b, Phân tích hướng đối tượng Phân tích hướng đối tượng Object Oriented Analysis - OOA là giai đoạn phát triển một mô hình chính xác và súc tích của vấn đề, có thành phần là các đối tượn
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn trường Đại học công nghệ thông tin và truyền thông - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho em thực hiện Đồ án tốt nghiệp này Em xin chân thành cảm ơn cô Lê Thu Trang đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo
em trong suốt thời gian thực hiện đề tài Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy
cô giáo trong khoa đã tận tình giảng dạy, trang bị cho chúng em những kiến thức cần thiết trong suốt quá trình học tập tại trường đã giúp đỡ và động viên trong suốt quá trình thực hiện Đồ án tốt nghiệp này
Mặc dù đã cố gắng hoàn thành Đồ án tốt nghiệp với tất cả những nỗ lực của bản thân, song không tránh khỏi những thiếu sót nhất định, kính mong sự cảm thông và tận tình chỉ bảo của các thầy cô giáo, sự góp ý của các bạn để bài
Đồ án tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái nguyên, tháng 6 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Trần Văn Thượng
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan các kết quả nghiên cứu đưa ra trong đồ án này dựa trên các kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu của riêng em, không sao chép bất kỳ kết quả nghiên cứu nào của các tác giả khác Nội dung của đồ án có tham khảo
và sử dụng một số thông tin, tài liệu từ các nguồn sách, tạp chí được liệt kê trong danh mục các tài liệu tham khảo
Thái nguyên, tháng 6 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Trần Văn Thượng
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
LỜI CAM ĐOAN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC HÌNH ẢNH 5
LỜI NÓI ĐẦU 7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8
1.1 Phân tích thiết kế hướng đối tượng với UML 8
1.1.1 Tìm hiểu về phân tích và thiết kế hướng đối tượng 8
1.1.2 Giới thiệu ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML 9
1.2 Thương mại điện tử 11
1.2.1 Khái niệm thương mại điện tử 11
1.2.2 Các đặc trưng của thương mại điện tử 11
1.2.3 Các đặc trưng cơ bản của sàn giao dịch TMĐT 12
1.2.4 Lợi ích kinh doanh qua sàn giao dịch TMĐT 13
1.3 Cơ bản về JavaScript 13
1.3.1 Javascript là gì? 13
1.3.2 Javascript được sử dụng để làm gì? 14
1.3.3 Cách sử dụng Javascript 15
1.4 Cơ bản về CSS 15
1.4.1 CSS là gì? 15
1.4.2 Sử dụng CSS trong trang web 16
1.5 Cơ bản về HTML 19
1.5.1 Khái niệm cơ sở 19
1.5.2 Danh sách và bảng trong HTML 21
1.5.3 Đưa hình ảnh vào tài liệu HTML 22
1.6 Cơ bản về mã nguồn mở WordPress 24
1.6.1 WordPress là gì? 24
1.6.2 Một vài nét nổi bật của WordPress 24
1.6.3 Tại sao nên thiết kế website bằng WordPress 26
Trang 41.6.4 Cấu trúc của một Theme WordPress 27
Chương 2: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 30
2.1 Khảo sát hệ thống 30
2.1.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Digitech 30
2.1.2 Năng lực kỹ thuật, kinh nghiệm của Digitech 35
2.1.3 Nhược điểm của hệ thống hiện tại và yêu cầu phát triển hệ thống mới 38
2.2 Phân tích hệ thống 40
2.2.1 Biểu đồ Usecase của hệ thống: 40
2.2.2 Biểu đồ hoạt động: 42
2.2.3 Biểu đồ trình tự: 45
2.2.4 Biểu đồ lớp: 49
2.3 Thiết kế hệ thống 51
2.3.1 Thiết kế giao diện trang chủ 51
2.3.2 Thiết kế hệ thống giao diện trang cửa hàng 53
2.3.3 Thiết kế giao diện trang chi tiết sản phẩm 54
Chương 3: XÂY DỰNG WEBSITE 55
3.1 Giao diện trang chủ: 55
3.2 Giao diện trang cửa hàng: 56
3.3 Giao diện trang chi tiết sản phẩm: 57
3.4 Giao diện Form hỗ trợ trực tuyến: 58
3.5 Giao diện trang quản trị Admin: 58
3.6 Giao diện trang phpMyAdmin: 59
3.7 Giao diện trang đăng nhập Admin: 60
KẾT LUẬN 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 5DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1: Đội ngũ chuyên gia của Digitech 31
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức công ty Digitech 32
Hình 2.3: Giải Sao Khuê 2006 35
Hình 2.4: Trung tâm dịch vụ bảo hành 36
Hình 2.5: Biểu đồ usecase tổng quát 40
Hình 2.6: Biểu đồ usecase khách hàng 41
Hình 2.7: Biểu đồ usecase quản trị viên 41
Hình 2.8: Biểu đồ hoạt động đăng nhập hệ thống 42
Hình 2.9: Biểu đồ hoạt động quản lý sản phẩm 42
Hình 2.10: Biểu đồ hoạt động xem chi tiết sản phẩm 43
Hình 2.11: Biểu đồ hoạt động xem giỏ hàng 43
Hình 2.12: Biểu đồ hoạt động xem tin tức 44
Hình 2.13: Biểu đồ hoạt động đăng ký thành viên 44
Hình 2.14: Biểu đồ hoạt động tìm kiếm sản phẩm 45
Hình 2.15: Biểu đồ trình tự đăng nhập cho admin 45
Hình 2.16: Biểu đồ trình tự thêm sản phẩm cho admin 46
Hình 2.17: Biểu đồ trình tự sửa sản phẩm cho admin 46
Hình 2.18: Biểu đồ trình tự xóa sản phẩm cho admin 47
Hình 2.19: Biểu đồ trình tự xem chi tiết sản phẩm 47
Hình 2.20: Biểu đồ trình tự đăng ký thành viên 48
