1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng website hỗ trợ bán hàng cho công ty TNHH phát triển kỹ thuật tin học BIGBEN thái nguyên

82 287 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính lẽ đó đáp ứng những nhu cầu đó của con người trên cơ sở kế thừa những trang web bán hàng khác, em xây dựng nên một website bán hàng online để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, g

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành tốt đồ án này, lời đầu tiên em xin cám ơn Ban Giám Hiệu trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin & Truyền Thông đã tạo điều kiện cho em được học tập tại trường, và đặc biệt em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến

Thầy TS.Vũ Vinh Quang giảng viên Trường Công Nghệ Thông Tin & truyền

thông đã trang bị cho em những kiến thức chuyên môn, quan tâm và tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành một cách tốt nhất trong đợt làm đồ án này

Bên cạnh đó để hoàn thành tốt đồ án này em cũng đã nhận được nhiều sự giúp đỡ những lời động viên quý báu của bạn bè, các anh chị em xin chân thành cảm ơn

Tuy nhiên do thời gian hạn hẹp, cũng như lượng kiến thức còn hạn chế nên bài báo cáo của em sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm và sự chỉ bảo tận tình của quý Thầy Cô và các bạn để thực hiện tốt đồ án này Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong đồ án này là trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Em cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đồ án này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong đồ án đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 26 tháng 5 năm 2016

Sinh Viên

Hà Thiêm Thượng

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI CAM ĐOAN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC HÌNH ẢNH 5

LỜI MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ THỰC HIỆN 9

1.1 Tổng quan về PHP 9

1.1.1 Khái niệm PHP 9

1.1.2 Tại sao nên dùng PHP 9

1.1.3 Hoạt động của PHP 10

1.1.4 Các loại thẻ PHP 11

1.2 Ngôn ngữ mô hình hóa hướng đối tượng UML 11

1.2.1 UML là ngôn ngữ dùng để trực quan hóa 12

1.2.2 UML là ngôn ngữ dùng để chi tiết hóa 13

1.2.3 UML là ngôn ngữ dùng để sinh ra mã ở dạng nguyên mẫu 13

1.2.4 UML là ngôn ngữ dùng để lập và cung cấp tài liệu 13

1.2.5 Ứng dụng của UML 14

1.2.6 Các thành phần của UML 14

1.2.7 Các quy tắc của UML 20

1.3 MySQL 20

1.3.1 Giới thiệu cơ sở dữ liệu: 20

1.3.2 Mục đích sử dụng cơ sở dữ liệu: 20

1.3.3 Các kiểu dữ liệu trong cơ sở dữ liệu MySQL 21

Trang 4

2.1.4 Xác định các yêu cầu chức năng của website 35

2.2 Phân tích thiết kế hệ thống 42

2.2.1 Xác định các thông tin vào/ra của hệ thống 42

2.2.2 Phân tích các chức năng của hệ thống .43

2.2.3 Biểu đồ Use Case 45

2.2.4 Biểu đồ lớp 68

2.2.5: Biểu đồ lớp tổng quát sản phẩm 73

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG WEBSITE HỖ TRỢ BÁN HÀNG CHO CÔNG TY TNHH PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT TIN HỌC BIGBEN THÁI NGUYÊN 74

3.1 Giới thiệu chung 74

3.2 Giới thiệu một số trang giao diện của Website 74

3.3 Chức năng hỗ trợ bán hàng của website 78

KẾT LUẬN 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Sơ đồ hoạt động của PHP 10

