Trong những năm qua, cùng với sự chuyển đổi mạnh mẽ về cơ cấu tổ chức theo cơ chế thị trường có sự quản lý kinh tế của Nhà nước, kinh tế hộ nông dân được coi trọng và nó đã thúc đẩy sự
Trang 1Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vật chất chủ yếu, giữ vị trí
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Nó càng trở nên quan trọng đối với
một quốc gia với gin 80% dan số sống ở nông thôn và gần 70% lao động làm
việc trong các ngành thuộc lính vực nông nghiệp như đất nước Việt Nam ta
(Nguyễn Thị Châu, 201 1)[3]
Có thể khẳng định trong quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn,
kinh tế hộ nông dân giữ vai trò quan trọng không thể thiếu Nó là đơn vị kinh
tế đặc thù và phù hợp với thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp ở nước ta
hiện nay Sự tồn tại và phát triển của nó là một tất yếu khách quan Trong
những năm qua, cùng với sự chuyển đổi mạnh mẽ về cơ cấu tổ chức theo cơ
chế thị trường có sự quản lý kinh tế của Nhà nước, kinh tế hộ nông dân được
coi trọng và nó đã thúc đẩy sự phát triển của ngành nông nghiệp nước ta, đưa
nước ta từ chỗ thiếu lương thực thực phẩm trở thành nước có khối lượng gạo
xuất khẩu đứng thứ nhất trên thế giới (Báo cáo,2011)[2]
Kinh tế hộ nông đân của nước fa ngày càng khẳng định rõ vai trò tự chủ
của mình trong đời sống kinh tế xã hội nói chung và ở vùng nông thôn nói
riêng Sự phát triển kinh tế hộ nông dân đã thực sự làm cho nên nông nghiệp
nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn khiến bộ mặt nông nghiệp nông
thôn và đời sống của người dân có những bước thay đổi đáng kể (Đào Thế
Tuan,1997)[7]
Như vậy kinh tế hộ nông dân đã tỏ ra là một đofề¿
phù hợp trong sản xuất nông nghiệp Nó góp phẩn!
sản xuất, cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản
cải thiện, nâng cấp cùng với các chính sác|
Trang 2cao trong cơ cầu nông nghiệp nông thôn yêu cầu ứng dụng khoa học, kỹ thuật
vào sản xuất bị kìm hãm bởi điện tích đất manh mún, quy mô nhỏ do kết quả
của việc chia đất bình quân Mâu thuẫn giữa tăng dân số và thiếu việc làm, kết
hợp với tính thời vụ trong nông nghiệp tạo ra hiện tượng dư thừa lao động,
dấn đến năng suất lao động bình quân tháp Tình trạng thiếu kiến thức, thiếu
vồn đầu tư đang là tình trạng chung của các hộ gia đình nên khi có chính sách
cho vay vồn hộ cũng không biết sử dụng sao cho có hiệu quả Sản xuất nông
nghiệp vẫn còn tình trạng lấy công làm lãi, năng suất vật nuôi cây trồng còn
thấp và nhiều tiềm năng chưa được tận dụng triệt để, mức sống của người dân
chưa cao Đó là vấn đề đặt ra cần phải nghiên cứu và giải quyết trong thời
'Túc Duyên là một phường thuộc tỉnh Thái Nguyên nền sản xuất của
phường nói chung vẫn chủ yêu dựa vào nông nghiệp Kinh tế nông nghiệp nói
chung và kinh tế nông hộ của phường nói riêng đang dần phát triển theo đà
phát triển chung của cả nước nhưng nó cũng không tránh khỏi những mâu
thuẫn tồn tại cần được giải quyế
Xuất phát từ thực trạng đó lén hành nghiên cứu đề tài: “Twực tạng
và giải pháp phát trién kink t néng hộ tại phường Túc Duyên - thành phố
Thái Nguyên, nh Thái Nguyên”
tại địa phương
1.3 Mục tiên nghiên cứ cứu ae tai
Trang 3phường Túc Duyên những năm tới
1.4 Ý nghĩa của để tài
1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên củu khoa học
Quá trình thực tập tốt nghiệp giúp cho sinh viên có điều kiện tiếp cận
với thực tế, giúp sinh viên củng có thêm những kiến thức kỹ năng đã được
trang bị đồng thời có cơ hội vận dụng chúng vào thực tế
1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở để các nhà quản lý,các cấp lãnh đạo địa
phương đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân
đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân tại phường Tic
Duyên n Ig và người dân nông thôn nói chung
Đề tài được sử dụng làm tài liệu tham khảo cho địa phương trong quá
trình phát triển kinh tế hộ nông dân trong thời gian tới
Oo VER
eS So
PLEASE ORDER FULL
% VERSION
Trang 4
2.1.1 Một số khái niệm về hộ, hộ nông đân, và kênh KẾ nông hộ
Trong một số từ điển chuyên ngành kinh tế cũng như từ điển ngôn ngữ,
hộ là tất cả những người cùng sống trong một mái nhà - nhóm người đó bao
gdm những người cùng chung huyết tộc và những người làm công
Liên hợp quốc cho rằng: “Hộ là những người cùng sống chung dưới
một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ”
'Tại cuộc thảo luận quốc tế lần thứ tr về quản lý nông trại
1980, các đại biểu nhát trí rằng: “Hộ là một đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan
đến sản xuất, tái sản xuất, đến tiêu đùng và các hoạt động xã hội khác”
Giáo sư T.G:Mc Gee (1989), Giám đốc Viện nghiên cứu Châu á thuộc
trường Đại học Tổng hợp Britiah Columbia, khi khảo sát “kinh tế hộ trong
quá trình phát triển” ở một số nước Châu á đã nêu lên rằng: “Ở các nước
i Ha Lan nim
Châu á hầu hết người ta quan niệm hộ là một nhóm người cùng chung huyết
tộc, hay không cùng chung huyết tộc ở chung một mái nhà, ăn chung một
mâm cơm và có chung một ngân quỹ”
Raul Iturna, Giáo sư trường Đại học Tổng hợp Liôbon khi nghiên cứu
cộng đồng nông đân trong quá trình quá độ ở một số nước Châu á đã chứng
mình: “Hộ là một tập hợp những người cùng chung huyết tộc có quan hệ mật
thiết với nhau trong quá trình sáng tạo ra vật phẩm để bảo tồn chính bản thân
họ và cộng đồng”
PaO ER: nhai tre
Khái niệm h6 néng dan: tac gid Frank ER
dân là các hộ gia đình làm néng nghiép, tu SB
on của gia đình để đa
n hơn, Milas AB Eéu dic
mảnh đất của mình, sử dụng chủ yếu sứa
rườn PERR HPL/3 noạt
xuất, thường nằm trong hệ thống kinh (
trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thỂ
Trang 5Hayami và Kikuchi (1981) nghiên cứu sự thay đổi của kinh tế nông thôn
Đông Nam Á và thấy rằng, áp lực dân số trên đất ngày càng tăng, lái do đầu
tư thêm lao động ngày càng giảm mặc dù có cải tiến kỹ thuật, nhưng giá ruộng đất
(địa tô) ngày càng tăng,
Năm 1989, Lipfon cho rằng trong khoa học xã hội về phát triển
nông thôn hiện nay, phổ biến ba cách tiếp cận, đó là cách tiếp cận macxit
phan tich (Roemer - 1985); tiếp cận cỗ điển mới (Krueger, 1974) và tiếp
