1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Hướng dẫn chuẩn kiến thức lịch sử lớp 10 đầy đủ nhất

116 443 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 829,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRìNH Hiểu biết tình hình phát triển sớm ở Ai Cập, Lỡng Hà, Trung Quốc, ấn Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnộ cổ đại

Trang 1

Phần hai HƯớNG DẫN THựC HIệN CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG

môn lịch sử lớp 10 chơng trình chuẩn

LịCH Sử THế GIớI THờI NGUYÊN THUỷ,

Cổ ĐạI Và TRUNG ĐạI

Chủ đề 1

Xã HộI NGUYÊN THUỷ

A CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRìNH

Nguồn gốc con ngời và quá trình chuyển biến từ vợn cổ thành

Ngời tối cổ, Ngời tinh khôn

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạn

đầu của xã hội nguyên thuỷ

Vai trò của công cụ bằng kim loại và sự tiến bộ của sản xuất, quan

hệ xã hội

Nêu quá trình tan rã của xã hội nguyên thuỷ và hiểu nguyên

nhân của quá trình đó

B HƯớNG DẫN THựC HIệN CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG

1 Nguồn gốc loài ngời và quá trình chuyển biến từ vợn cổ

thành Ngời tối cổ, Ngời tinh khôn

Biết đợc nguồn gốc loài ngời và quá trình chuyển biến từ vợn cổ thành Ngời tối cổ, Ngời tinh khôn :

Khái niệm vợn cổ (hình thành khái niệm)+ Nguồn gốc của loài ngời : do quá trình tiến hoá của sinh giới.+ Thời gian tồn tại : khoảng 6 đến 15 triệu năm trớc

+ Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnặc điểm : đứng và đi bằng 2 chân, 2 chi trớc có thể cầm, nắm ;

ăn hoa quả, củ và cả động vật nhỏ (mô tả theo kênh hình)

+ Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnịa điểm tìm thấy hoá thạch : Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông Phi, Tây á, Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông Nam á(xác định trên lợc đồ)

Ngời tối cổ :+ Thời gian tồn tại : từ khoảng 4 triệu đến 4 vạn năm trớc

+ Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnặc điểm : đã là ngời, hoàn toàn đi đứng bằng 2 chân, đôi tay đãtrở nên khéo léo, thể tích sọ não lớn và hình thành trung tâm phát tiếngnói trong não tuy nhiên dáng đi còn lom khom, trán thấp và bợt rasau, u mày cao (miêu tả theo kênh hình)

+ Biết chế tạo công cụ và phát minh ra lửa

+ Nơi tìm thấy di cốt : Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông Phi, Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông Nam á, Trung Quốc, châu

Âu (sử dụng lợc đồ để giới thiệu)

Ngời tinh khôn :

Trang 2

+ Thời gian xuất hiện : 4 vạn năm trớc.

+ Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnặc điểm : có cấu tạo cơ thể nh ngời ngày nay, thể tích sọ não

lớn, t duy phát triển (miêu tả theo kênh hình, lập bảng so sánh Ngời tối

cổ và Ngời tinh khôn)

+ Nơi tìm thấy di cốt : ở khắp các châu lục

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnộng lực của quá trình chuyển biến từ vợn thành ngời :

+ Do vai trò của quy luật tiến hoá

+ Vai trò của lao động đã tạo ra con ngời và xã hội loài ngời

2 Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai

đoạn đầu của xã hội nguyên thuỷ

Trình bày đợc về đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội

trong giai đoạn đầu của xã hội nguyên thuỷ ; giải thích đợc khái niệm

công xã thị tộc mẫu hệ :

Giai đoạn đầu của xã hội nguyên thuỷ gồm 2 giai đoạn nhỏ là bầy

ngời nguyên thuỷ và công xã thị tộc Công xã thị tộc lại bao gồm : công

xã thị tộc mẫu hệ và công xã thị tộc phụ hệ Khi công xã thị tộc phụ hệ

hình thành và phát triển cũng là lúc xã hội nguyên thuỷ bắt đầu tan rã ;

trong xã hội mà trớc hết là trong gia đình đã bắt đầu xuất hiện sự bất

bình đẳng và sự đối kháng Vì vậy, có thể coi công xã thị tộc phụ hệ

thuộc "giai đoạn cuối" của công xã nguyên thuỷ

Về nội dung này có các "đơn vị kiến thức" sau đây :

a) Thời kì bầy ngời nguyên thuỷ

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnời sống vật chất : biết sử dụng đá ghè, đẽo thô sơ làm công cụ ;

sống chủ yếu nhờ săn bắt, hái lợm ; ở trong các hang động, mái đá ;

biết làm ra lửa để sởi và nớng chín thức ăn (sử dụng kênh hình)

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnời sống tinh thần : đã có ngôn ngữ và mầm mống của tôn giáo,nghệ thuật nguyên thuỷ

Tổ chức xã hội : sống thành từng bầy gồm 5 – 7 gia đình,không ổn định

b) Công xã thị tộc mẫu hệ

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnời sống vật chất : sử dụng công cụ bằng đá mài, xơng và sừng ;kinh tế chủ yếu nhờ trồng trọt và chăn nuôi nguyên thuỷ kết hợp với săn bắn, hái lợm ; biết làm đồ gốm, dệt vải, đan lới đánh cá, làmnhà ở

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnời sống tinh thần : ngôn ngữ, tôn giáo và nghệ thuật nguyênthuỷ phát triển (tô tem, vạn vật hữu linh, ma thuật, thờ cúng tổ tiên ;hội hoạ, điêu khắc và sử dụng đồ trang sức)

Tổ chức xã hội : thị tộc và bộ lạc ; quan hệ huyết thống, cùnglàm chung, hởng chung

3 Vai trò của công cụ bằng kim loại và sự tiến bộ của sản xuất, quan hệ xã hội

Biết đợc sự xuất hiện công cụ bằng kim loại, hiểu đợc hệ quả của việc sử dụng công cụ bằng kim loại :

Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại :+ Sự phát triển từ công cụ đồ đá sang công cụ bằng kim loại

+ Khoảng 5500 năm trớc, phát hiện đồng đỏ Nơi phát hiện sớmnhất là Tây á và Ai Cập

+ Khoảng 4000 năm trớc, phát hiện đồng thau ở nhiều nơi (trong

đó có Việt Nam)

+ Khoảng 3000 năm trớc, con ngời đã biết sử dụng đồ sắt

Trang 3

 Hệ quả của việc sử dụng công cụ bằng kim loại :

+ Tính vợt trội của nguyên liệu đồng và sắt so với đá, xơng

và sừng

+ Sự tiến bộ của kĩ thuật chế tác công cụ : kĩ thuật luyện kim, đúc

đồng và sắt ; loại hình công cụ mới : lỡi cuốc, lỡi cày bằng sắt (sử

dụng kênh hình, tài liệu)

+ Sản xuất phát triển : nông nghiệp dùng cày (khai phá đất hoang,

mở rộng diện tích trồng trọt) ; thủ công nghiệp (luyện kim, đúc đồng,

làm đồ gỗ ) ; năng suất lao động tăng, làm xuất hiện một lợng sản

phẩm thừa thờng xuyên

+ Quan hệ xã hội : công xã thị tộc phụ quyền thay thế công xã thị

tộc mẫu quyền (hình thành khái niệm "công xã thị tộc phụ quyền" ; so

sánh hai giai đoạn của xã hội nguyên thuỷ)

4 Quá trình tan rã của xã hội thị tộc và nguyên nhân của quá

trình đó

Biết đợc quá trình tan rã của xã hội thị tộc đợc bắt đầu từ

khi xuất hiện công cụ bằng kim loại (từ khi hình thành công xã thị tộc

Do quá trình chiếm hữu của cải d thừa và khả năng lao động của

mỗi gia đình khác nhau làm xuất hiện kẻ giàu – ngời nghèo Xã hội

nguyên thuỷ chuyển dần sang xã hội có giai cấp

Nguyên nhân : do sự phát triển của sức sản xuất, làm xuất hiện

của cải d thừa thờng xuyên

Chủ đề 2

Xã HộI Cổ ĐạI

Nội dung 1 CáC QUốC GIA Cổ ĐạI PHƯƠNG ĐÔNG

A CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRìNH

Hiểu biết tình hình phát triển sớm ở Ai Cập, Lỡng Hà, Trung Quốc, ấn Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnộ cổ đại và sự hình thành các quốc gia cổ đại ở ph-

ơng Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông

Phân tích kết cấu xã hội và chế độ chuyên chế cổ đại ở phơng Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông

Trình bày một số thành tựu văn hoá của phơng Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông cổ đại(lịch, chữ viết, toán học, kiến trúc )

B HƯớNG DẫN THựC HIệN CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG

1 Tình hình phát triển sớm ở Ai Cập, Lỡng Hà, Trung Quốc,

ấn Độ cổ đại và sự hình thành các quốc gia cổ đại ở phơng Đông

Trang 4

gia cổ đại ở lu vực sông ấn.

ở Trung Quốc : khoảng thế kỉ XXI TCN, hình thành vơng triều

nhà Hạ

Nh vậy, các nhà nớc ở phơng Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông thời cổ đại đợc hình thành sớm

hơn ở Hi Lạp và Rô-ma tới hơn 1000 năm và sớm nhất

thế giới

Lập niên biểu về sự hình thành các quốc gia cổ đại phơng Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông

b) Quá trình hình thành nhà nớc

Khi xã hội nguyên thuỷ tan rã, đã hình thành các công xã Do nhu

cầu trị thuỷ và làm thuỷ lợi, các công xã tự liên kết thành các liên

minh công xã, rồi thành nhà nớc

c) Cơ sở và nguyên nhân của quá trình hình thành nhà nớc sớm

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnợc hình thành trên lu vực các dòng sông lớn, vì có :

+ Thuận lợi : đất phù sa màu mỡ và mềm, nớc tới đầy đủ

+ Khó khăn : trị thuỷ các dòng sông, phải làm kênh tới tiêu

Nông nghiệp phát triển sớm và cho năng suất cao, xuất hiện của

cải d thừa ngay từ khi cha có đồ sắt

Công tác thuỷ lợi đòi hỏi sự hợp sức và sáng tạo

2 Kết cấu xã hội và chế độ chuyên chế cổ đại ở phơng Đông

Nêu đợc các tầng lớp xã hội và địa vị của các tầng lớp, giai cấp

trong xã hội ; hiểu đợc về chế độ chuyên chế cổ đại phơng Đông :

 Xã hội cổ đại phơng Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông phân hoá thành các tầng lớp

+ Nông dân công xã : là tầng lớp đông đảo nhất và có vai trò to lớn ;

nhận ruộng đất canh tác và nộp tô thuế

+ Quý tộc : vua, quan lại và tăng lữ là giai cấp bóc lột có nhiều củacải và quyền thế

+ Nô lệ : số lợng không nhiều, chủ yếu phục vụ, hầu hạ tầng lớpquý tộc

+ Vẽ lợc đồ các giai cấp trong xã hội cổ đại phơng Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông

 Về chế độ chuyên chế cổ đại ở phơng Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông :+ Khái niệm "chế độ chuyên chế cổ đại" là chế độ nhà nớc của xãhội có giai cấp đầu tiên ở phơng Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông, trong đó vua là ngời đứng đầu, cóquyền lực tối cao

+ Quyền lực của vua : nắm cả pháp quyền và thần quyền, có têngọi khác nhau ở mỗi nớc : Pha-ra-ôn (Ai Cập), En-xi (Lỡng Hà) hayThiên tử (Trung Quốc)

Dới vua là bộ máy hành chính quan liêu, đứng đầu là quan Vidiahoặc Thừa tớng ; có chức năng thu thuế, trông coi và xây dựng cáccông trình công cộng và chỉ huy quân đội

3 Một số thành tựu văn hoá cổ đại phơng Đông

Trình bày đợc một số thành tựu văn hoá cổ đại phơng Đông :

Sự ra đời của lịch và thiên văn học :+ Gắn liền với nhu cầu sản xuất nông nghiệp và trị thuỷ các dòng sông

+ Nông lịch : một năm có 365 ngày đợc chia thành 12 tháng, tuần,ngày và mùa

+ Biết đo thời gian bằng ánh sáng Mặt Trời ; ngày có 24 giờ

Chữ viết :

+ C dân phơng Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông là ngời đầu tiên phát minh ra chữ viết ;

Trang 5

đây là phát minh lớn của loài ngời.

+ Thời gian xuất hiện chữ viết : khoảng thiên niên kỉ IV TCN

+ Giá trị : là những phát minh quan trọng, có ảnh hởng đến thành

tựu văn minh nhân loại

Kiến trúc :

+ Một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở mỗi nớc : kim tự tháp ở

Ai Cập, thành Ba-bi-lon ở Lỡng Hà, những khu đền tháp kiểu kiến trúc

Hinđu ở ấn Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnộ

+ Giá trị : là những di tích lịch sử văn hoá nổi tiếng thế giới, thể

hiện sức lao động và tài năng sáng tạo vĩ đại của con ngời

+ Quan sát các hình 4, 5 (SGK) và nêu nhận xét về các các công

trình kiến trúc ở đây

Lập bảng hệ thống kiến thức về các thành tựu văn hoá cổ đại

ph-ơng Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông

Nội dung 2 CáC QUốC GIA Cổ ĐạI PHƯƠNG TÂY

HI LạP Và RÔ-MA

A CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRìNH

Phân tích điều kiện tự nhiên và quá trình xuất hiện nền văn minh

B HƯớNG DẫN THựC HIệN CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG

1 Điều kiện tự nhiên và sự xuất hiện nền văn minh cổ đại Hi Lạp và Rô-ma

Trình bày đợc những đặc điểm của điều kiện tự nhiên và nền kinh

tế ; biết đợc sự xuất hiện nền văn minh Hi Lạp và Rô-ma :

 Điều kiện tự nhiên :

+ Vùng ven biển, nhiều đảo, đất canh tác ít và khô cứng đã tạo ranhững thuận lợi và khó khăn

+ Nền tảng kinh tế công – thơng : sự phát triển của thủ công nghiệp

và thơng nghiệp (nông nghiệp cũng nhằm xuất khẩu) ; kinh tế hàng hoá tiền tệ cổ đại

Trang 6

Lập bảng so sánh về điều kiện tự nhiên và kinh tế giữa các quốc

gia cổ đại phơng Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông và phơng Tây

2 Nhà nớc thành bang, hoạt động kinh tế, thể chế chính trị :

Sự phát triển của thủ công nghiệp : làm đồ gốm, đồ mĩ nghệ, chế

tác kim loại, làm rợu nho, dầu ôliu ; có xởng thủ công quy mô lớn

Thơng nghiệp : chủ yếu thơng mại đờng biển ; nhiều hải cảng (Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnê

Lốt, Pi-rê ) ; có thuyền lớn, có buồm và nhiều mái chèo ; xuất đi hàng

Hình thành khái niệm "dân chủ chủ nô Aten" : biểu hiện là không

có vua, Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnại hội công dân có quyền tối cao, bầu ra Hội đồng 500 ngời

để điều hành đất nớc

"Cộng hoà quý tộc Rô-ma" : biểu hiện là không có vua, Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnại hộicông dân bầu ra 2 Chấp chính quan để điều hành đất nớc, nhng ViệnNguyên lão của các đại quý tộc vẫn có quyền lực tối cao

Bản chất : dù là dân chủ hay cộng hoà vẫn là một bớc tiến lớn sovới chế độ chuyên chế cổ đại ở phơng Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông Nhng bản chất vẫn là nềndân chủ của chủ nô, bóc lột và đàn áp đối với nô lệ

Hiểu rõ khái niệm "chế độ chiếm hữu nô lệ"

Hệ chữ cái Rô-ma (chữ Latinh) gồm 26 chữ cái ; hoàn chỉnh, đơngiản và rất linh hoạt, đợc dùng phổ biến hiện nay

Sự ra đời của khoa học :

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnã đạt tới trình độ khái quát hoá và trừu tợng hoá, trở thành nềntảng của các khoa học

Một số nhà khoa học nổi tiếng : Ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-clít (Toán học) ;

ác-si-mét (Vật lí) ; Pla-tôn, Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnê-mô-crít, A-ri-xtốt (Triết học), Hi-pô-crát (Y học), Hê-rô-đốt, Tu-xi-đít (Sử học), A-ri-xtác (Thiên văn học)

Văn học :

Trang 7

+ Văn học viết phát triển cao, hình thành các thể loại văn học :

tiểu thuyết, thơ trữ tình, bi kịch, hài kịch

Một số tác phẩm và nhà văn, nhà thơ nổi tiếng : I-li-át và Ô-đi-xê ;

Xa-phơ "nàng thơ thứ mời", Et-xin, Xô-phốc-lơ, Ơ-ri-pít

Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc và hội hoạ :