Hình 2.21: Biểu đồ trình tự thanh toán 48
Hình 2.22: Biểu đồ lớp quản lý sản phẩm 49
Hình 2.23: Biểu đồ lớp quản lý tin tức 49
Hình 2.24: Mô hình thực thể liên kết 50
Hình 2.25: Mô hình thiết kế tổng quan 51
Hình 2.26: Mô hình thiết kế trang chủ 52
Hình 2.27: Thiết kế giao diện trang cửa hàng 53
Hình 2.28: Thiết kế giao diện trang chi tiết sản phẩm 54
Hình 3.1 Giao diện trang chủ 55
Trang 6Hình 3.2 Giao diện trang cửa hàng 56
Hình 3.3 Giao diện trang chi tiết sản phẩm 57
Hình 3.4 Giao diện Form hỗ trợ trực tuyến 58
Hình 3.5 Giao diện trang quản trị Admin 58
Hình 3.6 Giao diện trang phpMyAdmin 59
Hình 3.7 Giao diện trang đăng nhập Admin 60
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Với sự phát triển nhảy vọt của công nghệ thông tin hiện nay, Internet ngày càng giữ vai trò quan trọng trong các lĩnh vực khoa học kĩ thuật và đời sống Internet là một tập hợp máy tính nối kết với nhau, là một mạng máy tính toàn cầu
mà bất kì ai cũng có thể kết nối bằng máy PC của họ Với mạng Internet, tin học thật sự tạo nên một cuộc cách mạng trao đổi thông tin trong mọi lĩnh vực văn hóa, xã hội, chính trị, kinh tế
Với công nghệ Word Wide Web, hay còn gọi là Web sẽ giúp đưa những thông tin mong muốn của mình lên mạng Internet cho mọi người cùng xem một cách dễ dàng với các công cụ và những ngôn ngữ lập trình khác nhau Sự ra đời của phần mềm nguồn mở WordPress cho phép xây dựng các trang Web đáp ứng được các yêu cầu của người sử dụng Mã nguồn mở WordPress được xây dựng bằng ngôn ngữ PHP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL là một sự kết hợp tuyệt vời Với nhiều ưu điểm nổi bật mà phần mềm nguồn mở WordPress được rất nhiều người sử dụng
Với lí do đó, được sự hướng dẫn và giúp đỡ của cô Ths.Lê Thu Trang, em
đã chọn đề tài: ”Ứng dụng WordPress trong xây dựng Website thương mại điện tử cho Công ty cổ phần Digitech – Hà Nội” Đề tài gồm các nội dung:
- Cơ sở lý thuyết
- Khảo sát hiện trạng Công ty cổ phần Digitech – Hà Nội
- Phân tích và thiết kế hệ thống
- Xây dựng website
Trong quá trình thực hiện đề tài này em đã nhận được sự giúp đỡ chỉ bảo
tận tình của cô Ths Lê Thu Trang, giáo viên đã hướng dẫn trong quá trình làm
đề tài Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các Thầy Cô khoa Công
Nghệ Thông Tin – trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông đã
giảng dậy em trong suốt thời gian qua
Tuy nhiên, do thời gian hạn hẹp, mặc dù đã nỗ lực hết sức mình nhưng chắc rằng đề tài khó tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm, những lời góp ý và chỉ bảo tận tình của thầy, cô và các bạn
Trang 8Chương 1:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Phân tích thiết kế hướng đối tượng với UML
1.1.1 Tìm hiểu về phân tích và thiết kế hướng đối tượng
a, Hướng đối tượng
Hướng đối tượng là thuật ngữ thông dụng hiện thời của ngành công nghiệp phần mềm Lối tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy về vấn đề theo lối ánh xạ các thành phần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực Với lối tiếp cận này, chúng ta chia ứng dụng thành các phần nhỏ, gọi là các đối tượng, chúng tương đối độc lập với nhau
b, Phân tích hướng đối tượng
Phân tích hướng đối tượng (Object Oriented Analysis - OOA) là giai đoạn phát triển một mô hình chính xác và súc tích của vấn đề, có thành phần là các đối tượng và khái niệm đời thực, dễ hiểu đối với người sử dụng Trong giai đoạn OOA, vấn đề được trình bày bằng các thuật ngữ tương ứng với các đối tượng có thực Thêm vào đó, hệ thống cần phải được định nghĩa sao cho người không chuyên tin học có thể dễ dàng hiểu được
Dựa trên một vấn đề có sẵn, nhà phân tích cần ánh xạ các đối tượng hay thực thể có thực như khách hàng, ô tô, người bán hàng, vào thiết kế để tạo ra được bản thiết kế gần cận với tình huống thực Mô hình thiết kế sẽ chứa các thực thể trong một vấn đề có thực và giữ nguyên các mẫu hình về cấu trúc, quan hệ cũng như hành vi của chúng Theo một cách khác, sử dụng phương phát hướng đối tượng chúng a có thể mô hình hóa các thực thể thuộc một vấn đề có thực mà vẫn giữ được cấu trúc, quan hệ cũng như hành vi của chúng
c, Thiết kế hướng đối tượng
Thiết kế hướng đối tượng (Object Oriented Programming - OOP) là giai đoạn xây dựng ứng dụng có thể được thực hiện sử dụng kỹ thuật lập trình hướng đối tượng Đây là phương thức thực hiện thiết kế hướng đối tượng qua việc sử dụng một ngôn ngữ lập trình có hỗ trợ các tính năng hướng đối tượng Một vài
Trang 9nghiệp này chúng ta sẽ chủ yếu nhắc đến ngôn ngữ lập trình web PHP Kết quả cuối cùng của giai đoạn thiết kế hướng đối tượng là một loạt các code chạy được, nó chỉ được đưa vào sử dụng sau khi đã trải qua nhiều vòng quay của nhiều bước thử nghiệm khác nhau
1.1.2 Giới thiệu ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất UML