cận hàng hoá tập thể (Olson, 1982) Ba tiếp cận trên về mặt lý luận, trong
thực tiễn đều thuộc về quan hệ giữa nhà nước và nông dân Mối quan hệ
đó, thường theo các hướng là tăng thặng dư kinh tế của nông thôn; chuyển
thing dư từ ngành này sang ngành khác; rút thặng dư và thúc đẩy
luân chuyển Nhìn chung bất cứ một quá trình phát triển nào cũng phải
ting thing du, qua trình này cần sự tác động của Nhà nước
Ở nước ta, có nhiều tác giả đề cập đến khái niệm hộ nông dân Theo
nhà khoa học Lê Đình Thắng (năm 1993) cho rằng: "Nông hộ là tế bào kinh tế
xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp và nông thôn" Đào Thế
Tuan (1997) cho rằng: “Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông
nghiệp theo nghĩa rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi
nông nghiệp ở nông thôn” Còn theo nhà khoa học Nguyễn Sinh Cúc, trong
phân tích điều tra nồng thôn năm 2001 cho ring: " “Hộ nông nghiệp là những
thuỷ nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật,
chính của hộ dựa vào nông nghiệp”
Khái niệm kinh tế nông hị
"Theo giáo sư Trần Văn Hà thì: “Ki
kinh đoanh nông nghiệp của những người ng; sống, SÑ Là
Người chủ sản xuất là trưởng gia, là chủ hộ những thân nhấn sử dị
Trang 6(Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) thì: “Kinh tế hộ nông dân là
một hình thức kinh tế cơ bản và tự chủ trong nông - lâm nghiệp được hình
thành và tổn tại trên cơ sở sử dụng đất đai, sức lao động, tiền vốn của gia
đình mình là chính”
Tóm lại, có thể thấy kinh tế nông hộ là một hình thức cơ bản và tự chủ
trong nông nghiệp Nó được hình thành và phát triển một cách khách quan, lâu
dài, dựa trên sự tư hữu các yếu tổ sản xuất, là loại hình kinh tế có hiệu quả, phù
hợp với sản xuất nông nghiệp, thích ứng, tổn tại và phát triển trong mọi chế độ
kinh tế xã hội
2.1.2 Vai trò của kinh tẾ hộ
Kinh tế hộ đã có từ lâu đời cho đến nay nó vẫn tồn tại và phát triển
Trải qua mỗi thời kỳ lịch sử khác nhau thì kinh tế hộ biểu hiện dưới nhiều
hình thức khác nhau, càng ngày nó càng khẳng định được tầm quan trọng và
vai trò của nó trong nên kinh tế quốc đân
Kinh tế hộ là tế bào của xã hội, sự phát triển của nó trước tiên giúp nâng cao
đời sống của người din va góp phản thúc đây sự phát triển của đất nước
Kinh tế hộ đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần đổi mới công
nghệ sản xuất Hộ là nơi tích lũy kinh nghiệm sản xuất truyền thống cũng là
nơi áp dụng công nghệ mới vào sản xuất Khi chuyển sang sản xuất hàng hóa,
‘Vin Huan, 1993)[5]
2.1.3 Đặc trưng của kinh tẾ hộ nông đân
Kinh tế hộ nông đân mặc dù có nhữ
hộ nông dân và kinh tế hộ vẫn tôn tại bén vir thúc GREMPIRhZ tin_
Trang 7dựa trên những quan hệ thật sự bình đẳng đó là quan hệ sở hữu về tài sản,
quan hệ phân phối các nguồn thu nhập và chỉ tiêu Đó chính là những lợi ích
về kinh tế cho nên trong gia đình mọi người gắn bó và cảm thông với nhau
- Về quản lý phân công lao động: Trong nông hộ việc quản lý và phân
công lao động khác hẳn với các ngành nghề khác là người quản lý cũng là
người trực tiếp lao động Do đó việc phân công lao động hết sức thuận lợi,
hợp lý vì mọi người hiểu nhau về năng lực và trình độ Hơn nữa vì mục đích
của mỗi thành viên trong nông hộ cũng thống nhất là làm thế nào để gia đình
giàu có, động lực đó cũng thúc đẩy mọi người làm hết mình và có tính tự giác
cao, điều mà không có hình thức kinh doanh nào có được
- Về tài sản và tư liệu sản xuất: Các thành viên trong hộ đều bình đẳng,
sử dụng chung mọi tài sản phục vụ cho sản xuất và đời sống của gia đình, mọi
người đều hiểu rõ tính chất giá trị của tài sản cho nên họ đều có ý thức sử
dụng và bảo quản cao nhất Bởi vì chúng cũng là những yếu tố kinh tế của gia
đình (Chu Cao Vũ,1995)[8]
2.1.4 Phân loại hộ nông đâm
"Trong sản xuất nông hộ kinh tế
gia đình là loại hình kinh tế được phát triển từ thấp đến cao, từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa Vì vậy nếu căn cứ
vào mức độ phát triển kinh tế nông hộ ta có thể chia ra các nhóm sau:
~_ Nhóm kinh tế hộ sinh tồn: Là dạng phát triển ên thấp của kinh tế nồng
vồn, công cụ sản xuất thì thô sơ, lạc hậu dẫn
họ tiến hành sản xuất chủ yếu dựa vào kinh
-_ Nhóm kinh tế hộ tự túc: Nhóm này sÃ
nhóm hộ này rất thấp
Trang 8thuê vốn để làm ăn
-_ Nhóm kinh tế hộ sản xuất hàng hóa lớn: Đây chính là những loại hộ
sản xuất hàng hóa, nên các hộ thuộc nhóm này đã biết đầu tư phát triển loại
hình kinh tế mang đặc trưng của mô hình kinh tế trang trại
Trên đây là các nhóm hộ thuần nông Các hộ có thu nhập chủ yếu từ
ngành trồng trọt và chăn nuôi Đặc trưng của hộ này là chịu ảnh hưởng lớn
của điều kiện tự nhiên
Ngoài loại hộ thuần nông còn có nhóm hộ kiêm ngành nghề, dịch vụ:
Đây là loại hộ ngoài sản xuất nông nghiệp, họ còn biết tận dụng những cái có
sẵn của ông cha để lại như: các ngành nghề truyền thống được kế thừa từ đời
này sang đời khác nhằm nâng cao thu nhập cho gia đình và tận dụng lao động
lúc nông nhàn ở nông thôn Vì vậy loại hộ này có vồn để đầu tư cho sản xuất
kinh doanh và các kiến thức về thị trường
2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng túi sự phát triển của kônh tẾ hộ nông đâu
2.1.5.1, Nhóm yếu tô thuộc điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý và đất đai:
Vi trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghỉ:
phát triển của kinh tế hộ nông dân Những hộ nông dân có vị trí thuận lợi
như: gần đường giao thông, gần các cơ sở chế biến nông sản, gần thị
trường tiêu thụ sản phẩm, gân trung tâm các khu công nghiệp, đô thị lớn
sẽ có điều kiện phát triển kinh tế
Trang 9rủi ro, có cơ hội để phát triển kinh tế
Mỗi trường sinh thái cũng ảnh hưởng đến phát triển hộ nông dân, nhất
là nguồn nước Bởi vì những loại cây trồng và gia súc tồn tại theo quy luật
sinh học, nếu môi trường thuận lợi cây trồng, con gia súc phát triển tốt, năng
suất cao, còn ngược lại sẽ phát triển chậm, năng suất chất lượng giảm từ đó
dẫn đến hiệu quả sản xuất thấp kém
2.1.5.2, Nhóm nhân tÔ thuộc kinh tế và tÔ chức, quân lý
Đây là nhóm yếu t có liên quan đến thị trường và các nguồn lực chủ
yếu có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong phát triển kinh tế nói chung và phát