Nghệ thuật hoàn mĩ, đậm tính hiện thực và tính dân tộc

Kiến trúc : một số công trình tiêu biểu nh đền Pác-tê-nông, đấu

+ Phát triển cao, đạt tới trình độ khái quát hoá và trừu tợng hoá

+ Có ảnh hởng sâu rộng và lâu dài tới quá trình phát triển của lịch

sử văn minh nhân loại

Nguyên nhân :

+ Do sự phát triển cao của nền kinh tế công thơng

+ Bóc lột sức lao động của nô lệ, giải phóng giai cấp chủ nô khỏi

lao động chân tay

+ Do giao lu và tiếp thu thành tựu văn hoá của phơng Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông

Thái độ đối với di sản văn hoá của nhân loại

Quan sát hình 9,10,11 (SGK) và nêu nhận xét về những thành tựu

văn hoá cổ đại Hi Lạp và Rô-ma, liên hệ so sánh với những thành tựu

văn hoá cổ đại phơng Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông

Chủ đề 3

Xã HộI PHONG KIếN

Nội dung 1 TRUNG QUốC THờI PHONG KIếN

A CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRìNH

Trình bày sơ giản về sự hình thành xã hội cổ đại ở Trung Quốc

Những nét chính về quá trình hình thành chế độ phong kiếnTrung Quốc

Những nét nổi bật về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội ở cácthời Tần, Hán, Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnờng, Tống, Nguyên, Minh, Thanh

Nêu và phân tích những thành tựu văn hoá Trung Quốc thờiphong kiến : Nho giáo, sử học, văn học, kiến trúc, kĩ thuật

B HƯớNG DẫN THựC HIệN CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG

I  QUá TRìNH HìNH THàNH X HộI PHONG KIếNã HộI PHONG KIếN

1 Sự hình thành xã hội cổ đại Trung Quốc

Trình bày đợc về sự hình thành xã hội cổ đại ở Trung Quốc :

Cuối thời Xuân Thu Chiến Quốc (thế kỉ VIII thế kỉ IIITCN), ở Trung Quốc, diện tích sản xuất mở rộng, sản lợng, năng suấttăng Do đó, xã hội có sự biến đổi, hình thành các giai cấp mới : địachủ và nông dân

+ Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnịa chủ : quan lại có nhiều ruộng đất, trở thành địa chủ Có cảnhững nông dân giàu có cũng biến thành địa chủ

Trang 8

+ Nông dân bị phân hoá : môt số ngời giàu trở thành giai cấp bóc

lột ; (địa chủ), những nông dân giữ đợc ruộng đất gọi là nông dân tự

canh ; những ngời không có ruộng đất phải nhận ruộng của địa chủ để

cày cấy và nộp tô ruộng đất gọi là nông dân lĩnh canh Nông dân đều

phải nộp thuế, đi lao dịch cho nhà nớc

Quan hệ bóc lột địa tô của địa chủ với nông dân lĩnh canh thay

cho quan hệ cũ và xã hội phong kiến đợc hình thành

Vẽ sơ đồ về cơ cấu xã hội Trung Quốc lúc mới hình thành

 Quan sát hình 12 (SGK) để biết đợc những bức tợng bằng đất

nung trong lăng mộ của Tần Thuỷ Hoàng và hiểu biết thêm về nhân

 Năm 221 TCN, Tần là nớc có tiềm lực kinh tế, quân sự mạnh đã

thống nhất đợc Trung Quốc, Tần Thuỷ Hoàng lên ngôi vua, chế độ

phong kiến hình thành

 Sau 15 năm, vào năm 206 TCN Lu Bang lập ra nhà Hán, chế độ

phong kiến Trung Quốc tiếp tục đợc xác lập

 Năm 618, Lý Uyên đàn áp khởi nghĩa nông dân, lên ngôi vua,

lập ra nhà Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnờng

 Năm 1368, Chu Nguyên Chơng lãnh đạo khởi nghĩa nông dân

thắng lợi, lên ngôi vua, lập ra nhà Minh (1368 1644)

 Năm 1644, khởi nghĩa của Lý Tự Thành đã lật đổ triều Minh,

nh-ng lại bị nh-ngời Mãn xâm chiếm, lập ra nhà Thanh (1644 1911)

 Lập niên biểu về các triều đại phong kiến Trung Quốc với cácnét chủ yếu của mỗi triều đại

+ ở Trung ơng : Hoàng đế có quyền tối cao, bên dới có Thừa tớng,

(quan văn) Thái uý (quan võ) và các quan coi giữ các mặt khác

+ Tại địa phơng, chia thành quận, huyện với các chức Thái thú và

Huyện lệnh, phải chấp hành mệnh lệnh của nhà vua

Chính quyền ở thời Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnờng, từng bớc hoàn chỉnh chính quyền từ

trung ơng xuống địa phơng nhằm tăng cờng quyền lực tuyệt đối củahoàng đế

+ Lập thêm chức Tiết độ sứ (là những thân tộc và công thần) đi cai

trị vùng biên cơng

+ Tuyển dụng quan lại bằng thi cử (con em địa chủ)

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnến thời nhà Minh, quan tâm đến xây dựng chế độ quân chủchuyên chế tập quyền bằng việc :

+ Bỏ chức Thái uý và Thừa tớng, vua nắm quân đội

+ Lập ra sáu bộ do các quan thợng th phụ trách từng bộ : Lễ, Binh,

Hình, Công, Lại, Hộ

+ Các bộ chỉ đạo trực tiếp các quan ở tỉnh.

Nhà Thanh đã củng cố bộ máy chính quyền và thực hiện :

Trang 9

+ Chính sách áp bức dân tộc.

+ Mua chuộc địa chủ, thu hút ngời Hán vào bộ máy quan lại.

 Các triều đại phong kiến Trung Quốc tiến hành nhiều cuộc xâm

lợc các vùng xung quanh

+ Thời Tần – Hán : xâm chiếm Triều Tiên và đất đai của ngời

Việt cổ

+ Nhà Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnờng tiếp tục chính sách xâm lợc : Nội Mông, Tây Vực,

Triều Tiên, An Nam lãnh thổ đợc mở rộng

+ Nhà Minh và nhà Thanh : mở rộng bành trớng ra bên ngoài,

trong đó có xâm lợc Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnại Việt, nhng đã thất bại nặng nề

 Lập bảng hệ thống kiến thức về tổ chức bộ máy nhà nớc của các

triều đại phong kiến Trung Quốc

2 Sự phát triển kinh tế

Trình bày đợc sự phát triển kinh tế Trung Quốc thời phong kiến :

Nông nghiêp :

+ Thời Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnờng, thực hiện chính sách quân điền và chế độ tô  dung 

điệu Ruộng t nhân phát triển Do vậy, kinh tế thời Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnờng phát triển cao

hơn so với các triều đại trớc (hình thành các khái niệm tô 

dung điệu)

+ Thời Minh Thanh, trong nông nghiệp có bớc tiến bộ về kĩ

thuật canh tác, diện tích mở rộng hơn, sản lợng lơng thực tăng

Thủ công nghiệp và thơng nghiệp :

+ Thời Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnờng bớc vào giai đoạn thịnh đạt : có các xởng thủ công

(tác phờng) luyện sắt, đóng thuyền có đông ngời làm việc

+ Thời Minh – Thanh, mầm mống kinh tế TBCN đã xuất hiện :

hình thành các công xởng thủ công (trong các nghề làm giấy, gốm,

dệt ) ; có ngời làm thuê trong một số nghề dệt, mía đờng

Ngoại thơng :+ Thời Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnờng, ngoài đờng biển đã hình thành "con đờng tơ lụa",buôn bán với nớc ngoài làm cho ngoại thơng đợc khởi sắc

+ Thời Minh Thanh, thành thị mở rộng và đông đúc, đây lànhững trung tâm chính trị và kinh tế lớn (nh Bắc Kinh, Nam Kinh) Nhng chính sách "đóng cửa" của các triều đại phong kiến đã làm hạnchế buôn bán với nớc ngoài

 Lập bảng hệ thống kiến thức để thấy đợc sự phát triển của kinh tếthời kì phong kiến ở Trung Quốc

3 Tình hình xã hội

Biết đợc tình hình xã hội Trung Quốc thời phong kiến :

 Trong giai đoạn đầu của thời kì hình thành và phát triển của xãhội phong kiến, đời sống nhân dân đợc cải thiện ít nhiều

 Vào cuối các triều đại, giai cấp thống trị tăng cờng bóc lột nhândân, tô thuế nặng nề, đời sống nhân dân khổ cực

 Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội ngày một tăng, nhiều cuộc khởinghĩa nổ ra có tính chất chu kì, làm sụp đổ các triều đại Những lãnh

tụ của các cuộc khởi nghĩa lại lên ngôi vua, tiếp tục xây dựng triều đạiphong kiến mới

III  VĂN HOá TRUNG QUốC

Trình bày đợc những thành tựu văn hoá Trung Quốc thời phong kiến : Nho giáo, Sử học, Văn học, kiến trúc, khoa học  kĩ thuật :

Nho giáo :+ Giữ vai trò quan trọng trong lĩnh vực t tởng, là cơ sở lí luận, t t-ởng và công cụ sắc bén phục vụ cho nhà nớc phong kiến tập quyền + Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnến đời Tống, Nho giáo phát triển thêm, các vua nhà Tống rất

tôn sùng nhà nho

Trang 10

+ Sau này, học thuyết Nho giáo càng trở nên bảo thủ, lỗi thời và

kìm hãm sự phát triển của xã hội

+ Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnánh giá về mặt tích cực và hạn chế của Nho giáo

Phật giáo :

+ Thịnh hành, nhất là thời Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnờng, Tống Các nhà s Trung Quốc

sang ấn Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnộ tìm hiểu giáo lí của đạo Phật, các nhà s ấn Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnộ đến Trung

Quốc truyền đạo

+ Kinh Phật đợc dịch, in ra chữ Hán ngày một nhiều, chùa chiền

đợc xây dựng ở các nơi

Sử học :

+ Thời Tần – Hán, Sử học trở thành lĩnh vực khoa học độc lập :

T Mã Thiên với bộ Sử kí, Hán th của Ban Cố Thời Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnờng thành lập cơ

quan biên soạn gọi là Sử quán

+ Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnến thời Minh – Thanh, sử học cũng đợc chú ý với những tác

phẩm lịch sử nổi tiếng

Văn học :

+ Văn học là lĩnh vực nổi bật của văn hoá Trung Quốc Thơ ca dới

thời Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnờng có bớc phát triển nhảy vọt, đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật,

với những thi nhân mà tên tuổi còn sống mãi đến ngày nay, tiêu biểu

nhất là Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnỗ Phủ, Lý Bạch, Bạch C Dị

+ ở thời Minh Thanh, xuất hiện loại hình văn học mới là "tiểu

thuyết chơng hồi" với những kiệt tác nh Thuỷ hử của Thi Nại Am,

Tam quốc diễn nghĩa của La Quán Trung

Nội dung 2 ấN Độ THờI PHONG KIếN

A CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRìNH

Biết sơ giản về xã hội ấn Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnộ cổ đại (hình thành các quốc gia

đầu tiên nh Ma-ga-đa, sự thịnh trị dới thời vua A-sô-ca)

Hiểu nét chính về sự hình thành, phát triển quốc gia phong kiến

ấn Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnộ : ấn Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnộ thống nhất và Vơng triều Gúp-ta Sự chinh phục củangời Hồi giáo lập nên Vơng triều Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnê-li Những chính sách tích cực củaA-cơ-ba

Nêu đợc văn hoá truyền thống ấn Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnộ, tôn giáo, nghệ thuật, chữ viết

B HƯớNG DẫN THựC HIệN CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG

I  X HộI Cổ ĐạI ấN Độã HộI PHONG KIếN

Biết đợc đôi nét về ấn Độ thời cổ đại :

Trang 11

Nằm ở vùng Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông Bắc của sông Hằng, thiên nhiên thuận lợi nên

phát triển sớm nhất miền Bắc ấn Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnộ, đã hình thành một số nhà nớc do

các tiểu vơng đứng đầu

Các tiểu vơng chú ý phát triển kinh tế, nhng thờng xảy tranh

giành ảnh hởng với nhau

Ma-ga-đa là nớc mạnh do nhà vua Bim-bi-sa-ra đứng đầu, có

kinh đô Pa-ta-li-pu-tra

Vua kiệt xuất nhất là A-sô-ca (thế kỉ III TCN) :

+ Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnánh dẹp các nớc nhỏ, thống nhất lãnh thổ

+ Theo đạo Phật và có công tạo điều kiện cho đạo Phật truyền bá

rộng khắp Ông cho dựng nhiều cột sắt, khắc chữ, gọi là "cột A-sô-ca"

Quan sát lợc đồ hình 16 (SGK), xác định ví trí một số địa danh

ấn Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnộ thời cổ đại trên lợc đồ

II  Sự HìNH THàNH, PHáT TRIểN QUốC GIA PHONG KIếN

ấN Độ

Trình bày đợc sự hình thành, phát triển của quốc gia phong kiến

ấn Độ :

1 Vơng triều Gúp-ta

 Vai trò của Vơng triều Gúp-ta (319 467) : chống lại sự xâm lợc

của các tộc ở Trung á, thống nhất miền Bắc, làm chủ miền Trung ấn

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnộ, tồn tại qua 9 đời vua

- Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnến thế kỉ VII, ấn Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnộ lại rơi vào tình trạng chia rẽ, phân tán, do

chính quyền trung ơng suy yếu và đất nớc quá rộng lớn Lúc đó chỉ có

nớc Pa-la ở vùng Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông Bắc và nớc Pa-la-va ở miền Nam là nổi trội hơn

cả

2 Vơng triều Hồi giáo Đê-li

 Hoàn cảnh ra đời của Vơng triều Hồi giáo Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnê-li : do sự phân tán

đã không đem lại sức mạnh thống nhất để chống lại cuộc tấn công bênngoài của ngời Hồi giáo gốc Thổ

 Quá trình hình thành : năm 1206, ngời Hồi giáo chiếm đất ấn

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnộ, lập nên Vơng quốc Hồi giáo ấn Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnộ, gọi là Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnê-li

 Chính sách thống trị : truyền bá, áp đặt Hồi giáo, tự dành chomình quyền u tiên ruộng đất, địa vị trong bộ máy quan lại ; có sự phânbiệt sắc tộc và tôn giáo Văn hoá Hồi giáo đợc du nhập vào ấn Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnộ

3 Vơng triều Mô-gôn

 Năm 1398, thủ lĩnh – vua Ti-mua Leng thuộc dòng dõi Mông Cổ tấn công ấn Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnộ, đến năm 1526 Vơng triều Mô-gôn đợcthành lập

 Các đời vua đều ra sức củng cố theo hớng "ấn Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnộ hoá" và xâydựng đất nớc, ấn Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnộ có bớc phát triển mới dới thời vua A-cơ-ba (1556

 1605) với nhiều chính sách tích cực (xây dựng chính quyền mạnh,hoà hợp dân tộc, phát triển kinh tế, văn hoá, nghệ thuật )

 Giai đoạn cuối, do những chính sách cai trị hà khắc của giai cấpthống trị (chuyên chế, đàn áp, lao dịch nặng nề, xây dựng nhiều côngtrình rất tốn kém ) tạo nên sự phản ứng của nhân dân ngày càng cao,nên ấn Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnộ lâm vào khủng hoảng ấn Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnộ đứng trớc sự xâm lợc củathực dân phơng Tây (Bồ Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnào Nha và Anh)

Lập bảng hệ thống kiến thức về quá trình hình thành và pháttriển quốc gia phong kiến ấn Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnộ

Trang 12

III  VĂN HOá TRUYềN THốNG ấN Độ

Trình bày đợc những thành tựu về văn hoá của ấn Độ, qua đó

hiểu đợc ảnh hởng của nó đến văn hoá các nớc trong khu vực Đông

Nam á và Việt Nam :

Tôn giáo :

+ Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnạo Phật : tiếp tục đợc phát triển, truyền bá khắp ấn Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnộ Kiến

trúc Phật giáo phát triển (chùa hang, tợng Phật bằng đá)

+ ấn Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnộ giáo hay đạo Hin-đu ra đời và phát triển, với tín ngỡng từ

cổ xa, tôn thờ nhiều thần thánh Các công trình kiến trúc thờ thần cũng

đợc xây dựng với phong cách nghệ thuật độc đáo

+ Hồi giáo bắt đầu đợc truyền bá đến Trung á, lập nên Vơng quốc

Hồi giáo nữa ở Tây Bắc ấn Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnộ

Chữ viết : có từ rất sớm, từ chữ đơn giản Bra-mi (Brahmi) đã

nâng lên, sáng tạo và hoàn thiện thành hệ chữ Phạn (Sanskrit) dùng để

viết văn, khắc bia Chữ Pa-li viết kinh Phật

Văn học cổ điển ấn Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnộ – văn học Hin-đu, mang tinh thần và

triết lí Hin-đu giáo rất phát triển (giới thiệu vắn tắt bộ sử thi nổi tiếng)

