1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở việt nam các thay đổi cấu trúc và hành vi của ngân hàng thương mại (TT)

29 392 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 768,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Nghiên cứu này phân tích truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở Việt Nam, trong đó bổ sung vào khoảng trống nghiên cứu sự thay đổi cấu trúc tài chính và hành vi của NHTM ảnh hưởng đến hiệu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN HỮU TUẤN

TRUYỀN DẪN LÃI SUẤT BÁN LẺ Ở VIỆT NAM: CÁC THAY ĐỔI CẤU TRÚC VÀ HÀNH VI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

TP.HỒ CHÍ MINH THÁNG 12 NĂM 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN HỮU TUẤN

TRUYỀN DẪN LÃI SUẤT BÁN LẺ Ở VIỆT NAM: CÁC THAY ĐỔI CẤU

TRÚC VÀ HÀNH VI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: Tài chính – Ngân hàng

MÃ SỐ: 62340201

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS NGUYỄN THỊ NGỌC TRANG

TP HỒ CHÍ MINH THÁNG 12 NĂM 2016

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 4

1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TRUYỀN DẪN CSTT 5

1.1 Kênh truyền dẫn CSTT và vai trò lãi suất bán lẻ trong truyền dẫn CSTT 5

1.1.1 Kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ 5

1.1.2 Truyền dẫn lãi suất chính sách vào lãi suất bán lẻ 5

1.1.3 Truyền dẫn lãi suất bán lẻ phản ảnh hiệu lực chính sách tiền tệ 5

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực truyền dẫn chính sách tiền tệ 5

1.2.1 Hành vi điều chỉnh cứng nhắc lãi suất bán lẻ 5

1.2.2 Hành vi điều chỉnh bất cân xứng lãi suất bán lẻ 5

1.2.3 Ảnh hưởng của minh bạch chính sách tiền tệ, vấn đề đô la hóa 6

1.2.4 Hành vi thiết lập lãi cận biên của NHTM 7

1.2.4.1 Mô hình lý thuyết về hành vi thiết lập lãi cận biên 7

1.2.4.2 Các yếu tố bên ngoài mô hình lý thuyết 8

1.3 Các nghiên cứu truyền dẫn chính sách tiền tệ gần đây 9

1.3.1 Các nghiên cứu quốc tế 9

1.3.2 Các nghiên cứu trong nước 9

2 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM 10

2.1 Khung pháp lý chính sách tiền tệ 10

2.2 Minh bạch chính sách tiền tệ, kìm hãm tài chính và đô la hóa 10

2.3 Hoạt động hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam 10

2.3.1 Quy mô ngành ngân hàng 10

2.3.2 Hiệu quả hoạt động của ngành ngân hàng 10

2.3.3 Sức mạnh thị trường của các NHTM Việt Nam 10

2.3.4 Hoạt động kinh doanh phi truyền thống trong hệ thống NHTM Việt Nam 10

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU 11

3.1 Chuỗi thời gian không dừng và đồng liên kết 11

3.2 Ước lượng truyền dẫn lãi suất bán lẻ và hành vi điều chỉnh lãi suất bán lẻ 11

3.2.1 Ước lượng cân bằng dài hạn truyền dẫn lãi suất bán lẻ 11

3.2.2 Ước lượng cân bằng ngắn hạn và hành vi điều chỉnh lãi suất bán lẻ của NHTM 11

3.2.3 Mô hình cấu trúc- ảnh hưởng của minh bạch CSTT và đô la hóa 12

3.3 Ứng dụng mô hình dữ liệu bảng nghiên cứu hành vi thiết lập lãi cận biên 12

3.4 Dữ liệu nghiên cứu 15

4 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC NGHIỆM 15

4.1 Hiệu lực truyền dẫn lãi suất bán lẻ và hành vi điều chỉnh lãi suất bán lẻ 15

4.1.1 Kiểm định nghiệm đơn vị và đồng liên kết 15

4.1.2 Kết quả cân bằng dài hạn 15

4.1.3 Tác động của minh bạch chính sách tiền tệ và đô la hóa 16

4.1.3.1 Thay đổi cấu trúc: Minh bạch chính sách tiền tệ 16

4.1.3.2 Đô la hóa và truyền dẫn lãi suất bán lẻ 18

4.1.4 Kết quả ước lượng cân bằng ngắn hạn và tốc độ điều chỉnh lãi suất bán lẻ 18

4.1.5 Hành vi điều chỉnh lãi suất lẻ bất cân xứng 19

4.2 Các yếu tố quyết định lãi cận biên tác động đến điều chỉnh lãi suất bán lẻ 19

4.2.1 Kết quả mô hình dữ liệu bảng với ước lượng Fixed effect 19

4.2.2 Kết quả mô hình dữ liệu bảng động 21

4.3 Các mô hình kiểm chứng (Robustness checks) 23

4.3.1 Truyền dẫn lãi suất bán lẻ tiếp cận từ mô hình VAR 23

4.3.2 Mô hình kiểm chứng hành vi thiết lập lãi cận biên 24

5 KẾT LUÂN VÀ CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH 27

5.1 Các kết luận 27

5.2 Các hàm ý chính sách 27

CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 29

Trang 4

TÓM TẮT

Nghiên cứu này phân tích truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở Việt Nam, trong đó bổ sung vào khoảng trống nghiên cứu sự thay đổi cấu trúc tài chính và hành vi của NHTM ảnh hưởng đến hiệu lực chính sách tiền tệ (CSTT) của Việt Nam Phương pháp sử dụng trong luận án là phương pháp ước lượng OLS - Engle & Granger (1987), MLECM - Phillips & Loretan (1991) dựa trên dữ liệu lãi suất theo tháng giai đoạn 1999-2014, cùng với ước lượng System GMM với dữ liệu từ báo cáo tài chính của 44 NHTM Việt Nam giai đoạn 2008-2014 Các kết quả nghiên cứu cho thấy truyền dẫn lãi suất bán lẻ là không hoàn toàn ở Việt Nam; Trong giai đoạn minh bạch chính sách tiền tệ, hiệu lực CSTT tăng lên Đô la hóa cao có thể là nguyên nhân làm giảm hiệu lực CSTT; Hành vi thỏa hiệp định giá, hành vi người tiêu dùng và hành vi thiết lập lãi cận biên cao để bù đắp rủi ro trong hoạt kinh doanh của các NHTM ở Việt Nam cũng là lý do giải thích truyền dẫn lãi suất bán lẻ không hoàn toàn

