1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các giải pháp sử dụng hợp lý và hiệu quả đất nông nghiệp cho huyện tiên lãng, thành phố hải phòng (TT)

27 376 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 557,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc sử dụng đất nông nghiệp chưa hợp lý và hiệu quả do chưa có quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp dựa trên kết quả đánh giá, phân hạng thích hợp đất đai.. Giả thuyết nghiên cứu - Hiệu q

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN BÁ LONG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HIỆU QUẢ VÀ BỀN VỮNG CHO HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

MÃ SỐ: 62 85 01 03

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

Công trình hoàn thành tại:

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Người hướng dẫn: 1 PGS.TS ĐOÀN VĂN ĐIẾM

2 PGS.TS NGUYỄN ÍCH TÂN

Phản biện 1: PGS.TS NGUYỄN QUANG HỌC

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Phản biện 2: PGS.TS TRẦN VĂN TUẤN

Trường Đại học Khoa học tự nhiên

Phản biện 3: PGS.TS LÊ THÁI BẠT

Hội Khoa học đất Việt Nam

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng đánh giá luận án cấp Học viện họp tại:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam Vào hồi giờ, ngày tháng năm 2016

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

- Thư viện Quốc gia Việt Nam

- Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Trang 3

1

PHẦN 1 MỞ ĐẨU 1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Đất nông nghiệp là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quí giá, là nơi cung cấp các nguồn lương thực, thực phẩm và các sản phẩm tiêu dùng thiết yếu khác cho con người Việt Nam từ nước thiếu gạo, đến nay đã đứng thứ nhất nhì thế giới về xuất khẩu gạo Tuy nhiên, đất nông nghiệp có hạn, trong khi xu hướng ngày càng bị thu hẹp do áp lực phải chuyển đổi mục đích sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội Việc sử dụng đất nông nghiệp chưa hợp lý và hiệu quả do chưa có quy hoạch

sử dụng đất nông nghiệp dựa trên kết quả đánh giá, phân hạng thích hợp đất đai

Huyện Tiên Lãng nằm ở phía Tây nam thành phố Hải Phòng, bao gồm thị trấn Tiên Lãng và 22 xã, diện tích tự nhiên là 19.336,85ha, dân số năm 2015 là 153.275 người Với địa hình cao thấp không đều, xung quanh sông và biển bao bọc, đất đai chua mặn Để phát triển kinh tế, huyện Tiên Lãng cũng đang từng bước chuyển đổi

cơ cấu cây trồng, tăng tỷ trọng các loại cây có giá trị kinh tế cao, phục vụ xuất khẩu

Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp của huyện đứng trước những khó khăn, thách thức nghiêm trọng do suy giảm đất lúa, đất đai bị xâm nhập mặn, chuyển đổi các kiểu sử dụng đất thiếu tính định hướng và cơ sở khoa học làm hạn chế tiềm năng đất đai và tính bền vững trong sử dụng đất Vậy làm thế nào để nâng cao giá trị và hiệu quả sử dụng đất theo hướng sản xuất tập trung, hàng hóa, có khả năng thích ứng được với những biến đổi của tự nhiên và xã hội? Xuất phát từ những vấn

đề nêu trên, việc nghiên cứu đề tài là rất cần thiết

1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Mục tiêu tổng quát

Xây dựng được cơ sở khoa học và thực tiễn đánh giá đất nông nghiệp, đề xuất được các giải pháp sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả và bền vững tại huyện Tiên Lãng, thành phố Hải phòng

1.2.3 Giả thuyết nghiên cứu

- Hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Tiên

Trang 4

Lãng, thành phố Hải Phòng còn thấp và cơ cấu chưa hợp lí;

- Có thể gia tăng GTSX nông nghiệp trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu cây trồng/các kiểu sử dụng đất theo hướng tập trung dựa trên cơ sở phân hạng thích hợp đất đai