Về kiến trúc : có nghệ thuật tạc tợng Phật ; một số công trình

mang dấu ấn kiến trúc Hồi giáo, xây dựng kinh đô Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnê-li trở thành một

thành phố lớn nhất thế giới lúc bấy giờ

Những giá trị và ý nghĩa đó làm nền cho văn hoá truyền thống ấn

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnộ có giá trị văn hoá vĩnh cửu

 Có ảnh hởng ra bên ngoài, nhất là khu vực Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông Nam á, đồng

thời bớc đầu tạo ra sự giao lu văn hoá Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông Tây

Quan sát hình 17 (SGK) để biết đợc nét đặc sắc của văn hoá

ấn Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnộ

Miêu tả một công trình kiến trúc nổi tiếng của ấn Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnộ (su tầm tliệu, ảnh )

Nội dung 3 CáC NƯớC ĐÔNG NAM á THờI PHONG KIếN

A CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRìNH

Sự hình thành các quốc gia cổ đại Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông Nam á (điều kiện tựnhiên, sự ra đời các quốc gia cổ đại, đôi nét về tình hình chính trị, xã hội )

Sự hình thành, phát triển và suy thoái của các quốc gia phongkiến Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông Nam á

Các chặng đờng lịch sử và những thành tựu văn hoá truyềnthống đặc sắc của Cam-pu-chia và Lào

B HƯớNG DẫN THựC HIệN CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG

1 Sự hình thành các quốc gia cổ đại Đông Nam á

Trình bày nét nổi bật về điều kiện tự nhiên và sự hình thành các quốc gia cổ đại Đông Nam á :

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạniều kiện tự nhiên :+ Gió mùa và ảnh hởng của nó tới khí hậu Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông Nam á

+ Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnịa hình bị chia cắt, nhỏ, manh mún

Sự ra đời các quốc gia cổ đại :+ Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạniều kiện hình thành : sự xuất hiện kĩ thuật luyện kim ; sự pháttriển của nông nghiệp trồng lúa nớc ; ảnh hởng của văn hoá ấn Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnộ vàTrung Hoa

Trang 13

+ Quá trình hình thành : một số vơng quốc đã đợc hình thành

trong giai đoạn này : Cham-pa, Phù Nam, Tam-bra-lin-ga, Tu-ma-sic,

Ma-lay-u, Ka-lin-ga

Kinh tế, chính trị – xã hội :

+ Kĩ thuật luyện kim (đồng và sắt) ; trồng cây ăn củ, ăn quả, nông

nghiệp trồng lúa nớc ; dệt vải, làm gốm

+ Là những quốc gia nhỏ, phân tán trên những địa bàn nhỏ hẹp

Quan sát lợc đồ, xác định vị trí các quốc gia cổ đại Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông

Nam á

2 Sự hình thành, phát triển và suy thoái của các quốc gia

phong kiến Đông Nam á

Trình bày sự hình thành, phát triển và suy thoái của các quốc gia

phong kiến Đông Nam á :

Sự hình thành :

+ Khái niệm "quốc gia phong kiến dân tộc" : lấy một bộ tộc đông

và phát triển nhất làm nòng cốt

+ Thời gian hình thành : thế kỉ VII đến thế kỉ X

+ Tên và địa bàn một số quốc gia tiêu biểu : Cam-pu-chia

của ngời Khơ-me ; Sri Kset-tria ở lu vực sông I-ra-oa-đi ;

Hi-ri-pun-giay-a, Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnva-ra-va-ti ở Mê Nam ; Sri-vi-giay-a, Ma-ta-ram ở

In-đô-nê-xi-a

Giai đoạn phát triển của các quốc gia phong kiến Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông Nam á :

+ Thời gian : từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVIII

+ Tên và địa bàn một số quốc gia tiêu biểu : Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnại Việt, Ăng-co,

Pa-gan Tôn-gu, Mô-giô-pa-hit, Su-khô-thay – A-út-thay-a, Lan Xang

Những nét chính : kinh tế phát triển (lúa gạo, sản phẩm thủ công,

hơng liệu) ; chính trị ổn định, tập quyền

Thời kì suy thoái :+ Thời gian : từ nửa sau thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX

+ Những nét chính : khủng hoảng kinh tế, chính trị ; sự xâm nhậpcủa các nớc t bản phơng Tây

3 Các chặng đờng lịch sử và những thành tựu văn hoá truyền thống đặc sắc của Cam-pu-chia và Lào

Trình bày các chặng đờng lịch sử và những thành tựu văn hoá truyền thống đặc sắc của Cam-pu-chia và Lào :

Vơng quốc Cam-pu-chia :+ Các giai đoạn phát triển lịch sử : thế kỉ VI đến năm 802 : nớcChân Lạp

 Từ năm 802 đến năm 1432 : thời kì Ăng-co, là giai đoạn pháttriển thịnh đạt

 Từ năm 1432 đến năm 1863 : thời kì Phnôm Pênh là thời kì suythoái, sau đó trở thành thuộc địa của Pháp

+ Thành tựu văn hoá tiêu biểu : chữ Khơ-me cổ ; văn học dân gian

và văn học viết ; kiến trúc và điêu khắc : Ăng-co Vát và Ăng-co Thom

đặc sắc, độc đáo

Vơng quốc Lào :+ Các giai đoạn phát triển lịch sử :

 Trớc thế kỉ XIV : các mờng Lào cổ

 Năm 1353 : Pha Ngừm thống nhất, thành lập Vơng quốc Lan Xang

 Từ năm 1353 đến nửa đầu thế kỉ XVIII : phát triển thịnh đạt

Trang 14

 Từ nửa sau thế kỉ XVIII đến năm 1893 : suy yếu (chia thành

3 nớc : Luông Pha-bang, Viêng Chăn và Chăm-pa-xắc) và bị thực dân

Pháp xâm lợc

+ Thành tựu văn hoá tiêu biểu : chữ viết, kiến trúc : Thạt Luổng

độc đáo

 Lập niên biểu về quá trình phát triển lịch sử Lào, Cam-pu-chia

thời phong kiến

Tìm hiểu một công trình kiến trúc nổi tiếng của Lào,

Cam-pu-chia

Nội dung 4 TÂY ÂU THờI TRUNG ĐạI

A CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRìNH

Trình bày quá trình phong kiến hoá ở Vơng quốc Phơ-răng

Hiểu biết về lãnh địa phong kiến, các quan hệ chính trong xã hội

phong kiến Tây Âu

Trình bày quá trình ra đời, phát triển của thành thị trung đại Tây

Âu, sự phát triển của kinh tế hàng hoá, những phát kiến lớn về địa lí

Nêu đợc sự nảy sinh của phơng thức sản xuất TBCN ở Tây Âu,

những biến đổi trong xã hội

Trình bày về phong trào Văn hoá Phục hng, Cải cách tôn giáo và

Chiến tranh nông dân (nguyên nhân, diễn biến, kết quả, ý nghĩa)

B HƯớNG DẫN THựC HIệN CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG

I  Sự HìNH THàNH CáC VƯƠNG QUốC PHONG KIếN ở TÂY ÂU

1 Các vơng quốc của ngời Giéc-man

Biết đợc sự suy yếu của đế quốc Rô-ma và sự xâm nhập của ngời Giéc-man :

Thế kỉ III, đế quốc Rô-ma lâm vào tình trạng suy thoái, xã hộirối ren

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnến cuối thế kỉ V, ngời Giéc-man từ phơng Bắc đang trong thờikì chế độ công xã nguyên thuỷ tan rã tràn vào Rô-ma Năm 476, chế

độ chiếm nô kết thúc

2 Sự hình thành quan hệ phong kiến

Trình bày đợc quá trình phong kiến hoá ở Vơng quốc Phơ-răng :

Những việc làm của ngời Giéc-man :

+ Thủ tiêu bộ máy nhà nớc cũ, thành lập nên nhiều vơng quốc

"man tộc" mới nh Vơng quốc Phơ-răng, Vơng quốc Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông Gốt, Tây Gốt,

+ Chiếm ruộng đất của chủ nô Rô-ma cũ rồi chia cho nhau

+ Thủ lĩnh của họ tự xng vua và phong tớc vị : công tớc, bá tớc,nam tớc

+ Từ bỏ tôn giáo nguyên thuỷ, tiếp thu Ki-tô giáo

 Kết quả :

Trang 15

+ Hình thành tầng lớp quý tộc vũ sĩ, tăng lữ, quan lại có đặc

quyền, giàu có

+ Nô lệ, nông dân biến thành nông nô phụ thuộc vào lãnh chúa

+ Quan hệ phong kiến đã đợc hình thành ở Tây Âu, điển hình là ở

Vơng quốc Phơ-răng

II  L NH ĐịA PHONG KIếNã HộI PHONG KIếN

Hiểu biết về lãnh địa phong kiến ; các quan hệ chính trong xã hội

phong kiến Tây Âu :

Lãnh địa là một khu đất rộng, trong đó có cả ruộng đất trồng

trọt, đồng cỏ, rừng rú, sông đầm Trong khu đất của lãnh chúa có

những lâu đài, dinh thự, nhà thờ, nhà kho, thôn xóm của nông dân

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnặc điểm của lãnh địa :

+ Là một đơn vị kinh tế riêng biệt và đóng kín, tự cấp, tự túc :

 Nông dân trong lãnh địa nhận ruộng cày cấy và nộp tô, họ bị

buộc chặt vào lãnh chúa

 Cùng với sản xuất lơng thực, nông nô còn dệt vải, làm giày dép,

đóng đồ đạc, rèn vũ khí cho lãnh chúa

 Về cơ bản không có sự mua bán, trao đổi với bên ngoài (trừ sắt,

muối, tơ lụa, đồ trang sức )

+ Mỗi lãnh địa là một đơn vị chính trị độc lập :

 Lãnh chúa nắm quyền về chính trị, t pháp, tài chính, có quân đội,

chế độ thuế khoá, tiền tệ riêng có quyền "miễn trừ" không ai can

thiệp vào lãnh địa của lãnh chúa

 Mỗi lãnh địa còn nh một pháo đài bất khả xâm phạm, có hào sâu,tờng cao, có kị sĩ bảo vệ

Quan hệ trong lãnh địa :+ Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnời sống của lãnh chúa :

 Sống nhàn rỗi, xa hoa, sung sớng Thời bình chỉ luyện tập cungkiếm, cỡi ngựa, dạ hội, tiệc tùng

Bóc lột nặng nề và đối xử hết sức tàn nhẫn với nông nô

+ Cuộc sống của nông nô :

 Nông nô là ngời sản xuất chính trong các lãnh địa Họ bị gắn chặt và lệ thuộc vào lãnh chúa, nhận ruộng đất để cày cấy và phảinộp tô nặng, ngoài ra họ còn phải nộp nhiều thứ thuế khác (thuế thân,cới xin )

 Mặc dù có gia đình riêng, có nông cụ và gia súc, nhng phải sốngtrong túp lều tối tăm bẩn thỉu

+ Các cuộc đấu tranh của nông nô :

 Do bị bóc lột nặng nề, lại bị lãnh chúa đối xử tàn nhẫn, nông nônhiều lần nổi dậy chống lại lãnh chúa

 Hình thức : đốt kho tàng, bỏ trốn vào rừng, khởi nghĩa (nh khởinghĩa Giắc-cơ-ri ở Pháp năm 1358, Oát Tay-lơ ở Anh năm 1381)

Quan sát hình 25 (SGK) và miêu tả một lãnh địa phong kiến

Lập bảng hệ thống kiến thức về lãnh địa : cấu tạo, quan hệ xã hội

III  THàNH THị TRUNG ĐạI TÂY ÂU

Trình bày đợc quá trình ra đời, phát triển của thành thị trung đại Tây Âu :

Trang 16

Nguyên nhân xuất hiện các thành thị :

+ Sản xuất phát triển và có nhiều biến đổi, xuất hiện tiền đề của

kinh tế hàng hoá, sản phẩm xã hội ngày càng nhiều, không bị đóng kín

trong lãnh địa

+ Thủ công nghiệp diễn ra quá trình chuyên môn hoá mạnh mẽ,

nhiều ngời bỏ ruộng đất, thoát khỏi lãnh địa

Sự ra đời của thành thị :

+ Những ngời thợ thủ công có nhu cầu tập trung ở nơi thuận tiện

(ngã ba, ngã t đờng, bến sông, ) để sản xuất và mua bán ở bên ngoài

lãnh địa

+ Tại những nơi này c dân ngày càng đông lên, rồi trở thành thị

trấn nhỏ, sau này phát triển thành thành thị

Hoạt động của thành thị :

+ C dân thành thị chủ yếu là những thợ thủ công và thơng nhân

+ Phờng hội, thơng hội : là một tổ chức của những ngời lao động

thủ công cùng làm một nghề, nhằm giữ độc quyền sản xuất, tiêu thụ

sản phẩm, chống sự áp bức, sách nhiễu của các lãnh chúa ; phát triển

sản xuất và bảo vệ quyền lợi của thợ thủ công Ngời ta đặt ra quy chế

riêng gọi là Phờng quy

+ Vai trò của thơng nhân : thu mua hàng hoá của nơi sản xuất, bán

cho ngời tiêu thụ và tổ chức các hội chợ để thúc đẩy thơng mại

Vai trò của thành thị :

+ Phá vỡ nền kinh tế tự cấp tự túc, tạo điều kiện cho kinh tế hàng

hoá giản đơn phát triển

1 Nguyên nhân và điều kiện

Hiểu đợc nguyên nhân, điều kiện dẫn tới các cuộc phát kiến

địa lí :

Do nhu cầu về hơng liệu, vàng bạc, thị trờng tăng cao

Con đờng giao lu buôn bán qua Tây á và Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnịa Trung Hải bị ngời

ả Rập độc chiếm

Khoa học kĩ thuật có nhiều tiến bộ :+ Ngành hàng hải đã có những hiểu biết về địa lí, đại dơng, sửdụng la bàn

+ Kĩ thuật đóng tàu có bớc tiến quan trọng, đóng đợc những tàulớn có thể đi xa và dài ngày ở các đại dơng lớn

2 Các cuộc phát kiến lớn về địa lí

Trình bày đợc 4 cuộc phát kiến lớn trên lợc đồ :

Năm 1487, B Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạni-a-xơ đã đi đến cực Nam của lục địa châu Phi,

đặt tên là mũi Bão Tố, sau đổi thành mũi Hảo Vọng

Năm 1492, C Cô-lôm-bô đi từ Tây Ban Nha đến đợc Cu Ba và một

số đảo thuộc vùng biển Ăng-ti, là ngời đầu tiên phát hiện ra châu Mĩ

Năm 1497, Va-xcô đơ Ga-ma đã đến đợc Ca-li-cút (ấn Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnộ,

5  1498)

Năm 1519, Ph Ma-gien-lan là ngời đã thực hiện chuyến đi đầutiên vòng quanh thế giới bằng đờng biển (1519  1521)

Trang 17

Lập niên biểu các cuộc phát kiến lớn về địa lí.

