1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

hoạt động hậu cần và quản lý chuổi cung ứng

146 511 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 2,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuỗi cung ứng supply chainngười, hoạt động, thông tin và các nguồn lực để tham gia chuyển một sản phẩm hoặc dịch vụ dưới dạng vật chất hay ảo từ nhà cung ứng đến khách hàng.. Những hoạt

Trang 1

KHÓA ĐÀO TẠO

HOẠT ĐỘNG HẬU CẦN VÀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG

Supply Chain Management

đơn vị thực hiện:

Công Ty TNHH TÜVRheinland Việt Nam

Trang 2

Mục tiêu

 Giúp học viên hiểu biết có hệ thống về SCM và Logistics,

 Tìm ra giải pháp tốt nhất để ứng dụng vào thực tiễn của Doanh nghiệp.

 Xây dựng một chương trình hành động để cải tiến

có hiệu quả.

Trang 3

Phương pháp

 Các phương pháp giảng bao gồm: trình bày, giới thiệu, giải thích của giảng viên; học viên phân tích tình huống thực tế hiện nay họ đang thực hiện và so sánh với các mô hình có hiệu quả, từ đó thảo luận đưa ra các giải pháp khả thi và các chương trình hành động cải tiến thích hợp.

 Học viên qua khóa học sẽ nắm rõ:

 Hiểu về Logistic và SCM một cách có hệ thống

 Phân tích hiện trạng của Doanh nghiệp.

 Đề ra nội dung cải tiến, nâng cao hiệu quả hoạt động

Trang 4

Nội dung

 Chương 4: Đo lường kết quả của Chuỗi cung ứng.

 Chương 5: Ứng dụng Công nghệ thông tin trong quản lý Chuỗi cung ứng.

 Chương 6: Hiểu biết về Logistics.

 Chương 7: Áp dụng các công cụ trong Hoạch định Chuỗi cung ứng.

 Chương 8: Thiết lập Kế hoạch hành động để cải tiến hoạt động quản lý chuỗi cung ứng.

 Phụ lục:

Các thuật ngữ thường dùng trong Quản lý Chuỗi cung ứng và Logistics

Các nhiệm vụ của SCM và Logistics

Trang 5

Nội dung thảo luận

nghiệp.

biện pháp nâng cao hiệu quả.

lý chuỗi cung ứng (sử dụng các công cụ hỗ trợ)

Các thuật ngữ thường được sử dụng trong SCM & Logistics

Gợi ý các nhiệm vụ của SCM & Logistics

Trang 6

Logistics & Supply Chain là gì ?

 Có lần nào bạn mua hàng ở cửa hàng McDonald không ?

 Chắc là bạn không nghĩ tới việc các nguyên liệu để sản xuất bánh Sandwich cho bạn từ đâu đến Tùy vào địa điểm của nhà hàng, nguồn nguyên liệu được cung cấp từ cả những nhà cung cấp trong nước và nước ngoài.

 Ví dụ cửa hàng Bic Mac bán hàng ở Ả-Rập dùng thịt từ Brazil, fô-mai từ Châu Âu, và những nguyên liệu khác từ Mexico Những nguồn nguyên liệu này có giá trị và chất lượng tốt nhất Điều kiện là làm sao đảm bảo tất cả các cửa hàng trong mạng lưới của McDonald có đủ thành phần nguyên liệu để đáp ứng người tiêu dùng Đây là thách thức cho việc quản lý Logistics và Supply Chain.

