1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thuật ngữ xây dựng hầm Anh việt (có giải nghĩa)

372 906 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 372
Dung lượng 3,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyen Duc Toan xạ âm thanh: Sounds, both audible and subaudible, that are generated when a material undergoes irreversible changes, such as cracking in concrete; provides the basis f

Trang 2

ii

Publisher:

Nhà xuất bản Xây dựng (Construction Publisher)

37 Lê Đại Hành, Hà Nội, Việt Nam

Author:

Prof Dr Nguyen Viet Trung

Organization: The University of Communications

and Transport in Hanoi (UCT)

Position: Chief of Urban Transport Works

Section; Director of Centre for Engineering

Experiment

Address: Room 308, Building A6, UCT, Cau

Giay District, Hanoi, Vietnam

Eng Nguyen Duc Toan

Underground Structures Department

Institute of Transport Science and Technology

Trang 3

iii

LỜI NÓI ĐẦU

(Cho lần xuất bản thứ nhất)

Cuốn sách này được biên soạn nhằm phục vụ các sinh viên và

kỹ sư xây dựng hầm tra cứu các thuật ngữ chuyên ngành Hầm khi tham khảo các tài liệu tiếng Anh Nội dung sách đã được biên soạn trên cơ sở tham khảo nhiều tài liệu in và tài liệu tải xuống từ trên mạng Internet

Sách được biên soạn lần đầu, chắc không tránh khỏi thiếu sót, Nhà xuất bản và các tác giả xin trân trọng đón nhận và cám ơn mọi

ý kiến phê bình sách của bạn đọc Các góp ý xin gửi về địa chỉ Nhà xuất bản Xây dựng, 37 Lê Đại Hành, Hà Nội hoặc gửi về địa chỉ email: viettrungng@yahoo.com

Người biên soạn

Trang 4

iv

PREFACE

(For the First Edition)

The aim of this book is to present a guide for the Vietnamese tunnel students and engineers when studying and exploring the technical literature in English language about tunnelling and underground construction Plenty of published and Internet- downloaded documents have been referred to and cited from in the preparation of this publication

The book is worked out for the first time, therefore weaknesses and shortcomings are unavoidable The Publisher and the authors will be very pleased and grateful to receive necessary corrections and valuable suggestions from the readers All the comments please send to the Construction Publisher, No 37, Le Dai Hanh Street, Hanoi City, Vietnam Otherwise, direct emails should be addressed to: viettrungng@yahoo.com

The Authors*

* It is hoped that the information provided in this book will be disseminated to tunnel engineers throughout the country We sincerely wish that the Vietnamese tunnel engineers will soon become more involved and integrated into the international tunnelling community

Trang 5

v

LỜI NÓI ĐẦU

(Cho lần bổ sung và sửa chữa này)

Sau khi cuốn sách này được Nhà xuất bản Xây dựng ấn hành vào tháng 8 năm

2005, chúng tôi thấy có nhu cầu phải bổ sung và sửa chữa để có thể phục vụ bạn đọc tốt hơn

Các thuật ngữ trước đây chưa có giải nghĩa và/hoặc ví dụ nay được bổ sung cho đầy đủ rõ ràng, một số lỗi về trình bày đã được sửa chữa Ngoài ra, một lượng khá lớn các thuật ngữ mới đã được thêm vào, tăng thêm hơn 1.500 mục từ so với con

số gần 2.600 ban đầu, kèm theo giải nghĩa và/hoặc ví dụ tương ứng, nâng tổng số mục từ lên hơn 4.000

Nội dung sách trong lần chỉnh sửa này cũng đề cập đến một dải vấn đề rộng hơn trong các phương pháp xây dựng hầm đã biết - cùng các kỹ thuật bổ trợ đi kèm (kể cả một số thuật ngữ liên quan đến cơ đất và nền móng), bao quát nhiều giai đoạn

và khía cạnh trong ngành xây dựng hầm, từ khâu khảo sát, thiết kế, quản lý thi công

và an toàn công trường, đến vận hành, bảo trì và sửa chữa/khôi phục hầm Bởi vậy,

nó không chỉ là một danh mục thuật ngữ đơn thuần, mà còn có tính chất của một sổ tay

Mặc cho mọi nỗ lực của các tác giả, chắc chắn sẽ vẫn có những điều chưa hoàn thiện Các tác giả xin trân trọng đón nhận và cám ơn mọi ý kiến phê bình sách của bạn đọc Các góp ý xin gửi về địa chỉ Email của GS TS Nguyễn Viết Trung:

viettrungng@yahoo.com , hoặc Email của KS Nguyễn Đức Toản:

ngdtoanhanoi@yahoo.com Cuối cùng, lần chỉnh sửa này mới chỉ là bản tham khảo, chưa được tái bản chính thức Hy vọng rằng sẽ được phép của Nhà xuất bản Xây dựng cho tái bản cuốn sách này vào thời gian thích hợp Xin trân trọng cám ơn Nhà xuất bản Xây dựng

Người biên soạn

Tháng 4 năm 2006

Acknowledgement

The two authors would like to express their gratitude and apologize to many colleagues, authors and publishers for having made exemplary citations from their publications yet having not opportunity to ask them to kindly grant us permission for that quotations

Trang 6

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

Aa

đường "A": A dimensional line in a tunnel, inside of

which rock projections are not permitted: Là một

đường biên trong hầm, mà bên trong biên đó không

cho phép có phần nhô ra nào của đá

AASHTO (American Association of State

Highway and Transportation Officials)

/”'merik”n ”,sousi'ei‘n ”v steit 'haiwei “nd

,tr“nsp˜:'tei‘n ”'fi‘lz/ abbr Hội Các Viên chức

Giao thông và Đường bộ Liên bang Mỹ: Beginning

in 1993 with the Sixteenth Edition, material

specifications and test methods are published by

AASHTO each year: Bắt đầu từ năm 1993 với Lần

xuất bản thứ Mười sáu, các quy định kỹ thuật về vật

liệu và các phương pháp thí nghiệm được xuất bản

hàng năm bởi AASHTO o AASHTO recommends,

for use in most situations, an average maintained

illumination on tunnel walls of 5 footcandles These

values are based on a wall reflectance factor of at

least 70%: Đối với hầu hết các trường hợp, AASHTO

đề nghị sử dụng một độ rọi sáng duy trì trung bình

trên tường hầm là 5 fut nến (104 lux) Các giá trị này

dựa trên một hệ số phản xạ của tường hầm ít nhất là

70%

AASHTO compaction = compaction test

nghiệm đầm nén theo AASHTO: A laboratory

compacting procedure whereby a soil at a known

water content is placed in a specified manner into a

mold of given dimensions, subjected to a compactive

effort of controlled magnitude, and the resulting unit

weight determined The procedure is repeated for

various water contents sufficient to establish a

relation between water content and unit weight: Là

một quy trình đầm nén trong phòng thí nghiệm nhờ

đó một loại đất với một hàm lượng nước đã biết được

đưa theo đúng quy cách vào một khuôn có kích thước

cho trước, rồi được đầm nén với công đầm được kiểm

soát, sau đó xác định trọng lượng đơn vị của đất

Thủ tục này được lặp lại đối với nhiều hàm lượng

nước khác nhau đủ để lập ra một mối quan hệ giữa

hàm lượng nước và dung trọng

abandonment = decommissioning (closure)

/ə'bổndənmənt dikə'mi∫niη 'klouʒə/ n sự đóng

cửa công trường, sự dời bỏ một công địa: The

engineered closure of a well, borehole, or other subsurface monitoring device sealed with plugging materials Decommissioning also includes the planning and documenting of all associated activities: Là sự đóng cửa theo thiết kế của một giếng, lỗ khoan, hay thiết bị theo dõi dưới ngầm khác

được bít trám bằng các vật liệu chèn nút Việc đóng cửa công trường cũng bao gồm cả việc lên kế hoạch

và lập hồ sơ đối với mọi hoạt động có liên quan khác

and wearing away (ISRM): Là một sự mài/chà xát và mòn đi (Theo Hội cơ học đá quốc tế) o The mechanical wearing, grinding, scraping or rubbing away (or down) of rock surfaces by friction or impact, or both (ASTM): Là sự bào mòn, nghiền, nạo, hay chà xát mòn đi về mặt cơ học của các bề mặt đá bởi ma sát hoặc tác động lực, hoặc cả hai (Theo Hội vật liệu và thí nghiệm Mỹ).

rock, mineral, or other substance that, owing to its superior hardness, toughness, consistency, or other properties, is suitable for grinding, cutting, polishing, scouring, or similar use: Bất kỳ loại đá, khoáng vật, hay chất nào khác, mà nhờ tính cứng, tính bền dai, tính đồng nhất/đặc chắc, hay nhờ các tính chất khác của chúng, chúng trở nên thích hợp cho việc nghiền, cắt, tạo nhẵn, tẩy sạch, hay các mục

đích sử dụng tương tự khác

The capability one material has of causing wear of another by rubbing or grinding: Là khả năng một vật liệu có thể gây ra sự mòn cho vật liệu khác bằng cách cọ xát hay mài o The property of a material

to remove matter when scratching and grinding another material (ISRM): Là tính chất của một vật liệu có thể phá vỡ vật chất khi cào và nghiền vật liệu khác (Theo Hội cơ học đá quốc tế) o Abrasiveness

is a time dependent parameter for drill bit wear; it depends on the mineral composition of the rock, which drill bit wear is proportional to: Tính mài mòn là một thông số phụ thuộc thời gian đối với sự mài mòn mũi khoan; nó phụ thuộc vào thành phần khoáng vật của đá, mà độ mài mòn mũi khoan tỷ lệ với nó (xem bảng)

Table: Hardness and abrasiveness of Igneous rocks (Bảng: Độ cứng và độ mài mòn của các loại Đá macma)

Hard and abrasive (Cứng và mài mòn)

Intermediate (Trung bình)

Less abrasive (ít mài mòn)

Decomposed (Phân hủy)

Rhyolite Olivine basalt Andensite Serpentine

Trang 7

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

Aplite Dacite Basalt “Red” basalt

Felsite Danite Trachyte Kaolinized

Granodiorite Olivine gabbro Dolerite granite

Pegmatite Quartz diorite Diorite

Quartz porphyry Gabbro

Water held mechanically in a soil or rock mass and

having physical properties not substantially different

from ordinary water at the same temperature and

pressure: Là nước được giữ lại một cách cơ học

trong một khối đá hay đất và có các tính chất vật lý

không khác nhiều so với nước ban đầu ở cùng nhiệt

độ và áp suất

sự hấp thụ: Absorption may be defined as the ability

of concrete to draw water into its voids Also the

increase in weight of concrete resulting from the

penetration of water into the concrete: Sự hấp thụ có

thể định nghĩa là khả năng của bêtông có thể hút

nước vào trong các lỗ rỗng của nó Cũng là lượng

tăng khối lượng của bêtông gây bởi sự thâm nhập

của nước vào bên trong bêtông o The assimilation

of fluids into interstices, e.g., water loss from

unstable grout when injected into porous rock, or

movement of chemical grout into sand: Là sự đồng

nhất hóa của chất lỏng vào các khe hở, ví dụ như, sự

mất nước của một loại vữa không ổn định khi bơm

vào nền đá rỗng xốp, hoặc sự di chuyển của vữa hóa

học vào trong nền cát.

thụ: Absorption is the assimilation of fluids into

interstices Absorption loss is that part of

transmitted energy (mechanical) lost due to

dissipation or conversion into other forms (heat,

etc.): Hấp thu là sự đồng hóa của các chất lỏng vào

các kẽ hở Lượng mất hấp thu là phần năng lượng

truyền (cơ học) bị mất đi do phân tán hoặc chuyển

hóa thành các dạng khác (nhiệt, v.v…)

đẩy ninh kết: Normally accelerated concrete mixes

develop compressive strength of 40 psi immediately

upon setting and 150 psi within 30 minutes (These

values are for information only): Bình thường thì

hỗn hợp bêtông được thúc đẩy đông cứng sẽ phát

triển cường độ nén khoảng 3 kg/cm 2 ngay khi đang

ninh kết và 10 kg/cm 2 trong vòng 30 phút (Các con

số này chỉ có tính thông tin)

lão hóa tăng tốc: Deteriorating a material at a

faster-than-normal rate by subjecting the material to

specified accelerated test conditions: Làm suy thoái một vật liệu với một tốc độ nhanh hơn bình thường bằng cách đưa vật liệu vào những điều kiện thí

nghiệm được gia tốc theo quy định

tăng đông cứng; chất thúc đẩy ninh kết: A material

that increases the rate at which chemical reactions would otherwise occur (ASTM): Là một chất mà nó làm tăng tốc độ tại đó các phản ứng hóa học có thể xảy ra theo một hướng khác (theo ASTM) o Powder or liquid admixture that accelerates the reaction of cement, especially to shorten the time of setting and increase the rate of early strength development in shotcrete Different formulations and dosages can be used to regulate the rate of this reaction which, in shotcrete, can achieve initial set

in a few minutes or less: Là chất phụ gia dạng bột hay lỏng để làm tăng tốc phản ứng của ximăng, đặc biệt là để làm rút ngắn thời gian ninh kết và tăng tốc

độ hình thành cường độ sớm cho bêtông phun Có thể dùng các thành phần và liều lượng khác nhau để

điều chỉnh tốc độ phản ứng này, mà trong bêtông phun có thể đạt được sự bắt đầu ninh kết trong vài phút hoặc ít hơn o The pneumatic delivery and the need to obtain adhesion to wet surfaces and to remain in place thereafter on vertical and overhead surfaces require the use of shotcrete accelerators to prevent slough and sag: Sự phun bêtông bằng khí nén và nhu cầu phải đạt được sự dính bám vào bề mặt ướt và sau đó ổn định tại chỗ trên các bề mặt

đứng và đỉnh trần đòi hỏi cần phải có phụ gia thúc

đẩy ninh kết để tránh tạo vũng nhão và chùng võng

bêtông

nghiệm để chấp thuận: A test conducted to determine

whether an individual lot of materials conforms to specifications or to determine the degree of uniformity of the material, or both: Là một thí nghiệm tiến hành để xác định xem một lô vật liệu nào đó có tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật hay không, hoặc để xác định mức độ đồng nhất của khối vật

liệu, hoặc cả hai mục đích trên

gần; sự cho vào: Possibility of gaining entry into a

place or system Possibility of gaining first-hand information Also, physical point of entry: Là khả năng tiếp cận được vào một nơi hay một hệ thống nào đó Là khả năng có được thông tin trực tiếp

Đồng thời cũng là một điểm thực thể để đi vào o The construction site is easy/difficult of access:

Đường vào công trường dễ/khó đi o access road:

Trang 8

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

con đường dẫn đến một nơi, một địa điểm, v.v… o

The design of tunnel ventilation system also involves

provisions for emergency access and egress, and it

will weigh heavily in the layout and design of any

undersea tunnel: Sự thiết kế hệ thống thông gió cho

hầm cũng bao gồm việc cung cấp các lối vào và lối

thoát khẩn cấp, và nó sẽ chiếm tỷ trọng lớn trong bố

trí và thiết kế bất kỳ đường hầm nào dưới biển

Temporary access shafts are commonly provided to

allow entry of personnel and occasionally equipment

to the interior of an immersed tunnel: Người ta

thường làm các giếng tiếp cận tạm thời để cho phép

đưa người và đôi khi là thiết bị xuống không gian bên

trong của một hầm dìm

Passage from surface to areas of underground

excavation See also "adit": Là lối đi xuống từ mặt

đất tới các khu vực đào dưới ngầm

vào hầm: That portion of the open approach of the

highway immediately preceding the tunnel facade or

portal: Là một phần của đoạn tiếp cận lộ thiên của

đường cao tốc đi ngay phía trước mặt tiền của hầm

hoặc cổng hầm

Degree of potential for access Often used relevant

to use of physical systems by the disabled

Underground systems may improve or worsen

accessibility: Là mức độ có thể tiếp cận được

Thường dùng thích hợp cho việc sử dụng các hệ

thống thiết bị bởi những người tàn tật Các hệ thống

ngầm có thể cải thiện hoặc làm xấu đi khả năng tiếp

cận

incident resulting in personal injury or acute ill

health: Là một biến cố xảy ra không lường trước làm

cho con người bị thương hoặc bị tàn tật nghiêm

trọng.

'˜fis”/ n cán bộ phòng chống tai nạn lao động: The

Contractor shall have on his staff at the Site an

officer dealing only with questions regarding the

safety and protection against accidents of all staff

and labour This officer shall be qualified for his

work and shall have the authority to issue

instructions and shall take protective measures to

prevent accidents: Nhà thầu phải có một cán bộ của

mình tại Công trường chuyên trách về các vấn đề an

toàn và phòng ngừa tai nạn cho tất cả nhân viên và

lao động Cán bộ này cần có chuyên môn vững về

công việc của mình, có quyền đưa ra chỉ dẫn và thực hiện các biện pháp phòng ngừa để tránh xảy ra tai nạn.

xảy tai nạn: In tunneling, when an accident in which

anyone is injured occurs, an accident report must be processed: Khi một tai nạn trong làm hầm xảy ra mà

có người bị thương, một báo cáo tai nạn cần được viết

ra để xử lý (giải quyết) o Usually it is prepared by the Contractor, and copies go to the owner, sometimes through the inspector or the inspection staff, which reviews it and attaches its own comments if any seem indicated: Thường thì báo cáo này được Nhà thầu viết, và bản sao sẽ gửi tới chủ

đầu tư, đôi khi thông qua kỹ sư giám sát (của Tư vấn) hay đội ngũ giám sát, họ sẽ kiểm tra và kèm theo

những nhận xét của riêng mình nếu thấy cần thiết

xác: A minimum accuracy of 1:25000 may be

specified for the primary survey of construction of underwater tubes: Có thể quy định một độ chính xác tối thiểu là 1:25000 đối với việc khảo sát ban đầu

cho sự xây dựng các hầm dưới nước

'k˜nkri:t 'institju:t/ abbr Viện Bêtông Mỹ: The

code portion of the Building Code Requirements for Reinforced Concrete ACI 318-89 covers the proper design and construction of buildings of reinforced concrete Because the ACI Building Code is written

as a legal document so that it may be adopted by reference in a general building code, it cannot present background details or suggestions for carrying out its requirements or intent: Phần quy phạm của Quy chuẩn Xây dựng - Các yêu cầu đối với Bêtông Cốt thép ACI 318-89 nhằm đề cập vấn đề thiết kế và thi công đúng đắn các công trình bằng bêtông cốt thép Vì Quy phạm Xây dựng ACI được viết như là một tài liệu pháp lý để nó có thể được áp dụng nhờ tham chiếu đến trong một quy phạm xây dựng chung, nên nó không thể trình bày các chi tiết hay các khuyến nghị có tính dẫn nhập trong việc đưa

ra các yêu cầu hoặc mục tiêu của nó

Acid water inflow into a tunnel may deteriorate the concrete: Dòng nước ngầm có tính axit chảy vào hầm có thể làm cho bêtông bị hư hỏng

refers to an igneous rock carrying a high (greater than 65%) proportion of silica: Thường chỉ loại đá macma có hàm lượng silic điôxit cao (trên 65%)

Trang 9

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

xạ âm thanh: Sounds, both audible and subaudible,

that are generated when a material undergoes

irreversible changes, such as cracking in concrete;

provides the basis for a nondestructive monitoring

technique: Các âm thanh, cả nghe thấy và không

nghe thấy, mà chúng được tạo ra khi một vật liệu trải

qua những thay đổi không phục hồi được, chẳng hạn

như nứt trong bêtông; cung cấp căn cứ cho một kỹ

thuật theo dõi không phá hủy o A term in rock

mechanics indicating seismic radiation from

dynamic formation of a microcrack: Một thuật ngữ

trong cơ học đá để chỉ sự phát sóng địa chấn từ một

sự hình thành có tính chất động học của một vi khe

tiếp nhận, sự đạt được (mặt bằng, đất): Under the

condition where right-of-way acqusition costs for

highways exceed cost of tunnel construction and

operation, then tunnel construction may be

warranted: Khi mà giá thành chi cho việc giải phóng

mặt bằng dọc theo dải đất dành cho đường vượt quá

giá thành xây dựng và vận hành hầm, thì việc lựa

chọn phương án xây dựng hầm là hợp lý.