3 Hệ quả của phát kiến địa lí

Rút ra đợc hệ quả của các cuộc phát kiến địa lí :

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnem lại hiểu biết mới về Trái Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnất, về những con đờng mới, dân

tộc mới Tạo điều kiện cho sự giao lu giữa các nền văn hoá, văn minh

khác nhau

Thúc đẩy thơng nghiệp phát triển, thị trờng đợc mở rộng, tạo

điều kiện cho chủ nghĩa t bản ra đời

Tuy nhiên, có hạn chế là đã làm nảy sinh quá trình cớp bóc

thuộc địa và buôn bán nô lệ

V  Sự NảY SINH CHủ NGHĩA TƯ BảN ở TÂY ÂU

1 Sự tích luỹ ban đầu của chủ nghĩa t bản

Biết đợc quá trình tích luỹ ban đầu của chủ nghĩa t bản :

Sau các cuộc phát kiến địa lí, tầng lớp quý tộc, thơng nhân Tây

Âu tích luỹ đợc số vốn ban đầu thông qua việc cớp bóc của cải, tài

nguyên, vàng bạc của các nớc châu Mĩ, châu Phi và châu á

Việc buôn bán với các nớc phơng Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông, đặc biệt là buôn bán nô

lệ phát triển

Quý tộc, thơng nhân Tây Âu tiến hành tớc đoạt ruộng đất của

nông dân và t liệu sản xuất của thợ thủ công, biến họ thành những ngời

làm thuê

2 Những hình thức kinh doanh t bản chủ nghĩa và sự biến đổi

về xã hội ở Tây Âu

Trình bày đợc các hình thức kinh doanh mới và những biến đổi về xã hội ở Tây Âu :

Các hình thức kinh doanh mới : + Thủ công nghiệp : các công trờng thủ công mọc lên thay thế cácphờng hội, hình thành quan hệ chủ với thợ

+ Trong nông nghiệp, các đồn điền trang trại đợc hình thành, ngờilao động trở thành công nhân nông nghiệp, làm công ăn lơng

+ Trong thơng nghiệp, các công ti thơng mại lớn thay thế cho cácthơng hội trung đại

Sự biến đổi xã hội ở Tây Âu : các giai cấp mới trong xã hội Tây

Âu đợc hình thành – giai cấp t sản và giai cấp vô sản

+ Giai cấp t sản : đại diện cho nền sản xuất mới là chủ các công ờng thủ công, trang trại, ngân hàng

tr-+ Những ngời làm thuê, bị bóc lột trở thành giai cấp công nhân

Nh thế, chủ nghĩa t bản đã ra đời

Lập bảng so sánh cơ cấu xã hội phong kiến và xã hội t bản

So sánh hình thức kinh doanh t bản chủ nghĩa với sản xuất,

th-ơng mại thời phong kiến

VI  PHONG TRàO VĂN HOá PHụC HƯNG

Trình bày đợc hoàn cảnh ra đời, những thành tựu, nội dung và ý nghĩa của phong trào Văn hoá Phục hng :

Hoàn cảnh ra đời :

Trang 18

+ Giai cấp t sản có thế lực về kinh tế, song cha có địa vị về

xã hội tơng ứng, muốn xoá bỏ trở ngại phong kiến, muốn có nền văn

hoá riêng

+ Chế độ phong kiến, giáo lí đạo Ki-tô kìm hãm sự phát triển của

giai cấp t sản

 Khái niệm "Văn hoá Phục hng" : khôi phục, phát huy giá trị, tinh

hoa văn hoá xán lạn cổ đại Hi Lạp  Rô-ma, đấu tranh xây dựng một

nền văn hoá mới, một cuộc sống tiến bộ

 Thành tựu :

+ Khoa học kĩ thuật có tiến bộ vợt bậc về y học, toán học

+ Văn học nghệ thuật phát triển phong phú với những tài năng

nh Lê-ô-na đơ Vanh-xi, Sếch-xpia

Nội dung và ý nghĩa của phong trào Văn hoá Phục hng :

+ Lên án Giáo hội Ki-tô và tấn công vào trật tự xã hội phong kiến

+ Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnề cao giá trị con ngời, xây dựng thế giới quan tiến bộ

+ Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnấu tranh công khai trên lĩnh vực t tởng văn hoá, chống lại hệ t

tởng phong kiến lỗi thời và Giáo hội Thiên Chúa

+ Mở đờng cho sự phát triển cao của văn hoá loài ngời

Quan sát hình 28 (SGK) để biết đợc một trong những thành tựu

của phong trào Văn hoá Phục hng

VII  CảI CáCH TÔN GIáO

Trình bày đợc nguyên nhân, diễn biến, nội dung và ý nghĩa của phong trào cải cách tôn giáo :

Nguyên nhân :+ Do Giáo hội trở nên phản động, ngăn cản hoạt động của giai cấp

t sản đang lên

+ Giáo hội rất giàu có, dựa vào thần quyền bóc lột nhân dân, sống

xa hoa

Diễn biến :+ Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạni đầu là Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnức, Thuỵ Sĩ, sau đó là Bỉ, Hà Lan, rồi lan rộng khắpcác nớc Tây Âu

+ Nổi tiếng nhất là cuộc cải cách của Lu-thơ ở Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnức và của Can-vanhtại Thuỵ Sĩ

Nội dung và ý nghĩa :+ Không muốn thủ tiêu tôn giáo, dùng những biện pháp ôn hoà đểquay về với giáo lí Ki-tô nguyên thuỷ

+ Cải cách, bãi bỏ các thủ tục và nghi lễ phiền toái

Dẫn đến sự phân hoá thành Tân giáo và Cựu giáo

+ Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnây là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên trên lĩnh vực văn hoá ttởng của giai cấp t sản chống lại chế độ phong kiến, cổ vũ và mở đờngcho nền văn hoá châu Âu phát triển cao hơn

VIII  CHIếN TRANH NÔNG DÂN ĐứC

Trang 19

Trình bày đợc nguyên nhân, diễn biến, ý nghĩa của chiến tranh

nông dân Đức :

Nguyên nhân :

+ Giai cấp t sản đang lên bị chế độ phong kiến bảo thủ cản trở sự

phát triển của họ

+ Nông dân bị áp bức bóc lột nặng nề, tiếp thu đợc t tởng cải cách

tôn giáo và t tởng của Lu-thơ

Diễn biến :

+ Từ mùa xuân năm 1524, cuộc đấu tranh đã có tính chất quyết

liệt, mở đầu cho cuộc chiến tranh nông dân Lãnh tụ kiệt xuất của

phong trào là Tô-mát Muyn-xe

+ Phong trào nông dân đã giành thắng lợi bớc đầu, đi đến đòi thủ

tiêu chế độ phong kiến Nhng cuối cùng cũng bị thất bại

ý nghĩa :

+ Là một sự kiện lịch sử lớn lao, biểu hiện tinh thần đấu tranh

quyết liệt và khí phách anh hùng của nông dân Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnức chống lại chế độ

A CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRìNH

Hệ thống hoá những nội dung chính và sự kiện lịch sử tiêu biểu, sosánh (những nét chính) giữa xã hội phong kiến phơng Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông và xã hộiphong kiến phơng Tây

B HƯớNG DẫN THựC HIệN CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG

Hệ thống hoá những sự kiện tiêu biểu của lịch sử thế giới thờinguyên thuỷ, cổ đại và trung đại bằng các câu hỏi nêu vấn đề Phântích nguyên nhân dẫn đến sự ra đời, những biểu hiện phát triển của cácnớc phơng Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông và phơng Tây tiêu biểu

Lập bảng hệ thống kiến thức, bảng so sánh những nét chính vềxã hội phong kiến phơng Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông và phơng Tây

Trang 20

Nội dung 1 VIệT NAM THờI NGUYÊN THUỷ

A CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRìNH

Biết đợc cách ngày nay khoảng 30 40 vạn năm, Ngời tối cổ đã

sống trên đất nớc ta : di tích ở Lạng Sơn, Thanh Hoá, Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnồng Nai, Bình

Phớc

Biết đợc sự hình thành của công xã thị tộc (văn hoá Sơn Vi) và

sự phát triển của công xã thị tộc (văn hoá Hoà Bình, "cuộc cách mạng

đá mới")

Hiểu đợc ý nghĩa ra đời của thuật luyện kim và biết đợc những

đặc điểm chính về cuộc sống của các bộ lạc Phùng Nguyên, Sa Huỳnh,

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnồng Nai

B HƯớNG DẫN THựC HIệN CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG

1 Những dấu tích Ngời tối cổ ở Việt Nam

Biết đợc những dấu tích của Ngời tối cổ đã sống trên đất nớc ta :

Cách đây 30 40 vạn năm, trên đất nớc ta đã có con ngời sinh

sống Các bằng chứng về khảo cổ học đã chứng minh điều này : răng

hoá thạch và các công cụ đá ghè đẽo thô sơ mà các nhà khảo cổ học

tìm thấy ở Lạng Sơn, Thanh Hoá, Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnồng Nai, Bình Phớc (sử dụng

kênh hình)

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnặc điểm của Ngời tối cổ : sống thành từng bầy, săn bắt thú

rừng và hái lợm để sinh sống

Sử dụng lợc đồ, xác định những địa điểm có dấu tích của Ngời

tối cổ và giải thích về những rìu tay tìm đợc ở núi Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnọ (Thanh Hoá)

(hình 71 SGK) Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnây là những công cụ đá đợc ghè đẽo qua loa thuộc

sơ kì thời đại đá cũ mà Ngời tối cổ dùng để chặt, đập

2 Sự hình thành và phát triển của công xã thị tộc

Biết đợc sự hình thành của công xã thị tộc (văn hoá Sơn Vi) và

sự phát triển của công xã thị tộc (văn hoá Hoà Bình ; "cuộc cách mạng đá mới") :

Sau một quá trình dài phát triển và tiến hoá, Ngời tối cổ đãchuyển hoá thành Ngời tinh khôn Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnó là dấu tích mà các nhà khảo cổhọc đã tìm thấy tại các di tích văn hoá Ngờm (Võ Nhai TháiNguyên), Sơn Vi (Lâm Thao Phú Thọ)

Chủ nhân của văn hoá Sơn Vi c trú trong các hang động, mái đángoài trời, ven bờ sông, suối, trên một địa bàn khá rộng : Sơn La, LaiChâu, Lào Cai, Yên Bái, Bắc Giang, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Trị

Họ sống thành các thị tộc Công cụ lao động của họ là những hòn đá

đợc ghè đẽo (sử dụng kênh hình)

Hoạt động kinh tế : săn bắt, hái lợm là hoạt động chủ đạo

Sau nền văn hoá Sơn Vi, ở Hoà Bình, Bắc Sơn và nhiều

địa phơng khác trên đất nớc Việt Nam, các nhà khảo cổ học đã tìm thấy dấu tích của văn hoá sơ kì đá mới, cách ngày nay khoảng

Trang 21

Cuộc "cách mạng đá mới" : Cách ngày nay khoảng 5000 6000

năm, con ngời đã biết sử dụng kĩ thuật ca khoan đá và làm đồ gốm

bằng bàn xoay Phần lớn các thị tộc đã biết sử dụng cuốc đá trong

nông nghiệp trồng lúa

Công cụ đợc cải tiến đã làm tăng năng suất lao động Việc trao

đổi sản phẩm giữa các bộ lạc đợc đẩy mạnh Nhờ vậy, cuộc sống con

ngời cũng đợc ổn định và cải thiện Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnời sống tinh thần đợc nâng cao

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnịa bàn c trú của con ngời cũng đợc mở rộng hơn trớc

Cuộc "cách mạng đá mới" đã tạo tiền đề cho sự ra đời thuật

luyện kim và nông nghiệp trồng lúa nớc

3 Sự ra đời của thuật luyện kim và nghề trồng lúa nớc

Hiểu đợc ý nghĩa ra đời của thuật luyện kim và biết đợc những

đặc điểm chính về cuộc sống của các bộ lạc Phùng Nguyên, Sa

Huỳnh, Đồng Nai :

Cách ngày nay khoảng 3000 4000 năm, các bộ lạc trên đất

n-ớc ta, trên cơ sở trình độ phát triển cao của kĩ thuật chế tác đá, làm

gốm đã biết khai thác, sử dụng nguyên liệu đồng và thuật luyện kim

để chế tạo công cụ lao động và các vật dụng trong cuộc sống Nghề

trồng lúa nớc trở nên phổ biến

Các bộ lạc Phùng Nguyên làm nông nghiệp trồng lúa nớc, sống

định c lâu dài trong các thị tộc mẫu hệ Công cụ lao động chủ yếu là

bằng đá Họ làm đồ gốm bằng bàn xoay, biết xe chỉ, dệt vải, chăn nuôi

gia súc, gia cầm nh trâu, bò, lợn, gà Trong các di chỉ của văn hoá

Phùng Nguyên, các nhà khảo cổ học đã tìm thấy xỉ đồng, dây đồng,

dùi đồng

Các bộ lạc ở vùng châu thổ sông Mã (Thanh Hoá), sông Cả

(Nghệ An) cũng đã tiến đến thời đại sơ kì đồng thau Hoạt động kinh

tế của c dân chủ yếu là nông nghiệp trồng lúa Bên cạnh đó có cácnghề thủ công làm đá, làm gốm ở các di tích, các nhà khảo cổ cũngtìm thấy các hiện vật bằng đồng

ở khu vực Nam Trung Bộ (Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnịnh, Khánh Hoà), chủ nhân của văn hoá Sa Huỳnh cũng biết đến kĩthuật luyện kim và tiến đến buổi đầu của thời đại kim khí, cách ngàynay chừng 3000 4000 năm Hoạt động kinh tế chủ yếu của c dân SaHuỳnh là nông nghiệp trồng lúa Ngoài ra họ còn làm gốm, dệt vải vàlàm đồ trang sức

ở lu vực sông Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnồng Nai (Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Phớc,

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnồng Nai, Bình Dơng, Long An ), các nhà khảo cổ học đã phát hiện

đợc một số di tích thuộc thời đại đồ đồng C dân văn hoá Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnồng Nailàm nông nghiệp trồng lúa nớc và các cây lơng thực khác Ngoài ra, họcòn làm nghề khai thác sản vật rừng, săn bắn, làm nghề thủ công

Nh vậy, cách ngày nay khoảng 3000 4000 năm, các bộ lạcsinh sống trên các vùng miền khác nhau của Việt Nam đã bớc vàothời đại kim khí Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnó chính là cơ sở, tiền đề làm cho xã hội nguyênthuỷ ở nớc ta chuyển sang thời đại dựng nớc đầu tiên

Lập niên biểu về các nền văn hoá nêu trên

Nội dung 2 CáC QUốC GIA Cổ ĐạI TRÊN ĐấT NƯớC VIệT NAM

A CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRìNH

Tóm tắt đợc quá trình hình thành quốc gia Văn Lang, Âu Lạc.Tình hình kinh tế, xã hội

Trình bày đợc những nét khái quát về tình hình kinh tế, văn hoá,xã hội của các quốc gia Cham-pa và Phù Nam

Trang 22

B HƯớNG DẫN THựC HIệN CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG

1 Quốc gia Văn Lang Âu Lạc

Trình bày đợc nét chính quá trình hình thành quốc gia Văn Lang,

Âu Lạc ; tình hình kinh tế, xã hội :

Quá trình hình thành quốc gia Văn Lang Âu Lạc :

+ Sự chuyển biến của nền kinh tế : với các công cụ lao động bằng

đồng thau phổ biến và bắt đầu có công cụ bằng sắt Nền nông nghiệp

trồng lúa nớc với việc dùng cày và sức kéo của trâu bò khá phổ biến

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnã có sự phân công lao động giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp

+ Sự chuyển biến xã hội : từ sự chuyển biến trong nền kinh tế đã

dẫn đến sự phân hoá giàu nghèo ngày càng rõ rệt Cùng với sự phân

hoá xã hội là sự tan rã của công xã thị tộc và sự ra đời của công xã

nông thôn với các gia đình nhỏ theo chế độ phụ hệ

+ Công tác trị thuỷ, thuỷ lợi phục vụ nông nghiệp và chống ngoại

xâm cũng đợc đặt ra

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạna đến sự ra đời của Nhà nớc Văn Lang Âu Lạc

 Tổ chức Nhà nớc Văn Lang Âu Lạc còn rất đơn giản, sơ khai

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnứng đầu Nhà nớc Văn Lang là vua Hùng, đứng đầu Nhà nớc Âu Lạc

là vua Thục An Dơng Vơng Giúp việc cho vua có Lạc hầu, Lạc tớng

Cả nớc chia làm 15 bộ, do Lạc tớng đứng đầu Dới bộ là các xóm, làng

do Bồ chính (già làng) cai quản (vẽ sơ đồ về tổ chức nhà nớc đầu tiên

này)

Nhà nớc Âu Lạc đợc mở rộng hơn về lãnh thổ so với Nhà nớc Văn

Lang, có quân đội mạnh, vũ khí tốt và thành Cổ Loa kiên cố

Nhờ đó, nhân dân Âu Lạc đã tiến hành kháng chiến chống ngoại xâm

Tín ngỡng phổ biến là sùng bái tự nhiên, thờ cúng tổ tiên, sùngkính các anh hùng có công với nớc, với làng

Quan sát hình 30 Lỡi cày đồng và hình 31  Một đoạn thànhngoại Cổ Loa (SGK) và nhận xét về quốc gia Văn Lang Âu Lạc

2 Quốc gia cổ Cham-pa

Trình bày đợc những nét khái quát về tình hình kinh tế, văn hoá, xã hội của quốc gia Cham-pa :

Quốc gia cổ Cham-pa đợc hình thành trên cơ sở của văn hoá SaHuỳnh ở khu vực đồng bằng ven biển miền Trung và Nam Trung BộViệt Nam ngày nay (sử dụng lợc đồ)

Thời gian : cuối thế kỉ II, nớc Lâm ấp ra đời sau cuộc khởinghĩa do Khu Liên lãnh đạo giành thắng lợi

 Lãnh thổ của nớc Lâm ấp về sau đợc mở rộng đến sông Gianh(Quảng Bình) ở phía Bắc, đến sông Dinh (Bình Thuận) ở phía Nam và

