1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tập nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác lenin

37 234 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 133,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Con người là nhân vật chính của lịch sử, là mục tiêu động lực của sự phát triển xã hội, nhân tố con người vừa là phương tiện sáng tạo ra mọi giá trị của cải vật chất và tinh thần, sáng tạo và hoàn thiện ngay chính bản thân mình đồng thời là chủ nhân sử dụng mọi tài sản đó. Nhân tố trung tâm của con người chính là sức lao động bao gồm thể lực và trí lực. Chính những con người lao động là chủ thể của quá trình lao động sản xuất, với sức mạnh và kĩ năng lao động của mình, sử dụng tư liệu lao động tác động vào đối tượng lao động để sản xuất ra của cải vật chất. Cùng với quá trình lao động sản xuất, kĩ năng lao động của con người không ngừng tăng lên, đặc biệt là trí tuệ con người ngày càng phát triển. Các nhân tố khác đều là sản phẩm của người lao động, chỉ có nhân tố con người mới có thể làm thay đổi được công cụ sản xuất làm cho sản xuất ngày càng phát triển với năng suất và chất lượng cao, thay đổi quan hệ sản xuất và các quan hệ xã hội khác. Trình bày mối quan hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất. Từ đó làm rõ sự vận dụng quy luật này trong tiến trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Cho biết quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin về dân chủ và nền dân chủ. Phân tích những đặc trưng cơ bản của nền dân chủ xã hội chủ nghĩa. Từ đó làm rõ tính tất yếu của việc xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

Trang 1

ÔN TẬP MÁC – LÊNIN I PHẦN 1: LÝ THUYẾT

I VẬT CHẤT VÀ Ý THỨC

1.Vật chất

- “Vật chất là phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem

lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác”.

+Phương pháp định nghĩa: là sử dụng hai mặt đối lập vật chất và ý thức

+Vật chất là một phạm trù triết học: có nghĩa vật chất là cái chung nhất, kháiquát nhất, đồng thời tồn tại phổ biến nhất

+Vật chất tồn tại khách quan => vật chất là cái có trước

+Được cảm giác chúng ta chép lại, chụp lại => thừa nhận con người nhậnthức được thế giới vật chất

Ý nghĩa của định nghĩa vật chất:

Một là, Lênin đã phân biệt sự khác nhau giữa vật chất và vật thể, khắc phục hạnchế của chủ nghĩa duy vật cũ; cung cấp căn cứ khoa học để xác định những gìthuộc về vật chất; tạo lập cơ sở lý luận cho việc xây dựng quan điểm duy vật về lịch

sử, khắc phục hạn chế duy tâm trong quan niệm về lịch sử của chủ nghĩa duy vậttrước Mác

Định nghĩa này thừa nhận con người ý thức được thế giới và vật chất có trước

ý thức

Cung cấp cách nhìn vật chất tồn tại dưới dạng xã hội: lực lượng sản xuất,quan hệ sản xuất

Phương thức tồn tại của vật chất:

Vận động là phương thức tồn tại của vật chất

theo Ph.Ăngghen, vận động được hiểu là:

+ Phương thức tồn tại của vật chất

+ Thuộc tính cố hữu của vật chất

Trang 2

+ Vận động sinh học (sự biến đổi của các cơ thể sống…).

+ Vận động xã hội (sự biến đổi trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị, vănhóa… của đời sống xã hội).=> vận động cao nhất

+ Mỗi sự vật có thể có nhiều hình thức vận động khác nhau, song bản thân

nó bao giờ cũng được đặc trưng bởi hình thức vận động cao nhất mà nó có

Chủ nghĩa duy vật biện chứng bên cạnh việc khẳng định vận động là tuyệtđối, vĩnh viễn, nhưng không vì thế mà bỏ qua hiện tượng đứng im Theo triết họcMác, vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối

- Không gian, thời gian là những hình thức tồn tại của vật chất:

Trang 3

Đứng im là trạng thái đặc biệt của vận động, đó là vận động trong thế cânbằng, ổn định; vận động chưa làm thay đổi cơ bản về chất, về vị trí, hình dáng, kếtcấu của sự vật

Tính thống nhất vật chất của thế giới

Một là, chỉ có một thế giới duy nhất là thế giới vật chất; thế giới vật chất

là cái có trước, tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của con người

Hai là, thế giới vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô tận, vô hạn, không được sinh ra

và không bị mất đi

Ba là, mọi tồn tại của thế giới vật chất đều có mối liên hệ thống nhất với

nhau, biểu hiện ở chỗ chúng đều là những dạng cụ thể của vật chất, là những kết cấuvật chất, có nguồn gốc vật chất, do vật chất sinh ra và cùng chịu sự chi phối củanhững quy luật khách quan phổ biến của thế giới vật chất