Acrylamide is a water-soluble monomer which

undergoes delayed polymerisation after injection

into unstable or porous ground or permeable rocks

The acrylamide solution has low viscosity and

penetrates well into fine-pored materials The

insoluble polyacrylamide gel formed is effective in

reducing permeability and in stabilising soils:

Acrylamid là một monome tan trong nước mà nó trải

qua quá trình trùng hợp gây trễ sau khi được bơm

vào trong đất không ổn định hay rỗng hoặc các đá

thấm nước Dung dịch acrylamid có độ nhớt bé và

xuyên thấm tốt vào các vật liệu có độ rỗng nhỏ Keo

polyacrylamid không tan có hiệu quả trong việc

giảm tính thấm và ổn định hóa các loại đất

that causes a catalyst to begin its function: Là một

vật liệu mà nó khiến cho một chất xúc tác bắt đầu

chức năng của nó

lực đất chủ động: Earth pressure is the pressure or

force exerted by soil on any boundary Active earth

pressure is the minimum value of earth pressure

This condition exists when a soil mass is permitted to yield sufficiently to cause its internal shearing resistance along a potential failure surface to be completely mobilized: áp lực đất là áp lực hoặc lực tác dụng bởi đất lên một biên bất kỳ áp lực đất chủ

động là giá trị nhỏ nhất của áp lực đất Điều kiện này tồn tại khi một khối đất được cho phép biến dạng

đủ để khiến cho sức kháng cắt bên trong của nó dọc theo một mặt phá hoại tiềm tàng được huy động một cách hoàn toàn.

cắt chủ động trung tâm (TBM): An independently

driven cutting wheel in the centre of the main cutting wheel Independent rotational speed and direction of rotation of the active center cutter Prevents the blockage of the cutting wheel through increased speed of the center tools: Là một vành cắt chạy độc lập nằm giữa vành cắt chính của máy khoan hầm

Có tốc độ quay và chiều quay độc lập Tốc độ cao của khối thiết bị trung tâm này ngăn ngừa sự mắc kẹt của toàn bộ vành cắt lớn

fault that is likely to have another earthquake sometime in the future Faults are commonly considered to be active if they have moved one or more times in the last 10,000 years The best solution to the problem of putting a tunnel through

an active fault is - don’t: Là một đứt gãy có thể sinh

ra động đất trong tương lai Các đứt gãy thường được xem là đang hoạt động nếu chúng đã từng chuyển

động một hoặc vài lần trong vòng 10.000 năm qua Giải pháp tốt nhất là không nên xây dựng hầm qua một đứt gãy đang hoạt động

'plổstik ,i:kwi'libriəm/ n trạng thái cân bằng dẻo chủ động: Plastic equilibrium obtained by an

expansion of a mass: Là trạng thái cân bằng dẻo có

được bởi sự giãn nở của một khối đất đá

phận gia cố đất chủ động: Reinforcing element that

is prestressed or artificially tensioned in the rock mass when installed: Là bộ phận gia cường mà trong khi lắp đặt sẽ được tạo dự ứng lực hoặc kéo căng một cách nhân tạo trong khối đá

plasticity index to clay content for a clayey soil; a high activity generally indicates a high proportion of montmorillonite: Là tỷ số giữa chỉ số dẻo và hàm lượng sét đối với một loại đất chứa sét; một chỉ số hoạt động cao nói chung chứng tỏ có một lượng lớn

montmorillonit

Trang 10

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

'silikə fju:m/ n chỉ số hoạt động cho bọt/muội

điôxit silýc: The activity index for silica fume is the

ratio (in percent) of the compressive strength of

standard mortar bars, prepared with 90% plus 10%

silica fume by mass, to the compressive strength of

standard mortar bars made from cement only (Ref

Norwegian Standard NS 3045): Chỉ số hoạt động

của bọt điôxit silýc là tỷ số (tính theo phần trăm)

giữa cường độ nén của các thành vữa tiêu chuẩn -

được chế tạo bằng 90% ximăng cộng với 10% bọt

điôxit silýc - với cường độ nén của các thành vữa tiêu

chuẩn chỉ được làm từ ximăng (Tham khảo Tiêu

chuẩn Na Uy NS 3045).

hoạt tính, chỉ số hoạt động: Highly expansive soil

having an Activity Value (the ratio of Plasticity

Index AASHTO T90/Percent Clay Size AASHTO

T88) greater than 1.0 is an unsuitable material and

it shall be disposed off: Loại đất nào có Chỉ số Hoạt

động (là tỷ số giữa Chỉ số Dẻo xác định theo

AASHTO T90/Phần trăm Cỡ hạt Sét AASHTO T88)

lớn hơn 1,0 sẽ bị coi là vật liệu không phù hợp và nó

sẽ phải được thải bỏ

both technically and economically, to light a tunnel

interior as brightly as the open road As a result, it

takes the motorist's eye longer to adapt from light to

dark than from dark to light: Sẽ là không thực tế, cả

về mặt kỹ thuật lẫn mặt kinh tế, để chiếu sáng bên

trong hầm đủ sáng như ở trên đường bên ngoài Do

vậy, mắt người lái xe sẽ cần nhiều thời gian hơn để

thích nghi từ ánh sáng vào bóng tối, so với đi từ bóng

tối ra ánh sáng

,plaiə'biləti/ n tính [dễ] thích nghi: Possibility for a

tunnelling machine to be adapted to other type of

work: Là khả năng của một máy đào hầm có thể

dùng được cho một dạng công việc khác

điều tiết: The process by which the sensitivity of the

retina of the eye adjusts to more or less light than

that to which it was adjusted during a period

immediately preceding: Là quá trình mà nhờ đó độ

nhạy của võng mạc mắt tự điều chỉnh nhiều hay ít

với sự thay đổi ánh sáng so với tình trạng sáng mà

mắt đã được điều tiết trong một khoảng thời gian

ngay trước đó

vị trí thích nghi (của mắt lái xe khi vào hầm): The

point on the road where the adaption of the eye of a

motorist approaching a tunnel begins to be influenced by the presence of the dark tunnel entrance: Là điểm (vị trí) trên đường mà tại đó sự

điều tiết của mắt người lái xe đang chạy tới hầm bắt

đầu bị ảnh hưởng (tác động) bởi sự hiện diện của

cổng hầm tối sẫm

ring, typically made of steel, which serves to mate the microtunneling machine to the first pipe section This ring is intended to create a waterproof seal between the machine and the spigot of the first joint:

Là một vòng thường làm bằng sắt, có nhiệm vụ khớp nối máy đào hầm nhỏ với đoạn ống đầu tiên Vòng này sẽ giúp tạo nên một mối trám kín nước giữa máy

đào và đầu nối của mối nối đầu tiên

or powder substances which may be added separately during production of the concrete mix and have an influence on certain concrete properties: Là các chất lỏng hoặc bột mà chúng có thể được cho thêm vào một cách riêng rẽ trong quá trình chế tạo hỗn hợp bêtông và có ảnh hưởng đến một số tính chất của bêtông o There are some types of additives used for concrete work, such as water reducer, superplasticizer, special dust suppressant, etc.: Có một số loại phụ gia dùng trong công tác bêtông, như phụ gia giảm nước, phụ gia

siêu dẻo, chất giảm bụi đặc biệt, v.v…

ADECO-RS = Analysis of Controlled

Deformation in Rocks and Soils // n phân tích biến

dạng được kiểm soát của đất đá (phương phỏp làm

được một cách dễ dàng nhất nhờ làm sạch bề mặt

được phun và nhờ cho thêm bọt silica vào hỗn hợp

o A well-designed mix should produce adhesion

strength on the order of 180 psi (13 kg/cm 2 ): Một cấp phối thiết kế tốt phải tạo ra được cường độ dính bám 180 psi (13 kg/cm 2 )

Trang 11

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

vỉa; hầm tiếp cận: A short transverse tunnel

connecting two parallel tunnels or an entry from the

face of the slope to a side-hill tunnel: Là một hầm

ngang ngắn nối hai hầm song song, hoặc là một lối

vào (một hầm) đi từ mặt mái dốc tới một hầm xuyên

qua bên đồi o Also, a short length of horizontal or

sub-horizontal tunnel driven from the surface to the

main tunnel to enable more headings to be driven or

to provide permanent access to the tunnel: Cũng

được định nghĩa là một đoạn ngắn của hầm nằm

ngang hay gần nằm ngang được đào từ mặt đất đến

hầm chính nhằm cho phép tạo được nhiều gương đào

hơn, hoặc nhằm cung cấp một lối vào vĩnh cửu dẫn

xuống hầm chính

kế bên: If an emergency occurs affecting the safety

of life or of the Works or of adjoining property, the

Engineer may instruct the Contractor to execute all

such work or to do all such things as may be

necessary to abate or reduce the risk: Nếu một tình

trạng khẩn cấp xảy ra ảnh hưởng tới an toàn tính

mạng hay an toàn cho Công trình hoặc an toàn của

tài sản kế bên dự án, Tư vấn có thể chỉ dẫn Nhà thầu

thực thi mọi công việc hay mọi điều cần thiết để loại

bỏ hoặc giảm bớt rủi ro

pha trộn, phụ gia: Admixtures are substances

introduced into a batch of concrete, during or

immediately before its mixing, in order to alter or

improve the properties of the fresh or hardened

concrete or both: Phụ gia là các chất được đưa vào

một mẻ trộn bêtông, trong khi hay ngay trước khi

trộn, nhằm thay đổi hoặc cải thiện các tính chất của

bêtông tươi hay bêtông đã đông cứng hoặc cả hai o

In general, the changes brought about in the

concrete by the use of admixtures are affected

through the influence of the admixtures on

hydration, liberation of heat, formation of pores and

the development of the gel structure: Nói chung,

những thay đổi trong bêtông nhờ dùng phụ gia đều bị

tác động thông qua sự ảnh hưởng của phụ gia lên

quá trình thủy hóa, giải phóng nhiệt, tạo lỗ rỗng và

sự phát triển cấu trúc keo (gel) o It should be

remembered that admixtures are not intended to

replace good concreting practice and should not be

used indiscriminately: Nên nhớ rằng phụ gia không

phải là để nhằm thay thế cho kỹ thuật chế tạo bêtông

đúng đắn, và chúng không được phép sử dụng một

cách bừa bãi

˜tkri:t/ n phụ gia cho bêtông phun: MEYCO

TCC766 is a high performance liquid admixture for shotcrete to impart instant workability loss and accelerated setting in shotcrete to achieve a low rebound without reduction in final strength: MEYCO TCC766 là một phụ gia lỏng tính năng cao dùng cho bêtông phun để cho phép xảy ra mất nhanh tính công tác và tạo sự đông kết nhanh trong bêtông phun nhằm đạt được độ bật nảy thấp mà không làm giảm

cường độ cuối cùng

bám: Water in a soil or rock mass attracted to the

particle surfaces by physiochemical forces, having properties that may differ from those of pore water

at the same temperature and pressure due to altered molecular arrangement; adsorbed water does not include water that is chemically combined within the clay minerals: Là nước trong một khối đất hay đá

được hút bám vào bề mặt các hạt đất đá bằng các lực hóa lý, có các tính chất có thể khác so với tính chất của nước lỗ rỗng ở cùng một nhiệt độ và áp suất

do sự thay đổi về sắp xếp phân tử; nước hút bám không bao gồm nước được kết hợp một cách hóa học vào bên trong các khoáng vật sét.

process by which molecules of a substance form a thin film on the surface of a solid Distinguished from absorption, in which the foreign substance penetrates the body of the absorbing material: Là quá trình qua đó các phân tử của một chất tạo thành một màng mỏng trên bề mặt của một chất rắn Phân biệt với sự hấp thụ, trong đó một chất lạ xâm nhập vào bên trong một vật liệu có tính hút thu.

đào, độ tiến sâu; v tiến lên: The distance excavated

during a given time (shift or day) in tunnelling, drifting, or in raising or sinking a shaft: Là chiều dài

đào được trong một khoảng thời gian nhất định (ca hoặc ngày) trong khi đào hầm, khai lò, hay khi nâng hay hạ một giếng đứng o When approaching suspected mixed face conditions, an exploratory hole should be drilled 2.4 to 3.0 meters beyond the normal depth so as to obtain advance warning: Khi

đào hầm tiến tới một khu vực địa chất nghi ngờ có sự xen lẫn giữa đất yếu và đá cứng, cần phải khoan một

lỗ thăm dò sâu hơn chiều sâu bước đào bình thường

từ 2,4 đến 3,0 mét nhằm nhận được thông tin cảnh báo về kết quả đào tiến của hầm o As a tunnel advances from full face rock to a mixed face, methods of operation must usually be radically

Trang 12

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

revised: Khi một đường hầm được đào từ một nền đá

theo phương pháp toàn tiết diện tiến qua một nền có

gương đào hỗn hợp, thường thì phải thay đổi đáng kể

các phương pháp thi công

đào tiến trước: Where the tunnel is excavated in

sections, a heading within the final cross section,

constructed ahead of other parts of the tunnel: Khi

hầm đươc đào thành nhiều mặt cắt nhỏ, thì đó là một

gương đào nằm trong phạm vi mặt cắt ngang thiết kế,

được thi công tiến trước các phần khác của hầm

advance of a pipe jack or other trenchless

installation through the ground, generally expressed

as either millimetres per minute or metres per day:

Là tốc độ tiến lên của một công tác kích đẩy ống

hoặc một công việc thi công không đào rãnh khác

qua lòng đất, nói chung được biểu thị bằng milimet

trên phút hoặc mét trên ngày

lớn bước đào, độ tiến sâu trong một chu trình đào

hầm: Each advance along the tunnel length (per

round) shall be approved by the Engineer prior to

commencement of excavation operations: Mỗi bước

đào dọc theo chiều dài hầm (trong một chu trình)

phải được chấp thuận của Tư vấn trước khi bắt đầu

các hoạt động đào

tốc độ đào của máy: Speed of advance of pipe

jacking or other TT method, usually expressed as

either millimeters per minute (inches per minute) or

meters per day (feet per day): Là tốc độ tiến lên của

việc kích đẩy ống hoặc phương pháp không đào rãnh

khác, thường biểu thị bằng số milimét trên phút hoặc

số mét trên ngày

tốc độ đào của máy: For maintaining the pressure on

the face, the quantity of discharged soil and advance

speed of the shield machine (40mm/min) was

controlledThe screw conveyor muck discharging

gate left fully open: Người ta kiểm soát khối lượng

đất đào thải và tốc độ tiến lên của khiên đào

(40mm/ph) để duy trì áp lực lên gương hầm Khi đó,

cửa xả đất thải của băng tải xoắn cần để mở hoàn

toàn

lớn bước đào hầm: In the test process of shield

construction, lining stresses, transverse and

longitudinal surface settlements, and earth pressures

around the tunnel were simultaneously measured

during advancement of the shield at a centrifugal

acceleration of 25g The lining stress at the crown elevation was well predicted by Terzaghi's loosening earth pressure I was confirmed that the shield construction process was successfully simulated in a centrifuge: Trong quá trình thí nghiệm thi công bằng khiên, ứng suất vỏ hầm, lún bề mặt theo chiều dọc và ngang, và áp lực đất xung quanh hầm được đo đạc một cách đồng thời trong quá trình tiến lên của khiên đào với một gia tốc hướng tâm là 25g ứng suất vỏ hầm tại cao độ vòm đã được dự báo tốt bằng thuyết áp lực địa tầng Terzaghi Đã xác nhận được rằng quá trình thi công bằng khiên đã được mô phỏng thành công trong một máy ly tâm

'grautiụ/ n bơm vữa kiểu đẩy tiến ngang dần: A

method of grouting by which the front of a mass of grout is caused to move horizontally, for example, through preplaced aggregate, by use of a suitable grout injection sequence: Là một phương pháp bơm vữa trong đó diện phía trước của một khối vữa được

đẩy tiến lên theo chiều ngang, ví dụ, để đi qua một khối cốt liệu đã đổ sẵn, bằng cách áp dụng một trình

tự bơm vữa thích hợp

hàng không: Detailed interpretation of aerial

photographs can be helpful to the tunnel designer Some of the features that can be readily recognized are topography, drainage patterns, vegetation, land use and potential construction material sources: Việc phân tích chi tiết các bức ảnh hàng không có thể hữu ích cho nhà thiết kế hầm Một số đặc điểm

có thể dễ dàng nhận thấy là địa hình, các sơ đồ thoát nước, thảm thực vật, sử dụng đất và các nguồn vật

liệu tiềm năng cho thi công

”'n“l”sis/ n phân tích ảnh hàng không: A

professional engineer is often experienced in a wide variety of field data collection methods including detailed geologic mapping, aerial photograph analysis, helicopter reconnaissance, subsurface exploration with SPT borings/CPT and trenches, geophysical refraction and downhole surveys, laboratory testing, evaluation of construction excavations and foundations, and installation and interpretation of geotechnical instrumentation He may also perform construction monitoring,

excavation and tunnel mapping, foundation

inspection, field design consultation, and regulatory interaction for numerous important civil projects: Một kỹ sư chuyên nghiệp (P.E) thường có kinh nghiệm về một loạt các phương pháp thu thập dữ liệu

Trang 13

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

hiện trường như vẽ bản đồ địa chất chi tiết, phân tích

ảnh hàng không, khảo sát bằng trực thăng, khảo sát

nền bằng khoan SPT/CPT và đào hào, phản xạ địa

vật lý và khảo sát hố sâu, thí nghiệm trong phòng,

đánh giá hố đào thi công và móng, và lắp đặt và

phân tích kết quả đo đạc địa kỹ thuật Anh ta cũng

có thể thực hiện giám sát thi công, vẽ bản đồ hố đào

và hầm, kiểm tra móng, tư vấn thiết kế hiện trường,

và xử lý các vấn đề luật pháp cho hàng loạt dự án

dân dụng quan trọng

Multi-phase systems of air and other gases with finely

dispersed solids or liquids: Là các hệ nhiều pha của

không khí và các loại khí khác có các chất lỏng hoặc

rắn phân tán mịn trong đó

the process of growing older and showing the effects

of increasing age; the cumulative effects of time on

the properties of materials or substances: Là quá

trình già dần và thể hiện các triệu chứng/hậu quả

của tuổi thọ tăng lên; là các tác động tích lũy của

thời gian lên các tính chất của các chất hay các vật

liệu

A breccia composed largely or entirely of fragments

of volcanic rocks: Là một loại vụn cấu tạo phần lớn

hoặc toàn bộ từ các mảnh vỡ (dăm kết) của đá núi

lửa

khối các khoáng vật hình thành một loại đá:

Granular ingredients in concrete or shotcrete such

as sand, gravel, crushed stone: Là các thành phần

dạng hạt trong bêtông thường hay bêtông phun như

cát, sỏi, đá nghiền o Aggregate is much cheaper

than cement and maximum economy is obtained by

using as much aggregate as possible in concrete Its

use also considerably improves both the volume

stability and the durability of the resulting concrete:

Cốt liệu rẻ hơn nhiều so với ximăng, và tính kinh tế

tối đa sẽ nhận được nhờ dùng càng nhiều cốt liệu

càng tốt trong bêtông Sự sử dụng cốt liệu cũng cải

thiện rất lớn cả tính ổn định thể tích và độ bền của

bêtông nhận được o For best result, aggregate

dampness of 3 to 6% (essentially saturated) should

be maintained: Tốt nhất, phải duy trì độ ẩm cho cốt

liệu từ 3 đến 6% (cơ bản là bão hòa)

mixing and homogenization of slurries or finely

ground powders by either mechanical means or

injection of air: Là sự hòa trộn và làm đồng nhất

hóa các loại bùn/vữa hay bột đất mịn bằng các

phương tiện cơ khí hoặc bằng cách bơm không khí

vào

arm with drive unit installed in the bottom section of the shield in front of the suction pipe Used to agitate the bentonite suspension containing excavated material The agitator avoids sedimentation and clogging of cohesive ground (e.g clay) in the bottom section of the shield in front of the grip and the suction pipe: Là cánh tay trộn có bộ truyền động lắp tại phần đáy của khiên đào tại phía trước ống hút Dùng để trộn dung dịch bentônít có chứa vật liệu

đào Tay trộn này giúp tránh được sự lắng đọng và tắc nghẽn của đất dính (v.d sét) tại phần đáy của khiên đào tại phía trước bộ kẹp và ống hút

Concrete rail transportating equipment which mixes concrete by rotation of a drum-type car body with helical shaped fins attached to the interior of the car: Là thiết bị vận chuyển bêtông (thường chạy trên

ray) dùng để trộn bêtông nhờ sự quay của một thân

xe hình trống có các sườn khuấy hình xoắn ốc gắn bên trong thùng xe o Lining concrete is transported to the site to enable placing within the determined time after mixing It should be transported by a method that prevents segregation of material and mixture with foreign ingredients Agigator cars shall be basically used for concrete transportation: Bêtông vỏ hầm được chở đến công trường để đúc/đổ trong vòng một thời gian quy định sau khi trộn Nó phải được chở bằng một phương tiện sao cho tránh được sự phân tầng vật liệu và làm lẫn tạp chất Người ta chủ yếu dùng các xe có thùng

trộn cho mục đích này

An open tank or hopper which is equipped with rotating mixing elements, used to maintain the mixed condition of the grout prior to its injection: Là một thùng hoặc phễu hở được trang bị các bộ phận trộn quay, dùng để duy trì trạng thái đã được trộn của

một loại vữa trước khi tiến hành bơm vữa

nén: Since the drilling of holes for rock bolts

accounts for a large percentage of a work cycle, efficient drilling machines such as drifters, leg hammers and air augers etc should be selected Air auger is suitable for drilling holes in soft rock and soils It is manually operated, and as such it is used for drilling holes in tunnels with a small section and small work space: Vì việc khoan các lỗ bulông neo chiếm một phần lớn của một chu kỳ làm việc, nên

