Do đó việc xây dựng mô hình nông thôn mới, với nền sản xuất hàng hóa mở, hướng đến thị trường và giao lưu hội nhập, xây dựng hệ thống hạ tầng kinh tế, xã hội đồng bộ và hiện đại đáp ứng
Trang 11.1 Tính cấp thiết của để tài
Việt Nam là một nước có nền kinh tế nông nghiệp, lực lượng lao động
chủ yếu tập trung ở nông thôn Có tới 70,37% dân số sống ở khu vực nông
thôn (khoảng trên 60 triệu người, theo tổng điều tra dân số nhà ở năm 2009)
Cùng với tốc độ đô thị hòa ngày càng cao thì sự khác về thu nhập và mức
sống giữa dân cư sống ở khu vực thành thị với khu vực nông thôn cũng ngày
càng lớn Thậm trí mức độ phát triển không đồng đều cũng diễn ra giữa các
khu vực nông thôn, đặc biệt là khu vực miền núi Có rất nhiều khó khăn ảnh
hưởng tới quá trình phát triển của nông thôn như: tỷ lệ nghèo đói, tỷ lệ thất
nghiệp vẫn cao, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, diện tích đất nông nghiệp
giảm do quá trình công nghiệp hóa, dịch vụ nông thôn kém phát triển kể cả y
tế và giáo dục, đất đai nhỏ lẻ manh mún, phương thức sản xuất kém hiệu quả
là rào cản cho quá trình chuyên môn hóa
"Trước yêu cầu phát triển và hội nhập, mục tiêu đây nhanh CNH - HĐH
đất nước, đồi hỏi phải có nhiều chính sách đột phá và đồng bộ nhằm giải
quyết toàn diện các ván đề kinh tế, xã hội, văn hóa của nông thôn Giải quyết
tốt vấn đề nông dân, nông nghiệp và nông thôn có ý nghĩa chiến lược đối với
chương trình lương thực thực phẩm, hàng 4g ine a ER ‘kau, phat
Trang 2
nghèo, cải thiện môi trường thiên nhiên và môi trường xã hội ở nông thôn
Tuy vậy, nhìn chung, các chính sách của Nhà nước đối với nông nghiệp, nông
thôn chưa thực sự hiệu quả, thiếu tính bền vững, ở nhiều mặt có thể nói là
chưa đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, chưa đưa sản xuất
nông nghiệp ở nông thôn thành sản xuất hàng hóa thực sự
Một trong những nguyên nhân cơ bản là các chính sách chưa định
hướng rõ mô hình phát triển, thể hiện ở việc nhận thức chưa thấu đáo các vấn
đề như: tầm nhìn (mục tiêu), mô hình và các nguồn lực phát triển thiếu sự xác
định lợi ích thực tế của các bên liên quan trong PTNNNT Từ đó dẫn đến tình
trạng thiếu cụ thể, thiếu khoa học trong quy trình hoạch định và triển khai
chính sách; đưa ra chính sách nhưng hiệu quả kinh tế,
chính sách không tương xứng với nguồn lực đầu tư, hoặc thiếu bền vững
ứng xã hội của các
Để góp phần khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đưa Nghị
quyết của Đảng về nông thôn đi vào cuộc sống, cần có nhiều chính sách
PTNNNT mang tính đồng bộ Trong đó, chính sách có ý nghĩa quyết định là
chính sách xây dựng mô hình nông thôn mới Đây là chính sách về một mô
hình phát triển cả nông nghiệp và nông thôn nên vừa mang tính tổng hợp, bao
quát nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời phải
giải quyết các mối quan hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong
sự tính toán cân đối mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng ty tiện, rời rạc,
ngẫu hứng hoặc duy ý chí trong các chính sách nói i
PTNNNT ở nước fa nói riêng từ trước đến nay Sa
tương đổi phức tạp, đổi núi liên
Trước đây, kinh tế nông nghiệp của huyệ
xuất còn thấp và việc áp dụng các tiến bộ ÿ thuật còn thấp, din Bi
hint dine
Trang 3toàn điện Tuy nhiên, việc phát triển nông nghiệp, nông thôn của huyện vẫn
gặp phải nhiều khó khăn
Đại phác là một xã vùng thấp nằm ở phía tây của huyện Văn Yên, cách
trung tâm huyện 12 km qua sông Hồng Xã có 10 thôn bản, dân số 3.200
người với tổng diện tích đất tự nhiên là 1.136,3 ha Công tác xây dựng nông
thôn tại xã Đại Phác đã được thực hiện qua nhiều thế hệ và đã thu được những
kết quả ban đầu Tuy nhiên, qua nhiều năm xây dựng và phát triển, đến nay đã
phát sinh nhiều bất cập, các nhân tố mới hình thành phát triển thiếu sự điều
chỉnh phù hợp với giai đoạn CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn Từ trung
tâm xã đến các điểm dân cư, các công trình hạ tầng kỹ thuật, các cơ sở kinh tế
đến các công trình văn hóa, phúc lợi công cộng trong quá trình xây dựng còn
nhiều khiếm khuyết Hiệu quả sử dụng công trình không cao, bộ mặt kiến
trúc, cảnh quan nông thôn chưa thật sự khang trang, môi trường sinh thái còn
bị ô nhiễm, nhiều thôn bản ăn ở còn chưa hợp vệ sinh Sản xuất nông nghiệp
vẫn còn nhiều bất cập chưa phát huy hết tiềm năng sẵn có Do đó việc xây
dựng mô hình nông thôn mới, với nền sản xuất hàng hóa mở, hướng đến thị
trường và giao lưu hội nhập, xây dựng hệ thống hạ tầng kinh tế, xã hội đồng
bộ và hiện đại đáp ứng yêu của sản xuất và đời sống của người dân Củng có
và bảo vệ môi trường, phát triển rừng phòng hộ, chống ô nhiễm nguồn nước,
môi trường không khí
“Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi
Văn Yên, nh Yên Bái”
1.2 Mục đích của đề tài
Trang 41.3 Mục tiêu của để tài
- Đánh giá thực trạng và nghiên cứu tiến trình phát triển nông thôn của
xã Đại Phác trong quá trình CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn trong 3 năm
2009- 2011
- Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của xây
dựng mô hình nông thôn mới tại xã Đại Phác
- Tìm ra những bắt cập về thể chế, chính sách và sự khuyến khích thực
hiện mô hình xây dựng nông thôn mới tại xã
- Đề xuất các giải pháp
1.4 Ý nghĩa của để tài
1.4.1 Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học
- Nâng cao nhận thức, sự hiểu biết về mô hình nông thôn mới và những,
chính sách liên quan đến phát triển nông thôn trong giai đoạn hiện nay
- Qúa trình thực hiện đề tài thực tập sẽ nâng cao năng lực cũng như rèn
luyện kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản thân sinh viên
- Góp phần hoàn và phương pháp nhằm đẩy mạnh
những lý
và phát triển và xây dựng điều kiện kinh tế xã hội ở nông thôn trong giai đoạn
công nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn hiện nay
- Đề tài cũng được coi là một tài liệu tham khảo cho Trường, Khoa, các
cơ quan trong ngành và sinh viên các khóa tiếp theo
1.4.2 Ý nghĩa thực tiên của dễ tài
Kết quả nghiên cứu của để tài là cơ sở để
đạo của huyện, xã đưa ra những chính sách ph:
thôn mới tại xã Đại Phác, huyện Văn Yên, ái và các địa phưổn,
Trang 52.1 Cơ sở Khoa học của để tài
2.1.1 Khái niệm về nông thôn và phát triển nông thân
Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều
nông đân Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hoá,
¡ và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng
cấu hạ tầng kém phát triển hơn; Có mức độ phúc lợi xã hội thua kém hơn; có
trình độ dân trí, trình độ tiếp cận thị trường va sản xuất hàng hoá tháp hơn
Phát triển nông thôn là một phạm trù rộng được nhận thức với rất nhiều
1975): “Phái triển nông thôn