triển kinh tế hộ nông đân nói riêng
- Trình độ học vấn và kỹ năng lao động:
Người lao động phải có trình độ học vấn và kỹ năng lao động để
tiếp thu những tiến hộ khoa học kỹ thuật và Kinh nghiệm sản xuất tiên
Trong sản xuất, phải giỏi chuyên môn, kỹ thuật, trình độ quản lý mới
mạnh đạn áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm mang
lại lợi nhuận cao Điều này là rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết
quả trong sản xuất kinh doanh của hộ, ngoài ra còn phải có những tố chất
của một người đám làm kinh doanh (Pham Van Dinh,1998)[4]
- Vốn:
Trong sản xuất nói chung và sản xuất nông nghỉ
điều kiện đảm bảo cho các hộ nông dân về tư ligu sin Bis, nói riêng, vốn là
dụng công cụ phù hợp Ngày nay với kỹ
xuất nông nghiệp đã không ngừng được cải ti vi pS em ERGO 2 Quá cao tr
G
pinta
Trang 10sản xuất Năng suất cây trồng, vật nuôi không ngừng tăng lên, chất lượng sản
phẩm tốt hơn Do đó, công cụ sản xuất có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả và
hiệu quả trong sản xuất của các nông hộ
- Cơ sở hạ tầng:
Cơ sở hạ tầng chủ yếu trong nông nghiệp nông thôn bao gồm:
đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống điện, nhà xưởng, trang thiết
bị nông nghiệp , đây là những yếu tố quan trong trong phát triển sản xuất
của kinh tế hộ nông dân, thực tế cho thấy, nơi nào cơ sở hạ tầng phát triển
nơi đó sản xuất phát triển, thu nhập tăng, đời sống của các nông hộ được
ổn định và cải thiện
- Thị trường:
Nhu cầu thị trường sẽ quyết định hộ sản xuất sản phẩm gì? với số
lượng bao nhiêu và theo tiêu chuẩn chất lượng như thế nào? Trong cơ chế
thị trường, các hộ nông dân hoàn toàn tự do lựa chọn loại sản phẩm mà thị
trường cần trong điều kiện sản xuất của họ Từ đó, kinh tế hộ nông dân
mới có điều kiện phát triển
- Hình thức và mức độ liên kết hợp tác trong mối quan hệ sản xuất
kinh đoanh:
Để đáp ứng yêu cầu của thị trường về sản phẩm hàng hoá, các hộ
nông dân phải liên kết hợp tác với nhau để sản xuất, hỗ trợ nhau vị
kỹ thuật và giúp nhau tiêu thụ sản phẩm Nhờ có các hình thức liên kết,
hợp tác mà các hộ nông đân có điều kiện áp dụng các thành tựu khoa học
kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất cây
mn,
trồng, con gia súc và năng suất lao động
2.1.5.3, Nhóm nhân tÔ thuộc khoa học kỹ thuật và công
- Kỹ thuật canh tác:
Do digu kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
- Ứng dụng tiến bộ khoa học - công mị
Trang 11Sản xuất của hộ nông đân không thể tách rời những tiến bộ khoa
học kỹ thuật, vì nó đã tạo ra cây trồng vật nuôi có năng suất cao, chất
lượng tốt Thực tế cho thấy những hộ nhạy cảm với tiến bộ kỹ thuật về
giống, công nghệ sản xuất, hiểu biết thị trường, dám đầu tư lớn và chấp
nhận những rủi ro trong sản xuất nông nghiệp, họ giàu lên rất nhanh Nhờ
có công nghệ mà các yếu tố sản xuất như lao động, đất đai, sinh vật, máy
móc và thời tiết khí hậu kinh tế kết hợp với nhau để tạo ra sản phẩm nông
nghiệp Như vậy, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất nông
nghiệp có tác dụng thúc đẩy sản xuất hàng hoá phát triển, thậm chí những
tiền bộ kỹ thuật làm thay đổi hẳn bằng sản xuất hàng hoá
2.1.5.4 Nhóm nhân tÔ thuộc quân lý vĩ mô của Nhà nước
Nhóm nhân tố này bao gồm chính sách, chủ trương của Đảng và
Nhà nước như: chính sách thuế, chính sách ruộng đất, chính sách bảo hộ,
trợ giá nông sản phẩm, miễn thuế cho sản phẩm mới, chính sách cho vay
quyết việc làm, chính sách đối với đồng bào đi xây dựng vùng
kinh tế mới Các chính sách này có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế
nông hộ và là công cụ đắc lực để Nhà nước can thiệp có hiệu quả vào sản
xuất nông nghiệp, tạo đi ông dân phát triển kinh tế
Tom lai: tir các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ nông dân,
có thể khẳng định: hộ nông đân sản xuất tự cấp tự túc muốn phát triển
kinh tế cần phải phá vỡ kết cấu kinh tế khép kín của hộ để chuyển sang
sản xuất với quy mô lớn và chính sách kinh tế là tiền đề, là môi trường để
đầu tư, đưa tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất để kinh tế hộ nông đân hoạt
- Thái Lan: một nước trong khu vực bông WÿƒÐ Ƒ7#ĐƑý Fetes
Thái Lan đã thực hiện nhiều chính sách để£P ti£một ONE fÐjRit
inh sach co hen aan 4
nước có nền khoa học kỹ thuật tiên tiền Mộ
Trang 12việc phát triển kinh tế vùng núi ban hành (từ 1950 đến năm 1980) Thứ nhất:
xây dựng nhiều cơ sở hạ tằng ở nông thôn Mạng lưới đường bộ bổ sung cho
mạng lưới đường sắt, phá thế cô lập các vùng ở xa (Bắc, Đông Bắc, Nam ),
đầu tư xây dựng đập nước ở các vùng Thứ hai: chính sách mở rộng điện
tích canh tác và đa dạng hoá sản phẩm như cao su ở vùng đổi phía Nam,
ngô, mía, bông, sắn, cây lấy sợi ở vùng núi phía Đông Bắc Thứ ba: đẩy
mạnh công nghiệp hoá chế biên nông sản để xuất khẩu như ngô, sắn sang
các thị trường châu Âu và Nhật Bản Thứ tư: thực hiện chính sách đầu tư
nước ngoài và chính sách thay thế nhập khẩu trong lĩnh vực công ngi
nhẹ Nhà nước cũng thực hiện chính sách trợ giúp tài chính cho nông dân
như: cho nông dân vay tiền với lãi suất thấp, ứng trước tiền cho nông dân
và cam kết mua sản phẩm với giá định trước cùng với nhiều chính sách
khác đã thúc đẩy vùng núi Thái Lan phát triển theo hướng sản xuất hàng
hoá Hàng năm có 959% sản lượng cao su, hơn 4 triệu tấn dầu cọ do nông
dân sản xuất ra Song trong quá trình thực hiện có b số vấn đề
còn tổn tại: đó là việc mất cân bằng sinh thái, là hậu quả của một nền
nông nghiệp làm nghèo kiệt đất đai Kinh tế vẫn mát cân đối giữa các
vùng, xu hướng nông dân rời bỏ nông thôn ra thành thị lâu đài hoặc rời bỏ
nông thôn theo mùa vụ ngày càng gia tăng
- Đài Loan: ý thức được xuất phát điểm của mình có vị trí quan
trọng là nông nghiệp nhưng ở trình độ thấp, nên ngay từ đầu Đài Loan đã
coi trọng và chú ý đầu tư cho nông nghiệp Trong những năm 1950 đến
1960 chủ trương "Lấy nông nghiệp nuôi công nghiệp, lấy công nghiệp
phát triển nông nghiệp" Từ năm 1951 đã có chương trình cải cách ruộng
đất theo 3 bước: giảm tô, giải phóng đất công, bán Góc A
hiện người cày có ruộng (1953 - 1954) 9, VER