Trang 14

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

phải lựa chọn một máy khoan hiệu quả trong số các

loại máy như búa khoan lớn, búa khoan có chân và

máy khoan khí ép Máy khoan khí ép phù hợp với

việc khoan lỗ trong đất đá mềm Nó được vận hành

bằng tay, do vậy được dùng tại những hầm có mặt

cắt nhỏ và không gian làm việc hẹp

khí: Electorostatic precipitators for tunnel

construction ideally suit for improving environment

of tunnel excavating site The main body exhibits

90% dust collecting efficiency by adopting a

high-efficiency dust collecting unit It is of an energy

saving type with less requirements for air blast

power: Máy lọc bụi tĩnh điện cho thi công hầm phù

hợp lý tưởng với việc cải thiện môi trường cho địa

điểm làm hầm Máy lọc chính có hiệu suất hút bụi

90% nhờ dùng một bộ phận hút bụi hiệu suất cao

Nó thuộc dạng tiết kiệm năng lượng với ít yêu cầu về

năng lượng để thổi sạch bộ lọc o Rockbreaking by

blasting creates ground vibrations, air blast, noise

and flyrock Control of these impactss in an urban

environment is critical to minimise damage to

structures as well as annoyance to neighbours In

every blast a portion of the total blast energy

escapes into the atmosphere The temporary

overpressure (pressure above atmosphere) produced

by the explosion is emitted as a wave which travels

at the speed of sound The arrival of this wave at any

point may be sensed as noise, or shaking or rattling

of loose objects: Phá đá bằng nổ mìn tạo ra chấn

động đất, luồng xung khí, tiếng ồn và đá bay Kiểm

soát các tác động này trong môi trường đô thị là rất

quan trọng để giảm thiểu hư hại cho các công trình

cũng như phiền hà đến xung quanh Trong mỗi cú

nổ, một phần trong tổng năng lượng nổ sẽ thoát vào

không khí Sự quá áp tạm thời sinh ra bởi vụ nổ được

phát ra dưới dạng sóng truyền đi với vận tốc âm

thanh Sự đi tới của sóng này tại điểm bất kỳ có thể

được cảm nhận như là tiếng ồn, hay sự rung lắc hoặc

kêu lạch cạch của các vật rời

bubble created by forceful cross ventilation allowed

personnel a small working area safe from fire but

close to the fire scene Just outside the bubble,

however, the force of the ventilation created a

blowtorch effect As a result, responders could spend

only a limited time fighting the fire before the next

rotation took over: Bọt khí tạo bởi thông gió ngang

cưỡng bức đã giúp tạo cho nhân viên cứu hộ một

diện tích làm việc nhỏ an toàn đối với lửa nhưng vẫn

đủ gần đám cháy Tuy nhiên, ngay phía ngoài bức

màn khí, lực của luồng khí thông gió lại tạo ra hiệu

ứng đèn hàn Do đó, nhân viên cứu hộ chỉ có thể chữa cháy trong một thời gian hạn chế trước khi đội tiếp theo thay ca.

”d'mikst∫”/ n phụ gia cuốn khí: A material that

creates microscopic air bubbles in concrete, mortar,

or cement paste during mixing; used to increase the workability and frost resistance of the mixture: Là một vật liệu mà nó tạo ra các bong bóng khí siêu nhỏ trong bêtông, vữa xây, hoặc hồ ximăng trong khi trộn; dùng để làm tăng tính công tác và tính chịu

băng giá cho hỗn hợp

chất tạo bọt, phụ gia cuốn khí (bêtông): These

admixtures improve the durability of concrete, in particular its resistance to the effects of frost and de- icing salts The beneficial effects of entrained air are produced in two ways: first, by disrupting the continuity of capillary pores and thus reducing the permeability of concrete, and second, by reducing the internal stresses caused by the expansion of water on freezing: Những phụ gia này nâng cao độ bền của bêtông, đặc biệt là sức chống chịu tác động của các muối sương giá và tan băng Tác dụng có ích của không khí cuốn vào được tạo ra theo hai cách: một là, bằng cách phá vỡ sự liên tục của các lỗ rỗng mao dẫn nhờ đó giảm được tính thấm của bêtông; hai là, giảm nhỏ nội ứng suất gây bởi sự giãn nở của

nước khi đóng băng

volume of air voids in cement paste, mortar, or concrete, exclusive of pore space in aggregate particles, usually expressed as a percentage of total volume of the paste, mortar, or concrete: Là thể tích các lỗ rỗng khí trong hồ ximăng, vữa xây, hoặc bêtông, không kể các lỗ rỗng trong các hạt cốt liệu, thường được biểu diễn bằng số phần trăm của tổng

thể tích của vữa, vữa xây, hay bêtông

bêtông khí nén: A steel cylindrical-shaped vessel

with gates for dropping concrete into it and with air connections and discharge pipe connections After the gun is charged, the concrete is forced through the discharge pipe by air pressure: Là một thùng thép hình trụ có các cửa để rót bêtông vào đó và có các ống nối dẫn khí cũng như các ống nối xả khí Sau khi súng được nạp bêtông, bêtông sẽ được tống ra ngoài qua ống xả nhờ áp lực không khí.

khí: Controlling the direction of air flow in a tunnel

system is very important Fire protection technical

Trang 15

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

air inlet and outlet systems and ventilation and

smoke extraction lines are generally approved by the

construction authorities: Kiểm soát hướng gió thổi

trong một hệ thống hầm là rất quan trọng Các hệ

thống miệng nạp khí và xả khí kỹ thuật chống cháy,

cũng như các đường thải khói và thông gió nói chung

sẽ được quyết định bởi bên có thẩm quyền xây dựng

nén: Air-activated, long pipe jacks used for

positioning light drills and maintaining pressure on

the drills during the drilling operation Also known

as "feed legs": Là các kích hình ống dài hoạt động

bằng khí nén dùng để chống đỡ các máy khoan nhẹ

và duy trì áp suất khí nén trong máy khoan trong quá

trình vận hành máy khoan Còn gọi là “chân chìa”

nén: A compartment in which air pressure can be

equalized to the compressed air inside a

shield-driven tunnel as well as the outside air to permit

passage of men and material: Là một khoang trong

đó áp suất không khí có thể được hiệu chỉnh cân

bằng với khí nén bên trong một hầm đào bằng khiên

cũng như không khí bên ngoài để cho phép vận

chuyển người và vật liệu

used in tunneling to counteract positive hydrostatic

pressure below rivers or waterways or in porous soil

below groundwater level Particle size distribution

will affect the permeability of the soil and potentially

the rate of air loss Air loss can be mitigated by

properly balancing the pressure with the hydrostatic

pressure The volume of air required is generally

estimated to be 20 cfm/ft 2 of face and must consider

required ventilation for the workers Air loss can

also be mitigated by keeping the concrete lining as

close to the face as practical: Khí nén được dùng

trong làm hầm để chống đỡ áp lực nước dương bên

dưới sông hay đường thủy hoặc trong đất xốp bên

dưới mực nước ngầm Thành phần cấp phối hạt của

đất sẽ ảnh hưởng đến tính thấm của đất và có thể

annular void between the lining and the ground shall

be grouted with air mortar or other materials

suitable for the void conditions so that the lining can

directly support the ground Backfill grouting shall

be executed as soon as possible after the lining concrete has become strong enough to resist the grouting pressure The grouting sequence and grouting pressure should be determined so as not to disturb the ground, and cause unsymmetrical or excessive loads to act on the lining: Lỗ rỗng hình ống giữa vỏ hầm và khối đất đá phải được bơm lấp bằng vữa kết cứng ngoài trời hoặc loại vật liệu khác thích hợp với tình trạng lỗ rỗng để vỏ hầm có thể trực tiếp chống đỡ khối đất đá Việc bơm vữa lấp nhét phải làm càng sớm càng tốt sau khi bêtông vỏ hầm đã đủ cứng để chịu được áp lực bơm vữa Trình

tự và áp lực bơm vữa phải quyết định sao cho không gây phá hoại đất đá, không tạo ra các tải trọng bất

đối xứng hoặc quá lớn tác dụng lên vỏ hầm

(xả) khí: The MELOCHEVILLE tunnel is made of 18

caissons lying directly on rock Three ventilation shafts (one air outlet and two air intake shafts) ventilate the tunnel The two traffic lanes are separated by a central support structure forming the first ventilation shaft (air outlet) The ventilation equipment housed at the sites includes: air intake dampers, louvres, filter fans, activated carbon and final filter air outlet control systems, vent monitoring equipment: Hầm Melocheville được làm từ 18 đốt hầm đặt trên nền đá Ba giếng thông gió (một giếng xả khí và hai giếng nạp khí) làm nhiệm vụ thông gió cho hầm Hai làn giao thông được phân chia bởi một kết cấu chống đỡ ở giữa tạo thành giếng thông gió thứ nhất (lối thoát khí) Các thiết bị thông gió lắp tại hầm này gồm có: bộ chống rung cửa nạp khí, cửa gió, quạt lọc, hệ thống điều khiển cửa xả khí có bộ lọc cacbon và lọc cuối cùng, thiết bị theo dõi thông gió.

khí nén: Concrete placing equipment incorporating

a pressure vessel with sealing door or valve Concrete is moved from the vessel to point of placement through the placing pipe by the introduction of compressed air into the vessel: Là thiết bị đổ bêtông áp dụng một thùng áp suất có cửa kín và van điều khiển Bêtông được vận chuyển từ thùng này tới vị trí đổ qua một ống đổ bêtông bằng cách đưa khí nén vào bên trong thùng.

Chemical contaminants which are released directly into the air by a source or are formed in the atmosphere as a result of secondary chemical reactions: Các hóa chất gây ô nhiễm được xả trực tiếp vào không khí từ một nguồn hoặc được tạo thành

Trang 16

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

trong khí quyển do kết quả của các phản ứng hóa

học thứ cấp.

manifold ring inside the nozzle of wet-mix shotcrete

equipment through which high pressure air is

introduced into the material flow: Là một vòng nhiều

mặt có khía rãnh nằm bên trong một vòi phun của

thiết bị phun bêtông kiểu trộn ướt, mà qua đó không

khí áp suất cao được phụt vào trong dòng bêtông

máy TBM: The full length of the back-up equipment

(loading system) is 80 m from the rear of the TBM,

and it is pulled by the TBM while boring The system

is rolling on rails placed directly behind the TBM

Included in the back-up system are repair tool

compartment, flexi-cable drum, TBM power pack,

electric equipment and transformers, air scrubber

and suction ventilation to the bore head: Tổng chiều

dài của thiết bị hỗ trợ (hệ thống chất tải) là 80m kể

từ phía sau máy TBM, và được kéo đi bởi máy TBM

trong quá trình khoan hầm Hệ thống này chạy trên

ray đặt ngay phía sau TBM Trong hệ thống hỗ trợ

có bố trí buồng dụng cụ sửa chữa, tang cáp mềm, bộ

cung cấp điện cho TAM, thiết bị điện và máy biến

áp, máy lọc khí và ống hút thông gió tới đầu máy

khoan.

slugging is the introduction of compressed air into

the concrete pump line or slick line to assist in the

placement and compaction of concrete in irregularly

shaped openings, such as voids in the tunnel arch or

around the flanges of steel tunnel supports: Là sự

đưa khí nén vào trong ống bơm bêtông hay ống đổ

sắp hàng; bố trí tuyến (đường, hầm): The alignment

of a tunnel should be straight, if possible, to

facilitate construction If curves are used, they

should have the biggest radii possible: Tuyến đường

hầm cần phải thẳng, nếu có thể được, để tạo dễ dàng

cho thi công Nếu dùng các đường cong thì chúng

phải có bán kính lớn nhất có thể o Each traverse

may be several miles along and approximates the

future tunnel alignment Survey points in the tunnel

must be installed with appropriate intervals, taking

into account the alignment, the size of cross section

and gradients of the tunnel: Mỗi đường chuyền trắc

đạc có thể dài vài kilômét và đi gần trùng với tuyến

hầm tương lai Các điểm đo đạc trong hầm phải

được lập tại những khoảng cách thích hợp, có xét đến hướng tuyến hầm, kích thước mặt cắt ngang và độ dốc của hầm

tuyến: The required alignment error of 1:40000 has

to be absorbed by the permisible tolerance, such as inability of the construction forces to keep the tunneling equipment on the indicated alignment: Sai

số đặt ra về tim hầm 1:40000 cần phải được cân nhắc xét đến dung sai cho phép, ví dụ như khả năng của đội ngũ thi công không thể chỉnh giữ được thiết

bị làm hầm theo đúng hướng tuyến đã định

metals, specifically sodium and potassium, occurring

in constituents of concrete and mortar; usually expressed in chemical analyses as the oxides Na 2 O and K 2 O: Là các muối của các kim loại kiềm, đặc biệt là kali và natri, có mặt trong các thành phần của bêtông và vữa; thường được thể hiện trong các phân tích hóa học như là các ôxit Na 2 O và K 2 O.

reaction between alkalies (sodium and potassium) from portland cement or other sources and certain constituents of some aggregates that can cause abnormal expansion and cracking of concrete or mortar under certain service conditions: Là phản ứng hóa học giữa các chất kiềm (natri và kali) từ ximăng Pooclăng hoặc các nguồn khác với một số thành phần của cốt liệu, có thể gây ra sự trương nở bất bình thường và nứt bêtông hoặc vữa dưới những

điều kiện làm việc nhất định

Group of feldspars composed of mixtures, or mixed crystals, of potassium feldspar (KAlSi3O3) and sodium feldspar (NaAlSi3O8) (See "feldspar"): Là nhóm các khoáng fenspat cấu thành từ các hỗn hợp, hoặc các tinh thể hỗn hợp, của fenspat kali và fenspat natri.

allowable bearing value (allowable soil pressure)

/ə'lauəbl 'beəriη 'vổlju:/ n giá trị áp lực chịu tải cho phép của đất: The maximum pressure that can be

permitted on foundation soil, giving consideration to all pertinent factors, with adequate safety against rupture of the soil mass or movement of the foundation of such magnitude that the structure is impaired: Là áp lực lớn nhất có thể cho phép tác dụng lên đất dưới nền móng, có xét đến mọi nhân tố liên quan, với độ an toàn đủ để chống lại sự phá

Trang 17

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

hoại của khối đất hoặc sự chuyển dịch của móng với

độ lớn khiến cho kết cấu bị gây hại

Additional resources included in an estimate to

cover the cost of known but undefined requirements

for an activity or work item Allowances are

included in the Base Cost: Là các nguồn lực bổ sung

được bao gồm trong một dự toán để tính đến chi phí

cho các yêu cầu đã biết nhưng chưa được xác định

đối với một hoạt động hoặc hạng mục công việc Các

khoản bổ sung được gộp trong Giá cơ sở của dự án.

ngậm nước: A water-bearing deposit of

unconsolidated material (sand and gravel) left

behind by a river or other flowing water: Là một

trầm tích chứa nước của vật liệu chưa cố kết (cát và

sỏi) để lại phía sau bởi một con sông hay dòng nước

chảy khác

General term for sediments of gravel, sand, silt,

clay, or other particulate rock material deposited by

flowing water, usually in the beds of rivers and

streams, on a flood plain, on a delta, or at the base

of a mountain: Là thuật ngữ chung cho các chất lắng

đọng sỏi, cát, bùn, sét, hay loại vật liệu đá dạng hạt

khác do dòng nước mang tới, thường là ở đáy sông

suối, trên một đồng bằng ngập lũ, trên một châu thổ,

hay tại một chân núi

Change of the mineralogical composition of a rock,

typically brought about by the action of

hydrothermal solutions The term joint alteration

includes both weathering and alteration It is

included in the description of joint alteration in the

following main categories: the alteration of the rock

in the joint wall/surface; the coating on the joint

surface when it occurs; and the filling in joints with

separation: Là sự biến đổi về thành phần khoáng vật

của một loại đá, thường gây ra bởi tác động của các

dung dịch thủy nhiệt Thuật ngữ biến đổi khe nứt là

dùng để chỉ cả sự phong hóa và biến chất Nó được

đưa vào trong mô tả sự thay đổi khe nứt về các mặt

chủ yếu sau đây: thay đổi của đá trên thành/mặt khe

nứt; lớp đất phủ trên mặt khe nứt khi nó xuất hiện;

và chất lấp nhét trong lòng khe nứt hở.

planning and designing engineers for the road

tunnel must have a proper understanding of how the

tunnel will be operated and ensure that there is

adequate and safe provision for maintenance,

economic running and operational safeguards Each

must be satisfied that all options concerning tunnel

operating policy, such as the passage of hazardous goods, and tunnel planning, such as the locations of the traffic control centre and equipment for on-site, remote surveillance and control, are considered well

in advance since there is little or no scope for subsequent physical alteration (eg changing ventilation shafts, emergency access, etc): Các kỹ sư quy hoạch và thiết kế hầm đường bộ phải thấu hiểu hầm sẽ vận hành ra sao, và phải đảm bảo rằng có những quy định đầy đủ và an toàn cho việc bảo dưỡng, chạy xe kinh tế cũng như bảo vệ an toàn vận hành Mỗi yếu tố đó phải thỏa mãn sao cho mọi phương án về chính sách vận hành hầm (ví dụ như cho thông qua một loại hàng hóa nguy hiểm nào đó),

và về quy hoạch hầm (ví dụ như các địa điểm của trung tâm điều khiển giao thông, của thiết bị kiểm tra trực tiếp và giám sát từ xa), đều đã được xem xét từ trước, bởi vì sẽ có ít hoặc không có cơ hội cho việc thay đổi/sửa chữa vật lý sau đó (ví dụ không thể thay

đổi giếng thông gió, lối thoát khẩn cấp, v.v…)

luân chuyển: A crew of miners that is switched from

one heading to another in a double-heading location; has the advantage of keeping drilling and mucking operations continuous with one crew of men for each operation: Là một đội thợ làm hầm

được luân chuyển từ gương đào này sang gương đào khác trong một hầm được đào theo kiểu phân đôi tiết diện gương; lợi ích của việc này là giữ cho việc khoan hầm và việc bốc xúc đất đá được liên tục chỉ

với một đội thợ dành cho mỗi công việc

thay thế: Different proposals studied in the project

phase: Là các phương án khác nhau được nghiên cứu trong quá trình dự án

'ri:'br˜:dk:st 'reidiou 'sist”m/ n hệ thống rađiô phát

lại AM (Amplitude Modulation - Điều biến Biên

độ): This system provides continuous commercial

radio reception to motorists in the tunnel over a reradiating antenna installed the full length of the tunnel under the ceiling or on a wall: Hệ thống này cho phép các lái xe trong hầm thu được liên tục rađiô thương mại nhờ một ăngten phát lại lắp suốt

chiều dài hầm ở dưới trần hầm hoặc trên tường hầm

môi trường: The normal environment conditions

such as temperature, relative humidity, or room pressure of a particular area under consideration:

Là các điều kiện môi trường bình thường như nhiệt

độ, độ ẩm tương đối, hay áp suất trong phòng của

Trang 18

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

một khu vực nhất định đang xét o In assessing any

project with significant air emissions, it is necessary

to compare the impacts of the project with relevant

air quality goals Air quality standards or goals are

used to assess the potential for ambient air quality to

give rise to adverse health or nuisance effects: Khi

thẩm định bất kỳ dự án nào có lượng phát thải khí

lớn, cần phải so sánh các tác động của dự án với các

mục tiêu chất lượng không khí thích hợp Các tiêu

chuẩn hay mục tiêu chất lượng không khí được dùng

để đánh giá khả năng mà chất lượng không khí môi

trường kém có thể sinh ra sức khỏe bất lợi hay các

hậu quả phiền toái khác

Ammonite is a mixture of ammonium nitrate

NH 4 NO 3 and trinitrotoluene (TNT) C 6 H 12 (NO 2 ) 3 CH 3

in its granular type: Amônit là hỗn hợp của nitrat

amôn với trinitrôtôluen (trôtin) ở dạng bột.