- Nguồn gốc tự nhiên của ý thức thể hiện qua sự hình thành của bộ óc người

và hoạt động của bộ óc đó cùng mối quan hệ giữa con người với thế giới kháchquan; trong đó, thế giới khách quan tác động đến bộ óc con người tạo ra quá trìnhphản ánh năng động, sáng tạo

Về bộ óc người: Bộ óc người là một tổ chức vật chất sống đặc biệt, có cấu

trúc tinh vi và phức tạp, bao gồm khoảng 14 -15 tỷ tế bào thần kinh

Ý thức là thuộc tính của một dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc người,

là chức năng của bộ óc, là kết quả hoạt động sinh lý thần kinh của bộ óc Bộ óccàng hoàn thiện, hoạt động sinh lý thần kinh của bộ óc càng hiệu quả, ý thức củacon người càng phong phú và sâu sắc

Về mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan tạo ra quá trình phản ánh năng động, sáng tạo

Trang 4

Quan hệ giữa con người với thế giới khách quan là quan hệ tất yếu ngay từ khicon người xuất hiện Trong mối quan hệ này, thế giới khách quan, thông qua hoạtđộng của các giác quan đã tác động đến bộ óc người, hình thành nên quá trình phảnánh.

Phản ánh là sự tái tạo những đặc điểm của dạng vật chất này ở dạng vật chất khác trong quá trình tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng

Phản ánh là thuộc tính của tất cả các dạng vật chất song phản ánh được thể hiệndưới nhiều hình thức: phản ánh vật lý, hóa học; phản ánh sinh học; phản ánh tâm lý

và phản ánh năng động, sáng tạo (phản ánh ý thức) Những hình thức này tươngứng với quá trình tiến hóa của vật chất

- Nguồn gốc xã hội của ý thức là lao động và ngôn ngữ Hai yếu tố này vừa là

nguồn gốc, vừa là tiền đề của sự ra đời ý thức

Lao động là quá trình con người sử dụng công cụ tác động vào giới tự nhiên

nhằm thay đổi giới tự nhiên cho phù hợp với nhu cầu của con người; là quá trìnhlàm thay đổi cấu trúc cơ thể, đem lại dáng đi thẳng bằng hai chân, giải phóng haitay, phát triển khí quan, phát triển bộ não… của con người

riêng và ý thức nói chung

Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu vật chất chứa đựng thông tin mang nội dung ý

thức Không có ngôn ngữ, ý thức không thể tồn tại và thể hiện Ngôn ngữ xuất hiệnmang chức năng:

+ Phương tiện giao tiếp

+ Công cụ tư duy

Như vậy, nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là laođộng Sau lao động và đồng thời với lao động là ngôn ngữ, đó là hai sức kích thíchchủ yếu đã làm cho bộ óc vượn dần dần chuyển hóa thành bộ óc người, khiến cho tâm

Trang 5

tinh thần của mình hoặc khái quát bản chất, quy luật khách quan, xây dựng các môhình tư tưởng, tri thức trong các hoạt động của con người.

- Kết cấu của ý thức.

Xét theo chiều ngang kết cấu của ý thức bao gồm các yếu tố cơ bản là: tri

thức, tình cảm và ý chí Trong đó:

+ Tri thức là toàn bộ những hiểu biết của con người, là kết quả của quá trình

nhận thức, là sự tái tạo hình ảnh của đối tượng được nhận thức dưới dạng các loạingôn ngữ

+ Tình cảm là những rung động biểu hiện thái độ của con người trong các quan

hệ.Tình cảm là một hình thái đặc biệt của sự phản ánh hiện thực, được hìnhthành từ sự khái quát những cảm xúc của con người khi nhận sự tác động củangoại cảnh

+ Ý chí là khả năng huy động sức mạnh bản thân để vượt qua những cản trở

trong quá trình thực hiện mục đích của con người Có thể coi ý chí là quyền lựccủa con người đối với mình; nó điều khiển, điều chỉnh hành vi để con người hướngđến mục đích một cách tự giác; nó cho phép con người tự kiềm chế, tự làm chủ bảnthân và quyết đoán trong hành động theo quan điểm và niềm tin của mình

+Vô thức: là những hiện tượng tâm lý không phải do lý trí điều khiển Haynói cách khác, vô thức là những trạng thái tâm lý ở chiều sâu Điều chỉnh sự suynghĩ, hành vi, thái độ ứng xử của con người mà chưa có sự trang luận nội tâm,chưa có truyền tin bên trong, chưa có sự kiểm tra, tính toán của lý trí

3 Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

a) Vai trò của vật chất đối với ý thức

Trong mối quan hệ với ý thức, vật chất là cái có trước, ý thức là cái có sau; vậtchất là nguồn gốc của ý thức; vật chất quyết định ý thức; ý thức là sự phản ánh

Trang 6

đối với vật chất; điều kiện vật chất như thế nào thì ý thức phải như thế ấy; điềukiện vật chất biến đổi thì ý thức phản ánh cũng biến đổi theo.