Theo đạo luật cải cách ruộng dat cia GY Eghth dia chi ci
giữ lại 3ha nếu là ruộng thấp và 6 ha néq@ePreGng cao, s6 con lai Kổa
nước mua và bán lại cho tá điền với giáv'p và dubtleuk AGE gop
Chính sách phát triển nông nghiệp của Đài loan tựy (Đựt Rỳ figJjällàm
cho nông đân phấn khởi, lực lượng sản as VEHGiđW ° 3
°
Sint arise
Trang 13Tại Đài Loan hiện có 30 vạn người dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng
cao, song đã có đường đi lên núi là đường nhựa, nhà có đủ điện nước, có ô tô
riêng Từ 1974 họ thành lập nông trường, nông hội, trồng những sản phẩm
quý hiếm như "cao sơn trà", bán các mặt hàng sản phẩm của rừng như cao các
loại, thịt hươu, nai khô cùng các sản phẩm nông dân sản xuất được trong
vùng Về chính sách thuế và ruộng đất của chính quyền có sự phân bi
đối tượng "nông mại nông" thì miễn thuế (nông dan ban dat cho nông đân
khác), "nông mại bất nông" thì phải đóng thuế gấp 3 lần tiền mua (bán đất cho
đối tượng phi nông nghiệp) Nguồn lao động trẻ ở nông thôn rất đồi dào
nhưng không di chuyển ra thành thi, ma dich vu tại chỗ theo kiểu "ly nông bắt
ly hương" Các cơ quan khoa học ở Đài Loan rất mạnh đạn nghiên cứu cải tạo
giống mới cho nông đân và họ không phải trả tiền
- Trung Quốc: trong những năm qua phát triển rất mạnh trong lĩnh vực
đầu tư cho nông nghiệp nông thôn Một trong những thành tựu của Trung Quốc
trong cải cách mở cửa là phát triển nông nghiệp hương trấn, chuyển địch cơ cấu
Kinh tế nông thôn, từ đó tăng trưởng với tốc độ cao Nguyên nhân của thành
tựu đó có nhiều, trong đó điều chỉnh chính sách đầu tư rất quan trong, tăng vốn
đầu tư trực tiếp cho nông nghiệp để tạo ra tiền đề vật chất cho sự tăng trưởng
trước hết là đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi, mở rộng sản xuất lương thực,
xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, nghiên cứu ứng dụng cây trồng, vật nuôi,
cây con vào sản xuất nhất là lúa, ngô, bông
- Indonexia: ngay từ kế hoạch 5 năm 1969 - 1974, việc đi dân đã
thành công với sự tài trợ của Ngân hàng thế giới, ở đó mỗi hộ đi cư đều
được trợ cấp bởi Chính phủ như tiền cước vận chuyển đi quê mới, một
Trang 14
2.2.2 Kôm nghiệm phát triển kinh tẾ hộ nông đân ở một số địa phương
trong nước
- Bắc Ninh: Ngân hàng Nông nghiệp & phát triển nông thôn Bắc
Ninh có nhiều nỗ lực trong thực hiện chủ trương cho vay hộ sản xuất, trở
thành một trong những động lực quan trọng thúc đẩy kinh tế hộ phát triển,
đóng góp tích cực vào công cuộc xây dựng và phát triển địa phương
Từ đó đến nay, hàng ngàn hộ nông dân trên địa bàn đã được tiếp
cận nguồn vốn vay ngân hàng Với thủ tục vay vốn ngày càng đơn giản,
thuận tiện, thời gian nhanh hơn, số tiền vay nhiều hơn, phong cách phục
vụ tận tình, chu đáo hơn, ngân hàng đã luôn đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn
cho các hộ nông dân thúc đẩy phát triển trồng trọt, chăn nuôi, xây dựng
các mô hình trang trại, VAC tạo việc làm, thu nhập ôn định, từng bước
xoá đói, giảm nghèo, vươn lên làm gidu
Phong trào hộ nông dân thi đua sản xuất giỏi của Trung ương Hội Nông
dân Việt Nam phát động được các cấp hội và nông dân trong tỉnh Bắc Ninh
hưởng ứng Các cấp Hội Nông dân xác định đây là phong trào trọng tâm,
nòng cốt có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xóa đói giảm
nghèo, xây dựng nông thôn mới của hội viên Thực hiện tốt phong trào này sẽ
góp phần xây dựng nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Cao Bằng: Cao Bằng có gần 95.000 ha (chiếm 14,12% đất tự nhiên
toàn tỉnh) đát dành cho sản xuất nông nghiệp, trên 534.000 ha (trên 80%
tích đất tự nhiên toàn tỉnh) đất lâm nghiệp có rừng và trên 400 ha đất nuôi
trồng thủy sản (2009)
Trong năm năm trở lại đây, tỷ trọng ngành nông nghỉ
Trang 15
thành 3 ngành chính là trồng trọt (chiếm trên 65% trong tổng giá trị ngành
nông nghiệp), chăn nuôi (chiếm trên 30%) và dịch vụ (đưới 53)
Để phát triển và có được những thành tựu đó thì một loại hình kinh tế
được sản xuất phổ biến đó là kinh tế hộ gia đình, đo có điều kiện địa hình
không thuận, các nguồn đầu tư còn hạn hẹp nên các trang trại chưa được hình
thành nhiều vì vậy kinh tế hộ nông dân vẫn là loại hình sản xuất chủ yếu của
người dân trên địa bàn tỉnh Nó đã góp phần vào nâng cao đời sống của người
dân, đóng góp vào GDP của tỉnh và của cả nước
Cây trồng chủ yếu của tỉnh gồm các cây lương thực (lúa, ngô, khoải,
sắn); cây công nghiệp ngắn ngày (đỗ tương, lạc, mía, thuốc lá); cây ăn quả (lê,
mận, cam, hạt đẻ); cây rau, đậu và gia vị; và cây công nghiệp (chè đắng)
Ngành chăn nuôi của Cao Bằng tập trung vào các loại gia súc lớn như
trâu, bò, ngựa, gia súc nhỏ như lợn, đê, và các loại gia cằm Cao Bằng có 2
giống bò địa phương là bò Cỏ và bò U H°Mông, trong đó bò U H°Mông có
trọng lượng lớn, chất lượng tốt
Trong thời gian tới, tỉnh có dự án phát triển hơn nữa về kinh tế hộ như:
đầu tư vốn cho người đân sản xuất, tập huấn cho người dân về kỹ thuật sản
xuất, dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào thực tế nhằm góp phân tăng
năng xuất cây trồng vật nuôi và thu nhập của người đân cũng tăng lên đời
sống người dân đi vào vào ồn định và dần dẫn được nâng cao
Thái Nguyên: Trong những năm qua, với sự nỗ lực của đảng bộ, chính
quyền và nhân dân địa phương, nông nghiệp, nông thôn Thái Nguyên đã có
những bước tiến đài và chuyển biến toàn diện Trước xu thế hội nhập, công
Trang 16nhất định có sự thống nhất về giá cả cho từng loại sản phẩm, đủ điều kiện để
cung cấp cho thị trường và xuất khẩu
2.3 Xu hướng và phát triển của kinh tế hộ nông dân và những bài học
kinh nghiệm rút ra
2.3.1 Xu hướng phát triển của kink KẾ hộ nông dân
Kinh tế hộ có thể được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau tuy
nhiên đưới góc độ kinh tế hàng hóa thì kinh tế hộ phát triển theo ba xu hướng
chính như sau:
Xu hướng thứ nhất: Những hộ gia đình sản xuất kinh doanh nhưng
không đủ tiêu đùng, họ không có khả năng tái sản xuất giản đơn Sự phát triển
của nhóm hộ này theo hai xu hướng có thể họ sẽ trở thành lao động làm thuê
hoặc họ sẽ quay lại cuộc sống sinh tồn
Xu hướng thứ hai: Những hộ gia đình sản xuất kinh doanh chỉ đủ tiêu