'meθ”d/ n phương pháp tính toán dựa trên cơ học

kết cấu: The method to design the support and lining

mainly by referring to the ground classification

based on experience and to past construction work

in similar ground conditions: Là phương pháp thiết

kế hệ chống hầm và vỏ hầm chủ yếu bằng cách tham

khảo tới sự phân loại đá dựa vào kinh nghiệm, và

tham khảo công tác xây dựng hầm trong quá khứ

trong những điều kiện địa chất tương tự o

Analytical calculations can be quickly performed

and are well suited for rough preliminary estimates

The possibilities are quite limited in more complex

situations: Tính toán bằng phân tích kết cấu có thể

được thực hiện nhanh và phù hợp tốt cho việc đánh

giá gần đúng ban đầu Nhưng với những bài toán

phức tạp hơn thì khả năng của phương pháp này là

rất hạn chế

neo: To completely anchor bolts into rock or soil, the

full length of SN Rock Bolts shall be grouted with

cement mortar The diameter of drill holes should be

at least 1.5, but not more than 2 times the diameter

of the rock bolt: Để neo giữ một cách chắc chắn các

bulông vào đá hoặc đất, toàn bộ chiều dài của các

bulông neo đá loại SN phải được phun lấp bằng vữa

ximăng Đường kính của lỗ khoan ít nhất phải bằng

1.5 lần, nhưng không quá 2 lần đường kính của

bulông neo

neo: Bar, usually made of steel, used for the

stabilization of rock Placed into a drilled hole and

anchored in the rock at the end (end anchorage) or

along its whole length (grouted bolt) The visible extremity is often fitted with a plate: Là các thanh, thường làm bằng thép, dùng để ổn định hóa nền đá

Được cắm vào trong lỗ khoan sẵn và neo bám vào khối đá tại một đầu thanh (neo đầu mút) hoặc neo bám dọc theo toàn bộ chiều dài thanh (neo bơm

vữa)

solution in design for preventing possible problems

at portal section such as landslide, slope failure, etc.: Phương pháp làm neo giữ là một giải pháp thiết

kế nhằm chống lại những vấn đề tiềm tàng tại khu

vực cổng hầm như là trượt đất, sụt mái dốc v.v…

liệu neo giữ, gắn kết: Mortar is one of the pre-filling

type anchoring materials most widely used Its mixing and weighing are managed according to the

"Standard Specifications for Design and Construction of Concrete Structures" written by the Japan Society of Civil Engineers: Vữa là một trong những vật liệu gắn kết loại lấp trước được sử dụng rộng rãi nhất Việc pha trộn và cân đong loại vữa này được kiểm soát theo "Tiêu chuẩn Kỹ thuật về Thiết kế và Thi công Kết cấu Bêtông" biên soạn bởi Hiệp hội Kỹ sư Dân dụng Nhật Bản

* Table: Example of consistency and strength test of filling type anchoring material ( Bảng minh họa thử nghiệm độ sệt và cường độ của vữa gắn kết kiểu lấp nhét trước )

pre-Test item (Hạng mục thí nghiệm)

Test method (Phương pháp thí nghiệm)

Test frequency (Tần suất thí nghiệm)

Remarks (Ghi chú)

Consiste ncy (Độ sệt)

Flow test (Thí nghiệm độ chảy)

1) Once before the start of work (Mỗi lần trước khi bắt đầu công việc)

2) During construction, or whenever necessary (Trong khi thi công, bất cứ lúc nào cần thiết) 3) Once when the manufacturing factory or quality is changed (Mỗi lần khi nhà máy sản xuất hoặc chất lượng thay đổi)

per JIS R

5201 (Theo tiêu chuẩn Nhật)

Strength (Cường

độ)

Compress ive strength test (Thí nghiệm cường độ nén)

1) Once before the start of work (Mỗi lần trước khi bắt đầu công việc)

2) Once per 50m during work execution (Mỗi lần trên 50m trong khi thi công)

3) Once when the manufacturing factory or quality is changed (Mỗi lần khi nhà máy sản xuất hoặc chất lượng thay đổi)

per JIS A

1108

At the age

of 3 days (Theo tiêu chuẩn Nhật, tại 3 ngày tuổi)

phương tiện phụ trợ: Ancillary facilities of the tunnel

such as for ventilation, lighting, traffic safety, etc have an occasional influence on the alignment and the gradient of the tunnel Therefore, ancillary facilities of the tunnel should planned synthetically

Trang 19

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

by examining comprehensively the relationship

between the plan of facilities, ease of construction,

maintenance, etc.: Các phương tiện phụ trợ của

đường hầm như phục vụ thông gió, chiếu sáng, an

toàn giao thông… có ảnh hưởng nhất định đến hướng

tuyến và độ dốc của hầm Do đó, các phương tiện

phụ trợ này phải được hoạch định một cách tổng hợp

bằng cách nghiên cứu kỹ lưỡng mối quan hệ giữa vị

trí của chúng, mức độ dễ dàng thi công, việc bảo

dưỡng v.v…

Instrument for measuring air velocity; available for

monitoring and control of ventilation in the tunnels

The propeller runs in the forward/reverse direction

to detect the wind direction and speed in the tunnel:

Thiết bị để đo vận tốc gió; có sẵn nhiều loại để theo

dõi và kiểm soát thông gió trong hầm Cánh quạt có

thể chạy theo hai hướng ngược chiều để phát hiện

hướng và vận tốc của gió trong hầm

mixture of Ammonium Nitrate NH 4 NO 3 and Fuel Oil

(carbonizing agent, 5.7%), in which ammonium

nitrate acts as the oxidizer and fuel oil acts as the

fuel Anfo offers great economy and safety in modern

blasting applications: Anfo là một hỗn hợp của

amoni-nitrat và dầu nhiên liệu (chất đốt cháy -

5.7%), trong đó nitrat amôn đóng vai trò chất ôxy

hóa và dầu nhiên liệu đóng vai trò chất đốt Anfo có

tính kinh tế và an toàn cao trong các ứng dụng nổ

truyền nổ)

cm 0 Gas production (Lượng khí sản

sinh)

l/kg 970 Explosion heat (Nhiệt nổ mìn) MJ/kg 3.8

The shear resistance of an assembly of particles is

essentially frictional in character The angle of

shearing resistance φ embraces effects of

interlocking of particles and their rolling and sliding

actions when subjected to shear The value of φ is

dependent on the soil (rock) minerals, and it is also

a function of the particle shape, size and grading,

and the initial density of packing of the soil: Sức chống cắt của một tập hợp hạt rắn về bản chất chủ yếu là có tính ma sát Góc chống cắt φ bao hàm tác dụng cài móc với nhau của các hạt rắn và các hành

vi lăn, trượt của chúng khi chịu tác dụng của lực cắt Giá trị của φ phụ thuộc vào khoáng vật đất đá, đồng thời nó cũng là hàm của hình dạng, kích cỡ và cấp phối hạt, cũng như độ chặt ban đầu của sự chèn lấp

đất

maximum angle from horizontal at which a given material will rest on a given surface without sliding

or rolling: Là góc lớn nhất tính từ phương ngang mà tại đó một vật liệu đã cho sẽ nằm ổn định trên một

bề mặt cho trước mà không bị trượt hoặc lăn o Where tunnels are excavated through earth or shale, any excavation above or adjacent to portal areas shall be sloped to the angle of repose or held in place by ground supports: Khi hầm được đào qua nền đất hay đá phiến, bất cứ công tác đào nào ở phía trên hay gần kề khu vực cổng hầm đều phải được tạo mái dốc theo góc nghỉ hoặc đợc giữ tại chỗ bằng kết cấu chống đỡ đất

Characterises a material which has different properties in different directions: Đặc trưng của một vật liệu có các tính chất khác nhau theo các hướng khác nhau.

trống hình xuyến (giữa vỏ hầm/ống cống và nền đất):

Material for grouting the annulus between the existing pipeline and the lining system: Là vật liệu dùng cho công tác bơm vữa vào khoảng trống hình

xuyến giữa đường ống cũ và hệ thống vỏ xây

xuyến, lỗ rỗng hình ống (giữa vỏ hầm và nền đất

đá): The overcut void formed by the outside diameter

of the shield or head around the tunnel lining: Là khoảng trống đào rộng tạo thành bởi đường kính ngoài của khiên đào hoặc đầu cắt xung quanh vỏ hầm

Cavity between pipeline and the surrounding earth which occurs because of the slight intersect of the cutter head to the pipeline: Là hang trống giữa

đường ống/hầm và nền đất xung quanh, xuất hiện do

sự hơi giao nhau giữa đầu cắt (của máy TBM) với ống/hầm

xoay/ lăn (trong máy đào hầm TBM)

Trang 20

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

chống xoay (trong máy đào hầm TBM)

độ: "Aperture" is the perpendicular distance

between adjacent walls of an open discontinuity, in

which the intervening space is filled by air or water

It should be distinguished from the width of an

infilled discontinuity Apertures are caused by a

number of factors, such as tensile opening, washing

out of infilling materials, solution, or shear

displacement of discontinuities with significant

roughness: "Độ mở" là khoảng cách vuông góc giữa

hai tường kề nhau của một khe nứt mở, trong đó

không gian ở giữa được lấp bằng không khí hoặc

nước Nó cần được phân biệt với bề rộng của một vết

nứt được trám đầy Độ mở gây ra do một số nguyên

nhân, như sự giãn nở, rửa trôi vật liệu chèn lấp, hoà

tan, hay do biến dạng cắt của vết nứt có độ nhám lớn

o Description of aperture size is important because

it has a marked effect on the shear strength and

hydraulic conductivity of a discontinuity: Mô tả kích

thước độ mở là quan trọng bởi vì nó có một tác động

đáng kể tới cường độ chống cắt và tính lưu thủy của

một vết nứt

sự đưa vào hoạt động: There were essentially two,

seemingly different tunnelling schools, which could

be clearly distinguished from one another both in

their application areas and in terms of cost: the

“New Austrian Tunnelling Method” (NATM), and

the shielded “Tunnel Boring Machines” (TBM)

There may be a failure to evaluate the measured

data on the basis of a rational mechanical analysis

Thus, the application of the observational method,

which is claimed to be a basic procedure in

tunnelling, is virtually incomplete and more or less

useless as the engineers in the practice are unable to

interprete the obtained data: Trước đây về cơ bản có

hai trường phái làm hầm có vẻ khác nhau, chúng

được phân biệt với nhau rõ ràng trong phạm vi áp

dụng của chúng cũng như về giá thành: NATM và

TBM Đôi lúc không thể đánh giá được dữ liệu đo

được dựa trên một phân tích cơ học hợp lý Do đó,

việc áp dụng phương pháp quan trắc, mà nó được coi

là một thủ tục cơ bản trong làm hầm, hầu như là

chưa đủ và gần như là vô ích vì các kỹ sư thực hành

không có khả năng phân tích dữ liệu thu được o

The application of linear heat detection cable in

tunnels is the most suitable method of fire detection

in view of its high reliability, low maintenance, and

long monitoring lengths available: Việc sử dụng cáp

cảm nhiệt dài trong hầm là phương pháp báo cháy

thích hợp nhất do độ tin cậy cao, ít bảo dưỡng, và khoảng cách giám sát rất dài của nó

əv kən'strʌk∫n risk/ n sự chia sẻ rủi ro trong thi công

portions of the tunnel roadway which extend beyond the portals are classed as the tunnel approaches: Phần đường xe chạy của hầm nằm bên ngoài cửa hầm được gọi là đường dẫn vào hầm

(vùng) dẫn vào, vùng điều khiển tiếp cận: From the

point of view of lighting, the tunnel is broken down into the following sections/zones: (a) approach zone; (b) entrance section, further subdivided into the accommodation and transition sections; (c) interior section: Từ quan điểm chiếu sáng, hầm được chia làm các đoạn/vùng sau đây: (a) vùng dẫn vào hầm, (b) vùng cửa vào, được chia nhỏ thành vùng thích nghi và cùng chuyển tiếp; (c) vùng chiếu sáng bên trong o Emergency alarm equipment can be used

to notify the abnormality promptly to tunnel users in the tunnel and approach zone or to prevent vehicles from entering the tunnel in case of an accident This system is composed of entrance information boards

at tunnel entrances and in-tunnel information boards

in laybys in tunnel: Có thể sử dụng thiết bị báo động khẩn cấp có để thông báo sự bất thường ngay lập tức cho người sử dụng hầm ở bên trong hầm và ở vùng dẫn vào hầm hoặc để ngăn các xe cộ không cho đi vào hầm trong trường hợp xảy ra tai nạn Hệ thống này gồm có các bảng tin ngoài cổng hầm và các bảng tin trong hầm tại các phần mở rộng quay/tránh xe.

'su:” tʌn”lz/ n các hầm dẫn nước và hầm thải nước

(đường hầm dẫn nước thải): Used to convey fresh

water or sanitary wastes and storm water, the sizes and construction of these tunnels vary according to local conditions: Được dùng để dẫn nước sạch hoặc chất thải vệ sinh và nước mưa, kích thước và sự thi công các đường hầm này thay đổi phụ thuộc vào các

điều kiện địa phương (tại chỗ)

formation that, although porous and capable of absorbing water slowly, does not transmit water fast enough to furnish an appreciable supply for a well

or spring 2 An impermeable rock formation that may contain water but is incapable of transmitting significant water quantities Usually functions as an upper or lower boundary of an aquifer: 1 Là thành

Trang 21

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

hệ đá mà, mặc dù rỗng và có khả năng hấp thụ nước

chậm, không thể cho nước đi qua đủ nhanh để tạo ra

một lượng cung cấp đáng kể cho một giếng hay một

suối 2 Là một thành hệ đá không thấm mà nó có thể

chứa nước nhưng không thể cho truyền qua một

lượng lớn nước Thường đóng vai trò là biên trên hay

biên dưới của một tầng ngậm nước

formation, group of formations, or part of a

formation that contains sufficient saturated

permeable material to yield significant quantities of

water to springs and wells Water-bearing stratum

within the earth's crust: Là một thành hệ địa chất,

nhóm thành hệ, hay một phần của một thành hệ mà

nó chứa vật liệu thấm được có đủ độ bão hòa để sản

ra những lượng nước đáng kể cho các con suối và

giếng Đơn giản là tầng chứa nước trong lòng vỏ quả

đất

formation that retards but does not prevent water

moving to or from an adjacent aquifer It does not

yield water readily to wells or springs, but may store

procedure for the resolution of a dispute,

administrated by an arbitral team: Là một thủ tục

nhằm giải quyết một tranh chấp, được chủ trỡ bởi

một nhúm trọng tài phõn xử

upper portion of a tunnel section above the

springline (crown, roof or back of a tunnel): Là biên

dạng phần phía trên của một tiết diện hầm, nằm bên

trên đường phân chia vòm-tường (đỉnh, mái hay lưng

hầm) o For aesthetic and construction reasons, a

structure could be curved in elevation resulting in an

arch Common shape of arches are semicircular,

segments of an arc of a circle and parabolic The net

bending moment in the arch due to vertical loads is

reduced by the effect of the horizontal reaction H at

the arch support Thus an arch can be economically

used for spans much larger than the corresponding

beam: Vì lý do thẩm mỹ và lý do thi công, một kết

cấu có thể được uốn cong theo chiều đứng để tạo

thành một vòm Dạng phổ biến của vòm là hình bán

nguyệt, các đoạn cung của một đường tròn và dạng

parabôn Mômen uốn thực trong vòm gây bởi các lực

thẳng đứng sẽ được giảm đi nhờ tác dụng của phản

lực ngang H tại chân vòm Do đó, một vòm có thể

được áp dụng một cách kinh tế cho những nhịp lớn hơn nhiều so với một dầm tương tự.

vòm; sự đổ bêtông vòm hầm: All the tunnel lining

except the bottom section; also, the process in which this lining is poured; See "invert pour": Tất cả vỏ hầm ngoại trừ phần đáy; cũng còn là quá trình đổ bêtông phần vỏ hầm này; Xem "invert pour"

is intended in the design of the underground caverns that the excavated roof of the machine hall and transformer hall would be supported by rock bolts as temporary support, with the permanent being provided by reinforced concrete arch ribs For this purpose, only the roof section of the caverns would

be excavated initially The arch ribs would then be constructed, and then the remainder of the cavern below roof level is to be excavated: ý đồ của thiết kế hang ngầm là mái vòm vừa đào của gian máy và gian biến thế có thể chống đỡ bằng bulông (neo đá) tạm thời, rồi xây dựng các sườn chống vĩnh cửu bằng bêtông cốt thép Nhằm mục đích này, chỉ có phần vòm phía trên của hang là được đào lúc ban đầu Sau đó thi công các sườn chống vòm, rồi đào đến phần thềm hang còn lại bên dưới

around a mine opening, leading to stabilization by

an arching effect: Là quá trình phân bố lại đất đá xung quanh một hang ngầm, dẫn tới ổn định hóa bằng hiệu ứng tạo vòm o The transfer of stress from a yielding part of a soil or rock mass to adjoining less-yielding or restrained parts of the mass (ASTM): Là sự truyền ứng suất từ một phần phá hoại dẻo của một khối đất hay đá sang các phần

ở lân cận còn nguyên trạng hoặc ít bị phá hoại hơn

của khối đất đá đó (theo ASTM)

sự hình thành vòm áp lực (đất, đá): The soil actually

arches over the burried structure (e.g tunnels) like a masonry arch (In fact masonry is but soil, possibly with a binder added to it) Arching action of the soil thus reduces the pressure on the structure Arching action depends on soil strength and on the relative compression of soil and structure, and compression

of the structure depends on arching action of the soil: Nền đất thực tế cuốn vòng cung bên trên kết cấu vùi lấp (v.d hầm) giống như một vòm xây vậy (Thật ra vòm xây chỉ có đất thôi, có thể có một chất gắn kết cho thêm vào) Do vậy, tác dụng tạo vòm của

đất sẽ làm giảm áp lực tác dụng lên kết cấu Sự hình thành vòm áp lực phụ thuộc vào cường độ đất và vào

Trang 22

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

độ chịu nén tương đối của đất và kết cấu; ngược lại

độ chịu nén của kết cấu cũng phụ thuộc vào sự hình

thành vòm áp lực của đất

quy định về phạm vi (diện tích): Used for limited

areas and in certain respects to secure the purposes

of the Structure Plan (SP) ARs are binding for

private and public: Dùng cho các khu vực hạn chế

và trong một số khía cạnh nhất định để đảm bảo

được các mục đích của Đồ án Kết cấu (SP) Các quy

định này là bắt buộc cho cả cá nhân và công chúng

aquifer or water bearing zone where the piezometric

surface (pressure level) is above ground surface: Là

một tầng ngậm nước hay khu vực chứa nước ở đó mặt

áp suất (mức áp suất) nằm cao hơn mặt đất tự nhiên

kiện nước có áp: Groundwater confined under

hydrostatic pressure The water level in an artesian

well stands above the top of the artesian water body

it taps If the water level in an artesian well stands

above the land surface, the well is a flowing artesian

well: Nước ngầm bị nén ép dưới áp lực thủy tĩnh

Mực nước trong một có áp thường cao hơn điểm cao

nhất của khối nước có áp mà nó bắt nguồn từ đó

Nếu mực nước trong một giếng có áp nằm cao hơn

mặt đất tự nhiên, thì đó là một giếng phun

đầu cắt có khớp (máy TBM) A shield or cutting head

which is in two sections allowing the front section to

be angularly deflected: Một khiên hay đầu cắt có hai

phần cho phép phần phía trước võng xuống một góc

các xilanh có trục/khớp: In TBM target information

would be processed by one of TMS's PC104 Tunnel

Computers which would also manage all the other

below ground functions including: start/stop of the

main drive motors, torque, hydraulic operation of

the slurry by-pass system valves, on/off of the below

ground power pack, actuation and measurement of

the articulation cylinders, measurement of face

pressure, and measurement of slurry pressures:

Trong máy khoan hầm TBM, các thông tin có thể

được xử lý bởi một máy tính TMS PC104, nó cũng

quản lý mọi chức năng bên dưới mặt đất khác bao

gồm: khởi động/tắt môtơ đào chính, mômen quay,

hoạt động thủy lực của các van hệ thống đổi hướng

vữa khoan, tắt/mở bộ nguồn dưới ngầm, kích hoạt và

đo đạc các xilanh có khớp, đo áp lực gương đào, và

đo áp lực vữa khoan

ngầm nhân tạo: Limestone in a wet environment will

dissolve by the action of carbonic acid and can form deep crevasses filled with weathering products or underground caverns, following the trend of faults and joints: Đá vôi trong một môi trường ướt sẽ bị hòa tan do tác dụng của axit cacbonic và có thể tạo thành những rãnh nứt sâu lấp đầy bởi các vật chất phong hóa hoặc các hang động ngầm, phát triển theo

hướng của các đứt gãy và khe nứt

đất: Research needs in earthquake engineering are

not limited to strengthening and rehabilitating seismically deficient structures Improved design and construction guidelines are needed for new structures Many aspects of aseismic design require further research for improved structural performance and economy: Nhu cầu nghiên cứu về lĩnh vực động đất không chỉ giới hạn ở việc gia cường và cải tạo các kết cấu yếu về mặt chịu địa chấn Cần phải có các hướng dẫn tân tiến về thiết kế

và thi công các công trình mới o Base isolation has been proposed as an economical approach to aseismic design for many types of buildings and structural systems In general, the base of a structure is isolated when a support system with extremely low horizontal stiffness limits the transmittal of horizontal shear from the ground to the structure: Cách ly móng được xem là một phương pháp kinh tế trong thiết kế chống động đất cho nhiều dạng nhà cửa và hệ thống kết cấu Nói chung, móng một công trình được cách ly khi một hệ thống chống