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Phạm vi không gian: nghiên cứu sử dụng đất nông nghiệp trong phạm vi điều tra 10.030,34 ha (gồm đất trồng cây hàng năm, đất nông nghiệp khác và diện tích đất chưa sử dụng) thuộc địa giới hành chính huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng Diện tích đất rừng ngập mặn và diện tích đất NTTS trong và ngoài đê không được điều tra, nghiên cứu nên không đề xuất chuyển đổi cơ cấu các kiểu sử dụng đất này

- Phạm vi thời gian: các nội dung nghiên cứu được tập trung chủ yếu trong gian đoạn 2010-2015

- Giới hạn nội dung định hướng sử dụng đất: do hạn chế về thời gian và điều kiện nghiên cứu của NCS, trong phương án đề xuất thay đổi sử dụng đất theo kịch bản biến đổi khí hậu đến 2020 của Bộ TNMT chỉ dựa vào kết quả dự tính mực nước biển dâng mà chưa đề cập đến sự thay đổi độ mặn của đất ảnh hưởng về sau

1.4 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

- Luận án đã bổ sung cơ sở lí luận trong đánh giá đất đai thông qua việc lồng ghép đánh giá đất, phân tích hệ thống cây trồng, đánh giá thực trạng tiềm năng đất đai kết hợp với phần mềm GAMS giải bài toán tối ưu đa mục tiêu xác định các kiểu sử dụng đất thích hợp, hiệu quả và bền vững cho huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng có tính đến biến đổi khí hậu

- Luận án đã phân tích và đề xuất cơ cấu các loại hình sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả và bền vững đến năm 2020 cho huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng, góp phần nâng cao thu nhập của người dân vùng đồng bằng ven biển Bắc bộ

1.5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

- Đề xuất được các giải pháp nâng cao hiệu quả và bền vững cho các loại

Trang 5

3

hình sử dụng đất, thích ứng với những biến đổi của tự nhiên và xã hội

- Kết quả nghiên cứu là tư liệu tham khảo cho địa phương trong việc chỉ dẫn chuyển đổi cơ cấu cây trồng cũng như công tác thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và khoanh vùng, cắm mốc đất lúa

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Đất (soil) là một thể tự nhiên hoàn toàn độc lập, có quá trình phát sinh, phát triển và được hình thành do tác động tổng hợp của 5 nhân tố đá mẹ, khí hậu, sinh vật, địa hình, thời gian (dẫn theo Đỗ Nguyên Hải và Hoàng Văn Mùa, 2007) Đất

là vật thể sống của hệ sinh thái trái đất, là thực thể tự nhiên cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng (Miller and Gardiner, 2001)

Theo FAO (1976) thì đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những tính chất vốn có của vạt đất/khoanh đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại sử dụng yêu cầu phải có (FAO, 1976)

2.2 NGHIÊN CỨU VỀ ĐÁNH GIÁ ĐẤT TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

Các nghiên cứu về đánh giá đất trên thế giới và Việt Nam đi theo hướng sau:

- Phục vụ quy hoạch sử dụng đất;

- Thích ứng với biến đổi khí hậu;

- Quản lý tổng hợp vùng ven biển;

- Sinh thái và phát triển bền vững

FAO (1994) khi hướng dẫn quy hoạch sử dụng đất cũng chỉ rõ việc cần thiết phải xác định các nhu cầu thay đổi sử dụng đất, mục tiêu phát triển theo từng cấp

độ (quốc gia, vùng, địa phương) Sau đó kết hợp với việc phân tích tổng thể kinh tế-xã hội, phân tích hệ thống trang trại, đánh giá đất để lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và xây dựng các chương trình, dự án, cũng như khuyến nghị chính sách

2.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ SỬ DỤNG ĐẤT TẠI VÙNG NGHIÊN CỨU