dùng lượng sản phẩm để bán của họ là không nhiều hoặc không đáng kể, sự
phát triển của họ có thể trở thành nhóm hộ sản xuất hàng hóa Tuy nhiên để
làm được như vậy cần có sự hỗ trợ hợp tác từ bên ngoài
Xu hướng thứ ba: Những hộ sản xuất hàng hóa sản phẩm của họ để bán
họ có thể có những lợi thế về đất đai, lao động, vốn, lợi thế về lưu thông hàng
hóa hay khả năng tiếp cận khoa học (Vũ Tuấn Anh, Trần Thị Vân
Anh,1997)[1]
2.3.2 Những bài học kink nghiệm rút ra đối với phát triển kinh KẾ hộ nông
dân ở Việt Nam nói chung và phường Túc Duyên nói riêng
với Việt Nam
Sint arise
Trang 17Trong kinh tế thị trường, việc tìm ra cây gi, con gì để cho sản xuất hàng
hóa lớn đã khó, thì việc tiếp cận đầu vào và đầu ra cho sản xuất nông nghiệp
mấy năm gần đây cũng đang khó khăn không kém Đã thế, thị trường đầu vào
của sản xuất nông nghiệp biến động rất bắt lợi cho các hộ nông dân, giá lên
cao liên tục, giao thông khó khăn, vốn ít nên khó khăn trong việc mua giá
thấp với khi ¡ rất cao, thiếu những
nhà cung cấp tin cậy và ổn định, và còn thiếu cả thông tin để có cơ hội lựa
chọn phương án tối ưu Vì thé để thúc đẩy kinh tế hộ nông dân phát triển nhà
lượng lớn (mua buôn), mua lẻ thì
nước cần có chính sách hỗ trợ cho người nông dân về giá vật tư nông nghiệp
và thông tin về nhu cầu của thị trường
Từ thực tế cho thấy để phát triển kinh tế hộ nông dân bền vững và có
quả cao cần phát triển theo chiều sâu, trên cơ sở phát triển khoa học nông
nghiệp, những tiến bộ kỹ thuật mới, nhát là lĩnh vực ứng dựng công nghệ sinh
học, công nghệ thông tin trong lựa chọn và tạo giống
Cần phá vỡ tính tự phát trong sản xuất nông nghiệp của người nông
dân, để làm được điều này nhà nước cẩn định hướng, hỗ trợ, tư vấn cho người
nông dân trong phát triển kinh tế nông hộ
s* Đối với phường Túc Duyên: Phát triển kinh tế hộ nông dân phải gắn
liền với giải quyết các vần đề xã hội, nhằm nâng cao đời sống vật chất và tỉnh thần
Coi phát triển con người là động lực để phát triển sản xuất, phát triển xã hội và
ụ mục tiêu co bản mà Nhà nước đã đặt ra: "Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng và vin minh”
Nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng và vận dụng sáng tạo vào
tình hình thực tế của xã để đây mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp và kinh
tế hộ nông dân
Phường có chủ trương,
tích cực sản xuất, khai thác triệt để nguôi
miễn thuế nông nghiệp ở những vùng mới
Trang 18hợp lý để người dân yên tâm đầu tư sản xuất Tập trung thực hiện, chuyển đổi
cơ cấu sản xuất, thực hiện chuyển diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang
trồng các cây hoa màu khác thực hiện đa dạng cây trồng, vật nuôi
Cán bộ khuyên nông phường xuống tận các hộ nông dân để tìm hiểu
những khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế của các hộ để có thể giúp
các hộ đưa ra các giải pháp khắc phục
Phát triển các ngành dịch vụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp để thúc
đẩy kinh tế hộ nông dân phát triển
Oo VER
eS So
PLEASE ORDER FULL
% VERSION
Trang 19
Phan 3
POI TUQNG, NOIDUNG VA PHUONG PHAP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1 Đối trợng nghiên cứu
- Những ván đề liên quan đến phát triển Kinh tế nông hộ
- Hộ nông đân thuộc địa bàn phường Túc Duyên - thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
3.1.2 Phun vỉ nghiên cửa
Nghiên cứu hộ nông dân trên địa bàn phường Túc Duyên - tỉnh Thái
Nguyên trong giai đoạn 2009-2011 và một số nhân tố chủ yến tác động
đến sự phát triền kinh tế - xã hội của hộ Qua đó đề xuất các giải pháp
nhằm phát triển kinh tế hộ nông đân trên địa bàn
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Thời gian phản ánh số liệu nghiên cứu 2009 - 2011
3.3 Noi dung nghiên cứu
- Sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của khu vực nghiên cứu
- Đánh giá các nguồn lực của địa phương
- Phân tích tình hình kinh tế theo nhóm hộ điều tra
- Phân tích tình hình kinh tế của một số hộ đại diện
nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó
- Phân tích những thuận lợi và khó aifChưởng đến sự phát tfỂn
kinh tế của hộ gia đình
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu pO ROEM FLU ling
Đề xuất một số giải pháp chung nhằm phẩh¡ tếhộ tại địa phươy©)
Trang 203.4 Phướng pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp tha thập số liệu
3.4.1.1, Phương pháp thu thập sỐ liệu thứ cấp
- Thu thập thông tin từ các công trình khoa học, các báo cáo tổng kết,
các bài viết có liên quan đến kinh tế hộ
- Thu thập số liệu tại chính quyền địa phương, thống kê của UBND xã,
huyện, phòng tài nguyên môi trường, phòng nông nghiệp, thu thập từ các báo
cáo, tạp chí, Tổng hợp từ internet
3.4.1.2 Phương pháp thu thập sỐ liệu sơ cắp
- Phương pháp quan sát: Là phương pháp qua quan sát trực tiếp hay
gián tiếp bằng các dụng cụ để nắm được tổng quan về địa hình, địa vật trên
địa bàn nghiên cứu
- Điều tra bằng bảng hỏi: là phương pháp tìm hiểu quy mô, mức sống
của người dân tại địa phương, xác định tiềm năng cơ hội, những thuận lợi và
khó khăn của người dân đang tồn tại
- Phỏng ván bán cấu trúc: là phương pháp phỏng vấn dựa trên bảng cầu
hỏi đá được xây dựng sẵn, nhằm tìm hiểu thu nhập và mức sống của người
dân tại địa bàn Những chính sách của nhà nước đã và đang thực hiện tác
động đến đời sống của người dân, những thuận lợi và khó khăn khi thục hiện
các chính sách đó
3.4.2 Phương pháp điều tra chọn mẫu
Điều tra chọn mẫu là không tiến hành điều tra hết toàn bộ các đơn vị
của tổng thể, mà chỉ điều tra trên một số đơn vị nhằm để tiết kiệm thời gian,
công sức và chỉ phí Từ những đặc điểm vị và tính chất của mẫu ta có thể suy ra
Trang 213.4.4 Phương pháp phân tích số liệu
Sử dụng các phương pháp phân tích thống kê:
- Phương pháp thống kê mô tả
- Phân tích biến động của hiện tong: Sir dung day số biến động theo thời gian
- Phân tích mức độ biến động: Sử dụng số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân
3.5 Hệ thống chỉ tiêu đùng trong nghiên cứu để tài
3.5.1 Hệ thông chỉ tiêu phân ánh điều kiện sản xuất kinh doanh của nông hộ
iện tích đất nông nghiệp bình quân/hộ