Hình 2.1 Mẫu hóa đơn bán hàng 31

Hình 2.2 Mẫu hóa đơn thanh toán 31

Hình 2.3 Mẫu hóa đơn bán hàng 32

Hình 2.4 Mẫu phiếu bảo hành 32

Hình 2.5 Sơ đồ Use Case mức tổng thể 43

Hình 2.6 Biểu đồ Use Case cho Tác nhân Customer 44

Hình 2.7 Biểu đồ Use Case cho Tác nhân Adminitrator 44

Hình 2.8 Biểu đồ Cộng tác cho tác vụ đăng ký làm thành viên của KH 45

Hình 2.9 Biểu đồ Trình tự cho tác vụ đăng ký thành viên của KH 45

Hình 2.10 Biểu đồ Cộng tác cho tác vụ đăng nhập của KH 46

Hình 2.11 Biểu đồ Trình tự cho tác vụ đăng nhập của KH 46

Hình 2.12 Biểu đồ cộng tác cho tác vụ tìm kiếm 47

Hình 2.13 Biểu đồ trình tự cho tác vụ tìm kiếm 47

Hình 2.14 Biểu đồ cộng tác cho tác vụ xem chi tiết sản phẩm 48

Hình 2.15 Biểu đồ trình tự cho tác vụ xem chi tiết sản phẩm 48

Hình 2.16 Biểu đồ Cộng tác cho tác vụ thêm sản phẩm vào giỏ hàng 49

Hình 2.17 Biểu đồ Trình tự cho tác vụ thêm sản phẩm vào giỏ hàng 49

Hình 2.18 Biểu đồ Cộng tác cho tác vụ xóa hàng trong giỏ hàng 50

Hình 2.19 Biểu đồ Trình tự cho tác vụ xóa hàng trong giỏ hàng 50

Hình 2.20 Biểu đồ Cộng tác cho tác vụ cập nhật số lượng trong giỏ hàng 51

Hình 2.21 Biểu đồ Trình tự cho tác vụ cập nhật số lượng trong giỏ hàng 51

Hình 2.22 Biểu đồ cộng tác của tác vụ đặt hàng 52

Trang 6

Hình 2.29 Biểu đồ trình tự cho tác vụ gửi ý kiến của khách hàng 55

Hình 2.30 Biểu đồ cộng tác cho tác vụ xem thông tin liên hệ 56

Hình 2.31 Biểu đồ trình tự cho tác vụ khách hàng xem thông tin liên hệ 56

Hình 2.32 Biểu đồ cộng tác cho tác vụ Quản trị viên đăng nhập 57

Hình 2.33 Biểu đồ trình tự cho tác vụ Quản trị viên đăng nhập 58

Hình 2.34 Biểu đồ cộng tác cho tác vụ Thêm loại sản phẩm 58

Hình 2.35 Biểu đồ trình tự cho tác vụ thêm loại sản phẩm 59

Hình 2.36 Biểu đồ cộng tác cho tác vụ Xóa loại sản phẩm 59

Hình 2.37 Biểu đồ trình tự cho tác vụ Xóa loại sản phẩm 60

Hình 2.38 Biểu đồ cộng tác cho tác vụ cập nhập loại sản phẩm 60

Hình 2.39 Biểu đồ trình tự cho tác vụ cập nhập loại sản phẩm 61

Hình 2.40 Biểu đồ cộng tác cho tác vụ Thêm sản phẩm mới 61

Hình 2.41 Biểu đồ trình tự cho tác vụ Thêm sản phẩm mới 62

Hình 2.42 Biểu đồ cộng tác cho tác vụ Xóa sản phẩm 62

Hình 2.43 Biểu đồ trình tự cho tác vụ Xóa sản phẩm 63

Hình 2.44 Biểu đồ cộng tác cho tác vụ Cập nhật sản phẩm 63

Hình 2.45 Biểu đồ trình tự cho tác vụ Cập nhật sản phẩm 64

Hình 2.46 Biểu đồ cộng tác quản lý đơn đặt hàng .64

Hình 2.47 Biểu đồ trình tự quản lý đơn đặt hàng 65

Hình 2.48 Biểu đồ Cộng tác cho tác vụ Xóa người sử dụng 66

Hình 2.49 Biểu đồ trình tự use-case xóa thành viên 66

Hình 2.50 Biểu đồ trình tự use-case thêm thông tin tin tức khuyến mại 67

Hình 2.51 Sơ đồ liên kết các danh mục 68

Hình 2.52 Biểu đồ quan hệ dữ liệu chi tiết sản phẩm 69

Hình 2.53 Biểu đồ quan hệ dữ liệu quản lý loại sản phẩm 69

Hình 2.54 Biểu đồ quan hệ dữ liệu quản lý sản phẩm 70

Hình 2.55 Biểu đồ quan hệ dữ liệu giỏ hàng 71

Hình 2.56 Biểu đồ quan hệ thêm sản phẩm 72

Hình 2.57 Biểu đồ quan hệ dữ liệu quản lý liên hệ (góp ý) 72

Hình 2.58 Biểu đồ lớp Use case tổng quát sản phẩm 73

Trang 7

Hình 3.1: Giao diện trang chủ 74

Hình 3.2 Giao diện danh sách sản phẩm 75

Hình 3.3 Giao diện giỏ hàng 75

Hình 3.4 Giao diện trang thông tin thành viên 76

Hình 3.6 Giao diện đơn hàng 77

Hình 3.7: Giao diện quản lý loại sản phẩm 77

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Công nghệ thông tin phát triển ngày càng hiện đại và đổi mới không ngừng, bằng việc chinh phục hết đỉnh cao này thành đỉnh cao khác Mạng internet đang trở thành mạng truyền thông có sức ảnh hưởng rất lớn nhất, không thể thiếu trong tất cả các hoạt động của con người trong việc truyền tải và trao đổi dữ liêu Không như ngày xưa và ngày nay mọi việc liên quan đến thông tin ngày càng dễ dàng hơn cho người sử dụng bằng việc kết nối với internet và một dòng dữ liệu truy tìm thì ngay lập tức cả kho tài nguyên không chỉ trong nước mà ngoài nước hiện ra không chỉ bằng ngôn ngữ mà cả bằng hình ảnh, âm thanh

Chính vì lợi ích internet đã thúc đẩy sự ra đời và phát triển thương mại điện tử làm biến đổi bộ mặt văn hóa cũng như nâng cao chất lượng cuộc sống của con người các hoạt động thông thường như sản xuất, kinh doanh và các doanh nghiệp cũng phát triển

Cuộc sống con người ngày càng phát triển thì nhu cầu cuộc sống của con người cũng được nâng cao và những nhu cầu đơn giản nhưng cũng rất thiết thực

Đó là nhu cầu ăn, ở và mặc đây là một vẫn đề cũng đang là một bài toán của các nhà kinh doanh, làm sao để đáp ứng nhu cầu của con người để cải thiện đời sống ngày càng cao Chính lẽ đó đáp ứng những nhu cầu đó của con người trên cơ sở

kế thừa những trang web bán hàng khác, em xây dựng nên một website bán hàng online để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, giúp họ tiết kiệm được thời gian, chi phí trong việc phải đi mua thiết bị điện tử nào đó, tại các cửa hàng hay các chợ truyền thống để mua và tìm kiếm sản phẩm Thay vào đó chỉ việc nghồi ở nhà với chiếc máy tính đã kết nối internet mọi người có thể thỏa sức tìm kiếm lựa chọn sản phẩm mà mình yêu thích mọi lúc mọi nơi Giúp cho người quản trị dễ dàng trong việc phân quyền quản lý, quản lý khách hàng và các đơn đặt hàng của họ Đó là lý do em chon đề tài “ Xây dựng website hỗ trợ bán hàng cho công

ty TNHH phát triển kỹ thuật tin học BIGBEN Thái Nguyên”

Trang 9

Thực chất PHP là ngôn ngữ kịch bản nhúng trong HTML, nói một cách đơn giản đó là một trang HTML có nhúng mã PHP, PHP có thể được đặt rải rác trong HTML

PHP là một ngôn ngữ lập trình được kết nối chặt chẽ với máy chủ, là một công nghệ phía máy chủ (Server-Side) và không phụ thuộc vào môi trường (cross- platiorm) Đây là hai yếu tố rất quan trọng, thứ nhất khi nói công nghệ phía máy chủ tức là nói đến mọi thứ trong PHP đều xảy ra trên máy chủ, thứ hai, chính vì tính chất không phụ thuộc môi trường cho phép PHP chạy trên hầu hết trên các hệ điều hành như Windows, Unixvà nhiều biến thể của nó Đặc biệt các

mã kịch bản PHP viết trên máy chủ này sẽ làm việc bình thường trên máy chủ khác mà không cần phải chỉnh sửa hoặc chỉnh sửa rất ít

Khi một trang Web muốn được dùng ngôn ngữ PHP thì phải đáp ứng được tất cả các quá trình xử lý thông tin trong trang Web đó, sau đó đưa ra kết quả ngôn ngữ HTML

Khác với ngôn ngữ lập trình, PHP được thiết kế để chỉ thực hiện điều gì

đó sau khi một sự kiện xảy ra (ví dụ, khi người dùng gửi một biểu mẫu hoặc chuyển tới một URL)

Trang 10

qua sự lựa chọn tuyệt vời này

PHP được sử dụng làm Web động vì nó nhanh, dễ dàng, tốt hơn so với các giải pháp khác

PHP có khả năng thực hiện và tích hợp chặt chẽ với hầu hết các cơ sở dữ liệu có sẵn, tính linh động, bền vững và khả năng phát triển không giới hạn

Đặc biệt PHP là mã nguồn mở do đó tất cả các đặc tính trên đều miễn phí,

và chính vì mã nguồn mở sẵn có nên cộng đồng các nhà phát triển Web luôn có ý thức cải tiến nó, nâng cao để khắc phục các lỗi trong các chương trình này

PHP vừa dễ với người mới sử dụng vừa có thể đáp ứng mọi yêu cầu của các lập trình viên chuyên nghiệp, mọi ý tưởng của các bạn PHP có thể đáp ứng một cách xuất sắc

Cách đây không lâu ASP vốn được xem là ngôn ngữ kịch bản phổ biến nhất, vậy mà bây giờ PHP đã bắt kịp ASP, bằng chứng là nó đã có mặt trên 12 triệu Website

1.1.3 Hoạt động của PHP

Vì PHP là ngôn ngữ của máy chủ nên mã lệnh của PHP sẽ tập trung trên máy chủ để phục vụ các trang Web theo yêu cầu của người dùng thông qua trình duyệt

Hình 1.1: Sơ đồ hoạt động của PHP

Khi người dùng truy cập Website viết bằng PHP, máy chủ đọc mã lệnh PHP và xử lý chúng theo các hướng dẫn được mã hóa Mã lệnh PHP yêu cầu máy chủ gửi một dữ liệu thích hợp (mã lệnh HTML) đến trình duyệt Web Trình

Trang 11

duyệt xem nó như là một trang HTML tiêu chuẩn Như ta đã nói, PHP cũng chính là một trang HTML nhưng có nhúng mã PHP và có phần mở rộng là HTML Phần mở của PHP được đặt trong thẻ mở<?php và thẻ đóng ?> Khi trình duyệt truy cập vào một trang PHP, Server sẽ đọc nội dung file PHP lên và lọc ra các đoạn mã PHP và thực thi các đoạn mã đó, lấy kết quả nhận được của đoạn

mã PHP thay thế vào chỗ ban đầu của chúng trong file PHP, cuối cùng Server trả

về kết quả cuối cùng là một trang nội duns HTML về cho trình duyệt

1.1.4 Các loại thẻ PHP

Có 4 loại thẻ khác nhau mà bạn có thể sử dụng khi thiết kế trang PHP: Kiểu Short:Thẻ mặc định mà các nhà lập trình PHP thường sử dụng

Ví dụ: <? Echo “Well come to PHP ” ;?>

Kiều đinh dạng XML: Thẻ này có thể sử dụng với văn bản đinh dạng XML

Ví dụ: <? Php echo “Well come to PHP withXML”;>?