b) Vai trò của ý thức đối với vật chất

Trong mối quan hệ với vật chất, ý thức có thể tác động trở lại thông quan hoạtđộng thực tiễn của con người Sự tác động trở lại của ý thức được biểu hiện:

Ý thức là ý thức của con người nên nói đến vai trò của ý thức là nói đến vaitrò của con người, nhưng bản thân ý thức tự nó không trực tiếp thay đổi hiện thực,muốn thay đổi hiện thực con người phải tiến hành những hoạt động vật chất

Tóm lại : Bằng việc định hướng cho hoạt động của con người, ý thức có thể

quyết định hành động của con người, hoạt động thực tiễn của con người đúng haysai, thành công hay thất bại, hiệu quả hay không hiệu quả

Thứ nhất: trang bị cho con người những tri thức về bản chất, quy luật khách

quan của đối tượng trên cơ sở ấy con người xác định mục tiêu, đề ra phương hướnghoạt động phù hợp

Thứ hai: xác định các biện pháp để thực hiện tổ chức các hoạt động thực tiễn Thứ ba: bằng sự nỗ lực và ý chí mạnh mẽ con người có thể thực hiện được

+ Nếu ý thức con người phản ánh không đúng hiện thực khách quan; khôngđúng bản chất, quy luật khách quan thì nó sẽ tác động tiêu cực với hoạt động thựctiễn

4 Ý nghĩa phương pháp luận

Trên cơ sở mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức, chủ nghĩa duy vậtbiện chứng xây dựng nên một nguyên tắc phuơng pháp luận cơ bản, chung nhất đốivới mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người, đó là:

Trong mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn đòi hỏi phải xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan đồng thời phát huy tính năng động chủ quan.

Nguyên tắc này yêu cầu, mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người chỉ

Trang 7

có thể đúng đắn, thành công và hiệu quả khi thực hiện đồng thời giữa việc xuấtphát từ thực tế khách quan với phát huy tính năng động chủ quan; phát huy tínhnăng động chủ quan phải là trên cơ sở và trong phạm vi điều kiện khách quan,chống chủ quan duy ý chí trong nhận thức và thực tiễn.

Xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan là xuất phát từ tính khách

quan của vật chất, có thái độ tôn trọng đối với hiện thực khách quan

Phát huy tính năng động chủ quan là phát huy vai trò tích cực, năng động, sáng

tạo của ý thức và phát huy vai trò của nhân tố con người trong việc vật chất hóa tínhtích cực, năng động, sáng tạo ấy

II/ CÁC NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

a Khái niệm mối liên hệ và mối liên hệ phổ biến

- Quan điểm siêu hình:

+ Các sự vật và hiện tượng tồn tại hoàn toàn tách rời, cô lập, không ràngbuộc, phụ thuộc lẫn nhau

+ Nếu có liên hệ, chỉ là mối liên hệ hời hợt bên ngoài, mang tính ngẫu nhiên

và giữa các hình thức liên hệ không có khả năng chuyển hoá cho nhau

- Quan điểm biện chứng: Trong thế giới khách quan:

+ Các sự vật hiện tượng có mối liên hệ chằng chịt với nhau, chúng tác động,ràng buộc, quy định lẫn nhau, phụ thuộc vào nhau Không có sự vật hiện tượng nàotách rời, cô lập mà có thể tồn tại được

+ Trong cùng một sự vật giữa những mặt khác nhau cũng có mối liên hệ ràngbuộc, phụ thuộc vào nhau

- Khái niệm về mối liên hệ: dùng để chỉ sự quy định, sự tác động qua lại, sự

chuyển hoá lẫn nhau giữa các có sự vật hiện tượng, hay giữa các mặt, các yếu tốcủa mỗi sự vật hiện tượng trong thế giới

- Mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính chất phổ biến của các mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng trong thế giới mà ở đó các sự vật hiện tượng hoặc các mặt bên trong sự vật có mối liên hệ ràng buộc, phụ thuộc lẫn nhau, ảnh hưởng, quy định lẫn nhau, tác động, chuyển hoá lẫn nhau.

b Những tính chất của mối liên hệ

Trang 8

+ Tính khách quan: mối liên hệ phổ biến là khách quan, vốn có của sự vật

hiện tượng, nó tồn tại độc lập không phụ thuộc vào ý thức của con người, conngười chỉ có thể nhận thức và vận dụng các mối liên hệ đó trong hoạt động thựctiễn của mình

+ Tính phổ biến: Bất cứ sự vật hiện tượng nào cũng có mối liên hệ với các sự

vật hiện tượng khác, không có sự vật hiện tượng nào tồn tại ngoài mối liên hệ mối liên hệ phổ biến

+ Tính đa dạng phong phú: Do tính đa dạng trong sự tồn tại, sự vận động và

phát triển của sự vật hiện tượng quy định: mối liên hệ chung - riêng, mối liên hệtrong - ngoài, mối liên hệ trực tiếp - gián tiếp, tất nhiên - ngẫu nhiên

* Vai trò, vị trí của từng mối liên hệ đối với sự tồn tại và phát triển của sự vật hiện

tượng:

 Những mối liên hệ bên trong, trực tiếp, tất nhiên thường quyết định

xu hướng tồn tại, phát triển của sự vật Gọi là mối liên hệ cơ bản và chủ yếu.