UML là ngôn ngữ mô hình hợp nhất, nó được hiểu như một ngôn ngữ thống nhất những xu hướng và hình thái của cuộc các mạng tri thức trong lĩnh vực công nghệ thông tin Nó là một phương tiện giúp cho các tổ chức có thể nhận thức một cách tốt nhất lợi thế cạnh tranh thông qua việc nắm bắt, truyền đạt, trao đổi và nâng cao tri thức trong lĩnh vực công nghệ phần mềm Chính xác hơn UML là ngôn ngữ mô hình hóa chuẩn để thiết kế phần mềm hướng đối tượng, được dùng để đặc tả, trực quan hóa, xây dựng và làm tài liệu cho các hệ thống phần mềm UML là ngôn ngữ đồ họa với các tập quy tắc và ngữ nghĩa Các quy tắc và ngữ nghĩa của một mô hình được thể hiện bằng tiếng Anh gọi là Ngôn ngữ ràng buộc đối tượng (OLC – Object Constraint Language) OCL là ngôn ngữ đặc
tả sử dụng logic đơn giản để đặc tả các đặc tính của hệ thống
a, Mục đích của UML
Mô hình hóa các hệ thống và sử dụng các khái niệm hướng đối tượng
một cách thống nhất
Cho phép đặc tả, hỗ trợ đặc tả tường minh mối quan hệ giữa các khái
niệm trong hệ thống, đồng thời mô tả được mọi trạng thái hoạt động (tĩnh và động) của hệ thống
Hỗ trợ khả năng sử dụng lại và kế thừa ở phạm vi rộng để xây dựng những
hệ thống phức tạp và nhạy cảm như: hệ thống tự động, hệ thống thời gian thực
Tạo ra ngôn ngữ mô hình hóa sử dụng được cho cả người và máy tính
b, Công dụng của UML
UML là ngôn ngữ chuẩn để viết kế hoạch chi tiết phần mềm
Vạch ra cho hệ thống những chức năng chính của nó sử dụng các mô hình tình huống sử dụng và các tác nhân
Trang 10 Minh họa các Usecase bằng bằng các biểu đồ tương tác ( Interaction Diagram)
Mô tả cấu trúc tĩnh của một hệ thống sử dụng các biểu đồ lớp (Class Diagram)
Mô hình hóa trạng thái của đối tượng bằng các biểu đồ chuyển tiếp trạng thái
Minh họa cấu trúc thi hành vật lý bằng các biểu đồ thành phần và triển khai
c, Các đặc trưng và khả năng của UML
UML là ngôn ngữ mô hình đồ họa
Ngôn ngữ cung cấp bảng từ vựng và tập các quy tắc để kết hợp các từ trong bảng từ vựng để giao tiếp Ngôn ngữ mô hình là ngôn ngữ có từ vựng và quy tắc tập trung vào các biểu diễn về mặt vật lý và khái niệm của hệ thống UML là ngôn ngữ chuẩn công nghiệp để lập kế hoạch chi tiết phần mềm
Ngôn ngữ phải cho phép biểu diễn nhiều khung nhìn (views) khác nhau của kiến trúc hệ thống trong suốt quá trình phát triển phần mềm Từ vựng và quy tắc ngôn ngữ UML cho ta cách thức xây dựng mô hình và đọc mô hình nhưng không cho biết mô hình nào cần phải được lập và khi nào lập chúng mà phải dựa vào quy trình phát triển phần mềm Các biểu diễn mô hình trong UML là các biểu diễn bằng đồ họa
UML là ngôn ngữ đặc tả có cấu trúc
Đặc tả là xây dựng mô hình chính xác, rõ ràng, không nhập nhằng, hoàn thiện và đầy đủ những điểm mấu chốt của vấn đề UML hướng tới đặc tả thiết kế, phân tích và quyết định cài đặt trong quá trình phát triển và triển khai hệ thống phần mềm
UML là ngôn ngữ trực quan
Bằng hệ thống các ký hiệu đồ họa và các biểu đồ với các chú giải đi kèm, UML cho ta hình dung được hệ thống đang cần xây dựng từ nhiều góc độ khác nhau
Trang 11 UML là ngôn ngữ làm tài liệu
UML hướng tới làm tài liệu kiến trúc hẹ thống và các chi tiết của nó UML cho khả năng biểu diễn yêu cầu, thử nghiệm, mô hình hóa các hoạt động lập kế hoạch và quản lý sản phẩm
- Thông qua Usecase biểu đồ trường hợp sử dụng, tác nhân để biết giới hạn
và các chức năng chính của hệ thống
- Trong UML Usecase được miêu tả bằng biểu đồ logic Sử dụng biểu đồ
Usecase, tác nhân (Actor) có thể chia dự án thành các dự án nhỏ có thể quản lý được Nhìn vào biểu đồ đó và các loại tài liệu mô tả, người phân tích có thể biết
hệ thống có khả năng làm gì
- Biểu diễn cấu trúc tĩnh của hệ thống bằng biểu đồ lớp Sử dụng biểu đồ
trình tự và cộng tác để thấy được trình tự và logic toàn bộ hệ thống và các thông báo giữa các đối tượng
- Mô hình hóa các hành vi đối tượng bằng biểu đồ chuyển trạng thái
- Phản ánh kiến trúc cài đặt vật lý bằng biểu đồ thành phần và biểu đồ triển khai
- Mở rộng chức năng bằng stereotypes
1.2 Thương mại điện tử
1.2.1 Khái niệm thương mại điện tử
Thương mại điện tử, hay còn gọi là e-commerce, e-comm hay EC, là sự mua bán sản phẩm hay dịch vụ trên các hệ thống điện tử như Internet và các mạng máy tính Thương mại điện tử dựa trên một số công nghệ như chuyển tiền điện tử, quản lý chuỗi dây chuyền cung ứng, tiếp thị Internet, quá trình giao dịch trực tuyến, trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), các hệ thống quản lý hàng tồn kho, và các hệ thống tự động thu thập dữ liệu Thương mại điện tử hiện đại thường sử dụng mạng World Wide Web là một điểm ít nhất phải có trong chu trình giao dịch, mặc dù nó có thể bao gồm một phạm vi lớn hơn về mặt công nghệ như email, các thiết bị di động cũng như điện thoại
1.2.2 Các đặc trưng của thương mại điện tử
