1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn huyện phú bình tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012 – 2015 (1)

79 477 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam là một nước nông nghiệp với điểm xuất phát thấp, hiện nay van còn trên 70% dân số sống ở nông thôn và 56% lao động xã hội làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp năm 2011, năng suấ

Trang 1

Việt Nam là một nước nông nghiệp với điểm xuất phát thấp, hiện nay

van còn trên 70% dân số sống ở nông thôn và 56% lao động xã hội làm việc

trong lĩnh vực nông nghiệp (năm 2011), năng suất khai thác ruộng đất và

ng còn tháp, sản xuất còn manh mún nhỏ lẻ, chưa khai thác

năng suất lao

hết tiềm năng sẵn có của đất nước Nông nghiệp chưa đáp ứng nhu cầu cải

thiện đời sống nhân dân, chưa cung cấp đủ nguyên liệu cho công nghiệp hàng,

hoá và xuất khẩu, chưa tạo được động lực thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại

hoá nông nghiệp nông thôn Để giải quyết những vấn đề này thì thực hiện

chuyển địch cơ cấu nông nghiệp nói chung và cơ cấu cây trồng trong nông

nghiệp nói riêng có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với nước ta trong sự

nghiệp xây dựng và phát triển đất nước

Chuyển dịch cơ cấu cây trồng nhằm phát huy mọi tiềm năng sản xuất

của mỗi vùng hướng tới sản xuất chuyên môn hóa phát triển nền nông nghiệp

sản xuất hàng hoá lớn, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập và cải thiệ

mức sống cho người nông đân Do đó, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu

cây trồng trong nông nghiệp trên phạm vi cả nước cũng như với từng địa

phương là rất cần thiết

Thái Nguyên là một tỉnh thuộc trung du miền núi phía Bắc có nhiều lợi

thế đối với sự phát triển nông nghiệp Với số đân là 1.131.300 người (năm

2010), tông diện tích toàn tỉnh là 356.282 ha ta trong đó đất tông nghiệp chiếm

Trang 2

1.2 Muc tiéu cita dé tai

1.2.1 Mục tiêu chung của để thi

Đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn huyện,

phân tích những thuận lợi và khó khăn của vùng từ đó đưa ra phương hướng

và giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn huyện Phú Bình

giai đoạn 2012 —2015

1.2.2 Mục tiêu cụ thể của để từi

Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội liên quan đến sự chuyển

dịch cơ cấu cây trồng,

Đánh giá thực trạng cơ cấu cây trồng và sự chuyển dịch cơ cấu cây

trồng trên địa bàn huyện Phú Bình

Đưa ra những giải pháp nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng

trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

1 Y nghia cia dé tai

- Quá trình thục hiện đề tải thre tap sé niga, QiVEĐz DU

đ coẤđ7ần thân mỗi sa

- Đề tai cũng được coi là một tài liệu tiểu khảo ch PeSHoa, caic

Trang 3

hợp lý, hiệu quả để nâng cao thu nhập và chất lượng cuộc sống của người đân

lêng và người dân nông thôn nói chung,

Trang 4

2.1.1 Các khái niệm cơ bãn

2.1.1.1, Khái niệm về cơ cấu cây trằng

Cơ cầu cây trồng là thanh phan các giống và các loại cây được bồ trí

theo không gian và thời gian trước một hệ sinh thái nông nghiệp nhằm tận

đụng hợp lý nhất các nguồn lực về tự nhiên kinh tế xã hội sẵn có của vùng,

Cơ cầu cây trồng là một biện pháp kinh tế và kỹ thuật tổng hợp nhằm

đẩy mạnh sự phát triển của sản xuất nông nghiệp, thể hiện cụ thể của phương

hướng sản xuất về mặt trồng trọt Cơ cấu cây trồng cũng quyết định sự phát

triển của ngành chăn nuôi và các ngành phụ khác của nông nghiệp Sự chuyên

môn hoá, tập trung sản xuất phải được phản ánh cụ thể trong cơ cấu cây trồng,

Cơ cấu cây trồng cũng là kết quả của quy hoạch sử dụng ruộng đất và quan

trọng nhất là sử dụng ruộng đất nào để trồng cây gì thì có hiệu quả kinh tế cao

nhất Ngoài ra cơ cấu cây trồng còn có quan hệ chặt chế với việc đầu tư vốn

và sử dụng lao động, tuỷ cơ cấu cây trồng mà mức độ đầu tư vốn và lao động

vào ruộng đất sẽ thay đổi Cũng như cơ cấu cây trồng có quyết định độ màu

mỡ của đất đai, bảo vệ môi trường sinh thái có khả năng làm giảm sự phát

triển của sâu bệnh hại cây trồng, Đặc biệt cơ cầu cây trồng làm giảm tính thời

vụ trong sản xuất nông nghiệp, tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích gieo

trồng [7]

2.1.1.2 Khai niệm về cơ cấu cây trằng hợp lý

Cơ cấu cây trồng hợp lý là cơ cấu cây trở

nhiên kinh tế xã hội và lợi thế sẵn có của WINE

động nng si cy rộng tng th ahi west don Song so

hiệu quả sử dụng đất đai cho thu nhập lớn, Sòp phố) tà aRaGi lthd vat

chất cũng như tỉnh thần của người dân VERSION £

Trang 5

trường thuận lợi về sinh đưỡng ánh sáng cho nhau Làm cơ sở cho nông

nghiệp phát triển một cách mạnh mế toàn diện vững chắc theo hướng thâm

canh không ngừng nâng cao hiệu suất lao động và bảo vệ môi trường sinh

thái[8]

2.1.1.3 Khai niệm về chuyển dịch cơ cầu cây trằng

Chuyển địch cơ cấu cây trồng là sự thay đổi về tỷ lệ phần trăm diện tích

gieo trồng, giá trị sản lượng của nhóm cây trồng trong tổng thể ngành trồng

trọt về từng loại cây trồng trong nhóm cây trồng chịu sự thay đổi của các yếu

tổ tự nhiên, kinh tế xã hội và thị trường, Nó là một quá trình thực hiện bước

chuyển dịch từ hiện trạng của một cơ cấu cây trồng cũ sang một cơ cấu cây

trồng mới, nhằm đáp ứng những yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông

nghiệp nông thôn|2]

Chuyển dịch cơ cấu cây trồng là sự thay đổi tỷ lệ từng loại cây trồng

trên một đơn vị diện tích đất canh tác Là việc đưa vào ngành sản xuất trồng

trọt những loại cây có năng suất, chất lượng, giá trị cao để thay thế cho những

cây trồng, giống cây trồng cũ có năng suất, chất lượng, giá trị thấp hơn để đạt

được hiệu quả kinh tế cao hơn trong sản suất nông nghiệp, thúc đẩy sản xuất

nông nghiệp phát triển theo hướng phù hợp với nhu câu thị trường[7]

ican dich cơ cầu cây tréng th thực chất là phú thế độc canh trong nông

Trang 6

Sản xuất nông sản hàng hoá là một yếu tố khách quan của nền kinh tế thị

trường Nó là sự thể hiện của lực lượng sản xuất tiến bộ Sản xuất hàng hoá

phát sinh là do lực lượng sản xuất phát triển và có liên quan đến sở hữu tư

nhân về tư liệu sản xuất Sản xuất hàng hoá gắn liền với thị trường và có sự

điều tiết vĩ mô của nhà nước, vì thị trường là nơi tiêu thụ của hàng hoá, trao

đổi và giao lưu hàng hoá chỉ có thị trường mới phản ánh được giá trị hàng

hoá Nhà nước sẽ điều chỉnh cung cầu của thị trường thông qua các chính

sách thuế khoán, tài chính, tiền tệ Trong quá trình tái sản xuất bao gỗm bón

khâu: Sản xuất, phân phối, lưu thông, tiêu thụ (theo Paul A Samelson, kinh tế

học 1989, địch ra tiếng việt) Mọi nền sản xuất đều sản xuất đều giải quyết ba

vấn đề cơ bản là: Sản xuất cái gì với tổng lượng bao nhiêu? Sản xuất như thế

nào bằng những công nghệ và tài nguyên nào? Hàng hoá được sản xuất cho

ai? Tắt cả đều phải gắn chặt với thị trường, Nông nghiệp nói chung và cơ cấu

cây trồng nói riêng cũng là ngành sản xuất vật chất và nó cũng không thể

đừng lại ở một khâu nào trong bốn khâu trên, mà nó là một chuỗi liên tục chỉ

phối trong mỗi quan hệ tương tác lẫn nhau theo hướng hoàn thiện trong từng

hoàn cảnh cụ thể, theo sự thay đổi của thị trường Quá trình chuyển dịch cơ

cầu cây trồng từ tự cung tự cấp theo hướng sản xuất hàng hoá cũng là một yếu

tố khách quan đối với sự phát triển của nền kinh tế nông nghiệp hiện đại

Trong điều kiện nước ta hiện nay thì thị trường có tác động mạnh mẽ vào sản

xuất nông nghiệp Đòi hỏi sản xuất nông nghiệp phải đa dạng hoá sản xuất,

nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm đáp ứng được nhưgâu đi

mọi lúc, mọi nơi Do vậy, vấn đề hiệu quả kinh tếgx

sắn liền với việc nghiên cứu thị trường và chả

đánh giá được hiệu quả của nó Vì vậy cần ph

(ˆ ORDER FULL

a 3 ERS! ati Ms)

