1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng phần mềm 1c quản lý văn bản (ECM) vào công tác quản lý văn bản tại trường tiểu học quý sơn số 1 huyện lục ngạn tỉnh bắc giang

74 483 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 2,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuỳ theo tổng số văn bản và số lượng mỗi loại văn bản hành chính được cơ quan, tổ chức ban hành trong một năm mà lựa chọn phương pháp đánh số và đăng ký văn bản cho phù hợp, cụ thể như s

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ 3

LỜI MỞ ĐẦU 5

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VĂN BẢN 7

1.1 Khái quát chung về văn bản, văn bản đi và văn bản đến 7

1.1.1 Khái niệm về văn bản và văn bản quản lý Nhà nước 7

1.1.2 Khái quát chung về văn bản đi 8

1.1.3 Khái quát chung về văn bản đến 16

1.2 Giới thiệu về trường Tiểu học Quý Sơn số 1 – huyện Lục Ngạn – tỉnh Bắc Giang 24

1.3 Khái quát về phần mềm "1C:Quản lý văn bản (ECM)" 25

1.3.1 Giới thiệu chung 25

1.3.2 Các chức năng chính của phần mềm 1C 26

1.3.3 Một số khả năng chính của phần mềm 1C 27

1.3.4 Kiến trúc phần mềm 1C 28

Chương 2: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH QUY TRÌNH QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC QUÝ SƠN SỐ 1 29

2.1 Thực trạng công tác quản lý văn bản đến tại Trường tiểu học Quý Sơn số 1 29

2.1.1 Thực trạng 29

2.1.2 Ưu điểm 29

2.1.3 Nhược điểm 29

2.2 Lưu đồ quy trình quản lý văn bản đến tại trường tiểu học Quý Sơn số 1 30

2.2.1 Lưu đồ 30

2.2.2 Các bước tiến hành quản lý văn bản đến theo lưu đồ tại Trường tiểu học Quý Sơn số 1 32

2.3 Thực trạng công tác quản lý văn bản đi tại Trường tiểu học Quý Sơn số 1 37

2.3.1 Thực trạng 37

2.3.2 Ưu điểm 38

2.3.3 Nhược điểm 38

2.4 Lưu đồ quy trình quản lý văn bản đi tại trường tiểu học Quý Sơn số 1 39

Trang 2

2.4.1 Lưu đồ 39

2.4.2 Các bước tiến hành quản lý văn bản đi theo lưu đồ tại Trường tiểu học Quý Sơn số 1 40

Chương 3: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM “1C: QUẢN LÝ VĂN BẢN ECM” VÀO CÔNG TÁC QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC QUÝ SƠN SỐ 1 47

3.1 Đặt vấn đề 47

3.2 Quản lý văn bản đến trên phần mềm 1C 47

3.3 Quản lý văn bản đi trên phần mềm 1C 61

KẾT LUẬN 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Hình 1.1: Mẫu dấu đến 19

Hình 1.2: Hình Các chức năng chính của phần mềm "1C:Quản lý văn bản (ECM)" 26

Hình 1.3: Các khả năng chính của phần mềm "1C:Quản lý văn bản (ECM)" 27

Hình 1.4 Kiến trúc phần mềm "1C:Quản lý văn bản (ECM)" 28

Hình 2.1 Lưu đồ quản lý văn bản đến 31

Hình 2.2 Mẫu dấu đến tại Trường tiểu học Quý Sơn số 1 33

Hình 2.3 Sổ đăng ký VB đến truyền thống 34

Hình 2.4: Lưu đồ quản lý văn bản đi 39

Hình 2.5: Sổ đăng ký VB đi truyền thống 41

Hình 2.6: Sổ chuyển giao văn bản 43

Hình 2.7: Sổ chuyển giao văn bản qua bưu điện 44

Hình 3.1 Thêm mới 1 tệp văn bản đến trên 1C cách 1 49

Hình 3.2 Thêm mới 1 tệp văn bản đến trên 1C cách 2 50

Hình 3.3 Thêm mới 1 tệp văn bản đến trên 1C cách 3 51

Hình 3.4 Liên kết đăng ký văn bản đến 52

Hình 3.5 Đăng ký văn bản đến 53

Hình 3.6 Chọn tên loại văn bản (Dạng văn bản) khi đăng ký văn bản đến 54

Hình 3.7 Chọn nơi gửi văn bản khi đăng ký văn bản đến 55

Hình 3.8 Người chịu trách nhiệm về văn bản đến đăng ký trên phần mềm 56

Hình 3.9 Đăng ký số và ngày tháng đăng ký văn bản đến trên phẩn mềm 57

Hình 3.10 Hoàn tất đăng ký văn bản đến trên phẩn mềm 58

Hình 3.11 Hiển thị văn bản đến đã được đăng ký trên phần mềm 1C 59

Hình 3.12 Hiển thị văn bản đến đã được đăng ký trên phần mềm 1C theo phân nhánh dạng văn bản 60

Hình 3.13 Thêm mới 1 tệp văn bản đi trên 1C 62

Hình 3.14 Liên kết đăng ký văn bản đi 63

Hình 3.15 Đăng ký văn bản đi 64

Hình 3.16 Chọn tên loại văn bản (Dạng văn bản) khi đăng ký văn bản đi 65

Trang 4

Hình 3.17 Chọn nơi nhận văn bản khi đăng ký văn bản đi 66

Hình 3.18: Các thông tin về văn bản đi đăng ký trên phần mềm 67

Hình 3.19 Đăng ký số và ngày tháng đăng ký văn bản đi trên phẩn mềm 68

Hình 3.20 Hoàn tất đăng ký văn bản đi trên phẩn mềm 69

Hình 3.21 Hiển thị văn bản đi đã được đăng ký trên phần mềm 1C 70

Hình 3.22 Hiển thị văn bản đi đã được đăng ký trên phần mềm 1C theo phân nhánh dạng văn bản 71

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Lý do chọn đề tài

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin đã và đang được triển khai ứng dụng nhằm hỗ trợ cho việc quản lý và nâng cao hiệu quả trong công tác văn phòng Việc ứng dụng CNTT vào công tác này là một yêu cầu mang tính tất yếu Trong văn phòng có nhiều mảng hoạt động khác nhau trong đó có công tác văn thư Công tác Văn thư được coi là một mảng vô cùng quan trọng trong hoạt động của công tác văn phòng Nếu công tác văn thư được làm tốt sẽ hỗ trợ đắc lực, đảm bảo cho quá trình giải quyết công việc tại các đơn vị này một cách nhanh chóng, chính xác mang lại hiệu quả cao, tránh tình trạng quan liêu, giấy tờ mất mát tài liệu quý, quan trọng đối với cơ quan Đảm bảo quá trình cung cấp thông tin cho lãnh đạo

Trong công tác văn thư bao gồm các công việc về soạn thảo, ban hành văn bản; quản lý văn bản và tài liệu khác hình thành trong quá trình hoạt động của

các cơ quan (quản lý công văn đi , quản lý công văn đến), tổ chức; quản lý và sử

dụng con dấu trong công tác văn thư (1) Công tác quản lý văn bản là công tác quan trọng trong hoạt động của công tác văn thư – văn phòng Nó đã chứng minh được giá trị quan trọng của mình trong hoạt động thực tế của công tác giải quyết công việc và lưu giữ tài liệu chung của nhà trường Như đã nói ở trên công tác quản lý văn bản có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với hoạt động của các cơ quan nói chung và hoạt động của trường Tiểu học Quý Sơn số 1 nói riêng

Công tác văn phòng nói chung và công tác quản lý văn bản nói riêng luôn giữ vai trò then chốt, một mắt xích quan trọng hỗ trợ đắc lực cho hoạt động điều hành tác nghiệp trong sự nghiệp quản lý của các cơ quan, tổ chức nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội nói chung và các đơn vị doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh nói riêng Đồng thời song hành cùng với công cuộc đổi mới toàn dân, toàn diện và quá trình CNH – HĐH của đất nước nếu công tác quản lý văn bản được làm tốt sẽ hỗ trợ đắc lực đảm bảo cho quá trình giải quyết công việc tại các đơn

vị này một cách nhanh chóng, chính xác mang lại hiệu quả cao, tránh tình trạng

Trang 6

quan liêu giấy tờ mất mát tài liệu quý, quan trọng đối với cơ quan Đảm bảo quá trình công tình cung cấp thông tin cho lãnh đạo

Nhằm nâng cao hoạt động của công tác quản lý văn bản đến tại Trường Tiểu học Quý Sơn số 1 và đẩy mạnh công tác Ứng dụng CNTT giúp nhà trường quản lý tốt hệ thống văn bản đến của trường, thuận tiện, nhanh chóng trong quá trình quản lý, tra tìm tài liệu khi cần sử dụng đến, tránh bị mất mát tài liệu mặt khác để đảm bảo hoàn thành nội dung thực tập rút ra những kinh nghiệm cho bản thân Đặc biệt là chuẩn bị kiến thức cho kỳ thi tốt nghiệp sắp tới nên trong bài thực tập chuyên ngành này tôi sẽ đi sâu vào tìm hiểu về “Ứng dụng phần mềm

“1C: quản lý văn bản (ECM)” vào công tác quản lý văn bản tại trường Tiểu học Quý Sơn số 1- huyện Lục Ngạn- tỉnh Bắc Giang”

Mục đích

Đề tài tập trung vào các nội dung quản lý văn bản tại Trường tiểu học Quý

Sơn số 1 – huyện Lục Ngạn – Tỉnh Bắc Giang với các mục tiêu cụ thể:

- Nghiên cứu ứng dụng của phần mềm 1C để xây dựng quy trình nghiệp

vụ quản lý văn bản

- Nâng cao trình độ ứng dụng và sử dụng các công cụ công nghệ thông tin,

tạo ra thói quen làm việc trong môi trường mạng và sử dụng thông tin điện tử;

- Xây dựng và chuẩn hóa các quy trình nghiệp vụ trong quản lý văn bản

tại Trường tiểu học Quý Sơn số 1 – huyện Lục Ngạn – Tỉnh Bắc Giang

Bố cục báo cáo

Trong báo cáo này, ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung báo cáo được chia làm 03 chương:

Chương 1: Tổng quan về quản lý văn bản

Chương 2: Khảo sát thực trạng công tác quản lý văn bản tại Trường tiểu học Quý Sơn số 1 – huyện Lục Ngạn – Tỉnh Bắc Giang

Chương 3: Ứng dụng phần mềm “1C: quản lý văn bản (ECM)” vào công tác quản lý văn bản tại trường Tiểu học Quý Sơn số 1- huyện Lục Ngạn- tỉnh Bắc Giang

Trang 7

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ VĂN BẢN 1.1 Khái quát chung về văn bản, văn bản đi và văn bản đến

1.1.1 Khái niệm về văn bản và văn bản quản lý Nhà nước

Hoạt động giao tiếp của nhân loại được thực hiện chủ yếu bằng ngôn ngữ Phương tiện giao tiếp này được sử dụng ngay từ buổi bình minh của xã hội loài người Với sự ra đời của chữ viết, con người đã thực hiện được sự giao tiếp ở những khoảng không gian cách biệt nhau vô tận qua các thế hệ Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ luôn luôn được thực hiện qua quá trình phát và nhận các ngôn bản Là sản phẩm ngôn ngữ của hoạt động giao tiếp ngôn bản tồn tại ở dạng

âm thanh (là các lời nói) hoặc được ghi lại dưới dạng chữ viết Ngôn bản được ghi lại dưới dạng chữ viết chính là văn bản Như vậy, văn bản là phương tiện ghi lại và truyền đạt thông tin bằng một ngôn ngữ (hay ký hiệu) nhất định Với cách hiểu rộng như vậy, văn bản còn có thể gọi là vật mang tin được ghi bằng ký hiệu ngôn ngữ

Dưới góc độ ngôn ngữ như trên, văn bản được định nghĩa như sau: “Văn bản là sản phẩm lời nói ở dạng viết của hoạt động giao tiếp mang tính hoàn chỉnh

về hình thức, trọn vẹn về nội dung nhằm đạt tới một hoặc một số giao tiếp nào đó”

Dưới góc độ của các nhà nghiên cứu về Văn bản học, văn bản được hiểu theo nghĩa rộng: “Văn bản là vật mang tin được ký hiệu bằng ngôn ngữ nhất định

Ký hiệu ngôn ngữ được dùng chủ yếu là chữ viết, một loại ký hiệu phổ biến nhất của của ngôn ngữ, ví dụ như chữ Nôm, chữ Hán, chữ La tinh, Ký hiệu ngôn ngữ được thể hiện dưới hình thức mang tính quy ước có thể nhận biết được”

Khái niệm văn bản quản lý Nhà nước

Trong hoạt động quản lý nhà nước, trong giao dịch giữa các cơ quan nhà nước với nhau, cơ quan nhà nước với tổ chức, công dân, với các yếu tố nước ngoài, văn bản là phương tiện thông tin cơ bản, là sợi dây liên lạc chính, là một trong những yếu tố quan trọng, nhất thiết để kiến tạo thể chế của nền hành chính nhà nước

Trang 8

Có thể thấy, văn bản quản lý nhà nước chính là phương tiện để xác định

và vận dụng các chuẩn mực pháp lý vào quá trình quản lý nhà nước Xây dựng các văn bản quản lý nhà nước, do đó, cần được xem là một bộ phận hữu cơ của hoạt động quản lý nhà nước và là một trong những biểu hiện quan trọng của hoạt động này Các văn bản quản lý nhà nước luôn luôn có tính pháp lý chung Tuy nhiên biểu hiện của tính chất pháp lý của văn bản không giống nhau Có những văn bản chỉ mang tính thông tin quản lý thông thường, trong khi đó có những văn bản lại mang tính cưỡng chế thực hiện

Văn bản quản lý nhà nước là những quyết định và thông tin quản lý thành văn (được văn bản hoá) do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục, hình thức nhất định và được Nhà nước đảm bảo thi hành bằng những biện pháp khác nhau nhằm điều chỉnh các mối quan hệ quản lý nội

bộ nhà nước hoặc giữa các cơ quan nhà nước với các tổ chức và công dân

Khái niệm về văn bản quản lý hành chính nhà nước

Trong khái niệm tổng quan nêu trên về văn bản quản lý nhà nước, khái niệm văn bản quản lý hành chính nhà nước là một nội dung cấu thành, như vậy văn bản quản lý hành chính nhà nước là một bộ phận của văn bản quản lý nhà nước, bao gồm những văn bản của các cơ quan nhà nước (mà chủ yếu là các cơ quan hành chính nhà nước) dùng để đưa ra các quyết định và chuyển tải các thông tin quản lý trong hoạt động chấp hành và điều hành Các văn bản đặc thù thuộc thẩm quyền lập pháp (văn bản luật, văn bản dưới luật mang tính chất luật) hoặc thuộc thẩm quyền tư pháp (cáo trạng, bản án, v.v ) không phải là văn bản quản lý hành chính nhà nước

1.1.2 Khái quát chung về văn bản đi

Khái niệm về văn bản đi

Văn bản đi là văn bản do cơ quan mình làm ra để quản lý công việc theo đúng chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan mình gửi đến các đối tượng

có liên quan

Ý nghĩa, tác dụng của công tác tổ chức quản lý

Trang 9

- Làm tốt công tác quản lý văn bản đi giúp lãnh đạo các cơ quan, tổ chức nói chung chỉ đạo công việc nhanh chóng, chính xác, hiệu quả, không để chậm việc, sót việc, tránh tệ nạn quan liêu, giấy tờ, mệnh lệnh hành chính

- Góp phần giữ gìn bí mật của cơ quan

- Giữ gìn được những tài liệu và thông tin của cơ quan để làm cơ sở chứng minh cho mọi hoạt động của cơ quan là hợp pháp hay không hợp pháp

- Tạo điều kiện thuân lợi cho công tác lưu trữ Đây chính là nguồn tài liệu chủ yếu của công tác lưu trữ

Nguyên tắc đối với việc tổ chức quản lý văn bản đi

Việc quản lý văn bản đi phải đảm bảo 3 yếu tố cơ bản bao gồm tính chính xác, tính thống nhất, kịp thời

Tính thống nhất: Tất cả văn bản đi, văn bản đến của cơ quan, tổ chức, trừ

trường hợp pháp luật có quy định khác, đều phải được quản lý tập trung, thống nhất tại văn thư của cơ quan, tổ chức (sau đây gọi tắt là văn thư)

Kịp thời: Văn bản đi, văn bản đến thuộc ngày nào phải được đăng ký,

phát hành hoặc chuyển giao trong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo Văn bản đến có đóng các dấu độ khẩn: “Hoả tốc” (kể cả “Hoả tốc” hẹn giờ), “Thượng khẩn” và “Khẩn” (sau đây gọi chung là văn bản khẩn) phải được đăng ký, trình và chuyển giao ngay sau khi nhận được Văn bản khẩn đi cần được hoàn thành thủ tục phát hành và chuyển phát ngay sau khi văn bản được ký

Tính chính xác: Văn bản liên quan đến đơn vị, cá nhân nào thì phải

chuyển tận tay cho đơn vị, cá nhân đó đảm bảo đúng đối tượng nhận văn bản

Công tác quản lý văn bản đi

Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày; ghi số và ngày, tháng của văn bản

 Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày văn bản

Trước khi thực hiện các công việc để phát hành văn bản, cán bộ văn thư cần kiểm tra lại về thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày văn bản; nếu phát hiện có sai sót, phải kịp thời báo cáo người được giao trách nhiệm xem xét, giải quyết

 Ghi số và ngày, tháng văn bản

Trang 10

- Ghi số của văn bản

Tất cả văn bản đi của cơ quan, tổ chức, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, đều được đánh số theo hệ thống số chung của cơ quan, tổ chức do văn thư thống nhất quản lý

Việc đánh số văn bản quy phạm pháp luật được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Mục II của Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản

Việc đánh số văn bản hành chính được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Mục II của Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP và hướng dẫn tại Công văn này Tuỳ theo tổng số văn bản và số lượng mỗi loại văn bản hành chính được cơ quan, tổ chức ban hành trong một năm mà lựa chọn phương pháp đánh số và đăng ký văn bản cho phù hợp, cụ thể như sau:

+ Đối với những cơ quan, tổ chức ban hành dưới 500 văn bản một năm thì

có thể đánh số và đăng ký chung cho tất cả các loại văn bản hành chính;

+ Những cơ quan, tổ chức ban hành từ 500 đến dưới 2000 văn bản một năm, có thể lựa chọn phương pháp đánh số và đăng ký hỗn hợp, vừa theo từng loại văn bản hành chính (áp dụng đối với một số loại văn bản như quyết định (cá biệt), chỉ thị (cá biệt), giấy giới thiệu, giấy đi đường, v.v ); vừa theo các nhóm văn bản nhất định (nhóm văn bản có ghi tên loại như chương trình, kế hoạch, báo cáo, v.v…, và nhóm công văn);

+ Đối với những cơ quan, tổ chức ban hành trên 2000 văn bản một năm thì nên đánh số và đăng ký riêng, theo từng loại văn bản hành chính