Trang 8

SUPPLY CHAIN MANAGEMENT

product in the right place , at the right price , at the right time

and in the right condition ”

Trang 9

Tìm hiểu về Supply Chain và Supply Chain Management

Trang 10

Chuỗi cung ứng (supply chain)

người, hoạt động, thông tin và các nguồn lực để tham gia chuyển

một sản phẩm hoặc dịch vụ dưới dạng vật chất hay ảo từ nhà cung

ứng đến khách hàng Những hoạt động của chuỗi cung ứng giúp

biến đổi từ nguyên liệu và thành phần trở thành sản phẩm để phân

phối đến tận tay người tiêu dùng Chuỗi cung ứng (supply chains)

gắn kết với chuỗi giá trị (value chains)

Trang 11

Những người quan trọng trong

chuỗi cung ứng

Người hoạch định và ra chính sách Khách hàng

Trang 12

QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG

do sản xuất điều khiển Nhưng bây giờ nó không còn phù hợp nữa.

Bây giờ thì thị trường bị dồn nén lại: ngày càng có nhiều nhà sản xuất hơn và

họ càng săn lùng được ít khách hàng hơn, Giải pháp là phải bám sát khách hàng (thông qua CRM)

nhanh) hay còn gọi là SCM do khách hàng điều khiển Nó phải:

kết hợp giữa hậu cần (logistics) và những hoạt động khác tạo giá trị tốt hơn, phải ít tồn kho hơn,

ít tốn cơ sở hạ tầng hơn hoặc áp dụng các phương pháp năng động hơn

(như thầu phụ, liên kết),

ít tốn thời gian nghiên cứu và triển khai (thông qua hệ thống mạng,v.o.) phát triển nhanh hơn,…

Trang 13

MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG

Trang 14

Định nghĩa SCM

SCM bao gồm việc hoạch định và quản lý tất cả

những hoạt động liên quan đến tìm nguồn và mua hàng, sản xuất (hay biến đổi), và tất cả những hoạt động quản lý logistics Quan trọng hơn nữa, nó còn bao gồm sự phối hợp và cộng

tác với những đối tác trong kênh, với những nhà

cung ứng, những nhà trung gian, những nhà cung cấp dịch vụ thuộc bên thứ ba, và khách hàng Về cơ bản, SCM tích hợp quản lý việc cung cấp và quản lý nhu cầu bên trong và xuyên

suốt giữa các công ty.

Trang 15

Định nghĩa SCM

SCM bao gồm việc hoạch định và quản lý tất cả

những hoạt động liên quan đến tìm nguồn và mua hàng, sản xuất (hay biến đổi), và tất cả những hoạt động quản lý logistics Quan trọng hơn nữa, nó còn bao gồm sự phối hợp và cộng

tác với những đối tác trong kênh, với những nhà

cung ứng, những nhà trung gian, những nhà cung cấp dịch vụ thuộc bên thứ ba, và khách hàng Về cơ bản, SCM tích hợp quản lý việc cung cấp và quản lý nhu cầu bên trong và xuyên

suốt giữa các công ty.

Trang 16

Giới hạn và mối quan hệ của SCM

SCM là một chức năng tích hợp với trách nhiệm

cơ bản là nối kết những chức năng kinh doanh

chính và các quá trình kinh doanh bên trong và

giữa các công ty vào trong một mô hình kinh doanh gắn chặt với nhau và mang lại kết quả cao Nó bao gồm tất cả hoạt động quản lý về hậu cần, việc điều hành sản xuất, nó lèo lái sự

phối hợp với nhau và xuyên suốt lẫn nhau của

các quá trình và các hoạt động tiếp thị, bán hàng, thiết kế sản phẩm, tài chánh, và công nghệ thông tin.

Trang 17

Mục tiêu của “Quản lý chuỗi cung ứng”

Mục tiêu chính của việc quản lý chuỗi cung ứng là nhằm đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng thông qua việc sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả

tồn kho và lao động Những khía cạnh khác nhau của việc tối ưu hóa chuỗi cung ứng bao gồm liên kết với

(bottlenecks) , thực hiện các kỹ thuật JIT để tối ưu hóa luồng sản xuất, và sử dụng địa điểm, phân tích lộ trình vận chuyển, lập trình một cách năng động, và tất nhiên là tối ưu hóa hoạt động logistics để nhằm tối đa

hóa hiệu quả của phân phối.