-Các bên tiến hành giao dịch trong thương mại điện tử không tiếp xúc trực tiếp với nhau và không đòi hỏi phải biết nhau từ trước
Trang 12-Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham ra của ít nhất ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực
-Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của khái niệm biên giới quốc gia, còn thương mại điện tử được thực hiện trong một thị trường không có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) Thương mại điện
tử trực tiếp tác động tới môi trường cạnh tranh toàn cầu
-Đối với thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện để trao đổi dữ liệu, còn đối với thương mại điện tử thì mạng lưới thông tin chính là thị trường
1.2.3 Các đặc trưng cơ bản của sàn giao dịch TMĐT
- Sàn giao dịch TMĐT là một tổ chức kinh doanh, đóng vai trò là người môi giới
- Các phương thức giao dịch tại các sàn TMĐT rất phong phú, bao gồm cả
những phương thức mua bán thực và giao dịch không
- Thiết lập các quy tắc cho thành viên của mình và có thể áp dụng các hình
thức thưởng phạt đối với những thành viên vi phạm
- Số lượng người mua, người bán, nhà cung cấp tham gia rất lớn
- Những người tham gia vừa có thể là người mua, vừa là người bán hoặc cả hai
- Thể hiện quan hệ cung cầu hàng hóa của thị trường Giá hình thành trên
sàn giao dịch là giá chung cho sản phẩm trên thị trường
- Tất cả các quy trình bán, mua, giao dịch, đàm phán, thương lượng, thanh
toán đều được thực hiện trực tiếp trên mạng internet
- Người mua, bán đều có thể tham gia các giao dịch mua bán tại sàn giao
dịch vào bất cứ lúc nào và bất cứ nơi đâu
- Chủng loại hàng hóa và dịch vụ mua bán rất đa dạng và phong phú, bao
gồm hữu hình lẫn vô hình
- Thực hiện thông tin và kết nối khách hàng
- Các thành viên tham gia sàn giao dịch được quyền khai thác thông tin về
thị trường, sản phẩm, chính sách,
Trang 131.2.4 Lợi ích kinh doanh qua sàn giao dịch TMĐT
Đối với doanh nghiệp
Tăng doanh thu
- Mở rộng hệ thống khách hàng và tăng khả năng tiếp cận với thị trường thế giới
- Tăng doanh số bán hàng từ những khách hàng hiện tại
- Tăng doanh số bán hàng từ các dịch vụ tạo ra giá trị khác
Tiết kiệm chi phí
- Tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh
- Tiết kiệm chi phí bán hàng
- Tiết kiệm chi phí giao dịch
Có được thông tin phong phú
- Tạo điều kiện thuận lợi về không gianvà thời gian trong việt thiết lập và
củng cố các mối quan hệ kinh doanh
- Tạo điều kiện để doanh nghiệp có thể truyền bá, phổ biến hình ảnh, nhãn
hiệu sản phẩm doanh nghiệp với các bạn hàng quốc tế
- Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng
Đối với khách hàng
Sàn giao dịch TMĐT mang đến cho khách hàngmột phong cách mua hàng mới,
phong cách mua hàng trực tiếp qua mạng, tiết kiệm được thời gian, chi phí đi lại,
Khách hàng có phạm vi lựa chọn mặt hàng rộng rãi và phong phú hơn
Khách hàng có thể giao dịch trực tiếp với nhà sản xuất, bỏ qua khâu
trung gian nên có thể mua hàng với giá rẻ hơn và nhanh hơn
1.3 Cơ bản về JavaScript
1.3.1 Javascript là gì?
a, Về phương diện thực thi ngôn ngữ
Hiện nay khi phát triển các trang web động, có 2 phương thức rất phổ biến
đó là Server-Sidevà Client-Side
Client-Side: là phương thức sẽ xử lý các mã lệnh bởi mỗi browser riêng
biệt tại máy người dùng, sau đó gửi kết quả lên cho Server
Trang 14Server-Side: thì lại gửi các mã lệnh cho server xử lý trước, sau đó server
gửi kết quả lại cho browser
JavaScript là một ngôn ngữ lập trình kịch bản Client-Side (Client-Side Script Language), và dĩ nhiên nó được thực thi tại máy người dùng Và vì javascript là 1 Client-Side Script Language nên nó ko có khả năng kết nối và thao tác với CSDL trên Server
b, Về phương diện phong cách ngôn ngữ lập trình
Các tài liệu cũ trước đây nói Javascript là ngôn ngữ lập trình dựa vào đối
tượng (Object-based language) Nhưng từ lúc Ajax ra đời, Javascript trở nên
hướng đối tượng hơn rất nhiều Nên mình sẽ coi Javascript là 1 ngôn ngữ lập trình
hướng đối tượng (Object-Oriented programming) Về cú pháp, Javascript cũng
tương tự như C, Perl và Java…ví dụ mệnh đề lặp if, while, for, tương tự nhau
c, Khái quát chung:
Javascript là 1 ngôn ngữ lập trình:
Kịch bản Client-Side (Client-Side Script Language)
Hướng đối tượng (Object-Oriented programming)
1.3.2 Javascript được sử dụng để làm gì?
- JavaScript được sử dụng nhằm bổ sung sự tương tác cho các trang HTML
- JavaScript có thể đáp ứng các sự kiện như tải hay loại bỏ các form Khả năng này cho phép JavaScript trở thành một ngôn ngữ script động
- JavaScript có thể được sử dụng để xác nhận dữ liệu người dùng nhập vào trước khi nó được chuyển đến server
- Sử dụng Javascript có thể giúp website của bạn tương tác với người dùng
1 cách uyển chuyển hơn
- Tùy biến trình duyệt
*Ưu điểm của Javascript:
Hoàn toàn miễn phí và dễ học
JavaScript được thiết kế độc lập với hệ điều hành Nó có thể chạy trên bất