Văn bản mật đi được đánh số và đăng ký riêng

- Ghi ngày, tháng văn bản

Việc ghi ngày, tháng văn bản được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 4 Mục II của Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP

 Nhân bản

Văn bản đi được nhân bản theo đúng số lượng và thời gian quy định Việc

nhân bản văn bản mật được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị

Trang 11

định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước

Đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật

 Đóng dấu cơ quan

Việc đóng dấu lên chữ ký và lên các phụ lục kèm theo văn bản chính được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và 3 Điều 26 của Nghị định số 110/2004/NĐ-

CP ngày 08 tháng 4 năm 2004 của Chính phủ về công tác văn thư

Việc đóng dấu giáp lai đối với văn bản, tài liệu chuyên ngành và phụ lục kèm theo được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 26 của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP Dấu được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản hoặc phụ lục văn bản, trùm lên một phần các tờ giấy

 Đóng dấu độ khẩn, mật

Việc đóng dấu các độ khẩn (“Hoả tốc” (kể cả “Hoả tốc” hẹn giờ),

“Thượng khẩn” và “Khẩn”) trên văn bản được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 10 Mục II của Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP.Việc đóng dấu các độ mật (“Tuyệt mật”, “Tối mật” và “Mật”), dấu “Tài liệu thu hồi” trên văn bản được thực hiện theo quy định tại khoản 2 của Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11)

Vị trí đóng dấu độ khẩn, dấu độ mật và dấu “Tài liệu thu hồi” trên văn bản được thực hiện theo quy định tại điểm k khoản 2 Mục III của Thông tư liên tịch

số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP

Đăng ký văn bản đi

Văn bản đi được đăng ký vào sổ đăng ký văn bản đi hoặc cơ sở dữ liệu văn bản đi trên máy vi tính

 Đăng ký văn bản đi bằng sổ

- Lập sổ đăng ký văn bản đi

Căn cứ tổng số và số lượng mỗi loại văn bản đi hàng năm, các cơ quan, tổ chức quy định cụ thể việc lập sổ đăng ký văn bản đi cho phù hợp Tuy nhiên, không nên lập nhiều sổ mà có thể sử dụng một sổ được chia ra thành nhiều phần

để đăng ký các loại văn bản tuỳ theo phương pháp đánh số và đăng ký văn bản đi

Trang 12

mà cơ quan, tổ chức áp dụng theo hướng dẫn tại điểm b khoản 1 của Mục này, cụ thể như sau:

+ Đối với những cơ quan, tổ chức ban hành dưới 500 văn bản một năm thì chỉ nên lập hai loại sổ sau:

· Sổ đăng ký văn bản đi (loại thường);

· Sổ đăng ký văn bản mật đi

+ Những cơ quan, tổ chức ban hành từ 500 đến dưới 2000 văn bản một năm có thể lập các loại sổ sau:

· Sổ đăng ký văn bản quy phạm pháp luật (nếu có) và quyết định (cá biệt), chỉ thị (cá biệt) (loại thường);

· Sổ đăng ký văn bản hành chính có ghi tên loại khác và công văn (loại thường);

· Sổ đăng ký văn bản mật đi

+ Đối với những cơ quan, tổ chức ban hành trên 2000 văn bản một năm thì cần lập ít nhất các loại sổ sau:

· Sổ đăng ký văn bản quy phạm pháp luật (nếu có) và quyết định (cá biệt), chỉ thị (cá biệt) (loại thường);

· Sổ đăng ký văn bản hành chính có ghi tên loại khác (loại thường);

· Sổ đăng ký công văn (loại thường);

· Sổ đăng ký văn bản mật đi

- Đăng ký văn bản đi

Mẫu sổ và việc đăng ký văn bản đi, kể cả bản sao văn bản và văn bản mật, được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục VII - Sổ đăng ký văn bản đi kèm theo Công văn này

 Đăng ký văn bản đi bằng máy vi tính sử dụng chương trình quản lý văn bản

Yêu cầu chung đối với việc xây dựng cơ sở dữ liệu văn bản đi được thực hiện theo Bản hướng dẫn về ứng dụng công nghệ thông tin trong văn thư - lưu trữ ban hành kèm theo Công văn số 608/LTNN-TTNC ngày 19 tháng 11 năm 1999 của Cục Lưu trữ Nhà nước (nay là Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước) Việc đăng

Trang 13

ký (cập nhật) văn bản đi vào cơ sở dữ liệu văn bản đi được thực hiện theo hướng dẫn sử dụng chương trình phần mềm quản lý văn bản của cơ quan, tổ chức cung cấp chương trình phần mềm đó

Làm thủ tục, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi

 Làm thủ tục phát hành văn bản

- Lựa chọn bì

Tuỳ theo số lượng, độ dày và khổ giấy của văn bản mà lựa chọn loại bì và kích thước bì cho phù hợp Bì văn bản cần có kích thước lớn hơn kích thước của văn bản khi được vào bì (ở dạng để nguyên khổ giấy hoặc được gấp lại) để có thể vào bì một cách dễ dàng (chi tiết xem hướng dẫn tại Phục lục VIII - Bì văn bản kèm theo Công văn này)

Bì văn bản cần được làm bằng loại giấy dai, bền, khó thấm nước, không nhìn thấu được và có định lượng ít nhất từ 80gram/m2 trở lên Bì văn bản mật thực hiện theo quy định tại khoản 2 của Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11)

- Trình bày bì và viết bì

Mẫu trình bày bì văn bản và cách viết bì được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục VIII - Bì văn bản kèm theo Công văn này

- Vào bì và dán bì:

Tuỳ theo số lượng và độ dày của văn bản mà lựa chọn cách gấp văn bản

để vào bì Khi gấp văn bản cần lưu ý để mặt giấy có chữ vào trong

Khi vào bì, cần tránh làm nhàu văn bản Khi dán bì, cần lưu ý không để hồ dán dính vào văn bản; hồ phải dính đều; mép bì phải được dán kín và không bị nhăn Hồ dùng để dán bì phải có độ kết dính cao, khó bóc

- Đóng dấu độ khẩn, dấu chữ ký hiệu độ mật và dấu khác lên bì

Trên bì văn bản khẩn phải đóng dấu độ khẩn đúng như dấu độ khẩn đóng trên văn bản trong bì

Việc đóng dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì” và các dấu chữ ký hiệu

độ mật trên bì văn bản mật được thực hiện theo quy định tại khoản 2 và 3 của Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11)

 Chuyển phát văn bản đi

Trang 14

- Chuyển giao trực tiếp cho các đơn vị, cá nhân trong nội bộ cơ quan, tổ chức Tuỳ theo số lượng văn bản đi được chuyển giao trực tiếp cho các đơn vị,

cá nhân trong nội bộ cơ quan, tổ chức và cách tổ chức chuyển giao (được thực hiện tại văn thư hoặc do cán bộ văn thư trực tiếp chuyển đến các đơn vị, cá nhân), các cơ quan, tổ chức quyết định lập sổ riêng hoặc sử dụng sổ đăng ký văn bản đi để chuyển giao văn bản theo hướng dẫn dưới đây:

+ Những cơ quan, tổ chức có số lượng văn bản đi được chuyển giao trong nội bộ nhiều và việc chuyển giao văn bản được thực hiện tập trung tại văn thư cần lập sổ chuyển giao riêng (mẫu sổ và việc vào sổ được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục IX - Sổ chuyển giao văn bản đi kèm theo Công văn này)

+ Đối với những cơ quan, tổ chức có số lượng văn bản đi được chuyển giao ít và việc chuyển giao văn bản do cán bộ văn thư trực tiếp thực hiện thì nên

sử dụng sổ đăng ký văn bản đi để chuyển giao văn bản, chỉ cần bổ sung cột “Ký nhận” vào sau cột (5) “Nơi nhận văn bản”

Khi chuyển giao văn bản cho các đơn vị, cá nhân trong nội bộ, người nhận văn bản phải ký nhận vào sổ

- Chuyển giao trực tiếp cho các cơ quan, tổ chức khác

Tất cả văn bản đi do cán bộ văn thư hoặc giao liên cơ quan, tổ chức chuyển trực tiếp cho các cơ quan, tổ chức khác đều phải được đăng ký vào sổ (mẫu sổ và việc vào sổ được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục IX - Sổ chuyển giao văn bản đi) Khi chuyển giao văn bản, phải yêu cầu người nhận ký nhận vào sổ

- Chuyển phát văn bản đi qua bưu điện

Tất cả văn bản đi được chuyển phát qua hệ thống bưu điện đều phải được đăng ký vào sổ (mẫu sổ và việc vào sổ được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục

X - Sổ gửi văn bản đi bưu điện kèm theo Công văn này) Khi giao bì văn bản, phải yêu cầu nhân viên bưu điện kiểm tra, ký nhận và đóng dấu vào sổ (nếu có)

- Chuyển phát văn bản đi bằng máy Fax, qua mạng

Trang 15

Trong trường hợp cần chuyển phát nhanh, văn bản đi có thể được chuyển cho nơi nhận bằng máy Fax hoặc chuyển qua mạng, nhưng sau đó phải gửi bản chính đối với những văn bản có giá trị lưu trữ

- Chuyển phát văn bản mật

Việc chuyển phát văn bản mật được thực hiện theo quy định tại Điều 10

và Điều 16 của Nghị định số 33/2002/NĐ-CP và quy định tại khoản 3 của Thông

tư số 12/2002/TT-BCA(A11)

 Theo dõi việc chuyển phát văn bản đi

Cán bộ văn thư có trách nhiệm theo dõi việc chuyển phát văn bản đi, cụ thể như sau:

- Lập phiếu gửi để theo dõi việc chuyển phát văn bản đi theo yêu cầu của người ký văn bản Việc xác định những văn bản đi cần lập phiếu gửi do đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo văn bản đề xuất, trình người ký văn bản quyết định;

- Đối với những văn bản đi có đóng dấu “Tài liệu thu hồi”, phải theo dõi, thu hồi đúng thời hạn; khi nhận lại, phải kiểm tra, đối chiếu bảo đảm văn bản không bị thiếu hoặc thất lạc;

- Đối với bì văn bản gửi đi nhưng vì lý do nào đó (do không có người nhận, do thay đổi địa chỉ, v.v ) mà bưu điện trả lại thì phải chuyển cho đơn vị hoặc cá nhân soạn thảo văn bản đó; đồng thời, ghi chú vào sổ gửi văn bản đi bưu điện để kiểm tra, xác minh khi cần thiết;

- Trường hợp phát hiện văn bản bị thất lạc, phải kịp thời báo cáo người được giao trách nhiệm xem xét, giải quyết

Lưu văn bản đi

Việc lưu văn bản đi được thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Nghị định số 110/2004/NĐ-CP Bản lưu tại văn thư là bản có chữ ký trực tiếp của người có thẩm quyền

Bản lưu văn bản đi tại văn thư được sắp xếp theo thứ tự đăng ký Những văn bản đi được đánh số và đăng ký chung thì được sắp xếp chung; được đánh số

và đăng ký riêng theo từng loại văn bản hoặc theo từng nhóm văn bản thì được sắp xếp riêng, theo đúng số thứ tự của văn bản Các cơ quan, tổ chức cần trang bị

Trang 16

đầy đủ các phương tiện cần thiết để bảo vệ, bảo quản an toàn bản lưu tại văn thư Cán bộ văn thư có trách nhiệm lập sổ theo dõi và phục vụ kịp thời yêu cầu sử dụng bản lưu tại văn thư theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể của cơ quan, tổ chức Mẫu sổ và việc ghi sổ được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục

XI - Sổ sử dụng bản lưu kèm theo Công văn này Việc lưu giữ, bảo vệ, bảo quản

và sử dụng bản lưu văn bản đi có đóng dấu các độ mật được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước

1.1.3 Khái quát chung về văn bản đến

Khái niệm

Văn bản đến là tất cả các loại văn bản, bao gồm văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính và văn bản chuyên ngành (Kể cả bản Fax, văn bản được chuyển qua mạng và văn bản mật) và đơn, thư gửi đến cơ quan, tổ chức được gọi chung là văn bản đến Nói cách khác văn bản đến là văn bản do các cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến cơ quan mình để yêu cầu, đề nghị giải quyết những vấn đề mang tính chất công

Các nhóm văn bản đến

Trong hoạt động đơn thuần của các cơ quan, tổ chức thì nhóm văn bản đến thường được chia ra làm 4 nhóm cơ bản sau:

Nhóm 1: Nhóm văn bản do cơ quan cấp trên gửi xuống

Nhóm 2: Nhóm văn bản do cơ quan ngang cấp gửi đến

Nhóm 3: Nhóm văn bản do cơ quan cấp dưới gửi lên

Nhóm 4: Nhóm thư công: Là các đơn thư do cá nhân trong cơ quan khác viết gửi đến các cơ quan, đơn vị mình để giải quyết việc công

Ý nghĩa, tác dụng đối với việc tổ chức quản lý văn bản đến

- Làm tốt công tác quản lý văn bản đến giúp lãnh đạo các cơ quan, tổ chức nói chung chỉ đạo công việc chính xác, hiệu quả, không để chậm việc, sót việc, tránh tệ nạn quan liêu, giấy tờ, mệnh lệnh hành chính

- Góp phần giữ gìn bí mật của cơ quan

- Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác lưu trữ Đây là nguồn bổ sung thường xuyên, chủ yếu cho công tác lưu trữ hiện hành và lưu trữ lịch sử Vì vậy

Trang 17

làm tốt công tác quản lý văn bản đến sẽ giúp quản lý tốt các văn bản đến, không

bị mất mát tạo điều kiện cho công tác lập hồ sơ, nộp lưu vào lưu trữ và thực hiện công tác chỉnh lý tài liệu về sau

Nguyên tắc tổ chức quản lý văn bản đến

Việc quản lý văn bản đến phải đảm bảo 3 yếu tố cơ bản bao gồm tính chính xác, tính thống nhất, kịp thời

Tính thống nhất: Tất cả văn bản đi, văn bản đến của cơ quan, tổ chức, trừ

trường hợp pháp luật có quy định khác, đều phải được quản lý tập trung, thống nhất tại văn thư của cơ quan, tổ chức (sau đây gọi tắt là văn thư)

Kịp thời: Văn bản đi, văn bản đến thuộc ngày nào phải được đăng ký,

phát hành hoặc chuyển giao trong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo Văn bản đến có đóng các dấu độ khẩn: “Hoả tốc” (kể cả “Hoả tốc” hẹn giờ), “Thượng khẩn” và “Khẩn” (sau đây gọi chung là văn bản khẩn) phải được đăng ký, trình và chuyển giao ngay sau khi nhận được Văn bản khẩn đi cần được hoàn thành thủ tục phát hành và chuyển phát ngay sau khi văn bản được ký

Tính chính xác: Văn bản liên quan đến đơn vị, cá nhân nào thì phải

chuyển tận tay cho đơn vị, cá nhân đó đảm bảo đúng đối tượng nhận văn bản

Tất cả các văn bản đến không được đăng ký tại văn thư cơ quan, các đơn

vị, cá nhân không có trách nhiệm giải quyết

Trình tự quản lý văn bản đến văn bản đến

Tất cả văn bản đến cơ quan, tổ chức phải được quản lý theo trình tự sau:

* Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến

Tiếp nhận văn bản đến

Văn bản đến từ mọi nguồn đều phải qua Văn thư làm thủ tục tiếp nhận, đăng ký Văn thư phải kiểm tra số lượng, tình trạng bì, dấu niêm phong (nếu có), kiểm tra, đối chiếu với nơi gửi trước khi nhận và ký nhận Văn bản đến ngoài giờ hành chính, vào ngày nghỉ, ngày lễ, ngày tết, nhân viên thường trực hoặc bảo vệ

cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận, cất giữ an toàn và bàn giao đầy đủ cho văn thư vào đầu giờ sáng ngày làm việc tiếp theo Đối với văn bản khẩn, nếu phát

Trang 18

hiện bị thiếu hoặc mất bì, tình trạng không còn nguyên vẹn, văn bản chuyển đến muộn hơn thời gian ghi trên bì phải báo cáo ngay với lãnh đạo để xử lý kịp thời

Đối với văn bản đến được chuyển phát qua máy Fax hoặc qua mạng, cán

bộ văn thư cũng phải kiểm tra về số lượng văn bản, số lượng trang của mỗi văn bản, v.v ; trường hợp phát hiện có sai sót, phải kịp thời thông báo cho nơi gửi hoặc báo cáo người được giao trách nhiệm xem xét, giải quyết

Phân loại sơ bộ, bóc bì văn bản đến

Sau khi tiếp nhận, các bì văn bản đến được phân loại sơ bộ và xử lý như sau:

- Loại không bóc bì: Văn thư không bóc bì văn bản đến có đóng dấu chữ

ký hiệu độ “Mật”, “Tối mật”, “Tuyệt mật” (bì văn bản mật) và dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì”, các bì văn bản gửi đích danh người nhận, chuyển tiếp đến nơi nhận

Đối với những văn bản gửi đích danh người nhận, nếu là văn bản liên quan đến công việc chung của cơ quan, tổ chức, người nhận văn bản có trách nhiệm chuyển lại văn thư để đăng ký

- Loại do cán bộ văn thư bóc bì: bao gồm tất cả các loại bì còn lại

Khi bóc bì văn bản các văn bản có đóng dấu khẩn, hỏa tốc được bóc và giải quyết trước, bóc bì không gây hư hại đối với văn bản trong bì; không làm mất số, ký hiệu văn bản, địa chỉ cơ quan gửi và dấu bưu điện; cần soát lại bì, tránh để sót văn bản; Đối chiếu số, ký hiệu ghi ngoài bì với số, ký hiệu của văn bản trong bì; trường hợp phát hiện có sai sót, cần thông báo cho nơi gửi biết để giải quyết; Nếu văn bản đến có kèm theo phiếu gửi thì phải đối chiếu văn bản trong bì với phiếu gửi; khi nhận xong, phải ký xác nhận, đóng dấu vào phiếu gửi

và gửi trả lại cho nơi gửi văn bản; Đối với đơn, thư khiếu nại, tố cáo và những văn bản cần được kiểm tra, xác minh một điểm gì đó hoặc những văn bản mà ngày nhận cách quá xa ngày tháng của văn bản thì cần giữ lại bì và đính kèm với văn bản để làm bằng chứng

Đối với văn bản có dấu hỏa tốc hẹn giờ, đơn thư khiếu nại, những văn bản cần được kiểm tra, xác minh; văn bản có ngày phát hành gửi cách quá xa ngày nhận (trên 30 ngày), trên bì và văn bản có độ mật, khẩn hoặc số ký hiệu không

Trang 19

thống nhất giữa ngoài bì và trong văn bản, văn thư phải giữ lại bì và đính kèm văn bản để theo dõi

Đóng dấu “Đến”, ghi số và ngày đến

Văn bản đến của cơ quan, tổ chức phải được đăng ký tập trung tại văn thư, trừ những loại văn bản được đăng ký riêng theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể của cơ quan, tổ chức như các hoá đơn, chứng từ kế toán v.v…