Trang 18

Tìm hiểu “Quản lý chuỗi cung ứng”

Quản lý chuỗi cung ứng (SCM) là sự giám sát vật liệu, thông tin và tài chánh (của cải, vốn liếng) khi chúng di chuyển trong quá trình từ nhà cung ứng đến nhà sản xuất, đến người bán buôn, bán lẻ và đến tận người tiêu dùng SCM bao gồm sự phối hợp và sự tích hợp những dòng di chuyển này vào

cả hai bên: trong công ty và giữa các công ty Có thể nói rằng, mục đích

sau cùng của hệ một thống SCM có hiệu lực là giảm được tồn kho (với

điều kiện là sản phẩm sẵn sàng có khi cần) và thỏa mãn cao nhất yêu cầu của người tiêu dùng.

Luồng quản lý chuỗi cung ứng bao gồm:

 Luồng sản phẩm;

 Luồng thông tin;

 Luồng tài chánh (của cải, vốn liếng).

Luồng sản phẩm bao gồm sự di chuyển hàng hóa từ nhà cung ứng đến người dùng, kể cả bất kỳ sản phẩm bị trả lại hoặc yêu cầu về dịch vụ có liên quan.

Trang 19

QUẢN LÝ CHUỖI CUNG ỨNG RA SAO ?

Trang 20

5 lĩnh vực cần quan tâm trong

chuỗi cung ứng khi ra quyết định

Tổng hợp những quyết định này sẽ xác định được năng lực và hiệu quả của chuỗi cung ứng.

Những việc một Công ty có thể làm và cách mà nó cạnh tranh trên thị trường hầu như lệ thuộc rất lớn vào hiệu quả của chuỗi cung ứng.

Trang 21

Sản xuất

 Sản phẩm nào thị trường đang mong muốn ?

phải xem xét đến năng lực của nhà máy, cân đối nguồn lực, kiểm soát chất lượng và bảo trì thiết bị.

Trang 22

Hàng tồn kho

 Loại hàng hoá nào cần phải dự trữ trong kho trong các công đoạn của chuỗi sản suất ?

 Bao nhiêu nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm ?

Mục đích cơ bản của tồn trữ hàng hoá là để đáp ứng được sự không chắc chắn của chuỗi cung ứng.

Tuy vậy, hàng hoá tồn trữ sẽ làm tăng chi phí, do đó làm thế nào tính toán tối ưu lượng hàng tồn kho và thời điểm cần nó ?

Trang 23

Địa điểm

nào ?

 Địa điểm nào sẽ có hiệu quả nhất khi bố trí địa điểm sản xuất

và địa điểm kho hàng ?

 Phương tiện sản xuất, trữ kho hiện nay có sử dụng được khi xây nhà máy hay kho mới không ?

chuyển vật tư, hàng hoá cho đến khi phân phối đến tận người tiêu dùng cuối cùng.

Trang 24

Vận tải

 Làm cách nào mà hàng hoá có thể chuyển từ một điểm này đến một điểm khác trong chuỗi cung ứng ?

và chắc chắn hơn nhưng chi phí đắt,

chậm hơn và ít chắc chắn hơn Những sự không chắc chắn này phải được bù đắp bằng việc tăng mức tồn kho nhiều hơn.

nhất?

Trang 25

Thông tin

tác sẽ giúp ra quyết định tốt hơn nhiều.

cách hiệu quả trong việc sản xuất sản phẩm nào, bao nhiêu, nơi nào cần trữ hàng, vận chuyển cách nào tốt nhất.

Trang 26

Ví dụ về chiến lược

nhất là có một chuỗi cung ứng tối ưu hoá về chi phí.

trường và cạnh tranh trên cơ sở phục vụ khách hàng và

đáp ứng nhanh chóng yêu cầu của khách hàng.