quan điểm khác nhau Theo Ngân hàng thé gi
là một chiến lược nhằm cải thiện các điều kiện sống về kinh tế và xã hội của
một nhóm người cụ thể - người nghèo ở vùng nông thôn NÓ giúp những
người nghèo nhất trong những người dân sống ở các vùng nông thôn được
hướng lợi Ích từ sự phát triển ” (Mai Thanh Cúc, 2005) [14]
Phát triển nông thôn có tác động theo nhiều chiều khác nhau Đây là
một quá trình thu hút mọi người dân tham gia vào các dầu PNẾHĐ ii triến,
nhằm mục tiêu cải thiện chất lượng cuộc sống cỏ
thời phát triển nông thôn là quá trình thực hiệ
guyên thóng†9Jôlg@yÑ Eiệc ứng
dụng khoa học và công nghệ PTNT là sự pất trikr®PAT»EuPI Ed các
lên siu‡5f)®IÓRG chấc:
kinh tế, công nghệ, văn hóa, xã hdi, thé ché MRBSidprong, No khong thé Gh
Op, et
int-dtN
thôn nhưng vẫn bảo tồn được những giá trị
hoạt động có mới liên hệ tác động qua lại ff
Trang 6
đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triển
chung của đất nước (Mai Thanh Cúc, 2005), (Phạm Vân Đình và Đỗ Kim
Chung, 1997) [15]
2.1.2 Nông thôn mới
"Trong Nghị quyết số 26-NQ/TW đưa ra mục tiêu: “Xây dựng nông
thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các
hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công
nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc
văn hoá đân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ
thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường”[7]
"Trong quyết định Số 800/QĐ-TTg đưa ra mục tiêu trung về xây dựng
mô hình nông thôn mới: “Xây dựng nông thôn mới có kết cáu hạ tằng kinh tế
- xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất
hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, địch vụ; gắn phát
triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định,
giàu bản sắc văn hóa đân tộc; mỗi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật
tự được giữ vững, đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng
được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa”[20]
Trang 7như: kinh tế nông thôn, xã hội nông thôn, địa lý tự nhiên và môi trường nông
thôn Việc nghiên cứu nông thôn có thể đi sâu vào các khía cạnh cụ thể hơn
như các vấn đề hoạt động của nông nghiệp và công nghiệp hóa nông thôn, dân
số và lao động nông thôn, đời sống của các tầng lớp đân cư nông thôn (Mai
Thanh Cite, 2005) [14], (Phạm Vân Đình và Đỗ Kim Chung,1997) [15]
PTNT không thể tách rời nông thôn với đô thị mà trái lại cần phải thể
hiện mối quan hệ chặt chế, cộng sinh giữa nông thôn với thành thị trong vùng
nghiên cứu, dựa theo các tiêu chí của phát triển kinh tế - xã hội, chính trị, văn
hóa, và môi trường PTNT chỉ có thể đạt kết quả tốt trên cơ sở tăng trưởng
kinh tế [10]
Nguyên tắc chính của phát triển nông thôn là phải có tính bền vững đối
với phát triển con người, phát triển kinh tế, môi trường, phát triển các tổ chức
khi phát triển nông thôn Phát triển nông thôn cần có tính hợp tác và tính toàn
điện và tính cộng đồng thể hiện ở các mặt sau (Mai Thanh Cúc, 2005) [14]:
- Dân chủ và an toàn
- Bình đẳng và công bằng xã hội
- Bền vững chất lượng cuộc sống cho người dân
- Sự tham gia của người dân trong hợp tác với Chính phủ
- Đảm bào cho người dân có loi ich tir ce Mant Gens cia dia phuon$ Ay
hon 1a Lees lợi ích
- Tăng cường và đa dạng hóa nền kinh tế nô
- Thúc đẩy phổn vỉnh lâu đài ở nông thổ
- Giảm thiểu sử dụng tài nguyên khôẩ 9o 2 VERIO N
Trang 8- Nâng cao năng lực của các tổ chức phù hợp với mức độ phát triển,
nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý tất cả các hoạt động phát triển con người, kinh
tế và môi trường
- Không gây ra loại chỉ phí không được hỗ trợ trong tương lai v v
2.2 Cơ sở thực tiễn của dé tai
2.2.1 Tinh hình nghiên cứu về xây dụng mô hình PTNT trên thế giới
Phát triển nông thôn là một quá trình lâu dài Một số nước đang phát
triển thậm chí phải tốn cả nửa thế kỷ để hỏi phục những giá trị đã bị phá vỡ
trong quá trình phát triển
Xây dựng mô hình phát triển nông thôn là một quá trình hết sức khó khăn
và phức tạp vì nó liên quan đến nhiều ngành nghề, nhiều hoạt động liên quan
trực tiếp và gián tiếp tới khu vực nông thôn và đời sống của người dân nông
thôn Mô hình phát triển nông thôn liên quan đến nhiều nhóm đối tượng người
dân, nhiều tổ chức cơ quan đoàn thể, Người dân được coi là trọng tâm của phát
triển nông thôn, vì vậy các mô hình phát triển nông thôn cần tập trung vào việc
cải thiện
sống cho người dân vùng nông thôn [10]
Trén thế giới vấn đề xây dựng mô hình nông thôn đã luôn là chủ đề nóng
hổi qua mọi thời đại Trong thời kỳ hội nhập kinh tế thé gi
triển chăn nuôi, thủy sản; xây dựng thể chế
sản và hệ thống dịch vụ xã hội hóa nông nổi
lại tập trung mạnh vào công nghiệp hóa nông hà
Trang 9trở thành các nền kinh tế công nghiệp hoặc đô thị hóa Báo cáo của Ngân
hàng thế giới năm 2008 đã khẳng định rằng: “Tăng trưởng nông nghiệp chính
là yếu tổ tiên phong của các cuộc cách mạng nông nghiệp đã xảy ra trên khắp
thế giới từ Anh (giữa thế kỷ XVII đến cudi thé ky XIX) Gan day tốc độ tăng
trưởng nông nghiệp nhanh chóng của Trung Quốc, Án Độ và Việt Nam cũng
là tiền đề cho sự phát triển công nghiệp Nhờ sản xuất nông nghiệp tăng
trưởng nhanh, mạnh Nhật Bản có đủ thực và nguyên liệu phục vụ cho công
nghiệp; đồng thời xuất khẩu để thu ngoại tệ Vừa tăng năng suất bằng kỹ
thuật, cả Nhật Bản và Đài Loan đều đẩy nhanh chuyÖn đổi cơ cấu bình tế
nông nghiệp, nông thôn đ đâm bảo việc làm và tăng thu nhập cho nông dan
Đâu tiên là chuyển từ trồng trọt sang chăn nuôi và các ngành khác như: “làm
vườn, rau, hoa, nhờ đó ở Đài Loan số ngày công làm việc trong nông
nghiệp vẫn tăng dần cho đến giữa thập kỷ 1960, sau đó phát triển mạnh các
ngành, nghề phi nông nghiệp và biến nông thôn thành địa bàn gia công cho
công nghiệp (Đặng Kim Sơn, 2008) [8]
Để có thể vươn lên thành nền kinh tế có qui mô và tốc độ tăng trưởng
đáng chú ý nhất trên thế giới như hiện nay nông nghiệp Trung Quốc đã làm
nên kỳ tích, tạo cơ sở căn bản cho quá trình công nghiệp hóa Cơ cấu nông
môi trong GDP nông nghiệp trơng ứng là s0% vÖÐ VERE a
trên là 569% va 30% Trong rừng trọt tong ding) yy Cue da dng Me, ì
Trang 10Rõ ràng lịch sử thế giới đã chứng tỏ chính việc tăng năng suất nông
nghiệp đủ mức tạo ra thặng dư nông phẩm đã đóng góp để đầu tư phát triển
công nghiệp Cả trong giai đoạn đầu công nghiệp hóa ở Tây Âu, Mỹ, Nhật
Ban, sau này ở Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc giá lương thực giảm là điều
kiện tiên quyết để tăng số lượng lao động công nghiệp [10]
Hiện nay việc đầu éư áp đụng cơ giới hóa, phát triển thủy lợi và áp
đụng khoa học công nghệ là giải pháp quan trọng hàng đầu tạo nên năng suất
vật nuôi, cây trồng cao hơn và làm thay đổi cả cơ cầu sản xuất nông nghiệp