Muốn phát triển nền kinh tế toàn dié

giao lưu trao đổi hàng hoá trên thị trường ngoài nước Bởi vì

Trang 7

quốc gia Mỗi vùng mỗi quốc gia chuyên môn hoá cần chú trọng tăng cường

một hay một số hàng hoá nông sản có giá trị Kinh tế cao phù hợp với điều

kiện tự nhiên khí hậu, đất đai của vùng,

Thyc té trong những năm vừa qua, cùng với quá trình công nghiệp hoá

đô thị hoá, thị trường hoá, sản xuất trong các ngành ở các nước đều có sự phát

triển, thoả mãn ngày càng đầy đủ hơn nhu cầu của con người Song mục đích

cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất đều là tối đa hoá lợi nhuận Trong hoạt

động sản xuất nông nghiệp thì vấn đề chuyển địch cơ cấu cây trồng cũng

không nằm ngoài mục đích đó Do chạy theo lợi nhuận trước mắt mà các hộ

nông dân, các chủ thể sử dụng đất nông nghiệp có những hoạt động sản xuất

đã vất kiệt sức sản xuất của đất dai, khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyên

đất nước Tối thiểu chỉ phí và tối đa hoá lợi nhuận dẫn đến hiện tượng thoái

hoá dat, bạc màu đất, tính chất vật lý, hoá học của đát cũng thay đổi Vấn đề

đặt ra ở đây là chuyển địch cơ cấu cây trồng muốn đạt được hiểu quả kinh tế

cao và bề vững thì đòi hỏi các hộ nông dân, các nhà sản suất phải nắm được

các đặc tính sinh học, khả năng chống chịu với điệu kiện ngoại cảnh của cây

trồng, Để có những biện pháp tác động đúng và thích hợp nhằm cải tạo đất và

làm sạch môi trường sinh thái[2]

2.1.2.3 Quan điểm chuyên dịch cơ cấu cây trằng theo hướng nông nghiệp

bên vững

'Như chúng ta đã biết nông nghiệp có vai trò quan tq

nước ta và có ý nghĩa quyết định ở giai đoạn đàuÊề7

lương thực, không chỉ đơn thuần là về mặt T3 lượng Đyà EER trườu cả

chất lượng Chính điều này đã thúc đẩy đfÑ pe VERS K" +

&

SO rintdr SẺ

Trang 8

Thyc té trong những năm vừa qua, cùng với quá trình công nghiệp hoá

đô thị hoá, thị trường hoá, sản xuất trong các ngành ở các nước đều có sự phát

triển, thoả mãn ngày càng đầy đủ hơn nhu cầu của con người Song mục đích

cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất đều là tối đa hoá lợi nhuận Trong hoạt

động sản xuất nông nghiệp thì vấn đề chuyển địch cơ cấu cây trồng cũng

không nằm ngoài mục đích đó Do chạy theo lợi nhuận trước mắt mà các hộ

nông dân, các chủ thể sử dụng đất nông nghiệp có những hoạt động sản xuất

đã vất kiệt sức sản xuất của đất dai, khai thác cạn kiệt các nguồn tài nguyên

đất nước Tối thiểu chỉ phí và tối đa hoá lợi nhuận dẫn đến hiện tượng thoái

hoá dat, bạc màu đất, tính chất vật lý, hoá học của đát cũng thay đổi Vấn đề

đặt ra ở đây là chuyển địch cơ cấu cây trồng muốn đạt được hiểu quả kinh tế

cao và bên vững thì đòi hỏi các hộ nông dân, các nhà sản suất phải nắm được

các đặc tính sinh học, khả năng chống chịu với điệu kiện ngoại cảnh của cây

trồng, Để có những biện pháp tác động đúng và thích hợp nhằm cải tạo đất và

làm sạch môi trường sinh thái[9]

2.1 3 Ý nghĩa của việc chuyễn dịch cơ cầu cây trồng

G bit cứ nước nào đù giàu hay nghèo, nông nghiệp đều chiếm vị trí

quan trọng, Nông nghiệp là ngành sản xuất chủ yếu của nền kinh tế cung cấp

những sản phẩm cần thiết phục vụ cho đời sống con người tổn tại và phát

triển

yếu, sản xuất ra lương thực, thực phẩm Sản xi

quân mỗi năm tăng lên trên 1,3 triệu tấn Nó

thực, thực phẩm phục vụ cho đời sống con

cung cấp nhiên liệu cho sản xuất công ngh#ƒÑŸ giữ gìn và DãO vệ tôi trường

sinh thái, mà còn là nguồn hàng xuất khdu dat 1ai HEARD ERE slide ra

nguồn thủ nhập ngoại tệ lớn cho đắt nước thM Sua xu? ENGION phẩm

nông nghiệp tạo tiền đề vững chắc cho công Ấ -HĐH đất nước &

Trang 9

chất lượng giá trị cao, có hiệu quản kinh tế cao phù hợp với điều kiện thời

tiết, khí hậu, phương hướng sản xuất của vùng, cũng như đáp ứng được nhu

cầu của thị trường trong và ngoài nước, nhu cầu của con người và xã h‹

Cơ cầu cây trồng hợp lý đẫn đến việc sử dụng các yếu tố đầu vào đầy

đủ và hợp lý hơn Nó còn là căn cứ để xây dựng kế hoạch đầu tư vốn, sử dụng

lao động, đất đai, các tư liệu sản xuất và các yếu tố đầu vào khác trong sản

xuất nông nghiệp một cách có hiệu quả; giảm bớt tính thời vụ trong sản xuất

nông nghiệp và hạn chế được lao động nông nghiệp có tính chất thời vụ trong

sản xuất nông nghiệp

Cơ cấu cây trồng còn có vai trò quan trọng trong việc cải tạo và bởi

đưỡng đất, hạn chế sự phát triển của sâu bệnh, tăng năng suất cây trồng và

tăng giá trị hàng hoá Đặc biệt cơ cấu cây trồng còn thúc đẩy sự chuyển dịch

cơ cấu sản xuất nông nghiệp trên một đơn vị điện tích Từ đó làm tăng thu

nhập cho người nông dân làm cho đời sống của họ được nâng cao

Cơ cầu cây trồng hợp lý còn là cơ sở làm cho nông nghiệp phát triển

một cách mạnh mẽ, toàn diện vững chắc Lợi dụng một cách tốt nhất các điều

kiện tự nhiên khí hậu, đất đai, nguồn nước với đặc tính sinh học của cây trồng

để có năng suất, sản lượng cao nhất trên một đơn vị diện tích Tránh được tác

hại của sâu bệnh, bồi dưỡng và cải tạo đất tốt

Trang 10

khẩu Cơ cầu cây trồng không đơn thuần vì mục dich thu sản phẩm mà còn vì

mục đích cải tạo môi trường sinh thái, để phát triển nền nông nghiệp bền

vững, Tuy nhiên cơ cấu cây trồng thường bị biến đổi, lệ thuộc vào nền kinh tế

thị trường mang tính chất sản xuất hàng hoá cao độ[7]

2.2.1.2 Nhóm các nước dang phái triển

Đặc điểm của những nước này là mới đi vào chuyên môn hoá và

trung, Việc ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp còn nhiều

hạn chế, trình độ quản lý chưa cao, thiếu vốn trong sản xuất, năng suất cây

trồng vẫn tháp Sản xuất mang tính truyền thống tự nhiên chưa mang tính sản

xuất hàng hoá, thị trường, Một phần các nước này còn gặp khó khăn về giải

quyết lương thực, cơ cấu cây trồng chưa vì mục đích bảo vệ môi trường|2]

2.2.1.3 Nhóm các nước nghèo

Phân lớn các nước này nằm ở Châu Phi và một số nước ở Châu Á Đặc

điểm nổi bật đáng chú ý ở các nước này là sản xuất nông nghiệp mang nặng

tính tự nhiên, tự cung tự cấp, kỹ thuật canh tác thủ công lạc hậu Chủ yếu là

quảng canh, phụ thuộc nhiều vào tự nhiên, bóc lột đất đai và môi trường một

cách vô thức Ở các vùng này đời sống nhân dân nói chung, đặc biệt các hộ

nông dân còn gặp nhiều khó khăn Tình trạng đói nghèo vẫn tổn tại nhiều,

thiếu vốn, khoa học kỹ thuật Áp đụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông

nghiệp còn rất hạn chết 8]

2.2.2 Quá tình chuyên địch cơ câu cây trằng tai Viét Nam

2.2.2.1, Giai đoạn trước đỗi mới (trước năm 1986)