 Những mối liên hệ bên ngoài,gián tiếp, ngẫu nhiên thường không

quyết định sự tồn tại và phát triển của sự vật Gọi là mối liên hệ không cơ bản

và thứ yếu (song nó giữ vai trò quan trọng đối với sự vật).

c Ý nghĩa phương pháp luận

Do sự vật hiện tượng luôn nằm trong mối liên hệ phổ biến  muốn nhận thức

đúng về sự vật chúng ta phải tuân thủ các phương châm toàn diện, lịch sử và cụ

thể:

- Quan điểm toàn diện: để nhận thức đúng về sự vật hiện tượng cần:

+ Xem xét các sự vật hiện tượng trong mối liên hệ qua lại giữa các bộ phận,

yếu tố, các thuộc tính khác nhau của sự vật hiện tượng đó.

+ Xem xét các sự vật hiện tượng trong mối liên hệ qua lại giữa sự vật hiện tượng đó với sự vật hiện tượng khác.

- Quan điểm toàn diện đối lập với quan điểm phiến diện: tức là nó đòi hỏi từ

vô số những mối liên hệ phải rút ra được cái bản chất nhất chi phối sự vận động vàphát triển của sự vật hiện tượng , phải tìm ra được những mối liên hệ cơ bản và chủyếu của sự vật

Trang 9

- Quan điểm lịch sử - cụ thể: Khi xem xét sự vật hiện tượng phải chú ý đếnquá trình phát sinh, tồn tại và xu hướng vận động, phát triển của nó, đồng thờiphải chú ý đến hoàn cảnh lịch sử cụ thể làm phát sinh sự vật hiện tượng đó.

2 Nguyên lý về sự phát triển

a Những quan niệm khác nhau về sự phát triển.

* Quan điểm siêu hình: Sự phát triển chỉ là sự:

- Tăng giảm đơn giản về lượng, không có thay đổi về chất  nó chỉ là sự tuần

hoàn theo một vòng tròn khép kín.

- Tụt lùi đi xuống

- Tiến lên liên tục, không có quanh co, thăng trầm, phức tạp  nó diễn ra theo

đường thẳng.

* Quan điểm duy vật biện chứng: Khẳng định sự vận động và phát triển trong

thế giới diễn ra theo nhiều xu hướng, trong đó bao hàm cả sự tuần hoàn, tụt lùi đi

xuống, vận động phát triển đi lên, nhưng sự phát triển đi lên đó không diễn ra một

cách đơn giản, liên tục, mà quanh co, thăng trầm, phức tạp theo hình thức xoáy ốc,

đó là khuynh hướng chung của thế giới, vì:

+ Phát triển là sự vận động từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kémhoàn thiện đến hoàn thiện hơn, cái mới ra đời thay thế cái cũ

+ Đó là sự thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất

Quá trình đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, có những quanh co, phức tạp,thậm chí tụt lùi, đi xuống

+ Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật, do mâu thuẫncủasự vật quy định Phát triển là quá trình tự thân của mọi sự vật và hiện tượng

- Sự phát triển là một phạm trù triết học, dùng để chỉ quá trình vận động tiến lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện dến hoàn thiện hơn của sự vật.

b Những tính chất cơ bản của sự phát triển

+ Tính khách quan: nguồn gốc của sự phát triển nằm trong sự vật, đó là quá

trình giải quyết liên tục các mâu thuẫn bên trong sự vật

+ Tính phổ biến: diễn ra ở mọi sự vật hiện tượng, mọi lĩnh vực Trong giới

hữu cơ, sự phát triển biểu hiện ở việc tăng cường khả năng thích nghi của cơ thể

Trang 10

trước sự biến đổi của môi trường Trong xã hội, sự phát triển biểu hiện ở năng lựcchinh phục tự nhiên, cải tạo xã hội Trong tư duy, sự phát triển biểu hiện ở khảnăng nhận thức ngày càng sâu sắc, đầy đủ, đúng đắn hơn đối với tự nhiên và xãhội

+ Tính đa dạng phong phú: mỗi sự vật, hiện tượng, quá trình sự phát triển là

khác nhau nó tồn tại trong không gian thời gian khác nhau  con đường phát triểncũng khác nhau

c Ý nghĩa phương pháp luận

Trong nhận thức và trong hoạt động thực tiễn cần có quan điểm phát triển: tức

là phải đặt sự vật trong sự vận động, sự phát triển và phải phát hiện ra được các xu

hướng vận động biến đổi, chuyển hoá của chúng Song cần phải khái quát những

biến đổi để vạch ra khuynh hướng biến đổi chính.

