Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: 1 điểm a Fe2O3 tác dụng với dung dịch HCl.. Nhận biết các chất sau bằng phương pháp hóa học: 1 điểm a Dung dịch HCl và dung dịch KOH.. Dung dịch
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (LẦN 3) MÔN: HÓA HỌC 10
Thời gian làm bài: 45 phút
ĐỀ 1
Câu 1 Biết F có Z = 9, viết cấu hình electron của flo và cho biết vị trí của flo trong bảng tuần hoàn (1 điểm) Câu 2 Cho các chất sau: Fe, O2, H2, Au, KCl Chất nào tác dụng được với khí Cl2 ? Viết phương trình phản ứng xảy ra (1 điểm)
Câu 3 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: (1 điểm)
a) Fe2O3 tác dụng với dung dịch HCl b) Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl
Câu 4 Viết phương trình hóa học hoàn thành chuỗi phản ứng sau: (1 điểm)
MnO2 (1) Cl2 (2) HCl (3)
FeCl2 (4) AgCl Câu 5 Viết phương trình phản ứng điều chế khí Cl2 từ KMnO4 và axit HCl đặc (1 điểm)
Câu 6 Nhận biết các chất sau bằng phương pháp hóa học: (1 điểm)
a) Dung dịch HCl và dung dịch KOH b) NaCl và NaNO3
Câu 7 Dung dịch X được điều chế bằng cách cho khí Cl2 tác dụng với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường Dung dịch X có tính oxi hóa rất mạnh, có tính tẩy màu và sát trùng, được dùng để tẩy trắng vải, sợi, giấy và dùng để tẩy uế chuồng trại chăn nuôi, nhà vệ sinh Cho biết dung dịch X là gì? Viết phương trình điều chế dung dịch X (1 điểm)
Câu 8 Cho 28 gam Fe tác dụng vừa đủ với V lít khí Cl2 (đktc), thu được m gam muối FeCl3 Tính giá trị của m
và V ? (1 điểm)
Câu 9 Hòa tan hoàn toàn m gam Zn bằng dung dịch HCl (dư), thu được 40,8 gam muối clorua và V lít khí H2
(đktc) Tính giá trị m và V ? (1 điểm)
Câu 10 Cho 13,6 gam hỗn hợp X gồm Cu và kim loại R (hóa trị II) tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được dung dịch A, 6,4 gam chất rắn B và 6,72 lít khí H2 (đktc)
a) Xác định kim loại R, biết R đứng trước H2 trong dãy hoạt động hóa học
b) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X ? (1 điểm)
Cho biết: Mg = 24, Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65, Cl = 35,5.
(Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn)
Hết
Trang 2ĐỀ 2.
Câu 1 Biết Cl có Z = 17, viết cấu hình electron của clo và cho biết vị trí của clo trong bảng tuần hoàn (1 điểm) Câu 2 Cho các chất sau: Cu, KOH, O2, Mg, NaCl Chất nào tác dụng được với khí HCl ? Viết phương trình phản ứng xảy ra (1 điểm)
Câu 3 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: (1 điểm)
a) Khí Cl2 tác dụng với dung dịch NaOH b) FeO tác dụng với dung dịch HCl
Câu 4 Viết phương trình hóa học hoàn thành chuỗi phản ứng sau: (1 điểm)
KMnO4 (1) Cl2 (2) HCl (3)
MgCl2 (4) AgCl Câu 5 Viết phương trình phản ứng điều chế khí Cl2 từ MnO2 và axit HCl đặc (1 điểm)
Câu 6 Nhận biết các chất sau bằng phương pháp hóa học: (1 điểm)
a) Dung dịch HCl và dung dịch NaOH b) KCl và KNO3
Câu 7 X là chất bột màu trắng, xốp, được điều chế bằng cách cho khí Cl2 tác dụng với vôi tôi Ca(OH)2 ở 300C
X có tính oxi hóa mạnh tương tự nước Giaven, được dùng để tẩy trắng vải, sợi, giấy và dùng để tẩy uế chuồng trại chăn nuôi, nhà vệ sinh Cho biết X là chất gì? Viết phương trình điều chế chất X (1 điểm)
Câu 8 Cho m gam Zn tác dụng vừa đủ với V lít khí Cl2 (đktc), thu được 47,6 gam muối ZnCl2 Tính giá trị của
m và V ? (1 điểm)
Câu 9 Hòa tan hoàn toàn 16,2 gam Al bằng dung dịch HCl (dư), thu được m gam muối clorua và V lít khí H2
(đktc) Tính giá trị m và V ? (1 điểm)
Câu 10 Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm Cu và kim loại R (hóa trị II) tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được dung dịch A, 12,8 gam chất rắn B và 2,24 lít khí H2 (đktc)
a) Xác định kim loại R, biết R đứng trước H2 trong dãy hoạt động hóa học
b) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X ? (1 điểm)
Cho biết: Al = 27, Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65, Cl = 35,5.
(Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn)
Hết
Trang 3ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (LẦN 3) NĂM HỌC: 2015 – 2016
MÔN: HÓA HỌC 10 THỜI GIAN: 45 PHÚT.
ĐỀ 1
Câu 1 Biết F có Z = 9, viết cấu hình electron của flo và cho biết vị trí của flo trong bảng tuần
hoàn (1 điểm)
Đáp án:
Cấu hình: F (Z = 9): 1s22s22p5
Vị trí: ô thứ 9, chu kì 2, nhóm VIIA
0,5 0,5 Câu 2 Cho các chất sau: Fe, O2, H2, Au, KCl Chất nào tác dụng được với khí Cl2 ? Viết
phương trình phản ứng xảy ra (1 điểm)
Đáp án: Fe và H2
2Fe + 3Cl2
0
t
2FeCl3 H2 + Cl2
0
t
2HCl
0,25x2 0,25x2 Câu 3 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: (1 điểm)
a) Fe2O3 tác dụng với dung dịch HCl b) Na2CO3 tác dụng với dung dịch HCl
Đáp án:
a) Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3 + 3H2O
b) Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + CO2 + H2O
0,5 0,5 Câu 4 Viết phương trình hóa học hoàn thành chuỗi phản ứng sau: (1 điểm)
MnO2 (1) Cl2 (2) HCl (3)
FeCl2 (4) AgCl Đáp án:
(1) MnO2 + 4HCl t 0
MnCl2 + Cl2 + 2H2O (2) H2 + Cl2
0
t
2HCl (3) Fe + 2HCl FeCl2 + H2
(4) FeCl2 + 2AgNO3 Fe(NO3)2 + 2AgCl
0,25x4
Câu 5 Viết phương trình phản ứng điều chế khí Cl2 từ KMnO4 và axit HCl đặc (1 điểm)
Đáp án: 2KMnO4 + 16HCl 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O 1 Câu 6 Nhận biết các chất sau bằng phương pháp hóa học: (1 điểm)
a) Dung dịch HCl và dung dịch KOH b) NaCl và NaNO3
Đáp án:
a) Dùng quỳ tím ẩm: HCl làm quỳ tím hóa đỏ, KOH làm quỳ tím hóa xanh
b) Dùng dd AgNO3: xuất hiện kết tủa trắng
AgNO3 + NaCl AgCl + NaNO3
0,5
0,5 Câu 7 Dung dịch X được điều chế bằng cách cho khí Cl2 tác dụng với dung dịch NaOH loãng
ở nhiệt độ thường Dung dịch X có tính oxi hóa rất mạnh, có tính tẩy màu và sát trùng, được
dùng để tẩy trắng vải, sợi, giấy và dùng để tẩy uế chuồng trại chăn nuôi, nhà vệ sinh Cho biết
dung dịch X là gì? Viết phương trình điều chế dung dịch X (1 điểm)
Đáp án: Nước Giaven
Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
0,5 0,5 Câu 8 Cho 28 gam Fe tác dụng vừa đủ với V lít khí Cl2 (đktc), thu được m gam muối FeCl3
Tính giá trị của m và V ? (1 điểm)
Đáp án:
nFe = 0,5 mol
2Fe + 3Cl2
0
t
2FeCl3
0,5 0,75 0,5 (mol)
Suy ra: mFeCl3 = 81,25 gam
VCl2 = 16,8 lít
0,25 0,25 0,25 0,25
Trang 4nZnCl2 = 0,3 mol
Zn + 2HCl t 0
ZnCl2 + H2
0,3 0,3 0,3 (mol)
Suy ra: mZn = 19,5 gam
VH2 = 6,72 lít
0,25
0,25 0,25 0,25 Câu 10 Cho 13,6 gam hỗn hợp X gồm Cu và kim loại R (hóa trị II) tác dụng hoàn toàn với
dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được dung dịch A, 6,4 gam chất rắn B và 6,72 lít khí H2
(đktc)
a) Xác định kim loại R, biết R đứng trước H2 trong dãy hoạt động hóa học
b) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X ? (1 điểm)
Đáp án:
a) mCu = 6,4 gam mR = 13,6 – 6,4 = 7,2 gam
nH2 = 0,3 mol
R + 2HCl RCl2 + H2
0,3 0,3 mol
MR = 24 R là Mg
b) %mCu = 47,06% và %mMg = 52,94%
0,25
0,25 0,25 0,25
Trang 5ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT (LẦN 3) NĂM HỌC: 2015 – 2016
MÔN: HÓA HỌC 10 THỜI GIAN: 45 PHÚT.