Từ khóa: Truyền dẫn lãi suất bán lẻ,minh bạch chính sách tiền tệ, đô la hóa, lãi cận biên

PHẦN MỞ ĐẦU

Lý do lựa chọn đề tài

Trong cơ chế truyền dẫn lãi suất, chúng ta dễ dàng nhận ra yếu tố trung gian là lãi suất bán lẻ bao gồm lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay sẽ quyết định mức độ thành công của CSTT Hệ thống tài chính của của Việt Nam cho đến nay chủ yếu vẫn phụ thuộc nhiều vào hệ thống ngân hàng thương mại Điều này hàm ý kênh truyền dẫn lãi suất bán lẻ sẽ giữ vai trò quan trọng trong điều hành CSTT Các nghiên cứu về truyền dẫn lãi suất bán lẻ không chỉ có ý nghĩa về học thuật mà còn giúp các nhà hoạch định chính sách có các thông tin hữu ích thực hiện các quyết định chính sách Từ ý nghĩa này, tác giả đã thực hiện nghiên cứu truyền dẫn lãi suất bán lẻ trong đó nhấn mạnh đến sự thay đổi cấu trúc và hành vi

của hệ thống NHTM đến sự truyền dẫn này

Khoảng trống nghiên cứu truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở Việt Nam

Ở Việt Nam, vấn đề nghiên cứu truyền dẫn chính sách tiền tệ còn khá mới mẻ, các nghiên cứu truyền dẫn lãi suất bán lẻ phần nhiều tập trung vào đo lường hệ số truyền dẫn, chưa phân tích chuyên sâu các yếu tố hành vi của NHTM tác động đến độ lớn hệ số truyền dẫn Đây là khoảng trống nghiên cứu lớn cần được bổ sung

Việt Nam từ sau năm 2007 đã có các thay đổi về minh bạch CSTT và kiểm soát đô la hóa Các thay đổi cấu trúc này có thể có ảnh hưởng đến hiệu lực CSTT Mặc dù giả thuyết này có cơ sở nhưng các nghiên cứu về truyền dẫn lãi suất bán lẻ đã thực hiện trước đây chưa thảo luận sâu vào vấn đề minh bạch chính sách tiền tệ và đô la hóa ở Việt Nam có ảnh hưởng gì đến truyền dẫn lãi suất không Vì thế, nghiên cứu tác động của minh bạch CSTT và đô la hóa đến truyền dẫn lãi suất bán lẻ là một khoảng trống nghiên cứu cần được bổ sung

Đối tượng nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của Luận án và những điểm mới trong nghiên cứu

Kết cấu của Luận án

Trang 5

1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

1.1 Kênh truyền dẫn CSTT và vai trò lãi suất bán lẻ trong truyền dẫn CSTT

1.1.1 Kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ

1.1.2 Truyền dẫn lãi suất chính sách vào lãi suất bán lẻ

Rousseas (1985) đã xây dựng mô hình mô tả cách mà các NHTM thiết lập lãi suất bán lẻ Mô hình này được xây dựng dựa trên lý thuyết ‘markup pricing’1 trong điều kiện ngân hàng cạnh tranh không hoàn hảo Theo Rousseas, các ngân hàng là chủ thể định giá trên thị trường cho vay, các ngân hàng thiết lập lãi suất bán lẻ bằng cách cộng thêm lợi nhuận biên vào biến phí như phương trình (1.1)

i = k(u) (1.1) Với i là lãi suất khoản vay; u là biến phí đơn vị và k là lợi nhuận biên cộng thêm theo biến phí hoặc markup2

Dựa trên các mô hình định giá do Rousseas (1985), Ho & Sauders (1981), Bondt (2002) mô hình thực nghiệm phổ biến để nghiên cứu truyền dẫn lãi suất được thiết lập như sau:

= + (1.2) Trong đó i là lãi suất do ngân hàng thiết lập (lãi suất bán lẻ), là hệ số markup3, u là chi phí nguồn vốn và là hệ số truyền dẫn lãi suất bán lẻ

1.1.3 Truyền dẫn lãi suất bán lẻ phản ảnh hiệu lực chính sách tiền tệ

Hiệu lực chính sách tiền tệ có thể được xem xét thông qua kênh truyền dẫn lãi suất Khi ngân hàng trung ương điều chỉnh lãi suất ngắn hạn, hành động này tác động đến lãi suất thực do ngân hàng thương mại điều chỉnh lãi suất cho vay dành cho khách hàng của mình Kênh truyền dẫn lãi suất trở nên có hiệu lực nếu ngân hàng thương mại nhanh chóng chuyển tải thay đổi từ lãi suất chính sách sang khách hàng của mình Nếu ngược lại kênh truyền dẫn lãi suất là kém hiệu lực

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu lực truyền dẫn chính sách tiền tệ