kỳ hệ điều hành nào có trình duyệt hỗ trợ JavaScript
Dễ dàng tương tác, điều khiển và tránh bớt việc xử lý từ phía server
Trang 15Nắm vững kiến thức JavaScript bây giờ rất hữu dụng cho các bạn sau này
để có thê tiếp thu những công nghệ mới mà nó được gói gọn vào những ngôn ngữ như : Ajax , Atlas …
*Nhược điểm của Javascript
Javascript không có trình biên dịch riêng mà được diễn dịch và chạy bởi trình duyệt hỗ trợ nó Chính vì thế, nếu trình duyệt không hỗ trợ, hoặc không bật
JS, nó sẽ không chạy được
JS có thể làm ứng dụng web của bạn trở nên nặng nề hơn
Bảo mật kém Không có khả năng giấu mã
1.3.3 Cách sử dụng Javascript
Có hai cách sử dụng Javascript trong website:
Cách 1: Nhúng trực tiếp mã JavaScript vào trong tập tin HTML
Ta có thể viết mã JS trực tiếp trong file HTML với cú pháp như sau:
<script language="javascript">
Mã chương trình Javascript
</script>
Cách 2: Sử dụng tập tin JS (*.js) bên ngoài
Ngoài ra, chúng ta có thể viết mã javascript vào 1 file bên ngoài và lưu lại với đuôi *.js sau đó triệu gọi nó vào file HTML với đoạn mã như sau:
<script language="javascript" src="tenfile.js"></script>
b, Vai trò của CSS và ứng dụng
CSS ra đời đã giải quyết được một vấn đề lớn, khi các thẻ như thẻ <font>
và các thuộc tính màu được thêm vào HTML 3.2, đã bắt đầu nảy sinh vấn đề cho
Trang 16các nhà phát triển web Khi phát triển mở rộng các website các thẻ <font> và thuộc tính color được thêm vào trong mọi trang web đơn, điều đó dẫn đến tiến trình xử lý lâu hơn và tốn kém hơn Để giải quyết vấn đề này W3C (World Wide Web Consortium) đã tạo ra CSS Bắt đầu từ HTML 4.0 tất cả các định dạng có thể được tách ra khỏi file html và lưu vào một file CSS riêng biệt Ngày nay tất
cả các trình duyệt đều hỗ trợ css
1.4.2 Sử dụng CSS trong trang web
a, Cách đưa mã CSS vào trang web
CSS như thế nào: Khi một trình duyệt đọc 1 file css, nó sẽ định dạng tài
liệu liên quan đến file css này Có 3 cách để style cho các thành phần html, đó là:
- Inline style (style trực tiếp trên thẻ)
- Internal style sheet (style trong nội bộ trang)
- External style sheet (style được lưu riêng sang 1 trang khác)
Inline style: thực chất là style trực tiếp trên thành phần thẻ của html, sử dụng
thuộc tính style có trong các thẻ Cách style này không tận dụng được ưu điểm của css
Internal style sheet: Sử dụng cách style trong bản thân trang web chỉ khi
nào trang web đó có ít các thành phần thẻ cần được style Cách style này sử dụng cặp thẻ <style></style>
External style sheet: Sử dụng cách style này được áp dụng cho nhiều
trang khác nhau Tất cả style cho các thành phần thẻ của html được lưu trên 1 file css Khi có bất kỳ thay đổi nào trong style, chỉ cần sửa nó trong file css, mọi hiệu ứng sẽ được áp dụng cho các trang web.Sử dụng thẻ <link> cho loại style này
Trang 17+ Selector: Các đối tượng mà chúng ta sẽ áp dụng các thuộc tính trình bày Nó
là các tag HTML, class hay id (chúng ta sẽ học về 2 thành phần này ở bài học sau)
Ví dụ: body, h2, p, img, #title, #content, username,…
+ Property: Chính là các thuộc tính quy định cách trình bày Ví dụ:
background-color, font-family, color, padding, margin,…
Mỗi thuộc tính CSS phải được gán một giá trị Nếu có nhiều hơn một thuộc tính cho một selector thì chúng ta phải dùng một dấu ; (chấm phẩy) để phân cách các thuộc tính Tất cả các thuộc tính trong một selector sẽ được đặt trong một cặp ngoặc nhọn sau selector
+ Value: Giá trị của thuộc tính Ví dụ: như ví dụ trên value chính là #FFF
dùng để định màu trắng cho nền trang
Đối với một giá trị có khoảng trắng, bạn nên đặt tất cả trong một dấu ngoặc kép
Ví dụ: font-family:”Times New Roman”
Đối với các giá trị là đơn vị đo, không nên đặt một khoảng cách giữa số đo với đơn vị của nó Ví dụ: width:100 px Nó sẽ làm CSS của bạn bị vô hiệu trên Mozilla/Firefox hay Netscape
+ Chú thích: trong CSS sử dụng cặp thẻ /* và */
Cách định dạng font chữ
- font-family là dùng để khai báo kiểu loại font sử dụng
- font-style: là dùng để khai báo kiểu chữ dùng trong style, bình thường
hay nghiêng
- font-weight và font-variant: là dùng để trang trí kiểu font đang dùng
như là sáng (light), đậm (bold)
- text-align: là vị trí nằm của font trong trang web, có 3 kiểu là nằm sang trái (left), phải (right) và ở giữa là (center)
- text-decoration: là dùng để trang trí kiểu font như là italic, blink
- text-indent: dùng để xác định size (kích cỡ) đang dùng, thông thường
dùng là <p> và </p> và khai báo đơn vị là in, cm, pixel
- word-spacing: dùng để khoảng cách giữa các từ
Trang 18- letter-spacing: dùng để khoảng cách giữa các chữ
- color: dùng để hiển thị màu cho kiểu chữ
Margin/Background
- margin-left: đoạn canh lề bên trái
- margin-right: đoạn canh lề bên phải
- margin-top: đoạn canh lền trên cùng
Ví dụ chúng ta có thể dùng như sau:
- margin: có thể khai báo chúng một lúc cho top, right và left
- line-height: là khoảng cách giữa các dòng chữ
- background-color: là dùng để hiển thị màu nền của trang web
- background-image: có thể dùng một tấm hình để làm background cho
trang web
- background-repeat: là dùng để lập lại hình nền theo trục tọa độ x và y
- background-attachment: là dùng để gán hình, hình ảnh nền của trang web
Position và Division
- Position:dùng để định vị một ví trí xác định nào đó
<IMG STYLE="position:absolute" src="joe.jpg">
- Left: là dùng để hình ảnh nằm về vị trí bên trái bao nhiêu
<IMG STYLE="position:absolute; LEFT: 20px;" src="joe.jpg">
- Right:dùng để hình ảnh nằm về vị trí bên phải bao nhiêu
<IMG STYLE="position:absolute; RIGHT: 20px;" src="joe.jpg">
- Top: dùng để định vị trí trên top của screen
<IMG STYLE="position:absolute; LEFT: 20px; TOP: 200pt" src="joe.jpg">
- Width:dùng để xác định chiều ngang của tấm hình là bao nhiêu
<IMG STYLE="position:absolute; WIDTH: 80px; LEFT: 20px; TOP: 200pt" src="joe.jpg">
- Height:dùng để xác định chiều cao của tấm hình
<IMG STYLE="position:absolute; HEIGHT: 55px WIDTH:80px; LEFT: 20px; TOP: 200pt" src="joe.jpg">
Trang 19- Overflow: là khi tấm hình của bạn quá kích cỡ cho phép thì nó có thể
dùng những chức năng sau hidden, visible, scroll
<IMG STYLE="position:absolute; overflow: hidden; WIDTH: 80px; LEFT: 20px; TOP: 200pt" src="joe.jpg">
HTML được định nghĩa như là một ứng dụng đơn giản của SGML (Standard Generalized Markup Language) và được sử dụng trong các tổ chức cần đến các yêu cầu xuất bản phức tạp HTML đã trở thành một chuẩn Internet do tổ chức World Wide Web Consortium (W3C) duy trì
Thẻ HTML được bao quanh bởi hai dấu < và >
Những thẻ HTML thường có một cặp giống như <b> và </b> trong đó thẻ thứ nhất <b> là thẻ mở đầu và thẻ thứ hai </b> là thẻ kết thúc
Dòng chữ ở giữa hai thẻ bắt đầu và kết thúc là nội dung
Những thẻ HTML không phân biệt in hoa và viết thường, ví dụ: <b> và
<B> đều như nhau
Một document HTML luôn bắt đầu bằng <html> và kết thúc bằng
</html> Nhờ có cặp TAG này mà Browser biết được đó là HTML - Document
để duyệt Những chữ đó chỉ để dành riêng cho Browser, người đọc chỉ nhận được những gì viết giữa cặp TAG <body> và </body>
Trang 20c, Cấu trúc của một tài liệu HTML
HTML đều có khung cấu trúc như sau:
sẽ cho hiện tên tệp thay vào đó
Toàn bộ nội dung của tài liệu nằm giữa hai thẻ xác định thân của trang
<BODY> </BODY> Các dòng văn bản, hình ảnh, âm thanh, video, các mối
liên kết tạo nên trang Web đều phải nằm ở đây
Không giống như khi lập trình, nếu mắc lỗi cú pháp HTLM sẽ không có một thông báo lỗi nào báo cho biết mà trình duyệt sẽ hiểu lầm và trình bày trang Web không như ý muốn mà thôi
Trang 211.5.2 Danh sách và bảng trong HTML
a, Các kiểu danh sách
Việc liệt kê danh sách sẽ làm cho văn bản trở nên sáng sủa và dễ theo dõi Trong HTML có một số kiểu danh sách như danh sách đánh số thứ tự, danh sách không đánh số thứ tự, danh sách định nghĩa, danh sách kiểu bảng chọn và danh sách kiểu thư mục
HTML hỗ trợ những dạng danh sách theo thứ tự, không theo thứ tự và định nghĩa
Những thẻ danh sách cơ bản:
<dl>,<dt>,<dd> Kiểu danh sách
<dir> Hết hỗ trợ Dùng<ul> thay thế
<menu> Hết hỗ trợ Dùng<ul> thay thế
Một số trình duyệt không hỗ trợ danh sách kiểu bảng chọn và danh sách kiểu thư mục
Danh sách không theo thứ tự
Danh sách không theo thứ tự là một danh sách các mục Danh sách của các mục sẽ được đánh dấu bởi những bullet (dạng như gạch đầu dòng nhưng là một vòng tròn màu đen)
Danh sách không theo thứ tự bắt đầu với thẻ <ul> Mỗi một mục được bắt đầu với một thẻ <li>
Trang 23IMG (Image), thuộc tính SRC (Source) là đường dẫn đến nơi lấy tệp ảnh Giá trị của thuộc tính SRC được gán bằng URL là một địa chỉ trên máy tính địa phương hay trên Internet Nó chỉ ra nơi lưu trữ tệp ảnh cần chèn vào
Địa chỉ URL báo cho trình duyệt biết cần lấy tệp ảnh ở đâu
Nếu tệp ảnh nằm ngay trên máy tính địa phương thì cần ghi rõ đường dẫn Nếu tệp ảnh lấy từ một nơi khác trên Internet thì phải ghi đầy đủ địa chỉ URL
có khả năng đọc ảnh hay đã tắt chức năng đọc ảnh để tăng tốc độ có thể biết được
đó là hình ảnh gì và họ có thể chọn xem sau nếu có thời gian
Nên luôn sử dụng thuộc tính này khi đưa hình ảnh vào trang Web vì nhiều người muốn có tốc độ cao, lướt nhanh qua các thông tin là chính đã tắt chức năng đọc ảnh của trình duyệt vẫn có thể biết được ảnh đó mang nội dung gì
Nếu không sử dụng thuộc tính ALT thì tại chỗ có hình sẽ hiện từ IMAGE hoặc biểu tượng ảnh bị khuyết
Thuộc tính WIDTH và HEIGHT
Thuộc tính WIDTH và HEIGHT dùng để xác định chiều rộng và chiều cao của ảnh Giá trị này có thể tính theo phần trăm (%) hoặc pixel
Trang 24Nếu như không có thuộc tính này thì mặc định ảnh được đặt tại đúng nơi đặt thẻ IMG dóng trên cùng dòng chữ, theo cạnh dưới của khung nhìn