Ở nước ta các nhà khoa học cũng đi từ những

đụng phân chuồng, phân xanh di liền với viggtham cant AS Ren vin

minh lúa nước của dân t6c Viét Nam Nay nhin@ RD BF Fad Lao

Thế Tuấn đã cùng các nhà nghiên cứu khốế Xếy EXSON thuậ

Trang 11

ngày có tiềm năng năng suất cao và tập đoàn cây vụ đông vào chân đất hai vụ

lúa, đưa cây màu vụ xuân vào chân đất một vụ mùa, đã tạo nên bước chuyển

biển rõ nét về sản lượng lương thực, thực phẩm trong vùng đồng bằng sông

Hồng Năm 1970 nhờ chuyển vụ mạnh, năng suất lúa chiêm xuân toàn miền

Bắc được nâng lên 19,73 fạ/ ha so với năng suất lúa chiêm xuân từ 1960 -

1969 đến 18,94 tạ/ ha Năm 1974 sản lượng lúa miền Bắc chỉ đạt 5,48 triệu

tấn, năng suất lúa đạt 34,2 tạ/ ha, lương thực đầu người chỉ đạt 276 kg, lương

thực nhập khẩu lên tới 1,5 triệu tấn Từ 1975 đến năm 1980 lương thực cả

nước đậm chân tại chỗ (năm 1975 là 13,4 triệu tấn, năm 1980 là 14,4

tấn) Lương thực bình quân đầu người giảm dần từ 274 kg năm 1975 xuống

257 kg năm 1980, đặc biệt năng suất lúa bình quân cả nước rất thấp lại còn

giảm năm 1975 là 22,3 tạ ha, năm 1980 là 21,1 tạ/ ha Năm 1985 năng suất

chung miền Bắc đạt 31,9 tạ/ ha Điển hình các tỉnh Thái Bình bình quân tăng

năng suất 42 tạ / ha, Hải Hưng 38 tạ/ha Có những xã đạt năng suất cao như:

HTX Vũ Thắng 70 tạ/ ha, Trực Đông - Hải 72 tại ha [12] Sản xuất nông

nghiệp nước ta nói chung và trồng trọt nói riêng, giai đoạn này rất còn lạc

hậu, mang tính tự nhiên, tự cung tự cấp Cây trồng chủ yếu là cây lúa nước

nên năng suất và giá trị kinh tế thấp, lúa thường xuyên bị sâu bệnh và thiên

nhiên tàn phá, nhiều nơi còn bị mắt trắng, Ngoài cây lúa, một số cây trồng

khác như: Ngô, khoai, sắn cũng được gieo trồng nhưng chỉ là sản xuất nhỏ,

manh mún và không có sự đầu tư, chỉ đạo đúng đắn Cơ cấu cây trồng ở thời

kỷ này đơn giản, chủ yếu vẫn là độc canh cây lương thực Hơn nữa, sản xuất

lại chịu ảnh hưởng của cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp, trình độ

dân trí tháp, thiếu hiểu biết về khoa học kỹ thuật đấn đến không hình thành

Trang 12

2.2.2.2 Giai doan sau đỗi mới đến nay (Sau năm 1 986)

Cùng với sự đổi mới kinh tế nói chung, nền nông nghiệp nước ta đang

trong quá trình chuyển đổi sang nền nông nghiệp theo định hướng xã hội chủ

nghĩa Nền nông nghiệp nước fa được hình thành và phát triển từ lâu đời

nhưng chuyển biến sâu sắc và mạnh mẽ nhất từ khi Việt Nam thực hiện thành

công cuộc cách mạng giải phóng dân tộc và tiền hành xây dựng chủ nghĩa xã

hội Từ những năm cuối thập kỷ 80, dưới ánh sáng của chính sách đổi mới

của Đảng và Chính phủ nền nông nghiệp Việt Nam đã có nhiều biến đổi sâu

sắc Đẩy mạnh đầu tư, ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản

xuất, đa dạng hoá sản phẩm sắn liền nông nghiệp với thị trường, Điển hình là

hàng loạt các chính sách về nông nghiệp nông thôn đá được ban hành như:

Chỉ thị 100 của ban Bí thư Trung ương Đảng tháng 01 năm 1981, Nghị quyết

10 của Bộ Chính trị tháng 4 năm 1988 Chính sách giao quyền sử dụng đất lâu

đài cho hộ nông dân theo điều 20 luật đất đai năm 1993 Chính sách thuế

nông nghiệp, khuyến nông, trợ giá nông sản Xây đựng các công trình phòng

chống thiên tai, đê điều, hệ thống kênh máng tưới tiêu, đường giao thông

Việc nghiên cứu cơ cấu cây trồng nhằm từng bước phá chế độ độc canh cây

lúa đã được triển khai bằng việc cải thiện hệ thống cây trồng theo hướng đa

đạng hoá phát triển theo một số hướng sau: Nhập nội và đưa vào sản xuất

những loại cây trồng mới có năng suất chất lượng cao không phải là cây bản

địa như khoai tây, cà chua, hành tây ngô đã mang lại những hiệu quả kinh tế

cao hơn Đặc biệt ta đã tạo chợn và nhập nội nhiều giống cây trồng tốt đưa

vào sản xuất đại trà khá nhanh, có tác đụng hiệu quả cao hơn Trước hết phải

kể đến việc Ẵ lai lạo và nhập, giống lúa thuần và lúa lai từ T

đã thu được nhiều thắng lợi

Sản xuất nông nghiệp đã đáp ứng duoc nhugh ported van Lb

những lương thực tích luỹ được tăng lên mà có Jae lệ

xuất khẩu nông lâm thuỷ sản Năm 2011, w@Meuiendng sin dat toc d6 QP, “Dp, “nt-da &

zy

n

Trang 13

trưởng lấn kim ngạch ký lục, tới 33,2% so với năm 2010, với kim ngạch 13,7

tỷ USD Theo báo cáo của Bộ Nóng nghiệp và Phát triển Nông thón, tổng kim

ngạch xuất khẩu nông lâm thuỷ sản tháng 12/2011 túc đại 2,2 tý USD, đựa

giá trị xuất khẩn nhóm mật hàng này cả năm 2011 lên sấp si 25 tý USD, tầng

27,9% so cùng kỳ năm trước.Trong nhóm này, các mặt hàng nông sản có tốc

độ lãng trưởng cao nhất, ướ in trước tăng,

33,29% thuỷ sản ước đạt 6,1 tÿ USD, lãng 2156 so với cùng kỳ; lâm sản ước

đạt 4,1 tỷ USD, tăng 12,7% so cùng kỳ Sự tăng trưởng vượt bậc về giá trị

xuất khẩu phần lớn là do xu hướng tăng g nông lâm tuyỷ

sản trên thể giới mặc dù khối lượng xuất khẩu của hẳn bết các mặt hàng giảm

nhẹ so với năm trước Sự hình thành các vùng chuyên canh khá rõ rệt như:

Đông bằng Sông Hồng, Sông Cửu Long, Tây Nguyên[10]

'Tạo được những giéng cây trồng mới có năng suất chất lượng cao phù

hợp với điều kiện tự nhiên của vùng, Vụ đông ở miền Bắc thích hợp với cây

trồng có nguồn gốc á nhiệt đới như: Bắp cải, xu hào, cà chua, khoai lang, đậu

tương mở rộng điện tích cây vụ đông miền Bắc đã đưa vào sản xuất nhiều

giống cây trồng mới có năng suất cao, các giống lúa vụ xuân, vụ mùa ngắn

ngày, giải phóng đất vào tháng 9 để đưa thêm một vụ cây trồng cạn vụ đông

vào chân đất vẫn chủ động nước, đã làm tăng vụ, tăng hệ số quay vòng của

đất và tăng sản lượng lương thực đáng kể Đây là con đường đúng đắn nhát

trong chiến lược sử dụng, bảo vệ và bởi dưỡng đất đai, nó không chỉ có ý

nghĩa to lớn đối với các vùng có điều kiện canh tác thuận lợi, nông đân có

trình độ khá về đầu tư thâm canh mà ngay cả đối với vùng có điều kiện canh

tác khó khăn, kỹ thuật sản xuất lạc hậu Theo hướng miền Sắc đã có nhiều

tỉnh ở đồng bằng Sông Hồng thực hiện thành công và el

Cơ cấu một vụ đã chuyển dich theo hucngas

và lúa hè thu có năng suất cao, ổn định Cá

Trang 14

đạt được tốc độ lăng tưởng cao rong nông nghiệp, đặc biết trong lĩnh vực

sản xuất lương tực Sản lượng lương thực Việt Nam không những đã cho

nhủ cầu trong nước rnà còn có khối lượng lớn cho xuất khẩu Trong giai đoạn

tới, cùng với việc chú trọng bảo đảm an toàn lương thực Quốc gia, cả nước

tiếp tục phần đầu, đẫy mạnh tiền trình chuyển đổi cơ cầu kinh tế nông nghiệp

theo hướng phát huy cao độ lợi thế so sánh, khai thác có hiệu quả tiềm năng

tất cả các vùng kinh tế nông nghiệp, từng bước thực hiện CNH - HĐR, thâm

canh cao, tăng nhanh sản lượng lương thực để có nhiều sản lượng hàng hoá,

thực hiện chiến lược an toàn lương thực trên cơ sở đa dạng hoá sản xuất, nâng

cao năng suất và thu nhập của toàn ngành nông nghiệp[14]