1.2.1 Hành vi điều chỉnh cứng nhắc lãi suất bán lẻ

Các nghiên cứu về truyền dẫn lãi suất bán lẻ thường quan tâm đến quá trình điều chỉnh về trạng thái cân bằng khi lãi suất bán lẻ lệch khỏi vị trí này Aziakpono & Wilson (2010) cho biết nếu lãi suất chính sách thay đổi tạo ra một thay đổi nhỏ hơn trong lãi suất thị trường, khi đó lãi suất thị trường gọi

là cứng nhắc Nhiều nghiên cứu đã tìm thấy bằng chứng về sự điều chỉnh cứng nhắc của lãi suất như nghiên cứu của Hannan & Berger (1991), Neumark & Sharpe (1992) Cottarelli & Kourelis (1994), Egert và các tác giả (2007)

1.2.2 Hành vi điều chỉnh bất cân xứng lãi suất bán lẻ

Như đã đề cập trên đây, nếu lãi suất chính sách hoặc lãi suất liên ngân hàng với lãi suất bán lẻ tồn tại mối quan hệ cân bằng, thì khi lãi suất bán lẻ dịch chuyển khỏi vị trí cân bằng sẽ diễn ra quá trình điều chỉnh Nếu tốc độ điều chỉnh thay đổi do điều kiện thị trường hoặc thông tin thị trường thì tỷ lệ

Trang 6

markup hoặc markdown của truyền dẫn và hệ số truyền dẫn có thể khác nhau Đây là trường hợp bất cân xứng trong truyền dẫn Ngược lại, nếu tỷ lệ markup hoặc markdown và hệ số truyền dẫn không khác nhau thì trường hợp này được gọi là cơ chế truyền dẫn cân xứng

Nhiều nghiên cứu tin rằng lý do giải thích tại sao điều chỉnh lãi suất bán lẻ có tính cứng nhắc là do quá trình điều chỉnh bất cân xứng lãi suất bán lẻ Theo như Hannan & Berger (1991) và Neumark & Sharpe (1992) có hai nguyên nhân tạo ra bất cân xứng: giả thuyết thỏa hiệp định giá (collusive pricing arrangements) và giả thuyết hành vi người tiêu dùng (consumer behavior or customer reaction) Thỏa hiệp định giá ngụ ý cứng nhắc trong nâng lãi suất tiền gửi và giảm lãi suất cho vay

1.2.3 Ảnh hưởng của minh bạch chính sách tiền tệ, vấn đề đô la hóa

Về lý thuyết, tính minh bạch được hiểu là tình trạng thông tin cân xứng Giảm thông tin bất cân xứng giữa nhà hoạch định chính sách tiền tệ và khu vực tư nhân có thể tăng minh bạch chính sách tiền tệ Geraats (2002) đã chỉ ra năm khía cạnh khác nhau của minh bạch ngân hàng trung ương bao gồm minh bạch chính trị, minh bạch kinh tế, minh bạch thủ tục, minh bạch chính sách và minh bạch hoạt động Thực hiện chính sách lạm phát mục tiêu cũng được xem như thước đo minh bạch chính sách tiền

tệ Eijffingery & Geraats (2003); Geraats và các tác giả (2006); Liu và các tác giả (2008); Mishra và các tác giả (2010) đều cho rằng tính minh bạch có quan hệ đồng biến với hệ số truyền dẫn lãi suất bán

lẻ

Sang thế kỷ 21, xu hướng hội nhập toàn cầu trở nên phổ biến hơn, các vấn đề về minh bạch chính sách cũng được các quốc gia quan tâm nhiều hơn Collins-Williams & Wolfe (2010) cho rằng nguyên tắc minh bạch của các thành viên khi tham gia vào tổ chức WTO như một công cụ chính sách mới Thương mại trong quy định của WTO bao gồm các dịch vụ tài chính vì vậy minh bạch chính sách thương mại sẽ bao gồm cả minh bạch của các ngân hàng trung ương, của chính phủ liên quan đến chính sách tiền tệ.Basu (2008) cho rằng quá trình xin gia nhập WTO, trong một số hoàn cảnh, có thể dẫn đến hành động cải thiện tích cực chính sách kinh tế trong nước ở các quốc gia thành viên Tác giả

sử dụng kỹ thuật biến dummy trong mô hình nghiên cứu Các kết quả cho thấy các quốc khi trở thành thành viên WTO có cải thiện chính sách kinh tế và thể chế so với trước đó Tương tư, Aaronson & Abouharb (2013) cho rằng các gia khi gia nhập WTO sẽ cải thiện được khả năng quản trị do hiệu ứng lan tỏa Các quốc gia khi gia nhập vào WTO sẽ sẽ tiến hành cải thiện hiệu quả quản trị liên quan đến công bố số liệu, thủ tục hành chính, tiếp cận thông tin, và vấn đề công bằng và bình đẳng để có được lợi thế trong đàm phán gia nhập Hoặc sau khi gia nhập, các quốc gia thành viên mới sẽ dần dần học

để cải thiện hiệu quả quản trị như các cam kết khi gia nhập WTO

Tóm lại, khi chưa có những cải tiến mạnh mẽ về minh bạch CSTT như việc thực hiện chế độ lạm phát mục tiêu như một số quốc gia, thì việc gia nhập WTO có thể được xem là thời điểm các chính sách cần phải minh bạch hơn trong đó có CSTT

Hiện tượng đô la hóa Một số nghiên cứu về truyền dẫn CSTT thời gian gần đây quan tâm đến hiện

tượng đô la hóa Mức độ cao của đô la hóa tài chính có thể làm giảm tác động hiệu quả lãi suất chính

4

Hệ số β1 (hệ số cộng thêm) trong mô hình định giá lãi suất bán lẻ (Rousseas, 1985), xem phương trình (1.2) mục 1.1.2 Trong trường hợp hệ số β1 có giá trị âm được gọi là markdown (Wang & Lee, 2009)