tích đất nông nghiệp bình quân trên/hộ
- Số nhân khẩu bình quân/hộ
- Số lao động bình quân/hộ
- Trình độ văn hóa của chủ hộ hay của lao động chính
- Mức trang bị công cụ sản xuất/ khẩu
- Mức trang bị công cụ sản xuất lao động,
- Vốn đầu tư sản xuất bình quân/ hộ
3.5.2 Các chỉ tiêu phầm định đời sống thu chỉ của nông hộ
- Tổng thu nhập của hộ
- Cơ cầu các khoản thu
~ Thu nhập tính trên khẩu
- Tổng chỉ của hộ
- Cơ cầu các khoản chỉ
3.5.3 Các chỉ tiêu phan ảnh kết quả sản xuất và các céng tite tink
Số liệu điều tra bằng bảng hỏi được xử lý dựa trên cơ sở thống kê toán
học thông qua phần mèn máy tính Excel
Trong quá trình xử lý số liệu để đánh giá tinh hig
a Tổng giá trị sin xuit (GO): 18 toin DO enn FSi
vu do céc h6 dat duge trong mét thoi gian pga Vihuong 141 nim) Efi
Trang 22
GO=YQiPi
Trong 46: Qi: Khéi lượng sản phẩm thứ ¡
Đi: Giá bán sản phẩm thứ ¡
Chỉ phí trung gian (TC): Là toàn bộ chỉ phí vật chát và địch vụ được sử
dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm trong một thời kỳ sản xuất Với hệ
thống trồng trọt IC bao gồm chỉ phí về giống, phân bón, thuốc trừ sâu, dụng
cụ lao động, tiền điện Với hệ thống chăn nuôi IC bao gồm chỉ phí về giống,
thức ăn, dịch vụ thú y Có thể nói 1C là toàn bộ chỉ phí của quá trình sản xuất
"Tăng giảm IC có liên quan trực tiếp đến phát triển kinh tế của hộ
IC =ECi
Giá trị ra tăng (VA): Là chỉ số phản ánh kết quả cuối cùng của quá
trình sản xuất kinh doanh
Công thức tính: VA = GO - IC
Thu nhập hỗn hợp (MD: Là phản thu nhập thuần túy của nông hộ sản
suất, bao gồm cả công lao động và lợi nhuận trong một thời kỳ sản xuất
MI= VA - ( A+T ) - Tiền công lao động (nếu có)
"Trong đó: A: Khấu hao tài sản cố định
TT: Các khoản thuế phải nộp
Tỷ suất giá trị gia tăng theo chỉ phí trung gian
Trang 23Phân 4 KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU
4.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế - xã hội tại địa bàn
phường Túc Duyên
4.1.1 Điều kiện tr nhiên
4.1.1.1, DỊ trí địa lý
Tuc Duyên là phường trung tâm thành phó Thái Nguyên, diện tích tự
nhiên là 2,9km?, với mật độ trung bình là 2.446 người/1km” Địa giới hành
chính tiếp giáp với các đơn vị:
+ Phía Đông và phía Bắc tiếp giáp huyện Đồng Hỷ
+ Phía Tây tiếp giáp Phường Trưng Vương, phường Phan Đình Phùng
+ Phía Nam tiếp giáp Phường Gia Sàng, huyện Đồng Hỷ
4.1.1.2 Địa hình
Phường Túc Duyên có địa hình tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho
việc phân bố khu đân cư và xây dựng cơ sở hạ tầng Tuy nhiên, so với địa
hình chung của thành phố Thái Nguyên địa hình đốc theo hướng từ Bắc
xuống phía Nam, nên đã tạo ra một số khu vực tháp trũng, nhất là khu vực đất
canh tác ở phía Nam, nhưng không có tác động nhiều đến các khu dân cư và
sản xuất
4.1.1.3, Khí hậu
Mang tinh chat khí hậu chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm
của miền bắc nước ta Được chia thành hai mùa rõ rột, mùa mưa từ tháng 5
đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
+ Nhiệt độ: Trung bình hàng năm thấp 22,0°C $
tháng 7 đến tháng 8 nhỉ
tháng 1 nhiệt độ trung bình là 16,42C
+ Lượng mưa: Tương đối phong phú ig mua Rb ng năm
cao với 2007 mm, trong đó lượng mưa lớn nhi đại 300tƒDFEifEnB tyjn chấp
‘ite
Trang 24
tháng 10 và chiếm 80 - 85% tổng lượng mưa hàng năm, do vậy vẫn xảy ra
tình trạng ngập úng tại một số khu vực trũng Trong khi đó vào mùa khô
lượng mưa ít đã ảnh hưởng tới một số khu vực đất nông nghiệp cần tưới tiêu
trên địa bàn phường
+ Nắng: Tổng số giờ nắng trung bình năm 1690 giờ Tháng có số giờ
nắng cao nhất 187,4 giờ là tháng 8, tháng có số giờ nắng thấp nhất là tháng 2
có 54,6 giờ
+ Chế độ gió: Trên địa bàn phường xuất hiện hai hướng gió thịnh hành
là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam, tốc độ gió bình quân 1-3 m/s,
tháng 4 vào giai đoạn chuyển mùa gió thổi với vận tốc trung bình từ 2-3m/s,
thời kỳ chuyển màu hạ sang mùa Đông tốc độ gió yếu nhất trong năm Do
nim xa bién lên trên địa bàn phường ít chịu ảnh hưởng của
lụt cũng là điều kiện thuận lợi dé ổn định phát triển kinh tế - xã hội
+ Độ ẩm không khí: khá cao 84,0% cao nhất vào các tháng 7,8,9,10 từ
84-86% thấp nhất là 79% vào các tháng 12 và tháng 1 năm sau Nhìn chung
độ không khí trên địa bàn phường không có sự chênh lệch nhiều giữa các
tháng trong năm
+ Lượng bốc hơi: Lượng bóc hơi trung bình hàng năm 854mm, thấp
nhất 65,4mm vào tháng 2 và cao nhất 77mm vào tháng 4
4.1.1.4, Thủy văn
Nằm chung trong hệ thống thuỷ văn của thành phố Thái Nguyên nhưng,
tác động lớn nhất lên hệ thống thuỷ văn trên địa bàn phường Sông Cầu, nằm đọc
ranh giới phường theo hướng từ Bắc sang Đông và Đông Nam, có vai trò quan
trọng trong việc điều tiết và cung cấp nước cho snả xuất nông nghiệp của
kênh mương và ao hỗ ñ nguồn nước mặt có GIẾT aa trọng trong việc ec Obs
cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt và digu hoa maf trudng sift he ASE
- Tài nguyên đất: Với tổng diện tícffO £5 ha a re FoR: 4
Trang 25164,68 ha, còn lại là đất chưa sử dụng có diện tích là 8,84 ha Thuận lợi về
điện tích cho các nhu cầu sử dụng đất vào mục đích phi nông nghiệp và đất
đai mẫu mỡ có khả năng canh tác đa dạng hoá các loại cây trồng, do vậy tiềm
năng đất rất lớn sẽ là nguồn lực quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh
tế của địa phương
- Tai nguyên nước: nguồn nước mặt trên địa bàn phường rất đa đạng và có
trữ lượng lớn, nguồn nước chủ yếu được cung cấp từ sông Câu, hệ thống kênh
mương và các ao hỗ trong khu đân cư hiện nay do quá trình đô thị hoá mạnh, mặt
khác hệ thống thoát nước thải vẫn chưa hoàn thiện nên tại các ao trên địa bàn
phường cũng có dầu hiệu ô nhiễm Đây là diện tích đát mặt nước nó không chỉ có
vai trò cho sản xuất nông nghiệp, trong nuôi trồng thuỷ sản mà còn rất quan trọng,
trong việc điều hoà sinh thái cho khu các khu dân cư Trong tương lai với việc mở
rộng các khu dân cư cần phải chú trọng trong việc dành diện tích đát xây dựng hỗ
su hoà môi trường sinh thái
- Tài nguyên nhân văn: Hiện nay trên địa bàn phường có 7 khu dân cư
39 tổ đân phó với 2600 hộ dan và khoảng 9500 nhân khẩu với đặc thù là một