Hồ Quang Đức và Nguyễn Văn Đạo (2012) đã nghiên cứu sự hình thành, đặc điểm, tính chất đất mặn và biến động đất mặn cũng như đánh giá hiệu quả một số kiểu sử dụng đất mặn khu vực ven biển vùng đồng bằng sông Hồng Nguyễn Quang Xuân (2009) đã nghiên cứu về chỉ dẫn địa lí Thuốc Lào huyện Tiên Lãng, xác định các vùng trồng thuốc lào với diện tích 1.500ha Tác giả tìm ra được mối quan hệ giữa tính chất đặc thù của Thuốc lào (hàm lượng nicotin) với một số chỉ tiêu tính chất đất như chân đất có hàm lượng mùn và hàm lượng đạm (%) trong đất càng cao thì hàm lượng nicotin càng cao Đất có tỷ lệ (%) cấp hạt lớn hơn 0,02mm càng lớn thì độ dịu nóng càng nhỏ, thuốc càng nóng Địa hình tương đối càng thấp trũng thì hàm lượng nicotin lại càng cao Các vùng trồng thuốc lào nổi tiếng trong

Trang 6

dân gian trước đây (thuốc lào tiến vua) ở chân đất cao, thành phần cơ giới nhẹ và trung bình thì chất lượng thuốc không ngon bằng các chân đất trũng thấp

2.4 QUAN ĐIỂM VÀ CĂN CỨ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP HỢP LÝ, HIỆU QUẢ VÀ BỀN VỮNG

- Sử dụng đất nông nghiệp hợp lý, hiệu quả và bền vững;

- Bảo tồn độ phì nhiêu của đất và chống thoái hóa đất;

- Chiến lược bảo tồn đất lúa và chuyển đổi cơ cấu đất nông nghiệp;

- Cơ sở pháp lí của công tác điều tra, đánh giá đất đai

2.5 MỘT SỐ NHẬN XÉT TỪ NGHIÊN CỨU TỔNG QUAN

- Hiệu quả kinh tế sử dụng đất cần được đánh giá trên cả 3 khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu toàn cầu

- Sử dụng đất hợp lí, hiệu quả được hiểu là đất phù hợp với cây trồng nào thì trồng cây đó, phù hợp với mục đích gì thì sử dụng vào mục đích đó, và cơ sở dựa vào phân hạng thích hợp đất đai Ngoài ra, sự dụng hợp lí, hiệu quả còn chú ý đến vấn đề bảo vệ chất hữu cơ trong đất, bảo tồn độ phì nhiêu, chống thoái hóa đất, phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung, xây dựng nhãn hiệu tập thể

- Hướng nghiên cứu quy hoạch sử dụng đất theo phương pháp phân tích hệ thống (Land Use Planning and Analysis System - LUPAS) có ưu điểm do ứng dụng công nghệ GIS (Geographic Information System) và tích hợp các phần mềm ứng dụng trong đánh giá đất, quản lý thông tin không gian (bản đồ) và thuộc tính, ứng dụng toán tối ưu để đề xuất cơ cấu sử dụng đất hợp lí Điều này giúp việc đánh giá, phân hạng đất có tính hệ thống, chính xác và thống nhất giữa thông tin không gian và thuộc tính

- Nguyên tắc mức độ thích hợp đất đai được đánh giá cho từng LUT cụ thể của FAO làm giảm tính hoạt trong cơ cấu cây trồng (cố định cây trồng trong LUT)

Vì thế dẫn đến trường hợp các LUT có cây trồng nào đó thích hợp kém sẽ kéo theo mức độ thích hợp của LUT thấp và kết quả là có thể loại bỏ LUT

Cách tiếp cận mới về quy hoạch sử dụng đất theo phương pháp phân tích hệ thống và ứng dụng phần mềm hỗ trợ khi đánh giá đất lựa chọn được các LUT thích hợp nhất cho từng đơn vị đất đai, nhưng quá trình thực hiện trên máy tính sẽ đánh giá riêng được cho từng cây trồng Hệ thống sẽ tự động lựa chọn tổ hợp các cây trồng thành LUT mới dựa trên cơ sở thích hợp đất đai (kết quả phân hạng thích hợp từng cây trồng), kết hợp với thích hợp theo khí hậu (lịch mùa vụ) và mục tiêu phát triển của địa phương để lựa chọn các cây trồng thích hợp nhất theo từng mùa vụ, từ