Kiểu Script: Trong trường hợp bạn sử dụng PHP như một script tương tự khai báo JavaScipt hay VBScript:

trắng liên tiếp sẽ chỉ thể hiện dưới dạng một khoảng trắng đơn)

Trang 12

UML là một ngôn ngữ bao gồm một bảng từ vựng và các quy tắc để kết hợp các từ vựng đó phục vụ cho mục đích giao tiếp Một ngôn ngữ dùng cho việc lập mô hình là ngôn ngữ mà bảng từ vựng( các ký hiệu) và các quy tắc của nó tập trung vào việc thể hiện về mặt khái niệm cũng như vật lý của một hệ thống

Mô hình hóa mang lại sự hiểu biết về một hệ thống Một mô hình không thể giúp chúng ta hiểu rõ một hệ thống, thường là phải xây dựng một số mô hình xét từ những góc độ khác nhau Các mô hình này có quan hệ với nhau

UML sẽ cho ta biết cách tạo ra và đọc hiểu được một mô hình đươc cấu trúc tốt, nhưng nó không cho ta biết những mô hình nào nên tạo ra và khi nào tạo

ra chúng Đó là nhiệm vụ của quy trình phát triển phần mềm

1.2.1 UML là ngôn ngữ dùng để trực quan hóa

Đối với nhiều lập trình viên, không có khoảng cách nào giữa ý tưởng để giải quyết một vấn đề và việc thể hiện điều đó thông qua các đoạn mã Họ nghĩ ra

và họ viết mã Trên thực tế, điều này gặp một số vấn đề Thứ nhất, việc trao đổi

về các ý tưởng giữa những người lập trình sẽ gặp khó khăn, trừ khi tất cả đều nói cùng một ngôn ngữ Thậm chí ngay cả khi không gặp trở ngại về ngôn ngữ thì đối với từng công ty, từng nhóm cũng có những “ngôn ngữ” riêng của họ Điều này gây trở ngại cho một người mới vào để có thể hiểu được những việc đang được tiến hành Hơn nữa, trong lĩnh vực phần mềm, nhiều khi khó có thể hiểu được nếu chỉ xem xét các đoạn mã lệnh Ví dụ như sự phân cấp của các lớp, ta có thể phải duyệt rất nhiều đoạn lệnh để hiểu được sự phân cấp của các lớp Và nếu như người lập trình không mô tả các ý tưởng mà anh ta đã xây dựng thành mã lệnh thì nhiều khi cách tốt nhất là xây dựng lại trong trường hợp một người khác đảm nhận tiếp nhiệm vụ khi anh ta rời khỏi nhóm

Xây dựng mô hình sử dụng ngôn ngữ UML đã giải quyết được các khó khăn trên.Khi trở thành một chuẩn trong việc lập mô hình, mỗi kí hiệu mang một

ý nghĩa rõ ràng và duy nhất, một nhà phát triển có thể đọc được mô hình xây dựng bằng UML do một người khác viết

Trang 13

Những cấu trúc mà việc nắm bắt thông qua đọc mã lệnh là khó khăn nay

đã được thể hiện trực quan Một mô hình rõ ràng, sáng sủa làm tăng khả năng giao tiếp, trao đổi giữa các nhà phát triển

1.2.2 UML là ngôn ngữ dùng để chi tiết hóa

Có nghĩa là xây dựng các mô hình một các tỉ mỉ, rõ ràng, đầy đủ ở các mức độ chi tiết khác nhau Đặc biệt là UML thực hiện việc chi tiết hoá tất cả các quyết định quan trọng trong phân tích, thiết kế và thực thi một hệ thống phần mềm

1.2.3 UML là ngôn ngữ dùng để sinh ra mã ở dạng nguyên mẫu

Các mô hình xây dựng bởi UML có thể ánh xạ tới một ngôn ngữ lập trình

cụ thể như : Java, C++ thậm chí cả các bảng trong một CSDL quan hệ hay CSDL hướng đối tượng

Việc các yêu cầu có khả năng thường xuyên thay đổi trong quá trình phát triển hệ thống dẫn đến việc các cấu trúc và hành vi của hệ thống được xây dựng

có thể khác mô hình mà ta đã xây dựng Điều này có thể làm cho một mô hình tốt trở nên vô nghĩa vì nó không còn phản ánh đúng hệ thống nữa Cho nên phải có một cơ chế để đồng bộ hóa giữa mô hình và mã lệnh

UML cho phép cập nhật một mô hình từ các mã thực thi.( ánh xạ ngược) Điều này tạo ra sự nhất quán giữa mô hình của hệ thống và các đoạn mã thực thi

mà ta xây dựng cho hệ thống đó

1.2.4 UML là ngôn ngữ dùng để lập và cung cấp tài liệu

Một tổ chức phần mềm ngoài việc tạo ra các đoạn mã lệnh( thực thi) thì còn tạo ra các tài liệu sau:

 Ghi chép về các yêu cầu của hệ thống

 Kiến trúc của hệ thống

Trang 14

 Các ứng dụng phân tán dựa trên Web

UML không chỉ giới hạn trong lĩnh vực phần mềm Nó còn có thể dùng để lập mô hình cho các hệ thống không phải là phần mềm như hệ thống pháp luật (luồng công việc - workflow), thiết kế phần cứng,

Trang 15

+Giao diện (Interface)

Là một tập hợp các phương thức (operation) tạo nên dịch vụ của một lớp hoặc một thành phần (component) Nó chỉ ra một tập các operation ở mức khai báo chứ không phải ở mức thực thi (implementation)

+Use case

là mô tả một tập hợp của nhiều hành động tuần tự mà hệ thống thực hiện

để đạt được một kết quả có thể quan sát được đối với một actor cụ thể nào đó Actor là những gì ở bên ngoài mà tương tác với hệ thống Use case mô tả sự tương tác giữa actor và hệ thống Nó thể hiện chức năng mà hệ thống sẽ cung cấp cho actor Tập hợp các Use case của hệ thống sẽ tạo nên tất cả các trường hợp mà

hệ thống có thể được sử dụng

+Lớp tích cực (Acitive class)

là một lớp mà các đối tượng của nó thực hiện các hoạt động điều khiển Lớp tích cực cũng giống như lớp bình thường ngoại trừ việc các đối tượng của nó

Trang 16

+Thành phần (Component)

là biểu diễn vật lý của mã nguồn Trong hệ thống ta sẽ thấy các kiểu khác nhau của component như các thành phần COM+ hay JavaBeans cũng như là các thành phần như các file mã nguồn, các file nhị phân tạo ra trong quá trình phát triển hệ thống

Trang 17

+Máy chuyển trạng (States machine)

thể hiện các trạng thái của một đối tượng trong thời gian sống của nó nhằm đáp ứng các sự kiện, các tác động từ bên ngoài

c.Phần tử mang tính nhóm (Group)

+Gói (Package)

Dùng để nhóm các phần tử có một ý nghĩa chung nào đó vào thành nhóm Không giống như các thành phần (component - tồn tại trong lúc thực thi), một package chỉ mang tính trừu tượng Package dùng để nhìn hệ thống ở một mức độ tổng quát hơn so với việc xem xét từng phần tử trong package