đỡ với độ cứng ngang rất bé được dùng để hạn chế sự truyền lực cắt ngang từ đất vào công trình o For the aseismic design of critical facilities, such as hospitals, in addition to the concern for the primary structure, ample consideration also must be given to the performance of secondary systems and building contents: Đối với thiết kế chống động đất cho các công trình quan trọng, ví dụ bệnh viện, thì ngoài sự quan tâm dành cho kết cấu chính, cũng cần phải chú

ý rất nhiều đến tính năng làm việc của các hệ thống phụ và các bộ phận phi kết cấu của tòa nhà.

công, bản vẽ đúng như đã được thi công trên thực tế:

Within 4 weeks of completion of the related works, the Contractor shall submit 2 plastics and 4 prints of the as-built drawings These drawings shall include details of actual camber achieved, details of temporary bracings left in the works, etc.: Trong vòng 4 tuần sau khi hoàn thành các công việc liên quan, Nhà thầu cần trình 2 bản đĩa mềm và 4 bản in của các bản vẽ hoàn công Các bản vẽ này sẽ mô tả

Trang 23

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

các chi tiết về độ vồng thực tế đạt được, chi tiết về

các giằng chống tạm bỏ lại trong công trình, v.v

n sự lập các mốc hoàn công: After completion of the

tunnels, permanent centerline monuments and

benchmarks are placed in the tunnel From these

monuments, measurements are taken radially to

critical clearance points to ensure that the clearance

envelope is in accordance with design requirements:

Sau khi hoàn thành hầm, các bia và mốc tim cố định

được đặt trong hầm Từ những bia mốc này, các phép

đo theo phương bán kính đối với các điểm tĩnh không

quan trọng sẽ được thực hiện để đảm bảo rằng

đường bao tĩnh không đã đúng theo yêu cầu thiết kế

việc khảo sát thực tế [thực địa]: A tunnel restoration

project will accomplish the completion of an "as-is"

survey to locate components and systems at risk and

establish priority lists of sites/items to be worked on

in various categories: Một dự án cải tạo hầm thường

phải tiến hành một cuộc khảo sát thực địa để xác

định những bộ phận và hệ thống có nguy cơ và thiết

lập một danh sách các địa điểm/hạng mục cần phải

xử lý theo các cấp hạng khác nhau o It is required

that all survey data be collected electronically for

the preparation of baseplans A baseplan, also

known as an "existing conditions" plan, is a

graphical representation of the preliminary "as is"

survey data: Mọi dữ liệu khảo sát phải được thu thập

dưới dạng điện tử để phục vụ cho việc chuẩn bị các

quy hoạch cơ sở Một quy hoạch cơ sở, cũng gọi là

một quy hoạch "điều kiện tự nhiên", là một bản trình

bày về địa lý các dữ liệu khảo sát "tại chỗ" đầu tiên

ash /“‘/ n tro, tàn: Pyroclastic rock material of

sand-, silt- and clay-size (i.e < 2mm), subdivided

into coarse ash for sand-size and fine ash for silt-

and clay-size Descriptive term for tuff composed

wholly or predominantly of these grain sized: Là vật

liệu đá cao nhiệt có kích thước cỡ hạt cát, bùn và sét

(tức là < 2 mm), được phân làm tro thô có cỡ hạt cát

và tro mịn cỡ hạt bùn sét Là thuật ngữ mô tả cho đá

tro núi lửa cấu tạo hoàn toàn hoặc chủ yếu từ cỡ hạt

này o Fly ash is used as cement replacement in

concrete to good effect Underground, however, its

variability and possible adverse effect on set warrant

not recommending it: Bụi tro được dùng thay cho

ximăng trong bêtông có tác dụng tốt Tuy nhiên, đối

với ngầm dưới đất, tính hay thay đổi và tác động xấu

có thể của nó đối với sự đông cứng khiến người ta

không muốn khuyến cáo sử dụng nó

hộc thô o Ashlar masonry was used for lining early highway tunnels: Sự xây bằng đá hộc được áp dụng để làm vỏ hầm cho các hầm ô tô ngày xưa.

tỷ số hình dạng của sợi thép: The ratio of

length-to-diameter (or equivalent length-to-diameter) of the fiber: Là tỷ

số giữa chiều dài trên đường kính (hoặc đường kính tương đương) của cốt sợi thép dùng cho bêtông phun

general term for certain mixtures of asphaltic cement and mineral matter: Một thuật ngữ chung chỉ các hỗn hợp nhất định của chất gắn kết atfan và

khoáng chất

gắn kết atfan, chất gắn kết nhựa đường: Bitumen, a

mixture of lake asphalt and bitumen, or lake asphalt and flux oils or pitch or bitumen, with cementing qualities suitable for the manufacture of asphalt pavements: Bitum, một hỗn hợp của atfan hồ và bitum, hay của atfan hồ và dầu trợ dung hay dầu hắc

ín hay bitum, với các tính chất gắn kết thích hợp cho

việc xây dựng mặt đường atphan

bêtông atphan: Before any asphaltic concrete paving

is constructed, the Contractor shall submit the proposed actual design mix to the Owner for review and/or approval Design mix shall include the type/name of the mix, gradation analysis, asphalt cement grade used, Marshall Stability (lbs), flow, effective asphalt content (percent), and direct references to the applicable highway specifications sections for each material Provide asphaltic concrete mixture as recommended by local or state paving authorities to suit project conditions Place asphalt concrete mixture on completed compacted subgrade surface, spread, and strike off: Trước khi thi công bất cứ công việc trải thảm bêtông átphan nào, Nhà thầu phải trình thiết kế hỗn hợp thực tế muốn dùng lên Chủ đầu tư để xem xét và/hoặc chấp thuận Thiết kế hỗn hợp phải có đủ loại/tên hỗn hợp, thành phần cỡ hạt, mác ximăng átphan sử dụng, độ

ổn định Marshall, độ chảy, hàm lượng átphan có hiệu (%), và tham chiếu đến các tiêu chuẩn thích hợp cho mỗi vật liệu Cung cấp hỗn hợp bêtông

átphan như khuyến cáo bởi các cơ quan thẩm quyền nhà nước hay địa phương để phù hợp với điều kiện

dự án Đổ hỗn hợp bêtông átphan trên mặt nền đầm chặt, san rộng, và gạt phẳng.

disastrous tunnel fire in Mont Blanc tunnel, flaming

Trang 24

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

margarine pours across the roadway The tunnel

explodes into inferno and chaos Ten drivers try to

pull U-turns, but oily, noxious clouds blind and

asphyxiate them: Trong vụ cháy lớn ở hầm Mont

Blanc, bơ thực vật dễ cháy đổ ra mặt đường Đường

hầm biến thành một cảnh rùng rợn và hỗn loạn

Mười lái xe cố gắng quay ngược xe, nhưng các đám

khói đầy dầu độc hại làm mù mắt họ và làm họ ngạt

thở o Natural gases from the ground can mix with

air in an excavation to form an atmosphere that can

explode, irritate, poison or asphyxiate the occupants

These are poorly understood at present However,

gas is a subject of considerable research in

environmental remediation, petroleum exploration,

coal science, and geothermal energy development:

Các khí tự nhiên trong lòng đất có thể hoàn trộn với

không khí trong khoang đào để tạo thành một bầu

khí quyển có thể nổ, gây dị ứng, đầu độc hoặc làm

chết ngạt người trong đó Hiện nay những điều này

còn chưa được hiểu rõ Tuy nhiên, khí gas là một đối

tượng nghiên cứu được chú ý trong việc cải tạo môi

trường, khai thác dầu mỏ, khoa học về than, và phát

triển năng lượng địa nhiệt

the event of a fire, the ventilation system would

initially respond automatically to the reduced

visibility (due to fire smoke) by ventilating in one

direction to control air quality This will lead to hot

smoke being passed over the opposing queue of

traffic The worst scenario is with a fire located

closest to the supply (normal entrance) portal or

shaft, where the smoke would be passed over the

longest queue of traffic Reversing the airflow of the

fans would take time (notionally 20 minutes) leading

to smoke logging of the whole tunnel and the risk of

mass asphyxiation: Khi xảy cháy trong hầm, hệ

thống thông gió có thể đối phó tự động với tầm nhìn

đã bị hạn chế (do khói) bằng cách thông gió theo

một hướng để kiểm soát được chất lượng không khí

Việc này sẽ khiến cho khói nóng sẽ thổi qua luồng

giao thông ở phía đối diện Cảnh tượng tồi tệ nhất là

khi một vụ cháy xảy ra gần ngay với cửa hay giếng

cung cấp (lối vào bình thường), tại đó khói sẽ thổi

qua dòng giao thông dài nhất Việc đổi chiều luồng

khí của các quạt phản lực sẽ rất mất thời gian

(khoảng 20 phút) dẫn tới tắc nghẽn khói trong toàn

đường hầm và nguy cơ ngạt thở đồng loạt.

ghép: The assembled form should have a structure to

facilitate assembling and releasing: Ván khuôn lắp

ghép cần có cấu tạo sao cho dễ dàng lắp ráp và tháo

dỡ

,vổlju'ei∫n əv 'prədʒekt/ n sự thẩm định (đánh giá) dự án: These studies take account of three types

of effects of a scheme : (1) those which are quantified and valued in terms of money, (2) those which are quantified but not valued, (3) those which are not quantified It cannot produce a definitive answer; it merely provides information which is relevant to the policy concerns of the decision- maker, in order to illuminate the choice of options: Việc nghiên cứu đánh giá - thẩm định dự án nhằm tính đến ba dạng tác động/hiệu quả của một đề án: (1) các tác động được lượng hóa và định giá trị bằng tiền, (2) các tác động được lượng hóa nhưng không

định giá trị, (3) các tác động không được lượng hóa

Nó không thể đưa ra một câu trả lời dứt khoát; nó chỉ cung cấp thông tin thích hợp với những mối quan tâm về chính sách của người ra quyết định, nhằm

làm sáng tỏ một sự lựa chon trong số nhiều tùy chọn

của Tư vấn: The Enginner or the Enginner's

Representative (the Resident Engineer) may appoint any number of persons to assist the Enginner's Representative in the carrying out of his duties He shall notify to the Contractor the names, duties and scope of authority of such persons Generally such assistants (inspectors) have limited duties: Tư vấn hay Đại diện của Tư vấn (Kỹ sư Thường trú) có thể

bổ nhiệm một số người để trợ giúp Đại diện của Tư vấn trong việc thực hiện các nhiệm vụ của mình Tư vấn sẽ thông báo cho Nhà thầu tên tuổi, nhiệm vụ và phạm vi quyền hạn của những người đó Nói chung những trợ lý (giám sát viên) này chỉ có những nhiệm

vụ hạn chế mà thôi

ASTM (American Society for Testing and

m”'ti”ri”lz/ abbr Hội Thí nghiệm và Vật liệu Mỹ:

The ASTM standard specifications are subject to revision at any time by the responsible technical committee and must be reviewed every five years and if not revised, either reapproved or withdrawn: Các tiêu chuẩn kỹ thuật của ASTM có thể được sửa

đổi bất cứ lúc nào bởi các ủy ban kỹ thuật phụ trách của ASTM, và sẽ được xem xét lại năm năm một lần, nếu không sửa đổi thì sẽ được chấp nhận phát hành lại hoặc rút hiệu lực

Các loại ximăng theo Hội Thí nghiệm và Vật liệu

Mỹ: Portland cements meeting the requirements of

Specifications C 150 Cement types have slightly different formulations that result in various

Trang 25

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

characteristics which address different construction

conditions and different physical and chemical

environments: Là các loại ximăng Portland đáp ứng

các yêu cầu của Tiêu chuẩn C 150 Các loại ximăng

này có các công thức/thành phần hơi khác nhau

khiến tạo ra các đặc điểm đa dạng, những đặc tính

này nhằm đáp ứng các điều kiện xây dựng khác nhau

cũng như các môi trường vật lý và hóa học khác

nhau

close to the natural ground surface - not elevated on

an embankment or structure, or below ground level

in a cutting or tunnel: Tại hoặc gần bề mặt đất tự

nhiên - không được nâng cao trên một nền đường hay

một kết cấu, hoặc dưới cao độ đất trong một đường

hào hay đường hầm

giảm, sự yếu dần: Reduction of noise within the

tunnels has not been resolved This type of noise is

due to reverberation of sound off the interior

surfaces of a highway tunnel and is generated

principally by vehicular traffic The current state of

the art of noise-attenuation is based on absorbing

noise within a cellular material: Việc làm giảm độ

ồn trong hầm vẫn chưa được giải quyết hẳn Loại

tiếng ồn này là do sự dội lại của âm thanh từ bề mặt

bên trong của hầm ôtô, và sinh ra chủ yếu bởi xe cộ

lưu thông Trình độ kỹ thuật giảm thiểu tiếng ồn hiện

nay là dựa trên việc hấp thụ tiếng ồn bằng vật liệu có

lỗ hổng

gà]: A rotary drill that uses a screw device to

penetrate, break, and then transport the drilled

material (coal) : Là một máy khoan xoay sử dụng

một thiết bị kiểu đinh vít để xuyên, phá, và sau đó

vận chuyển vật liệu đã khoan được (ví dụ than)

khoan ruột gà: Method of forming a bore, usually

from a drive pit, by means of a rotating cutting head

Spoil is removed back to the drive pit by helically

wound auger flights rotating in a steel casing The

equipment may have limited steering capability:

Phương pháp tạo một lỗ/hang khoan, thường từ một

khoang đào, bằng một đầu cắt quay tròn Đất thải

được tống về phía sau vào khoang đào nhờ các cánh

xoắn ruột gà quay trong một ống thép Khả năng lái

thiết bị này có phần bị hạn chế

kiểu guồng xoắn: Tunnel boring machine (TBM) in

which the excavated soil is removed to the drive

shaft by auger flights passing through the product

pipeline pushed in behind the TBM: Là máy khoan hầm trong đó đất đào được chuyển thải tới giếng

đứng bằng các guồng xoắn di chuyển qua đường ống

sản phẩm được lắp phía sau máy TBM

phương pháp bổ trợ: An auxiliary method is a

construction method of an auxiliary or special nature adopted to ensure face stability and tunnel safety and to preserve the environment in cases where either conventional support patterns, such as rock bolting, shotcreting or steel rib, are inadequate

or where they are not advantageous: Một phương pháp bổ trợ (phụ) là một phương pháp thi công có bản chất đặc biệt hay mang tính hỗ trợ, dùng để đảm bảo tính ổn định của gương đào và độ an toàn trong hầm, cũng như bảo vệ môi trường trong các trường hợp mà những dạng thức chống đỡ hầm thông thường khác như lắp bulông neo đá, phun bêtông, dựng vì chống thép, là không đủ, hoặc khi chúng không có ích lợi o Common used auxiliary methods include forepoling, face bolt, face shotcrete, drainage drift, drainage boring, well point, deep well, grouting, pipe roof, steel pipe forepiling, and cut-off wall methods: Các phương pháp bổ trợ hay dùng nhất bao gồm: lắp bộ thanh chống gia cố trước, neo bulông trên mặt gương, phun bêtông lên mặt gương,

đào lò thoát nước, khoan lỗ thoát nước cho gương, ống thoát nước kiểu lọc, ống (giếng) hút nước sâu, phun vữa gia cố, hệ ống tạo mái đỡ, đóng cọc gia cố trước bằng ống thép, và làm tường chắn ngầm

thông gió bổ sung: The ventilation of headings by

auxiliary fans or other appliances: Thông gió cho gương đào bằng các quạt gió bổ sung hoặc bằng các

phương tiện khác

portal zone needs to be designed to be located in a place free from rock falls, debris flows or avalanches When such positioning of the portal is impossible, adequate measures should be taken against possible disasters: Khu vực cổng hầm cần

được thiết kế sao cho nằm tại một vị trí không có những vụ đá rơi, dòng mảnh vụn trôi hoặc tuyết lở Nếu việc định vị trí như vậy không thể thực hiện

được, thì cần phải có những biện pháp thích đáng để

đề phòng những tai hoạ tiềm tàng

'liθəstổtik 'greidjənt/ n građien áp lực thạch tĩnh trung bình: An approximation of the increase in

lithostatic stress with depth: Là một lượng xấp xỉ của

độ tăng áp lực thạch tĩnh theo chiều sâu

Trang 26

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

'k”:v”t‘” ,di:f˜:'mei‘n/ n biến dạng dọc trục hoặc

theo chiều mặt cắt hầm

độ cứng dọc trục

trục: The term axi-symmetric is commonly used to

describe the geometry of a silo or hopper

Axi-symmetric silos and hoppers have a circular or

equilateral polygonal cross-section with respect to

the vertical axis A hopper of square cross-section is

not axi-symmetric: Thuật ngữ đối xứng trục thường

được dùng để mô tả dặc điểm hình học của một silô

hay phễu Các silô và phễu đối xứng trục có mặt cắt

ngang hình tròn hoặc đa giác đều so với trục thẳng

đứng Một phễu có tiết diện hình vuông không phải

là đối xứng trục

horizontal angle or direction of a compass bearing:

Là góc hay hướng nằm ngang của một la bàn o

Azimuth is determined by observing across the river

from the national monuments on the right-side bank,

and checks on azimuths are made into previously

established azimuths in the X-Tunnel primary

control survey system: Góc phương vị được xác định

bằng cách ngắm qua sông từ các mốc quốc gia ở bờ

bên phải, và các thao tác kiểm tra về góc phương vị

được thực hiện đối chiếu với các góc phương vị đã

lập trước đó cho hệ thống khảo sát kiểm tra ban đầu

của Dự án Hầm X o The maximum principal stress

of granite rock mass at the depth of 443m of

Winnipeg tunnel is in the order of 26MPa oriented at

an azimuth of 40° and a plunge of 8° from the

horizontal The long blast rounds were orientated

perpendicular to the direction of maximum principal

stress, and round lengths up to 8.5m have been

achieved: ứng suất chính lớn nhất của đá granit tại

độ sâu 443m của hầm Winnipeg bằng khoảng 26

MPa, có góc phương vị 40 0 và một góc dốc 8 0 so với

phương ngang Các bước đào dài được định hướng

vuông góc với hướng của ứng suất chính lớn nhất, do

đó đã đạt được chiều sâu đào tới 8,5m

Trang 27

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

Bb

"B" line = payment line /bi lai/ n đường "B": A

dimensional line in a tunnel, outside of which

excavation is not paid for May also be referred to as

the "pay line": Là một đường biên kích thước trong

một hầm, mà bên ngoài phạm vi biên đó khối lượng

đào đất sẽ không được thanh toán Cũng có thể gọi

đó là "biên thanh toán"

underground opening Or: The surface of the tunnel

excavation above the spring line: Là phần nóc hay

mái của một hang ngầm Hoặc: Là bề mặt của hang

hầm nằm về phía trên của điểm nối tường với vòm

ə'nổləsis = 'b“k ,k“lkju'lei‘n/ n sự tính toán lại,

tính toán/phân tích thẩm tra [kết cấu chống đỡ hầm]:

Back-analyses shall be based based on (1) total or

relative deformations measured at enhanced

monitoring sections (that are more heavily

instrumented), and (2) geological and

geomechanical surveying conducted at the face

Parameters for these analyses may be obtained

through in situ testing using devices such as the

dilatometer, flat jack or pressuremeter: Việc tính

toán lại sẽ dựa trên (1) biến dạng tổng hay biến dạng

tương đối quan trắc được tại các khu vực quan trắc

tăng cường (tức là được lắp nhiều thiết bị hơn), và

(2) khảo sát địa chất và địa cơ học tiến hành tại

gương đào Các thông số cho việc phân tích lại này

có thể nhận được thông qua thí nghiệm hiện trường,

bằng cách sử dụng các thiết bị như dụng cụ đo độ nở,

kích dẹt, hay áp kế

trợ: Support of the TBM supply and the muck

transport system; it also serves as extension of the

tunnel lines: Chống đỡ cho hệ thống cung cấp vật tư

và vận chuyển đất đá thải của máy TBM; nó cũng

đóng vai trò như một phần kéo dài của vỏ hầm

back grouting = back-fill grouting = contact

Filling voids immediately after placing lining: Là sự

lấp đầy các lỗ rỗng ngay sau khi thi công xong vỏ

hầm o The annular void between the lining and

the ground must be grouted with air mortar or other

materials suitable for the void conditions so that the

lining can directly support the ground In the design

of backfill grouting, design details such as grout

material, mix proportions, the structure and

configuration of grout holes, and grouting

management should be determined so as to fill the

void adequately: Lỗ rỗng hình ống giữa vỏ hầm và khối đất đá phải được bơm lấp bằng vữa kết cứng ngoài trời hoặc loại vật liệu khác thích hợp với tình trạng lỗ rỗng để vỏ hầm có thể trực tiếp chống đỡ khối đất đá Khi thiết kế bơm vữa lấp nhét, cần phải xác định rõ những chi tiết như vật liệu vữa, cấp phối hỗn hợp, cấu trúc và bố trí các lỗ bơm, kiểm soát thích hợp quá trình bơm, để vữa có thể thâm nhập