Trang 27

Xác định sơ đồ vị trí SX, tồn trữ Xác định đường vận chuyển tối ưu Xác định lưu đồ đường truyền thông tin (bảng qui định trao đổi thông tin)

Áp dụng công cụ (Ma trận X,…) (lưu ý 7 công cụ mới) phục

vụ cho việc hoạch định và các công cụ phục vụ cho việc giám sát, đánh giá, phân tích, cải tiến.

Trang 28

Thời gian đáp ứng y/c, dung sai cho phép

Sự đa dạng

về nhu cầu SP

Y/c mức độ dịch vụ cung cấp

Chiến lược đáp ứng yêu cầu

Trang 29

Thời gian đáp ứng y/c, dung sai cho phép

Sự đa dạng

về nhu cầu SP

Y/c mức độ dịch vụ cung cấp

Cần có sẵn Nhiều kích

cỡ, chủngloại đa dạng

Nếu hư hỏngcần đổi đượcngay Khôngy/c bảo hành

Giá thấpđến trungbình

Cần có sẵn Nhiều kích

cỡ, chủngloại đa dạng

Nếu hư hỏngcần đổi đượcngay Khôngy/c bảo hành

- Lúc nào

- Loại hàngnào cần dựtrữ

- Công đoạnnào ? Baonhiêu ?

- Bố trí NhàMáy, Nhàkho tại đâu-

có lợiTận dụngphương tiện

có sẵn

- Làm cáchnào vậnchuyển-

hàngPhương tiệnnào có lợi

- Tồn kho

- Loại dữ liệunào cần thuthập

- Loại thôngtin nào cầnchia sẻ

Trang 30

Ví dụ: Chiến lược đáp ứng yêu cầu

- SX bao nhiêu

SP và vào lúcnào ?

- Loại hàngnào cần dự trữtrong côngđoạn nào ?

- Dự trữ baonhiêu cho từngloại ?

- Bố trí nhàmáy và kho tạinhững nơinào? Địa điểmnào có hiệuquả nhất ?

- Nếu xâyphương tiệnmới thì có thểtận dụng đượcnhững phươngtiện có sẵnnào?

- Làm cách nào

để chuyểnhàng hoá ?

- Phương tiệnvận chuyểnnào có lợinhất?

- Ảnh hưởngcủa việc vậnchuyển tácđộng đến tồnkho ra sao ?

- Bao nhiêu dữliệu cần phảithu thập ? Loạinào cụ thể ?

- Những thôngtin nào cầnphải chia xẽtrong chuổicung ứng ? Aicung cấp ? Ainhận ? Lúcnào?

- Cần online

Trang 31

Ví dụ: Qui định trao đổi thông tin

Stt Tên thông tin Loại

(bảo mật)

Nguồn cung cấp

Nơi nhận Thời gian Phương

- Nhà cung cấp nhóm D1

Trong vòng

6 giờ từ khi nhận yêu cầu.

Fax

- Phòng kế hoạch

- Phòng kế toán

- Phòng QC

Khi gởi cho nhà cung cấp Khi gởi cho nhà cung cấp

8 giờ trước khi nhận hàng

Trong vòng

1 giờ từ khi nhận yêu cầu.

Fax & Điện thoại

Trang 32

Chuỗi cung ứng làm việc như thế nào ?

bán hàng đến tay người tiêu dùng trong khi đồng thời giảm hàng tồn kho và chi phí hoạt động” (Mr.Goldratt)

thông tin lúc này giữ vai trò như người lái xe để quản lý tạo ra năng lực cần thiết của một chuỗi cung ứng đã được thiết lập.

họ để hiểu rõ cách quản lý một chuỗi cung ứng cho có hiệu quả.

Trang 33

Yếu tố 1: Sản xuất (production)

phẩm Phương tiện để sản xuất là Xưởng và Nhà kho.