Đặc biệt là các nước có nền kinh tế phát triển Cụ thể Hà Lan là đại điện cho
việc đầu tư nghiên cứu và áp dụng khoa học - công nghệ để tăng năng suất và
chất lượng sản phẩm nông nghiệp ở Châu Âu Hà Lan chiếm 25% tổng diện
tích nhà kính thế giới, nghề trồng rau-hoa-cây cảnh chủ yếu sản xuất trong
nhà kính, cho hiệu quả tăng 5-6 lần sản xuất ngoài trời và sản xuất ngoài trời
chỉ chiếm 6% diện tích đất nông nghiệp (Đặng Kim Sơn, 2008) [8]
"Trong điều kiện đất trật người đông ở Nhật Bản và Đài Loan, phát triển
khoa học - kỹ thuật được coi là biện pháp hàng đầu, tập trung các công nghệ
tiết kiệm đát, nhanh chóng đưa sản xuất nông nghiệp sang kỹ thuật thâm canh,
tăng năng suất Ngay từ thế ky XIX Nhat Ban đã tổ chức chương trình khuyến
nông và đào tạo tay nghề ở nông thôn, lấy các trường đại học làm trọng tâm
gắn giữa nghiên cứu, đào tạo và khuyến nông, đầu tư hệ thống các công trình
thủy lợi và Viện nghiên cứu n (iank Ellis s, 1985) [12]
Trang 11Đối với Trung Quéc tip tring nghiên cứu và ứng dụng các giống biến
đồi gen Năm 1997 thương mại hóa giống biến đổi gen của bông và giã yến
thảo, năm 2005 là cây đương và năm 2006 là đu đủ, Đến năm 2003 Trung
Quốc đã đầu tư 200 triệu USD cho nghiên cứu công nghệ sinh học trong nông
nghiệp Với mức đầu tư như vậy,ước tính tỷ lệ lãi do đầu tư vào khoa học công
nghệ cho sản xuất nông nghiệp lên đến 60%, cao hơn mức trung bình thế giới
10% Bên cạnh việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, đầu tư áp dụng cơ
giới hóa, phát triển thủy lợi và áp dụng khoa học công nghệ các nước còn đây
mạnh phát triển cơ sở hạ tầng, đây được xem là điều kiện quan trọng thúc đây
phát triển mô hình nông thôn mới (Đặng Kim Sơn, 2008) [8]
2.2.2 Thực trạng xây dụng nông thôn mới ở Việt Nam
2.2.2.1 Thành tựu của quá trình phái triển nông thôn
Toàn câu hóa và hội nhập kinh tế Quốc tế là trọng tâm của chiến lược
phát triển kinh tế Việt Nam Trở thành thành viên chính thức của tổ chức
thương mại thể giới đã mang lại nhiều cơ hội cũng như thách thức cho ngành
nông nghiệp Việt Nam nói chung và người dân nông thôn nói riêng
Thực tế cho thấy, các chính sách và các hoạt động về lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn trong tiến trình hội nhập kinh tế Quốc tế luôn là lĩnh vực
quan trọng và thu hút rất nhiều sự quan tâm, nghiên cứu của các nhà khoa
học, các nhà hoạch định chính sách cũng như sự quan tâm của người dân
nông thôn Phát triển nông thôn là một trong những chi Hh¡(Ế? kín
RATNER 9 nu cic nude phat en
tế trong công cuộc đổi mới của đất nước cùng
công nghiệp, địch vụ Phát triển nông thôn
một bước, đó là một hạn chế, song cũng có huận lợi xЊ4]ElÀ@ ng kinh
nghiệm quý báu để chúng ta tham khảo vào
mới đất nước, nông thôn nước fa có sự thất
quyết 10 của Bộ Chính trị (Khóa VI, thánÑ
Trang 12
hành Trung ương 5 (Khóa VII tháng 6/1993) và luật đất đai năm 2003 Sau 19
năm thực hiện chủ trương đổi mới kinh tế của Đảng và nhà nước, sản xuất
nông nghiệp phát triển nhanh và liên tục qua các năm Năm 2005 tổng giá trị
sản xuất khu vực nông nghiệp đạt 182.000 tỷ đồng (giá có định năm 1994)
tăng 4,9% so với năm 2004, trong đó; nông nghiệp đạt 137.100 tỷ đồng, lâm
nghiệp đạt 6300 tỷ đồng; thủy sản đạt 38.600 tỷ đồng, sản lượng lúa cả nước
đạt 35,79 triệu tấn, xuất khẩu gạo đạt 1,5 tỷ USD, sản lượng thủy sản đạt
3,432 triệu tấn (tổng cục thống kê, 2005) [17]
Những nét mới của năm 2005 là cơ cấu sản lượng lương thực đã
chuyển dịch theo hướng tích cực như vừa đa đạng hóa, vừa tăng chất lượng,
sản phẩm để đáp ứng tốt hơn yêu câu thị trường trong nước và xuất khẩu Tỷ
trọng ngô trong sản lượng lương thực tăng từ 7,6% (năm 2003) lên 9,1%
(năm 2005), sản xuất có bước phát triển đột biến như diện tích đạt 894.000 ha,
tăng 9,6% năng suất đạt 31,9 tạ/ha tăng 3,5 tạ/ha và sản lượng đạt 2.848.600
tấn, tăng 13,4% so với năm 2003 Điều đó đã đáp ứng được yêu cầu nguyên
liệu cho công nghiệp chế biến thức ăn gia súc mà các năm trước phải nhập
khẩu Đó cũng là một nét khởi sắc trong chuyển dịch cơ cấu sản xuất trong
ngành trồng trọt, phù hợp với tinh thần Nghị quyết X của Chính phủ Sản
xuất lúa tiếp tục phát triển theo hướng: giảm dần diện tích, tăng năng suất lúa
sạo Diện tích lúa cả năm đạt 7443,6 nghìn ha, giảm 60 nghìn ha, năng suất
Sản lượng rau tăng 8,8 %, sin lượng đ đậu tăng 9%, 29 Rome :
nuôi tiếp! tục Phát triển nhanh, đàn bò đạt trên 2 ot ‘con fang 8, SS,
Trang 13đã chuyển theo hướng tăng tỷ trọng chăn nuôi, giảm tỷ trọng trồng trọt (tổng
cục thống kê, 2005) [17]
- Ngành lâm nghiệp phát triển và đạt được một số thành tựu: Tốc độ
tăng trưởng của ngành lâm nghiệp bình quân đạt 1,4%e/năm Với thành tựu
bảo toàn và phát triển được vốn rừng Độ che phủ của rừng năm 1990 là
27,7%, đến năm 2005 đạt 37,3% Từ năm 2000 đến nay, bình quân hàng năm
trồng được gần 200 ngàn ha rừng Các khâu khoanh nuôi tái sinh, khoán quản
lý bảo vệ rừng theo phương thức giao đất khoán rừng” đều đạt và vượt kế
hoạch Thành tựu đáng ghỉ nhận trong việc khai thác và chế biến lâm sản từ
rùng là tỷ lệ gỗ khai thác từ trồng đã tăng lên, từ 47,4% năm 1998 lên 62,4%
năm 2000 và đạt cao hơn trong nhiing nim gan day
- Ngành thuỷ sản đang vươn lên thành ngành mũi nhọn trong nông lâm
thuỷ sản Đến năm 2007, sản lượng thuỷ sản cả nước đạt hơn 4,15 triệu tấn,
tăng gấp 2,6 lần so với năm 2000 Thành tựu đáng chú ý nhất là điện tích và
sản lượng nuôi trồng thuỷ sản tăng trưởng ở mức cao So với năm 2000, năm
2007 diện tích nuôi tăng gấp 1,57 lần và sản lượng tăng gấp hơn 3,5 lần, đạt
2.085,2 ngàn tấn Trong quá trình phát triển, các hoạt động khai thác, nuôi
trồng và chế biến thuỷ sản đã gắn kết chặt chẽ Các khâu trọng yếu về hạ tầng
kỹ thuật phục vụ nuôi trồng, khai thác, chế biến đá được đầu tư, từng bước
hiện đại hoá (tổng cục thống kê, 2007) [18]
nis sins vat
- Do kinh tế tăng trưởng cao, thị trường giá cả ông
Soper HULL cn PER STONS Lễ
vũng cao được Nhà nước và các đoàn thể xã đỌ (ágjân dân trợ giúp các š
người nghèo, vùng bị thiên tai, vùng đồng
Sint arise
Trang 14
bị hạn hán lũ lụt nặng để nhãn đân vùng này sớm ổn định sản xuất và đời
sống Năm 2003 đã có thêm hàng trăm xã vùng sâu, vùng xa có điện lưới
quốc gia Số máy điện thoại tăng 80%, máy thuê bao internet tăng 30% Đến
nay 100% số huyện, 98% số xã có điện lưới quốc gia, hơn 600 xã có điểm
bưu điện văn hóa xã, 50% số hộ nông thôn đùng nước sạch (tổng cục thống
kê, 2009)[54] Hệ thống đường giao thông nông thôn được nâng cấp, phong
trào kiên cố hóa Kênh mương thủy lợi phát triển rộng khắp, nhiều trường học,
trạm y tế được xây dựng mới theo phương châm nhà nước và nhân dân cùng
làm [10]