đầy đủ vào các lỗ rỗng

Cutting head attached to the leading end of a drill string to enlarge the pilot bore during a pull-back operation to enable the product pipe to be installed:

Là đầu cắt gắn vào đầu dẫn trước của một sợi cần khoan để mở rộng hang khoan hoa tiêu trong thao tác kéo máy khoan ngược lại nhằm cho phép lắp ráp

được ống cống thiết kế

around the sides and over the top of the tunnel within excavated trench after the tunnel is installed

in the trench: Là vật liệu lấp xung quanh các cạnh/tường bên và phía trên đỉnh của đường hầm trong phạm vi hào đào, sau khi hầm đã được thi công xong trong hào đó.

lấp bù; bêtông lấp phần vòm ngửa trong hầm:

Sometimes, open discontinuities (such as open joints and fractures, solution cavities, faults, unbackfilled exploratory holes, or isolated areas of weathered or otherwise unacceptable rock) must be treated to strengthen the foundation or prevent underseepage These features must be cleaned out and backfilled The rock on the sides of the opening should be cleaned to provide a good bond with the concrete backfill: Đôi khi, các vết không liên tục mở (như khe nứt hay vùng nát vỡ rộng, hang hòa tan, đứt gãy, lỗ khoan thăm dò chưa được lấp lại, hay các vùng cục

bộ của đá phong hóa và vật liệu mềm yếu khác) cần phải được xử lý để giao cố nền móng hay chống thấm

từ dưới lên Các vết mở này phải được làm sạch và lấp lại Đất đá tại các thành bên của vết mở phải làm sạch để tạo ra liên kết tốt với bêtông lấp nhét

lấp nhét/bơm vữâ bù: Filling of large voids, such as those that may remain behind the supports or lagging of a mined tunnel following construction of the lining: Là sự lấp đầy các khoảng trống lớn, ví dụ như các phần rỗng mà chúng có thể tồn tại phía sau

hệ thống chống đỡ hoặc hệ thanh/ván chống ngang của một hầm đào theo phương pháp mỏ sau khi đã

xây xong vỏ hầm

Trang 28

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

ngược: CSM Bessac has developed mechanised

shields with a compressed air-sealed excavation

chamber over many years, either equipped with a

boom-cutter or backhoe bucket The pressurised

excavation chamber stabilises the tunnel face,

allowing excavation in water-bearing ground with

the highest safety: Hãng CSM Bessac đã phát triển

các khiên đào hầm cơ giới với một buồng đào kín

dùng khí nén trong nhiều năm qua, có trang bị một

đầu cắt hoặc một gàu xúc ngược Buồng đào có áp

này sẽ làm ổn định gương hầm, cho phép đào trong

đất chứa nước với độ an toàn cao nhất.

mounting allowing a change of cutting tools (disc

cutters, soft ground tools) from a safe position in the

rear: Giá dụng cụ cho phép thay thế các dụng cụ cắt

đất (đĩa cắt, thiết bị đào đất mềm) từ một vị trí an

toàn ở phía sau máy TBM

vữa lấp nhét/bơm vữâ bù phía sau vỏ hầm: Archaic

term referring to the filling with grout of the annular

space between a permanent tunnel lining and the

surrounding formation See contact grouting and

backfill grouting: Là thuật ngữ cũ dùng để chỉ quá

trình dùng vữa lấp đầy khoảng trống hình khuyên

giữa lớp vỏ hầm vĩnh cửu và đất đá xung quanh

Cũng gọi là contact grouting hay backfill grouting

phía sau vỏ hầm; sự chèn lấp phía sau (hệ vì chống);

sự nhét (gắn, bịt) kín phía sau: Any granular

material which is used to fill the empty space

between lagging and rock surface: Là bất kỳ vật liệu

thoát nước dạng hạt nào được dùng để lấp đầy không

gian trống giữa các tấm chống đỡ hầm và bề mặt đá

o Back-packing may be used to fill the voids caused

by overbreak between the lagging and the rock

surface It may be required to support the rock

surface prior to placing permanent concrete lining:

Việc chèn lấp phía sau có thể áp dụng để lấp đầy các

khoảng trống do đào quá giữa các thanh thép đỡ

ngang và bề mặt đá Nó có thể phải tiến hành để

chống đỡ mặt đá trước khi đổ bêtông vỏ hầm vĩnh

cửu

ngược; kính soi hậu, kính ngắm về phía sau: Where

tunnels are driven from portals, one work point at

the portal and a backsight, both on working line, are

sufficient to extend working line into the tunnel: Khi

hầm được đào từ hai phía cổng, thì chỉ cần một điểm

làm việc tại cổng hầm và một điểm ngắm hậu, cả hai

đều nằm trên đường dẫn hướng, là đủ để triển khai

đường dẫn hướng vào bên trong hầm.

used to provide stability to a buoyant object (such as casing within a borehole filled with water): Là các vật liệu dùng để tạo ra sự ổn định cho một vật thể chịu sức đẩy nổi (chẳng hạn như ống vách bên trong một hố khoan chứa đầy nước).

Structural term for a rock with alternating layers of material of differing colour or texture, possibly of differing mineral composition also: Thuật ngữ cấu trúc cho một đá có các lớp xen kẽ nhau của vật liệu khác nhau về màu hay kiến trúc, cũng có thể là khác nhau về thành phần khoáng vật.

Variscan granites, where only minor structural anisotropy exists, the distribution of strike directions

is wider than in the Pre-Variscan basement rocks which possess strong compositional banding and pervasive schistosity This also suggests that the fault pattern is influenced by the formerly existing rock texture: Trong các đá granit Variscan, ở đó chỉ tồn tại sự bất đẳng hướng rất nhỏ, sự phân bố của các hướng đường phương là rộng hơn so với trong đá nền trước- Variscan vì nó có cấu trúc dải cấu tạo mạnh và tính phân lớp tỏa khắp Điều này cũng gợi ý rằng dạng thức đứt gãy bị ảnh hưởng bởi cấu trúc của đá tồn tại trước đó

loose from the crown after a blast: Cậy/nậy bỏ các vật liệu rời khỏi bề mặt vòm hầm sau một cú nổ mìn

phá đá

bar chart is a chart showing work activities on a time scale Each bar shows the planned start and completion of each activity The purposes of bar charts are to show a logical sequence of construction, the time (duration) it will take to perform each activity, and the planned start and completion dates for the activities: Biểu đồ thanh là một biểu đồ thể hiện các công việc trên thang thời gian Mỗi thanh thể hiện sự bắt đầu và kết thúc dự kiến của một công việc Các mục đích của nó là: thể hiện một trình tự thi công lôgic, thời gian (độ dài) cần để thực hiện mỗi công việc, và ngày tháng bắt

đầu/kết thúc của các công việc

dây thép gai: Prior to any construction, the

Contractor shall mark the areas where no work is to

be performed under the tunnel contract Isolated

Trang 29

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

areas within the general work area which are to be

saved and protected shall also be marked or fenced

Furnish and erect fence and gates of the height and

type specified in the Plans, supported by steel,

concrete, or timber posts along the inside limits of

the right-of-way Galvanize all ferrous materials

used in a complete installation of fence The wire for

barbs may be either round or half-round: Trước khi

bắt đầu thi công, Nhà thầu phải đánh dấu các khu

vực mà ở đó không tiến hành công việc nào của hợp

đồng làm hầm Các khu vực cách ly bên trong khu

vực làm việc chung nếu phải để lại và bảo vệ thì

cũng cần đánh dấu và rào lại Cung cấp và lắp dựng

hàng rào và các cổng ra vào với chiều cao và kiểu

loại như quy định trong bản vẽ, chống đỡ bằng các

cột thép, gỗ hay bêtông dọc theo biên giới của dải

đất dành cho hầm Nên mạ kẽm tất cả các vật liệu

sắt dùng trong lắp đặt hàng rào Dây gai có thể dùng

loại tròn hay nửa tròn

fine-grained igneous rock composed mainly of

plagioclase feldspar and mafic minerals Often

occurs in the form of lava flows The very

fine-grained equivalent of gabbro: Loại đá macma hạt

rất mịn, sẫm màu cấu tạo chủ yếu từ fenspat

plagioclaz và các khoáng vật mafic Thường xuất

hiện dưới dạng dòng dung nham Là dạng tương

đương hạt rất mịn của đá gabrô

Unsorted glacial debris at the base of the soil

column where it comes into contact with the bedrock

below: Là loại vụn băng tích không được phân loại

có tại đáy cột đất ở đó nó tiếp xúc với nền đá gốc

phía dưới

sở, đối chiếu]: Sprayed concrete without accelerator

used for reference to evaluate changes in

technological properties (e.g loss of strength): Là

bêtông phun không có phụ gia thúc đẩy ninh kết

dùng để đối chiếu nhằm đánh giá các thay đổi về

tính chất công nghệ (v.d mất mát cường độ) o

Concrete of a particular design intended for use in

sprayed concrete, but which is produced without

accelerators and/or hydration control admixtures:

Là bêtông có thiết kế đặc biệt để dùng trong công

nghệ bêtông phun, nhưng nó được chế tạo không có

chất thúc đẩy ninh kết và/hoặc các phụ gia khống

chế sự thủy hóa

Cost represents the cost, which can most reasonably

be expected if no significant problems occur, with

typically small uncertainty or variance The Base Cost Estimate = sum of Base Costs excluding contingencies and risk events: Giá cơ sở thể hiện chi phí mà nó có thể được dự kiến một cách hợp lý nhất nếu không có vấn đề lớn nào xảy ra, với độ không chắc chắn hoặc sự biến đổi thường là nhỏ Dự toán giá cơ sở = tổng của các Giá cơ sở ngoại trừ các

khoản chi dự phòng và các sự kiện rủi ro

đáy, lớp móng trên của đường: A layer of specified

or selected material of planned thickness constructed on the subgrade or subbase for the purpose of serving one or more functions such as distributing load, providing drainage, minimizing frost action, etc.: Là một lớp vật liệu theo quy định hoặc được chọn lọc, có chiều dày theo thiết kế, được thi công trên mặt nền đường đã đầm chặt, nhằm thực hiện một hoặc một số chức năng như phân bố tải trọng, tạo sự thoát nước, giảm thiểu tác động băng giá, v.v… o Bituminous base-course material consists of aggregate material and a measured amount of bituminous material hot-mixed in a central plant and hot-spread and compacted on a prepared subgrade: Vật liệu lớp móng trên có bitum cấu tạo từ vật liệu đá dăm và một lượng bitum nhất

định được trộn nóng tại trạm trộn trung tâm và rải nóng rồi đầm trên một nền đường đã xử lý (gia cố) trước o Cold-mixed bituminous-treated-aggregate base course is a mixture of aggregate material and measured amounts of bituminous material generally mixed in place on the roadway: Lớp móng trên bằng cốt liệu xử lý bitum trộn nguội là một hỗn hợp của vật liệu đá dăm và một lượng vật liệu bitum có cân

đong, nói chung là được trộn nguội tại chỗ ngay trên

đường.

mốc, đường đáy (trắc địa): From the baselines and bench marks established by the Government, the Contractor shall complete the layout of the work and shall be responsible for all measurements that may

be required for the execution of the work : Từ đường chuẩn và các mốc trắc đạc đã thiết lập bởi Chính phủ, Nhà thàu phải hoàn tất việc bố trí công trường

và phải chịu trách nhiệm về mọi đo đạc cần thiết cho việc thực hiện dự án

hầm: A below-grade portion of a partially or mostly

above-ground building : Là phần bên dưới mặt đất của một tòa nhà được xây dựng nằm một phần hay hầu hết trên mặt đất

Trang 30

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

underlying or older rock mass Often refers to rocks

of Precambrian age which may be covered by

younger rocks: Khối đá nằm bên dưới hoặc già

Thường nói tới loại đá thuộc kỷ Tiền Cambi mà nó

có thể bị bao phủ bởi các đá trẻ hơn

rock, relatively low in silica and composed mostly of

dark-colored minerals : Là một loại đá macma, có

hàm lượng điôxit silic khá thấp và cấu tạo chủ yếu từ

các khoáng vật màu thẫm

(sản phẩm): Clearly identifiable collection of units

or product quantity, manufactured consecutively or

continuously under the same conditions, using

materials conforming to the same specification: Tập

hợp không xác định rõ ràng của các đơn vị hay khối

lượng sản phẩm, được sản xuất kế tiếp nhau hay liên

tục dưới cùng điều kiện, sử dụng các vật liệu tuân

theo cùng một quy cách kỹ thuật

định lượng: A grouting system in which a selected

quantity of grout is mixed and/or catalyzed at one

time prior injection: Là một hệ thống bơm vữa trong

đó một khối lượng đã định của vữa được trộn

và/hoặc gây xúc tác làm một lần trước khi bơm hỗn

hợp.

pha trộn bêtông: Weighing or volumetrically

measuring and introducing into the mixer the

ingredients for a batch of either concrete or mortar:

Là sự cân đong về khối lượng hoặc đo lường về thể

tích rồi đưa vào máy trộn các thành phần cho một

mẻ trộn vữa hoặc bêtông o Weight batching of dry

materials for concrete should be employed The

batching accuracy must be within Ă 3% for all

constituents: Các vật liệu khô cho bêtông cần được

định lượng theo khối lượng Độ chính xác của cân

đong phải nằm trong khoảng Ă3% đối với mọi vật

liệu thành phần

thiết bị định lượng: The batching plant shall include

bins, weighing hoppers and scales for the fine

aggregate and for each separated size of coarse

aggregate If cement is used in bilk, a bin, hopper

and scales for the cement should be included: Trạm

trộn cần có các phễu rót liệu, thùng đo và hệ cân

dùng cho cốt liệu nhỏ và cho mỗi cỡ hạt của cốt liệu

thô Nếu ximăng được dùng dưới dạng rời, một

thùng, phễu và cân riieng cho ximăng phải được lắp

đặt.

large mass of igneous rock extending to great depth with its upper portion dome-like in shape It has crystallized below surface, but may be exposed as a result of erosion of the overlying rock Smaller masses of igneous rocks are known as bosses or plugs: Một khối đá macma lớn kéo dài xuống một độ sâu lớn và có phần phía trên trông giống như hình vòm Nó đã kết tinh bên dưới mặt đất, nhưng có thể

lộ ra do sự bào mòn của lớp đá phủ phía trên Những khối đá macma nhỏ hơn được gọi là bướu phun trào hay đá nút phun trào

referring to the angles at which timbers are set for the maximum strength and support: Một từ dùng trong chống đỡ hầm, nói đến góc xiên mà với nó các cột chống sẽ được lắp đặt để tạo ra cường độ chống

đỡ lớn nhất.

surveying term used to designate direction The bearing of a line is the acute horizontal angle between the meridian and the line The meridian is

an established line of reference Azimuths are angles measured clockwise from any meridian: Một thuật ngữ trắc địa dùng để quy định phương hướng Góc phương vị của một đường là góc nhọn nằm ngang giữa đường ấy và kinh tuyến Kinh tuyến là một

đường tham chiếu thiết lập trước Góc phương vị là

góc đo theo chiều kim đồng hồ từ kinh tuyến bất kỳ

sức chịu tải: The load per pile required to produce a

condition of failure: Là tải trọng trên một cọc cần thiết để tạo ra một điều kiện phá hoại o When

designing a tunnel through unconsolidated ground,

it is important to predict the behaviour of the ground surrounding the tunnel as the excavation proceeds using an appropriate method of analysis Suitable measures, such as stabilizing the face, improving the bearing capacity of the ground, and other protective measures for the surroundings can then be taken: Khi thiết kế hầm qua đất chưa cố kết, điều quan trọng là phải dự báo được ứng xử của đất bao quanh

đường hầm khi việc đào hầm đang tiến triển, bằng cách sử dụng một phương pháp phân tích thích hợp Theo đó, các biện pháp phù hợp sẽ được thực hiện, chẳng hạn như ổn định hóa gương đào, nâng cao năng lực chịu tải của nền đất, và các biện pháp bảo

vệ khác cho vùng xung quanh

bệ; đế tựa; bản đệm của bulông neo: A regular

surface must be provided to seat the face plate of

Trang 31

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

rock bolts by trimming rock surfaces or forming

pads of quick setting mortar The bearing plate

should be inspected to ensure that the axial force of

the rock bolt can be sufficiently transmitted to the

tunnel walls: Phải tạo ra một bề mặt phẳng đều để

kê bản đệm của bulông neo bằng cách gọt tẩy mặt đá

hoặc trát các miếng vữa đông cứng nhanh Tấm đệm

này cần được kiểm tra để đảm bảo rằng lực dọc trục

của bulông có thể được truyền một cách hoàn toàn

vào tường hầm o Make sure that the bearing plate

is in close contact with the surface of shotcrete or

excavation face This check is usually done visually

or by giving light strikes with a hammer It is

necessary to visually monitor deformation or other

abnormalities of the bearing plates until the

placement of the lining is complete: Đảm bảo rằng

bản đệm phải tiếp xúc chặt với bề mặt bêtông phun

hay mặt đá Phép kiểm tra này thường được làm

bằng mắt hoặc bằng cách dùng búa gõ nhẹ Cần

phải theo dõi bằng mắt sự biến dạng hoặc những bất

thường khác của bản đệm cho tới khi việc đổ bêtông

vỏ hầm đã hoàn tất

bed /bed/ n nền, móng; lòng sông, đáy biển; thân

quặng: A stratum of coal or other sedimentary

deposit: Là một tầng than hay vật liệu trầm tích

khác

Sediment composing the streambed: Là vật chất lắng

tạo nên đáy sông suối o A hydraulic study was

performed for the Conwy Tunnel The surveys

established data on tidal ranges, salinity, current

velocities, volume flows, bed material grading, and

sediment transport behaviour These data were used

to calibrate the numerical models, which in turn

provided detailed estimates of how the tunnel

construction would influence currents, erosion, and

sedimentation in the estuary: Một nghiên cứu về thủy

lực đã được tiến hành cho hầm dìm Conwy Các

khảo sát này đã thiết lập được các số liệu về phạm vi

thủy triều, độ mặn của nước, tốc độ dòng chảy, cấp

phối vật liệu đáy, và ứng xử vận chuyển trầm tích

Các số liệu này dùng để điều chỉnh mô hình số,

ngược lại các đánh giá chi tiết lại cho biết sự ảnh

hưởng của việc xây dựng hầm đến dòng chảy, xói

mòn, và sự trầm tích tại cửa sông

xếp thành lớp: Refers to rock formations deposited in

successive layers: Nói đến các thành hệ đá nằm theo

các lớp kế tiếp nhau o Structural term for a

sedimentary rock or superficial deposit formed,

arranged or deposited in layers or beds > 20 mm

thick: Thuật ngữ cấu trúc để chỉ một đá trầm tích

hoặc trầm tích bề mặt được thành tạo, sắp xếp hoặc trầm lắng thành các lớp có chiều dày > 20 mm.

bedding /'bediụ/ n nền; thớ lớp; thế nằm; sự phân

lớp; sự xếp thành tầng, sự xếp thành lớp: The

arrangement of rocks in layers, strata, or beds of varying thickness and character; usually applied to sedimentary rocks, in which case it is synonymous with "stratification": Là sự sắp xếp của đá thành các lớp, tầng, hay nền với các chiều dày và tính chất thay đổi; thường áp dụng cho đá trầm tích, khi đó nó

đồng nghĩa với “sự phân tầng” o Bedding plane:

mặt phẳng phân lớp o Cross-bedding: sự phân lớp xiên

Joint along bedding plane in a sedimentary rock: Là khe nứt dọc theo mặt phẳng phân lớp trong một nền

đá trầm tích.

underlying soil, sand and other unconsolidated material: Là đá cứng chắc nằm bên dưới các lớp đất, cát và các vật liệu chưa cố kết khác o

Investigations shown that, modern tunnel boring machines (TBM) are the best suited and most economic method for constructing tunnels such as those going through the hard bedrock underneath New York City: Các khảo sát cho thấy rằng, dùng các máy khoan hầm hiện đại là phương pháp thích hợp nhất và kinh tế nhất để xây dựng các hầm ngầm

đi qua nền đá cứng bên dưới thành phố New York.

băng tải dạng đai: Lovat Earth Pressure Balance

Tunnel Boring Machines (EPBM) are equipped with

a series of progressive ground control features which depending on the ground conditions range from open mode (belt conveyor and flood doors), to semi-EPB mode (belt conveyor, flood doors and pressure relieving gates), to full EPB mode (screw conveyor): Các máy khoan hầm cân bằng áp lực đất EPBM của hãng Lovat được trang bị một loạt các tính năng kiểm soát đất liên tục tùy thuộc vào các