Quan điểm phát triển góp phần khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ trong hoạtđộng nhận thức và hoạt động thực tiễn Cho chúng ta cơ sở khoa học của niềm tin,

sự tất thắng của cái mới, cái tiến bộ đối với cái cũ, cái lạc hậu

III/ CAC QUY LUẬT CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT.

1 Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những sự thay đổi về chất và ngược lại

a Các khái niệm cơ bản

* Khái niệm chất:

Chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tính khách quan vốn có của sự vật, là

sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác.

Trang 11

+ Chất của sự vật được bộc lộ ra bên ngoài bằng nhiều thuộc tính, có nhữngthuộc tính là căn bản, có những thuộc tính không căn bản, mỗi thuộc tính lại có thểđặc trưng cho một chất, một vật không chỉ có một chất mà có nhiều chất, vô vàn

chất Trong quá trình tồn tại và phát triển của sự vật, những thuộc tính không căn

bản có thể thay đổi mất đi hoặc nảy sinh thêm nhưng chất của sự vật không thay

đổi Chỉ khi nào những thuộc tính căn bản thay đổi hay mất đi, mới làm cho chất

của sự vật thay đổi, mất đi

+ Tuỳ theo mối liên hệ cụ thể mà thuộc tính nào đó của chất mới bộc lộ ra

* Khái niệm về lượng:

- Lượng là phạm trù triết học để chỉ tính khách quan vốn có của sự vật về

mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật.

- Các đặc điểm của lượng:

+ Trong tự nhiên lượng có thể được đo đếm bằng con số chính xác

+ Trong xã hội lượng nhiều khi không thể đo đếm bằng con số chính xác màphải bằng khả năng trừu tượng, khái quát hoá (ước lượng)

b) Quan hệ biện chứng giữa chất và lượng

- Tính thống nhất giữa chất và lượng trong một sự vật: mọi sự vật đều là sựthống nhất giữa lượng và chất, chất là mặt tương đối ổn định, còn lượng là mặtthường xuyên biến đổi Hai mặt đó không tách rơi nhau mà tác động qua lại lẫnnhau một cách biện chứng, sự thay đổi về lượng tất yếu sẽ dẫn đến sự chuyển hoá

về chất của sự vật hiện tượng Ở giới hạn nhất định, sự thay đổi về lượng dẫn tới sựthay đổi về chất Giới hạn mà sự thay đổi về lượng chưa làm biến đổi về chất gọi làđộ

* Khái niệm độ: Là phạm trù triết học, để chỉ khoảng giới hạn, mà trong đó,

sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi về chất của sự vật

+ Độ là biểu hiện tương đối ổn định của sự vật, độ của sự vật có thể thay đổikhi có những điều kiện thay đổi Trong khuôn khổ của độ, lượng biến đổi từ từ,tiệm tiến, tăng lên, giảm dần, khi lượng biến đổi đạt tới giới hạn, chất của sự vật

thay đổi, giới hạn đó gọi là điểm nút.

* Khái niệm điểm nút: Là phạm trù triết học, dùng để chỉ thời điểm mà tại đó

sự thay đổi về lượng đã đủ làm thay đổi về chất của sự vật

Trang 12

+ Sự thay đổi về lượng đạt tới điểm nút sẽ dẫn đến sự ra đời của chất mới, sự

chuyển hoá chất cũ sang chất mới gọi là bước nhảy.

* Khái niệm bước nhảy: Là phạm trù triết học dùng để chỉ sự chuyển hoá về

chất của sự vật do sự thay đổi về lượng trước đó gây ra

Một số loại bước nhảy : bước nhảy đột biến và bước nhảy dần dần, bước nhảytoàn bộ và bước nhảy cục bộ

Khi chất mới ra đời tác động trở lại sự thay đổi của lượng mới Quá trình tácđộng lẫn nhau giữa chất và lượng diễn ra liên tục, lúc biến đổi từ từ,lúc nhảy vọtrồi lại biến đổi từ từ chuẩn bị cho những bước nhảy tiếp theo làm cho sự vật khôngngừng phát triển, biến đổi

Tóm lại : Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng thành những

sự thay đổi về chất và ngược lại thể hiện bất cứ sự vật nào cũng là sự thống nhất

giữa chất và lượng, sự thay đổi dần dần về lượng đạt tới giới hạn của độ sẽ dẫn tớithay đổi căn bản về chất của sự vật thông qua bước nhảy; chất mới ra đời sẽtácđộng trở lại tới sự thay đổi lượng

c Ý nghĩa phương pháp luận

+ Khi nhận thức sự vật phải nhận thức cả về mặt chất và lượng của nó

+ Quy luật này cho ta nhìn nhận sự vận động và phát triển của sự vật bao giờcũng bắt đầu từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất Do đó, trongnhận thức, trong nghiên cứu khoa học cũng như trong hoạt động thực tiễn bao giờcũng chú ý đến tích luỹ về lượng, đồng thời phải biết thực hiện và thực hiện kịpthời bước nhảy khi điều kiện đã chín muồi