1.6 Cơ bản về mã nguồn mở WordPress
1.6.1 WordPress là gì?
WordPress là một phần mềm nguồn mở (Open Source Software) được viết bằng ngôn ngữ lập trình website PHP (Hypertext Preprocessor) và sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL WordPress được ra mắt lần đầu tiên vào ngày 27/5/2003 bởi tác giả Matt Mullenweg và Mike Little Hiện nay WordPress được
sở hữu và phát triển bởi công ty Automattic có trụ sở tại San Francisco, California thuộc hợp chủng quốc Hoa Kỳ
WordPress là một mã nguồn mở bằng ngôn ngữ PHP để hỗ trợ tạo blog cá nhân, và nó được rất nhiều người sử dụng ủng hộ về tính dễ sử dụng, nhiều tính năng hữu ích Qua thời gian, số lượng người sử dụng tăng lên, các cộng tác viên
là những lập trình viên cũng tham gia đông đảo để phát triển mã nguồn WordPress có thêm những tính năng tuyệt vời Hiện nay, WordPress đã được xem như là một hệ quản trị nội dung (CMS – Content Management System) vượt trội để hỗ trợ người dùng tạo ra nhiều thể loại website khác nhau như blog, website tin tức/tạp chí, giới thiệu doanh nghiệp, bán hàng – thương mại điện tử, thậm chí với các loại website có độ phức tạp cao như đặt phòng khách sạn, thuê
xe, đăng dự án bất động sản,… Hầu như mọi hình thức website từ quy mô nhỏ đến lớn đều có thể triển khai trên nền tảng WordPress
1.6.2 Một vài nét nổi bật của WordPress
- Hệ thống Plugin phong phú và không ngừng cập nhật, ngoài ra người dùng có thể viết Plugin hoặc tích hợp code vào Wordpress
- Được phát triển bằng nhiều ngôn ngữ (hỗ trợ tiếng việt)
- Cập nhật phiên bản liên tục, cộng đồng hỗ trợ lớn
- Có hệ thống Theme đồ sộ, nhiều theme chuyên nghiệp có khả năng SEO tốt
- Việc quản lý blog, quản lý các bài viết rất thuận tiện giống như các phần mềm thiết kế website chuyên nghiệp
Trang 25- Thể hiện các tệp PDF, DOC, Powerpoint ngay trên nội dung bài viết Đặc biệt tích hợp sẵn Latex - công cụ soạn thảo công thức toán học, giúp người sử dụng có thể viết công thức toán học ngay trên blog
- WordPress có 23 Widget (ứng dụng tạo thêm) như Thống kê số truy nhập blog, Các bài mới nhất, Các bài viết nổi bật nhất, Các comment mới nhất, Liệt kê các chuyên mục, Liệt kê các Trang, Danh sách các liên kết, Liệt kê số bài viết trong từng tháng Có 79 theme để người dùng lựa chọn
- Ngoài việc được áp dụng để xây dựng các Website dạng trang tin tức và Blog, WordPress còn được sử dụng để xây dựng nên các Website thương mại điện tử với mục đích chính là bán hàng Online Tuy nhiên nếu xét trên phương diện này thì WordPress không thực sự nổi trội
- Ngoài thống kê số truy nhập của từng ngày cho blog, Wordpress còn thống kê số truy nhập của từng ngày đối với mỗi bài viết của blog Trên cơ sở đó quản trị website sẽ có định hướng nên viết vấn đề gì tiếp theo
- Các comment có thể duyệt rồi mới cho đăng, comment nào có nội dung không phù hợp có thể xóa, nếu cho là spam thì sau này IP đó không có thể gửi comment vào blog được nữa
- Admin (Quản trị website) có thể cho 35 cộng tác viên gửi bài vào blog, có thể phân quyền cho các cộng tác viên theo các cấp độ khác nhau Lưu giữ danh sách thành viên đã ghé thăm trang blog Admin cũng có thể cho bất kỳ ai đăng bài qua email vào blog miễn là admin cho họ một địa chỉ email bí mật của blog (địa chỉ này có thể thay đổi bất kỳ lúc nào)
- Sao lưu dữ liệu nhằm khôi phục nội dung blog một cách dễ dàng nếu chẳng may blog bị hack, và cung cấp công cụ chuyển nhà từ các blog khác sang blog WordPress
- WordPress hỗ trợ 3 GB để lưu trữ các tệp hình ảnh và văn bản
- Hàng ngày WordPress có thống kê 100 bài trên các blog tiếng Việt của WordPress được nhiều người đọc nhất trong vòng 48 tiếng Nhờ đó bạn biết được các thông tin quan trọng nhất đang diễn ra
Trang 261.6.3 Tại sao nên thiết kế website bằng WordPress
Một số lý do tuyệt vời của wordpress khiến đa số lập trình viên lựa chọn WordPress làm nền tảng xây dựng website riêng
Dễ sử dụng
WordPress được phát triển nhằm phục vụ đối tượng người dùng phổ thông, không có nhiều kiến thức về lập trình website nâng cao Các thao tác trong WordPress rất đơn giản, giao diện quản trị trực quan giúp người sử dụng có thể nắm rõ cơ cấu quản lý một website WordPress trong thời gian ngắn Cài đặt dễ dàng, có thể tự cài đặt một website WordPress trên host (máy chủ) riêng của mình và tự vận hành nó sau vài click chuột
Cộng đồng hỗ trợ đông đảo
Là một mã nguồn CMS mở phổ biến nhất thế giới, điều này cũng có nghĩa
là chúng ta sẽ được cộng đồng người sử dụng WordPress hỗ trợ các khó khăn gặp phải trong quá trình sử dụng
Nhiều gói giao diện có sẵn
Hiện nay WordPress có rất nhiều theme miễn phí khác nhau giúp chúng ta
dễ dang thay đổi giao diện của website nhanh chóng Ngoài ra còn nhiều theme trả phó khác có giá dao động từ $30 đến $65
Nhiều plugin hỗ trợ
Plugin nghĩa là một trình cắm thêm vào website để bổ sung các chức năng
mà bạn cần Ví dụ mặc định sau khi cài website WordPress, bạn không có chức năng hiển thị các bài viết liên quan ở dưới mỗi bài viết, nhưng với nhiều plugin miễn phí hỗ trợ thì bạn có thể dễ dàng cài thêm một plugin miễn phí để website mình có chức năng đó Tương tự với theme, cũng có rất nhiều plugin trả phí mang những tính năng rất độc đáo và có ích vào website và nó sẽ có giá khoảng
từ $10 đến $80 tùy theo độ phức tạp
Dễ phát triển
Nếu bạn là một người có am hiểu về việc làm website như thành thạo HTML, CSS, PHP thì có thể dễ dàng mở rộng website WordPress của bạn ra với rất nhiều tính năng vô cùng có ích Cách phát triển cũng rất đơn giản vì
Trang 27WordPress là một mã nguồn mở nên bạn có thể dễ dàng hiểu được cách hoạt động của nó và phát triển thêm các tính năng