Văn bản đến thuộc diện đăng ký tại văn thư phải được đóng dấu “Đến”, ghi số đến và ngày đến Đối với bản fax, phải chụp lại trước khi đóng dấu “Đến”; đối với văn bản được chuyển phát qua mạng có thể in ra và làm thủ tục đóng dấu

“Đến” Sau đó, khi nhận được bản chính, phải đóng dấu “Đến” vào bản chính và làm thủ tục đăng ký (số đến, ngày đến là số và ngày đã đăng ký ở bản fax, bản chuyển phát qua mạng)

Dấu “Đến” được đóng rõ ràng, ngày ngắn vào khoảng giấy trống, dưới số

ký hiệu (đối với những văn bản có tên loại), dưới trích yếu nội dung (đối với công văn) hoặc vào khoảng giấy trống phía dưới ngày, tháng, năm ban hành văn bản

Mẫu dấu “Đến”

50mm TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC Số:

Ngày:

Chuyển:

Hình 1.1: Mẫu dấu đến Chi tiết hướng dẫn cách ghi trong dấu đến

- Số đến: là số thứ tự đăng ký văn bản đến Số đến được đánh liên tục, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

- Ngày đến: là ngày, tháng, năm cơ quan, tổ chức nhận được văn bản (hoặc đơn, thư), đóng dấu đến và đăng ký; đối với những ngày dưới 10 và tháng

ĐẾN

Trang 20

1, 2 thì phải thêm số 0 ở trước; năm được ghi bằng hai chữ số, ví dụ: 05/02/04, 21/7/05, 31/12/05

- Giờ đến: đối với văn bản đến có đóng dấu “Thượng khẩn” và “Hoả tốc” (kể cả “Hoả tốc - hẹn giờ”), cán bộ văn thư phải ghi giờ nhận (trong những trường hợp cần thiết, cần ghi cả giờ và phút, ví dụ: 14.30)

- Chuyển: Ghi tên đơn vị hoặc cá nhân có trách nhiệm giải quyết

Đăng ký văn bản đến

Văn bản đến được đăng ký bằng sổ hoặc cơ sở dữ liệu trên máy tính

- Đăng ký văn bản đến bằng sổ: Lập sổ đăng ký văn bản đến: Tuỳ theo số lượng văn bản đến hàng năm, các cơ quan, tổ chức quy định cụ thể việc lập các loại sổ đăng ký cho phù hợp; Đối với những cơ quan, tổ chức tiếp nhận dưới

2000 văn bản đến một năm thì cần lập ít nhất hai loại sổ sau:

+ Sổ đăng ký văn bản đến (dùng để đăng ký tất cả các loại văn bản, trừ văn bản mật);

+ Sổ đăng ký văn bản mật đến: Những cơ quan, tổ chức tiếp nhận từ 2000 đến dưới 5000 văn bản đến một năm, nên lập các loại sổ sau: Sổ đăng ký văn bản đến của các Bộ, ngành, cơ quan trung ương; Sổ đăng ký văn bản đến của các cơ quan, tổ chức khác; Sổ đăng ký văn bản mật đến

Đối với những cơ quan, tổ chức tiếp nhận trên 5000 văn bản đến một năm thì cần lập các sổ đăng ký chi tiết hơn, theo một số nhóm cơ quan giao dịch nhất định và sổ đăng ký văn bản mật đến

Những cơ quan, tổ chức hàng năm tiếp nhận nhiều đơn, thư khiếu nại, tố cáo có thể lập sổ đăng ký đơn, thư riêng; nếu số lượng đơn, thư không nhiều thì nên sử dụng sổ đăng ký văn bản đến để đăng ký Đối với những cơ quan, tổ chức hàng năm tiếp nhận, giải quyết số lượng lớn yêu cầu dịch vụ hành chính công hoặc các yêu cầu, đề nghị khác của cơ quan, tổ chức và công dân thì cần lập thêm các sổ đăng ký yêu cầu dịch vụ theo quy định của pháp luật

+ Đăng ký văn bản đến: Mẫu sổ và việc đăng ký văn bản đến, kể và văn bản mật đến, Sổ đăng ký văn bản đến bao gồm 9 cột: Ngày đến; số đến; tác giả; số,

Trang 21

ký hiệu; ngày tháng; tên loại và trích yếu nội dung; đơn vị hoặc người nhận; ký nhận; ghi chú

Sổ đăng ký văn bản mật đến giống sổ đăng ký văn bản thường nhưng có thêm cột mức độ mật sau cột tên loại và trích yếu nội dung cụ thể: Ngày đến; số đến; tác giả; số, ký hiệu; ngày tháng; tên loại và trích yếu nội dung; mức độ mật; đơn vị hoặc người nhận, ký nhận, ghi chú

+ Mẫu sổ và việc đăng ký đơn bao gồm: Ngày đến; số đến; Họ tên, địa chỉ người gửi; Ngày tháng; Trích yếu nội dung; Đơn vị hoặc người nhận; Ký nhận; Ghi chú

- Đăng ký văn bản bằng máy vi tính sử dụng chương trình quản lý văn bản + Yêu cầu chung đối với việc xây dựng cơ sở dữ liệu văn bản đến được thực hiện theo Bản hướng dẫn về ứng dụng công nghệ thông tin trong văn thư - lưu trữ ban hành kèm theo Công văn số 608/LTNN-TTNC ngày 19 tháng 11 năm

1999 của Cục Lưu trữ Nhà nước (nay là Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước)

+ Việc đăng ký (cập nhật) văn bản đến vào cơ sở dữ liệu văn bản đến được thực hiện theo hướng dẫn sử dụng chương trình phần mềm quản lý văn bản của cơ quan, tổ chức cung cấp chương trình phần mềm đó

- Khi đăng ký văn bản, cần bảo đảm rõ ràng, chính xác; không viết bằng bút chì, bút mực đỏ; không viết tắt những từ, cụm từ không thông dụng

* Trình và chuyển giao văn bản đến

Trình văn bản đến

Sau khi đăng ký, văn bản đến phải được kịp thời trình cho người đứng đầu

cơ quan, tổ chức hoặc người được người đứng đầu cơ quan, tổ chức giao trách nhiệm (sau đây gọi chung là người có thẩm quyền) xem xét và cho ý kiến phân

phối, chỉ đạo giải quyết

Người có thẩm quyền, căn cứ vào nội dung của văn bản đến; quy chế làm việc của cơ quan, tổ chức; chức năng, nhiệm vụ và kế hoạch công tác được giao cho các đơn vị, cá nhân, cho ý kiến phân phối văn bản, ý kiến chỉ đạo giải quyết (nếu có) và thời hạn giải quyết văn bản (trong trường hợp cần thiết) Đối với văn bản đến liên quan đến nhiều đơn vị hoặc nhiều cá nhân thì cần xác định rõ đơn vị

Trang 22

hoặc cá nhân chủ trì, những đơn vị hoặc cá nhân tham gia và thời hạn giải quyết của mỗi đơn vị, cá nhân (nếu cần)

Ý kiến phân phối văn bản được ghi vào mục “chuyển” trong dấu “Đến” Ý kiến chỉ đạo giải quyết (nếu có) và thời hạn giải quyết văn bản đến (nếu có) cần được ghi vào phiếu riêng

Sau khi có ý kiến phân phối, ý kiến chỉ đạo giải quyết (nếu có) của người

có thẩm quyền, văn bản đến được chuyển trở lại văn thư để đăng ký bổ sung vào

sổ đăng ký văn bản đến, sổ đăng ký đơn, thư (trong trường hợp đơn thư được vào

sổ đăng ký riêng) hoặc vào các trường tương ứng trong cơ sở dữ liệu văn bản đến

Chuyển giao văn bản đến

Văn bản đến được chuyển giao cho các đơn vị hoặc cá nhân giải quyết căn

cứ vào ý kiến của người có thẩm quyền Việc chuyển giao văn bản đến cần bảo đảm những yêu cầu sau: Nhanh chóng, Đúng đối tượng, Chặt chẽ

Cán bộ văn thư của đơn vị hoặc người được thủ trưởng đơn vị giao trách nhiệm, sau khi tiếp nhận văn bản đến, phải vào sổ đăng ký của đơn vị, trình thủ trưởng đơn vị xem xét và cho ý kiến phân phối, ý kiến chỉ đạo giải quyết (nếu có) Căn cứ vào ý kiến của thủ trưởng đơn vị, văn bản đến được chuyển cho cá nhân trực tiếp theo dõi, giải quyết

Khi nhận được bản chính của bản Fax hoặc văn bản chuyển qua mạng, cán

bộ văn thư cũng phải đóng dấu “Đến”, ghi số và ngày đến (số đến và ngày đến là

số thứ tự và ngày, tháng, năm đăng ký bản Fax, văn bản chuyển qua mạng) và chuyển cho đơn vị hoặc cá nhân đã nhận bản Fax, văn bản chuyển qua mạng

Tuỳ theo số lượng văn bản đến hàng năm, các cơ quan, tổ chức quyết định việc lập sổ chuyển giao văn bản đến theo hướng dẫn như sau:

- Đối với những cơ quan, tổ chức tiếp nhận dưới 2000 văn bản đến một năm thì nên sử dụng ngay sổ đăng ký văn bản đến để chuyển giao văn bản;

- Những cơ quan, tổ chức tiếp nhận trên 2000 văn bản đến một năm cần lập sổ chuyển giao văn bản đến

Trang 23

* Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến

Giải quyết văn bản đến

Khi nhận văn bản đến, các đơn vị, cá nhân có trách nhiệm giải quyết kịp thời theo thời hạn được pháp luật quy định hoặc theo quy định cụ thể của cơ quan, tổ chức; đối với những văn bản đến có đóng các dấu độ khẩn, phải giải quyết khẩn trương, không được chậm trễ