đổi tên nớc là Cham-pa, kinh đô ban đầu đóng ở Sin-ha-pu-ra (TràKiệu Quảng Nam) Sau đó rời đến In-đra-pu-ra (Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnồng Dơng Quảng Nam) rồi đến Vi-giay-a (Chà Bàn Bình Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnịnh)

 Cham-pa theo chế độ quân chủ, vua nắm mọi quyền hành vềchính trị, kinh tế, tôn giáo

Hoạt động kinh tế của c dân Cham-pa : chủ yếu là nông nghiệptrồng lúa, sử dụng công cụ bằng sắt và sức kéo của trâu bò Ngoàinông nghiệp, họ còn có các nghề thủ công và khai thác lâm thổ sản

Trang 23

Nhiều công trình xây dựng đạt ở trình độ cao nh các tháp Chăm, tợng

và các bức chạm

Văn hoá : ngời Chăm ở nhà sàn, có tục ăn trầu, thờ cúng tổ tiên

và hoả táng ngời chết Từ thế kỉ IV, dân tộc Chăm đã có chữ viết Tôn

giáo của ngời Chăm là Hin-đu và Phật giáo

Xã hội : gồm tầng lớp quý tộc, dân tự do, nông dân lệ thuộc và

nô lệ

Sau một thời kì phát triển, từ cuối thế kỉ XV Cham-pa suy thoái

và trở thành một bộ phận của lãnh thổ, c dân và văn hoá Việt Nam

Quan sát hình 32 Khu di tích thánh địa Mĩ Sơn (Quảng Nam)

và nhận xét về công trình kiến trúc này

3 Quốc gia cổ Phù Nam

Trình bày đợc những nét khái quát về tình hình kinh tế, văn hoá,

xã hội của quốc gia Phù Nam :

Thời gian ra đời : trên cơ sở của nền văn hoá óc Eo (An Giang),

vào khoảng thế kỉ I, quốc gia cổ Phù Nam hình thành ; phát triển nhất là

trong các thế kỉ III V

Về kinh tế : c dân Phù Nam chủ yếu là sản xuất nông nghiệp

trồng lúa nớc, ngoài ra còn làm nghề thủ công, ngoại thơng

Về văn hoá : c dân có tập quán ở nhà sàn, mặc áo chui đầu,

xăm mình, xoã tóc Nghệ thuật ca múa nhạc cũng khá phát triển Tôn

giáo là Phật giáo và Hin-đu giáo Tục chôn ngời chết có thuỷ táng,

hoả táng, thổ táng (sử dụng hình 78, SGK)

Xã hội : đã có sự phân hoá giàu nghèo, gồm các tầng lớp quý

tộc, bình dân và nô lệ

Từ cuối thế kỉ VI, Phù Nam suy yếu, bị Chân Lạp thôn tính

Quan sát hình 33 ấm đất nung (thế kỉ VIII) (SGK), để biết đợc

sự phát triển của nghề thủ công ở quốc gia Phù Nam

Lập bảng so sánh điểm giống và khác nhau trong đời sốngkinh tế, văn hoá, tín ngỡng của c dân Văn Lang – Âu Lạc, c dânCham-pa và c dân Phù Nam

Nội dung 3 THờI BắC THUộC Và CáC CUộC

ĐấU TRANH GIàNH ĐộC LậP DÂN TộC (Từ thế kỉ II TCN đến đầu thế kỉ X)

A CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRìNH

 Trình bày đợc chính sách cai trị của các triều đại phong kiếnphơng Bắc : tổ chức bộ máy cai trị, bóc lột về kinh tế và đồng hoá vềvăn hoá Giải thích đợc mục đích của các chính sách đó Nhữngchuyển biến về kinh tế, văn hoá, xã hội Việt Nam dới ảnh hởng củanhững chính sách trên

 Trình bày đợc những nét chính của một số cuộc khởi nghĩa tiêubiểu : khởi nghĩa Hai Bà Trng, cuộc khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lậpnớc Vạn Xuân, cuộc khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ, Ngô Quyền vàchiến thắng Bạch Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnằng

B HƯớNG DẫN THựC HIệN CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG

I  Thời Bắc thuộc

1 Chế độ cai trị của các triều đại phong kiến phơng Bắc

Trình bày đợc chính sách cai trị của các triều đại phong kiến

ph-ơng Bắc Giải thích đợc mục đích của các chính sách đó :

Trang 24

Tổ chức bộ máy cai trị :

Sau khi chiếm đợc Âu Lạc, nhà Triệu chia thành quận và sáp nhập

vào nớc Nam Việt của Trung Quốc Tiếp đó các triều đại Hán, Tuỳ, Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai

đoạn-ờng tiếp tục đặt ách cai trị lên đất nớc ta Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnặc biệt từ sau khi lật đổ

chính quyền của Hai Bà Trng

Chính sách bóc lột về kinh tế và đồng hoá về văn hoá :

+ Thực hiện chính sách bóc lột, cống nạp đối với nhân dân ta : bắt

nộp những thứ lâm thổ sản quý, cớp ruộng đất lập đồn điền, nắm độc

quyền muối và sắt

+ Mở trờng học dạy chữ Hán và truyền bá Nho giáo vào Việt

Nam, bắt nhân dân ta phải thay đổi phong tục theo ngời Hán

+ Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạna ngời Hán ở lẫn với ngời Việt

+ Chính quyền đô hộ còn áp dụng luật pháp hà khắc và thẳng tay

đàn áp các cuộc nổi dậy của nhân dân ta

Phân tích âm mu của phong kiến Trung Quốc về việc thực hiện

các chính sách trên

2 Những chuyển biến về kinh tế, văn hoá và xã hội

Trình bày những chuyển biến về kinh tế, văn hoá, xã hội Việt

Nam dới ảnh hởng của những chính sách trên :

Về kinh tế :

+ Nông nghiệp : công cụ bằng sắt ngày càng đợc sử dụng phổ biến

Công cuộc khai hoang mở rộng diện tích canh tác đợc đẩy mạnh, các

công trình thuỷ lợi đợc xây dựng Năng suất lúa tăng hơn trớc

+ Thủ công nghiệp có những bớc phát triển mới Các nghề cũ nhrèn sắt, khai thác vàng bạc, làm đồ trang sức tiếp tục phát triển Một

số nghề mới xuất hiện nh nghề làm giấy, làm thuỷ tinh

+ Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnờng giao thông thuỷ bộ giữa các vùng, quận đợc hình thành

Về văn hoá, xã hội : + Mặc dù các triều đại phong kiến phơng Bắc tìm mọi cách để nôdịch và đồng hoá, nhng nhân dân ta một mặt biết tiếp thu những yếu tốtích cực của nền văn hoá Trung Quốc nh ngôn ngữ, văn tự Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnồng thờicải biến cho phù hợp với thực tiễn Việt Nam Các phong tục tập quántruyền thống của dân tộc vẫn đợc bảo tồn

+ Mâu thuẫn bao trùm trong xã hội là mâu thuẫn giữa nhân dân tavới chính quyền đô hộ phong kiến phơng Bắc Vì vậy, các cuộc đấutranh giành độc lập đã nổ ra

II  CáC CUộC ĐấU TRANH GIàNH ĐộC LậP DÂN TộC

1 Khái quát phong trào đấu tranh từ thế kỉ I đến đầu thế kỉ X

Biết đợc khái quát về phong trào đấu tranh chống Bắc thuộc của nhân dân ta :

Năm 40, cuộc khởi nghĩa chống ách đô hộ đầu tiên của nhândân Âu Lạc bùng nổ Từ đó cho đến thế kỉ X, nhiều cuộc khởi nghĩaliên tiếp nổ ra ở cả ba quận Giao Chỉ, Cửu Chân và Nhật Nam

Nhiều cuộc khởi nghĩa đã giành đợc thắng lợi và thành lập chínhquyền tự chủ nh : khởi nghĩa Hai Bà Trng, khởi nghĩa Lý Bí và khởinghĩa của Khúc Thừa Dụ

Các cuộc khởi nghĩa nổ ra liên tiếp đã chứng tỏ tinh thần yêu

n-ớc và ý chí quật cờng của dân tộc

2 Một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu

Trang 25

Trình bày đợc những nét chính của một số cuộc khởi nghĩa

tiêu biểu :

Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng :

+ Mùa xuân năm 40, Hai Bà Trng nổi dậy khởi nghĩa

+ Cuộc khởi nghĩa đợc đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia

+ Quân khởi nghĩa lần lợt đánh chiếm Mê Linh (Vĩnh Phúc), Cổ

Loa (Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông Anh Hà Nội) và Luy Lâu (Thuận Thành Bắc Ninh)

Thái thú Tô Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnịnh phải bỏ chạy về nớc

+ Cuộc khởi nghĩa thắng lợi, Trng Trắc đợc suy tôn làm vua, đóng

đô ở Mê Linh

Cuộc kháng chiến chống quân Hán xâm lợc :

+ Trng Vơng đã xây dựng chính quyền độc lập tự chủ trong 2 năm

+ Mùa hè năm 42, Mã Viện đợc vua Hán cử làm chỉ huy một đạo

quân sang xâm lợc nớc ta

+ Cuộc kháng chiến của nhân dân ta do Hai Bà Trng lãnh đạo đã

diễn ra quyết liệt nhng do lực lợng yếu nên cuối cùng thất bại (trình

bày theo lợc đồ)

+ Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng thể hiện khí phách anh hùng của

dân tộc và vai trò to lớn của phụ nữ Việt Nam

Cuộc khởi nghĩa Lý Bí và sự thành lập Nhà nớc Vạn Xuân :

+ Cuộc khởi nghĩa nổ ra vào năm 542 Cha đầy 3 tháng, nghĩa

quân đã chiếm đợc châu thành Long Biên, chính quyền đô hộ bị

lật đổ

+ Mùa xuân năm 544, Lý Bí lên ngôi vua (Lý Nam Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnế), đặt quốc

hiệu là Vạn Xuân, dựng kinh đô ở cửa sông Tô Lịch (Hà Nội)

+ Năm 545, nhà Lơng cử Trần Bá Tiên cùng với Thứ sử Giao Châu

đem quân sang xâm lợc nớc ta Lý Nam Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnế mang quân ra trấn giữ ChuDiên Nhng trớc thế giặc mạnh, Lý Nam Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnế phải rút quân về VĩnhPhúc, rồi Phú Thọ và sau đó trao quyền cho Triệu Quang Phục một tớng trẻ và tài năng

+ Năm 550, cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi, Triệu QuangPhục lên làm vua

+ ý nghĩa của khởi nghĩa Lý Bí

Cuộc khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ :+ Năm 905, nhân sự suy yếu của nhà Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnờng, Khúc Thừa Dụ đợcnhân dân ủng hộ, đánh chiếm Tống Bình (Hà Nội), giành quyền tự chủ + Năm 907, Khúc Hạo lên thay, đã tiến hành một số cải cách vềkinh tế, hành chính nhằm ổn định tình hình xã hội

+ Phân tích rõ ý nghĩa cuộc khởi nghĩa của Khúc Thừa Dụ, đặcbiệt là những cải cách của Khúc Hạo trong toàn bộ tiến trình khởinghĩa của nhân dân ta trong thời Bắc thuộc, đa đến thắng lợi của trậnBạch Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnằng năm 938

Ngô Quyền và chiến thắng Bạch Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnằng năm 938 :+ Năm 931, Dơng Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnình Nghệ lãnh đạo nhân dân đánh bại cuộcxâm lợc của quân Nam Hán và xng là Tiết độ sứ thay họ Khúc Nhngsau đó ông bị Kiều Công Tiễn giết hại

+ Công Tiễn cho ngời sang cầu cứu nhà Nam Hán Nhân cơ hội

đó, quân Nam Hán sang xâm lợc nớc ta

+ Ngô Quyền đã dùng kế đóng cọc trên sông Bạch Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnằng, cho quânmai phục hai bên bờ sông và nhử quân địch vào trong trận địa bãi cọc

Trang 26

Với kế sách này, Ngô Quyền đã đánh bại cuộc xâm lợc của quân Nam

Hán (kết hợp sử dụng lợc đồ trang 86, SGK)

+ ý nghĩa lịch sử : chiến thắng Bạch Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnằng lịch sử năm 938 đã mở

ra một thời đại mới thời đại độc lập, tự chủ lâu dài của dân tộc

Chủ đề 6

VIệT NAM Từ THế Kỉ X ĐếN THế Kỉ XV

Nội dung 1 QUá TRìNH HìNH THàNH Và PHáT TRIểN

CủA NHà NƯớC PHONG KIếN

A CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRìNH

Trình bày khái quát sự hình thành nhà nớc phong kiến (thời Ngô

 Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạninh – Tiền Lê) và ngày càng đợc phát triển, hoàn thiện (qua các

thời Lý, Trần, Hồ, Lê sơ) Sự hoàn chỉnh của luật pháp qua các bộ

luật : Hình th, Hình luật, Quốc triều hình luật (còn gọi là Luật Hồng

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnức) ; quân đội đợc tổ chức chính quy, chính sách "ngụ binh nông"

Biết đợc chính sách đối nội (quan tâm tới đời sống của nhân

dân, đoàn kết các dân tộc), đối ngoại (khéo léo song luôn giữ vững t

thế của một quốc gia độc lập, tự chủ)

B HƯớNG DẫN THựC HIệN CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG

Năm 968, Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạninh Bộ Lĩnh đem quân dẹp loạn và thống nhất đất

n-ớc Ông lên ngôi Hoàng đế, đặt quốc hiệu là Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnại Cồ Việt và chuyểnkinh đô về Hoa L (Ninh Bình)

Tiếp nối nhà Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạninh, nhà Tiền Lê đã xây dựng nên một nhà nớcquân chủ sơ khai ở trung ơng gồm 3 ban : Văn ban, Võ ban và Tăng ban Cả nớc đợc chia làm 10 đạo Quân đội đợc tổ chức lại vàxây dựng theo hớng chính quy

 Mặc dù chỉ là nhà nớc quân chủ sơ khai nhng nhà nớc thời Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạninh

Tiền Lê đã đặt cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện nhà nớc quânchủ ở các triều đại sau

Lập bảng hệ thống kiến thức về thời kì đầu của nhà nớc phongkiến dân tộc

2 Phát triển và hoàn chỉnh nhà nớc phong kiến ở các thế kỉ XI

Trang 27

trung ơng đến địa phơng, tổ chức chính quyền đợc bổ sung và có hệ

thống hơn Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của các cơ quan, các

chức quan cũng đợc quy định cụ thể và rõ ràng

+ Thời Lý, Trần, Hồ :

ở Trung ơng, đứng đầu có vua, dới có tể tớng, một số quan đại

thần và bên dới là các cơ quan nh sảnh, viện, đài, cục

ở địa phơng, cả nớc chia thành lộ, trấn Dới lộ là các phủ, huyện,

châu và xã

+ Thời Lê sơ :

Năm 1428, sau cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi, Lê Lợi lên

ngôi vua, nhà nớc quân chủ mới đợc tổ chức theo mô hình thời

Trần, Hồ với một số thay đổi

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnến thời Lê Thánh Tông với cuộc cải cách hành chính, tổ chức

bộ máy nhà nớc ở trung ơng cũng nh chính quyền ở địa phơng có

những thay đổi chặt chẽ và hệ thống hơn

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnây cũng là thời kì xác lập của chế độ phong kiến Việt Nam

Thời Lê sơ, giáo dục phát triển Thi cử trở thành nguồn để tuyển

chọn quan lại chủ yếu, đặc biệt là thời Lê Thánh Tông

Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nớc và chính quyền thời Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạninh 

Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ và Lê sơ để có thể so sánh và thấy đợc sự phát

triển và hoàn thiện, hệ thống, chặt chẽ của nó từ thế kỉ X đến thế kỉ

XV, đặc biệt ở thời Lê Thánh Tông

Luật pháp :

+ Năm 1042, vua Lý Thái Tông ban hành bộ Hình th bộ luật

thành văn đầu tiên của nớc ta

+ Thời Trần có bộ Hình luật, thời Lê sơ có bộ Luật Hồng Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnức (hayQuốc triều hình luật) Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnây là bộ luật hoàn chỉnh và tiến bộ nhất dớichế độ phong kiến Với 722 điều 16 chơng, bên cạnh việc bảo vệquyền lợi của giai cấp thống trị, bộ luật đã đề cập đến mọi mặt của đờisống kinh tế, chính trị, xã hội và văn hoá

Quân đội : + Từ thời Lý, quân đội ngày càng đợc tổ chức chặt chẽ hơn so vớithời Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạninh Tiền Lê

+ Trải qua thời Trần, Hồ đến thời Lê sơ, lực lợng quân đội ngàycàng đợc tăng cờng cả về số lợng, chất lợng và trang bị vũ khí Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạniềunày cũng thể hiện sự vững mạnh của nhà nớc phong kiến qua từng thờikì lịch sử