+ Trong hoạt động thực tế cần phải biết vận dụng linh hoạt các hình thức củabước nhảy Phải phân tích đúng đắn những điều kiện khách quan và những nhân tốchủ quan cũng như sự hiểu biết sâu sắc quy luật này Phải chủ động nắm bắt thời

cơ và tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện bước nhảy, tuỳ từng điều kiện cụ thể màlựa chọn hình thức bước nhảy phù hợp

+ Phải biết cách tác động vào phương thức liên kết giữa các yếu tố tạo thành

sự vật trên cơ sở hiểu rõ bản chất, quy luật, kết cấu của sự vật đó, làm thay đổi chấtcủa sự vật

2 Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập

a Khái niệm mâu thuẫn và các tính chất chung của mâu thuẫn.

Trang 13

- Khái niệm mâu thuẫn: dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất, đấu tranh và

chuyển hoá giữa các mặt của mỗi sự vật hiện tượng hoặc giữa các sự vật hiện tượng với nhau.

Lưu ý: mâu thuẫn được hình thành nhở hai mặt đối lập trong cùng một sựvật, trong cùng một không gian - thời gian, cùng một mối liên hệ và thường xuyêntác động

- Khái niệm mặt đối lập:Là những mặt, những đặc điểm, những thuộc tính… trong cùng một sự vật có khuynh hướng vận động, biến đổi trái ngược nhau Hai mặt đối lập trong cùng một sự vật sẽ tạo nên một mâu thuẫn.

Các tính chất chung của mâu thuẫn

- Tính khách quan

- Tính phổ biến

- Tính đa dạng phong phú

b Quá trình vận động của mâu thuẫn

Trong mâu thuẫn, các mặt đối lập vừa thống nhất với nhau, vừa đấu tranhlẫn nhau

- Sự thống nhất giữa các mặt đối lập: là sự tác động qua lại theo xu hướng

nương tựa, phụ thuộc vào nhau, là tiền đề của nhau giữa các mặt đối lập trong một

sự vật

- Đấu tranh giữa các mặt đối lập: là sự tác động qua lại theo xu hướng bài trừ,

phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập trong cùng một sự vật

- Với tư cách là hai trạng thái đối lập trong mối quan hệ qua lại giữa hai mặtđối lập, sự thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập có quan hệ chặt chẽ với

nhau, trong đó, sự thống nhất của các mặt đối lập là tương đối sự đấu tranh giữa các mặt đối lập là tuyệt đối.

- Tính tương đối của sự thống nhất có quan hệ hữu cơ với đứng im, sự ổn địnhtạm thời của sự vật Tính tuyệt đối của sự đấu tranh có quan hệ mối quan hệ gắn bóvới tính tuyệt đối của sự vận động phát triển

* Kết quả giải quyết mâu thuẫn : Sự thống nhất của các mặt đối lập cũ bị pháhuỷ, sự thống nhất hai mặt đối lập mới được hình thành cùng mâu thuẫn mới Mâuthuẫn này lại triển khai, phát triển và được giải quyết làm cho sự vật mới luôn xuấthiện thay thế sự vật cũ

Trang 14

- Mâu thuẫn là nguồn gốc và động lực của sự phát triển:

+ Đấu tranh giữa các mặt đối lập dẫn đến mâu thuẫn được giải quyết, sự vậtmới ra đời

+ Đấu tranh của các mặt đối lập, những cái gì lạc hậu lỗi thời bị xoá bỏ, xuấthiện cái mới, cái tiến bộ thay thế cho cái cũ, cái lạc hậu

+ Thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập quy định tính ổn định và tínhthay đổi của sự vật

- Các loại mâu thuẫn:

+ Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài

+ Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu

+ Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản

+ Mâu thuẫnđối kháng vàmau thuẫn không đối kháng

c Ý nghĩa phương pháp luận

+ Mâu thuẫn là hiện tượng khách quan, phổ biến, tồn tại trong suốt quá trìnhphát triển của sự vật Đồng thời việc giải quyết đúng đắn, kịp thời mâu thuẫn có ýnghĩa quyết định sự vận động, phát triển của sự vật Trong nhận thức và hoạt độngthực tiễn phải phát hiện mâu thuẫn của sự vật, tuân theo nguyên tắc phân đôi thốngnhất để tìm ra các mặt đối lập vốn có, xem xét từng mặt đối lập với nhau trong mốiquan hệ qua lại

+ Không được che dấu mâu thuẫn, không được ngồi chờ cho mâu thuẫn tự giảiquyết

+ Nguyên tắc để giải quyết mâu thuẫn là đấu tranh chứ không thể điều hoà vàđấu tranh ở đây là để giải quyết mâu thuẫn khách quan, tạo điều kiện cho sự vậnđộng, phát triển

+ Cần chú ý tính riêng biệt của mâu thuẫn, có phương pháp cụ thể khi giảiquyết những mâu thuẫn cụ thể

3 Quy luật phủ định của phủ định

a Khái niệm phủ định biện chứng và những đặc trưng cơ bản của nó

* Sự phủ định là sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận

động và phát triển.