đó đề xuất các LUTs hiệu quả và bền vững

PHẦN 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng nghiên cứu

Trang 7

5

- Tính chất đất huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng

- Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại địa bàn nghiên cứu

- Nghiên cứu đánh giá mức độ thích hợp đất đai cho huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng

- Nghiên cứu đề xuất định hướng và giải pháp sử dụng đất hợp lý, đạt hiệu quả kinh tế cao và bền vững

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Thu thập các tài liệu, số liệu đã công bố

3.2.2 Phương thu thập số liệu sơ cấp

- Điều tra khảo sát thực địa: khảo sát hiện trạng các loại hình sử dụng đất, phúc tra lập bản đồ đất, mô tả lấy mẫu phân tích

- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn 300 hộ gia đình, cá nhân đại diện cho các kiểu sử dụng đất, điều tra ngẫu nhiên có hệ thống ở các xã trong huyện

3.2.3 Phương pháp phân tích đất

Theo tài liệu hướng dẫn phân tích đất của Viện Thổ nhưỡng – Nông hóa

3.2.4 Phương pháp phân loại đất theo FAO-UNESCO

Ứng dụng hệ thống phân loại đất của FAO-UNESCO-WRB để xây dựng bản

đồ phân loại và hệ thống chú dẫn bản đồ đất

3.2.5 Phương pháp đánh giá đất theo FAO

- Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai: ứng dụng GIS chồng xếp các bản đồ đơn tính (7 bản đồ đơn tính: loại đất, chế độ tưới, chế độ tiêu, chế độ mặn, thành phần cơ giới, độ phì, địa hình tương đối)

- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất: thông qua các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường

- Phân hạng mức độ thích hợp đất đai: theo phương pháp của FAO, bằng cách cho điểm từng chỉ tiêu yếu tố đánh giá chất lượng đất, kết hợp yếu tố hạn chế

- Ứng dụng phần mềm GAMS phục vụ phân hạng thích hợp đất đai

3.2.6 Phương pháp theo dõi mô hình sử dụng đất

- Lựa chọn 6 mô hình sử dụng đất đại diện cho các kiểu sử dụng đất và cây trồng điển hình có mức thích nghi cao để theo dõi hiệu quả sử trong 3 năm;

- So sánh hiệu quả sử dụng đất của mô hình với các kiểu sử dụng đất tương tự cùng địa điểm/thời điểm ở các đơn vị đất đai có mức độ thích hợp thấp hơn (đối chứng)

3.2.7 Phương pháp minh hoạ bằng bản đồ

Đề tài sử dụng phần mềm MicroStation để thành lập các loại bản đồ và minh hoạ kết quả nghiên cứu như các bản đồ đơn tính, bản đồ đơn vị đất đai, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ phân hạng thích hợp đất đai, bản đồ định hướng quy hoạch sử dụng đất

Trang 8

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

Tiên Lãng là huyện ở phía Nam thành phố Hải Phòng, cách trung tâm thành phố Hải Phòng khoảng 25-30km Địa hình của Tiên Lãng nhìn chung phức tạp, bị chia cắt nhiều bởi hệ thống sông ngòi, kênh rạch; gò bãi xen kẽ với đầm lạch, ao

hồ, có hướng thấp dần từ Tây Bắc 2-4 m xuống Đông Nam 1-2 m, ở vùng gần biển

độ cao chỉ khoảng 0,5 m (UBND huyện Tiên Lãng, 2015)

4.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế – xã hội

4.1.2.1 Dân số và lao động

Huyện Tiên Lãng đến năm 2015 có 153.275 người, mật độ dân số trung bình là

793 người/km2, tỷ lệ tăng dân số đạt 1,66%, dân số trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 45%, lao động nông nghiệp chiếm 87,7% Dân số chủ yếu theo nông nghiệp chiếm tới khoảng 85%, tốc độ đô thị hóa chậm (UBND huyện Tiên Lãng, 2015)