Đô thị phát triển, quỹ đất nông nghiệp ở thành phố Thái Nguyên ngày

càng fhu hẹp Theo thống kê trung bình mỗi năm diện tích đất nông nghiệp

của thành phố thường bị fhu hẹp khoảng 1 ha sang mục đích sử dụng khác

Do vậy để sản xuất nông nghiệp của thành phố phát triển cằn phải chuyển đổi

cơ cầu cây trồng,

Thực hiện chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thành phố,

trong những năm qua, các cấp Hội Nông dân, Phòng Kinh tế, Trạm Khuyến

nông, Trung tâm Giống cây trồng thành phố thường xuyên tổ chức các lớp tập

huấn nhằm giới thiệu các loại giống cây trồng cho năng suất chất lượng cao

Đồng thời, tư vấn cho các hộ có nhu cầu mở rộng kinh doanh, sản xuất, mạnh

đạn đưa cây trồng mới vào sản xuất Bên cạnh đó, thành phố còn đẩy mạnh

công tác hỗ trợ vồn để nông đân đầu tư phát triển những loại v an có giá

Trang 15

trên 1 ha đất nông nghiệp trồng trọt tăng từ 25 triệu đồng/1 ha năm 2005 lên

36 triệu đồng/1 ha năm 2010 Giá trị sản phẩm trên 1 ha chè, cây ăn quả tăng

từ 45 triệu đồng/1 ha năm 2005 lên 72 triệu đồng/ha năm 2010 [11]

Kết quả bước đầu của việc đây mạnh chuyển địch cơ cấu sản xuất nông

nghiệp là các mô hình chuyển đổi sang sản xuất cây trồng giá trị kinh tế cao

đã thu được hiệu quả như: Mô hình ứng dụng công nghệ sản xuất hoa tươi

chất lượng cao, trồng trong nhà lưới tại xã Quyết Thắng và phường Túc

Duyên cho thu từ 90 đến 900 triệu đồng/ha/vụ Đề án phát triển sản xuất va

tiêu thụ rau an toàn được triển khai thực hiện với tổng diện tích là 10 ha, bước

đầu hướng vào thói quen trồng và sử đụng rau an toàn của người dân thành

phó Đối với đề án phát triển vùng chè đặc sản Tân Cương, đã chuyển đổi cơ

cau giống đạt 40% giống mới, đưa diện tích trồng chè lên trên 1.200 ha, trong

đó có trên 1.000 ha cho thu hoạch, giá trị sản phẩm chè đạt 60 triệu đồng/ha,

sản lượng chè búp tươi đạt trên 11 nghìn tán; tạo việc làm cho 6.900 lao động,

với mức thu nhập bình quân đạt 1,2 đến 1,5 triệu đồng/tháng, Cùng với đó,

thành phố còn thực hiện chương trình cấp I hóa giống lúa, đưa các giống lúa

lai vào gieo cầy, nhờ đó năng suất lúa bình quân 45 tạ/ha (năm 2005) tăng lên

trên 70 tạ/ha (năm 2010)

Hàng năm, thực hiện sự chỉ đạo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông

thôn thành phố đã đưa giống lúa mới năng suất, chất lượng cao vào trình diễn,

qua đó chọn ra được những chủng loại giống phù hợp v‹ quán canh tác

của địa phương như SYN-6, Bio-404 và một số giống lúa mới có năng suất,

chất lượng cao vào sản xuất đại trà, dần thay thế giống lúa ia truyền thống Do

đó, năng suất sản lượng lương thực có hạt không ngừn

nông nghiệp trung bình mỗi năm tăng từ 5% đếm

Trang 16

Phát huy truyền thống cần cù, vượt khó của cha ông, người nông dan

thành phố hiện nay không chỉ cần cù lao động mà còn là những người ham

học hỏi, năng động, sáng tạo, chịu khó tiếp thu những thành tựu khoa học kỹ

thuật, mạnh dạn áp dụng những thành tựu ấy vào quá trình trồng trọt Đó

chính là sự thành công trong sản xuất kinh đoanh theo hướng đô thị của nhiều

hộ nông dân tại thành phố hiện nay

Cùng với việc định hướng cho người dân tiếp tục đưa các giống cây

trồng năng suất, chất chất lượng cao vào sản xuất, thành phó đang chú trọng

triển khai đề án phát triển hoa tươi, cây cảnh Đây là 1 trong 4 đề án lớn của

nông nghiệp thành phố được thực hiện trong năm 2010, trong đó có chủ

trương xây đựng và mở rộng mô hình sản xuất hoa thành vùng chuyên canh

áp dung công nghệ cao Bên cạnh đó, thành phố sẽ ban hành một số cơ chế,

chính sách ưu tiên để các thành phần kinh tế tập trung đầu tư cho sản xuất

hoa, cây cảnh có giá trị kinh tế cao Đông thời, giành một phần nguồn ngân

sách Nhà nước để đầu tư theo chương trình, mục tiêu phát triển cây trồng theo

hướng đô thị, tạo bước đột phá trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp của thành

phố trong thời gian tới[11]

Võ Nhai chuyển địch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá

Trước thực trạng sản xuất nông nghiệp lạc hậu, manh mún, sản phẩm nông

nghiệp làm ra chủ yếu vẫn mang tính tự cung tự cấp, Đại hội Đảng bộ huyện

'Võ Nhai khoá XVII đã đề ra chủ trương chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo

hướng sản xuất hàng hoá Nhờ đó, sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện

những năm qua đã có chuyển biến tích cực, góp phần xoá đói giảm nghèo,

từng bước nâng cao đời sống nhân dân

Ngoài cây ăn quả, còn có một số loại cây trổ SE

đã và đang được người dân lựa chọn làm cây đố tực trong Nye

kinh tế như: chè, ngô, thuốc lá Điều đánggwổi hans loại cây trồng Sẩy

đang được trồng tập trung trên diện tích khá Lớn Trong tp?h;PaA ÿENhai có

thể sẽ hình thành được những vùng chuyên ÔẢnh sảnggyÓt cột ¬h, 3g) pi] các

loại cây ăn quả có giá trị kinh tế cao Hiện SỔ oR ag của

huyện đạt gần 1.000 ha (tăng hơn 200 ha soAi2905), 's 2.00

pinta

Trang 17

tấn/năm; tổng diện tích chè của huyện là trên 610 ha (tăng 240 ha so với năm

2005), trong đó điện tích chè cành là 210 ha, chủ yếu tập trung ở các xã:

Tràng Xá, Liên Minh; năng suất bình quân hàng năm đạt 90 tạ chè búp

khô/ha, 1 kg chè búp khô có giá bán trung bình từ 30.000 đến 35.000 đồng,

dem lại nguồn thu nhập cho người dân từ 50 đến 60 triệu đồng/ha/năm Ngô

cũng là loại cây trồng chính, riêng vụ xuân năm nay, điện tích ngô gần 3.000

ha, trong đó có gần 2.800 ha ngô lai năng suất đạt trên 43 tạ/ha [11]

Mỗi năm, ngành Nông nghiệp huyện đá đưa hàng chục mô hình, dự án

các loại giống lúa, ngõ, chè lai có giá trị kinh tế cao như: giống lúa lai SH2,

DSI; giống ngô SSC557, VN61, MB68 vào trồng thử nghiệm tại các địa

phương để quảng bá, khuyến khích người dân thay thế các loại giống cũ, kém

năng suất, chất lượng, chỉ đạo chuyển địch cơ cấu mùa vụ như tăng trà lúa

xuân muộn, trà lúa mùa sớm, phát triển cây vụ đông, lựa chọn các nhóm

giống lúa ngắn ngày, các loại cây công nghiệp có năng suất, chất lượng cao,

thích ứng rộng, sắn sản xuất với chương trình bảo vệ, phòng trừ sâu bệnh trên

cây trồng kịp thời Bình quân mỗi năm, huyện tổ chức được trên 70 lớp tập

huấn chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đưa phương tiện cơ

giới vào sản xuất, góp phần giải phóng sức lao động cho người dân [13]

Có thể nói, quá trình chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất

hàng hoá ở Võ Nhai đã tạo nên những bước đột phá trong sản xuất nông

nghiệp của huyện Giờ đây, người dân Võ Nhai đã biết lựa chọn giống cây

trồng phù hợp với điều kiện đất đai, mùa vụ biết ứng dụng những tiền bộ khoa

học kỹ thuật vào sản xuất Nhờ đó, năng suất, sản lượng cây trồng ngày càng

Trang 18

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối trợng nghiên cứu

Cơ cầu cây trồng và chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn huyện