Nhận xét về bộ luật thành văn đầu tiên ở nớc ta cũng nh những

điều luật thể hiện tính tiến bộ và tích cực của bộ Luật Hồng Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnức

Hoạt động đối nội :+ Thực hiện chính sách nhằm đoàn kết dân tộc và xây dựng nhà n-

ớc quân chủ vững mạnh của các triều đại Lý, Trần và Lê sơ, nh :+ Luôn coi trọng vấn đề an ninh của đất nớc

+ Quan tâm đến đời sống nhân dân : đắp đê chống lụt, quan tâm

đến sản xuất nông nghiệp

+ Chính sách "nhu viễn" đối với các vùng dân tộc ít ngời

Chính sách đối ngoại : + Thực hiện chính sách mềm dẻo, khéo léo nhng kiên quyết giữvững độc lập và chủ quyền đối với các triều đại phơng Bắc (triều cống

Trang 28

đầy đủ nhng sẵn sàng kháng chiến nếu xâm phạm đến lãnh thổ Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnại

Việt)

+ Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnối với các nớc láng giềng phía tây và phía nam nh Lan Xang,

Cham-pa và Chân Lạp, nhà nớc Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnại Việt luôn giữ quan hệ thân thiện,

mặc dù đôi lúc xảy ra chiến tranh

Nội dung 2 CÔNG CUộC XÂY DựNG Và PHáT TRIểN

KINH Tế TRONG CáC THế Kỉ X XV– XV

A CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRìNH

Biết đợc nông nghiệp ngày càng đợc mở rộng và phát triển : khai

hoang ngày càng gia tăng, nhà nớc quan tâm đến đê điều ; thủ công

nghiệp phát triển ; các triều đại đều lập các xởng thủ công, các nghề

trong dân gian ngày càng phát triển và tinh xảo hơn ; thơng nghiệp

ngày càng phát triển ở các đô thị và nông thôn

Biết đợc sự phân hoá xã hội ngày càng sâu sắc Cuối thời Trần ;

nhiều cuộc đấu tranh của nông dân bùng nổ Nhà Trần suy vong, nhà

Hồ thành lập

B HƯớNG DẫN THựC HIệN CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG

1 Mở rộng và phát triển nông nghiệp

Biết đợc ruộng đất ngày càng đợc mở rộng, nông nghiệp phát triển :

Công cuộc khai hoang, mở rộng diện tích canh tác phát triển,

một mặt nhà nớc phong kiến có chính sách khuyến khích khai hoang,

mặt khác nhân dân các làng xã tự động tiến hành khai hoang Nhờ vậy,

vùng châu thổ các con sông lớn và vùng ven biển đợc khai phá, nhiều

xóm làng mới đợc thành lập

Công việc đắp đê từ thời Lý đã đợc chú ý Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnến thời Trần và thời

Lê sơ, nhà nớc cũng có những biện pháp đắp đê ở các con sông lớn và

đê biển

Sản xuất nông nghiệp : nhà nớc thời Tiền Lê, Lý, Trần và Lê sơ

đều quan tâm đến sản xuất nông nghiệp, hằng năm các vua đều làm lễcày tịch điền để khuyến khích nhân dân sản xuất Trong các bộ luật đều

có các điều luật bảo vệ sức kéo của trâu bò và sản xuất nông nghiệp

Phép quân điền đợc đặt ra từ thời Lê sơ để chia ruộng đấtcông làng xã

Trao đổi, nêu kết luận : nhờ các chính sách trên, nông nghiệp ởnớc ta từ thế kỉ X đến thế kỉ XV có bớc phát triển mới

2 Phát triển thủ công nghiệp

Biết đợc sự phát triển của thủ công nghiệp :

Kinh tế nông nghiệp phát triển đã tạo tiền đề cho thủ côngnghiệp phát triển

Trong dân gian, các nghề thủ công truyền thống nh đúc đồng,rèn sắt, làm đồ gốm sứ, ơm tơ dệt lụa đều phát triển Bên cạnh đó, cácnghề làm gạch, chạm khắc đá, làm đồ trang sức, làm giấy đều pháttriển hơn trớc

Việc khai thác mỏ nh vàng, bạc, đồng cũng có bớc phát triểnmới

Một số làng chuyên làm nghề thủ công đợc hình thành nh : Thổ

Hà (Bắc Giang), Bát Tràng (Hà Nội), Chu Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnậu (Hải Dơng), Huê Cầu(Hng Yên)

Trang 29

Các xởng thủ công của nhà nớc cũng đợc thành lập ở đây, các

thợ thủ công lo việc đúc tiền, sản xuất vũ khí, đóng thuyền chiến, may

quần áo cho vua quan, quý tộc, xây dựng các cung điện

 Quan sát hình 36 Hình rồng và hoa dây (SGK) để biết đợc sự

phát triển của thủ công nghiệp

3 Mở rộng thơng nghiệp

Trình bày đợc thơng nghiệp ngày càng phát triển ở các đô thị và

nông thôn :

Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV, thơng nghiệp trong nớc ngày càng

đ-ợc mở rộng Các chợ làng, chợ liên làng, chợ chùa mọc lên ở nhiều

nơi Các sản phẩm nông nghiệp, thủ công nghiệp là những mặt hàng

đ-ợc mang ra buôn bán ở các chợ và giữa các vùng với nhau

Thời Lý, Trần và Lê sơ, Thăng Long là một đô thị lớn với nhiều

phố phờng và chợ, sản xuất và buôn bán các loại hàng hoá sản phẩm

Giao thơng với nớc ngoài đợc mở rộng Các cảng Vân Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnồn

(Quảng Ninh), Lạch Trờng (Thanh Hoá), Càn Hải (Nghệ An), Hội

Thống (Hà Tĩnh), Thị Nại (Bình Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnịnh) đều đợc hình thành và phát

triển ở thời kì này Ngoài ra, ở biên giới Việt Trung còn có các địa

điểm để thơng nhân hai nớc trao đổi buôn bán

4 Tình hình phân hoá xã hội và cuộc đấu tranh của nhân dân

Biết đợc sự phân hoá xã hội ngày càng sâu sắc :

 Sự phát triển mọi mặt của nền kinh tế dới chế độ phong kiến, một

mặt góp phần phát triển đất nớc, nâng cao đời sống nhân dân, mặt

khác cũng đẩy nhanh sự phân hoá xã hội, giữa giai cấp thống trị và

giai cấp bị trị, trong đó chủ yếu là nông dân

Từ cuối thế kỉ XIV, do vua quan, quý tộc nhà Trần ăn chơi xa xỉ,không quan tâm đến cuộc sống của nhân dân Thêm vào đó tình trạngmất mùa, đói kém đã dẫn đến các cuộc đấu tranh của nông dân

Cuộc khủng hoảng của xã hội Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnại Việt cuối thế kỉ XIV đã đa

đến những cải cách của Hồ Quý Ly và sự thành lập Vơng triều Hồ vàonăm 1400 thay thế nhà Trần

Nội dung 3 NHữNG CUộC KHáNG CHIếN CHốNG NGOạI XÂM ở CáC THế Kỉ X XV– XV

A CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRìNH

Trình bày đợc những nét khái quát (diễn biến, kết quả, ý nghĩa)của các cuộc kháng chiến : hai lần chống Tống, các cuộc kháng chiếnchống quân xâm lợc Mông  Nguyên, chống quân xâm lợc Minh vàkhởi nghĩa Lam Sơn

B HƯớNG DẫN THựC HIệN CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG

1 Các cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc Tống

Trình bày theo lợc đồ những nét khái quát về diễn biến, kết quả, ý nghĩa của các cuộc kháng chiến hai lần chống Tống :

Cuộc kháng chiến chống Tống thời Tiền Lê : + Năm 981, nhà Tống nhân cơ hội Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạninh Tiên Hoàng mất, ngờinối ngôi là Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạninh Toàn còn nhỏ tuổi, đã mang quân sang xâm lợc nớc

ta Trớc tình hình đó, Thập đạo tớng quân Lê Hoàn đợc Thái hậu DơngVân Nga và các tớng lĩnh suy tôn làm vua, lãnh đạo cuộc kháng chiến.+ Nhân dân Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnại Việt chiến đấu anh dũng, đã bắt đợc nhiều tớnggiặc, quân Tống phải rút quân Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnất nớc đợc độc lập

Trang 30

Cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý :

+ Âm mu xâm lợc của nhà Tống đối với Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnại Việt : vào những năm

70 của thế kỉ XI, nhà Tống đang gặp những khó khăn Trong nớc,

nông dân nổi dậy đấu tranh, phía Bắc hai nớc Liêu và Hạ uy hiếp

Theo lời khuyên của Vơng An Thạch, vua Tống cho tập trung quân ở

một số nơi giáp với Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnại Việt, chuẩn bị cuộc xâm lợc

+ Trớc tình hình đó, vua Lý giao cho Thái uý Lý Thờng Kiệt lãnh

đạo cuộc kháng chiến

+ Năm 1075, Lý Thờng Kiệt đã kết hợp quân đội của triều đình

với lực lợng dân binh của các tù trởng dân tộc ít ngời tập kích sang đất

Tống, đánh tan các đạo quân của nhà Tống ở các cứ điểm Ung Châu,

Khâm Châu, Liêm Châu rồi rút về nớc

+ Năm 1077, khoảng 30 vạn quân Tống sang xâm lợc Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnại Việt

D-ới sự lãnh đạo của Lý Thờng Kiệt, nhân dân ta xây dựng phòng tuyến

sông Nh Nguyệt (sông Cầu) và đánh tan quân xâm lợc Nền độc lập

của nớc ta đợc giữ vững

2 Các cuộc kháng chiến chống quân xâm lợc Mông Nguyên ở

thế kỉ XIII

Trình bày theo lợc đồ diễn biến, kết quả, ý nghĩa của ba lần kháng

chiến chống quân xâm lợc Mông  Nguyên :

Thế kỉ XIII, đế quốc Mông Cổ hình thành và phát triển, vó ngựa

của chúng đã giày xéo từ Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông sang Tây, từ Âu sang á Nhân dân Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnại

Việt phải 3 lần kháng chiến chống quân xâm lợc Mông Nguyên

(1258, 1285 và 1287  1288)

Các vua Trần cùng các tớng lĩnh và đặc biệt là nhà quân sự Trần

Quốc Tuấn đã lãnh đạo nhân dân đứng lên đánh giặc

Cả 3 lần quân Mông Nguyên đều thất bại Với các chiến thắng :

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnông Bộ Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnầu, Chơng Dơng, Hàm Tử, Tây Kết, Vạn Kiếp, đặc biệtchiến thắng Bạch Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnằng năm 1288 Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnây là chiến thắng oanh liệt củaquân và dân Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnại Việt, bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc

3 Phong trào đấu tranh chống quân xâm lợc Minh và khởi nghĩa Lam Sơn

Trình bày trên lợc đồ diễn biến, kết quả, ý nghĩa của khởi nghĩa Lam Sơn :

Năm 1407, quân Minh xâm lợc nớc ta, cuộc kháng chiến củaquân dân ta đã gây nhiều khó khăn cho địch Tuy nhiên, do sự chênhlệch về lực lợng, cuộc kháng chiến thất bại, nớc ta lại rơi vào ách đô

hộ của nhà Minh

Hàng loạt các cuộc khởi nghĩa đã nổ ra ở đầu thế kỉ XV Tiêubiểu nhất là cuộc khởi nghĩa do Lê Lợi lãnh đạo nổ ra ở Lam Sơn(Thanh Hoá) vào năm 1418 Với chiến lợc chiến thuật tài giỏi, có

bộ tham mu khởi nghĩa sáng suốt, và đợc nhân dân nhiệt liệt hởngứng

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn đã giành đợc thắng lợi Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnất nớc đợcgiải phóng, nhà Hậu Lê đợc lập nên vào năm 1428, mở đầu một thời kìmới của lịch sử dân tộc

Lập bảng hệ thống kiến thức về các cuộc kháng chiến của quân

và dân Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnại Việt từ thế kỉ X đến thế kỉ XV

Rút ra nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinhnghiệm của các cuộc kháng chiến đó

Trang 31

Nội dung 4 XÂY DựNG Và PHáT TRIểN VĂN HOá DÂN

TộC TRONG CáC THế Kỉ X XV– XV

A CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRìNH

T tởng và tôn giáo : Nho giáo, Phật giáo và Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnạo giáo, sự thay đổi

vai trò thống trị về t tởng của Phật giáo và Nho giáo

Biết đợc giáo dục ngày càng phát triển và có quy củ hơn ; sự

phát triển của văn học chữ Hán và chữ Nôm

Biết đợc đặc điểm nổi bật của nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc ;

khái quát về sự hình thành và phát triển những loại hình sân khấu, đặc

biệt là múa rối nớc

Kể đợc những công trình khoa học đặc sắc

B HƯớNG DẫN THựC HIệN CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG

1 T tởng, tôn giáo

Biết đợc tình hình t tởng và tôn giáo, giải thích đợc sự thay đổi vai

trò thống trị về t tởng của Phật giáo và Nho giáo :

Nho giáo, Phật giáo và Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnạo giáo vốn đợc du nhập vào nớc ta từ

thời Bắc thuộc ; sang thời kì độc lập, càng có điều kiện phát triển

+ Nho giáo dần dần trở thành hệ t tởng chính của giai cấp thống trị

và là t tởng chi phối nội dung giáo dục, thi cử

+ Mặc dù vậy, từ thế kỉ X đến thế kỉ XIV, trong nhân dân ảnh h

-ởng của Nho giáo còn ít Trong khi đó, Phật giáo lại giữ vị trí quan

trọng và phổ biến Từ vua đến quan và dân đều sùng đạo Phật, các

nhà s đợc triều đình coi trọng

+ Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnạo giáo tồn tại song song với Nho giáo và Phật giáo Một số

đạo quán đợc xây dựng

Từ cuối thế kỉ XIV, Phật giáo và Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnạo giáo suy giảm Trong khi

đó, ở thế kỉ XV, Nho giáo đợc nâng lên địa vị độc tôn, trở thành hệ t ởng chính thống của nhà nớc phong kiến thời Lê sơ Sự phát triển củagiáo dục Nho học cũng góp phần củng cố vị trí của Nho giáo

t-2 Giáo dục, văn hoá, nghệ thuật, khoa học kĩ thuật

Biết đợc giáo dục ngày càng phát triển và có quy củ hơn ; sự phát triển của văn học chữ Hán và chữ Nôm ; kể tên đợc những công trình khoa học đặc sắc :

Giáo dục :+ Từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV, giáo dục Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnại Việt từng bớc đợchoàn thiện và phát triển, trở thành nguồn đào tạo quan lại chủ yếu.+ Năm 1070, vua Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu Năm 1075,khoa thi quốc gia đầu tiên đợc tổ chức ở kinh thành

+ Sang thời Trần, giáo dục, thi cử đợc quy định chặt chẽ hơn + Thời Lê sơ, nhà nớc quy định : cứ 3 năm có một kì thi Hội để chọntiến sĩ Trong dân gian, số ngời đi học ngày càng đông và số ngời đỗ đạtcũng tăng thêm nhiều Riêng thời Lê Thánh Tông (1460  1497) đã tổchức đợc 12 khoa thi Hội, có 501 ngời đỗ tiến sĩ Năm 1484, nhà nớcquyết định dựng bia ghi tên tiến sĩ Nhiều trí thức tài giỏi đã góp phầnquan trọng vào công cuộc xây dựng, phát triển đất nớc

Tìm hiểu thêm về việc tổ chức thi cử, lập bia tiến sĩ

Văn học :

+ Ban đầu, văn học mang nặng t tởng Phật giáo Từ thời Trần, vănhọc dân tộc càng phát triển Công cuộc xây dựng đất nớc và các cuộckháng chiến chống ngoại xâm trở thành chủ đề chính của các bài thơ,phú và hịch nh "Hịch tớng sĩ", "Bạch Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnằng giang phú", "Bình Ngô Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnạicáo" Hàng loạt tập thơ chữ Hán ra đời thể hiện lòng yêu nớc và tựhào dân tộc

Trang 32

+ Cùng với văn học chữ Hán, các tập thơ bằng chữ Nôm ra đời nh :

"Hồng Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnức quốc âm thi tập" của Lê Thánh Tông và "Quốc âm thi tập"

của Nguyễn Trãi

Nghệ thuật :