4.1.2.2 Cơ cấu kinh tế

Kinh tế huyện Tiên Lãng tăng trưởng khá mạnh, bình quân mỗi năm tăng 0,64 lần Tỷ trọng lĩnh vực nông – lâm – thủy sản có xu hướng giảm nhẹ (trung bình giảm 0,9%/năm), trừ giai đoạn 2011-2015 thì tăng 2,99%/năm, huyện gần như

“thuần nông”, chuyển dịch nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ còn chậm

4.1.2.3 Sản xuất nông lâm nghiệp, thủy sản

Tỷ trọng lĩnh vực trồng trọt có xu hướng giảm dần, trung bình mỗi năm giảm 1,01- 2,76%/năm Tuy nhiên lĩnh vực chăn nuôi lại có xu hướng tăng nhanh trung bình mỗi năm tăng 1,49-3,81%/năm Lĩnh vực dịch vụ trồng trọt và chăn nuôi cũng chậm phát triển và đóng góp vào giá trị sản xuất của ngành cũng rất thấp

Diện tích cây lúa chiếm ưu thế với 14.471 ha/2vụ/năm, chiếm tới 76,69% so với tổng diện tích gieo trồng, duy trì năng suất lúa giai đoạn 2011-2015 ổn định ở mức 62,64 tạ/ha, sản lượng đạt 90.302 tấn/năm Thuốc lào là cây trồng đặc trưng

có thế mạnh ở huyện Tiên Lãng, chiếm 7,17% diện tích đạt 1.470 ha (UBND huyện Tiên Lãng, 2015) Các loại cây rau màu như khoai tây, hành, cà chua, khoai lang, dưa hấu, chiếm từ 14,59% so với tổng diện tích gieo trồng, nhưng đây là những cây trồng có hiệu quả kinh tế cao trong khu vực

4.2 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

4.2.1 Hiện trạng khai thác sử dụng đất nông nghiệp

Diện tích đất nông nghiệp là 12.991,79ha chiếm 67,19% diện tích đất tự nhiên của huyện, bình quân đất sản xuất nông nghiệp đạt mức cao so với các tỉnh đồng bằng sông Hồng với 638m2/khẩu Tuy nhiên đất chuyên trồng lúa nước vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu (67,61%) (UBND huyện Tiên Lãng, 2015)

Trang 9

Bảng 4.1 Tình hình biến động đất nông nghiệp huyện Tiên Lãng giai đoạn 2005- 2015

Trang 10

2.2.2 Tình hình biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2000-2015

Đất chuyên lúa giai đoạn 2000-2015 trung bình mỗi năm giảm 39,52ha/năm Đất nuôi trồng thủy sản liên tục tăng từ 2000 - 2015 do chuyển từ đất lúa ở vùng trũng và một số loại đất kém hiệu quả khác như đất mặt nước chuyên dùng, đất bằng chưa sử dụng, giai đoạn 2000 - 2005 tăng trung bình mỗi năm 95,92ha; giai đoạn 2005 – 2010 tăng trung bình mỗi năm 130,76ha; giai đoạn 2010 - 2015 tiếp tục tăng nhẹ, trung bình mỗi năm 11,07ha Đất trồng cây lâu năm giai đoạn 2000-

2015 cũng có xu hướng giảm, đặc biệt là giai đoạn 2005-2010 giảm tới 111,5 ha/năm (UBND huyện Tiên Lãng, 2015)

4.2.3 Đánh giá chung về quỹ đất huyện Tiên Lãng

4.2.3.1 Về số lượng đất

Huyện Tiên Lãng có 2 nhóm đất chính (Major Soil groupings), trong đó Nhóm đất phù sa (Fluvisols) chiếm diện tích lớn nhất 9.689,48 ha; chiếm 51,26 % diện tích tự nhiên DTTN và 96,60 % diện tích đất điều tra DTĐT Còn lại nhóm đất cát chiếm tỷ lệ thấp với 3,4% tổng diện tích điều tra, nhưng cũng có những ảnh hưởng lớn tới sản xuất nông nghiệp