2.2.2.2 Tình hình xây dựng mô hình phát triển nông thôn mới ở Việt Nam
Ở Việt Nam, trong những năm gần đây đã có nhiều công trình nghiên
cứu về nông nghiệp, nông thôn và nông dân, Năm 2001, Ban Kinh tế Trung
wong cùng với Bộ NN&PTNT, các bộ, ngành và địa phương triển khai xây
dựng mô hình thí điểm “Phát triển nông thôn theo hướng công nghiệp hoá,
hiện đại hoá, hợp tác hoá, dân chủ hoá”, còn được gọi là mô hình nông thôn
cấp xã Chương trình này đã được triển khai thí điểm tại 14 xã điểm quốc gia
(sau này tăng lên 18 xã vào năm 2004)
Những năm qua, các xã điểm đã triển khai hoạt động xây dựng mô hình
đạt nhiều kết quả trên các lĩnh vực phát triển sản xuất, phát triển kinh tế, thực
hiện chuyển địch cơ cấu nông nghiệp, cơ cấu kinh tế địa phương, củng cố
lãnh đạo của Đảng, phát huy đân chủ cơ sở, thụ
thôn xóm Trong sản xuất nông nghiệp, cùng
trồng vật nuôi, các xã điểm không chỉ đưa cổ loại gión†âƑJ%x@#“hực và
UO RGER F Mic hiện
Trang 15đàn gia súc, gia cầm tại địa phương, tăng dần tỷ trọng chăn nuôi trong nông,
nghiệp và đưa chăn nuôi trở thành bộ phận quan trọng Hiệu quả trong chăn
nuôi không ngừng được nâng lên qua các chương trình cải tạo giống và phát
triển đàn gia súc, gia cằm Các xã luôn quan tâm đổi mới tổ chức quản lý sản
xuất, củng cố hợp tác xã (HTX) phát triển nhiều loại hình như kinh tế trang
trại, các công ty liên doanh, liên kết, HTX nông nghiệp, các tổ hợp tác, tổ
nghề hay nhóm nghè đồng thời tập trung quy hoạch lại đồng ruộng, tuyên
truyền vận động nhãn đân "đồn điền, đổi thửa” chống manh mún, tạo điều
kiện áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất Khuyến khích và hỗ trợ hộ dân hình
thành các trang trại sản xuất hàng hóa, lồng ghép chương trình khuyến nông,
khuyến công, cho vay vốn ưu đãi Quy hoạch khu dân cư và các khu sản xuất
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phù hợp với phát triển của xã
Phân lớn các xã điểm đều quan tâm đầu tư phát triển hệ thống các công
trình thủy lợi phục vụ tưới tiêu, phòng chống lũ bằng nhiều nguồn vốn khác
nhau như tự huy động trong dân, vay vốn, vốn của xã và HTX, vồn hỗ trợ của
huyện, tỉnh, tài trợ nước ngoài Đến cuối năm 2003, các xã điểm đã đầu tư
xây dựng, tu sửa và nạo vét được hơn 73,2 km kênh mương với giá trị hơn 22
tỷ đồng, trong đó nhân dân đóng góp từ 30% đến 609% tổng vốn đầu tư Các
xã được ngân sách tỉnh hỗ trợ xây dựng hơn 15 km đường tỉnh lộ đi qua địa
bàn xã, huy động nhân dân đóng góp xây dựng 45 km đường lên xã, lên
thôn, đường đi lại nội bộ thôn xóm với tổng trị giá là ì
điện, thông tin liên lạc, cấp nước sinh hoại và co môi t#BhecIDĐc
đào tạo, văn hóa nông thôn không ngừng đuờổ Vu triển, giế@M)
lầm thay đổi rõ nét bộ mặt nông thôn PLEASE
foe ê #pệ PƯẾT °°
poe cag bor leona aig,
HE itigns hạn chế, vuong mpi:
Mục tiêu chủ yêu của mô hình phát tên
chế, chính sách để phát triển nhanh hơn, đá
tới Qua 3 năm thực hiện mô hình đã xuất
Trang 16
Một số xã đã quá chú trọng đến đầu tư xây dựng cơ bản và chờ đợi sự trợ giúp
từ bên ngoài là chưa đúng với chủ trương xây dựng mô hình Có mô hình còn
nặng vào công nghiệp mà chưa quan tâm thỏa đáng vào phát triển ngành
nghề, công nghiệp nông thôn, địch vụ và các vấn đề văn hóa xã hội, nội dung
dân chủ hóa chưa được thể hiện rõ trong các dự án, một số dự án chưa gắn với
sự phát triển của tỉnh, huyện Đa số dự án còn dàn trải chưa làm nỗi bật các
trọng tâm để tập trung triển khai thực hiện, nhiều xã còn thiếu giải pháp tổ
chức thực hiện có hiệu quả các mô hình Phản lớn các xã điểm chưa có sự
phối hợp giữa các ngành, các cấp nên chỉ hướng vào nông nghiệp; có xã đưa
cán bộ tư vần làm thay địa phương nên tính thuyết phục của các giải pháp đưa
ra trong dự án bị hạn chế, làm giảm tính bền vững của dự án |10]
(Phạm Xuân Sơn 2008 [16]) Đề đây mạnh hơn nữa việc xây dựng mô
hình nông thôn mới cấp xã tại các địa phương, năm 2008, Ban Chỉ đạo Trung
tương triển khai việc thực hiện đề án về chương trình xây dụng thí điểm mô
hình nông thôn mới theo chủ trương của Nghị quyết s6 26 - NQ/T.Ư "Về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn" Đề án đã lựa chọn 11 xã có mức phát
triển trung bình khá thuộc 11 tỉnh, thành phố, đại điện cho các vùng khác
nhau của đất nước, với mục tiêu là xây dựng 11 xã trở thành các mô hình
điểm về nông thôn mới thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo
5 nội đung lớn thể hiện 5 đặc trưng về nông thôn mới theo định hướng xã hội
chủ nghĩa được Nghị quyết 26 - NQ/T.Ư của Ban Cñfấn (hà cuong
Trang 17
những kinh nghiệm thiết thực, phục vụ việc triển khai thực hiện Chương trình
xây dựng nông thôn mới trong phạm vi cả nước [16]
Tom lai: Qua nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước về tiến trình
xây dựng mô hình phát triển nông thôn mới và nghiên cứu tình hình phát triển
nông thôn của nước ta trong những năm qua cho thầy xây dựng mô hình nông
thôn mới là sự nghiệp mang tính chiến lược, việc xây dựng mô hình nông
thôn ở mỗi vùng có những kết quả khác nhau, nhưng có thể khái quát thành
những kinh nghiệm trong quá trình xây dựng mô hình nông thôn mới cho
miền núi như đẩy nhanh quá trình chuyển địch cơ cấu kinh tế nông thôn theo
hướng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, phát triển nông, lâm
nghiệp phù hợp điều kiện cụ thể từng nơi, phát triển trang trại với quy mô hợp
lý, phát triển sản xuất liên ngành nông, lâm - công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp - dịch vụ Phát triển nhanh kết cấu hạ tằng nông thôn như giao thông,
điện thuỷ lợi, thông tin liên lạc, các chợ nông thôn Tăng cường ứng dụng các
thành tựu mới của khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất Mở rộng và phát
triển thị trường tiêu thụ sản phẩm Phát triển giáo dục, y tế, xây dựng các
cộng đồng văn hóa mới, nhân rộng các mô hình xã hội nông thôn, giải quyết
căn bản các tệ nạn xã hội Định canh, định cư, phát triển các vùng sâu, vùng
xa, vùng cao gắn với xóa đói, giảm nghèo Coi trọng các chính sách phát triển
kinh tế nông thôn Phát triển hài hòa giữa kinh tế nông thôn và môi trường
Trang 18- Xây dựng mô hình nông thôn mới nhằm thực hiện mục tiêu “dân giàu,
nước mạnh, xã hội công bằng,dân chủ, văn minh Thực trạng phát triển nông
thôn đã đạt được những kết quả đáng kể, song với mục tiêu cần đạt và so với
nông thôn của các nước phát triển, nông thôn Việt Nam vẫn còn lạc hậu, vẫn
còn quá nhiều khó khăn, thách thức Vì vậy xây dựng mô hình nông thôn mới
là cần thiết, là sự nghiệp hết sức to lớn và đặc biệt quan trọng đối với cả nước
nói chung và xã Đại Phác nói riêng
2.2.2.3 Tình hình xây dựng nông thôn mới tại một sỐ địa phương
* Mô hình nông thôn mới tại xã Thanh Chăm, huyện Điện Biên, tỉnh