Phú Bình-tỉnh Thái nguyên

3.1.2 Phạm vỉ nghiên cửa

+ Về không gian: Tại huyện Phú Bình-tỉnh Thái Nguyên

+ Về thời gian: Từ ngày 06/02/2012 đến 19/05/2012

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu

- Thực trạng cơ cấu cây trồng và quá trình chuyển địch cơ câu cây

trồng của huyện Phú Bình

- Những thuận lợi và khó khăn trong chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên

địa bàn huyện Phú Bình

- Định hướng và giải pháp nhằm đẩy mạnh cơ cấu cây trồng theo

hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập thông tin

3.3.1.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

pin nghie bok AMS Song tin

ORDER FULL

% VERSION

©

pinta

- Đối với các thông tin liên quan với g

tại UBND huyện Phú Bình

Trang 19

- Đối với các thông tin về cơ sở lý luận, thực tiến nghiên cứu ở Việt Nam

và trên thế giới được thu thập chủ yếu qua ấn phẩm và sách báo, trên

internet sau đó tiền hành tổng hợp, chợn lọc các vấn đề liên quan đến đề tài

3.3.1.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

Bước 1: Chọn mẫu điều tra

"Trong tổng số 21 xã của huyện Phú Bình, căn cứ vào tình hình thực tế

chọn 3 xã làm đối tượng nghiên cứu Sử dụng phương pháp chọn mẫu phi

ngẫu nhiên, chọn ra 90 hộ gia đình làm mẫu điều tra thoả mãn tiêu chí:

- Hộ sản xuất nông nghiệp

- Phân bổ đều ở các hướng của địa bàn nghiên cứu

Bước 2: Xây dựng phiếu điều tra

Nội dung phiếu điều tra bao gồm những thông tin cơ bản về hộ gia

đình, tình hình chuyển địch cơ cấu cây trồng của các hộ điều tra

Bước 3: Tiến hành điều tra

Dựa vào bảng hỏi được thiết lập phỏng vấn trực tiếp kết hợp với

phương pháp phỏng vần bán cấu trúc một cách linh hoạt

3.3.2 Phương pháp phân tích và xử-{ý số liệu

- Số liệu thứ cấp: Được phân tích, tổng hợp sao cho phù hợp với nội

dung nghiên cứu của đề tài

- Số liệu sơ cấp: Được tổng hợp và xử lý trên chương trình Excel

3.3.3 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp phân tích, so sánh: Các số I5 do

qua các năm để thấy được thực trạng liên quan D2) Ề é

- Phương pháp thống kê, mô tả: Các tinh 2 a vr $4

kê rõ ràng theo phương pháp thống kê từ ST ra kết luận phục vụ vấn đề

nghiên cứu ER FULL

Trang 20

Phan 4 KET QUA VA THAO LUAN

4.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu

4.1.1 Điều Kiện tr nhiên

4.1.1.1 ĐỊ trí địa l và địa hình

Phú Bình là một huyện trung du của tỉnh Thái Nguyên Huyện Phú

Bình nằm ở phía nam của tỉnh, trung tâm huyện cách thành phố Thái Nguyên

26 km, cách thành phó Bắc Ninh 50 km

Huyện Phú Bình giáp huyện Đồng Hỷ về phía bắc; giáp thành phố Thái

Nguyên và huyện Phổ Yên về phía tây Phía đông và nam giáp tỉnh Bắc

Giang (các huyện Hiệp Hòa, Tân Yên và Yên Thế) Tọa độ địa lý của huyện:

21923 33" —21°35 22° vĩ Bắc; 10551 — 106°02 kinh độ Đông,

Địa hình của Phú Bình thuộc nhóm cảnh quan địa hình đồng bằng và

nhóm cảnh quan hình thái địa hình gò đổi Nhóm cảnh quan địa hình đồng

bằng, kiểu đồng bằng aluvi, rìa đồng bằng Bắc Bộ, với độ cao địa hình 10-

15m Kiểu địa hình đồng bằng xen lẫn đổi núi thoải đạng bậc thêm cổ có điện

tích lớn hơn, độ cao địa hình vào khoảng 20-30 m và phân bố đọc sông Cầu

Nhóm cảnh quan hình thái địa hình gò đồi của Phú Bình thuộc loại kiểu cảnh

quan gò đổi thấp, trung bình, dạng bát úp, với độ cao tuyệt đối 50-70 m

4.1.1.2, Điều kiện khí hậu và thủy văn

Khí hậu của Phú Bình mang đặc tính của khí hậu của miền núi trung du

Bắc Bộ Khí hậu của huyện thuộc khí hậu nhiệt đối gió mùa, sỏm Ï hai mùa rõ

gió mùa Đông Bắc, thời tiết lạnh và khô Điễ

lợi cho sự phát triển và đa dạng cây trồng củ

về thời tiết cũng tạo ra những khó khăn cho

K VERSION

Trang 21

Bang 4 1 Dac diém khí hậu huyện Phú Bình năm 2011

(Nguôn: Phòng NN & PTNT huyện Phú Bình, năm 2012)

Qua bảng số liệu 4.1 ta thấy:

Nhiệt độ trung bình hàng năm của huyện là 23,83”C Nhiệt độ trung

bình chênh lệch giữa tháng nóng nhất (tháng 6 — 29,8°C) và tháng lạnh nhất

(tháng 1 — 14,5°C) là 15,3°C Biên độ chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa các

tháng tương đối lớn điều này sẽ ảnh hưởng rất lớn tới việc ĐÓ trcơ cấu cây

tháng 1 Vì thế thời gian gieo trồng cần chọn 5 Sâu caMRIRISWGbac c£

é i og cin nhiều nước ở

&

“nt-ddveẽ

Trang 22

điểm này Đồng thời kết hợp với việc sử dụng hệ thống tưới tiêu hợp lý đáp

ứng được quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng,

Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng 81-82% Độ ẩm trung bình cao

nhất tập trung vào những tháng mùa mưa vào tháng 6, 7, 8 và thấp nhất những

tháng mùa khô tháng 11, 12 Những tháng có ẩm độ cao thường là điều kiện

thuận lợi cho sâu bệnh phát triển Vì vậy kỹ thuật canh tác, chọn giống cây

trồng cần phải được đảm bảo để hạn chế sự phát triển của sâu bệnh vào giai

đoạn này

Nhìn chung khí hậu huyện Phú Bình thuận lợi cho phát triển nông

nghiệp Nếu muốn phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững và đạt hiệu

quả cao thì việc bố trí thời gian gieo trồng, chọn giống có khả năng chống

chịu với điều kiện thời tiết và xác định một cơ cầu cây trồng hợp lý là điều hết

sức quan trọng và cần thiết

'Nguôn nước chủ động tưới tiêu trên toàn bộ diện tích canh tác Huyện

có hệ thống: Sông Cầu, sông Đào, 3 suối chính chảy qua các xã Bàn Đạt, Đào

Xá, Tân Khánh, Tân Kim, Tân Thanh dé ra sông Cầu, sông Công, Đoạn sông

Cầu chảy qua huyện dài 29 km, là nơi cung cấp nguồn nước tưới tiêu chủ yếu

cho sản xuất nông lâm nghiệp và cung cấp cát sỏi phục vụ xây đựng trên địa

bàn Sông Đào qua địa phận huyện đài 22 km chảy từ xã Đồng Liên qua xã

Bảo Lý, Hương Sơn, Tân Đức và đỗ vào sông Thương Bắc Giang đây là hệ

thống thuỷ lợi chính phục vụ cho gần 40% đất sản xuất nông nghiệp huyện

4.1.1.3 Điễu kiện đất đại

không chỉ là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng

cũng như các hoạt động kinh tế văn hoá xã hà

chủ yếu và không thể thay thế được đối với

Trang 23

Bang 4 2 Tinh hinh sir dung dat đai của huyện Phú Bình qua các năm

Trang 24

Qua bảng 4.2 ta thấy diện tích đất tự nhiên của huyện có sự tăng lên

qua ba năm cụ thể là năm 2009 diện tích đất tự nhiên là 24936 ha Năm 2010

diện tích tăng thêm 235 ha tương đương với 0,94% so với năm 2009 Năm

2011 điện tích tiếp tục tăng thêm 75 ha tức 0,3% so với năm 2010 Nguyên

nhân điện tích đất tự nhiên tăng lên là do sai số trong quá trình đo đạc địa giới

hành chính

Diện tích đất nông nghiệp là 20.224 ha chiếm 81,1% diện tích đất tự

nhiên năm 2009 và đang có xu hướng tăng lên trong ba năm trở lại đây Tốc

độ tăng bình quân là 1,55% năm Trong đất nông nghiệp thì đất đùng cho sản

xuất nông nghiệp có điện tích lớn nhất là 13.570 ha chiếm 54% diện tích đất

tự nhiên, liên tục tăng về điện tích trong ba năm qua với tốc độ trung bình là

2,83 năm, trong khi đó diện tích đất lâm nghiệp lại giảm xuống với tốc độ

bình quân là 0,57% năm, nuôi trồng thủy sản khá phát triển trong những năm

vừa qua vì thế diện tích đất thủy sản cũng tăng mạnh với tóc độ 8,03% năm,

còn lại là đất nông nghiệp khác chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng diện tích tự