Trang 15

* Phủ định biện chứng là quá trình tự thân phủ định, tự thân phát triển, là mắtkhâu trên con đường dẫn tới sự ra đời của cái mới, tiến bộ hơn so với cáiđượcphủđịnh.

* Phủ định biện chứng có hai đặc trưng cơ bản là tính khách quan và tính kếthừa

- Tính khách quan : Nguyên nhân của sự phủ định nằm bên trong bản thân sự

vật, đó là kết quả giải quyết mâu thuẫn ngay trong bản thân sự vật Phương thức đểphủ định cũng là do các sự vật tự quy định cho mình Phủ định biện chứng khôngphụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người Con người chỉ có thể tác động làmcho quá trình phủ định ấy diễn ra nhanh hay chậm trên cơ sở nắm vững những quyluật phát triển của sự vật

- Tính kế thừa : Trong phủ định biện chứng, cái mới ra đời trên nền tảng của

cái cũ, là sự phát triển tiếp tục từ cái cũ trên cơ sở gạt bỏ những mặt tiêu cực,những yếu tố lỗi thời, lạc hâụ của cái cũ và chọn lọc, giữ lại, cải tạo lại những mặtcòn thích hợp với hiện thực

- Phủ định biện chứng chính là khẳng định vì sự vật phủ định bảo tồn cái cũdưới dạng lọc bỏ Vì vậy cũng có thể coi là khẳng định

b Phủ định của phủ định

+ Thế giới vận động và phát triển có tính chu kỳ, để thực hiện một chu kỳ pháttriển thường phải trải qua hai lần phủ định biện chứng - phủ định của phủ định, saumột chu kỳ phủ định sự vật mới ra đời dường như quay trở lại cái ban đầu trên cơ

sở cao hơn Đây là đặc điểm quan trọng nhất của sự phát triển biện chứng

+ Mỗi lần phủ định là kết quả của quá trình đấu tranh và chuyển hoá giữa cácmặt đối lập Lần phủ định thứ nhất làm cho sự vật chuyển hoá thành cái đối lập với

nó Lần phủ định thứ hai cái phủ định ấy lại bị phủ định, nghĩa là quay trở lại cáiban đầu trong chừng mực nhất định nhưng trên cơ sở cao hơn

+ Quy luật phủ định của phủ định khái quát tính chất tiến lên của sự phát triển

Sự phát triển không diễn ra theo đường thẳng mà theo đường xoáy ốc

+ Diễn tả quy luật phủ định của phủ định bằng con đường xoáy ốc chính làhình thức cho phép biểu đạt được rõ nét các đặc trưng của quá trình phát triển biệnchứng của sự vật : Tính kế thừa, tính lặp lại, tính vô tận và tính quanh co, phức tạp

Trang 16

+ Khái quát nội dung quy luật : Quy luật phủ định của phủ định nêu lên mốiliên hệ, sự kế thừa giữa cái phủ định và cái khẳng định, nhờ đó phủ định biệnchứng là điều kiện cho sự phát triển, nó bảo tồn nội dung tích cực của các giai đoạntrước và bổ sung thêm những thuộc tính mới làm cho sự phát triển đi theo đườngxoáy ốc.

c Ý nghĩa phương pháp luận

+ Quy luật phủ định của phủ định giúp ta nhận thức đúng đắn về xu hướngphát triển của sự vật: không diễn ra thẳng tắp mà quanh co, phức tạp theo đườngxoáy ốc, chu kỳ sau bao giờ cũng tiến bộ hơn chu kỳ trước, đặc biệt là trong đờisống xã hội

+ Khi khẳng định cái cũ, xác lập cái mới phải xuất phát từ mâu thuẫn kháchquan của sự vật, chống lại chủ quan, duy ý chí

+ Kết quả của phủ định biện chứng là cái mới ra đời từ cái cũ, trên cơ sở kếthừa tất cả những nhân tố tích cực của cái cũ do đó phải biết chọn lọc và kế thừanhững nhân tố tích cực của cái cũ, sử dụng chúng như tiền đề để xây dựng cái mớitiến bộ hơn Tuyệt đối tránh tư tưởng phủ định sách trơn cái cũ

+ Phải biết phát huy và quý trọng cái mới, phải tin tưởng vào tương lai pháttriển của cái mới, phải bồi dưỡng, tạo điều kiện cho cái mới chiến thắng cái cũ,chống tư tưởng bảo thủ, trì trệ, khư khư giữ lại cái cũ đã lạc hậu hoặc kế thừa mộtnguyên xi, máy móc, không đổi mới, không chọn lọc