Điện Biên
* Các nội dung, hoạt động trin khai
- Đánh giá thực trạng, xây dựng đề án, quy hoạch
- Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội: Đường giao thông, thủy lợi, nước
sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn; nâng cấp trụ sở UBND xã; sửa
chữa nâng cấp sân vận động, xây đựng trung tâm văn hóa xã, nhà thi đấu đa
năng, trung tâm học tập cộng đồng: xây dựng các hạng mục phụ trợ trường
'THCS, trường Tiểu học
- Hỗ trợ phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập: Hỗ trợ giống lúa, sản
xuất cây vụ đông, cải tạo vườn tạp chăn nuôi bò sinh sản, gia cằm, nuôi cá,
tôm càng xanh; xây dựng các mô hình sản xuất chuối tiêu hồng, chăn nuôi gà,
vịt, trồng và chế biến nấm, trồng cỏ chăn nuôi, chè Ô Lg
si VERSION
oe
Sint arise
Trang 19Phan công nhiệm vụ giữa các sở, ban ngành:
+ Cấp tỉnh:
Các Sở, ban, ngành đã phối hợp với Ban chỉ đạo, Ủy ban nhân đân
huyện Điện Biên, xã Thanh Chăn để tiến hành thực hiện các nội dung xây
dựng nông thôn mới, cụ thể như sau:
- Sở Nông nghiệp & PTNT trực tiếp tổng hợp các chương trình, kế
hoạch, dự án đầu tư, theo dõi tiến độ việc thực hiện các nhiệm vụ của các cơ
quan, ban, ngành liên quan hàng tháng, quý, năm giúp Trưởng ban chỉ đạo
hướng dẫn xã tổ chức thực hiện các nội dung Đề án; xây dựng dự thảo báo
cáo định kỳ tiến độ và kết quả thực hiện gửi Ban thường vụ Tỉnh ủy; UBND
tỉnh và Ban chỉ đạo Trung ương, chủ trì, tổng hợp các ý kiến đề xuất của các
Sở, Ban ngành trong việc xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù của xã Thanh
Chăn trình UBND tỉnh phê duyệt Thành lập tổ công tác giúp việc, giúp Ban
quản lý xã về các hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; theo dõi, phản ánh
kịp thời những khó khăn vướng mắc để giải quyết kịp thời trong quá trình
triển khai thực hiện; Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc sở phối hợp với các đơn vị
của Bộ Nông nghiệp và PTNT giúp xã thực hiện các mô hình, dự án: Sản xuất
nắm, cải tạo vườn fạp, chăn nuôi gia cằm, gia súc
- Sở Kế hoạch đầu tư: tham mưu giúp UBND tỉnh rà soát các chương
trình dự án, bổ trí vốn cho các nội dung thực hiện nông thôn mới trên địa bàn xã
cơ sở cho cán bộ văn hóa xã
Sint arise
Trang 20~ Các sở, ban ngành đoàn thể: Nội vụ, Lao động thương bình xã hội, Công
thương giúp xã xây dựng, hoàn thiện các dự án đào tạo, bồi đưỡng nâng cao
trình độ cho cán bộ xã, thôn, bản, đào tạo nghề cho lao động nông thôn; Sở
Thông tin và truyền thông, Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể chỉ đạo các tổ chức
thuộc hệ thống cấp huyện tăng cường tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia
xây dựng nông thôn mới
+ Cấp huyện
Phòng nông nghiệp và PTNT, trạm khuyến nông khuyến nồng -lâm -
ngư giúp xã hướng dẫn thực hiện hợp phần hỗ trợ phát triển sản xuất,
Phòng văn hóa thông tin thể thao và du lịch cử chuyên viên giúp xã
hướng dẫn thực hiện hợp phần văn hóa xã hội, công tác tuyên truyền xây
dụng nông thôn mới;
Phòng tài chính và kế hoạch giúp Ban quản lý dự án xã quản lý nguồn
vốn và hướng dẫn thanh quyết toán các nguồn vốn;
Ban quản lý dự án phối hợp với phòng công thương giúp xã thực hiện
hợp phần về phát triển ha tang kinh tế xã hội;
Các tổ chức, đoàn thể huyện cử cán bộ phối hợp cùng cán bộ đoàn thể
xã tuyên truyền vận động nhân đân trong xã tích cực tham gia xây dựng nông
thôn mới, trên địa bàn [1]
* Kết quả thực hiện mô hình nông thôn mới tại xã
Sau 2 năm xây dựng thí điểm nông thôn mới tại Bố,
sư quan tâm, chỉ đạo của BCĐ Trung ương và BCS Ha tín), yEĐpD quo
6S trợ nên bean
“GREER POLE” Ht ONERSION Me
mô hình nuôi Wong te
tiên thực hiện theo cơ chế đặc thù với nhiều chim
Trang 21sản Bên cạnh đó một số mô hình chưa đạt hiệu quả như mô hình trồng cây vụ
đông: Mô hình đậu tương, khoai tây, khoai lang (do thời tiết không thuận lợi,
mưa nhiều trong giai đoạn đầu khi xuống giống) Thông qua các mô hình, dự án
người đân biết áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật trong sản xuất trồng trot,
chăn nuôi và tận dụng thời gian lao động nhàn rỗi để tăng thêm thu nhập Đồng
thời được sự giúp đỡ của các tổ chức đoàn thể trong hợp phần hỗ trợ phát triển
sản xuất, đặc biệt đối với các hộ nghèo [1]
Cụ thể đánh giá về tiêu chí thu nhập và tỷ lệ hộ nghèo xã điểm như sau:
Về tiêu chí số 10: thu nhập bình quân đầu người năm 2011 đạt 9,6 triệu
đồng/người so với cuối năm 2009 tăng 2,7 triệu đồng; đạt 86,68 % so với thu
nhập bình quân chung của tỉnh [1]
Về tiêu chí số 11: tỷ lệ hộ nghèo của xã là 17,7% gồm 213 hộ năm 2010
theo Chỉ thị số 1752/CT-TTg ngày 21/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về
việc tổ chức tổng điều tra hộ nghèo trên toàn quốc phục vụ cho việc thực hiện
các chính sách an sinh xã hội giai đoạn 2011-2015 tăng 93 hộ so với năm
2009 (tỷ lệ hộ nghèo là 10 %, 120 hộ) do chuẩn hộ nghèo mới cao hơn so với
chuẩn nghèo theo quyết định số 170/2005/QĐ-TTg ngày 8/7/2005 của Thủ
tướng chính phủ ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2006 — 2010 [1]
Theo B6 tiêu chí quốc gia xây dựng Nông thôn mới tiêu chí số 10 về thu
nhập và tiêu chí số 11 về tỷ lệ hộ nghèo chưa đạt
Các lớp tập huấn và dạy nghề đã triển khai:
Trang 22
- Học nghề công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp: Trường Trung cấp
nghề tỉnh Điện Biên tổ chức mở 01 lớp học nghề: 01 lớp hàn xì, 01 lớp kỹ
thuật trồng cam; Trung tâm Khuyến công - Tư vấn phát triển công nghiệp (Sở
Công thương) tổ chức 03 lớp đào fạo nghề cho lao động nông thôn với 3
nghề: đệt thổ cẩm, mây tre đan, cơ khí nông nghiệp đã thu hút 240 học viên
tham gia;
- Đào tạo chuyển nghề cho 300 nông dân sang làm việc ở khu vực công
nghiệp, thương mại và du lịch, trong đó xuất khẩu lao động từ 10 đến 15 người
Sau khóa học 100% học viên đã nắm vững kỹ thuật, đáp ứng được yêu
cầu tập huấn
Sau 2 năm thực hiện xây dựng nông thôn mới, cơ cấu lao động trên địa
bàn xã đã có những chuyển dịch nhát định, giảm tỷ lệ lao động từ nông lâm
nghiệp từ 92,8% cuối năm 2009 đến nay tỷ lệ này là 91,5% và tăng tỷ lệ lao
động khu vực dịch vụ, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, lao động khác
Theo B6 tiêu chí quốc gia xây dựng Nông thôn mới, tiêu chí số 12 về cơ
cau lao động chưa đạt [1]
* Mô hình nông thôn mới tại xã Tân Thịnh, huyện Lạng Giang, tỉnh
Bắc Giang
* Công tác triển khai, tổ chức thực hiện chương trình
- Thành lập BQL xây dựng nông thôn mới xã Tân Thịnh gồm 33 người
Trang 23
- Thành lập ban giám sát xã gồm 9 người do đồng chí chủ tịch
UBMTTQ làm trưởng ban
- Thành lập tiểu BQL, xây dựng nông thôn mới ở 12 thôn do đồng chí
trưởng thôn là trưởng tiểu ban
- Thành lập tiểu Ban giám sát cộng đồng ở 12 thôn do các ông (bà)