Khi trình người đứng đầu cơ quan, tổ chức cho ý kiến chỉ đạo giải quyết, đơn vị, cá nhân cần đính kèm phiếu giải quyết văn bản đến có ý kiến đề xuất của đơn vị, cá nhân

Đối với văn bản đến có liên quan đến các đơn vị và cá nhân khác, đơn vị hoặc cá nhân chủ trì giải quyết cần gửi văn bản hoặc bản sao văn bản đó (kèm theo phiếu giải quyết văn bản đến có ý kiến chỉ đạo giải quyết của người có thẩm quyền) để lấy ý kiến của các đơn vị, cá nhân Khi trình người đứng đầu cơ quan,

tổ chức xem xét, quyết định, đơn vị hoặc cá nhân chủ trì phải trình kèm văn bản tham gia ý kiến của các đơn vị, cá nhân có liên quan

Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến

Tất cả văn bản đến có ấn định thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật hoặc quy định của cơ quan, tổ chức đều phải được theo dõi, đôn đốc về thời hạn giải quyết

Trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến:

- Người được giao trách nhiệm có nhiệm vụ theo dõi, đôn đốc các đơn vị,

cá nhân giải quyết văn bản đến theo thời hạn đã được quy định;

- Căn cứ quy định cụ thể của cơ quan, tổ chức, cán bộ văn thư có nhiệm

vụ tổng hợp số liệu về văn bản đến, bao gồm: tổng số văn bản đến; văn bản đến

đã được giải quyết; văn bản đến đã đến hạn nhưng chưa được giải quyết v.v để báo cáo cho người được giao trách nhiệm Trường hợp cơ quan, tổ chức chưa ứng dụng máy vi tính để theo dõi việc giải quyết văn bản đến thì cán bộ văn thư cần lập sổ để theo dõi việc giải quyết văn bản đến

+ Đối với văn bản đến có đóng dấu “Tài liệu thu hồi”, cán bộ văn thư có trách nhiệm theo dõi, thu hồi hoặc gửi trả lại nơi gửi theo đúng thời hạn quy định

Trang 24

1.2 Giới thiệu về trường Tiểu học Quý Sơn số 1 – huyện Lục Ngạn – tỉnh Bắc Giang

Trường tiểu học Quý Sơn số 1 được tách từ trường Tiểu học Quý Sơn theo Quyết định số 495/QĐTC ngày 05 tháng 10 năm 1996 của Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Giang

Từ ngày tách trường đến nay, nhà trường luôn phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị của đơn vị, nhiều năm liền đạt danh hiệu trường tiên tiến, tiên tiến xuất sắc Chi bộ Đảng liên tục giữ vững danh hiệu trong sạch vững mạnh, Công đoàn đạt vững mạnh xuất sắc, Đoàn thanh niên vững mạnh, liên đội mạnh

Tỷ lệ học sinh đủ điều kiện lên lớp và hoàn thành chương trình tiểu học hàng năm đạt 100% Trong đó tỷ lệ học sinh giỏi, học sinh tiên tiến đạt 80%.trở lên Hàng năm đều có đội tuyển học sinh tham gia các cuộc thi cấp huyện, cấp tỉnh đạt giải cao

Tháng 12 năm 2012 trường được công nhận đạt Chuẩn Quốc gia mức độ

2 Từ đó đến nay dưới sự chỉ đạo của Phòng giáo dục Lục Ngạn, Đảng Uỷ, HĐND - UBND xã Quý Sơn, trường tiếp tục duy trì và giữ vững danh hiệu trường chuẩn Quốc gia mức độ 2 Tháng 10 năm 2012 xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2

Khuôn viên nhà trường có tổng diện tích là 9445m2 Trường có 24 phòng học và đủ phòng chức năng phục vụ học tập Nhà trường có đầy đủ công trình vệ sinh; khu nhà để xe giáo viên, học sinh; khu sân chơi bãi tập; cổng, biển trường

và tường rào đảm bảo an toàn và thẩm mĩ Hàng năm thư viện và phòng đồ dùng đều được củng cố và bổ sung thêm về thiết bị phục vụ dạy học đạt hiệu quả cao Tiếp cận với ứng dụng CNTT, trường đã có máy vi tính nối mạng, máy chiếu, các phần mềm phục vụ công tác quản lý và dạy học Cơ bản đủ trang thiết bị, đồ dùng dạy và học

Năm học 2015 - 2016 trường có 48 cán bộ giáo viên, trong đó có 1 Hiệu trưởng, 2 Phó hiệu trưởng, 39 giáo viên và 6 nhân viên hành chính Có 03 tổ chuyên môn và 01 tổ Văn phòng

Trang 25

Hiện tại trường có 27 lớp với 664 học sinh Học sinh nhà trường có truyền thống đoàn kết, chăm ngoan có ý thức phấn đấu rèn luyện đạo đức tốt, thi đua học tập đạt thành tích cao trong các kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh

Nhà trường và công đoàn phối hợp chăm lo đảm bảo đầy đủ chế độ, quyền

và lợi ích chính đáng cho giáo viên và học sinh theo đúng quy định của Nhà nước Đồng thời phát huy cao độ quy chế dân chủ trường học

1.3 Khái quát về phần mềm "1C:Quản lý văn bản (ECM)"

1.3.1 Giới thiệu chung

Phần mềm "1C:Quản lý văn bản (ECM)" là giải pháp để tự động hóa việc quản lý văn bản trên nền tảng công nghệ mới «1C:DOANH NGHIỆP 8.2» Giải pháp định hướng tới các doanh nghiệp cũng như tới các tổ chức và cơ quan hành chính sự nghiệp với các chức năng:

Trang 26

1.3.2 Các chức năng chính của phần mềm 1C

Hình 1.2: Các chức năng chính của phần mềm "1C:Quản lý văn bản (ECM)"

Các chức năng chính của phần mềm "1C:Quản lý văn bản (ECM)" được

mô tả trên hình 1.2

Trang 28

1.3.4 Kiến trúc phần mềm 1C

Phần mềm "1C:Quản lý văn bản (ECM)" định hướng tới công việc nhiều người sử dụng trong môi trường mạng cục bộ hoặc thông qua Internet, trong đó bao gồm cả trình duyệt Web Kiến trúc phần mềm "1C:Quản lý văn bản (ECM)" được mô tả trên hình 1.4

Hình 1.4 Kiến trúc phần mềm "1C:Quản lý văn bản (ECM)"

Trang 29

Chương 2 KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VÀ PHÂN TÍCH QUY TRÌNH

QUẢN LÝ VĂN BẢN TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC QUÝ SƠN SỐ 1 2.1 Thực trạng công tác quản lý văn bản đến tại Trường tiểu học Quý Sơn

số 1- huyện Lục Ngạn- tỉnh Bắc Giang

2.1.1 Thực trạng

Nhìn chung công tác quản lý văn bản đến tại Trường tiểu học Quý Sơn số

1 đã được thực hiện đúng với quy trình nghiệp vụ quản lý văn bản đến Hoạt động quản lý văn bản đến đã đi vào nề nếp

Công tác quản lý văn bản đến được tiến hành từng bước nhịp nhàng, đồng

bộ Việc chuyển giao các văn bản đến được thực hiện nhanh chóng Cán bộ nhân viên trong văn phòng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, thực hiện tốt các quy định về văn bản, giấy tờ

Hiện nay trường tiểu học Quý Sơn số 1 vẫn đang tiến hành quản lý văn bản đến bằng các sổ theo dõi văn bản đến Công tác ứng dụng CNTT hay các phần mềm vào công tác quản lý văn bản đến còn chưa được thực hiện

2.1.2 Ưu điểm

Công tác quản lý văn bản đến tại trường thực hiện tương đối đúng với các các văn bản hướng dẫn của cơ quan cấp trên quản lý về công tác văn thư lưu trữ, các văn bản hướng dẫn của Bộ nội vụ và cục văn thư và lưu trữ nhà nước như công văn 425 của cục văn thư và lưu trữ nhà nước, Nghị định 110 của chính phủ về công tác văn thư

2.1.3 Nhược điểm

- Theo quy định phải lập sổ chuyển giao văn bản đến Nhưng do đặc thù công việc của phòng không liên quan đến nhiều ngành, cá nhân mà công việc chuyên môn của cán bộ công chức nào thì cán bộ công chức đó chủ động thực hiện, nên không sử dụng sổ chuyển giao văn bản mà kết hợp sử dụng luôn sổ chuyển giao văn bản dùng chung với sổ đăng ký văn bản

- Tuy đã áp dụng CNTT vào công tác quản lý văn bản đến nhưng mới chỉ

áp dụng vào khâu tiếp nhận văn bản qua hệ thống thư điện tử

Trang 30

2.2 Lưu đồ quy trình quản lý văn bản đến tại trường tiểu học Quý Sơn số 1

Trang 31

Nhận văn bản, vào sổ giao cho các

Lưu văn bản đến

Giải quyết văn bản đến

và theo dõi việc giải quyết văn bản đến Trình Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu

trưởng

Trang 32

2.2.2 Các bước tiến hành quản lý văn bản đến theo lưu đồ tại Trường tiểu học Quý Sơn số 1

Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến

Tiếp nhận văn bản đến

Khi tiếp nhận văn bản được chuyển đến từ mọi nguồn, cán bộ văn thư trường phải kiểm tra sơ bộ về số lượng, tình trạng bì, nơi nhận, dấu niêm phong (nếu có), v.v ; đối với văn bản mật đến, phải kiểm tra, đối chiếu với nơi gửi trước khi nhận và ký nhận