Trang 7

sách đồng nội tệ Mức độ tác động lên lãi suất bán lẻ có thể giảm khi các ngân hàng tăng lãi suất chính sách đồng nội tệ, do hiệu lực chính sách bị giới hạn bởi khả năng nền kinh tế chuyển sang sử dụng công cụ ngoại tệ (Acosta-Ormaechea & Coble, 2011) Hơn nữa, trong nền kinh tế bị đô la hóa, khi nội tệ mất giá nghiêm trọng có thể có một tác động lan truyền đến nền kinh tế thông qua hiệu ứng giảm bất lợi của mất giá nội tệ trên các báo cáo tài chính (các công ty sử dụng ngoại tệ để giảm bất lợi

do nội tệ mất giá), điều này như một lời nhắc nhở về nỗi sợ hãi thả nổi tỷ giá (Calvo & Reinhart, 2002; Leiderman và các tác giả, 2006)

Havrylyshyn & Beddies (2003) đã tìm thấy trong nền kinh tế có hiện tượng đô la hóa cao tỷ giá hối đoái có nhiều bất ổn và cầu tiền thiếu ổn định Đô la hóa làm còn làm cho kênh truyền dẫn lãi suất kém hiệu lực Điều này ngụ ý rằng hệ số truyền dẫn của kênh lãi suất sẽ nhỏ hơn so với kênh tỷ giá khi nền kinh tế có hiện tượng đô la hóa cao Bằng nghiên cứu thực nghiệm, Isakova (2008) đã tìm thấy bằng chứng chứng tỏ hiệu lực mạnh hơn của kênh tỷ giá hối đoái tại các nền kinh tế Trung Á (các quốc gia có hiện tượng đô la hóa cao)5

Ho & Saunders (1981) lập luận rằng biến đổi của lãi suất bán lẻ một phần phụ thuộc vào chi phí vốn vay và một phần khác phụ thuộc vào tỷ lệ lãi suất biên Tỷ lệ biên như một tấm đệm giúp ngân hàng ứng phó với các rủi ro Nghĩa là lãi suất huy động (rD) sẽ bằng lãi suất thị trường (r) trừ một khoảng lãi suất biên (a), trong khi lãi suất cho vay (rL) sẽ bằng lãi suất thị trường cộng với một khoảng lãi suất biên (b) Mô hình này cũng được các nhà nghiên cứu về sau đồng thuận (Saunders & Schumacher, 2000; Maudos & Fernandez de Guevara, 2004; Maudos & Solísa, 2009) Như vậy ngoài lãi suất thị trường, tỷ lệ biên cũng là cơ sở để ngân hàng định giá lãi suất bán lẻ Để tối đa hóa lợi ích, các ngân hàng không thiết lập lãi suất huy động và lãi suất cho vay một cách riêng biệt mà luôn có quan sát và cân đối trước khi quyết định Giải bài toán tối ưu hóa đồng thời tham số a và b trong mô hình sẽ giúp nhà nghiên cứu tìm thấy các yếu tố quyết định lãi suất bán lẻ ngoài yếu tố lãi suất thị trường Ho & Saunders (1981) đã sử dụng bài toán lãi cận biên (rL-rD) để tìm ra các yếu tố quyết định tham số a và b trong mô hình định giá Nói cách khác, lãi cận biên chính là một phần trong câu chuyện định giá của nhà quản trị ngân hàng

Hành vi thiết lập lãi cận biên của NHTM phụ thuộc vào các yếu tố quyết định lãi cận biên Mô hình lý thuyết chỉ ra lãi cận biên có quan hệ tuyến tính với yếu tố có thể đo lường được6 Điều này ngụ ý rằng, các yếu tố chi phối lãi cận biên sẽ giải thích phần nào lý do lãi suất bán lẻ thay đổi không tương xứng với lãi suất chính sách

1.2.4.1 Mô hình lý thuyết về hành vi thiết lập lãi cận biên

Các nghiên cứu về lãi cận biên bắt đầu từ mô hình phân tích các yếu tố quyết định mức lãi suất biên của ngân hàng trong nghiên cứu của Ho & Saunders (1981) Hai tác giả đã nghiên cứu thực nghiệm

mô hình ngân hàng tại Mỹ Trong mô hình này, các ngân hàng được giả định chỉ có hoạt động kinh doanh truyền thống bao gồm cho vay và huy động vốn Mô hình được thiết lập như sau:

Trang 8

= + (1.3)

Trong đó:

- s là chênh lệch giữa thu nhập từ lãi vay và chi phí huy động vốn;

- α/β là tỷ số đo lường sức mạnh thị trường;

- R là chỉ tiêu đo lường độ ngại rủi ro của ngân hàng;

- Q đại diện cho quy mô giao dịch;

- là giá trị bất ổn lãi suất thị trường

Maudos & Fernández de Guevara (2004) đã mở rộng mô hình xác định lãi suất biên Trong nghiên cứu của mình, Maudos & Fernández de Guevara (2004) đã đưa thêm biến chi phí hoạt động vào mô hình

2 ( ) +1

4 [( + 2 ) + ( + )+ 2( − ) ] (1.13)

Như vậy theo mô hình lý thuyết, các yếu tố tác động đến lãi cận biên của ngân hàng bao gồm:

a Cấu trúc cạnh tranh của thị trường

b Chi phí hoạt động trung bình

c Quan điểm không thích rủi ro được diễn đạt bằng hệ số không thích rủi ro tuyệt đối

d Độ bất ổn của lãi suất trên thị trường tiền tệ (σ2M)

e Rủi ro tín dụng (σ2L)

f Hiệp phương sai hoặc tương tác giữa rủi ro lãi suất vào rủi ro tín dụng σLM

g Quy mô trung bình của hoạt động cho vay và tiền gửi ở ngân hàng và tổng số cho vay Carbo & Rodriguez (2007), Maudous & Solisa (2009) đã phát triển mô hình xác định lãi suất biên bằng việc xem xét các nghiệp vụ mới của ngân hàng hiện đại Các nhà nghiên cứu này đã xem xét đến ảnh hưởng của các hoạt động phi truyền thống (như kinh doanh chứng khoán) vào trong mô hình Trong trường hợp này giá trị biên gộp tối ưu theo (1.14) được xác định:

3 ) + 2 + 1 + − 1 + − ( ( )+ ( )) (1.19)

Như vậy theo mô hình lý thuyết ở (1.19) đã bao gồm các yếu tố tác động đến lãi cận biên của ngân hàng đã có trong (1.13) còn được bổ sung thêm yếu tố thu nhập phi truyền thống

1.2.4.2 Các yếu tố bên ngoài mô hình lý thuyết

Nghiên cứu thực nghiệm còn cho thấy có nhiều biến khác cũng có ảnh hưởng đến lãi cận biên Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây cho thấy có các biến nên được sử dụng như sau:

a Khoản thanh toán ngoài lãi tiền gửi đại diện cho các khoản thanh toán thêm cho người gửi tiền thông qua giảm phí dịch vụ hoặc các loại hình thanh toán khác

Trang 9

b Chi phí cơ hội của nắm giữ tài sản

c Chất lượng quản lý

Ngoài ra, các biến vĩ mô có vai trò như biến kiểm soát cũng có ảnh hưởng đến lãi suất biên của ngân hàng Các biến được quan sát bao gồm tỷ lệ tăng trưởng kinh tế và lạm phát

1.3 Các nghiên cứu truyền dẫn chính sách tiền tệ gần đây

1.3.1 Các nghiên cứu quốc tế

1.3.2 Các nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu kiểm chứng các kênh truyền dẫn CSTT Để nghiên cứu kiểm chứng các kênh truyền

dẫn CSTT ở Việt Nam, đa phần các nghiên cứu sử dụng mô hình VAR Điển hình như Le Viet Hung

& Pfau (2008), Chu Khánh Lân (2012), Trần Ngọc Thơ và Nguyễn Hữu Tuấn (2013), Bhattacharya (2014), Vo Xuan Vinh & Nguyen Phuc Canh (2014), Cao Thị Ý Nhi & Lê Thu Giang (2015)

Mặc dù có với các dữ liệu ở ở thời điểm khác nhau, nhưng các kết quả nghiên cứu các kênh truyền dẫn CSTT ở Việt Nam đều tìm thấy kênh lãi suất có hiệu lực kém Tuy nhiên, nguyên nhân nào làm cho kênh lãi suất kém hiệu lực vẫn chưa được giải thích Với đặc điểm hệ thống tài chính chủ yếu là các NHTM nhưng kênh lãi suất lại kém hiệu lực lại thiếu vắng nghiên cứu hành vi của NHTM trong truyền dẫn CSTT ở Việt Nam là khoảng trống nghiên cứu lớn cần bổ sung

Các nghiên cứu truyền dẫn lãi suất bán lẻ Một số nghiên cứu điển hình gần đây như Nguyễn Khắc

Quốc Bảo & Nguyễn Hữu Huy Nhựt (2013), Đinh Thị Thu Hồng & Phan Đình Mạnh (2013), Lê Phan Thị Diệu Thảo & Nguyễn Thị Thu Trang (2014)

Nhìn chung, thông qua phương pháp phân tích truyền dẫn lãi suất bán lẻ, các nghiên cứu cũng tìm thấy truyền dẫn lãi suất bán lẻ không hoàn toàn ở Việt Nam Kết quả này hàm ý kênh lãi suất chưa đạt hiệu lực như mong muốn của nhà quản lý Tuy nhiên các nghiên cứu hiện có cũng chưa giải thích đầy đủ vì sao truyền dẫn lãi suất bán lẻ là không hoàn toàn Các vấn đề thay đổi cấu trúc, hành vi của NHTM tác động đến hệ số truyền dẫn lãi suất bán lẻ vẫn chưa được tranh luận

Các nghiên cứu thực nghiệm hành vi thiết lập lãi cận biên Trong nước, các nghiên cứu thảo luận

lãi cận biên của hệ thống NHTM rất ít bởi vì việc tiếp cận dữ liệu báo cáo tài chính của các ngân hàng

rất khó khăn Trong 3 năm gần đây (2011-2014), các bài viết công bố trên các tạp chí tài chính uy tín trong nước7 nghiên cứu về lãi suất chủ yếu thảo luận truyền dẫn lãi suất và có rất ít nghiên cứu thảo luận về lãi cận biên của NHTM, điển hình như nghiên cứu của Phạm Hoàng Ân & Nguyễn Thị Ngọc Hương8 (2013) được công bố trên Tạp chí Công Nghệ Ngân Hàng

Trang 10

2 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ VÀ HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM

2.1 Khung pháp lý chính sách tiền tệ

2.2 Minh bạch chính sách tiền tệ, kìm hãm tài chính và đô la hóa

2.3 Hoạt động hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

2.3.1 Quy mô ngành ngân hàng

2.3.2 Hiệu quả hoạt động của ngành ngân hàng

2.3.3 Sức mạnh thị trường của các NHTM Việt Nam

2.3.4 Hoạt động kinh doanh phi truyền thống trong hệ thống NHTM Việt Nam

Cấu thành của thu nhập phi truyền thống của các NHTM Việt Nam được mô phỏng ở hình 2.6 và 2.7 Hình 2.6 mô phỏng các giá trị trung bình qua các năm của thu nhập phi truyền thống (M) và các cấu thành bao gồm thu nhập từ phí và hoa hồng (PS8), thu nhập từ kinh doanh chứng khoán (PS10), thu nhập từ kinh doanh vàng và ngoại hối (PS11) và cuối cùng là thu nhập khác (PS9) Hình 2.7 mô phỏng

tỷ trọng của các khoản thu nhập vừa nêu đóng góp vào thu nhập phi truyền thống của các NHTM Tất

cả các khoản thu nhập đều được tính theo tỷ số giữa thu nhập ròng của từng loại so với tổng tài sản