thanh tra nhân đân ở các thôn làm tổ trưởng
- Thường trực BQL xây dựng nông thôn mới xã Tân Thịnh đã xây
dựng kế hoạch chỉ tiết thực hiện đề án thí điểm xây dựng nông thôn mới xã
'Tân Thịnh giai đoạn 2009 - 2011 hoạch toán cụ thể từng công việc, thời gian
thi cong, thời gian hoàn thành và phân công nhiệm vụ cho từng thành viên
phụ trách
- Đã ban hành quy chế quản lý về tài chính, về huy động nguồn lực
trong nhân dân: Huy động sực dân dưới nhiều hình thức như tiền mặt, ngày
công, hiến đất, vật liệu xây dựng, kêu gọi sự tương thân tương ái trong cộ
đồng dân cư; toàn bộ tiền mặt của nhân dân đóng góp đều phải gửi vào tài
khoản tạm gửi ở kho bạc không được để ở thôn hoặc xã; giao cho các thôn tự
hoạch toán từng hạng mục công trình, ưu tiên thứ tự thực hiện theo ý kiến
nguyện vọng của người dân, công trình nào thu được đối ứng xong mới cho
khởi công xây dựng
- Thông qua hội nghị Đảng bộ, hội ôi nghị ở ở các thôn, mở các lớp tập
kết năm theo kế hoạch của trung wong va citadel
Sint arise
Trang 24* Tình hình kết quả thực hiện mô hình nông thôn mới tại xã
Trước khi xây dựng đề án Tân Thịnh có 8 tiêu chí đã đạt so với Bộ tiêu
chí Quốc gia về nông thôn mới, trong gần 3 năm thực hiện đề án Tân Thịnh đã
đạt thêm 8 tiêu chí, hiện nay là 16/19 tiêu chí Còn ba tiêu chí là Cơ sở vật chất
văn hóa (hoàn thiện trung tâm văn hóa xã trong năm 2011 dé phán đấu đạt tiêu
chí này), Cơ cấu lao động và Môi trường chưa đạt theo Bộ tiêu chí Quốc gia
Các công trình về giao thông, thuỷ lợi, giáo đục, y tế, bưu điện, trụ sở
UBND xã, chợ, xoá nhà tạm đột nát đã hoàn thành; 100% đường giao thông liên
xã, liên thôn, nội thôn đá được cứng hoá đã tạo điều kiện cho việc đi lại, giao
thương hàng hoá; 100% kênh mương của xã quản lý đã được cứng hoá tạo điều
Kiện thuận lợi cho nhân dân sản xuất, thúc đẩy các mô hình sản xuất, nâng cao
thu nhập cho người nông đân; 12/12 thôn đã có khu trung tâm văn hoá, có cảnh
quan môi trường sạch đẹp, các nhà văn hoá được cải tạo nâng cấp tạo điều kiện
cho nhân đân hội hợp, sinh hoạt văn hoá văn nghệ, trên 60% các hộ đã cải tạo
nâng cấp nhà ở và 3 công trình vệ sinh, xây đựng gần 1.000 cổng theo mẫu
chung đã tạo nên bộ mặt nông thôn mới có nhiều khởi sắc
Hiện nay trên địa bàn xã có 5 mô hình sản xuất có hiệu quả là: Mô hình
cây cà chua bỉ xuất khẩu, mô hình cây thuốc lá, mô hình chăn môi lợn gia trại,
mô hình sản xuất đá mỹ nghệ, mô hình sản xuất mì theo công nghệ mới; số mô
hình được nhân rộng trên địa bàn gồm: mô hình cây cà chua bi xuất khẩu, mô
hình cây thuốc lá, mô hình chăn nuôi lợn gia trại, mô hìrtazŠ
cao, mô hình trồng nấm Việc nhân rộng các mô hình 4 vờ +
Al Pe đầu người S
, ho tất ragdsgton 400 ORDER FULL
Trang 25“ Hiệu quả và tác động bước đầu về chính trị — kinh tế — xã hội:
- Người dân trong xã rất vui mừng phán khỏi, tích cực tham gia các hoạt
động trong tiến trình xây đựng nông thôn mới: Tham gia học tập nâng cao trình
độ hiểu biết về KHKT, tham gia phong trào văn hóa văn nghệ, tham gia đóng
góp sức người sức của để xây dựng cơ sở hạ tầng, tích cực nâng cấp nhà ở và ba
công trình vệ sinh, cải tạo vườn tạp, xây dựng cổng ngõ Thông qua các hoạt
động đó tình đoàn kết thôn xóm được tăng cường, người dân luôn quan tâm đến
công việc chung của cộng đồng, của thôn, của xã và tự giác trong việc duy trì
nếp sống văn hóa, giữ gìn cảnh quan môi trường, giữ gìn ANTT
- Ban quản lý xây dựng nông thôn mới của xã luôn xác định phát triển mô
hình sản xuất, nâng cao thu nhập cho người nông dân là cốt lõi, là yếu tố quan
trọng để quyết định xây dựng nông thôn mới thành công Xác định rõ các mô
hình sản xuất tại địa phương và có các chính sách hỗ trợ như: mô hình cây thuốc
14, mô hình cây cà chua bi, mô hình chăn môi lọn gà gia trại, mô hình trồng hoa
chất lượng cao Giao nhiệm vụ cụ thể cho từng đoàn thể, các thôn phụ trách triển
khai, đến nay các mô hình đã được nhân rộng và mang lại hiệu quả Bên cạnh đó
'Đảng ủy — UBND xã — Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã đã quan tâm đầu
tư xây dựng chợ trung tâm xã tạo điều kiện thuân lợi cho các hộ kinh doanh địch
vụ, kiên cố hóa hệ thông kênh mương phục vụ cho nhân dân sản xuất, tích cực
kêu gợi và tạo điều kiện thuận lợi con em địa phương về đầu tư tại xã thu hút lao
PLEASE
ORDER FULL
si VERSION
Trang 26
Phân 3 DOI TUQNG, NOI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đôi tượng nghiên cứu
- Các ván để liên quan đến phát triển nông thôn và phát triển mô hình
nông thôn mới tại xã Đại Phác
- Hộ nông đân tại xã Đại Phác
3.1.2 Phạm ví nghiên cứu
- Giới hạn về không gian: Đề tài nghiên cứu tại xã Đại Phác, huyện
'Văn Yên
- Giới hạn nội dung nghiên cứu:
ĐÈ tại tập trung nghiên cứu thực trạng xây dựng mô hình nông thôn mới
và các vấn đề liên quan đến xây dựng mô hình nông thôn mới tại xã Đại Phác
3.2 Dia điểm và thời gian tiền hành
3.2.4 Dia diém
Tại 3 thôn 1, 5, 10 của xã Đại phác, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái
3.2.2 Thời gian tiên hành
'Từ tháng 2/2012 đến tháng 5/2012
3.3 Nội đung nghiên cứu
-Eh hậu, Phụ văn ORDER FULL
~ Tài nguyên đất đai
Trang 27- Tài nguyên nước
- Tai nguyên khoáng sản
- Tài nguyên rừng,
- Thuận lợi khó khăn của điều kiện tự nhiên trong tiến trình xây dung
nông thôn mới
3.3.2 Phân tích điêu kiện kinh tẾ - xã hội của xã liên quan đến các tiêu
chí xây dựng mô hình nông thân mái
3.3.2.1 Điễu kiện kinh tế - xã hội
~ Tình hình phát triển kinh tế của địa phương
- Tình hình xã hội: dân số, lao động, việc làm, thu nhập
- Thuận lợi khó khăn về điều kiện kinh tế xã hội trong tiến trình xây
dựng nông thôn mới
3.3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất
- Đất nông nghiệp
- Đất phi nông nghiệp
- Đất chưa sử dụng,
- Đát khu dân cư nông thôn
- Thuận lợi khó khăn về đất đai trong tiến trình xây dựng nông thôn mới
Trang 28- Chủ chương chính sách của huyện Văn Yên và tỉnh Yên Bái
- Nhận định về các chủ chương chính sách liên quan tới phát triển nông,
thôn và mô hình phát triển nông thôn mới có ảnh hưởng tới xã
- Sự tiếp cận các thông tin, chính sách mới của người dân
3.3.4 Điểm mạnh, diễm yếu, cơ hội và thách thức trong tiên trình xây
dựng nông thôn mi tại xã Đại Phác
“Phác theo bộ tiêu trí quốc gia về nâng thân mới của thủ tướng chính phủ
ban hành kẻm theo quyết dịnh số 491/ QÐ - TT8 ngày 16/4/2009
3.3.6 Giải pháp phát triển mồ hình xây dựng nông thôn mới của xã Đại
Phác trong giai đoạn hiện nay
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp chọn mẫu điều tra
Đề tài sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, phân tầng, tỷ lệ:
trong 3 thôn mỗi thôn điều tra 30 hộ, chọn ngẫu nhiên các hộ trong nhóm hộ