nhiên của huyện

Đất sản xuất nông nghiệp bao gồm đất trồng cây hàng năm và cây lâu

năm cũng đều có sự gia tăng về diện tích với tốc độ bình quân lần lượt là 2,06

% và 4,5% năm

Dat trồng cây hàng năm bao gồm có đất trông lúa, đất trồng cỏ dùng

cho chăn nuôi và đất trồng cây hàng năm khác đều có xu hướng tăng trong ba

năm qua Trong đó lúa vẫn là cây trồng chiếm diện tích lớn nhất với

năm 2009 là 7.450 ha chiếm 29,88% diện tích tự nhiên của huyện

đất thổ cư và đất chuyên dùng thì đất thô cư Gis lên với tốc oye

bình là 11,441% nguyên nhân là do dân số tế Ếna sản hưyện tăng và do ñổ

số hoạt động kinh doanh bat dong sin Ngy@ lai thì See giảm

Diện tích đát chưa sử dụng của huyện

bình mỗi năm giảm 35,45% Từ diện tích 11

Trang 25

con 46 ha nim 2011 Nguyén nhan 1a do dién tich dat chwa str dung chủ yếu là

dat cần cỗi và nghèo chất đinh dưỡng nhưng được sự chỉ đạo và khuyến khích

của huyện thì diện tích đất chưa sử dụng đã được khai hoang và chủ yếu

chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản

Nhìn chung, diện tích đất đai nông nghiệp, lâm nghiệp của huyện trong

thời gian qua tuy có tăng nhưng không lớn Cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp

cũng không thay đổi nhiều Đắt phi nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ nhỏ, việc đầu

tư xây đựng các khu công nghiệp và công trình công cộng vẫn còn hạn chế

Trong khi diện tích đất thổ cư đang tăng lên vì vậy huyện cần có những

phương án quy hoạch và xây dựng hợp lý Diện tích đất chưa sử dụng của

huyện không đáng kể, chỉ chiếm 0,45% diện tích đất tự nhiên Điều đó chứng

tỏ quỹ đất của huyện về cơ bản đã được khai thác hết

4.1.2 Điều Kiện kônh tẾ

4.1.2.1, Tình hình sản xuất lĩnh doanh của huyện giai đoạn 2009-2011

'Trong mấy năm qua Đảng bộ và nhân dân huyện đã có nhiều có gắng trong

việc khai thác tiềm năng thế mạnh của địa phương, Dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của

Tỉnh uỷ - EĐND - UBND tỉnh Thái Nguyên, sự giúp đỡ của các Sở, ban, ngành

của Tỉnh đã giúp huyện Phú Bình hoàn thành tốt các kế hoạch đề ra Bên cạnh đó

nhờ có sự nhiệt tình giúp đỡ của cán bộ lãnh đạo Phòng nông nghiệp và phát triển

nông thôn huyện Phú Bình và cán bộ lãnh đạo phòng Kinh tế huyện Phú Bình

cùng với sự cần cù sáng tạo của nhân dân địa phương mà trong những năm gần

đây nền kinh tế của huyện đã có những bước phát triển đáng kẻ Kết quả sản xuất

kinh doanh được thể hiện qua bảng 4.3

Oo VER

eS So

PLEASE ORDER FULL

% VERSION

Trang 26

Bang 4 3 Két qua san xuất kinh doanh của toàn huyện giai đoạn 2009-2011

Năm 2009 Năm 2010 Nam 2011

Chỉ tiêu cơ Giá trị cơ cơ

2.604.050 00.000

400066 200.000

GRöER FULL

Hinh 4 1 Két quả sản xuất kinh doanh huyế

Trang 27

- Về nông lâm nghiệp và thủy sản

Qua bảng 4.3 ta thấy rằng nông nghiệp là ngành chiếm tỷ trọng lớn

trong tổng giá trị sản xuất của toàn huyện Năm 2009 tỷ trọng ngành nông

nghiệp chiếm tới 79,87 % với giá trị sản xuất đạt 1.022.278 triệu đồng Mặc

đù tỷ trọng của ngành nông nghiệp giảm xuống còn 77,46% trong năm 2011

nhưng nông nghiệp vẫn đóng vai trò chủ đạo trong giá trị sản xuất của huyện

Với những đặc điểm thuận lợi về

iều kiện tự nhiên và xã hội cùng với sự lãnh đạo của các cấp, các ngành từ huyện đến cơ sở nên sản xuất nông nghiệp

đã có những bước phát triển mạnh mẽ

Ngành sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là trồng trọt đã có những bước

phát triển vượt bậc, hệ thống cây trồng đã phong phú và đa dạng hơn về

chủng loại như: Cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp ngắn ngày,

đài ngày nhiều nơi trước đây chỉ trồng lúa một vụ/năm, hiện nay đá chuyển

sang trồng hai vụ lúa và một vụ đông có năng suất hiệu quả cao

Chương trình thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng cho thu nhập

trên 80-85 triệu đồng/ha/năm của huyện trong những năm vừa qua đã đạt

được những kết quả đáng ghi nhận, khẳng định có thể mở rộng diện tích thâm

canh tăng vụ đạt giá trị cao trong những năm tiếp theo

Trong chăn nuôi số lượng đàn gia súc, gia cầm tăng lên cả về số lượng

cũng như sản lượng hàng năm Giá trị từ chăn nuôi gia súc chiếm tới 65% giá

trị của ngành chăn nuôi trong năm 2010 Sản lượng thịt luôn đảm bảo cung

cấp ra thị trường mỗi năm từ 800 đến 1.000 tắn/năm Thủy sản cũng phát triển

khá với diện tích nuối trồng tăng đần trong ba năm

tap đã đi vào khả

ñ12915I EASE

Các hoạt động dịch vụ nhằm phục vụ S0 ORG FUL tf

được huyện chú trong va gép phan nang cape tì chọn tin cing ing in shonin NRIÒN, Beatin sẽ

Trang 28

- Vé sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện năm 2009 đạt 212.156

triệu đồng chiếm 16,589 giá trị sản xuất toàn huyện, năm 2010 giá trị sản

xuất đạt 263.279 triệu đồng tăng 51.123 triệu đồng so với năm 2009 Sang

năm 2011 giá trị sản xuất công nghiệp của huyện tiếp tục tăng 55.563 triệu

đồng so với năm 2010 đạt 318.842 triệu đồng Hiện nay có 32 doanh nghiệp

ngoài quốc doanh hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện (Trong

đó: 14 doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực ngành thương nghiệp, 12 doanh

nghiệp hoạt động trên lĩnh vực ngành sản xuất, 01 doanh nghiệp hoạt động

trên lĩnh vực ngành du lịch và 5 doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực ngành

xây dựng)

~ VỀ tương mại, địch vụ

Hoạt động thương mại dịch vụ của huyện vẫn chưa được đầu tư và khai

thác đúng với tiềm năng sẵn có của huyện, giá trị đóng góp của thương mại

dịch vụ vẫn còn thấp Vì vậy huyện cần xây dựng kế hoạch đầu tư cũng như

có những quan điểm chỉ đạo nhằm nâng cao tỷ trọng và thúc đẩy sự phát triển

mạnh mế của ngành thương mại dịch vụ trong những năm tới đây

Nhìn chung quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nõng nghiệp đang

diễn ra rất mạnh mẽ Các ngành kinh tế trong huyện ngày càng được phát

triển có xu hướng chuyển dịch tích cực và phù hợp, đặc biệt là ngành thương

mai, địch vụ Song với cơ cấu hiện nay thì vẫn chưa Ổn định và cân đối Vì

vậy Đảng uỷ, HĐND, UBND huyện phải có những kế hoạch biện pháp để

trong những năm tới cơ cấu kinh tế của huyện phát triển ổn định cân đối hơn

nhằm khai thác triệt để mọi tiềm năng của huyện

Nông nghiệp là một trong những ngànhÃtóng vai trị hé; GƒEn trọng

trong nền kinh tế của huyện Phú Bình NÓ Ống cáp duetoEĐee, phẩm

cho xã hội, cung cấp nguyên liệu diu vao cing’ i A

đem lại giá trị lớn cho huyện phục vụ sự nghệ

triển nông nghiệp của huyện thể hiện ở bảng 4

Trang 29

Bang 4 4 Két qua san xuất kinh doanh ngành nông nghiệp của huyện

Phú Bình giai đoạn 2009-2011

(triệu | cấu (triệu cấu (triệu cấu

đồng | (%) đồng) (%) đồng) (%)

1 Téng gia tri sin Aue sả 980.413| 100 | 1.159.177] 100] 1.397.762] 100

xuất nông nghiệp

Trang 30

Qua bảng 4.4 ta thấy:

Giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp đạt 980.413 triệu đồng năm