4.2.3.2 Về chất lượng

Đất nông nghiệp của huyện Tiên Lãng có thành phần cơ giới thịt trung bình, chỉ có ít diện tích thuộc nhóm đất cát, đất phù sa với diện tích trên 728 ha có thành phần cơ giới thịt nhẹ Tầng mặt hầu hết có thành phần là cơ giới trung bình, tập trung tỷ lệ cấp hạt limon 25 - 45 %, cấp hạt sét 20 - 45 % và cấp hạt cát 10 – 70 %, chủ yếu là cát mịn Những tầng tiếp theo có sự tăng dần của hàm lượng hạt sét, thường biến động 30 - 50 % sét và 30 - 40 % thịt Riêng nhóm đất cát và đơn vị đất phù sa cơ giới nhẹ chiếm 7% DTDT có thành phần cơ giới nhẹ, tầng mặt có tỷ cấp hạt cát lên đến 70 %, tỷ lệ cấp hạt sét 5 - 20 %; cấp hạt sét tăng và cấp hạt cát giảm theo chiều sâu của phẫu diện

Độ xốp đất tầng mặt thường đạt trên 50%, đạt yêu cầu với tầng canh tác và

có chiều hướng giảm theo chiều sâu phẫu diện Nhìn chung, các tính chất vật lý phù hợp với yêu cầu của đất trồng trọt Đất có phản ứng trung tính đến chua nhiều chiếm đa số, pHH20 từ 4,0 – 7,1; pHKCl dao động trong khoảng 3,4 – 6,1 Có khoảng trên 8.000 ha đất có phản ứng chua, chua nhiều

Hàm lượng SO42- tổng số của tầng mặt dao động 0,54 – 2,86 %; hàm lượng

Fe tổng số trung bình 0,85 – 5,11 % Càng xuống sâu thì hàm lượng này tăng lên đáng kể, hàm lượng SO42- tổng số tầng dưới dao động 0,16 – 6,04 %, SO42- hòa tan trung bình 0,03 – 1,52 %; hàm lượng Fe tổng số dao động 0,61 – 6,22 %

Hàm lượng Cl- của đất dao động 0,01 - 0,35%, hàm lượng TSMT dao động 0,12 - 3,23%, EC dao động 0,11 - 3,93 mS/cm Ở các tầng dưới hàm lượng này có

Trang 11

Dung tích hấp thu của đất tầng mặt ở mức thấp đến trung bình, dao động 2,89 – 22,82 meq/100g đất và 5,94 – 45,79 meq/100g sét, ở các tầng dưới dao động trong khoảng 2,58 – 24,56 meq/100g đất và 5,68 – 45,85 meq/100g sét

Trên đây là những hạn chế về tính chất đất có ảnh hưởng đến yêu cầu sử dụng đất trong đánh giá đất đai Yếu tố hạn chế về thổ nhưỡng là cơ sở quan trọng quyết định đến đặc tính, tính chất của các đơn vị đất đai và ảnh hưởng đến yêu cầu

sử dụng đất của các loại hình sử dụng đất

4.2.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất

Kết quả điều tra kinh tế nông hộ, xử lý phiếu điều tra, tính toán cho thấy giá trị sản xuất các loại hình sử dụng đất (LUT) đều đạt ở mức cao (trừ các LUT chuyên lúa có GO chỉ đạt từ 54,21-87,15 triệu đồng/ha) Đặc biệt LUT có trồng cà chua, hành, dưa hấu, thuốc lào, khoai tây có GO đạt từ 131,56 – 165,96 triệu đồng/ha, MI và NI đạt mức cao, với NI từ 53,87-64,89 triệu đồng/ha, hệ số sử dụng đồng vốn mức trung bình (1,65-1,74 lần), tuy nhiên mức đầu tư cũng cao (75,59-99,87 triệu đồng/ha)