đối, nghèo; trung bình; khá, giàu đề điều tra Số phiếu của mỗi nhóm theo tỷ
lệ các tương ứng của các nhóm hộ
3.4.2 Phương pháp thu thập thông tín
a) Thu thập thông tin thứ cấp
Trang 29b) Thu thập thông tỉn sơ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập qua quá trình điều tra thực tế các hộ tại địa
bàn nghiên cứu Sử dụng phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của
người đân (PE.A), kết hợp với quan sát thực tế
PRA là một phương pháp nghiên cứu phát triển nông thôn, là một tập
hợp hệ thống các công cụ nghiên cứu, thông qua các công cụ này, cán bộ
nghiên cứu và người dân cùng phát hiện vấn đề, nghiên cứu và đề xuất hướng
giải quyết, phối hợp thực hiện và cùng rút ra bài học kinh nghiệm Các công
cu PRA chi yéu ma dé tài sử dụng là phỏng vấn bán cấu trúc, thảo luận có sự
tham gia Quá trình thảo luận có thể diễn ra giữa những người dân với nhau,
quá trình này có thể diễn ra tại các buổi họp thôn, các địa điểm tụ tập đông
người, các cuộc nói chuyện nhỏ giữa điều tra viên và người đân Thảo luận
nhóm còn diễn ra với các cán bộ xã, thôn và giữa cán bộ với người dân Địa
điểm diễn ra các cuộc thảo luận này chủ yếu là UBND xã, nơi họp thôn
Phỏng vấn bán cấu trúc là phương pháp phỏng vấn dựa trên bảng câu
hỏi, bảng câu hỏi chỉ xây dựng với những nội dung chính Trong quá trình
phỏng vấn người phỏng vấn có thể phát triển các câu hỏi, để bổ xung cho nội
dung nghiên cúu
3.4.3 Phương pháp xử ly, phân tích số liệu
- Đề tài sử dụng phương pháp phân tích thống kê mô tả để phân tích
thực trạng quá trình xây dụng nông thôn mới tại xã,
- Số liệu được tổng hợp và xử lý bằng chuợns
- Phương pháp SWOT: Phân tích điểm, yếu, cơ hội và đi
Trang 30Phân 4
KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
4.1.1 VỊ trí địa Jý
Xã Đại Phác là xã vùng thấp nằm ven ngòi Thia, cách trung tâm huyện
ly của Văn Yên khoảng 12 km về phía Tây Nam Tổng diện tích tự nhiên của
xã Đại Phác là 1.136,3 ha
- Phía Đông giáp xã Yên Phú;
- Phía Tây giáp xã Đại Sơn;
- Phía Nam giáp xã Viễn Sơn;
- Phía Bắc giáp xã An Thịnh
Trang 31
4.1.2 Khí hậu, thủy văn
+ Khí hậu
Xã Đại Phác nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới nóng ẩm, chịu ảnh
hưởng của gió mùa Đông Bắc, có lượng mưa lớn, bình quân từ 1.800 -
2.000mm/năm, nhiệt độ trung bình 23-24°C, độ âm không khí 81-86%
- Các hiện tượng thời tiết khác:
+ Sương muối: ít xuất hiện
+ Mưa đá: Xuất hiện vào khoảng cuối mùa xuân, đầu mùa hạ và thường
đi kèm với hiện tượng đông và gió xoáy cục bộ
- Những lợi thế, hạn chế về khí hậu đối với sản xuất nông nghiệp, tác
động đến đời sống dân sinh:
Quá trình hình thành đất liên quan chặt chế với các yếu tố khí hậu Quá
trình phong hoá đất ở những vùng có khí hậu khác nhau thì hàm lượng các
chất dinh đưỡng khác nhau đo quá trình phân giải các chất hữu cơ có thành
phần cơ giới khác nhau, quyết định đến việc trồng các loại cây thích hợp và
hình thành những khu vực chuyên canh
Nhiệt độ cao, lượng nước bốc hơi mạnh, độ ẩm thấp vào mùa khô
thường gây ra hạn hán, thiếu nước cho sinh hoạt đời sống của nhân đân và
cho cây trồng vật nuôi
'Vào mùa mưa, lượng mưa lớn, tập trung vào tháng 5 đến tháng 9 gây
Trang 32sản xuất nông nghiệp và ảnh hưởng đến đời sống của nhân dân Mùa mưa, lưu
lượng nước tăng nhanh, nước lũ tràn về đột ngột gây ra tình trạng ngập lụt
Phù sa ngòi Thia rất giàu chất đinh đưỡng, thích hợp với nhiều cây hàng năm,
cây công nghiệp ngắn ngày Ngoài ra còn có một suối nhỏ, đây là nguồn nước
chính phục vụ nước tưới cho sản xuất và đời sống của nhân dân bằng các
công trình thuỷ lợi tự chảy
Hệ thống ao hỗ của xã được hình thành chủ yếu là do đắp đập làm thuỷ
lợi, đào ao thả cá
Tóm lại, hệ thống ngòi, suối, hỗ, ao của xã Đại Phác là nơi cung cấp
nguồn nước đổi đào để phát triển sản xuất và phục vụ sinh hoạt của người
dân, các hỗ, ao nhỏ ngoài tác dụng giữ nước để phục vụ sản xuất còn được sử
dụng vào nuôi cá nước ngọt
4.1.3 Đặc diễm địa lành
Xã Đại Phác có địa hình tương đối đặc trưng với địa hình núi cao ở
phía Tây và phía Đông là cánh đồng bằng phẳng ven theo ngòi Thia, địa
hình thấp dân từ Tây Nam xuống Đông Bắc Sự chênh lệch địa hình giữa các
vùng trong xã, nơi có đỉnh cao nhất là 400m, nơi thấp nhất là 43m so với
mặt nước biển
- Đặt mạo vừng ven ngòi Thỉa: Đây là vùng thấp nhất, nằm ở phía
Đông Bắc của xã Đắt dai vùng này phần lớn là đất phù sa thích hợp cho trồng
hợp cho đầu tư thâm canh sản xuất
- Địa mạo vùng đỗi núi:
Trang 33trồng rừng, gồm các loại cây như: Quế, Bạch đàn, keo, bổ đề và các cây lâm
nghiệp khác
4.1.4 Tài nguyên đất dai
"Theo tiêu chuẩn phân loại của FAO-UNESCO, đất đai của xã Đại Phác
có những loại đất chủ yếu sau:
4) Nhóm đất phù sa: Kỹ hiệu (Ð) (Fhuisols) (FL)
Nhóm đắt này có khoảng 190ha, chiếm 16,69% diện tích tự nhiên toàn
xã, được phân bồ chủ yếu ở khu vực ven ngòi Thia
Nhóm đất này được hình thành do quá trình bởi lắng phù sa của ngòi
Thia, trén địa hình tương đối bằng phẳng ven ngòi nên đất thường có thành
phần cơ giới trung bình đến nhẹ Nhóm đất này có đặc tính xếp lớp, hàm
lượng chất hữu cơ giảm theo chiều sâu của đất
b) Nhóm đất Glay (GL) (Gleysols) (GL)
Nhóm đất này có diện tích khoảng 15,0ha, chiếm 1,32% diện tích tự
nhiên toàn xã, phân bó trên các địa hình tháp trũng hoặc thung lũng giữa các
dãy đồi khả năng thoát nước kém Đát Giây hình thành từ vật liệu không gắn
kết, từ các vật liệu có thành phần cơ giới thô và trầm tích phù sa có đặc tính
Eulvie, thường được hình thành ở địa hình đọng nước và những nơi có mực
nước ngằm nông; đất có mẫu nâu đen, xám den, lầy thụt, bão hoà nước có tính
trương co lớn, khi khô trở thành cứng rắn, trong đất có quá trình khử chiếm
Nhóm đất này có
nhiên toàn xã, là nhóm có tích lớn nhất, Tiên bộ ở [Nh, ZANBBich đất
đồi núi Đây là nhóm đất được hình thành tỆchỗ, @Ƒt 7y-frynZ tin (ciên
nhiệt đới ẩm Chúng được phân bồ trên đt = đợeSiG lút te
Trang 34dạng bằng thấp ven các khe hợp thuỷ, các đạng đi thấp thoải đến dạng địa
hình đốc núi cao
Nhóm đất này hình thành và phát triển trên các loại đá mẹ, mẫu chất
axit (hoặc kiềm nghèo) và thường có thành phần cơ giới nhẹ đa dang
3) Nhóm đất tầng mỏng (E) Leptosols (LP)
Nhóm đất này có diện tích khoảng 20,0ha, chiếm khoảng 1,77% diện
tích tự nhiên toàn xã Trên vùng đất đổi, có độ đốc trên 20%, đất có tầng
mỏng đưới 30cm Nhóm đất này được hình thành trên địa hình đổi cao, phát
triển trên các loại đá Mácma axit hoặc đá biến chát, đá vôi, tầng đất mỏng lẫn
nhiều đá vụn phong hoá đở dang, chủ yếu là do quá trình rửa trôi, xói mòn
nên càng ngày tang dat càng mỏng Đắt thường có phản ứng chua(PhKCL <
4,5), độ no bazơ thấp, hàm lượng đỉnh dưỡng thấp
4.1.5 Tài nguyên nước