Nếu phát hiện thiếu hoặc mất bì, tình trạng bì không còn nguyên vẹn hoặc văn bản được chuyển đến muộn hơn thời gian ghi trên bì (đối với bì văn bản có đóng dấu “Hoả tốc” hẹn giờ), phải báo cáo ngay cho lãnh đạo; trong trường hợp cần thiết, phải lập biên bản với người đưa văn bản

Đối với văn bản đến được chuyển phát qua mạng, cán bộ văn thư cũng phải kiểm tra về số lượng văn bản, số lượng trang của mỗi văn bản, v.v ; trường hợp phát hiện có sai sót, phải kịp thời thông báo cho nơi gửi hoặc báo cáo người được giao trách nhiệm xem xét, giải quyết

Phân loại sơ bộ, bóc bì văn bản đến

Sau khi tiếp nhận, các bì văn bản đến được phân loại sơ bộ và xử lý như sau:

- Loại không bóc bì: văn bản đến có đóng dấu chữ ký hiệu độ “Mật”, “Tối mật”, “Tuyệt mật” (bì văn bản mật) và dấu “Chỉ người có tên mới được bóc bì” hoặc các bì văn bản gửi đích danh người nhận, được chuyển tiếp cho nơi nhận

- Loại do cán bộ văn thư bóc bì: bao gồm tất cả các loại bì còn lại

Khi bóc bì văn bản các văn bản có đóng dấu khẩn, hỏa tốc được bóc và giải quyết trước, bóc bì không gây hư hại đối với văn bản trong bì; không làm mất số, ký hiệu văn bản, địa chỉ cơ quan gửi và dấu bưu điện; cần soát lại bì, tránh để sót văn bản; Đối chiếu số, ký hiệu ghi ngoài bì với số, ký hiệu của văn bản trong bì; trường hợp phát hiện có sai sót, cần thông báo cho nơi gửi biết để giải quyết; Nếu văn bản đến có kèm theo phiếu gửi thì phải đối chiếu văn bản trong bì với phiếu gửi; khi nhận xong, phải ký xác nhận, đóng dấu vào phiếu gửi

và gửi trả lại cho nơi gửi văn bản; Đối với đơn, thư khiếu nại, tố cáo và những

Trang 33

văn bản cần được kiểm tra, xác minh một điểm gì đó hoặc những văn bản mà ngày nhận cách quá xa ngày tháng của văn bản thì cần giữ lại bì và đính kèm với văn bản để làm bằng chứng

Đóng dấu “Đến”, ghi số và ngày đến

Văn bản đến của phòng phải được đăng ký tập trung tại văn thư và phải được đóng dấu “Đến”; ghi số đến và ngày đến (kể cả giờ đến trong những trường hợp cần thiết) Đối với các văn bản đến nhận qua mạng email thì sau khi kiểm tra

sơ bộ xong, văn thư tiến hành in văn bản và đóng dấu đến theo quy định

Dấu “Đến” được đóng rõ ràng, ngay ngắn vào khoảng giấy trống, dưới số,

ký hiệu (với những văn bản có ghi tên loại), dưới trích yếu nội dung (đối với công văn)

Hình 2.2 Mẫu dấu đến tại Trường tiểu học Quý Sơn số 1

Chi tiết hướng dẫn cách ghi trong dấu đến

- Số đến: là số thứ tự đăng ký văn bản đến Số đến được đánh liên tục, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu năm và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

- Ngày đến: là ngày, tháng, năm trường nhận được văn bản, đóng dấu đến

và đăng ký; đối với những ngày dưới 10 và tháng 1, 2 thì phải thêm số 0 ở trước; năm được ghi bằng hai chữ số, ví dụ: 05/02/04, 21/7/05, 31/12/05

- Chuyển: Ghi tên đơn vị hoặc cá nhân có trách nhiệm giải quyết

Đối với các văn bản có đóng dấu khẩn, thượng khẩn, hỏa tốc thì trong phần ngày của dấu đến ghi thêm giờ nhận văn bản

Trang 34

Đăng ký văn bản đến được chia làm 2 loại: loại không phải đăng ký và loại phải đăng ký; loại phải đăng ký bao gồm văn bản gửi cá nhân, đơn vị trong

cơ quan, văn bản không đăng ký bao gồm: sách, báo, tư liệu tham khảo

Tại Trường tiểu học Quý Sơn số 1 văn bản đến hàng năm tương đối ít (khoảng gần 1000 văn bản), văn bản được đăng ký chung vào 01 sổ quản lý văn bản đến Do hiếm khi nhận được đơn thư và văn bản mật, nên ở đây không mở sổ quản lý văn bản mật đến và đơn thư riêng

Mẫu đăng ký văn bản đến nói chung bao gồm có các cột chính như: Ngày đến, số đến, tác giả, số, ký hiệu, ngày tháng, tên loại và trích yếu nội dung, đơn

vị hoặc người nhận, ký nhận, ghi chú

Số,

ký hiệu

Ngày tháng

Tên loại và trích yếu nội dung

Đơn vị và người nhận

Ký nhận

Ghi chú

Cột 2: Số đến Ghi theo số được ghi trên dấu “Đến”

Cột 3: Tác giả Ghi tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản hoặc họ tên, địa chỉ của người gửi đối với đơn, thư

Cột 4: Số, ký hiệu Ghi số và ký hiệu của văn bản đến

Cột 5: Ngày tháng Ghi ngày, tháng, năm của văn bản đến hoặc ngày, tháng, năm của đơn, thư Đối với những ngày dưới 10 và tháng 1, 2 thì phải thêm

0 ở trước; năm được ghi bằng hai chữ số, ví dụ: 05/02/04, 31/12/05

Cột 6: Tên loại và trích yếu nội dung Ghi tên loại (trừ công văn thì không phải ghi tên loại) của văn bản đến (tên loại văn bản có thể được viết tắt) và trích

Trang 35

yếu nội dung Trường hợp văn bản đến hoặc đơn, thư không có trích yếu thì người đăng ký phải tóm tắt nội dung của văn bản hoặc đơn, thư đó

Cột 7: Đơn vị hoặc người nhận Ghi tên đơn vị hoặc cá nhân nhận văn bản đến căn cứ theo ý kiến phân phối, ý kiến chỉ đạo giải quyết của người có thẩm quyền

Cột 8: Ký nhận Chữ ký của người trực tiếp nhận văn bản

Cột 9: Ghi chú Ghi những điểm cần thiết về văn bản đến ( văn bản không

có số, ký hiệu, ngày tháng, trích yếu, bản saov v )

Mẫu sổ đăng ký đơn thư bao gồm 8 cột: ngày đến; số đến; họ tên, địa chỉ người gửi; ngày tháng; trích yếu nội dung; đơn vị hoặc người nhận; ký nhận; ghi chú

- Khi đăng ký văn bản, đảm bảo rõ ràng, chính xác; không viết bằng bút chì, bút mực đỏ; không viết tắt những từ, cụm từ không thông dụng

Trình và chuyển giao văn bản đến

và thời hạn giải quyết của mỗi đơn vị, cá nhân (nếu cần)

Ý kiến phân phối văn bản được ghi vào mục “chuyển” trong dấu “Đến” Ý kiến chỉ đạo giải quyết (nếu có)

Sau khi có ý kiến phân phối, ý kiến chỉ đạo giải quyết (nếu có) của Hiệu trưởng, văn bản đến được chuyển trở lại văn thư để đăng ký bổ sung vào cột đơn

vị hoặc người nhận trong sổ đăng ký văn bản đến

Chuyển giao văn bản đến

Trang 36

Sau khi đăng ký vào sổ, văn thư chuyển giao bản đến cho các cá nhân trong trường giải quyết căn cứ vào ý kiến của Hiệu trưởng Việc chuyển giao văn bản đến bảo đảm được các yếu tố:

- Nhanh chóng: văn bản cần được chuyển cho đơn vị hoặc cá nhân có trách nhiệm giải quyết trong ngày, chậm nhất là trong ngày làm việc tiếp theo;

- Đúng đối tượng: văn bản phải được chuyển cho đúng người nhận;

- Chặt chẽ: khi chuyển giao văn bản, phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu và người nhận văn bản phải ký nhận

Khi nhận được văn bản chuyển qua mạng, cán bộ văn thư phải in ra và đóng dấu “Đến”, ghi số và ngày đến (số đến và ngày đến là số thứ tự và ngày, tháng, năm văn bản chuyển qua mạng) và chuyển cho lãnh đạo xem xét giải quyết

Tại Trưởng phòng, không lập sổ chuyển giao văn bản đến, khi chuyển giao văn bản cho các cá nhân thì ghi tên các cá nhân nhận vào cột đơn vị hoặc người nhận tại sổ đăng ký công văn đến

Giải quyết và theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến

Giải quyết văn bản đến

Khi nhận được văn bản đến, các cán bộ, cá nhân có trách nhiệm giải quyết kịp thời theo thời hạn được thủ trưởng đơn vị hoặc cơ quan cấp trên quy định tại văn bản và chịu trách nhiệm trước tập thể và cơ quan cấp trên về kết quả và tiến

độ thực hiện công việc mà mình được giao Các vấn đề giải quyết liên quan đến nội dung văn bản, cá nhân trao đổi trực tiếp với lãnh đạo nhà trường, sử dụng phiếu trình ký đối với lần trình văn bản cuối cùng

Đối với văn bản đến có liên quan đến các ban, ngành, cán bộ, công chức, viên chức khác thì cá nhân chủ trì giải quyết sẽ gửi văn bản hoặc bản sao văn bản