+ Nghệ thuật kiến trúc phát triển, các chùa, tháp đợc xây dựng nh

chùa Một Cột, chùa Dâu, chùa Phật Tích, tháp Báo Thiên, tháp Phổ

Minh, kinh đô Thăng Long đợc xây dựng từ thời Lý Thành nhà Hồ

đ-ợc xây dựng ở cuối thế kỉ XIV là những công trình nghệ thuật tiêu

biểu và đặc sắc của Việt Nam Ngoài ra, các đền tháp Chăm cũng đợc

xây dựng

+ Nghệ thuật điêu khắc cũng có những nét đặc sắc nh : rồng mình

trơn cuộn trong lá đề, bệ chân cột hình hoa sen nở, các bức phù điêu

có các cô tiên, vũ nữ vừa múa, vừa đánh đàn

+ Nghệ thuật sân khấu nh tuồng, chèo ngày càng phát triển Múa

rối nớc là một loại hình nghệ thuật đặc sắc, phát triển từ thời Lý

+ Âm nhạc phát triển với các nhạc cụ nh trống cơm, sáo, tiêu, đàn

cầm, đàn tranh

+ Ca múa trong các ngày lễ hội dân gian khá phổ biến

+ Quan sát các hình 39 Chùa Một Cột (Hà Nội), hình 40 Tháp

chùa Phổ Minh (Nam Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnịnh), hình 41  Lan can đá chạm rồng tại điện

Kính Thiên (Hà Nội) để giải thích, minh hoạ cho những công trình văn

hoá  nghệ thuật tiêu biểu ở Việt Nam trong các thế kỉ X XV, tổ

chức tham quan nếu có điều kiện

Khoa học kĩ thuật :

+ Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV, nhiều công trình khoa họcra đời, nh :

"Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnại Việt sử kí" của Lê Văn Hu (thời Trần), "Lam Sơn thực lục",

"D địa chí" của Nguyễn Trãi, "Hồng Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnức bản đồ" thời Lê Thánh Tông

+ Về quân sự có "Binh th yếu lợc" và "Vạn Kiếp tông bí truyền th"của Hng Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnạo Vơng Trần Quốc Tuấn Toán học có "Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnại thành toánpháp" của Lơng Thế Vinh, "Lập thành toán pháp" của Vũ Hữu

+ Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnầu thế kỉ XV, Hồ Nguyên Trừng đã cho chế tạo súng thần cơ

và thuyền chiến Kinh đô Thăng Long đợc xây dựng từ thời Lý, sangthời Trần và thời Lê sơ đợc xây dựng thêm

 Sử dụng kiến thức các môn học có liên quan để hiểu sâu hơn vềnhững công trình văn hoá tiêu biểu nhất trên các lĩnh vực giáo dục, vănhọc, nghệ thuật và khoa học mà nhân dân ta đã làm đợc trong các thế

kỉ X XV Từ đó, xác định trách nhiệm của mình trong việc gìn giữ

và phát huy di sản văn hoá dân tộc

Chủ đề 7

VIệT NAM Từ THế Kỉ XVI ĐếN THế Kỉ XVIII

A CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRìNH

Biết đợc khái quát về những biến đổi của nhà nớc phong kiếntrong các thế kỉ XVI XVIII : nguyên nhân sụp đổ của nhà Lê, thànhlập nhà Mạc ; nguyên nhân đất nớc bị chia cắt (Bắc triều và Nam triều,

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnàng Ngoài và Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnàng Trong) ; tổ chức nhà nớc phong kiến ở Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnàngNgoài và Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnàng Trong

Trình bày đợc tình hình phát triển kinh tế và giải thích đợcnguyên nhân phát triển của kinh tế hàng hoá

Hiểu đợc tình hình văn hoá ở các thế kỉ XVI XVIII : Nho giáosuy thoái, sự du nhập của đạo Thiên Chúa ; sự phát triển của giáo dục,nghệ thuật và khoa học kĩ thuật

Trang 33

Trình bày đợc vai trò của Nguyễn Huệ trong sự nghiệp thống

nhất đất nớc (đánh đổ chúa Nguyễn, chúa Trịnh, bớc đầu thống nhất

đất nớc) và chống ngoại xâm (chống quân Xiêm và quân Thanh)

Sự thành lập Vơng triều Tây Sơn Trình bày đợc các chính sách

kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá

B HƯớNG DẫN THựC HIệN CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG

I  NHữNG BIếN ĐổI CủA NHà NƯớC PHONG KIếN TRONG

CáC THế Kỉ XVI XVIII

1 Sự suy sụp của triều Lê sơ Nhà Mạc thành lập

Biết đợc khái quát về những biến đổi của nhà nớc phong kiến

trong các thế kỉ XVI  XVIII : nguyên nhân sụp đổ của nhà Lê và sự

thành lập nhà Mạc :

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnầu thế kỉ XVI, triều Lê sơ suy sụp Các vua Lê nh Uy Mục,

T-ơng Dực không còn quan tâm đến việc triều chính và đời sống nhân

dân Bọn quan lại, địa chủ cũng nhân đó mà hạch sách, chiếm đoạt

ruộng đất Nhân dân cực khổ đã vùng dậy đấu tranh Một số thế lực

phong kiến cũng hợp quân, đánh nhau Mạnh hơn cả là thế lực của

Mạc Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnăng Dung Năm 1527, Mạc Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnăng Dung ép vua Lê phải nhờng

ngôi và lập ra nhà Mạc

Thay thế triều Lê, triều Mạc đã thực hiện một số chính sách về

kinh tế, chính trị và văn hoá nhằm ổn định trật tự xã hội : xây dựng

chính quyền, tổ chức lại quân đội, giải quyết vấn đề ruộng đất và tổ

chức thi cử để tuyển chọn quan lại

Quan sát hình 42 Di tích thành nhà Mạc (Lạng Sơn) để hiểu

thêm về nhà Mạc

2 Đất nớc bị chia cắt

Lí giải đợc nguyên nhân đất nớc bị chia cắt thành Bắc triều và Nam triều, Đàng Ngoài và Đàng Trong :

Không chấp nhận chính quyền của nhà Mạc, một số quan lại

cũ của nhà Lê (đứng đầu là Nguyễn Kim) đã tập hợp lực lợng đểchống lại nhà Mạc

Chiến tranh Nam Bắc triều diễn ra ; đến năm 1592, nhà Mạc

bị lật đổ Nhng sau đó, một thế lực phong kiến mới của họ Nguyễn lạihình thành ở phía Nam

Chiến tranh Trịnh Nguyễn diễn ra từ năm 1627 đến năm 1672.Cuối cùng cũng không phân thắng bại, hai bên giảng hoà, lấy sôngGianh làm ranh giới Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnất nớc chia làm hai : Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnàng Trong và Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnàng Ngoài

3 Nhà nớc phong kiến ở Đàng Ngoài

Trình bày đợc tổ chức nhà nớc phong kiến ở Đàng Ngoài :

Sau khi lật đổ nhà Mạc, chính quyền Nam triều chuyển vềThăng Long, nhà nớc phong kiến đợc xây dựng lại do vua Lê đứng

đầu Tuy nhiên, địa vị vua Lê không còn nh trớc ở trung ơng có hai

bộ phận : triều đình do vua đứng đầu và phủ chúa do chúa Trịnh đứng

đầu

ở địa phơng : Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnàng Ngoài đợc chia thành 12 trấn, do Trấn thủ

đứng đầu Dới trấn là phủ, huyện, châu, xã

Nhà nớc Lê Trịnh tổ chức thi cử để tuyển chọn quan lại Ngoàiviệc sử dụng bộ luật Hồng Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnức, một số điều luật cũng đợc bổ sungthêm cho phù hợp với hoàn cảnh đơng thời

Quân đội đợc tổ chức lại Nhà nớc Lê Trịnh cũng chú ý đếnviệc xây dựng lực lợng quân đội và có những chính sách u ái đối vớiquân đội

Trang 34

Quan sát hình 43 Phủ chúa Trịnh (tranh vẽ thế kỉ XVII) và

nhận xét về bộ máy nhà nớc thời Lê  Trịnh

4 Chính quyền ở Đàng Trong

Trình bày đợc tổ chức nhà nớc phong kiến ở Đàng Trong :

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnối với Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnàng Trong, chúa Nguyễn xây dựng chính quyền của

riêng mình, nhng chỉ là một chính quyền địa phơng, niên hiệu vẫn

dùng là vua Lê, giai đoạn đầu quan lại vẫn do vua Lê chúa Trịnh cử

vào Từ năm 1614, chúa Nguyễn mới dùng ngời của mình để bổ

dụng quan lại Tuy nhiên, vẫn dùng niên hiệu vua Lê cho đến năm

1744

Sau khi chiến tranh Trịnh Nguyễn chấm dứt, họ Nguyễn mở

rộng lãnh thổ về phía Nam (từ Quảng Bình đến Nam Bộ ngày nay)

Các chúa Nguyễn xây dựng chính quyền riêng của mình : cả

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnàng Trong đợc chia thành 12 dinh Phủ chúa đóng ở chính dinh Mỗi

dinh có 2 hoặc 3 ti trông coi công việc Riêng cơ quan thu thuế đợc gọi

là "Bản đờng quan" Dới dinh là phủ, huyện, tổng, xã

Quân đội cũng đợc chúa Nguyễn tổ chức khá chặt chẽ

Do điều kiện đặc biệt, việc tuyển dụng quan lại của chúa

Nguyễn chủ yếu là lấy từ dòng họ Nguyễn và tiến cử Mãi đến giữa thế

kỉ XVII, chúa Nguyễn mới mở khoa thi để tuyển quan lại, nhng không

phổ biến

Năm 1744, Nguyễn Phúc Khoát quyết định xng vơng, thành lập

triều đình trung ơng Nhng chỉ tồn tại một thời gian ngắn Từ giữa thế

kỉ XVIII, chính quyền Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnàng Trong lâm vào khủng hoảng

Vẽ sơ đồ về tổ chức bộ máy nhà nớc Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnàng Ngoài và Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnàng

Trong, so sánh với các giai đoạn trớc

II  TìNH HìNH KINH Tế ở CáC THế Kỉ XVI XVIII

1 Tình hình nông nghiệp ở các thế kỉ XVI XVIII

Trình bày đợc tình hình nông nghiệp Đàng Ngoài và Đàng Trong

ở các thế kỉ XVI XVIII :

Từ cuối thế kỉ XV  đầu thế kỉ XVI, ruộng đất ngày càng tậptrung vào tay tầng lớp địa chủ, quan lại Ruộng đất t hữu ngày càngphát triển Nhà nớc không quan tâm đến sản xuất nh trớc Mất mùa,

đói kém xảy ra luôn Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnời sống nông dân khổ cực và họ đã vùng dậy

đấu tranh

Từ nửa sau thế kỉ XVII, nông nghiệp dần dần ổn định trở lại

Nhân dân Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnàng Ngoài và Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnàng Trong đều tiến hành khai hoang,

mở rộng diện tích canh tác Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnặc biệt ở Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnàng Trong, diện tích ruộng đấttăng nhanh, vùng đất Nam Bộ đợc khai phá và trở thành vựa lúa ở

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnàng Trong

Các giống lúa đợc sử dụng trong sản xuất nông nghiệp đã đemlại năng suất cao, nhất là ở đồng bằng sông Cửu Long

Việc đắp đê, đào sông, làm thuỷ lợi đợc chú trọng

Ngoài trồng lúa, các loại cây nh sắn, khoai, ngô, đậu và các loạicây ăn quả đều phát triển

Từ thế kỉ XVI XVIII cũng là thời kì gia tăng tình trạng tậptrung ruộng đất vào tay giai cấp địa chủ phong kiến ở Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnàng Trong,nhất là vùng đất Gia Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnịnh có những địa chủ lớn có rất nhiều ruộng đất

2 Sự phát triển của thủ công nghiệp

Trình bày đợc những biểu hiện sự phát triển của thủ công nghiệp

Đàng Ngoài và Đàng Trong ở các thế kỉ XVI XVIII :

Trang 35

Các nghề thủ công truyền thống trong dân gian tiếp tục phát

triển và đạt trình độ cao : nghề gốm, sứ, dệt vải lụa, làm giấy, làm đồ

trang sức, đúc đồng, rèn sắt

Một số nghề thủ công mới xuất hiện nh : nghề khắc bản in gỗ,

nghề làm đờng trắng, nghề làm đồng hồ, nghề làm tranh sơn mài Một

số làng nghề xuất hiện

Ngành khai mỏ phát triển ở cả Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnàng Trong và Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnàng Ngoài

Nhiều mỏ đồng, kẽm, thiếc, vàng đợc khai thác ở thời kì này Bên

cạnh việc nhà nớc đứng ra khai mỏ, còn có một số chủ mỏ là ngời Việt

và ngời Hoa

3 Sự phát triển của thơng nghiệp

Biết đợc sự phát triển của thơng nghiệp ở các thế kỉ XVI  XVIII :

Từ thế kỉ XVI – XVIII, buôn bán trong nớc cũng có bớc phát

triển mới Nhiều chợ làng, chợ liên làng, chợ huyện mọc lên Một số

làng buôn xuất hiện và một số vùng đã có các trung tâm buôn bán

Một số ngời đã dám bỏ vốn ra kinh doanh Mua hàng thủ công,

hoặc thóc lúa rồi mang đi bán Việc buôn bán giữa miền xuôi và miền

núi đợc tăng cờng

ở Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnàng Trong, nhiều nhà buôn mua thóc từ Gia Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnịnh mang bán

ở Phú Xuân và miền Trung Nhà nớc đã lập nhiều trạm dịch ở bến

sông và những chỗ giao thông quan trọng để thu thuế

Từ thế kỉ XVI, do bối cảnh chung của tình hình thế giới, việc

giao lu buôn bán giữa các nớc cũng đợc mở rộng Ngoại thơng Việt

Nam cũng có bớc phát triển nhanh chóng

Bên cạnh việc buôn bán với các nớc Trung Quốc, Nhật Bản,

Gia-va, Xiêm, Việt Nam còn buôn bán với các nớc Bồ Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnào Nha, Tây

Ban Nha, Hà Lan, Anh và Pháp

Tuy nhiên, từ giữa thế kỉ XVIII, do chính sách thuế khoá cũng

nh thái độ của chúa Nguyễn và chúa Trịnh, ngoại thơng sa sút dần

Quan sát hình 45 Thơng cảng Hội An (tranh vẽ cuối thế kỉXVIII) để biết đợc sự phát triển của thơng nghiệp thời kì này

4 Sự hng khởi của các đô thị

Trình bày đợc sự hng khởi của các đô thị :

Sự phát triển của kinh tế hàng hoá đã tạo điều kiện cho các đôthị cũ phát triển và các đô thị mới đợc hình thành

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnàng Ngoài : buôn bán sầm uất nhất là Thăng Long với tên KẻChợ có 36 phố phờng và 8 chợ Phố Hiến (Hng Yên) ra đời, cũnghoạt động buôn bán tấp nập

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnàng Trong : Hội An là phố cảng lớn nhất, nhiều thơng nhânNhật Bản, Trung Quốc làm nhà và có những khu phố riêng Cácthuyền buôn nớc ngoài cũng thờng ra vào buôn bán Thanh Hà cũng làmột đô thị mới bên bờ sông Hơng ra đời Ngoài ra, Gia Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnịnh, thị tứ N-

ớc Mặn (Bình Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnịnh) cũng phát triển ở thời kì này

Tuy nhiên, đến cuối thế kỉ XVIII, ngoại thơng sa sút ; đầu thế kỉXIX một số đô thị suy tàn

III  PHONG TRàO NÔNG DÂN TÂY SƠN Và Sự NGHIệP THốNG NHấT ĐấT NƯớC, BảO Vệ Tổ QUốC CUốI THế Kỉ XVIII

1 Phong trào Tây Sơn và sự nghiệp thống nhất đất nớc cuối thế

Trang 36

Nửa sau thế kỉ XVIII, chế độ phong kiến Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnàng Trong cũng bớc

vào khủng hoảng Năm 1771, cuộc khởi nghĩa nông dân bùng nổ ở ấp

Tây Sơn (Bình Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnịnh) do 3 anh em Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ,

Nguyễn Lữ lãnh đạo Từ Tây Sơn, cuộc khởi nghĩa đã phát triển, lật đổ

chính quyền của họ Nguyễn ở Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnàng Trong, làm chủ vùng đất từ

Quảng Nam trở vào

Từ năm 1786 đến năm1788, phong trào Tây Sơn tiếp tục tiến ra

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnàng Ngoài, lật đổ chính quyền vua Lê chúa Trịnh, làm chủ đất nớc

Sự nghiệp thống nhất đất nớc về cơ bản đợc hoàn thành

2 Các cuộc kháng chiến ở cuối thế kỉ XVIII

Trình bày trên lợc đồ cuộc kháng chiến chống quân Xiêm và quân

Thanh :

Kháng chiến chống Xiêm (1785) :

+ Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnầu những năm 80 của thế kỉ XVIII, sau khi chính quyền chúa