4.1.5.1, Nước mặt
Lượng nước mặt của xã Đại Phác được tạo nên từ các nguôn chính là
ngòi Thia, suối và một số hỗ, ao, tiềm năng nước khá đổi đào với khối lượng
nước hàng tỷ mˆ/năm
Lượng mưa: có lượng mưa lớn (trung bình khoảng 1800 -
2000mm/năm) Nhưng do đặc điểm của địa hình, chế độ thoi tiết, khí hậu và
hậu quả của nạn phá rừng từ nhiều năm trước đã làm thay đổi nguồn nước mặt
nhân dân - Ting mùa mưa, lưu lượng mì nước ĐỂ mẾ nước ở các, ngòi, vn
ngữ co vin PEAR Thường
trong việc quản lý việc sử dụng đất theo dhDhấth, cần áp dụng các 4
"in du 9
Trang 35
pháp canh tác bền vững trên dat đốc dé han chế sự xói mòn đất trong mùa
mưa Đồng thời cần kiểm soát chặt chế việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật
trong sản xuất nông nghiệp, vi của các cơ sở sản xuất công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn để đảm bảo giữ gìn môi trường nước
mặt không bị ô nhiễm
4.1.5.2 Nước ngẫm
Xã Đại Phác có nguồn nước ngằm đáng kể, song phân bố không đồng
đều trong các thành tạo địa chất khác, mực nước ngầm thay đổi có nơi chỉ vài
mét là có nước Hàng năm cung cấp hàng nghìn mỶ, thông qua hệ thống giếng
khơi phục vụ cho đời sống, sinh hoạt của nhân dân
Tom Iai: Tai nguyên nước của xã Đại Phác khá dồi đào, ít bị ô nhiễm
Đây là những lợi thể nhất định cho việc khai thác và sử dụng, phục vụ tốt cho
phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của nhân dân Tuy nhiên việc khai thác
và đưa vào sử dụng nguồn tài nguyên này còn có những hạn chế, trong những
năm tới cần phải nố lực trồng rừng, bảo vệ rừng tự nhiên để đảm bảo cho việc
điều tiết nguồn nước và giữ nước được ổn định
4.1.6 Tài nguyên khoáng sản
Trên địa bàn xã chưa phát hiện tài nguyên khoáng sản quý hiếm hiện
xây
dựng Văn Yên khai thác làm vật liệu xây dựng, Nằm theo ven ngòi Thia chạy
nay chỉ phát hiện có mỏ đá vôi đang được công ty Khai thác
dọc theo xã công ty Lương Việt đang khai thác cát sỏi phục vụ xây dựng Tại
thôn Đại Phác có mỏ cao lanh làm nguyên liệu sản xuất gám súanhưng hiện
Trang 364.1.1.8 Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên trong tiễn trình xây dựng mô hình nông thôn mới
cho sản xuất nông nghiệp
- Với tài nguyên nước mặt và nước ngầm khá dồi dào ít bị ô nhiễm đảm
bảo hoạt động sản xuất và cuộc sống của người dân
- Với chế độ mưa, nhiệt và ánh sáng thuận lợi để trồng lúa nước, cây
lâm sản tạo điều kiện để nâng cao chất lượng nông sản
b) Khó khăn
- Lượng mưa tuy lớn nhưng phân bồ không đồng đều trong nim cé thé
gây sói mòn lớp đất bề mặt, sạt lở, làm giảm độ phì của đất canh tác và gây lũ
lụt vào mùa mưa và hạn hán vào mùa khô
- Tuy gần Ngồi Thia cung cấp nước phục vụ sản xuất, phù xa bồi đắp
làm cho đất màu mỡ, nhưng cũng là mối đe dọa cho hoạt động sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn vào mùa mưa lũ
- Vị trí địa lý không thuận lợi cho phát triển kinh tế, do Đại Phác nằm
xa các trung tâm thị trường lớn, nằm xa các con đường huyện lộ và tỉnh lộ,
tách biệt về giao thông với các xã khác
4.2 Phân tích điều kiện kinh tế - xã hội của xã liên quan đến 19 tiêu trí
xây dựng mô hình nông thôn mới 4-2.1 Điêu kiện kinh tẾ- xã hội
4.2.1.1, Tình hình phát triển kinh tố xã hội của
Trang 37
cây vụ Đông trên đất 2 vụ lúa, kết hợp với tổ chức thực hiện có hiệu quả cao
về cả diện tích, năng suất sản lượng, đặc biệt đã tăng được giá trị thu trên đơn
vị diện tích, góp phản từng bước đưa đời sống của nhân dân trong xã được
nâng lên một cách bền vững
4.2.1.1.1 Thực trạng phát triển ngành trồng trọt của xã đại phác
Năm 2011 gieo cấy đạt 100% diện tích lúa 2 vụ, năng suất bình quân
đạt 12 tắn/ha/năm, gieo trồng cây ngô trên đất màu bãi 42ha luân canh 3 vụ,
hàng năm trồng cây ngô đông trên đất 2 vụ lúa 100ha, năng suất bình quân đạt
45 tạ/ha/vụ Tổng lương thực cây cé hat dat 2.378 tan Ngoài ra còn có 60ha
cây sắn xen canh và 2,4ha cây rau màu các loại, sản phẩm chủ yếu phục vụ
nhu cầu thiết yêu của người đân trong xã Bình quân lương thực đầu người đạt
Trang 38
Nguồn: Tổng hợp các báo cáo thực hiện nhiệm vụ và phương hướng kế
hoạch nhiệm vụ phát triển kinh tế - văn hóa xã hội - an ninh quân sự 2009 -
2010, 2010 - 2011, 2011 - 2012
Qua bảng số liệu ta nhận thấy, tình hình sản xuất nông nghiệp của xã
tương đối én định, nhìn chung sản lượng có xu hướng tăng qua các năm, tuy
nhiên điện tích cây lúa có xu hướng giảm là do một phần đát trồng lúa được
chuyển mục đích sử dụng sang mục đích khác Diện tích và năng suất ngô
trên diện tích ngô 2 vụ nhìn chung ổn định qua các năm riêng ngô đông trên
đất 2 vụ lúa do phụ thuộc vào thời vụ trồng lúa nên không ổn định qua các
năm Do đó cần có những biện pháp để rút ngắn thời vụ trồng lúa để có thể
tăng diện tích ngô vụ đông
Diện tích sắn có xu hướng giảm qua các năm là đo người dân chủ yếu
trồng săn xen canh với cây quế với mục đích lấy ngắn nuôi dài khi cây qu đã
lớn không thể trồng xen sắn vào được do đó diện tích sắn có xu hướng giảm
dân qua các năm Muốn ổn định điện tích sắn cần có những vùng sản xuất
chuyên canh và áp dụng các phương pháp canh tác bền vững trên đất đốc
Khi hỏi ý kiến của người dân về tình hình sản xuất tại địa phương đa số
nông dân cho rằng hệ thống sản xuất vẫn còn nghèo nàn, đơn điệu (70% ý
kiến đánh giá), thiếu sự đầu tư cho sản xuất (52,36% ý kiến đánh giá) và họ
thỏa mãn với năng suất cây trồng hiện tại mà ở đây chủ yếu là lúa và ngô
vì vậy xã cần có quy trình chuyển đổi hệ thôi cu Song fe
thống canh tác cải tiến hơn, đó là sự quy ee qe %
Jay đối về hệ thông cáp
pinta
Trang 39trồng, cơ cầu cây trồng theo hướng nâng cao năng suất, chất lượng và bền
vững Chuyển đổi cơ cấu giống mùa vụ từ phương thức nuôi đưỡng, canh tác
quảng canh sang hệ thống canh tác thâm canh
Hàng 4.2 : Ý kiển của người nông dân về sản xuất nông nghiệp
(% số nông đân) kiên của nông đân về sản xuất nông nghiệp:
- Năng suất và chất lượng sản phẩm nông nghiệp còn 35,09
thấp
Nguyên nhân chính:
- Chỉ phí cho hoạt động sản xuất quá cao 55,78
Téng dau dan gia súc tăng cả về số liể vn WeRS/Ø® trung,
i đa phát triển đàn trâu, &
Dp, ee int-dtN
chỉ đạo và thực hiện tích cực các chương trì
Trang 40
bò cho hộ nghèo Đàn trâu, bò có 282 con, đàn gia cầm 18.945 con, đàn lợn
có 6.088 con Công tác phòng chống dịch bệnh được tăng cường nên đàn gia
súc, gia cằm giữ ôn định và tăng theo hàng năm
Bang 4.3: Số lượng gia súc gia câm của xã Đại Phác
qua các năm (2009.2011)
ÿ lệ chăn nuôi gia cảm theo
ÿ lệ chăn nuôi gia cảm theo
ý lệ gia súc được tiêm
Nguôn: Văn phòng UBNDxã Đại Phác
Nhìn chung trong 3 năm số lượng đàn vật nuôi trong xã có xu hướng
nhiên số lượng đàn trâu lại có xu hướng những dự án phát triển đàn trâu tại địa phươ