Hình 2 6 Diễn biến thu nhập phi truyền thống NHTM VN giai đoạn 2008-2013

Nguồn: Dữ liệu tác giả tính toán từ BCTC các NHTM 2008-2014 Thu nhập từ phí và hoa hồng (PS8), thu nhập từ kinh doanh chứng khoán (PS10), thu nhập từ kinh doanh vàng và ngoại hối (PS110) và cuối cùng là thu nhập khác (PS9)

Hình 2 7 Cơ cấu thu nhập phi truyền thống NHTM VN giai đoạn 2008-2014

Nguồn: Dữ liệu tác giả tính toán từ BCTC các NHTM 2008-2014 Thu nhập từ phí và hoa hồng (PS8), thu nhập

từ kinh doanh chứng khoán (PS10), thu nhập từ kinh doanh vàng và ngoại hối (PS110) và cuối cùng là thu nhập khác (PS9)

-0.001

00.001

Trang 11

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ DỮ LIỆU

3.1 Chuỗi thời gian không dừng và đồng liên kết

3.2 Ước lượng truyền dẫn lãi suất bán lẻ và hành vi điều chỉnh lãi suất bán lẻ

3.2.1 Ước lượng cân bằng dài hạn truyền dẫn lãi suất bán lẻ

Mối quan hệ cân bằng giữa lãi suất thị trường liên ngân hàng hoặc lãi suất chính sách với lãi suất bán

lẻ được giải thích qua mô hình (3.3) (Bondt, 2002; Liu và các tác giả, 2008)

yt =α0 + α1xt + εt (3.3) Trong đó, yt là lãi suất tiền gửi hoặc lãi suất cho vay xt đại diện cho lãi suất thị trường liên ngân hàng hoặc lãi suất chính sách, εt là phần sai số α0 và α1 là các tham số trong mối quan hệ cân bằng Các chuỗi dữ liệu lãi suất được kỳ vọng là tổ hợp I(1) và sai số là chuỗi dừng9 Hệ số α0 đo lường markup hoặc markdown Hệ số α1 đo lường hệ số truyền dẫn lãi suất bán lẻ Nếu α1 =1 gọi là truyền dẫn hoàn toàn, α1 < 1 gọi là truyền dẫn không hoàn toàn và nếu α1 > 1 gọi là truyền dẫn quá mức (Wang & Lee, 2009; Liu và các tác giả, 2008; Bondt, 2002)

Liu và các tác giả (2008) đã đề nghị áp dụng phương pháp Phillips & Loretan (1991) đề xuất khi đưa vào phương trình ước lượng biến trễ và biến tới Ước lượng ngụ ý mối quan hệ động phi tuyến

3.2.2 Ước lượng cân bằng ngắn hạn và hành vi điều chỉnh lãi suất bán lẻ của NHTM

Phân tích cơ chế hiệu chỉnh của mô hình ECM (mô hình 3.4) giúp Luận án xác định được tốc độ và thời gian điều chỉnh về trạng thái cân bằng khi mối quan hệ giữa các chuỗi lãi suất trong (3.3) không được duy trì Kết hợp với phân tích cấu trúc hiệu chỉnh sai số (mô hình 3.6) Luận án có thể trả lời cho câu hỏi có hay không điều chỉnh bất cân xứng lãi suất bán lẻ ở Việt Nam

Trong đó δ2 tương ứng với δ trong trường hợp khi εt-1 > 0 và δ3 tương ứng với δ trong trường hợp khi

εt-1 < 0 Để phát hiện điều chỉnh bất cân xứng, kiểm định Wald được thực hiện Giả thuyết H0 của kiểm định này là δ2 = δ3 Nếu H0 chưa có được chấp nhận trong mức ý nghĩa thống kê, khi đó mô hình tồn tại δ2 ≠ δ3 Điều này hàm ý rằng vấn đề điều chỉnh bất cân xứng lãi suất bán lẻ đang tồn tại

9

Để thỏa mãn điều kiện tồn tại đồng liên kết như nêu trong phần 3.1

Trang 12

Độ trễ điều chỉnh trung bình bất cân xứng như sau:

3.2.3 Mô hình cấu trúc- ảnh hưởng của minh bạch CSTT và đô la hóa

Ảnh hưởng của minh bạch chính sách tiền tệ đến truyền dẫn lãi suất

Như vậy, để phân tích ảnh hưởng của minh bạch chính sách tiền tệ đến truyền dẫn lãi suất, biến giả D07 và biến tương tác của biến giả D07 được đưa vào trong phương trình (3.3c), D07 nhận giá trị 0 cho những quan sát trước tháng 11 năm 2007 và nhận giá trị 1 cho những quan sát từ tháng 11 năm

2007 trở về sau

Ngoài ra, có quan điểm cho rằng các cam kết của Việt Nam trong WTO thực hiện theo lộ trình, cột mốc quan trọng trong lộ trình này là Quốc hội thông qua Luật các tổ chức tín dụng và Luật NHNN vào tháng 6 năm 2010 Phần 2.2, Nghiên cứu cũng thảo luận sâu về vấn đề này Vì vậy, để có thêm bằng chứng so sánh, Nghiên cứu sử dụng điểm gãy cấu trúc minh bạch CSTT tháng 6 năm 2010 Biến giả D10 và biến tương tác của biến giả D10 được đưa vào trong phương trình (3.3c), D10 nhận giá trị 0 cho những quan sát trước tháng 6 năm 2010 và nhận giá trị 1 cho những quan sát từ tháng 6 năm 2010 trở về sau