điều kiện địa chất trải từ chế độ hở (băng tải đai và cửa ngăn nước), đến chế độ nửa-cân bằng áp lực đất (băng tải đai, cửa ngăn nước và cổng xả áp lực), cho tới chế độ hoàn toàn cân bằng áp lực đất (băng tải xoắn)

bằng băng tải: A system for reducing the water

content of sludge in a separation plant by compression of the material between filter belts as they pass around a set of rollers; alternatively called

a belt press, belt filter or band filter: Là một hệ

Trang 32

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

thống để làm giảm hàm lượng nước của bùn thải

trong một trạm tách lọc bằng cách nén ép vật liệu

giữa các băng tải lọc khi chúng chuyển động vòng

quanh một dãy các con lăn; có thể gọi bằng các tên

khác như máy ép băng tải, máy lọc băng tải hoặc

máy lọc băng đai

chuẩn: Part of a tunnel section with the

approximately horizontal upper surface temporarily

left unexcavated: Là phần của một tiết diện hầm có

bề mặt phía trên gần như nằm ngang được chừa lại

tạm thời chưa đào o Unless otherwise required by

the Engineer, the excavation shall proceed from top

to bottom, stage by stage, with the slope protection

for each bench being completed before the

excavation of the succeeding bench: Trừ khi được Tư

vấn yêu cầu khác đi, việc đào gương hầm sẽ tiến

hành từ trên xuống dưới, từng cấp một, có phun

bêtông bảo vệ mái dốc cho mỗi bậc thềm đang được

hoàn thành trước khi tiến hành đào bậc tiếp theo

phương pháp đào hầm mở bậc thềm: There are

various excavation methods in NATM according to

the split of excavation face such as full face, bench

cut, top/bottom drift and sectional excavation The

short bench cut method (standard bench length of

30m between the upper half and lower half

excavation) was determined to be suitable for Kohat

tunnel due to weak nature of rocks (mostly C and D

type): Trong NATM, có thể chọn vài phương pháp

đào tùy theo cách phân chia gương hầm, ví dụ đào

toàn gương, đào bậc thang, hào đỉnh/đáy và đào theo

từng phần Phương pháp đào bậc thềm ngắn (chiều

dài bậc thềm tiêu chuẩn là 30m giữa phần đào bên

trên và bên dưới) đã được chọn cho hầm Kohat do

tính chất mềm yếu của đá ở đây (hầu hết là lạoi C và

D)

mốc trắc địa, điểm chuẩn: They are permanent

points set with known elevation, usually a large

spike in a tree, a square cut on solid concrete, etc

They are used as a basis for additional

measurement: Chúng là các điểm cố định được lập

ra với cao độ đã biết, thường là một đinh mấu lớn

đóng vào thân cây, một dấu vuông trên móng bêtông

rắn, v.v… Chúng được sử dụng như một cơ sở cho

những đo đạc bổ sung.

trắc địa, điểm chuẩn: Benchmarks are placed to

establish project vertical control and the new system

is tied into the existing control network of the area:

Các mốc cao độ được đặt nhằm thiết lập sự kiểm soát về chiều cao cho dự án và hệ thống mới này

được kết nối với mạng lưới kiểm soát hiện có tại khu vực

normal to the axis of an elongated structural member when a moment is applied normal to its long axis (ISRM): Là quá trình biến dạng vuông góc với trục của một cấu kiện dài khi có một mômen tác

dụng vuông góc với trục dài của nó (theo ISRM)

uốn: Bending moment is the algebraic sum of the

moments about an axix parallel to the z-axis and passing through the cut section of all the forces acting either to the left or the right of the section: Môment uốn là tổng đại số của các mômen quanh một trục song song với trục-z và đi qua mặt cắt của tất cả các lực tác dụng về bên trái hoặc về bên phải của mặt cắt ấy o The shotcrete lining shall be slender in order to avoid bending moments: Vỏ hầm bằng bêtông phun phải đủ mỏng để tránh xuất hiện mômen uốn

kê (danh sách) cốt thép với các chi tiết uốn cong:

Steel reinforcement shall be as specified on the drawings and bending schedules and shall comply with the relevant Standard: Cốt thép phải đúng như

đã chỉ ra trong bản vẽ và danh mục uốn, cũng như phải đúng theo các Tiêu chuẩn thích hợp.

Caisson disease known as "the bends", caused by excess nitrogen in the blood, causes rheumatic pains

in the elbow and knee, and may disapear in an hour

or so in light case: Bệnh khí ép do có lượng nitơ quá mức trong máu gây ra những đau đớn trong các khớp xương khuỷu tay và đầu gối, và có thể mất đi trong khoảng một giờ gì đó đối với trường hợp bị nhẹ

section of drill stem close behind the drill head that allows steering corrections to be made by rotation of the drill string to orientate the cutting head: Là đoạn khuỷu ống của cần khoan nằm sát phía sau đầu khoan mà nó cho phép thực hiện việc điều chỉnh lái dẫn hướng, bằng cách xoay sợi cần khoan để định

hướng đầu cắt

bentonite /bentounait/ n bentonit: A clay which has

great ability to absorb water and which swells accordingly: Một loại sét có thể hút nhiều nước và

nở ra o The soil, which is leaving the boring machine (TBM) as slurry, is mixed with bentonite (volcanic clay with swelling properties)

Trang 33

tunnel-Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

The Bentonite is used to retain the sides of the

excavation During the bore process, the soil and the

bentonite are mixed resolving in a slurry This slurry

is pumped from the TBM towards the surface At the

surface this bentonite is being removed from the soil

in a separation plant: Đất đào đi ra khỏi máy khoan

hầm (TBM) dưới dạng bùn sẽ được trộn với bentonit

(sét núi lửa có tính trương nở) Bentonit được dùng

để chống giữ vách đào Trong quá trình khoan hầm,

đất trộn với bentonit tạo thành vữa Vữa này được

bơm từ máy TBM lên mặt đất Tại mặt đất betonit

này được tách khỏi đất trong một trạm tách lọc

thầu: Activities on bid evaluation after bidding

procedure for different infrastructure projects is a

type of consultancy services to give support for

evaluation of technical and economical parts of

submitted offers This is not only to evaluate

submitted bids, but also to make comparison with

recently tendered projects of similar size or

comparison with competitive construction

technologies or to suggest further to make measures

that could follow towards overall construction cost

reduction: Các hoạt động về đánh giá hồ sơ thầu sau

thủ tục bỏ thầu đối với nhiều dự án cơ sở hạ tầng là

một dạng dịch vụ tư vấn nhằm cung cấp sự hỗ trợ về

đánh giá về mặt kỹ thuật và kinh tế của các hồ sơ

thầu đã đệ trình Hoạt động này không chỉ đánh giá

các hồ sơ thầu đã trình, mà còn so sánh với các dự

án đã đấu thầu cách đó không lâu có quy mô tương

tự, hoặc so sánh với các công nghệ thi công có lợi,

hoặc khuyến nghị xa hơn về việc thực hiện các biện

pháp phải làm tiếp theo để giảm giá thành toàn bộ

công trình

Khối lượng: The Bill of Quantities is a list of items

giving descriptions and estimated quantities of work

to be executed under the Contract: Biểu Khối lượng

là một danh sách các hạng mục đưa ra những mô tả

và khối lượng ước tính của công việc phải thực hiện

theo Hợp đồng

kết: A material used for the purpose of holding solid

particles together/ A material, such as cement grout

or clay, that causes cohesion in loosely assembled

substances such as preplaced aggregate: Một vật

liệu được dùng cho mục đích giữ (liên kết) các hạt

rắn với nhau/ Là một vật liệu, ví dụ vữa ximăng hoặc

sét, mà nó tạo ra sự kết dính trong các chất được kết

hợp với nhau một cách rời rạc, chẳng hạn như cốt

liệu đá đổ thành khối

Bingham: A fluid in which the resistance to shear

flow increases linearly with flow rate from a finite value (yield point) at zero flow rate (Cf Newtonian fluid): Là một chất lỏng trong đó cường độ kháng cắt tăng lên tuyến tính với lưu lượng dòng chảy từ một giá trị hữu hạn tại lưu lượng bằng không (Xem thêm

chất lỏng Niu-tơn)

hầm dạng ống nhòm: A term used to describe an

element consisting of two adjacent circular steel tunnels, usually each of two lanes, combined into a common structure: Một thuật ngữ dùng để mô tả một

bộ phận gồm có hai hầm thép hình tròn đặt gần nhau, thường mỗi hầm có hai làn xe, được kết hợp

thành một kết cấu chung

forged or screwed (detachable) to the end of a drill steel: Là một đầu mũi hình sao hay có đầu nhọn giống chiếc đục/chàng, được dập hay tạo ren (tháo lắp được) để gắn vào đầu cần khoan o Tungsten carbide bits are now almost universally used for rock drilling The bits used with 32mm diameter drill rods are detachable and in sizes from 38 to 48mm They have a life of 120 to 270m of drilling: Hiện nay các mũi khoan bằng vonfram cacbua được sử dụng phổ biến nhất cho việc khoan đá Các mũi khoan để dùng cho cần khoan đường kính 32mm là có thể tháo lắp được và có các cỡ từ 38 đến 48mm Chúng có tuổi thọ khoảng 120 đến 270m khoan.

Used to remove the bits from drill steel or rods:

Dùng để tháo các mũi khoan khỏi cần khoan

solid, consisting essentially of hydrocarbons and their derivatives, which is soluble in carbon disulphide, is substantially non-volatile and softens gradually when heated It is black or brown in colour and possesses waterproofing and adhesive properties It is obtained by refinery processes from petroleum, and is also found as a natural deposit or

as a component of naturally occurring asphalt, in which it is associated with mineral matter: Là một chất rắn hay chất lỏng nhớt, bao gồm chủ yếu là các hyđrôcacbon và dẫn xuất của chúng, nó hòa tan trong đisunfua cacbon, cơ bản là không bay hơi và hóa mềm dần dần khi nung nóng Nó có màu đen hoặc nâu, có tính cách nước và dính Bitum nhận

được từ quá trình tinh chế (chưng cất) từ dầu mỏ, và

nó cũng được tìm thấy như là một trầm tích tự nhiên

Trang 34

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

hay như một thành phần của atphan tự sinh, trong đó

nó xuất hiện cùng với chất khoáng

đen: When a tunnel entrance has a substantially

lower luminance than the open road, the tunnel

entrance will give the impression of being a black

area (commonly reffered to as the "black hole") If

the tunnel entrance luminance is below the threshold

for that particular state of adaption on the open

road, no details in the interior will be discerned: Khi

cổng vào hầm có độ chiếu sáng thấp hơn nhiều so

với đường ngoài trời, cửa hầm sẽ tạo nên một cảm

giác nó là một vùng tối đen (thường được nói tới như

là "lỗ đen") Nếu độ sáng của cửa hầm thấp hơn một

ngưỡng đối với trạng thái điều tiết đặc biệt đó của

mắt, lái xe sẽ chẳng phân biệt được chi tiết nào bên

trong hầm cả

Miner's term for gunpowder, a mixture of saltpeter,

charcoal and sulfur formerly used for blasting: Từ

dùng bởi thợ làm hầm để chỉ thuốc súng, là một hỗn

hợp của xanpet (nitrat kali), than củi và lưu huỳnh,

trước đây dùng để nổ phá

composed by carbon particles in suspension,

proceeding of diesel engines: Là khói tạo bởi các hạt

cacbon lơ lửng, bắt nguồn từ các động cơ điêzen

/'pouliụ pleit ‘i:ld/ n khiên đào có tấm lưỡi đỡ đằng

trước: A Robbins’ TBM has been developed to cope

with squeezing conditions The technical provision

adopted comprises an outershield (Walking Blade

Shield) with parallel blades that are supported on

hydraulic rams and can move independently in both

axial and radial directions This makes it possible to

accommodate some radial deformation of the tunnel

perimeter as the machine advances: Một máy TBM

của hãng Robbins đã được thiết kế để đào hầm trong

điều kiện đất nén ép Kỹ thuật áp dụng ở đây dạng

khiên gồm một khiên phía ngoài (khiên có tấm đỡ di

động) có các tấm lưỡi song song được gắn vào các

kích thủy lực và có thể chuyển động một cách độc

lập theo cả hai hướng dọc trục và hướng tấm Điều

này cho phép khống chế được một lượng lún hướng

tâm nhất định của chu vi hầm khi máy đào tiến lên

measure of the fineness of powdered materials such

as cement and pozzolans Usually expressed as

square centimeters of surface area per gram: Là một

đại lượng/số đo độ mịn của các vật liệu dạng bột như

ximăng hay puzơlan Thường được biểu diễn bằng số xentimét vuông diện tích bề mặt trên một gam.

mạng rộng: A method for reducing the permeability

and strengthening the upper layers of bedrock by drilling and grouting shallow, closely spaced shallow holes according to a grid pattern: Là một phương pháp làm giảm tính thấm nước và gia cường cho các lớp địa tầng phía trên của đá gốc bằng cách khoan và bơm vữa vào mạng lưới các lỗ khoan nông

bố trí gần nhau theo một sơ đồ kiểu ô lưới o A procedure in which relatively closely spaced and usually shallow holes are drilled and grouted for the purpose of reducing the permeability of the upper portion of the bedrock beneath the site of an embankment dam Generally but not necessarily done either on a grid pattern or in rows paralell to the grout curtain Commonly includes “off-pattern” holes to treat selected geologic defects such as fracture or shear zones Sometimes confused with or improperly considered to be synonymous with consolidation grouting: Là một phương pháp trong

đó các lỗ tương đối gần nhau và thường là nông sẽ

được khoan và bơm vữa nhằm mục đích làm giảm độ thấm của phần phía trên của đá gốc tại vị trí bên dưới một đập đắp cao Nói chung, nhưng không bắt buộc, kiểu bơm vữa này được tiến hành theo sơ đồ mạng lưới, hoặc thành các hàng song song với màn vữa Thường có thêm các lỗ “ngoài sơ đồ” để xử lý các khuyết tật địa chất nhất định như các vùng nát

vỡ hoặc đứt gãy chịu cắt Đôi khi nó bị lẫn lộn với hoặc được coi một cách sai lầm là đồng nhất với kỹ thuật bơm vữa cố kết.

thổi: The characteristics of the rock mass to be

blasted are more significant in controlling the breakage and vibrations than the characteristics of the explosives used: Các đặc trưng của khối đá được phá nổ có ý nghĩa quan trọng hơn là các tính chất của thuốc nổ trong việc kiểm soát sự phá vỡ và chấn

động o It is important that the holes in the drill pattern be blasted in the proper sequence to obtain the best breakage and muck pile formation: Điều quan trọng là các lỗ mìn trong sơ đồ (hộ chiếu) khoan phải được kích nổ theo một thứ tự đúng đắn để nhận được kết quả phá vỡ cũng như sự tạo thành

đống đá nổ tối ưu nhất

thổi; sự quạt gió: The ignition of a heavy explosive

charge: Là sự kích nổ một khối thuốc nổ lớn

blast design /'bla:st di'zain/ n thiết kế nổ (mìn): A

geotechnical consultancy should be able to offer an

Trang 35

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

efficient, cost effective blast design for civil

engineering and mining projects including perimeter

control techniques to limit blast damage and

vibration, and the prediction of far field vibration:

Một công ty tư vấn về địa kỹ thuật phải có năng lực

đưa ra những thiết kế nổ mìn hiệu quả, hạ giá thành

cho các dự án mỏ và dân dụng, bao gồm các kỹ thuật

nổ kiểm soát chu vi nhằm hạn chế hư hại và chấn

động do nổ, cũng như dự báo được chấn động ở tầm

xa

order to secure safe and hygenic work environment,

sufficient ventilation in a tunnel should be provided

so that blast fume, dust and exhaust gases from the

diesel engine can be removed: Để đảm bảo môi

trường làm việc vệ sinh và an toàn trong hầm, cần

phải cung cấp sự thông gió đầy đủ để có thể loại bỏ

khói mìn, bụi và khí thải từ động cơ điêzen

được, khả năng phá nổ của đá: Rock blastability is

determined as the resistance of the rock to blasting,

and it is mainly influenced by the state of the rock

and its stage sedimentation: Tính nổ phá được của

đá được xác định như là sức chống lại sự nổ mìn của

đá, và nó chủ yếu bị ảnh hưởng bởi trạng thái của đá

và sự trầm tích (tích tụ) theo giai đoạn của nó

khoan nổ mìn: A hole drilled in a material to be

blasted, for the purpose of containing an explosive

charge: Là một lỗ được khoan vào một vật liệu cần

nổ phá, với mục đích để chứa một khối thuốc nổ o

An explosion in a blasthole can be divided into three

different phases: compression of rock, reflection of

shock waves from free face, and expansion of gases:

Một vụ nổ trong một lỗ khoan nổ mìn có thể được

chia làm ba giai đoạn khác nhau: nén ép đá, phản xạ

sóng xung kích từ mặt tự do, và sự giãn nở khí o

Blasthole diameters larger than 70mm will not be

used: Đường kính lỗ khoan nổ mìn lớn hơn 70mm sẽ

không được dùng

khoảng cách các lỗ mìn: The depth of blastholes in

tunnels blasts shall be limited to the smallest

dimension of the tunnel or 3.5 meters, whichever is

smaller unless specifically approved by the

Engineer: Chiều sâu của các lỗ khoan nổ mìn trong

thi công hầm nên được giới hạn theo kích thước nhỏ

nhất của hầm hoặc 3.5 mét, tùy theo giá trị nào nhỏ

hơn, trừ khi được chấp thuận đặc biệt khác của Tư

vấn.

thẳng của lỗ mìn: The reasons for not obtaining

blasthole straightness in tunnel blasting can be divided into two major groups: 1) incorrect use of drilling equipment, including both drill rigs and drill steels; 2) structural properties of rock prevailing at the worksite: Các lý do của việc không đạt được tính thẳng của lỗ khoan nổ mìn có thể chia làm hai nhóm chính: 1) sử dụng không đúng thiết bị khoan, gồm cả giá khoan và cần khoan; 2) các tính chất cấu trúc của đá chiếm ưu thế tại hiện trường o If holes are not straight, this causes typically poor rock fragmentation, poor face conditions, excessive throw and scattering of rock when blasted: Nếu các lỗ khoan không thẳng, thường thì nó sẽ tạo ra sự phá vỡ

đá tồi, điều kiện mặt gương xấu, đá văng quá mức và

sự phân tán đá sau khi nổ mìn

employee responsible for loading, priming and detonating blastholes: Là công nhân mỏ làm công việc tra thuốc nổ, mồi nổ và kích nổ các lỗ mìn o Any person designated by the superintendent to supervise blasting operations who shall be charged with the responsibility of properly thawing explosives, preparing and fixing charges, firing and approaching misfires: Thợ nổ mìn là người bất kỳ

được phân công bởi kỹ sư phụ trách để giám sát các hoạt động nổ mìn, anh ta sẽ chịu trách nhiệm thi hành một cách đúng đắn các công việc như làm tan băng cho thuốc nổ, chuẩn bị và nhồi các khối thuốc

mìn, kích nổ và kiểm tra kết quả nổ (lỗ mìn câm)

blasting /'bla:stiụ/ n sự làm nổ tung, sự phá bằng

thuốc nổ; công việc nổ mìn; sự thổi, sự phun (làm

sạch): The major objectives of a blasting operation

are fragmentation and displacement of rock: Những mục tiêu chính của một tác vụ nổ mìn là phá vỡ và dời chuyển đất đá o The variables that affect blasting are rock properties, explosive properties, blast geometry, and initiation: Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác phá nổ là tính chất của đá, tính chất của thuốc nổ, quy mô phá nổ, và sự kích nổ

caps initiated by safety fuse comprise an aluminium tube loaded with two charges: a base charge of a high velocity explosive (PETN, penta-erythritol tetranitrate) in the bottom of the tube, and a primer charge, for instance of lead azide composition: Kíp

nổ được kích nổ bởi ngòi nổ an toàn cấu tạo từ một ống nhôm được nhồi hai nhóm thuốc khởi nổ: thuốc khởi nổ nhóm 2 là loại thuốc nổ tốc độ cao (PETN,

Trang 36

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

penta-erythritol tetra-nitrat) tại đáy ống, và thuốc

khởi nổ nhóm 1, ví dụ azit chì

phá: Blasting costs are closely related to drilling

costs and consist of explosives, firing system,

charging equipment (if used), and labour The

consumption of explosives is determined by the

specific charging of the rock, and the amount of rock

to be excavated The firing cost comprises

detonators and the blasting machine A blasting

machine is normally replaced every 2 - 3 years

Labour costs include the costs of charging the hole,

stemming it and connecting the charge to the firing

circuit: Giá thành nổ phá liên quan chặt chẽ đến giá

thành khoan và bao gồm chi phí thuốc nổ, hệ thống

kích nổ, thiết bị nạp thuốc (nếu có), và nhân công

Lượng tiêu thụ thuốc được xác định bởi chi phí thuốc

đơn vị và khối lượng đá cần đào phá Chi phí kích nổ

bao gồm kíp mìn và máy nổ mìn Một máy nổ mìn

thường phải thay mới sau 2 - 3 năm Chi phí nhân

công bao gồm việc nạp thuốc vào lỗ, nhồi (đầm) chặt

nó và nối quả mìn với hệ mạch kích nổ.