Nguyễn bị lật đổ, một ngời cháu của chúa Nguyễn là Nguyễn ánh

chạy sang Xiêm (nay là Thái Lan) cầu cứu Vua Xiêm sai tớng đem 5

vạn quân thuỷ, bộ sang xâm lợc nớc ta

+ Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnầu năm 1785, quân Tây Sơn dới sự chỉ huy của Nguyễn Huệ

đã tổ chức trận Rạch Gầm Xoài Mút đánh tan quân xâm lợc Xiêm,

bảo vệ vững chắc nền độc lập dân tộc

 Kháng chiến chống Thanh (1789) :

+ Sau khi chính quyền vua Lê, chúa Trịnh bị lật đổ, Lê Chiêu

Thống cùng một số cận thần bỏ chạy lên phía Bắc và sang Trung Quốc

cầu cứu nhà Thanh Vua Thanh sai tớng đem 29 vạn quân sang xâm

l-ợc nớc ta

+ Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnợc tin đó, Bắc Bình Vơng Nguyễn Huệ quyết định lên ngôi

Hoàng đế, lấy niên hiệu là Quang Trung, chỉ huy quân tiến ra Bắc Chỉ

trong 5 ngày (từ đêm 30 tháng Chạp năm Mậu Thân đến mồng 5 Tết

Kỉ Dậu) với cuộc hành quân thần tốc, nghĩa quân Tây Sơn đã đánh bạihoàn toàn quân xâm lợc và tiến vào Thăng Long Chiến thắng NgọcHồi Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnống Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạna còn vang mãi về sau

Nhận xét về vai trò và nghệ thuật quân sự tài giỏi của NguyễnHuệ cũng nh nghĩa quân Tây Sơn trong hai lần kháng chiến chốngngoại xâm

Quang Trung cũng ban chiếu kêu gọi dân phiêu tán về quê sảnxuất Lập lại sổ hộ tịch, địa bạ, không để ruộng đất bỏ hoang

Mở rộng và phát triển kinh tế công thơng nghiệp

Tổ chức lại giáo dục thi cử, đa chữ Nôm làm văn tự chính thứccủa quốc gia

Quân đội đợc tổ chức quy củ và trang bị vũ khí đầy đủ

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnặt quan hệ tốt đẹp với nhà Thanh cũng nh các nớc Lào vàChân Lạp

Năm 1792, Quang Trung đột ngột qua đời

Năm 1802, trớc sự tấn công của Nguyễn ánh, Vơng triều TâySơn sụp đổ

Trang 37

Quan sát hình 47 Tợng Quang Trung (Quy Nhơn Bình

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnịnh), tìm hiểu về công lao to lớn của Nguyễn Huệ Quang Trung

đối với đất nớc, dân tộc

IV  TìNH HìNH VĂN HOá ở CáC THế Kỉ XVI XVIII

1 Về t tởng, tôn giáo

Hiểu đợc tình hình văn hoá ở các thế kỉ XVI  XVIII : Nho giáo

suy thoái, sự du nhập của đạo Thiên Chúa :

Nho giáo từng bớc suy thoái : thi cử không còn nghiêm túc nh

trớc Tôn ti trật tự phong kiến cũng không còn đợc nh thời Lê sơ Phật

giáo, Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnạo giáo có điều kiện phục hồi Nhiều chùa, quán đợc xây dựng

thêm, một số chùa đợc trùng tu lại

Cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hoá, từ thế kỉ XVI,

một số giáo sĩ đạo Thiên Chúa phơng Tây theo các thuyền buôn

nớc ngoài vào Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnại Việt truyền đạo Một tôn giáo mới xuất hiện : đạo

Thiên Chúa

Thế kỉ XVII, do nhu cầu của việc truyền đạo, chữ Quốc ngữ

theo mẫu tự Latinh cũng ra đời Tuy nhiên, bấy giờ chữ Quốc ngữ cha

đợc phổ cập trong xã hội, phải đến đầu thế kỉ XX, chữ Quốc ngữ mới

đợc sử dụng phổ biến

Các tín ngỡng truyền thống trong dân gian vẫn đợc duy trì

và phát huy nh tục thờ cúng tổ tiên, thờ những ngời anh hùng có

công với nớc, với làng

2 Phát triển giáo dục và văn học

Biết đợc sự phát triển của giáo dục văn học chữ Nôm và văn học

dân gian :

Giáo dục :+ Thay thế nhà Lê, nhà Mạc tiếp tục phát triển giáo dục, tổ chức

đều đặn các kì thi để chọn lựa nhân tài Thời kì nhà Mạc đã tổ chức

đ-ợc 22 kì thi hội lấy đđ-ợc 485 Tiến sĩ

+ Nhà nớc Lê Trịnh đợc khôi phục, giáo dục Nho học tiếp tục

đ-ợc duy trì Nhiều khoa thi đđ-ợc tổ chức nhng số ngời đỗ đạt và đi thikhông nhiều nh trớc ở Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnàng Trong, năm 1646 chúa Nguyễn mở khoathi đầu tiên

+ ở triều đại Tây Sơn, với chính sách chăm lo giáo dục của QuangTrung, chữ Nôm đợc dùng trong công việc hành chính, thi cử

Mặc dù vậy, nội dung giáo dục vẫn là kinh sử Các bộ môn khoahọc tự nhiên ít đợc chú ý

Văn học :+ Bên cạnh dòng văn học chữ Hán, văn học chữ Nôm phát triểnmạnh hơn trớc và chiếm vị trí trọng yếu Các nhà thơ nổi tiếng nhNguyễn Bỉnh Khiêm, Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnào Duy Từ, Phùng Khắc Khoan đã dùng chữNôm để sáng tác

+ Văn học dân gian phát triển rầm rộ, thể hiện ớc mơ về một cuộcsống tự do và thanh bình của ngời dân lao động

3 Nghệ thuật và khoa học kĩ thuật

Trình bày đợc sự phát triển của giáo dục, nghệ thuật và khoa học 

kĩ thuật :

 Trong các thế kỉ XVI XVIII, nghệ thuật kiến trúc, điêu khắctiếp tục phát triển, thể hiện ở các chùa mới đợc xây dựng nh chùaThiên Mụ (Huế), tợng Phật ở các chùa

 Nghệ thuật dân gian đợc hình thành trong các công trình điêukhắc và kiến trúc

Trang 38

 Nghệ thuật sân khấu phát triển ở cả Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnàng Trong và Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnàng Ngoài

với nhiều phờng tuồng, chèo ở các làng, các làn điệu dân ca ở các địa phơng

 Nhiều công trình khoa học trên các lĩnh vực sử học, địa lí, y học,

triết học ra đời

 Kĩ thuật : kĩ thuật đúc súng theo kiểu phơng Tây, đóng thuyền,

xây thành luỹ đợc hình thành và phát triển, nghề làm đồng hồ ra đời

Chủ đề 8

VIệT NAM ở NửA ĐầU THế Kỉ XIX

A CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG TRONG CHƯƠNG TRìNH

Biết đợc dới triều Nguyễn, nhà nớc phong kiến tập quyền đợc

xây dựng và củng cố : quyền hành của vua, luật pháp, quân đội ; quan

hệ ngoại giao khép kín

Nông nghiệp khó khăn, thủ công nghiệp phát triển

Văn học chữ Nôm, kiến trúc phát triển

Giải thích đợc vì sao tình hình xã hội dới triều Nguyễn không ổn

định, nhiều cuộc đấu tranh, khởi nghĩa đã diễn ra

B HƯớNG DẫN THựC HIệN CHUẩN KIếN THứC, Kĩ NĂNG

I  TìNH HìNH CHíNH TRị, KINH Tế, VĂN HOá DƯớI TRIềU

NGUYễN (NửA ĐầU THế Kỉ XIX)

Chính quyền trung ơng đợc tổ chức lại theo mô hình của nhà Lêvới quyền hành chuyên chế tuyệt đối của vua Tuy nhiên, triều đìnhchỉ trực tiếp cai quản 11 dinh, trấn ở Trung Bộ (từ Thanh Hoá đến BìnhThuận) Còn 11 trấn ở Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnàng Ngoài và 5 trấn ở vùng Gia Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnịnh (Nam

Bộ ngày nay) gọi là Bắc thành và Gia Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnịnh thành do một tổng trấn

đứng đầu Tổng trấn có quyền quyết định các công việc và chỉ báo cáo

về Trung ơng khi có công việc quan trọng

Năm 1831  1832, vua Minh Mạng quyết định bãi bỏ Bắc thành

và Gia Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnịnh thành, chia cả nớc làm 30 tỉnh và một phủ Thừa Thiên.Mỗi tỉnh đều có Tổng đốc, Tuần phủ cai quản, cùng hai ti Bố chính và

án sát Dới tỉnh là các phủ, huyện (châu ở miền núi), tổng và xã

Nhà Nguyễn cũng chú ý tổ chức thi cử để tuyển dụng quan lại

Nhà Nguyễn ban hành bộ Hoàng Việt luật lệ hay còn gọi là LuậtGia Long với gần 400 điều, bảo vệ quyền lợi của giai cấp thống trị, các tôn ti trật tự phong kiến và các vấn đề kinh tế, xã hội, chính trị, văn hoá

Quân đội đợc tổ chức chặt chẽ, khoảng 20 vạn ngời, đợc trang bị

vũ khí đầy đủ

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnối ngoại : đối với nhà Thanh, nhà Nguyễn giữ thái độ hoà hảo

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnối với các nớc nhỏ nh Lào, Chân Lạp, nhà Nguyễn bắt họ phải thầnphục Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnối với các nớc phơng Tây, nhà Nguyễn có phần dè dặt và hạnchế trong quan hệ

Trang 39

2 Tình hình kinh tế và chính sách của nhà Nguyễn

Biết đợc tình hình kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp, thơng

nghiệp và các chính sách của nhà Nguyễn :

Nông nghiệp :

+ Vấn đề ruộng đất và tình hình nông nghiệp ở đầu thế kỉ XIX có

những khó khăn nhất định Do vậy, nhà nớc đã có những chính sách để

giải quyết khó khăn

+ Ruộng đất t phát triển, ruộng đất công bị thu hẹp Diện tích

ruộng đất bỏ hoang tăng lên

+ Nhà nớc ban hành chính sách quân điền Ngoài ra, nhà nớc cũng

khuyến khích khai hoang với các hình thức khác nhau nh lập đồn

điền ; cho dân tự khai hoang và nhà nớc cấp một phần kinh phí cho

dân khai hoang (gọi là doanh điền) Nhờ vậy, diện tích trồng trọt phần

nào đợc tăng lên

+ Việc sửa đắp đê điều, nạo vét kênh mơng và đào sông cũng đợc

nhà nớc chú ý

Các nghề thủ công tiếp tục phát triển :

+ Nghề gốm, dệt vải, làm đờng, khai mỏ

+ Trong dân gian các làng, các phờng thủ công tiếp tục đợc duy

trì Nghề mới xuất hiện nh nghề in tranh dân gian

+ Bộ phận thủ công nghiệp nhà nớc với các ngành nghề nh đúc

tiền, chế tạo vũ khí, đóng thuyền, làm đồ trang sức Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnặc biệt thợ quan

xởng thời kì này đã đóng đợc tàu thuỷ chạy bằng hơi nớc

số thuyền sang các nớc xung quanh để buôn bán

3 Tình hình văn hoá, giáo dục

Biết đợc nét chính về tình hình văn hoá, giáo dục dới thời Nguyễn :

 Nhà Nguyễn chủ trơng độc tôn Nho giáo, hạn chế hoạt động củaThiên Chúa giáo Nhà nớc cũng quan tâm đến việc thờ thần trong các

đình, đền, miếu ở các làng

Về giáo dục : Giáo dục Nho học đợc củng cố Nhà nớc vẫn tổchức đều đặn các kì thi Hơng và thi Hội để tuyển ngời ra làm quan

 Về văn học : Bên cạnh dòng văn học chữ Hán, văn học chữ Nômvới các bài thơ của Hồ Xuân Hơng, Bà Huyện Thanh Quan ; đạt đến

đỉnh cao về nghệ thuật là "Truyện Kiều" của Nguyễn Du

Về sử học : Các bộ sử do Quốc sử quán biên soạn lần lợt ra đời

nh "Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnại Nam thực lục" Ngoài ra còn có các bộ sử do các cá nhânbiên soạn nh "Lịch triều hiến chơng loại chí" của Phan Huy Chú,

"Lịch triều tạp kỉ" của Ngô Cao Lãng, "Gia Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnịnh thành thông chí" củaTrịnh Hoài Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnức

Về kiến trúc : Kinh đô Huế đợc xây dựng và hoàn thiện với hệ

thống cung điện, lăng tẩm thể hiện trình độ phát triển cao của nghệ thuậtkiến trúc và điêu khắc

 Nhã nhạc cung đình Huế cũng là một di sản văn hoá còn lại đếnngày nay Các loại hình ca múa nhạc dân gian đợc tiếp tục phát triểntrong nhân dân

Nhận thức đợc rằng, những thành tựu về văn hoá đạt đợc dớitriều Nguyễn ở nửa đầu thế kỉ XIX đến nay vẫn còn là những giá trị

Trang 40

văn hoá tiêu biểu của dân tộc Di sản văn hoá cố đô Huế, nhã nhạc

cung đình Huế một di sản văn hoá phi vật thể Ngoài ra, các thành

tựu về khoa học kĩ thuật là những thành quả quan trọng Xác định

thái độ, trách nhiệm đối với di sản văn hoá dân tộc

II  TìNH HìNH X HộI ở NửA ĐầU THế Kỉ XIX Và PHONGã HộI PHONG KIếN

TRàO ĐấU TRANH CủA NHÂN DÂN

1 Tình hình xã hội và đời sống nhân dân

Giải thích đợc vì sao tình hình xã hội dới triều Nguyễn không ổn

định :

Về xã hội :

+ Ra đời trong bối cảnh lịch sử mà phong trào nông dân nổ ra liên

tiếp ở thế kỉ XVIII do cuộc khủng hoảng xã hội Bộ máy nhà nớc

phong kiến Nguyễn phải gia tăng tính chuyên chế

+ Xã hội có hai giai cấp : giai cấp thống trị gồm vua quan và địa

chủ, cờng hào ; giai cấp bị trị gồm các tầng lớp nhân dân lao động mà

đa số là nông dân

+ Nhà Nguyễn đã tìm mọi cách để ổn định tình hình xã hội nhng

tệ tham quan ô lại vẫn tiếp diễn, đặc biệt là ở nông thôn đã làm cho đời

sống nông dân khổ cực, thêm vào đó là việc bắt dân đi lao dịch xây

dựng các công trình công cộng

Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnời sống nhân dân :

+ Thiên tai, mất mùa, đói kém thờng xuyên xảy ra, đời sống nhân

dân khổ cực

+ Những vấn đề trên là nguyên nhân của phong trào đấu tranh của

mọi tầng lớp nhân dân chống lại triều Nguyễn

2 Phong trào đấu tranh của nhân dân và binh lính

Trình bày đợc phong trào đấu tranh của nhân dân và binh lính nửa đầu thế kỉ XIX :

Ngay từ đầu thế kỉ XIX, nhiều cuộc khởi nghĩa nông dân đã nổ

ra và liên tục phát triển cho đến giữa thế kỉ XIX

Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa của Phan Bá Vành (1821  1827)

nổ ra ở trấn Sơn Nam hạ và cuộc khởi nghĩa của Cao Bá Quát (1854  1855) bùng lên ở ứng Hoà (Hà Tây) ở Phiên An (Gia Đời sống vật chất, tinh thần và tổ chức xã hội trong giai đoạnịnh),

nổ ra cuộc khởi nghĩa của binh lính do Lê Văn Khôi lãnh đạo (1833  1835)

3 Đấu tranh của các dân tộc ít ngời

Trình bày đợc các cuộc đấu tranh của các dân tộc ít ngời :

Phong trào đấu tranh của các dân tộc ít ngời cũng diễn ra từ Bắc

đến Nam Tiêu biểu là :+Cuộc khởi nghĩa của ngời Tày ở Cao Bằng, dới sự lãnh đạo củaNông Văn Vân (1833  1835)

+Cuộc khởi nghĩa của ngời Mờng ở Hoà Bình và Tây Thanh Hoá,dới sự lãnh đạo của tù trởng họ Quách (1832  1838)

+Các cuộc khởi nghĩa của ngời Khơ-me nổ ra ở Tây Nam Kì(1840  1848)

 Phong trào đấu tranh của nhân dân chống triều đình Nguyễn nổ

ra liên tục từ đầu đến giữa thế kỉ XIX đã chứng tỏ sự bất bình của mọitầng lớp nhân dân đối với chính quyền nhà Nguyễn nói chung và bọn

địa chủ cờng hào ở nông thôn nói riêng

Ngày đăng: 07/12/2016, 17:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w