+Annotational (mang tính chất giải thích):

là các chú thích dùng để mô tả, làm sáng tỏ và ghi chú về bất cứ phần tử nào trong mô hình Thường dùng nhất là Note gồm các ràng buộc hoặc ghi chú, được gắn với một phần tử hoặc một tập hợp các phần tử

1 Các mối quan hệ (Relationships)

+Quan hệ Phụ thuộc (Dependency)

Thể hiện mối quan hệ mà : nếu có một sự thay đổi ở đối tượng độc lập sẽ ảnh hưởng tới đối tượng phụ thuộc Kí hiệu:

Trang 18

+Quan hệ Thừa kế (Generalization)

là mối quan hệ tổng quát hóa/ cụ thể hóa trong đó đối tượng cụ thể sẽ kế thừa các thuộc tính và phương thức( behavior) của đối tượng tổng quát

+Quan hệ Hiện thực hóa (Realization)

Mối quan hệ giữa interface và class hay component hiện thực hoá nó hoặc mối quan hệ giữa Use case và Collaboration hiện thực hóa Use case đó

2 Các biểu đồ (Diagrams)

+Biểu đồ lớp (Class Diagram)

Bao gồm một tập hợp các lớp, các giao diện, các collaboration và mối quan hệ giữa chúng Nó thể hiện mặt tĩnh của hệ thống

+Biểu đồ đối tượng (Object Diagram)

Bao gồm một tập hợp các đối tượng và mối quan hệ giữa chúng Đối tượng là một thể hiện của lớp, biểu đồ đối tượng là một thể hiện của biều đồ lớp

+Biểu đồ Use case (Use Case Diagram)

Khái niệm actor: là những người, hệ thống khác ở bên ngoài phạm vi của

hệ thống mà có tương tác với hệ thống

Trang 19

Biểu đồ Use case bao gồm một tập hợp các Use case, các actor và thể hiện mối quan hệ tương tác giữa actor và Use case Nó rất quan trọng trong việc tổ chức và mô hình hóa hành vi của hệ thống

+Biểu đồ trình tự (Sequence Diagram) là một dạng biểu đồ tương tác (interaction), biểu diễn sự tương tác giữa các đối tượng theo thứ tự thời gian Nó

mô tả các đối tượng liên quan trong một tình huống cụ thể và các bước tuần tự trong việc trao đổi các thông báo(message) giữa các đối tượng đó để thực hiện một chức năng nào đó của hệ thống

+Biểu đồ hợp tác (Collaboration)

Gần giống như biểu đồ Sequence, biểu đồ Collaboration là một cách khác

để thể hiện một tình huống có thể xảy ra trong hệ thống Nhưng nó tập trung vào việc thể hiện việc trao đổi qua lại các thông báo giữa các đối tượng chứ không quan tâm đến thứ tự của các thông báo đó Có nghĩa là qua đó chúng ta sẽ biết được nhanh chóng giữa 2 đối tượng cụ thể nào đó có trao đổi những thông báo gì cho nhau

+Biểu đồ chuyển trạng thái (Statechart)

Chỉ ra một máy chuyển trạng, bao gồm các trạng thái, các bước chuyển trạng và các hoạt động Nó đặc biệt quan trọng trong việc mô hình hóa hành vi của một lớp giao diện(interface class) hay collaboration và nó nhấn mạnh vào các đáp ứng theo sự kiện của một đối tượng, điều này rất hữu ích khi mô hình hóa một hệ thống phản ứng(reactive)

+Biểu đồ hoạt động (Activity)

Là một dạng đặc biệt của biểu đồ chuyển trạng Nó chỉ ra luồng đi từ hoạt động này sang hoạt động khác trong một hệ thống Nó đặc biệt quan trọng trong

Trang 20

+Quan hệ Thừa kế (Generalization)

chỉ ra cấu hình của hệ thống khi thực thi

1.2.7 Các quy tắc của UML

Các thành phần của UML (“Unified Modeling language”) không thể ngẫu nhiên đặt cạnh nhau Như bất cứ một ngôn ngữ nào, UML có những quy tắc chỉ

ra rằng một mô hình tốt sẽ như thế nào Một mô hình tốt là mô hình mang tính nhất quán và có sự kết hợp hài hòa giữa các mô hình có liên quan của nó

UML có một số quy tắc dành cho việc:

Đặt tên: để có thể truy xuất các phần tử của mô hình thì phải đặt tên

cho chúng như tên của các quan hệ, biểu đồ

Xác định phạm vi: ngữ cảnh mang lại một ý nghĩa cụ thể cho một cái tên

Tính nhìn thấy được: để có được sự đơn giản và dễ kiểm soát thì ở

những ngữ cảnh khác nhau cần chỉ ra rằng một cái tên là hiện hữu và được sử dụng bởi những đối tượng khác như thế nào

Tính toàn vẹn: mọi thứ quan hệ một cách đúng đắn và nhất quán với

nhau như thế nào

1.3 MySQL

1.3.1 Giới thiệu cơ sở dữ liệu:

MySQL là ứng dụng cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất hiện nay (theo www mysql com) và được sử dụng phối hợp với PHP Trước khi làm việc với MySQL cần xác định các nhu cầu cho ứng dụng

MySQL là cơ sở dữ liệu có trình giao diện trên Windows hay Linux, cho phép người sử dụng có thể thao tác các hành động liên quan đến nó Việc tìm hiểu từng công nghệ trước khi bắt tay vào việc viết mã kịch bản PHP, việc tích hợp hai công nghệ PHP và MySQL là một công việc cần thiết và rất quan trọng

Trang 21

cơ sở dữ liệu nhỏ như:Microsoft Exel, Microsoít Access, MySQL, Microsoft Visual FoxPro, Nếu ứng dụng có quy mô lớn, bạn có thể chọn cơ sở dữ liệu có quy mô lớn như: Oracle, SQL Server,

 Truy cập:Truy cập dữ liệu phụ thuộc vào mục đích và yêu cầu của người sử dụng, ở mức độ mang tính cục bộ, truy cập cơ sỏ dữ liệu ngay trong cơ

sở dữ liệu với nhau, nhằm trao đổi hay xử lí dữ liệu ngay bên trong chính nó, nhưng do mục đích và yêu cầu người dùng vượt ra ngoài cơ sở dữ liệu, nên bạn cần có các phương thức truy cập dữ liệu giữa các cơ sở dử liệu với nhau như:Microsoft Access với SQL Server, hay SQL Server và cơ sở dữ liệu Oracle

 Tổ chức:Tổ chức cơ sở dữ liệu phụ thuộc vào mô hình cơ sở dữ liệu, phân tích và thiết kế cơ sở dữ liệu tức là tổ chức cơ sở dữ liệu phụ thuộc vào đặc điểm riêng của từng ứng dụng Tuy nhiên khi tổ chứ cơ sở dữ liệu cần phải tuân theo một số tiêu chuẩn của hệ thống cơ sở dữ liệu nhằm tăng tính tối ưu khi truy cập và xử lí

 Xử lí:Tùy vào nhu cầu tính toán và truy vấn cơ sở dữ liệu với các mục đích khác nhau, cần phải sử dụng các phát biểu truy vấn cùng các phép toán, phát biểu của cơ sở dữ liệu để xuất ra kết quả như yêu cầu Để thao tác hay xử lí dữ liệu bên trong chính cơ sở dữ liệu ta sử dụng các ngôn ngữ lập trình như:PHP, C++, Java, Visual, Basic,

1.3.3 Các kiểu dữ liệu trong cơ sở dữ liệu MySQL

a Loại dữ liệu numeric:

Bao gồm kiểu số nguyên và kiểu số chấm động

- Kiểu dữ liệu số nguyên:

Trang 22

- Kiểu dữ liệu số chấm động:

b Loại dữ liệu kiểu Date and Time

Kiểu dữ liệu Date and Time cho phép bạn nhập dữ liệu dưới dạng chuỗi ngày tháng hay dạng số

Trang 23

c Loại dữ liệu String

Kiểu dữ liệu String chia làm 3 loại:loại thứ nhất như char (chiều dài cố định) và varchar (chiều dài biến thiên); loại thứ hai là Text hay Blob, Text cho phép lưu chuỗi rất lớn, Blob cho phép lưu đối tượng nhị phân; loại thứ ba là Enum và Set

Kiểu dữ liệu String

Date và Time trình bày dưới dạng mm-dd hh:mm:ss

yyyy-TimeStainp[(

M)]

1970-01-01 00:00:00

TimeStamp trình bày dưới dạng mm-dd hh:mm:ss

yyyy-Year[(2l4)] 1970-2069 -1901-2155 Year trình bày dưới dạng 2 số hay 4

số

Trang 24

d.Các thao tác cập nhật dữ liệu:

 SELECT (Truy vấn mẫu tin):Select dùng để truy vấn từ một hay nhiều bảng khác nhau, kết quả trả về là một tập mẫu tin thỏa mãn các điều kiện cho trước nếu có, cú pháp của phát biểu SQL dạng SELECT như sau:

SELECT<danh sách các cột>

[FROM<danh sách bảng>]

[WHERE<các điều kiện ràng buộc>]

[GROUP BY<tên cột/biểu thức trong SELECT>] [HAVING điều kiện bắt buộc của GROUP BY>]

[ORDER BY<danh sách các cột>]

[LIMIT FromNumber |ToNumber]

 INSERT(Thêm mẫu tin):

Cú pháp:INSERT INTO Tên_bảng VALUES(Bộ_giá_trị)

Trang 25

 UPDATE(Cập nhật dữ liệu):

Cú pháp:UPDATE TABLE Tên_bảng

SET Tên_cột=Biểu_thức,

WHERE Điều_kiện]

 DELETE(Xóa mẫu tin):

Cú pháp:DELETE FROM Tên_bảng

[WHERE Điều_kiện]

e Các hàm thông dụng trong MySQL

* Các hàm trong phát biểu GROUP BY

 Hàm AVG:Hàm trả về giá trị bình quân của cột hay trường trong câu truy vấn

 Hàm MIN:Hàm trả về giá trị nhỏ nhất của cột hay trường trong câu truy vấn

 Hàm MAX:Hàm trả về giá trị lớn nhất của cột hay trường trong câu truy vấn

 Hàm Count: Hàm trả về số lượng mẩu tin trong câu truy vấn

 Hàm Sum:Hàm trả về tổng các giá trị của trường, cột trong câu truy vấn

* Các hàm xử lý chuỗi:

 Hàm ASCII: Hàm trả về giá trị mã ASCII của kí tự bên trái của chuỗi

 Hàm Char: Hàm này chuyển đổi kiểu mã ASCII từ số nguyên sang dạng chuỗi

 Hàm UPPER:Hàm này chuyển đổi chuỗi sang kiểu chữ hoa

 Hàm LOWER:Hàm này chuyển đổi chuỗi sang kiểu chữ thường

 Hàm Len:Hàm này trả về chiều dài của chuỗi

 Thủ tục LTRIM:Thủ tục loại bỏ khoảng trắng bên trái của chuỗi

Trang 26

*Các hàm xử lí về thời gian

 Hàm CurDate():Hàm trả về ngày, tháng và năm hiện hành của hệ thống

 Hàm CurTime():Hàm trả về giờ, phút và giây hiện hành của hệ thống

 Hàm Period_Diff:Hàm trả về số ngày trong khoảng thời gian giữa 2 ngày

 Hàm dayofmonth:Hàm trả về ngày thứ mấy trong tháng

*Các hàm về toán học

 Hàm sqrt:Hàm trả về là căn bậc hai của một biểu thức

 Hàm CurDate():Hàm trả về ngày, tháng và năm hiện hành của hệ thống

Trang 27

CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT VÀ PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Khảo sát hiện trạng

2.1.1 Giới thiệu về đơn vị khảo sát

 Tên công ty : Công ty Bigben được thành lập năm 2009

 Địa chỉ: Số 20 - Lương ngọc quyến – Thành phố Thái nguyên

 Điện Thoại: 0913.352.982

 Lĩnh vực chuyên hoạt động buôn bán các mặt hàng: Linh kiện PC, Laptop, Thiết bị văn phòng, Thiết bị mạng, Thiết bị nghe nhìn, Phụ kiên

 Cơ cấu tổ chức của công ty:

- Ban giám đốc: Điều hành công ty, quản lý các bộ phận bên dưới, định hướng cho công ty phát triển vững mạnh

- Bộ phận kinh doanh: Tiến hành định giá, tìm nguồn hàng, liên hệ với

Trang 28

- Bộ phận kế toán: Thu thập các hóa đơn bán hàng, nhận hàng để tiến hành báo cáo tổng kết tình hình tài chính của công ty

2.1.2 Khảo sát thực tế bài toán bán hàng tại công ty

Về phía cửa hàng:

- Hàng ngày cửa hàng phải tiếp nhận một số lượng tương đối các mặt hàng

do các nhà cung cấp

- Thực hiện tư vấn và thiết kế cho khách hàng có nhu cầu, lưu hóa đơn

thanh toán để tổng kết báo cáo

- Cửa hàng còn nhận đặt hàng với số lượng lớn

- Hàng tháng khi có yêu cầu của ban giám đốc, các bộ phận sẽ tổng hợp

đánh giá kết quả kinh doanh của cơ sở báo cáo lên ban giám đốc

Về phía khách hàng:

- Trực tiếp đến cửa hàng tìm hiểu, giao dịch với cửa hàng Sau khi đặt hàng thì sẽ được tư vấn thiết kế các mẫu có sẵn hoặc theo ý tưởng của khách hàng

- Nếu khách hàng có đổi hàng hay trả lại hàng thì phải đến cửa hàng trao

đổi trực tiếp với nhân viên của cửa hàng

- Khách hàng đến với cửa hàng sẽ được phục vụ nhiệt tình chu đáo Tại

cửa hàng

Nếu là khách quen của cửa hàng hoặc khách hàng mua với số lượng lớn thì sẽ được ưu đãi hơn về giá cả và dịch vụ chăm sóc khách hàng của cửa hàng

Quản lý khách hàng: mỗi khách hàng được quản lý các thông tin sau đây:

Họ, tên, địa chỉ, email, số điện thoại, tên đăng nhập, mật khẩu

Quản lý mặt hàng: mỗi mặt hàng được quản lý những thông tin: Tên mặt hàng, đơn giá, số lượng, thời gian bảo hành, hình ảnh, mô tả

- Quy trình quy trình quản lý, nhập và, bán hàng của công ty

Quá trình đặt hàng của khách hàng: Khách hàng xem và lựa chọn mặt hàng cần mua Trong quá trình lựa chọn, bộ phận bán hàng sẽ trực tiếp trao đổi thông tin cùng khách hàng, chịu trách nhiệm hướng dẫn Sau khi lựa chọn xong,

bộ phận bán hàng sẽ tiến hành lập đơn đặt hàng của khách.Sau khi tiếp nhận yêu cầu trên, bộ phận này sẽ làm hóa đơn và thanh toán tiền

Trang 29

Trong trường hợp nhiều công ty, trường học, các doanh nghiệp, .có yêu cầu đặt hàng, mua với số lượng lớn thì cửa hàng nhanh chóng làm phiếu đặt hàng, phiếu thu có ghi thuế cho từng loại mặt hàng và giao hàng hàng theo yêu cầu