ĐỀ 2
Câu 1 Biết Cl có Z = 17, viết cấu hình electron của clo và cho biết vị trí của clo trong bảng
tuần hoàn (1 điểm)
Đáp án:
Cấu hình: Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
Vị trí: ô thứ 17, chu kì 3, nhóm VIIA
Câu 2 Cho các chất sau: Cu, KOH, O2, Mg, NaCl Chất nào tác dụng được với khí HCl ? Viết
phương trình phản ứng xảy ra (1 điểm)
Đáp án: KOH và Mg
KOH + HCl KCl + H2O Mg + 2HCl t 0
MgCl2 + H2
Câu 3 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau: (1 điểm)
a) Khí Cl2 tác dụng với dung dịch NaOH b) FeO tác dụng với dung dịch HCl
Đáp án:
a) Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O
b) FeO + 2HCl FeCl2 + H2O
Câu 4 Viết phương trình hóa học hoàn thành chuỗi phản ứng sau: (1 điểm)
KMnO4 (1) Cl2 (2) HCl (3)
MgCl2 (4) AgCl Đáp án:
(1) 2KMnO4 + 16HCl t 0
2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O (2) H2 + Cl2
0
t
2HCl (3) Mg + 2HCl MgCl2 + H2
(4) MgCl2 + 2AgNO3 Mg(NO3)2 + 2AgCl
Câu 5 Viết phương trình phản ứng điều chế khí Cl2 từ KClO3 và axit HCl đặc (1 điểm)
Đáp án: MnO2 + 4HCl MnCl2 + Cl2 + 2H2O
Câu 6 Nhận biết các chất sau bằng phương pháp hóa học: (1 điểm)
a) Dung dịch HCl và dung dịch NaOH b) KCl và KNO3
Đáp án:
a) Dùng quỳ tím ẩm: HCl làm quỳ tím hóa đỏ, NaOH làm quỳ tím hóa xanh
b) Dùng dd AgNO3: xuất hiện kết tủa trắng
AgNO3 + KCl AgCl + KNO3
Câu 7 X là chất bột màu trắng, xốp, được điều chế bằng cách cho khí Cl2 tác dụng với vôi tôi
Ca(OH)2 ở 300C X có tính oxi hóa mạnh tương tự nước Giaven, được dùng để tẩy trắng vải,
sợi, giấy và dùng để tẩy uế chuồng trại chăn nuôi, nhà vệ sinh Cho biết X là chất gì? Viết
phương trình điều chế chất X (1 điểm)
Đáp án: X là clorua vôi
Ca(OH)2 + Cl2
0
t
CaOCl2 + H2O Câu 8 Cho m gam Zn tác dụng vừa đủ với V lít khí Cl2 (đktc), thu được 47,6 gam muối
ZnCl2 Tính giá trị của m và V ? (1 điểm)
Đáp án:
nZnCl2 = 0,35 mol
Zn + Cl2
0
t
ZnCl2
0,35 0,35 0,35 (mol)
Suy ra: mZn = 22,75 gam
VCl2 = 7,84 lít
Trang 6nAl = 0,6 mol
2Al + 6HCl t 0
2AlCl3 + 3H2
0,6 0,6 0,9 (mol)
Suy ra: mAlCl3 = 80,1 gam
VH2 = 20,16 lít
Câu 10 Cho 18,4 gam hỗn hợp X gồm Cu và kim loại R (hóa trị II) tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được dung dịch A, 12,8 gam chất rắn B và 2,24 lít khí H2
(đktc)
a) Xác định kim loại R, biết R đứng trước H2 trong dãy hoạt động hóa học
b) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X ? (1 điểm) Đáp án:
a) mCu = 12,8 gam mR = 18,4 – 12,8 = 5,6 gam
nH2 = 0,1 mol
R + 2HCl RCl2 + H2
0,1 0,1 mol
MR = 56 R là Fe
b) %mCu = 69,57% và %mMg = 30,43%