Ảnh hưởng của tỷ lệ đô la hóa cao đến truyền dẫn lãi suất

Để phân tích thay đổi cấu trúc mức độ đô la hóa, Nghiên cứu sử dụng phương pháp do Levy-Yeyati (2006) đề xuất Levy-Yeyati (2006) đã sử dụng trung vị để phân chia mức đô la hóa cao và đô la hóa thấp Biến giả FDC được sử dụng Quá trình phân tích tương tự như biến D07 Những quan sát có giá trị lớn hơn mức trung vị nhận giá trị 1 và nhận giá trị 0 cho những quan sát còn lại

3.3 Ứng dụng mô hình dữ liệu bảng nghiên cứu hành vi thiết lập lãi cận biên

Mô hình như sau:

Trang 13

Mô hình (3.9) được ước lượng với dữ liệu bảng Có ba dạng mô hình để ước lượng với dữ liệu bảng bao gồm Pooled, Fixed effect (FE) và Rankdom effect (RE) Trong Nghiên cứu này, mô hình Fixed effect (FE) được sử dụng để ước lượng mô hình (3.9)

Ngoài ra, đặc điểm của lãi cận biên có thể tạo ra hiện tượng giá trị tỷ lệ cận biên hiện tại có thể chịu tác động của giá trị kỳ trước Điều này cũng được nhiều nghiên cứu thực nghiệm trước đây phân tích (Carbo & Rodríguez, 2007; Maudos & Solisa, 2009; Chortareas và các tác giả, 2012) Vì lý do đó Luận án ước lượng mô hình (3.9) với dạng mô hình động:

Mô hình 3.10 được Ước lượng theo phương pháp System GMM (GMMs)

Mối quan hệ phi tuyến giữa thu nhập phi truyền thống và lãi cận biên

Với giả thuyết H0: Tồn tại mối quan hệ phi tuyến giữa lãi cận biên và thu nhập phi truyền thống, Luận

án xây dựng các biến và mô hình kiểm định giả thuyết Nếu giả thuyết H0 trong trường hợp này được chấp nhận, nghĩa là tăng thu nhập phi truyền thống quá mức sẽ làm tăng lãi cận biên Để tìm bằng chứng về mối quan hệ phi tuyến giữa lãi cận biên và thu nhập phi truyền thống, Nghiên cứu bổ sung biến thu nhập phi truyền thống bình phương vào mô hình (3.9) Lúc này mô hình (3.9) được viết lại như sau:

Nếu giả thuyết H0 tồn tại kết quả ước lượng (3.11) cho thấy hệ số có ý nghĩa thống kê và có giá trị dương, trong khi hệ có ý nghĩa thống kê và có giá trị âm Mối quan hệ kỳ vọng của các biến xác định lãi cận biên trong mô hình thực nghiệm được tóm lược tại bảng 3.1

10

Xem thêm R Carter Hill và các tác giả (2011), chương 15

Trang 14

Bảng 3 1 Kỳ vọng mối quan hệ các biến xác định lãi cận biên

vọng Sử dụng trong nghiên cứu trước

Sức mạnh thị trường (Concentration

ratio_income) ps1_cr

Tính toán từ

dữ liệu BCTC

+

López-Espinosa và các tác giả (2011); Maudos & Solísa (2009); Maudos & Fernandez de Guevara (2004); Ho &

Saunders (1980) Sức mạnh thị trường (Concentration

ratio_asset)* ps1_crasset +

Chi phí hoạt động (tổng chi phí hoạt

Maudos & Fernandez de Guevara (2004)

và Maudos & Solísa (2009), Rủi ro tín dụng (Chi phí dự phòng/Tổng

Maudos & Fernandez de Guevara (2004)

và Maudos & Solísa (2009)

Độ ngại rủi ro (Vốn CSH/Tổng TS) ps4 +

McShane & Sharpe (1985); Maudos & Fernandez de Guevara (2004) và Maudos

& Solísa (2009); Nguyen (2012)

Rủi ro thị trường (SD VNIBOR 3

Tính toán từ

dữ liệu Bloomb erg

+

Ho & Saunders (1981), Maudos và Guevara (2004), Carbo & Rodríguez (2007), Maudos & Solisa (2009)

Biến tương tác ( PS3*PS5) ps6 - Maudos & Solisa (2009) Quy mô giao dich (logarithm dư nợ cho

Tính toán từ

dữ liệu BCTC

+/- Maudos & Solisa (2009) và Maudos &

Fernandez de Guevara (2004) Thu nhập từ phí và hoa hồng (Thu nhập

từ phí và hoa hồng/Tổng TS) ps8 -

Maudos & Solisa (2009)

Thu nhập khác (Thu nhập khác /Tổng

Thu nhập từ kinh doanh chứng khoán

(Lãi/lỗ/ kinh doanh chứng khoán/Tổng

TS)

Thu nhập từ kinh doanh vàng và ngoại

hối (Lãi/lỗ kinh doanh ngoại hối/Tổng

TS)

PS8+PS9+PS10+PS11 psnon - Maudos & Solisa (2009) Thu nhập phi truyền thống bình phương psnon_sq + Chưa sử dụng

Đa dạng doanh thu* div1 - Chưa sử dụng

Đa dạng thu nhập* div2

Tính toán từ

dữ liệu BCTC

- Chưa sử dụng

Đa dạng tài sản* div3 - Chưa sử dụng

Thanh toán ngoài lãi (Chi phí ngoài lãi

suất/Tổng TS) ps12

+ Maudos & Solisa (2009), Ho & Saunders

(1980) Chi phí cơ hội (Vốn lưu động/Tổng TS) ps13 +/- Maudos & Solisa (2009), López-Espinosa

và cộng sự (2011) Chi phí cơ hội (Tiền mặt/Tổng TS)* ps13b +/-

Hiệu quả quản trị (tổng chi phí/tổng

doanh thu) ps14

- Maudos & Solisa (2009) và Maudos &

Fernandez de Guevara (2004)