2009 Năm 2010 giá trị sản xuất nông nghiệp là 1.159.177 triệu đồng tăng

18,23% so với năm 2009 Sang năm 2011 giá trị sản xuất nông nghiệp là

1.397.761 triệu đồng tăng 219% so với năm 2010 Tốc độ tăng trưởng bình

quân qua các năm tăng 19,4% năm

* Trồng trọt

Diện tích đất đai của huyện ngày càng khai thác có hiệu quả Đầu tư

thâm canh theo chiều sâu kết hợp chặt chế và phối hợp đồng nhất nhiều biện

pháp tích cực đưa cây, con giống mới có năng suất cao, ổn định vào thâm

canh Phối hợp với phòng địch và tổ chức hợp lý trong canh tác đá khuyến

khích áp đụng nhiều tiền bộ KHKT vào từng loại đất, từng vùng, Vì vậy sản

lượng không ngừng tăng lên điều này làm cho giá trị sản xuất của ngành trồng

trọt trong các năm qua tăng lên đáng kể Năm 2009 giá trị sản xuất ngành

trồng trọt là 554.700 triệu đồng chiếm 56,58% tổng giá trị sản xuất nông

nghiệp Năm 2010 giá trị sản xuất trồng trọt đạt 677.499 triệu đồng chiếm

38,45% giá trị sản xuất nông nghiệp tăng 22.794 triệu đồng so với năm 2009

Năm 2011 ngành trồng trọt đạt giá trị sản xuất là 716.392 triệu đồng tăng 6%

so với giá trị sản xuất năm 2010 Điều này đã chứng tỏ rằng nhờ vào việc áp

dung KHKT, giống mới, năng suất cao, ổn định, khai thác đất hợp lý tạo ra

giá trị sản xuất ngày càng tăng trong những năm qua

hiệu quả kinh tế cao Việc ting dung KHK Song TA

phòng trừ bệnh tật đã tạo ra năng suất caođiỆh “9 HE SN trị “a

Trang 31

Nam 2009 gia tri san xuat nganh chăn nuôi là 425.713 triệu đồng chiếm

43,42% giá trị sản xuất nông nghiệp Năm 2010 giá trị sản xuất là 481.678

triệu đồng tăng 55.965 triệu đồng so với năm 2009 Xét về mặt cơ cầu giá trị

sản xuất của ngành nông nghiệp thì giá trị sản xuất ngành chăn nuôi năm

2010 giảm 1,87% so với năm 2009 Sang năm 2011 thì giá trị sản xuất ngành

chăn nuôi tiếp tục tăng 199.691 đồng so với năm 2010 Về mặt cơ cấu

trong tổng giá trị ngành nông nghiệp tăng 7,2

Nhìn chung tổng thể sản xuất nông nghiệp của huyện, mặc dù gặp

không ít khó khăn và hạn chế nhưng đã có những tiến bộ nhất định trong việc

chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa có quy

mô và có giá trị kinh tế cao, cả ngành trồng trọt và chăn nuôi đều có xu hướng

phát triển và bổ sung cho nhau

4.1.8 Điều kiện văn hóa - xã hội

4.1.3.1 Tình hình dân số và lao động

Hiện nay, toàn huyện có hơn 28.000 hộ, trên 132.000 người đán, với 5

dân tộc cùng sinh sống, gồm: Kinh (91,59), Nùng (3,9%, Sán Dìu (2,490),

99%, Hoa (0,189, các đến tộc khác (0,120), trong đó có 2.898 hộ

o dân ới 11.306 nhân khẩu Nguồn lao động của huyện

khá đôi đào đây là một trong những thế mạnh của huyện nhưng cũng đặt ra

cho huyện những vấn để về việc làm và thu nhập cho người lao động Để thấy

rõ hơn về tình hình đân số và lao động của buyén ta đi nghiên cứu bảng 4.5

% VERSION

Trang 32

Bang 4 5 Tình hình dân só và lao động của huyện giai đoạn 2009-2011

Trang 33

Qua bang 4.5 ta thay sw bién động dân số trong ba năm qua, tỷ lệ tăng

dân số tự nhiên thấp qua đó chứng tỏ rằng vấn đề đân số của huyện được thực

i quả Năm 2009 tổng nhân khẩu của huyện là 133.933

người trong đó nhân khẩu nông nghiệp chiếm tới 104.468 người chiếm 789,

còn lại 22% nhân khẩu phi nông nghiệp trong tổng số nhân khẩu toàn huyện

Năm 2010 tổng nhân khẩu là 134.336 người trong đó nhân khẩu nông nghỉ

là 99.409 người giảm 4,84%, nhân khẩu phi nông nghiệp tăng 15,54% so với

năm 2009 Năm 2011 nhân khẩu toàn huyện là 134.642 người trong đó nhãn

khẩu nông nghiệp là 96.942 người chiếm 729%, nhân khẩu nông nghiệp tiếp

tục giảm 2,48% và nhân khẩu phi nông nghiệp lên 37.700 người tăng 7,94%

so với năm 2010 Trung bình qua ba năm nhân khẩu nông nghiệp giảm trung

bình 3,66%năm và nhân khẩu phi nông nghiệp tăng 13,24%năm

Phú Bình là huyện với nông nghiệp chiếm tỷ trọng khá lớn, và lao động

nông nghiệp cũng chiếm tỷ lệ không nhỏ trong tổng số lao động trong địa bàn

huyện Cụ thể năm 2009 lao động nông nghiệp là 46.206 người chiếm 75%

tổng lao động trong toàn huyện, lao động phi nông nghiệp là 15.403 người

chiếm 25% Năm 2010 lao đông nông nghiệp là 45.782 người giảm 0,92%,

lao động phi nông nghiệp là 18.700 tăng 21,4% so với năm 2009 Năm 2011

ø nông nghiệp của huyện tiếp tục giảm 3,65% chỉ có 44.109 người

chiếm 639% tổng lao động toàn huyện, lao động nông nghiệp liên tục ting

nhanh lên 25.905 người tăng 38,53% so với năm 2010 Qua ba năm lao động

nông nghiệp có xu hướng giảm xuống trung bình mỗi năm giảm 2,29% và lao

động phi nông nghiệp tăng nhanh trung bình mỗi năm tăng 29,97% nguyên

bàn huyện cũng như ngoài tình như Hà Nội, HŸ0uo#x Vậc,

Phòng Mặc đù lao động nông nghiệp giảm xuô VN: mặt

đảm bảo được nguồn lực trong lao động nô

Trang 34

đến năm 2011 đã giảm xuống còn 2,2 ngườihộ Điều này chứng tỏ rằng lao

động nông nghiệp giảm, lao động phi nông nghiệp tăng lên góp phần tăng thu

nhập cho người dân, mặt khác cũng sẽ giảm thời gian nông nhàn của nông

dân

4.1.3.2 Cơ sở hạ tang

* Giao thông

"Trên địa bàn huyện có Quốc lộ 37 nói Quốc lộ 1 từ Đình Trám Bắc

Giang qua Cầu Ca xã Kha Sơn đến Trung tâm huyện lên thành phó Thái

Nguyên đài 18 Km Quốc lộ 37 đã được trải nhựa, với bề rộng mặt đường 15

m Con đường nói Quốc 16 37 (tir xã Điềm Thụy) đến Quốc lộ 3 và Khu công

nghiệp Sông Công vừa hình thành và đang tiếp tục được nâng cấp mở rộng

lên 42 m thay vì 9 m như hiện nay Hàng chục dự án đường giao thông liên xã

cũng đã và đang được triển khai, giúp việc giao thương của người đân trở nên

dễ dàng, thuận tiện Đặc biệt, dự án đường nối Quốc lộ 37 với đường cao tốc

Hà Nội - Thái Nguyên đài 10,2 km, mặt cắt 120 m đi qua Tổ hợp Công nghệ

và Dịch vụ Yên Bình đang được phê duyệt và xúc tiến đầu tư được xem là

điểm nhấn quan trọng, góp phần tạo ra sự đột phá trong phát triển kinh tế - xã

hội của huyện với các địa phương lân cận Hệ thống đường giao thông do

huyện quản lý từ Trung tâm huyện đến các xã đài 121 Km, đường giao thông

liên xã, liên thôn dai 1.343 Km, các tuyến đường đang được nâng cấp thông

qua các dự án của ngành giao thông

10.525 ha Bên cạnh mặt đã đạt được về thủ:

thiện và nâng cấp hệ thống thủy lợi nhằm đản

Trang 35

Hiện nay, trên địa bàn huyện Phú Bình cũng có các cơ sở chế biến nông

lâm sản nhưng quy mô vừa và nhỏ, chế biến nông sản Các cơ sở chế biến đã

và đang phát huy vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và giá trị

của các sản phẩm nói chung và nông sản nói riêng

Hệ thống cung ứng dịch vụ vật tư, kỹ thuật cũng tập trung ở đây, là

điều kiện khá thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp Các dịch vụ như:

Dịch vụ tưới tiêu, dịch vụ phân bón, cung ứng dịch vụ bảo vệ thực vật, hệ

thống cơ giới hoá trong sản xuất nông nghiệp đáp ứng khá tốt nhu cầu cho

sản xuất nông nghiệp của người dân

4.1.3.3 Văn hóa- xã hội

* Thông tin - tuyên truyền

Các xã trong huyện đều có nhà văn hoá, bưu điện xã, vì vậy thông tin

báo chí luôn được cập nhật đến bà con nõng dân, nhất là các chủ trương chính

sách của Đảng và Nhà nước, của Tỉnh và của huyện Đặc biệt thông qua đài,

báo, sách bà con nông dân đã học tập được các kỹ thuật nuôi trồng các giống

cây, con mới, các mô hình sản xuất giỏi từ đó trình độ dân trí của bà con

được nâng lên đáng kể

* Giáo dục và đào tạo

Phú Bình có 100 % số xã, phường có trường mầm non, tiểu học và

'THCS, có 3 trường THPT; có 21/21 xã đạt chuẩn Quốc gia về phổ cập giáo

duc tiểu học và trung học cơ sở Với cơ sở vật chất đầy đủ và đội ngũ cán bộ

giảng dạy có trình độ huyện Phú Bình luôn là đơn vị dẫn đầu về giáo dục đào

6 mit nông thôn ngày càng khởi sắc, thúc đổi phát triể

huyện thực hiện tốt công cuộc CNH-HĐH nốf sp nóng thôn +

Trén dia ban cé 1 bénh vién va 3 phaghy

kiện thuận lợi cho nhan dan trong viée khém,

có trạm y tế, 5/21 trạm y tế đạt chuẩn Quốc Stag

Trang 36

ngũ cán bộ ngành y, được với 226 cán bộ trông đó có 50 cán bộ là bác sỹ,

được sỹ và trên đại học, các cơ sở tế đá được được trang bị các trang thiết bị

đầy đủ đáp ứng được yêu cầu khám chữa bệnh của người dân

4.2 Tình hình chuyển dịch cơ cấu cây trồng của huyện Phú Bình giai

đoạn 2009-2011

4.2.1.Cơ cầu điện tích các cây trằng chữnh của huyện Phú Bình giai đoạn

2009-2011

Chuyển địch cơ cấu cây trồng đã và đang được Đảng và Nhà nước quan

tâm nhằm phát triển nông nghiệp nông thôn theo hướng sản xuất hàng hoá, đa

dạng hoá các loại cây trồng sản phẩm nông nghiệp phù hợp với nhu cầu và

điều kiện sinh thái của từng vùng Sự chuyển địch cơ cấu cây trồng theo

hướng sử đụng cây trồng có năng xuất giá trị cao, tăng vụ trên một năm tăng

thêm thu nhập trên một đơn vị điện tích, đang diễn ra một cách khá mạnh mế

ở huyện Phú Bình Để theo dõi điều đó một cách cụ thể ta xem qua bảng 4.6

Oo VER

eS So

PLEASE ORDER FULL

% VERSION

Trang 37

IL.Cay thy phẩm 1236,00| 5,41| 1438100| 6,02] 1.42800] 620 1113 (AMR 4044 107,57

Trang 38

Qua bảng 4.6 ta thấy tổng diện tích gieo trồng của huyện tăng 0,13%

bình quân năm Trong đó diện tích cây lương thực chiếm tỷ lệ lớn về điện tích

m 81% tổng diện tích gieo trồng toàn huyện và có xu hướng tăng, tốc độ

qd

tăng trung bình năm là 0,11% Nguyên nhân chủ yếu là đo diện tích đất chưa

sử dụng ở một số xã và diện tích đất do sai lệch trong đo đạc địa giới hành

chính đá đưa vào sản xuất nông nghiệp, một phần trồng các loại cây lương

thực

Là một huyện trung du miền núi nên lúa là cây trồng chiếm tỷ lệ lớn

nhất trong diện tích cây lương thực chiếm trên 67% tổng diện tích trồng cây

lương thực Trên địa bàn huyện thì cây lúa vẫn đóng vai trò chủ đạo về điện

tích không có sự biến động lớn Bình quân mỗi năm giảm 0,26% là đo một

phần điện tích đất trồng lúa đã chuyển sang trồng ngô và một số cây màu

khác

Diện tích trồng ngô tăng dần qua ba năm cụ thể là năm 2009 diện tích

ngô là 3.031 ha chiếm 16,23% điện tích cây lương thực Năm 2010 diện tích

là 3.063 tăng 32 ha tương đương 1,06% so với năm 2009 Sang năm 2011

diện tích trồng ngô tiếp tục tăng 45 ha tăng 1,47% so với năm 2010 Nguyên

nhân là do ba năm trở lại đây giá ngô trên thị trường tăng mặt khác chỉ phí

trồng ngô thấp hơn trồng lúa và khoai lang, Vì vậy một số hộ đã chuyển từ

trồng lúa và khoai lang sang trồng ngô cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao

hơn

Diện tích trồng khoai lang của huyện có xu hướng giảm khá mạnh

trong ba năm tở lại đậy Cụ thể là năm 2009 diện tích là 1.983 ha chiếm tỷ lệ

với năm 2010 Nguyên nhân là do khoai lang : $

cao cho người nông dân Mặt khác trong ng s@Ð trở lại đây chăn ôi

theo hướng công nghiệp phát trién hơn Nguà ân sĩ ftlegi/t9t yên v vì

thức được điều này một số hộ đã chuyển

dấn tới diện tích trồng khoai lang của huyện

Trang 39

Cây sắn mặc đù có giá trị kinh tế không cao nhưng vẫn được người dân

trồng duy trì ổn định diện tích trồng, Nguyên nhân chủ yếu là do vốn đầu tư

trồng sắn không cao, các chỉ phí ít mà năng suất thu được cũng khá cao Do

một số xã có nhiều hộ gia đình, sống chủ yếu ở ven đổi núi nên đã khai hoang

điện tích đất đồi, để trồng sắn Trong những năm tới huyện cần làm tốt công

tác hướng dẫn cho nông dân biết trồng các loại cây có giá trị kinh tế cao Làm

tốt công tác cung ứng giống cho nông dân và mở các lớp tập huấn kỹ thuật

Tiếp tới cần tập trung vào sản xuất các loại cây lương thực cho năng năng

suất cao như lúa, ngô để nâng cao đời sống nông dân

Cây thực phẩm là một trong những cây thế mạnh của huyện được trồng

chủ yếu ở một số xã Nhã Lộng, Xuân Phương,Thượng Đình, Tân Đức, Hà

Châu Hiện nay các xã này đã hình thành nên vùng chuyên canh sản xuất rau

của huyện Qua ba năm diện tích cây thực phẩm có sự tăng nhanh Cụ thể là

năm 2009 diện tích cây thực phẩm là 1.236 ha chiếm 5,419% diện tích cây

trồng toàn huyện Năm 2010 diện tích cây thực phẩm tăng 145 ha tăng

11,73% so với năm 2009 Sang năm 2011 diện tích tiếp tục tăng 47 ha tương

đương 3,4% so với năm 2010 Nguyên nhân của việc điện tích tăng là do rau

là cây trồng gần gũi, đễ trồng, đễ sống và là thực phẩm không thể thiếu được

trong bữa ăn của mỗi gia đình Không chỉ thế giá cả rau xanh trong những

năm gần đây tương đối cao, giá trị kinh tế trên 1 ha rau là 35- 40 triệu đồng,

Chính vì những nguyên nhân trên mà người dân đã chuyển một phản diện tích

đất canh tác cây lương thực sang trồng rau

Diện tích nhóm cây công nghiệp trên địa bàn huyện chiếm 8% so với

Ngày đăng: 07/12/2016, 17:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  4.  7.  Năng  suất  một  só  cây  trồng  chính  của  huyện  Phú  Bình  giai - Thực trạng và giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn huyện phú bình   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012 – 2015 (1)
ng 4. 7. Năng suất một só cây trồng chính của huyện Phú Bình giai (Trang 42)
Bảng  4.  9.  Cơ  cấu  diện  tích  gieo  trồng  theo  mùa  vụ  của  huyện  Phú  Bình - Thực trạng và giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn huyện phú bình   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012 – 2015 (1)
ng 4. 9. Cơ cấu diện tích gieo trồng theo mùa vụ của huyện Phú Bình (Trang 49)
Bảng  4.11  cho  thấy  thực  trạng  sử  dụng,  bố  trí  cây  trồng  trên  đất  lúa  như  sau: - Thực trạng và giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn huyện phú bình   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012 – 2015 (1)
ng 4.11 cho thấy thực trạng sử dụng, bố trí cây trồng trên đất lúa như sau: (Trang 52)
Hình  4.  1.  Kết  quả  sản  xuất  kinh  doanh  huyện  Phú  Bình  giai  đoạn  2009-2011 - Thực trạng và giải pháp nhằm chuyển dịch cơ cấu cây trồng trên địa bàn huyện phú bình   tỉnh thái nguyên giai đoạn 2012 – 2015 (1)
nh 4. 1. Kết quả sản xuất kinh doanh huyện Phú Bình giai đoạn 2009-2011 (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w