đó kèm theo ý kiến giải quyết của Thủ trưởng đơn vị để lấy ý kiến của các cán

bộ, công chức Khi trình lãnh đạo xem xét, quyết định, cá nhân chủ trì sẽ trình kèm văn bản tham gia ý kiến của các cá nhân có liên quan

Lưu văn bản đến: Tại đây, văn thư chỉ lưu văn bản đến nào có ý kiến "lưu" của thủ trưởng đơn vị Còn lại, các văn bản khác các cá nhân trực tiếp giải quyết lưu văn bản đến tại hồ sơ công việc theo dõi giải quyết

Trang 37

Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến

Tất cả văn bản đến có ấn định thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật hoặc quy định của cơ quan cấp trên, đều phải được theo dõi, đôn đốc về thời hạn giải quyết

Trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến:

Tại Phòng có 02 phó Hiệu trưởng phụ trách các mảng khác nhau Theo quy chế thực hiện của phòng, lãnh đạo phụ trách khối nào sẽ phụ trách việc nhận

và giải quyết toàn bộ văn bản, tiến độ công việc và chất lượng công việc do cán

bộ, công chức khối mình phụ trách và chịu trách nhiệm trước tập thể phòng và cơ quan cấp trên Lãnh đạo phụ trách trực tiếp đôn đốc công chức, viên chức chuyên môn thực hiện công việc đảm bảo tiến độ và thời gian đã được quy định Cán bộ văn thư có nhiệm vụ tổng hợp số liệu về văn bản đến, bao gồm: tổng số văn bản đến; văn bản đến đã được giải quyết; văn bản đến đã đến hạn nhưng chưa được giải quyết v.v để báo cáo thủ trưởng theo quy định

Tại đây tuy đã ứng dụng công nghệ thông tin vào việc gửi nhân văn bản điện tử nhưng chưa thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong việc theo dõi việc giải quyết văn bản đến

Lưu văn bản đến

Mỗi văn bản đến phải lưu tại lưu trữ hiện hành nhà trường Bản lưu văn bản đến tại văn thư nhà trường phải được sắp xếp thứ tự văn bản đến Những văn bản đến được đánh số và đăng ký theo từng loại văn bản hoặc theo từng nhóm văn bản thì được sắp xếp, theo đúng số thứ tự của văn bản

2.3 Thực trạng công tác quản lý văn bản đi tại Trường tiểu học Quý Sơn số 1

2.3.1 Thực trạng

Nhìn chung công tác quản lý văn bản đi tại Trường tiểu học Quý Sơn số 1

đã được thực hiện đúng với quy trình nghiệp vụ quản lý văn bản đi Hoạt động quản lý văn bản đi đã đi vào nề nếp

Công tác quản lý văn bản đi được tiến hành từng bước nhịp nhàng, đồng

bộ Việc chuyển giao các văn bản đi được thực hiện nhanh chóng Cán bộ nhân

Ngày đăng: 08/12/2016, 19:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Chính Phủ (2004), Nghị định số 09/2010/NĐ - CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ - CP ngày 8 tháng 4 năm 2004 của Chính Phủ về công tác văn thư Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 09/2010/NĐ - CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 110/2004/NĐ - CP
Tác giả: Chính Phủ
Năm: 2004
[9] Đồng Thị Thanh Phương- Nguyễn Thị Ngọc An, (2011), Soạn thảo văn bản & công tác văn thư lưu trữ, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Soạn thảo văn bản & công tác văn thư lưu trữ
Tác giả: Đồng Thị Thanh Phương- Nguyễn Thị Ngọc An
Nhà XB: NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2011
[1] Chính Phủ (2004), Nghị định số: 110/2004/NĐ-CP nghị định của Chính Phủ về công tác văn thư Khác
[3] Bộ nội vụ (2005), Thông tư số 21/2005/TT-BNV hướng dẫn chức năng nhiệm vụ, quyền hạng và cơ cấu tổ chức tổ chức văn thư, lưu trữ Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính Phủ và UBND Khác
[4] Bộ Nội vụ, (2011), Hướng dẫn sử dụng, cài đặt phần mềm chuẩn hóa thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính Khác
[5] Cục văn thư và lưu trữ nhà nước (2005), công văn số 425/VTLTNN – NVTW về việc hướng dẫn quản lý văn bản đến, văn bản đến Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2:  Các chức năng chính của phần mềm "1C:Quản lý văn bản (ECM)" - Ứng dụng phần mềm 1c quản lý văn bản (ECM) vào công tác quản lý văn bản tại trường tiểu học quý sơn số 1  huyện lục ngạn  tỉnh bắc giang
Hình 1.2 Các chức năng chính của phần mềm "1C:Quản lý văn bản (ECM)" (Trang 26)
Hình 1.4. Kiến trúc phần mềm "1C:Quản lý văn bản (ECM)" - Ứng dụng phần mềm 1c quản lý văn bản (ECM) vào công tác quản lý văn bản tại trường tiểu học quý sơn số 1  huyện lục ngạn  tỉnh bắc giang
Hình 1.4. Kiến trúc phần mềm "1C:Quản lý văn bản (ECM)" (Trang 28)
Hình 2.1 Lưu đồ quản lý văn bản đến - Ứng dụng phần mềm 1c quản lý văn bản (ECM) vào công tác quản lý văn bản tại trường tiểu học quý sơn số 1  huyện lục ngạn  tỉnh bắc giang
Hình 2.1 Lưu đồ quản lý văn bản đến (Trang 31)
Hình 2.4: Lưu đồ quản lý văn bản đi - Ứng dụng phần mềm 1c quản lý văn bản (ECM) vào công tác quản lý văn bản tại trường tiểu học quý sơn số 1  huyện lục ngạn  tỉnh bắc giang
Hình 2.4 Lưu đồ quản lý văn bản đi (Trang 39)
Hình 3.1. Thêm mới 1 tệp văn bản đến trên 1C cách 1 - Ứng dụng phần mềm 1c quản lý văn bản (ECM) vào công tác quản lý văn bản tại trường tiểu học quý sơn số 1  huyện lục ngạn  tỉnh bắc giang
Hình 3.1. Thêm mới 1 tệp văn bản đến trên 1C cách 1 (Trang 49)
Hình 3.6. Chọn tên loại văn bản (Dạng văn bản) khi đăng ký văn bản đến - Ứng dụng phần mềm 1c quản lý văn bản (ECM) vào công tác quản lý văn bản tại trường tiểu học quý sơn số 1  huyện lục ngạn  tỉnh bắc giang
Hình 3.6. Chọn tên loại văn bản (Dạng văn bản) khi đăng ký văn bản đến (Trang 54)
Hình 3.7. Chọn nơi gửi văn bản khi đăng ký văn bản đến - Ứng dụng phần mềm 1c quản lý văn bản (ECM) vào công tác quản lý văn bản tại trường tiểu học quý sơn số 1  huyện lục ngạn  tỉnh bắc giang
Hình 3.7. Chọn nơi gửi văn bản khi đăng ký văn bản đến (Trang 55)
Hình 3.8 Người chịu trách nhiệm về văn bản đến đăng ký trên phần mềm - Ứng dụng phần mềm 1c quản lý văn bản (ECM) vào công tác quản lý văn bản tại trường tiểu học quý sơn số 1  huyện lục ngạn  tỉnh bắc giang
Hình 3.8 Người chịu trách nhiệm về văn bản đến đăng ký trên phần mềm (Trang 56)
Hình 3.10. Hoàn tất đăng ký văn bản đến  trên phẩn mềm - Ứng dụng phần mềm 1c quản lý văn bản (ECM) vào công tác quản lý văn bản tại trường tiểu học quý sơn số 1  huyện lục ngạn  tỉnh bắc giang
Hình 3.10. Hoàn tất đăng ký văn bản đến trên phẩn mềm (Trang 58)
Hình 3.13. Thêm mới 1 tệp văn bản đi trên 1C - Ứng dụng phần mềm 1c quản lý văn bản (ECM) vào công tác quản lý văn bản tại trường tiểu học quý sơn số 1  huyện lục ngạn  tỉnh bắc giang
Hình 3.13. Thêm mới 1 tệp văn bản đi trên 1C (Trang 62)
Hình 3.16. Chọn tên loại văn bản (Dạng văn bản) khi đăng ký văn bản đi - Ứng dụng phần mềm 1c quản lý văn bản (ECM) vào công tác quản lý văn bản tại trường tiểu học quý sơn số 1  huyện lục ngạn  tỉnh bắc giang
Hình 3.16. Chọn tên loại văn bản (Dạng văn bản) khi đăng ký văn bản đi (Trang 65)
Hình 3.17. Chọn nơi nhận văn bản khi đăng ký văn bản đi - Ứng dụng phần mềm 1c quản lý văn bản (ECM) vào công tác quản lý văn bản tại trường tiểu học quý sơn số 1  huyện lục ngạn  tỉnh bắc giang
Hình 3.17. Chọn nơi nhận văn bản khi đăng ký văn bản đi (Trang 66)
Hình 3.19. Đăng ký số và ngày tháng đăng ký văn bản đi  trên phẩn mềm - Ứng dụng phần mềm 1c quản lý văn bản (ECM) vào công tác quản lý văn bản tại trường tiểu học quý sơn số 1  huyện lục ngạn  tỉnh bắc giang
Hình 3.19. Đăng ký số và ngày tháng đăng ký văn bản đi trên phẩn mềm (Trang 68)
Hình 3.20. Hoàn tất đăng ký văn bản đi  trên phẩn mềm - Ứng dụng phần mềm 1c quản lý văn bản (ECM) vào công tác quản lý văn bản tại trường tiểu học quý sơn số 1  huyện lục ngạn  tỉnh bắc giang
Hình 3.20. Hoàn tất đăng ký văn bản đi trên phẩn mềm (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w