phường đang tiến hành quá trình đô thị hoá, hiện đại hoá và gắn với quá trình
hình thành, phát triển của thành phó Đã tạo cho dân cư trong phường kỹ năng
trong lao đông sản xuất, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật một cách
năng động và thích ứng tốt với nền kinh tế thị trường Bên cạnh đó nhân dân
phường Túc Duyên có truyền thống cần cù sáng tạo, ý chí tự lực tự cường,
biết khắc phục khó khăn, kế thừa và phát huy những kinh nghiệm, thành quả
đạt được cùng với đông đảo đội ngũ trí thức, cán bộ khoa học, có điều kiện để
thúc đây phát triển kinh tế xã hội trong giai đoạn tới
Trang 26Bảng 4.1: Tình hình sử dụng đất đai của phường qua 3 năm (2009 - 2011)
tich | °° | ích | CC | ích | @) | 2009 | 2010 | quân
Tổng diện tích đất tự nhiên
LE Ting diện ách đất nâng nghiệp
1L Đất sản xuất nông nghiệp
29028| 1000| 29028| 10000] 29028| 100/00j 1000| 10000| 10000 12934| 4436| 11863| 4121| 11676| 4022| 9249| 9260| 9505 1290| 4234| 11378 2920| 11326| 3905| 9258| 9963| 96/11 122,13| 4240| 1/0] 3779| 10886 | 3750] 39,92| 9923| 9433
Thông cây hàng năm
“Đất trồng cây lâu năm
Oo VER
« So
PLEASE ORDER FULL VERSION &
tinted,
Trang 27Qua bảng 4.1 ta thấy tổng diện tích đất tự nhiên cuả phường là
290,28 ha và không có sự biến động qua 3 năm Trong đó đất nông nghiệp
iém tỷ lệ tương đối cao trong tổng quỹ đất của phường, chiếm 44,56% và
có xu hướng giảm dần qua 3 năm Đất sản xuất nông nghiệp năm 2010 so
với năm 2009 giảm từ 129,34 ha xuồng còn 119,63 ha Và năm 2011 so với
năm 2010 giảm từ 119,63 xuống còn 116,76 ha Trong diện tích đất nông
nghiệp thì có đất cây hàng năm chiếm tỷ lệ cao ( chiếm 122,13 ha ), và chủ
yếu là đất trồng lúa, trồng rau và hoa màu Diện tích đất trồng cây lâu năm
là rất ít ( chiếm 0,77 ha ) và hầu như không biến động qua các năm Còn
đất nuôi trồng thủy sản chiếm tỷ lệ cũng không cao (chiếm 6,12 ha ) Như
vậy thông qua cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp thì đất trồng cây hàng năm
như: lúa, rau và hoa màu vẫn là chủ yếu
Dat phi nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất trong tổng diện tích đất
tự nhiên và tăng dân qua 3 năm đó là do ngay nay kinh tế ngày càng phát triển,
đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao Nhiều công trình được xây dựng
để phục vụ sản xuất và phục vụ đời sống tỉnh thần của người dân Đắt phi
nông nghiệp 2009 từ 152,03 ha tăng lên 161,69 ha, và đến năm 2011 là
164,68 ha
Đát chưa sử dụng chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng diện tích đất tự nhiên,
năm 2009 tăng từ 8,91 ha lên 8,96 ha so với năm 2010 Năm 2010 thì diện
tích này giảm đi còn 8,84 ha năm 2011
Như vậy qua biểu trên ta thấy cơ cấu sử dụng đất của phường tương
Trang 28Tỉnh hình dân số và Iao động của phường qua 3 năm (2009-2012)
Số lượng | CCŒ%) | Số Lượng | CC@9 | Số lượng | CC2) | 2010/2009 | 2011/2010|_ ø#Ø
1 Tổng số nhân khẩu Khẩu 8.636 | 100,00 8.666 | 100,00 9500 | 100,00 100,34 109,62 | 104,98
- Khẩu nông nghiệp Khẩu 6131| 70,99 6110| 7050| 6647| 69,97 99,66 | 108,79 | 404,22
- Khẩu phi nông nghiệp Khẩu 2.505 | 29,01 2.556| 29,50] 2853| 3003| 102/03| 116,61 | 78932
2 Tẳng số hộ Hộ 1.986 | 100,00 2.304 | 100,00|_ 2600 |100/00| 11601| - 112,84 | 77242
3 Tổng số lao động Lao động 4.089 | 100,00 4.956 |100,00| 5.945 |100,00| 12120) - 119/96 | 726,58
- Lao động nông nghiệp Lao động 2.924| 71,50 3.508| 70,78] 4162| 7001| 119,98] 118/64| 17837
- Lao động phi nông nghiệp | Lao động, 1.165 | 28,50 1448| 2922| 1783| 2999| 124,30] 123/13 | 24743
4 Một số chỉ tiêu
- Số khẩu bình quân/hộ, Khẩuhộ 434 371 3,66
PLEASE ORDER FULL
Trang 29Qua bảng 4.2 fa thấy, qua 3 năm nhân khẩu của phường bình quân ting
4.98%6/năm Năm 2009 có 8.636 người và đến năm 2011 là 9.500 người
"Trong đó khẩu nông nghiệp chiếm đa số, chiếm 70%
"Tổng só hộ của phường (rong 3 năm tăng lên, bình quân tăng 4,42%, số
hộ trong phường được chia làm 2 loại chính đó là hộ thuần nông và hộ phi
nông nghiệp Hộ thuần nông vẫn chiếm tỷ lệ cao nhát ( chiếm 70%), tuy nhiên
qua các năm thì các hộ sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm, bình quân
mỗi năm giảm 1,63% Cùng với sự phát triển của nền kinh tế nhiều hộ đang
có xu hướng tách ra khỏi sản xuất nông nghiệp, chuyển sang làm ngành nghề
hoặc buôn bán dịch vụ, loại hộ này những năm gần đây tăng khá nhanh, bình
quân tăng 6,389/năm
Về lao động: Lao động của phường chia làm 2 loại chính là lao động,
nông nghiệp và lao động phi nông nghiệp trong 3 năm lao động nông nghiệp
tăng bình quân /năm từ 2.924 lao động năm 2009 lên 4.162 lao động năm
2011 Lao động phi nông nghiệp, loại hình này có tốc độ tăng cao bình quân
mỗi năm tăng từ 1.165 lao động năm 2009 lên 1.783 lao động năm 2011 Như
vậy sự chuyển địch về cơ cấu hộ và cơ cấu lao động ở phường có xu hướng
tích cực, xu hướng tách dẫn khối nông nghiệp
Qua bảng trên cho ta tháy tình hình đân số và lao động của phường
'Túc Duyên qua 3 năm cho ta thấy khẩu nông nghiệp và lao động nông nghiệp
vẫn chiếm tỷ lệ cao
4.1.3.2 Cơ sở hạ tang
- Giao thông: Những năm qua, do sự quan tâm đầu tư của Thành phó,
cũng như sự đóng góp của nhân đân, đặc biệt đã thực hiện tốt phong trào giao
thông theo phương châm “ nha nước và nhân đân cùng làm”, chất lượng
đường giao thông của phường đã được cải thiện
thông đã cơ bản được bê tông hoá từ các từ các
Trang 30- VỀ y tế: Công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân được quan tâm
chú trọng, với quan điểm chăm sóc tốt sức khỏe nhân dân, tăng cường đầu tư
thiết bị, dụng cụ y tế, thuốc chữa bệnh cũng nâng cao chất lượng khám chữa
bệnh Thực hiện tốt các chương trình quốc gia như: tiêm chủng cho trẻ em,
nước về công tác trong các hoạt Y, được tư nhân Trên địa bàn không có dịch
bệnh nào xảy ra, các chương trình y tế quốc gia được đảm bảo, đáp ứng được
nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân
- VỀ giáo dục: Công tác giáo dục đào tạo luôn được phường quan tâm,
đưa vào nghị quyết của đảng bộ phường, công tác giáo dục, từng bước phát
triển giáo dục chung của xã hội Hiện nay trên địa bàn phường có 2 trường
học là trường tiểu học và trường trung học cơ sở với tổng số 905 học sinh và