Quá trình đặt hàng với nhà cung cấp: Hàng ngày nhân viên kho sẽ kiểm tra hàng hóa trong kho và đề xuất lên ban điều hành cần xử lý về việc những mặt hàng cần nhập Trong quá trình đặt hàng thì ban điều hành sẽ có trách nhiệm xem xét các đề xuất về những mặt hàng yêu cầu và quyết định loại hàng, số lượng hàng cần đặt và phương thức đặt hàng với nhà cung cấp Việc đặt hàng với nhà cung cấp được thực hiện thông qua địa chỉ trên mạng hay qua điện thoại, fax

Quá trình nhập hàng: Sau khi nhận yêu cầu đặt hàng từ công ty, nhà cung cấp sẽ giao hàng cho công ty có kèm theo hóa đơn hay bảng kê chi tiết các loại mặt hàng Thủ kho sẽ kiểm tra lô hàng của từng nhà cung cấp và trong trường hợp hàng hóa giao không đúng yêu cầu đặt hàng hay kém chất lượng về hệ thống máy móc, thì thủ kho sẽ trả lại nhà cung cấp và yêu cầu giao lại những mặt hàng

bị trả đó.Tiếp theo thủ kho sẽ kiểm tra chứng từ giao hàng để gán giá trị thành tiền cho từng loại sản phẩm Những loại hàng hóa này sẽ được cung cấp một mã

số và được cập nhật ngay vào giá bán.Sau khi nhập xong chứng từ giao hàng, nhân viên nhập kho sẽ in một phiếu nhập để lưu trữ trong hồ sơ

2.1.3 Các bước cơ bản để mua hàng và thanh toán trực tuyến

Bước 1: Chọn lựa hàng hóa

Truy cập website của nhà cung cấp dịch vụ, và chọn lựa hàng hóa, dịch vụ Bước 2: Đặt hàng

Sau khi chọn lựa xong các sản phẩm cần mua, người mua sẽ thực hiện bước

Trang 30

Hệ thống website sẽ hiển thị hóa đơn mua hàng để người mua kiểm tra thông tin trên hóa đơn Nếu thông tin chính xác, người mua sẽ tiến hành xác nhận để chuyển sang bước thanh toán

Bước 4: Thanh toán

Nếu website chấp nhận thanh toán trực tuyến, người mua có thể hoàn thành việc thanh toán ngay trên website với điều kiện người mua sở hữu các loại thẻ mà nhà cung cấp chấp nhận Hầu hết website thương mại điện tử chấp nhận các loại thẻ tín dụng và ghi nợ mang thương hiệu Visa, MasterCard Người mua điền thông tin thẻ để hoàn thành thanh toán:

-Số thẻ

-Ngày hết hạn

-CVV ( mã kiểm chứng thẻ giá trị)

-Thông tin khác tùy theo yêu cầu của ngân hàng phát hành

Lưu ý: Giao dịch thanh toán chỉ thành công khi thẻ thanh toán đã được đăng

ký chức năng thanh toán online, thông tin thẻ điền đúng và thẻ còn khả năng chi trả

Hiển thị đầy đủ hệ thống đăng nhập, tìm kiếm hỗ trợ khách hàng

- Thu thập các mẫu biểu chứng từ báo cáo, thống kê của công ty:

Với mục đích đáp ứng những yêu cầu thị hiếu ngày càng cao của người

tiêu dùng,cửa hàng sẽ lên danh sách các loại mặt hàng và lên kế hoạch nhập hàng

về nhằm đáp ứng nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng,thông qua phiếu nhập hàng như sau :

Trang 31

Công ty máy tính Bigben

Số nhà 20, Đường lương ngọc quyến – Thành phố Thái nguyên

Phiếu nhập hàng

Ngày…tháng…năm 20

Ký ghi rõ người đặt hàng: (Người nhập)

………

Hình 2.1 Mẫu hóa đơn bán hàng

Khi hàng được nhập về sau khi kiểm tra chất lượng và số lượng hàng

đặt,cửa hàng sẽ thanh toán cho nhà cung cấp theo mẫu hóa đơn sau :

Công ty máy tính Bigben

Số nhà 20, Đường lương ngọc quyến – Thành phố Thái nguyên

Hóa đơn thanh toán

Ngày…tháng…năm 20

Tên sản phẩm Hàng Số lượng Đơn giá Thành tiền

Trang 32

Khi khách hàng có yêu cầu mua sản phẩm,và thanh toán cửa hàng sẽ viết hóa đơn thanh toán cho khách hàng theo mẫu hóa đơn bán hàng như sau :

Công ty máy tính Bigben

Số nhà 20, Đường lương ngọc quyến, Thành phố thái nguyên

Hình 2.3 Mẫu hóa đơn bán hàng

Sau khi khách hàng có nhu cầu mua sản phẩm và đã thanh toán theo mẫu hóa đơn trên nhân viên bán hàng sẽ ghi phiếu bảo hành cho khách hàng theo mẫu phiếu bảo hành như sau :

Công ty máy tính Bigben

Số nhà 20, Đường lương ngọc quyến – Thành phố Thái nguyên

Thời gian bảo hành :………

Tên khách hàng Nhân viên:

……… (Ký ghi rõ họ tên)

………

Hình 2.4 Mẫu phiếu bảo hành

Trang 33

Việc báo cáo doanh thu hằng ngày và báo cáo lượng tồn kho hàng tháng

sẽ được đưa cho cửa hàng trưởng để tiện việc quản lý

Việc xuất hàng từ kho ra quầy và phân phối sẽ được thể hiện dưới dạng phiếu xuất kho

Từ quy trình thực tiễn nêu trên, ta nhận thấy rằng hệ thống được xây dựng cho bài toán đặt ra chủ yếu phục vụ cho hai đối tượng: Khách hàng và nhà quản lý

Khách hàng: là những người có nhu cầu mua sắm hàng hóa Khác với việc đặt hàng trực tiếp tại công ty, khách hàng phải hoàn toàn tự thao tác thông qua từng bước cụ thể để có thể mua được hàng Trên mạng, các mặt hàng được sắp xếp và phân theo từng loại mặt hàng giúp cho khách hàng dễ dàng tìm kiếm Trong hoạt động này, khách hàng chỉ cần chọn một mặt hàng nào đó từ danh mục các mặt hàng thì những thông tin về mặt hàng đó sẽ hiển thị lên màn hình như: hình ảnh, đơn giá, mô tả, và bên cạnh là trang liên kết để thêm hàng hóa vào giỏ hàng Đây là giỏ hàng điện tử mà trong đó chứa các thông tin về hàng hóa lẫn số lượng khách mua và hoàn toàn được cập nhật trong giỏ

Khi khách hàng muốn đặt hàng thì hệ thống hiển thị trang xác lập đơn đặt hàng cùng thông tin về khách hàng và hàng hóa Cuối cùng là do khách hàng tùy chọn đặt hay không

Nhà quản lý: Là người làm chủ hệ thống, có quyền kiểm soát mọi hoạt động của hệ thống Nhà quản lý được cấp một username và password để đăng nhập vào hệ thống thực hiện những chức năng của mình

Nếu như quá trình đăng nhập thàng công thì nhà quản lý có thể thực hiện những công việc: Quản lý cập nhật thông tin các mặt hàng, tiếp nhận đơn đặt hàng, kiểm tra đơn đặt hàng và xử lý đơn đặt hàng Thống kê các mặt hàng bán