Với hàng nghìn hàm (function) có sẵn của nó, bạn có thể thoải mái sử dụng, bạn cũng có thể thay đổi cấu trúc của một hàm với filter hook và hầu như quy trình làm việc của một lập trình viên chuyên nghiệp có thể ứng dụng dễ dàng vào WordPress
Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ
Mã nguồn WordPress hiện tại có rất nhiều gói ngôn ngữ đi kèm, bao gồm tiếng Việt Mặc dù trong mỗi giao diện hay plugin đều có ngôn ngữ riêng nhưng bạn có thể dễ dàng tự dịch lại nó với các phần mềm hỗ trợ
Có thể làm nhiều loại website
Dùng WordPress không có nghĩa là bạn chỉ có thể làm blog cá nhân, mà bạn có thể biến website mình thành một trang bán hàng, một website giới thiệu công ty, một tờ tạp chí online bằng việc sử dụng kết hợp các theme và plugin với nhau Tuy nhiên để làm được, bạn nên chắc chắn là đã hiểu được WordPress chứ đừng vội một bước lên mây để nhận các cảm giác thất vọng vì độ phức tạp của
- Theme: Đây là một tập hợp các tập tin có chứa hình ảnh, âm thanh,
code, giúp hình thành nên giao diện của trang web
- Template: Là một đoạn code được viết dưới dạng một hàm hay lưu trữ
trong 1 file bằng ngôn ngữ PHP để có thể sử dụng lại nhiều lần Cấu trúc theme của wordpress chính là tạo ra từ các template, được gọi bởi các hàm đã được xây dựng sẵn của wordpress hoặc do người dùng tự tạo
- CSS: là code được viết bằng ngôn ngữ CSS dùng để tác động tới giao
diện của toàn trang Thông thường stylesheet chính được lưu vào file style.css nhưng cũng có thể tùy chỉnh do người dùng
Trang 28b, Cấu trúc Template WordPress
Một theme wordpress được tạo ra bằng hệ thống truy cập phân cấp vào các template, thông thường để gọi những template sẵn có wordpress cung cấp sẵn những hàm gọi đã được định nghĩa (các hàm thường bắt đầu bằng chữ wp_ ) Tất nhiên để có thể sử dụng được các hàm này thì cần phải đặt tên các template theo chuẩn
Một theme cơ bản nhất của theme wordpress cần 2 file chính là index.php
và style.css Khi phát triển web hoàn thiện sẽ cần các file template khác, Dưới đây lànhững template quan trọng thường có trong các theme dựng sẵn, được lưu trong thư mục public.html/wp-content/themes:
- style.css : Stylesheet chính Chứa các đoạn code CSS cho theme, được
gọi từ header
- rtl.css : File này tự động hướng trang web từ phải sang trái, có thể được
tạo bằng plug-in RTLer
- index.php : để hiển thị trang chủ, nó sẽ hiển thị những bài viết ở dạng
tóm tắt hoặc thu gọn theo ý người lập trình
- comments.php : Các ý kiến hoặc phản hồi, ping back, track back tới trang
web Ở các template này không nên chứa các định nghĩa function mà bạn muốn thêm vào mà hãy để chúng trong hàm functions.php
- front-page.php : Trang front-page, thường dùng khi bạn muốn hiển thị
một trang tĩnh
- home.php : Thường dùng khi bạn muốn có một front-page tĩnh nhưng có
cập nhật các bài viết mới nhất
- single.php : Trình bày một post
- single-<post-type>.php : Trình bày post có sự điều chỉnh riêng nhất định
- page.php : Trình bày một page
- category.php : Trình bày một category – thư mục
- tag.php : Trình bày một tag, khi một từ khóa được truy vấn
- taxonomy.php : Trình bày một phân loại, khi một phân loại được truy vấn
- author.php : Trình bày tác giả, người viết hay người phản hồi
- date.php : Trình bày ngày tháng
Trang 29- archive.php : Được sử dụng khi tác giả, ngày tháng, hay thư mục được
truy vấn Nó sẽ bị ghi đè bởi author.php, date.php, category.php
- search.php : Trình bày khi một kết quả tìm kiếm được truy vấn
- attachment.php : Trình bày khi xem một tập tin đính kèm
- image.php : Trình bày khi xem một hình ảnh đính kèm
- 404.php : Trình bày khi nhập sai URL, wordpress không thể tìm thấy bài
viết phù hợp truy vấn
Ngoài ra còn có thể có template khác tùy theo từng theme
Về tổng quan một giao diện web trong wordpress sẽ được bố trí như trên Trong đó các phần được định nghĩa như sau:
Head và thanh tiêu đề (header.php)
- Bao gồm thẻ mở <html> và phần <head> và phần tiêu đề (navigation) hiển thị phần đầu của web
- Link tới file CSS, dùng lệnh wp_head() để gọi stylesheet, script hay các fucntion khác
- Gọi ra bởi hàm có sẵn trong wordpress là wp_get_header()
Single Post (post.php), Home (index.php), Page (page.php)
- Đã giới thiệu ở trên, sẽ hiển thị phần chính của web
Lưu trữ (archive.php)
- Hiển thị lưu trữ tiêu đề (tag, category, date-based, hoặc author archive)
- Hiển thị một danh sách các bài viết trong đoạn trích hoặc hình thức đầy đủ
- Bao gồm wp_link_pages () để hỗ trợ chuyển hướng các liên kết trong bài viết
Bình luận (comments.php), Tìm kiếm (search.php)
- Đây là các template chức năng, dùng khi cần sử dụng các chức năng này
Trang 30Trong chương này em sẽ phân tích các yêu cầu của đề tài như việc tóm tắt hoạt động của hệ thống mà dự án sẽ được ứng dụng, phạm vi ứng dụng của đề tài
và đối tượng sử dụng, mục đích của dự án Xác định yêu cầu của khách hàng: Xuất phát từ hệ thống hiện hành của cửa hàng cùng với yêu cầu của khách hàng
để vạch ra được yêu cầu hệ thống cần xây dựng như việc thiết kế giao diện, yêu cầu về chức năng và yêu cầu về bảo mật
2.1.1 Giới thiệu về Công ty cổ phần Digitech
- 2009-2012: Khai trương showroom AutoID chuyên nghiệp tại Hà Nội và
TP Hồ Chí Minh Trung tâm bảo hành chuyên nghiệp Thành lập công ty in Công nghệ số
Trang 31- 2013-2015: Chuyên gia hàng đầu về lĩnh vực AutoID Phát triển hệ thống trên toàn quốc Chuyển giao công nghệ kỹ thuật, kỹ năng bán hàng cho các đại lý
Hình 2.1: Đội ngũ chuyên gia của Digitech
b) Quan điểm kinh doanh
Là công ty đổi mới dẫn đầu thi trường vì lợi ích khách hàng
Chuyên sâu trong lĩnh vực AutoID, tích hợp giải pháp AutoID đồng
Sản phảm tối ưu, giá cả cạnh tranh, dịch vụ chu đáo chuyên nghiệp
Cung cấp và bảo hành trực tiếp bởi Digitech
Đã triển khai và ứng dụng thành công tại nhiều doanh nghiệp, tổ chức