tổng số 6 giáo viên Chất lượng dạy học luôn được nâng cấp cao, các trường
đã đạt nhiều danh hiệu thi đua cấp thành phố và cấp tỉnh, năm 2005 tỷ lệ học
sinh khá giỏi đạt 74,08%, có 3 giáo viên giỏi cấp thành phó, 14 giáo viên cấp
trường Đội ngũ giáo viên gồm, có trình độ chuyên môn, có trách nhiệm và
yêu nghề góp phần lớn vào trách nhiệm đạy và học Ngoài ra cơ sở vật chất
phục vụ cho công tác giáo dục trong các nhà trường đã có những thay đổi cơ
bản Được tăng cường đầu tư theo hướng chuẩn hóa, phán đầu đạt chuẩn quốc
gia trong những năm tới
- Văn hóa, thể dục-thế thao: Đảng bộ phường luôn bám sát Nghị Quyết
TW5 khóa VII và hội nghị TW 10 khóa IX phong trào văn hóa, văn nghệ, TDTT
trên địa bàn phường đã có nhiều chuyển biến tích cực Nhiều chương trình hoạt
động có chất lượng và có nội dung phong phú Một số hoạt động được tổ chức như
Đại hội thể dục - thể thao cấp phường, thành lập đội tham gịa đại hội thể dục the
thao cấp thành phó, tổ chúc thành công chương trình kỷ
Phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống vũ
Trang 31- Quốc phòng an ninh: Địa phương đã quán triệt và thực hiện có hiệu
quả nhiệm vụ quốc phòng, an ninh Nhất là Nghị Quyết TWS8 khóa IX về
chiến lược “Bảo vệ tổ quốc (rong tình hình mới” Trong 5 năm qua công tác
quân sự địa phương đều hoàn thành tốt mọi nhiệm, thường xuyên duy trì chế
độ trực sẵn sàng chiến đấu, hoàn thành 100% tuyển quân, tổ chức công tac
huấn luyện cho dân quân tự vệ
Ngoài ra còn có sự phối hợp giữa dân quân tự vệ và an ninh thực hiện
tuần tra canh gác giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn phương, phát huy phong,
trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội
4.1.4 Những thuận lợi và khó khăn về diễn kiện br nhiên kinh tẾ văn hóa
xã hội ảnh huông đến phát triển kinh KẾ nông hộ Kại phường
4.1.4.1, Thuận lợi
- Địa hình tương đối bằng phẳng, chất lượng địa chất công trình trơng
èu kiện cơ bản về đẩy nhanh tóc độ phát triển cơ sở hạ tầng,
tạo không gian kiến trúc đô thị, qua đó sẽ tạo ra động lực để thúc đẩy phát
năm qua đã có hiện tượng sạt lở ở một số đoạn đê, đồng thời hàng năm
xây ra ngập lũ ở một số khu vực phía nam của phường gây ảnh hưởng tới hiệu
quả sản xuất
- Lượng mưa hàng năm lớn nhưng phân hóa theo mùa, vào mùa khô
vào việc khai thác nguồn nước phục vụ cho sản xuất còn gặp khó khẩn
- Trong thời gian qua hoạt động bảo vệ môi trư: á
ngành quan tâm giải pháp xử lý ô nhiễm, tuy vậy iles
mức cần phải được quan tâm hơn nữa
4.1.5 Giá trị sản xudt kink doanh cia pi
— cần cù
những bước tiến đáng kể Giá trị sản xuất kết ERE Line
Trang 32DVT: Triệu dồng
3 Thuong mgi- Dich vu | 20400 | 1846 | 27278 | 2h 18 | 34667 | 23,85 | 233,72 | 1270 [ THTT
be © oS €
tinted,
Trang 33
Qua biểu trên ta thấy tổng giá trị sản xuất của phường tăng đều qua các
năm bình quân mỗi năm tăng 14,719
Ba ngành cơ bản của phường là ngành nông nghiệp, ngành CN- TTCN-
XD và thương mại dịch vụ Thực hiện đẩy mạnh phát triển kinh tế, phường
'Túc Duyên phát triển cả ba ngành sản xuất trong đó ngành giữ vai trò quan
trọng nhất là ngành nông nghiệp và đặc biệt trong đó là trồng trọt Năm 2009
giá trị sản xuất ngành nông nghiệp là 74.657 triệu đồng chiếm 67,56% tổng
giá trị sản xuất của phường trong đó trồng trọt có giá trị sản xuất là 56.256
triệu đồng chiếm 75,35% tổng giá trị sản xuất của phường, còn ngành chăn
nuôi có giá trị sản xuất thấp hơn ngành trồng trọt chỉ chiếm 24,659 tổng giá
trị sản xuất của phường Đến năm 2010 và 2011 giá trị sản xuất ngành nông
nghiệp đều tăng lên, bình quân 3 năm tăng 8,84% tổng giá trị sản xuất của
phường Góp phần làm gia tăng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp chỉ có sự
đóng góp của ngành trồng trọt, bình quân 3 năm giá trị sản xuất ngành trồng
trọt tăng 10,08%, còn ngành chăn nuôi bình quân 3 năm tăng 5,02% Ngoài
ngành nông nghiệp ra ngành thương mại địch vụ của phường rất phát triển
năm 2009 giá trị sản xuất là 20.400 triệu đồng chiếm 18,46% tổng giá trị sản
xuất của toàn phường, năm 2010 đến 2011 giá trị sản xuất đều tăng, bình qua
3 năm tăng 30,41% Cuối cùng là ngành CN- TTCN- XD cũng đóng vai trò
quan trọng trong tổng giá trị sản xuất của phường, giá trị sản xuất của ngành
CN- TTCN- XD cũng tăng đều qua 3 năm, bình quân 3 năm tăng 20,349
‘Vay qua giá trị sản xuất của phường trong 3 năm 2009 đến 2011 ta thay
ngành trồng trọt vẫn giữ vai trò quan trọng trong tổng giá trị sản xuất của
phường, vì vậy cần đầu tư quan tâm hơn nữa để thúc đẩy giá trị sản xuất của
ngành trong những năm tiếp theo đạt giá trị cao hơn
phường Túc Duyên - Thái Nguyễn
4.2.1 Khái quát chung vé nhém hộ điều ra
Tuc Duyên là một phường thuộc vùn:
sản xuất nông nghiệp vẫn giữ
tự nhiên được sử đụng vào sản xuất nông nẩnt
vẫn là cây lúa nước, cây rau, cây hoa màu ong CRE AE dit Kay tronguchinh wianhudns
©
‘Ops es
“nt-ddveẽ
Trang 34
hoa màu là nguôn thu lớn của nông hộ.Trong những năm gần đây cùng với sự
phát triển của xã hội, các nông hộ không ngừng áp dụng khoa học kỹ thuật
vào sản xuất Đông thời các nông hộ cũng tìm thêm các nguồn thu nhập khác
ngoài nông nghiệp nhằm tăng thu cho hộ Kết quả là những năm gần đây
nhiều ngành nghễ truyền thống được khôi phục và phát triển góp phần nang
cao thu nhập cho nhân dân trong phường
- Về trình độ văn hóa của hộ
"Trong một gia đình quyết định của một chủ hộ là rất quan trọng Trong
sản xuất kinh doanh sự thành bại phụ thuộc rất nhiều vào chủ hộ và những lao
động chính trong gia đình Điều này càng thấy rõ khi Khoa học kỹ thuật ngày
càng phát triển, nó đòi hỏi người sản xuất kinh đoanh không chỉ chỉ có sức
khỏe mà còn phải có trình độ, có kiến thức văn hóa, để có thể tiếp thu nhanh
chóng với tiến bộ khoa học kỹ thuật, từ đó đổi mới được tư duy, cách nghĩ,
cách làm thì tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh mới mang lại hiệu quả cao
Oo VER
eS So
PLEASE ORDER FULL
% VERSION
Trang 35
2.Chủ hộ
2.2.Trinh độ văn hóa
Cấp I Người 2 10 §| 22,486 3 Ø0 13| 21,67 Cấp II Người 6 30 lã| 42,85 2 40 2| 3833 Cấp TH Người 7 35 7| 20,00 0 0 14| 2333 Trên cấp I Người 3 25 3| 14,29 0 0 10| 16,66