Trang 34

tốt mong muốn này Giúp cho công việc quảng cáo, giới thiệu sản phẩm đến với khách hàng một cách tốt nhất, tạo đà cho việc kinh doanh của công ty Đây cũng chính là động lực thúc đẩy em trong quá trình xây dựng website quảng bá sản phẩm, đặt hàng cho công ty

- Bên cạnh đó phương tiện để quản lý là giấy tờ sổ sách nên có thể lấy và xem, tra cứu sửa chữa được tiến hành không cần những điều kiện cầu kỳ như máy móc, trang thiết bị hiện đại…

Nhược điểm:

- Việc lưu trữ thông tin thiết bị cũng như các thông tin khác trong việc quản lý hệ thống đều được tiến hành thủ công bằng sổ sách và các chứng từ với một số lượng lớn, chính vì vậy gây ra nhiều khó khăn cho công tác quản lý, tốn nhiều thời gian và công sức cho nhân viên quản lý với những công việc kiểm tra, tra cứu, kiểm kê phức tạp

- Khi lưu trữ thông tin bằng phương pháp này nếu có sai sót thì việc sửa đổi gặp nhiều khó khăn.Chẳng hạn muốn sửa thông tin trong hồ sơ thiết bị thì phải gạch đi rồi sửa lại bên cạnh, sẽ rất không hay nếu phải sửa đổi nhiều lần

- Việc thống kê tình hình bán thiết bị cũng phức tạp

Vậy từ đây ta có thể nhận ra con đường kinh doanh trực tuyến thông qua website sẽ là giải pháp tối ưu cho việc phát triển công ty vì nó giải quyết hầu hết các tồn đọng các vấn đề về lưu trữ thông tin Việc quản lý thông tin hàng hóa, tin tức được cập nhật nhanh chóng hơn hỗ trợ tối đa cho khách hàng

Trang 35

2.1.4 Xác định các yêu cầu chức năng của website

Đặc tả các Use Case

 Use Case Đăng ký:

Use Case này mô tả cách thức khách hàng đăng ký trở thành thành viên chính thức của website

 Luồng sự kiện chính:

- Use Case này bắt đầu khi khách hàng chọn chức năng đăng ký

- Hệ thống hiển thị trang đăng ký

- Khách hàng nhập các thông tin tài khoản bao gồm: email, mật khẩu (không phải mật khẩu thực sự của email), họ tên

- Hệ thống hiển thị thông báo lỗi Khách hàng có thể trở về đầu của dòng

sự kiện chính hay hủy bỏ việc đăng ký, lúc này Use Case kết thúc

 Use Case Đăng nhập:

Use Case này mô tả cách thức khách hàng là thành viên đăng nhập vào website

 Luồng sự kiện chính:

- Từ trang web, khách hàng nhập email và mật khẩu và nhấn nút đăng nhập

- Hệ thống kiểm tra việc đăng nhập và hiển thị ra trang khách hàng đã

Trang 36

 Use Case Cập nhật tài khoản:

Use Case này mô tả khách hàng thành viên của website cập nhật lại thông tin cá nhân đã đăng ký

 Luồng sự kiện chính:

- Từ trang khách hàng đã đăng nhập Khách hàng nhấn vào nút cập nhật thông tin cá nhân

- Hệ thống hiện thị trang thông tin cá nhân của khách hàng

- Khách hàng nhập thông tin mới cần cập nhật và nhấn nút cập nhật

- Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin nhập vào và thực hiện cập nhật

- Hệ thống sẽ hiển thị thông báo cập nhật thành công

 Luồng sự kiện phụ:

- Nếu khách hàng nhập thông tin cập nhật không đúng thì hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi Người dùng có thể chọn trở về đầu của dòng sự kiện chính hay hủy bỏ việc cập nhật thông tin, lúc này Use Case kết thúc

 Tiền điều kiện: khách hàng phải đăng nhập thành công vào hệ thống

 Use Case khôi phục mật khẩu:

Use Case này mô tả khách hàng thành viên của website lấy khôi phục mật khẩu khi quên

 Luồng sự kiện chính:

- Từ trang web khách hàng nhấn vào nút quên mật khẩu

- Hệ thống sẽ hiển thị trang quên mật khẩu

- Khách hàng nhập vào địa chỉ email và nhấn nút gửi

- Hệ thống truy vấn thông tin khách hàng tin và gửi đến địa chỉ email của khách hàng Sau đó hiển thị thông báo thành công

 Luồng sự kiện phụ:

Nếu khách hàng nhập email không đúng hoặc lỗi trong quá trình gửi mail thì hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi Khách hàng có thể chọn trở về dòng sự kiện chính hoặc hủy bỏ lấy lại mật khẩu, lúc này Use Case kết thúc

 Use Case Tìm kiếm theo tên sản phẩm:

Use Case này mô tả cách thức khách hàng tìm kiếm theo tên sản phẩm

Trang 37

 Luồng sự kiện phụ: không có

 Use Case xem chi tiết sản phẩm:

Use Case này mô tả cách thức khách hàng xem thông tin chi tiết về mỗi sản phẩm

 Luồng sự kiện chính:

- Từ trang liệt kê danh sản phẩm các sản phẩm, khách hàng nhấn vào nút

"chi tiết"

- Hệ thống hiển thị trang thông tin chi tiết về sản phẩm đó

 Luồng sự kiện phụ: không có

 Use Case thêm sản phẩm vào giỏ hàng:

Use Case này mô tả cách thức khách hàng thêm 1 sản phẩm vào giỏ mua hàng

Trang 38

- Hệ thống cập nhật lại giỏ hàng

 Luồng sự kiện phụ: không có

 Use Case cập nhật số lượng sản phẩm trong giỏ hàng:

Use Case này mô tả khách hàng cập nhật số lượng 1 sản phẩm trong giỏ hàng

 Use Case xem giỏ hảng:

Use Case này mô tả cách thức người mua xem giỏ hàng của mình mỗi khi cần

 Luồng sự kiện chính:

- Từ trang web khách hàng nhấn vào nút giỏ hàng

- Hệ thống hiển thị giỏ hàng của khách hàng

 Luồng sự kiện phụ: không có

 Use Case đơn hàng:

Use Case này mô tả cách thức khách hàng đặt mua hàng sau khi đã tìm được những sản phẩm mình cần và thêm chúng vào giỏ hàng

 Luồng sự kiện chính:

- Từ trang thông tin về giỏ hàng khách hàng nhấn vào nút thanh toán

- Hệ thống hiển thị trang đơn hàng yêu cầu khách hàng nhập vào địa chỉ giao hàng và chọn phương thức thanh toán

- Hệ thống hiển thị thông tin hướng dẫn về phương thức thanh toán mà khách hàng lựa chọn

- Khách hàng nhấn nút đồng ý thanh toán

- Hệ thống sẽ hiển thị trang thông báo đặt hàng thành công

 Luồng sự kiện phụ:

Trang 39

- Nếu trong dòng sự kiện chính, khách hàng chưa đăng nhập thì khi nhấn nút thanh toán, hệ thống sẽ hiển thị trang đăng ký làm thành viên

- Khách hàng đăng ký làm thành viên

- Hệ thống hiển thị trang đơn hàng

 Tiền điều kiện: Khách hàng phải đăng nhập thành công vào hệ thống

 Use Case quản lý danh mục:

Use Case này mô tả cách thức người quản trị quản lý danh mục loại sản phẩm như: thêm, xóa, cập nhật danh mục

 Luồng sự kiện chính:

- Từ trang admin, quản trị viên nhấn nút quản lý danh mục sản phẩm

- Hệ thống hiển thị trang quản lý loại sản phẩm Quản trị viên chọn chức năng phù hợp