 Việc tổ chức sản xuất có thể dựa trên một trong hai quan điểm:

Tập trung vào sản phẩm (nhiều hoạt động để tạo ra sản phẩm)

Tập trung theo chức năng (thực hiện một số hoạt động theo chức năng

để có thể áp dụng cho nhiều loại sản phẩm)

 Việc tổ chức nhà kho có thể dựa trên 3 quan điểm:

SKU (Stock keeping unit storage) (tất cả sản phẩm giống nhau lưu trữ cùng một chỗ)

Job lot storage (Tất cả các loại sản phẩm khác nhau có liên quan đến

nhu cầu của một loại khách hàng có thể lưu giữ cùng một chỗ)

Crossdocking (lô hàng lớn được chia nhỏ ra thành những lô nhỏ hơn.

Những lô nhỏ này có thể có nhiều sản phẩm khác nhau gộp chung lại tùy

vào nhu cầu trong ngày và được nhanh chóng chuyển đi đến tận đích đến

(giảm tối thiểu hay không có tồn kho).

Trang 34

Yếu tố 2: Hàng tồn kho

thành phẩm đến thành phẩm).

đáp ứng nhanh yêu cầu và hiệu quả (chi phí).

 Có 3 cách quyết định cơ bản:

Cycle inventory (tổng số hàng tồn kho cần thiết để thỏa mãn yêu cầu về sản phẩm trong thời gian giữa các lần mua sản phẩm)

Safety inventory (hàng tồn kho để đảm bảo mức dự trữ trong

trường hợp dự báo không chắc chắn)

Seasonal inventory (số lượng và chủng loại hàng dự trữ tùy theo mùa – dựa vào phân tích dự báo) (giải quyết mâu thuẩn giữa chi phí thực hiện tồn kho theo mùa và năng lực sản xuất).

Trang 35

Yếu tố 3: Địa điểm

 Vị trí đặt các phương tiện của chuỗi cung ứng và những hoạt động tại mỗi vị trí

phí hay phân tán các vị trí gần khách hàng để đáp ứng nhanh hơn.

chi phí lao động, kỹ năng của nguồn nhân lực, điều kiện cơ sở hạ tầng, mức thuế, và sự tiếp cận với nhà cung ứng và khách hàng.

cũng cần xác định luồng di chuyển đến khách hàng cuối.

phối sản phẩm ra thị trường.

Trang 36

Yếu tố 4: Vận tải

thành phẩm) giữa những phương tiện khác nhau trong chuỗi cung ứng.

vận tải khác nhau (đáp ứng nhanh hay ít tốn chi phí).

Trang 37

Yếu tố 5: Thông tin

dựa vào những hoạt động và cách điều hành chuỗi cung ứng.

 Trong chuỗi cung ứng, thông tin được sử dụng cho hai mục đích :

 Phối hợp những hoạt động hàng ngày;

 Dự báo và hoạch định (dự báo để lập kế hoạch tháng, quý, lịch và bảng tiến độ Dự báo chiến lược cho việc xây phương tiện mới, vào thị trường mới, hay rời bỏ thị trường hiện tại,…)

 Đối với từng công ty, phải giải quyết mâu thuẫn giữa việc thu thập thông tin đầy đủ (thích đáng) và chi phí để thu thập thông tin.

 Đối với cả chuỗi cung ứng , phải giải quyết việc bao nhiêu thông tin cần chia xẻ giữa các công ty và bao nhiêu thông tin phải giữ riêng.