IV/ CÁC CẶP PHẠM TRÙ CƠ BẢN CỦA PHÉP BIỆN CHỨNG DUY VẬT

Trang 17

* Cái chung: chỉ những thuộc tính chung giống nhau được lặp đi, lặp lại trong

nhiều sự vật, hiện tượng hay trong một quá trình riêng lẻ (cái chung không tồn tạinhư một sự vật hiện tượng cụ thể như cái riêng, mà nó tồn tại trong mỗi cái riêng)

* Cái đơn nhất: Là phạm trù triết học dùng để chỉ những nét, những mặt,

những đặc điểm, thuộc tính chỉ có ở một sự vật, một kết cấu vật chất mà không lặplại ở sự vật khác, kết cấu vật chất khác

b Mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng

Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng trong lịch sử triết học được quanniệm trong hai trường phái triết học rõ rệt:

- Phái duy thực: cái chung tồn tại độc lập, không phụ thuộc vào cái riêng và

sinh ra cái riêng Còn cái riêng thì hoặc là không tồn tại, hoặc nếu tồn tại thì chỉ là

do cái chung sản sinh ra và chỉ là tạm thời Cái riêng sinh ra và chỉ tồn tại trongmột thời gian nhất định rồi mất đi, trong khi đó, cái chung tồn tại vĩnh viễn, khôngtrải qua một biến đổi nào cả

- Phái duy danh: cái riêng tồn tại thực sự, còn cái chung chỉ là những tên gọi

do lý trí đặt ra, chứ không phản ánh một cái gì có trong hiện thực

- Quan niệm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa cáichung và cái riêng

Thứ nhất, cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu

hiện ra sự tồn tại của mình

Thứ hai, cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung, không có cái

riêng tồn tại độc lập tuyệt tách rời cái chung

Thứ ba, cái chung là một bộ phận của cái riêng, cái riêng không gia nhập hết

vào cái chung

Thứ tư, cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hoá cho nhau trong quá trình

phát triển của sự vật.Cái đơn nhất biến thành cái chung gắn với sự phát triển đi lêncủa sự vật còn cái chung biến thành cái đơn nhất gắn với quá trình vận động đixuống của sự vật

c.Ý nghĩa phương pháp luận

Nghiên cứu mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng, trong quátrình nghiên cứu và hoạt động thực tiễn, chúng ta không nên tuyệt đối hoá bất kỳmột mặt nào:

Trang 18

- Nếu tuyệt đối hoá cái chung, coi nhẹ cái riêng→ rơi vào chủ nghĩa giáo điều,rập khuôn, máy móc.

- Nếu tuyệt đối hoá cái riêng, coi nhẹ cái chung→ rơi vào chủ nghĩa kinhnghiệm, cục bộ địa phương, chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi

2 Nguyên nhân – kết quả

Nguyên nhân: là sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa

các sự vật, hiện tượng với nhau từ đó tạo ra sự biến đổi nhất định

Kết quả: dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt,

các yếu tố trong sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng

Một số tính chất của mối liên hệ nhân quả

- Tính khách quan: tồn tại ngoài ý muốn của con người, không phụ thuộc

vào việc ta có nhận thứcđược nó hay không

- Tính phổ biến: tất cả mọi hiện tượng trong tự nhiên và trong xã hội đều

được gây nên bởi những nguyên nhân nhất định Không có hiện tượng nào làkhông có nguyên nhân

- Tính tất yếu: Kết quả là do nguyên nhân gây ra phụ thuộc vào những điều

kiện nhất định Một nguyên nhân nhất định trong hoàn cảnh nhất định chỉ có thểgây ra kết quả nhấtđịnh

Mối quan hệ biện chứng giữa nguyên nhân – kết quả

- Mối quan hệ nguyên nhân và kết quả là mối quan hệ khách quan, bao hàmtính tất yếu: không có nguyên nhân nào không dẫn tới một kết quả nhất định vàngược lại không có kết quả nào không có nguyên nhân

- Nguyên nhân sinh ra kết quả do vậy nguyên nhân bao giờ cũng có trước kếtquả, còn kết quả xuất hiện sau nguyên nhân

- Một nguyên nhân sinh ra không chỉ sinh ra một kết quả, mà sinh ra nhiều kếtquả Một kết quả thường không phải do một nguyên nhân gây ra mà do nhiềunguyên nhân gây ra Người ta phân chia ra các lâọi nguyên nhân

+ Nguyên bên trong và nguyên nhân bên ngoài

+ Nguyên nhân trực tiếp và nguyên nhân gián tiếp

+ Nguyên nhân cơ bản và nguyên nhân không cơ bản

+ Nguyên nhân chủ yếu và nguyên nhân thứ yếu

Ngày đăng: 07/12/2016, 22:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w