Các LUT rau màu, Thuốc lào xuân-lúa mùa-rau màu vụ đông có hiệu quả kinh tế cao, với GO từ đạt từ 250 triệu đến 302,39 triệu đ/ha, cao gấp 3,7-5,6 lần so với LUT lúa xuân - lúa mùa; chi phí trung gian (IC) cao gấp 3,5-5,4 lần, thu nhập hỗn hợp (MI) và lãi thuần (NI) cao gấp 3,8-6,5 lần so với LUT lúa xuân - lúa mùa,

hệ số sử dụng đồng vốn trung bình (từ 1,53-1,59 lần) Riêng Lúa xuân-lúa nếp cái hoa vàng; Thuốc lào xuân - lúa mùa, Thuốc lào xuân-lúa mùa - hành có hệ số sử dụng đồng vốn đạt mức cao Mức đầu tư cũng đòi hỏi rất cao từ 146-167 triệu đồng/ha, cao gấp 2,87-5,38 lần so với LUT LX-LM

Trang 12

Bảng 4.2 Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất tại huyện Tiên Lãng năm 2013

TT Kiểu sử dụng đất Đơn vị tính (1.000 đ) HSĐV

(lần) ĐG

GO 0ĐG IC ĐG MI ĐG NI ĐG GTNC ĐG

1 Lúa xuân - Lúa mùa 54.210 TB 31.037 TB 23.173 T 22.673 T 84 TB 1,73 TB

2 LX (M6)-Lúa Nếp cái Hoa vàng 87.150 TB 34.345 TB 52.805 C 51.304 C 186 C 2,49 C

3 Lúa xuân (M6) - Lúa mùa - Ngô 89.966 TB 51.024 C 38.942 TB 38.142 TB 58,78 T 1,77 TB

4 LX (M6)-Lúa mùa-Khoai tây 131.716 C 75.585 C 56.131 C 56.011 C 87 TB 1,74 TB

5 LX-LM - Cải Bắp 131.560 C 76.895 C 54.665 C 53.865 C 63,44 T 1,71 TB

6 LX (M6) - LM - Cà chua 165.960 C 99.874 C 66.086 C 64.886 C 77,5 TB 1,65 TB

7 Thuốc lào xuân - Lúa mùa 179.895 C 77.457 C 102.438 C 100.938 C 102,13 C 2,30 C

8 Thuốc lào xuân -Lúa mùa-Hành 302.395 C 151.339 C 151.056 C 149.057 C 90,36 TB 2,00 C

9 Thuốc lào xuân- LM - Cà chua 291.645 C 146.294 C 145.351 C 143.551 C 99 TB 1,98 TB

10 Cà chua-Lúa mùa- Cà chua 250.605 C 162.666 C 87.939 C 86.139 C 77,19 TB 1,53 TB

11 Cà chua-Lúa mùa-Hành 261.355 C 162.974 C 98.381 C 96.381,5 C 73,27 TB 1,59 TB

12 Cà chua-Lạc-Cà Chua 271.725 C 167.035 C 104.690 C 103.190 C 81 TB 1,62 TB

13 Lúa xuân-Dưa chuột-Khoai tây 203.508 C 107.903,5 C 95.604,5 C 94.104,5 C 107,36 C 1,87 TB

14 LX -Cà chua - Khoai tây đông 226.362 C 128.904 C 97.458 C 95.958 C 105 C 1,74 TB

15 Dưa hấu-Dưa hấu -Khoai tây đông 287.523 C 152.787 C 134.736 C 116.736 C 107 C 1,76 TB

16 Dưa hấu-Dưa hấu-Dưa hấu 300.024 C 150.615 C 149.409 C 147.409 C 117 C 1,98 TB

17 Rau xanh-rau xanh-rau xanh 227.700 C 124.061 C 103.639 C 102.139 C 85 TB 1,82 TB

18 Chuyên tôm sú (nước lợ) 1.296.890 C 676.280 C 620.610 C 618.610 C 125 C 1,92 TB

19 Tôm sú – cá vược (nước mặn) 1.055.350 C 494.230 C 561.120 C 559.328 C 112 C 2,13 C Ghi chú: GO: Giá trị sản xuất, IC: Chi phí trung gian, MI: Thu nhập hỗn hợp, NI: Lãi thuần, GTNC: Giá trị ngày công, và HSĐV=(NI+IC)/IC: Hiệu suất đồng vốn, ĐG: Đánh giá