Trang 38

5 “người” lái chính trong chuỗi cung ứng

Sự sẵn sàng đáp ứngvà hiệu quảlà 2 đòi hỏi mâu thuẫn nhau nhưng cần giải quyết

HÀNG TỒN KHOSản xuất bao nhiêu và lưu kho bao nhiêu

ĐỊA ĐIỂMNơi nào tốt nhất để thực hiện hoạt động

nào

SẢN XUẤTCái gì, thế nào và khi nào sản xuất

VẬN TẢILàm cách nào và khi nào di chuyển sản phẩm

THÔNG TIN

Là nền tảng cơ bản để ra những quyết định

Trang 39

Sự tiến triển của chuỗi cung ứng

Mô hình chuỗi

cung ứng cũ

Nguyên liệu

Công ty cungcấp nguyên liệu

Công ty vận tảiVận tải

Công ty sảnxuất

Nhà phân phốiđộc lập

Nhà bán lẻ độc

lập

Phân mãng, Thị trường chuyển động nhanh

Sản xuất

Phân phối

Bày bán lẻ

Chuyển động chậm, Thị trường theo cụm công nghiệp

Mô hình chuỗi cung ứng mới

Trang 41

Những người tham dự trong

Trang 42

Cấu trúc của chuỗi cung ứng

Chuỗi cung ứng đơn giản

Nhà cungứng dịch vụ

Nhà cung

Chuỗi cung ứng mở rộng

Trang 43

Tổ chức chuỗi cung ứng phù hợp với chiến lược kinh doanh

1 Hiểu biết về thị trường mà công ty bạn phục vụ;

Xác định các năng lực chủ yếu của công ty;

Phát triển năng lực cần thiết cho chuỗi cung ứng;

Trang 44

3 bước để tổ chức chuỗi cung ứng phù

hợp với chiến lược kinh doanh

1- Hiểu biết yêu cầu của khách hàng 2- Xác định năng lực cần thiết để đáp ứng yêu cầu 3- Tổ chức chuỗi cung ứng để đáp ứng kế hoạch đã chọn

- Nhiều chủng loại hàng hoá

- Nhiều địa điểm gần khách hàng

- Vận chuyển thường xuyên

- Phương thức nhanh chóng và linh động

- Thu thập và chia xẻ thông tin đúng lúc,

dữ liệu chính xác

- Vượt quá năng lực một ít

- Sản xuất tập trung hơn

- Nhà máy tập trung hơn

- Hàng tồn kho ít

- Ít chủng loại hàng hoá

- Ít địa điểm, phục vụ địa bàn rộng hơn

- Vận chuyển ít, phạm vi rộng

- Chậm, phương thức vận chuyển rẻ tiền

- Chi phí thông tin giảm nhưng các chi phí khác gia tăng.

Đáp ứng nhanh chóng Hiệu quả

Trang 46

Những hoạt động thông thường của một chuỗi cung ứng

Trang 47

Bốn loại hoạt động của chuỗi cung ứng

Trang 48

Lập kế hoạch : Dự báo nhu cầu

Bốn yếu tố ảnh hưởng đến dự báo nhu cầu:

Trang 49

4 biến số liên quan đến dự báo và

Nhu cầu chung của thị trường đối với sản phẩm

Số sản phẩm cung cấp cho thị trường Những tính chấtcủa SP đáp ứng yêu cầu Những hành động của những nhà cung cấp SP trên thị trường

Các phương phápdự báo

Dựa theo trực giác hoặcý kiến Giả định nhu cầu liên quan mạnh đến một số yếu tố chắc chắn

Dựa trên nền tảng những yêu cầu trước đây Phối hợp giữa 2 phương pháp Nhân quả và Theo chuỗi th ời gian

Trang 50

Hoạch định chung

(aggregate planning)

nhu cầu.

1. Sử dụng năng lực sản xuất để đáp ứng nhu cầu (phương pháp này

áp dụng khi chi phí hàng tồn kho cao và chi phí thay đổi năng lực sản xuất thấp)

2. Sử dụng các mức độ năng lực khác nhau (trong tổng năng lực) để

đáp ứng nhu cầu (phương pháp này áp dụng khi chi phí hàng tồn kho cao và chi phí năng lực dư thừa thấp)

3. Sử dụng hàng tồn kho và hàng chưa giao theo đơn hàng để đáp

ứng nhu cầu (phương pháp này áp dụng khi chi phí thay đổi sản xuất cao và chi phí hàng tồn kho thấp).

Ngày đăng: 08/12/2016, 20:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w