+ Chọn chức năng thêm loại sản phẩm: quản trị viên phải nhập mã và tên loại sản phẩm và nhấn nút thêm

+ Chọn chức năng xóa loại sản phẩm: quản trị viên chọn loại sản phẩm cần xóa và nhấn nút xóa

+ Chọn chức năng cập nhật loại sản phẩm: quản trị viên cập nhật thông tin của một loại sản phẩm và nhấn nút cập nhật

- Hệ thống hiển thị thông báo thành công tương ứng

 Luồng sự kiện phụ:

Nếu người quản trị đưa thông tin vào không đúng thì hệ thống sẽ thông báo lỗi tương ứng Người quản trị có thể trở về bước 2 của luồng sự kiện chính hoặc hủy bỏ quá trình thêm, xóa, cập nhật danh mục, lúc này Use Case kết thúc

 Tiền điều kiện: Quản trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống

Trang 40

- Hệ thống hiển thị trang quản lý sản phẩm Quản trị viên chọn chức năng phù hợp

+ Chọn chức năng thêm sản phẩm: quản trị viên phải nhập đầy đủ thông tin về sản phẩm và nhấn nút thêm

+ Chọn chức năng xóa 1 sản phẩm: quản trị viên chọn sản phẩm cần xóa

 Tiền điều kiện: Quản trị viên phải đăng nhập thành công vào hệ thống

 Use Case quản lý người sử dụng:

Use Case này mô tả cách thức người quản trị quản lý người sử dụng như: thêm, xóa, cập nhật thông tin User

 Luồng sự kiện chính:

- Từ trang admin, quản trị viên nhấn vào nút quản lý User

- Hệ thống hiển thị trang quản lý User Quản trị viên chọn chức năng phù hợp + Chọn chức năng thêm User: quản trị viên phải nhập các thông tin về người sử dụng và nhấn nút thêm

+ Chọn chức năng xóa User: quản trị viên chọn User cần xóa và nhấn nút xóa + Chọn chức năng cập nhật User: quản trị viên sửa thông tin về User và nhấn nút cập nhật

-Hệ thống hiển thị thông báo thành công tương ứng

Ngày đăng: 08/12/2016, 17:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Tống Phước Khải, Lập trình web động với PHP/MySQL,NXB KHKT,2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lập trình web động với PHP/MySQL
Nhà XB: NXB KHKT
[2] Nguyễn Trường Sinh, 2008, Sử dụng PHP &amp; MySQL thiết kế web động, Nhà Xuất Bản Lao Động – Xã Hội, năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng PHP & MySQL thiết kế web động
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Lao Động – Xã Hội
[3] Đặng Văn Đức, Phân tích thiết kế hệ thống thông tin, Nhà Xuất Bản Lao Động Xã Hội, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thiết kế hệ thống thông tin
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Lao Động Xã Hội
[4] Một số nguồn khác trên Internet Khác
[5] Các trang web : http://www. php. Net , http://www. mysql. com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.7. Biểu đồ Use Case cho Tác nhân Adminitrator - Xây dựng website hỗ trợ bán hàng cho công ty TNHH phát triển kỹ thuật tin học BIGBEN thái nguyên
Hình 2.7. Biểu đồ Use Case cho Tác nhân Adminitrator (Trang 44)
Hình 2.31.  Biểu đồ trình tự cho tác vụ khách hàng xem thông tin liên hệ - Xây dựng website hỗ trợ bán hàng cho công ty TNHH phát triển kỹ thuật tin học BIGBEN thái nguyên
Hình 2.31. Biểu đồ trình tự cho tác vụ khách hàng xem thông tin liên hệ (Trang 56)
Hình 2.33.  Biểu đồ trình tự cho tác vụ Quản trị viên đăng nhập - Xây dựng website hỗ trợ bán hàng cho công ty TNHH phát triển kỹ thuật tin học BIGBEN thái nguyên
Hình 2.33. Biểu đồ trình tự cho tác vụ Quản trị viên đăng nhập (Trang 58)
Hình 2.37.  Biểu đồ trình tự cho tác vụ Xóa loại sản phẩm - Xây dựng website hỗ trợ bán hàng cho công ty TNHH phát triển kỹ thuật tin học BIGBEN thái nguyên
Hình 2.37. Biểu đồ trình tự cho tác vụ Xóa loại sản phẩm (Trang 60)
Hình 2.39.  Biểu đồ trình tự cho tác vụ cập nhập loại sản phẩm - Xây dựng website hỗ trợ bán hàng cho công ty TNHH phát triển kỹ thuật tin học BIGBEN thái nguyên
Hình 2.39. Biểu đồ trình tự cho tác vụ cập nhập loại sản phẩm (Trang 61)
Hình 2.45.  Biểu đồ trình tự cho tác vụ Cập nhật sản phẩm - Xây dựng website hỗ trợ bán hàng cho công ty TNHH phát triển kỹ thuật tin học BIGBEN thái nguyên
Hình 2.45. Biểu đồ trình tự cho tác vụ Cập nhật sản phẩm (Trang 64)
Hình 2.46. Biểu đồ cộng tác quản lý đơn đặt hàng. - Xây dựng website hỗ trợ bán hàng cho công ty TNHH phát triển kỹ thuật tin học BIGBEN thái nguyên
Hình 2.46. Biểu đồ cộng tác quản lý đơn đặt hàng (Trang 64)
Hình 2.47.  Biểu đồ trình tự quản lý đơn đặt hàng. - Xây dựng website hỗ trợ bán hàng cho công ty TNHH phát triển kỹ thuật tin học BIGBEN thái nguyên
Hình 2.47. Biểu đồ trình tự quản lý đơn đặt hàng (Trang 65)
Sơ đồ liên kết E-R - Xây dựng website hỗ trợ bán hàng cho công ty TNHH phát triển kỹ thuật tin học BIGBEN thái nguyên
Sơ đồ li ên kết E-R (Trang 68)
Hình 2.54. Biểu đồ quan hệ dữ liệu quản lý sản phẩm - Xây dựng website hỗ trợ bán hàng cho công ty TNHH phát triển kỹ thuật tin học BIGBEN thái nguyên
Hình 2.54. Biểu đồ quan hệ dữ liệu quản lý sản phẩm (Trang 70)
Hình 2.55. Biểu đồ quan hệ dữ liệu giỏ hàng - Xây dựng website hỗ trợ bán hàng cho công ty TNHH phát triển kỹ thuật tin học BIGBEN thái nguyên
Hình 2.55. Biểu đồ quan hệ dữ liệu giỏ hàng (Trang 71)
Hình 2.58.  Biểu đồ lớp Use case tổng quát sản phẩm - Xây dựng website hỗ trợ bán hàng cho công ty TNHH phát triển kỹ thuật tin học BIGBEN thái nguyên
Hình 2.58. Biểu đồ lớp Use case tổng quát sản phẩm (Trang 73)
Hình 3.1: Giao diện trang chủ - Xây dựng website hỗ trợ bán hàng cho công ty TNHH phát triển kỹ thuật tin học BIGBEN thái nguyên
Hình 3.1 Giao diện trang chủ (Trang 74)
Hình 3.4. Giao diện trang thông tin thành viên - Xây dựng website hỗ trợ bán hàng cho công ty TNHH phát triển kỹ thuật tin học BIGBEN thái nguyên
Hình 3.4. Giao diện trang thông tin thành viên (Trang 76)
Hình 3.6. Giao diện đơn hàng - Xây dựng website hỗ trợ bán hàng cho công ty TNHH phát triển kỹ thuật tin học BIGBEN thái nguyên
Hình 3.6. Giao diện đơn hàng (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w