Tỷ lệ tăng trưởng GDP hằng năm (%) gdp

GSO +/- Martínez và Mody, 2004; Gelos, 2006;

Carbo và Rodríguez, 2007; Claey và Vander Vennet, 2007; Maudos & Solisa

(2009)

Tỷ lệ lạm phát hằng năm (%) inf

GSO +/- Demirgüç-Kunt & Huizinga, 1999; Brock

& Rojas, 2000; Martinez & Mody, 2004; Claeys & Vander Vennet, 2008; Maudos

& Solisa (2009)

Nguồn: Tổng hợp của tác giả * các biến này được sử dụng trong mô hình kiểm chứng (robustness check)

Ngày đăng: 08/12/2016, 11:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. 7  Cơ cấu thu nhập phi truyền thống NHTM VN giai đoạn 2008-2014 - Truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở việt nam các thay đổi cấu trúc và hành vi của ngân hàng thương mại (TT)
Hình 2. 7 Cơ cấu thu nhập phi truyền thống NHTM VN giai đoạn 2008-2014 (Trang 10)
Hình 2. 6  Diễn biến thu nhập phi truyền thống NHTM VN giai đoạn 2008-2013 - Truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở việt nam các thay đổi cấu trúc và hành vi của ngân hàng thương mại (TT)
Hình 2. 6 Diễn biến thu nhập phi truyền thống NHTM VN giai đoạn 2008-2013 (Trang 10)
Bảng 3. 1  Kỳ vọng mối quan hệ các biến xác định lãi cận biên - Truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở việt nam các thay đổi cấu trúc và hành vi của ngân hàng thương mại (TT)
Bảng 3. 1 Kỳ vọng mối quan hệ các biến xác định lãi cận biên (Trang 14)
Bảng 4. 1  Truyền dẫn lãi suất bán lẻ -Cân bằng dài hạn - Truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở việt nam các thay đổi cấu trúc và hành vi của ngân hàng thương mại (TT)
Bảng 4. 1 Truyền dẫn lãi suất bán lẻ -Cân bằng dài hạn (Trang 16)
Bảng 4. 3  Minh bạch chính sách tiền tệ và truyền dẫn lãi suất bán lẻ - Truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở việt nam các thay đổi cấu trúc và hành vi của ngân hàng thương mại (TT)
Bảng 4. 3 Minh bạch chính sách tiền tệ và truyền dẫn lãi suất bán lẻ (Trang 17)
Bảng 4. 2  Minh bạch chính sách tiền tệ và truyền dẫn lãi suất bán lẻ - Truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở việt nam các thay đổi cấu trúc và hành vi của ngân hàng thương mại (TT)
Bảng 4. 2 Minh bạch chính sách tiền tệ và truyền dẫn lãi suất bán lẻ (Trang 17)
Bảng 4. 5  Ảnh hưởng của đô la hóa đến truyền dẫn lãi suất - Truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở việt nam các thay đổi cấu trúc và hành vi của ngân hàng thương mại (TT)
Bảng 4. 5 Ảnh hưởng của đô la hóa đến truyền dẫn lãi suất (Trang 18)
Bảng 4. 7  Điều chỉnh cân xứng và bất cân xứng - Truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở việt nam các thay đổi cấu trúc và hành vi của ngân hàng thương mại (TT)
Bảng 4. 7 Điều chỉnh cân xứng và bất cân xứng (Trang 19)
Bảng 4. 8  Kết quả ước lượng mô hình (3.9) và (3.11) với Fixed effect - Truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở việt nam các thay đổi cấu trúc và hành vi của ngân hàng thương mại (TT)
Bảng 4. 8 Kết quả ước lượng mô hình (3.9) và (3.11) với Fixed effect (Trang 20)
Bảng 4.11 và 4.12 tóm tắt các kết quả System GMM sau khi hiệu chỉnh sai số. - Truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở việt nam các thay đổi cấu trúc và hành vi của ngân hàng thương mại (TT)
Bảng 4.11 và 4.12 tóm tắt các kết quả System GMM sau khi hiệu chỉnh sai số (Trang 21)
Bảng 4. 12  Mô hình dữ liệu bảng động ước lượng với System GMM (tt) - Truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở việt nam các thay đổi cấu trúc và hành vi của ngân hàng thương mại (TT)
Bảng 4. 12 Mô hình dữ liệu bảng động ước lượng với System GMM (tt) (Trang 22)
Hình 4. 4  Phản ứng truyền dẫn lãi suất liên ngân hàng đến lãi suất bán lẻ - Truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở việt nam các thay đổi cấu trúc và hành vi của ngân hàng thương mại (TT)
Hình 4. 4 Phản ứng truyền dẫn lãi suất liên ngân hàng đến lãi suất bán lẻ (Trang 23)
Hình 4. 5  Phản ứng truyền dẫn lãi suất chính sách (PR) và T-bill đến lãi suất thị trường liên ngân - Truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở việt nam các thay đổi cấu trúc và hành vi của ngân hàng thương mại (TT)
Hình 4. 5 Phản ứng truyền dẫn lãi suất chính sách (PR) và T-bill đến lãi suất thị trường liên ngân (Trang 24)
Bảng 4. 14  Kết quả mô hình robustness với ước lượng Fixed effect - Truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở việt nam các thay đổi cấu trúc và hành vi của ngân hàng thương mại (TT)
Bảng 4. 14 Kết quả mô hình robustness với ước lượng Fixed effect (Trang 25)
Bảng 4. 15  Kết quả ước lượng mô hình Robustness với phương pháp GMMs - Truyền dẫn lãi suất bán lẻ ở việt nam các thay đổi cấu trúc và hành vi của ngân hàng thương mại (TT)
Bảng 4. 15 Kết quả ước lượng mô hình Robustness với phương pháp GMMs (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w