Trang 13

Bảng 4.3 Các loại đất dùng để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai

4.3.1.2 Địa hình tương đối

Địa hình vàn chiếm đa số với 64,96%, phân bố đều ở các xã Các xã có địa hình vàn thấp chiếm 15,97% tổng diện tích của xã (bảng 4.4)

Bảng 4.4 Phân cấp địa hình tương đối

Mã số Phân cấp Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

Ngày đăng: 07/12/2016, 17:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1 Tình hình biến động đất nông nghiệp huyện Tiên Lãng giai đoạn 2005- 2015 - Nghiên cứu các giải pháp sử dụng hợp lý và hiệu quả đất nông nghiệp cho huyện tiên lãng, thành phố hải phòng (TT)
Bảng 4.1 Tình hình biến động đất nông nghiệp huyện Tiên Lãng giai đoạn 2005- 2015 (Trang 9)
Bảng 4.2. Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất tại huyện Tiên Lãng năm 2013 - Nghiên cứu các giải pháp sử dụng hợp lý và hiệu quả đất nông nghiệp cho huyện tiên lãng, thành phố hải phòng (TT)
Bảng 4.2. Hiệu quả kinh tế các kiểu sử dụng đất tại huyện Tiên Lãng năm 2013 (Trang 12)
Bảng 4.3. Các loại đất dùng để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai - Nghiên cứu các giải pháp sử dụng hợp lý và hiệu quả đất nông nghiệp cho huyện tiên lãng, thành phố hải phòng (TT)
Bảng 4.3. Các loại đất dùng để xây dựng bản đồ đơn vị đất đai (Trang 13)
Bảng 4.6. Phân cấp mức độ tiêu thoát nước - Nghiên cứu các giải pháp sử dụng hợp lý và hiệu quả đất nông nghiệp cho huyện tiên lãng, thành phố hải phòng (TT)
Bảng 4.6. Phân cấp mức độ tiêu thoát nước (Trang 14)
Bảng 4.7.  Phân cấp thành phần cơ giới - Nghiên cứu các giải pháp sử dụng hợp lý và hiệu quả đất nông nghiệp cho huyện tiên lãng, thành phố hải phòng (TT)
Bảng 4.7. Phân cấp thành phần cơ giới (Trang 14)
Bảng 4.10. Đặc điểm và tính chất các đơn vị đất đai - Nghiên cứu các giải pháp sử dụng hợp lý và hiệu quả đất nông nghiệp cho huyện tiên lãng, thành phố hải phòng (TT)
Bảng 4.10. Đặc điểm và tính chất các đơn vị đất đai (Trang 15)
Bảng 4.9. Phân cấp độ phì nhiêu đất - Nghiên cứu các giải pháp sử dụng hợp lý và hiệu quả đất nông nghiệp cho huyện tiên lãng, thành phố hải phòng (TT)
Bảng 4.9. Phân cấp độ phì nhiêu đất (Trang 15)
Bảng 4.12. Đề xuất cơ cấu các kiểu sử dụng đất nông nghiệp - Nghiên cứu các giải pháp sử dụng hợp lý và hiệu quả đất nông nghiệp cho huyện tiên lãng, thành phố hải phòng (TT)
Bảng 4.12. Đề xuất cơ cấu các kiểu sử dụng đất nông nghiệp (Trang 19)
Bảng 4.13. Đề xuất cơ cấu các cây trồng đất đến năm 2020 - Nghiên cứu các giải pháp sử dụng hợp lý và hiệu quả đất nông nghiệp cho huyện tiên lãng, thành phố hải phòng (TT)
Bảng 4.13. Đề xuất cơ cấu các cây trồng đất đến năm 2020 (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w