mìn: The effect of blasting is accounted by reducing

both elastic modulus and strength indices of the

surrounding rocks that are affected by blasting The

affected range around the tunnel wall is 1.0 and 1.5

m for tunnel span of 10 and 15 m, respectively The

deductions in rock mass strength due to blasting

effects are assigned as: 80% of the initial Young’s

modulus, cohesion and friction angle, for the rock

mass (soft to hard); 80% of the initial Young’s

modulus while cohesion and friction angle

remaining unchanged for the fault zone: Tác động

của nổ mìn được xét đến bằng cách chiết giảm cả

môđun đàn hồi và các chỉ số cường độ của đá xung

quanh hầm nằm trong phạm vi ảnh hưởng Phạm vi

ảnh hưởng quanh tường hầm vào khoảng 1,0 ~ 1,5m

đối với hầm rộng 10 ~ 15m Độ chiết giảm cường độ

khối đá do tác động nổ mìn được quy định bằng:

80% của môđun đàn hồi ban đầu, của lực dính và

góc ma sát trong nếu đá là mềm đến cứng; 80% của

môđun đàn hồi ban đầu, còn lực dính và góc ma sát

trong không đổi nếu đá là vùng đứt gãy

High energy condenser discharge blasting machines

have been developed to reliably fire one to 200

delay electric blasting caps in parallel with no

danger of arcing (caused by excessive energy from

power lines): Người ta đã chế tạo loại máy nổ mìn

phóng điện bằng tụ điện năng lượng cao để kích nổ

một cách tin cậy từ một đến 200 kíp điện vi sai mắc

song song mà không có nguy cơ phóng điện cung lửa (gây bởi năng lượng quá cao từ đường tải điện).

tác, hoạt động], tác vụ nổ mìn: The Engineer shall

have the authority at all time to require adjustment, limit or prohibit blasting operation if (in the opinion

of the Engineer) the safety of personnel or property

or environmental factors are or may be affected: Tư vấn có quyền vào mọi lúc yêu cầu điều chỉnh, hạn chế hay cấm hoạt động nổ mìn nếu (theo ý kiến của Tư vấn) sự an toàn của người hay tài sản hay các yếu

tố môi trường sẽ bị hoặc có thể bị ảnh hưởng

mìn: The standard blasting pattern in the Trollhattan

running tunnel comprises 170 48mm holes drilled to 5.2m depth using Secoroc R38 ballistic bits A smooth blasting technique is applied, using two rows with reduced charges At the periphery, 80 gram pentyl cord is used, and in the second row located 0.6m inside the periphery, 0.9kg of emulsion is measured into each hole: Hộ chiếu nổ mìn tiêu chuẩn trong hầm Trollhattan bao gồm 170 lỗ đường kính Φ48mm, chiều dài lỗ khoan 5,2m sử dụng mũi khoan đạn đạo Secoroc R38 áp dụng kỹ thuật nổ mìn tạo mặt nhẵn, dùng hai hàng lỗ khoan tra ít thuốc nổ Quanh chu vi gương, dùng loại dây nổ pentyl 80g, và tại hàng lỗ thứ hai nằm cách biên

0,6m dùng loại thuốc nổ dẻo 0,9kg cho mỗi lỗ

There are three factors that affect blasting safety: air blast, ground vibrations and flyrock Air blast is

a pressure wave travelling through the air When an explosive detonates in a blasthole, it generates intense stress wave motion in the rock Flyrock is the undesirable throw of rock from the blast area: Có ba yếu tố ảnh hưởng đến an toàn nổ mìn: sóng nổ (sự va không khí), chấn động đất và đá bay Sóng nổ là một sóng áp lực truyền đi trong không khí Khi một khối thuốc phát nổ trong một lỗ mìn, nó sinh ra chuyển

động sóng áp suất mạnh trong đá Đá bay là sự văng

xa không mong muốn của đá ra khỏi khu vực nổ mìn

o Blasters can overcome these problems and

complaints concerning blast effects through careful blast design with the effective use of delays, by careful monitoring of blast effects, and by meeting with all those potetially affected to explain the care used to protect their property and safety: Người nổ mìn có thể tránh được các vấn đề này cũng như các

vụ kêu kiện liên quan đến hậu quả nổ mìn nhờ việc thiết kế nổ mìn cẩn thận, sử dụng có hiệu quả các thời gian trễ nổ, nhờ kiểm soát kỹ lưỡng các tác động

Trang 37

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

nổ mìn, và nhờ gặp gỡ các bên có thể bị ảnh hưởng

để giải thích biện pháp đề phòng nhằm bảo vệ tài

sản và sự an toàn của họ.

blasting scheme /'bla:stiụ ski:m/ n hộ chiếu nổ mìn:

It is the executive plan design project of the round; it

sets location, diameter, length and direction of the

holes, charging (amount and type of explosive,

initiation devices, stemming) and timing (explosions

sequence and intervals): Đó là thiết kế kế hoạch thi

hành của một chu trình đào hầm; nó quy định vị trí,

đường kính, chiều dài và hướng của các lỗ khoan, sự

nạp thuốc (khối lượng và loại thuốc nổ, thiết bị kích

nổ, bua) và phân định thời gian (trình tự nổ và

khoảng trễ nổ)

rung động, chấn động do nổ mìn: Where it is

necessary to limit blasting vibration, e.g for

structures in the proximity of blasting, the peak

particle velocity should be measured to ensure that it

does not exceed the specified values: Tại những nơi

cần phải hạn chế chấn động do nổ mìn, ví dụ đối với

các công trình ở lân cận khu vực nổ phá, cần phải đo

tốc độ phần tử (vận tốc vật điểm) cực đại nhằm đảm

bảo rằng nó không vượt quá các giá trị cho phép.

Separation of excess water from a particulates

suspension grout as a result of settlement

Commonly expressed as a percentage of the initial

volume of the mixed grout: Là sự phân tách rất

nhiều nước khỏi một dung dịch vữa dạng hạt do kết

quả của sự lắng Thường được biểu thị bằng số phần

trăm so với thể tích ban đầu của hỗn hợp vữa

bleeding /'bli:diụ/ n sự dềnh nước ximăng (trên mặt

bêtông): During compaction and until the cement

paste has hardened there is a natural tendency for

the solid particles, depending on size and specific

gravity, to exhibit a downward movement Where the

consistency of a mix is such that it is unable to hold

all its water some of it is gradually displaced and

rises to the surface, and some may also leak through

the joints of the formwork Separation of water from

a mix in this manner is known as bleeding: Trong

quá trình đầm và cho tới khi vữa ximăng đã đông

cứng, có một xu hướng tự nhiên của các hạt rắn, tùy

thuộc vào kích cỡ và khối lượng riêng, thể hiện một

chuyển động xuống dưới Khi độ sệt của hỗn hợp ở

một mức độ mà khiến nó không thể giữ được tất cả

lượng nước của nó, thì một lượng nước sẽ dần dần bị

đẩy đi và trồi lên bề mặt, một lượng khác cũng có thể

rỉ qua các mối nối ván khuôn Sự phân tách nước

khỏi một hỗn hợp theo cách đó gọi là sự dềnh

nướcximăng

Non-mechanical shield which has a controlled and partly sealed face: Là khiên không phải loại cơ khí mà nó

có mặt đào tại gương được bít kín một phần và được

điều khiển.

The blind stagger is a serious disease caused by long-time working in the compressed air tunnels It forms the nitrogen bubbles in the spine, and causes excruciating pains and may result in permanent injury or even death: Bệnh loạng choạng là một bệnh nguy hiểm gây ra do làm việc quá lâu trong hầm dùng khí nén áp lực cao Nó làm tạo thành các bong bóng nitơ trong xương sống, gây nên đau đớn hết sức

và có thể dẫn tới thương tật vĩnh viễn hoặc thậm chí cái chết o Every sandhog should wear, at all times, night and day, a badge stating: "This is a compressed air worker If found unconscious, DO NOT TAKE TO HOSPITAL Rush immediately to MEDICAL LOCK located at…": Mọi công nhân làm hầm phải luôn luôn đeo một biển hiệu, cả ngày lẫn

đêm, có ghi: "Đây là một công nhân làm việc dưới khí nén Nếu thấy bất tỉnh, KHÔNG ĐƯợC MANG

ĐếN BệNH VIệN Hãy lập tức đem đến BuồNG KHí CấP CứU đặt tại…"

hầm: The main construction activities undertaken at

the Sheung Shui Tunnel during the reporting month include construction of blinding layer (e.g stabilisation of the trench bottom using a simple mixture of sand and cement) and waterproofing for base slab from tunnel box C1 and B, and A: Các công việc chính đã thực hiện tại hầm Sheung Shui Tunnel trong tháng qua bao gồm thi công lớp chèn lấp khe rỗng (ví dụ làm ổn định đáy hào bằng hỗn hợp ximăng cát đơn giản) và lớp cách nước cho bản

đáy của khoang hầm C1, B và A.

fragment derived from the sides of a volcanic vent Commonly angular or subangular Restricted to pyroclasts > 60mm diameter 2) General term for individual pieces of rock bounded by discontinuities

in a rock mass: 1) Là mảnh đá tách ra từ các thành bên của một miệng núi lửa Thường có dạng góc cạnh hoặc gần góc cạnh, kích thước lớn nhất 60 mm 2) Thuật ngữ chung để chỉ các khối riêng biệt của đá

được bao quanh bởi các khe nứt trong một khối đá

lớn

phận lượm và thải đá (của máy khoan hầm TBM)

Trang 38

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

hang hầm: Blocks of wood or concrete or metal

installed between the lagging or steel sets or collar

bracing and the rock surfaces of a tunnel to transfer

stress to the support: Là những khối gỗ, bêtông hay

thép lắp đặt vào khoảng trống giữa hệ ván chống đỡ

hay các vì chống thép hay hệ giằng ngang và bề mặt

nền đất đá của hầm để truyền ứng suất (áp lực đất)

vào hệ chống

for a rock mass with three approximately orthogonal

and equally-spaced joint sets, such that individual

rock blocks tend to be roughly equidimensional:

Thuật ngữ hình dạng chỉ một khối đá có ba tập hợp

khe nứt gần như trực giao với nhau và cách quãng

đều nhau, sao cho các khối đá bị phân tách riêng

biệt có xu hướng xấp xỉ nhau về kích thước

Rock having joints or cleavage spaced and oriented

in a manner such that it readily breaks into loose

blocks under excavation conditions: Là loại đá có

các khe nứt hay khe hở được phân bố và định hướng

theo một cách thức mà nó thật sự khiến cho khối đá

dễ bị vỡ ra thành nhiều tảng rời nhau dưới các điều

kiện khai đào

ventilation line is connected up to a blower capable

of pushing air into the tunnel heading so that the

blasting smoke travels out through the tunnel: ống

thông gió được nối tới một quạt gió có khả năng đẩy

không khí vào tới gương hầm, do đó khói bụi nổ mìn

sẽ đi ngược qua lòng hầm ra cửa hầm.

mất khí nén, sự tụt áp trong hầm; sự dừng lò, sự dừng

gió: It is a sudden loss of a large amount of

compressed air at the top of a shield; in other words,

the sudden escape of air from a tunnel driven under

air pressure: Đó là sự mất mát (tụt) một lượng lớn

khí nén tại phía trên một khiên đào hầm; nói cách

khác, đó là sự thoát ra bất thình lình của khí nén ra

khỏi một hầm đang được đào dưới áp suất không khí

cao

xịt: A shot that did not break the rock as intended,

but simply blew out the STEMMING: Là một cú nổ

mìn mà nó không phá vỡ đá như dự tính, mà chỉ làm

thổi bay bua nhồi (nút mìn)

operated by the nozzleman’s helper in shotcrete

gunning to keep rebound or other loose material out

of the work: Là vòi thổi khí điều khiển bởi thợ phụ

giúp việc cho thợ cầm vòi trong khi phun bêtông để giữ cho vật liệu bật nảy hay vật liệu rời khác không làm ảnh hưởng đến công việc.

bolt /boult/ n bulông; chốt; trục nhỏ: A supporting

arch is formed in the rock mass surrounding the tunnel, by steel bolts that are inserted in the rock to keep fractures as close as possible Rock bolts are combined with shotcrete to form a safe and stable tunnel opening: Một vòm chống được tạo thành trong khối đá bao quanh hầm, bằng các bulông thép

được ấn vào đá, giữ cho các khe nứt càng sít nhau càng tốt Các bulông neo vào đá được kết hợp với bêtông phun để tạo thành một gương đào hầm ổn

định và an toàn

bolt /boult/ v bắt bulông: It was planned from the

start that the contractors would be required to bolt the tunnel roof and install wire mesh screens as they advanced, to ensure the tunnel workers’ safety: Ngay từ đầu người ta đã quy định rằng nhà thầu có thể được yêu cầu lắp đặt bulông neo cho nóc hầm và

đặt các tấm lưới thép nhằm đảm bảo sự an toàn cho công nhân làm hầm

bulông: We have seen that systematic rock bolting

and guniting were already applied in combination in several countries since the 1930s, the emphasis lying mainly on the rock bolts: Chúng ta đã biết rằng phương pháp lắp đặt bulông neo một cách hệ thống

và phun bêtông đã được áp dụng kết hợp với nhau ở một số nước từ những năm 1930, trong đó bulông neo được chú trọng hơn

bond /b˜nd/ n dính bám, liên kết: Adhesion and

grip of a material to other surfaces against which it

is placed; adherence between repairs and existing substrates: Là sự dính kết và bám chặt của một vật liệu vào các bề mặt khác mà nó được bôi/quét lên; là

sự dính bám giữa phần sửa chữa và chất nền cũ

kết: The amount of adhesion between two surfaces:

Mức độ/độ lớn của sự dính kết giữa hai bề mặt o Resistance to separation of set grout from surfaces such as bedrock joints, cracks in concrete, or tunnel lining material with which it is in contact: Là sức kháng chống lại sự tách rời của vữa đã đông cứng khỏi các bề mặt như khe nứt trong đá, vết nứt trong bêtông, hoặc vật liệu vỏ hầm mà vữa trực tiếp dính bám với chúng.

Anchor systems which develop their holding capacities by the bonding of the cementitious or polymer adhesive to both the anchor and the

Trang 39

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

concrete/rock at the wall of the drilled hole: Là hệ

thống neo mà nó phát huy năng lực chịu tải của mình

bằng lực dính bám của chất dính kết ximăng hoặc

polyme với thanh neo cũng như với bêtông/đất đá tại

thành lỗ khoan

kết: A material applied to a suitable substrate to

enhance bond between it and a succeeding layer: Là

một vật liệu đưa vào một chất nền thích hợp để nâng

cao lực dính bám giữa nó và một lớp tiếp theo

gắn kết: Bonding material should, taking into

account the ground conditions and the purpose of

the rock bolt, be selected in order to obtain sufficient

bonding force through the whole length of the

anchoring part Necessary conditions of bonding

materials are high bonding resistance for the short

as well as long term, durability and the certainty of

grouting Typical bonding materials are cement

mortar, cement milk and resin etc.: Vật liệu gắn kết,

khi xét đến các điều kiện địa chất và mục đích của

neo đá, phải được lựa chọn sao cho đạt được lực liên

kết cần thiết dọc theo toàn bộ chiều dài phần neo

chịu lực Các tính chất cần có của vật liệu gắn kết

là: lực liên kết lớn trong thời gian ngắn cũng như lâu

dài, tính bền vững và độ tin cậy khi bơm Các loại

vật liệu gắn kết cơ bản là vữa ximăng, hồ ximăng và

keo v.v…

boult/ n kiểu liên kết của neo đá: The bonding type of

rock bolt shall be determined in consideration of the

objective of its use, ground conditions and

workability There are three main bonding types: all

bonded type, friction type and intermediate type:

Kiểu gắn kết bulông vào đá sẽ được chọn dựa vào

mục đích sử dụng bulông, điều kiện địa chất và tính

dễ thi công Có ba loại liên kết chính là: gắn kết trên

toàn chiều dài bulông, liên kết dựa vào ma sát, và

liên kết kiểu trung gian giữa hai loại trên

hydraulically powered steel arm on which drifters,

manbaskets and hydraulic hammers are mounted:

Một tay với bằng thép chạy bằng thủy lực, co rút

được, trên đó có thể lắp búa khoan, giỏ công tác và

búa thủy lực

cần nâng, dầm dọc, dầm chìa [của máy khoan hầm,

để gắn búa khoan và cần khoan]: Originally the

Rocket Boomerđ jumbo from Atlas Copco (Sweden)

was to become a two-boom drill rig But it did not

take contractors long to figure out that mounting

another rock drill COP 1440 would boost production one step higher, thus the three hydraulic booms Rocket Boomer including two booms for service baskets for utility work became even more popular: Ban đầu máy khoan hầm Rocket Boomerđcủa hãng Atlas Copco (Thụy Điển) được thiết kế để trở thành một giá khoan 2 cần (tay với) Nhưng không lâu sau, các nhà thầu nhận thấy rằng, nếu lắp thêm một búa khoan đá COP 1440 khác thì có thể khiến năng suất tăng cao hơn nữa, do đó loại máy khoan Rocket Boomer 3 cần khoan thủy lực cộng thêm hai tay với khác để gắn thùng công tác lại càng

trở nên thông dụng hơn

khoan thủy lực: Booms are of telescopic, fixed or

articulated Field use has shown that the telescopic booms give the best performance, since: ⓐ several

holes can be drilled per one rig set-up, ⓑ spotting

of holes and aligning of the feed is fast and easy with the extension of the boom, ⓒ the design is sturdy

enough to carry a rod changer: Dầm khoan có các loại nối khớp, cố định và kiểu ống lồng Kinh nghiệm hiện trường chỉ ra rằng các tay với kiểu ống lồng cho

ta tính năng tốt nhất, bởi vì: ⓐ có thể khoan một số

lỗ trên một cơ cấu giá khoan, việc đánh dấu các

lỗ khoan và chỉnh dẫn tiến là nhanh và dễ dàng nhờ

sự duỗi ra của dầm khoan, thiết kế của nó đủ khỏe để mang một bộ đổi cần khoan.

có thể vươn dài: A relatively soft-rock mining

machine that can mine selectively and cut any shape

or size of tunnel by use of a cutting head on a hydraulically controlled boom or arm that is generally centrally positioned on the unit and extending cantilever-fashion in front of the machine

in such a way that it can be vertically raised or lowered or swung in an arc from side to side: Là một máy làm hầm trong đá tương đối mềm, nó có thể đào hầm một cách có lựa chọn và cắt được bất kỳ hình dạng hay kích cỡ nào của hầm nhờ sử dụng một đầu cắt gắn trên một dầm chìa hay tay với điều khiển bằng thủy lực, tay với này nói chung được lắp ở chính tâm cỗ máy và bệ dầm chìa ở phía trước máy, sao cho nó có thể nâng lên hạ xuống thẳng đứng

hoặc quay từ bên này sang bên kia

quạt thông gió mạnh: In a growing number of

tunnels, a longitudinal ventilation system is achieved with booster fans mounted at the tunnel ceilings: Có ngày càng nhiều các đường hầm dùng các quạt thông

Trang 40

Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan

gió mạnh để tạo nên hệ thống thông gió dọc, lắp tại

nóc hầm

sprayed concrete construction, people must be

protected from hazards by using personal protective

equipment (impact-resistant goggles, helmet, gloves,

breathing apparatus, ear defenders, safety boots, full

body clothing); no entry to unprotected, freshly

sprayed areas; adequate lighting: Trong thi công

bêtông phun, con người phải được bảo vệ khỏi các

nguy hiểm bằng cách sử dụng các trang thiết bị bảo

hộ cá nhân (như kính chống va đập, mũ cứng, găng

tay, mặt nạ thở, nút tai, ủng an toàn, mặc quần áo

kín người); không đến gần khu vực chưa được bảo vệ

khi bêtông còn ướt, trang bị đủ ánh sáng

Amount of drilled rock in the tunnel face not broken

by the explosion (The remnants of a blasthole that

did not properly break when the blast was initiated):

Là phần đá đã được khoan trên gương hầm nhưng

chưa bị phá vỡ bởi cú nổ mìn (phần còn lại của một

lỗ khoan mà nó chưa phá vỡ hoàn toàn khi kích nổ)

Biểu Khối lượng: The quantities in the Bill of

Quantities are the quantities of work estimated when

the Tender documents are prepared based upon the

Drawings and the Specification The actual

quantities of work performed in the execution of the

Contract are to be ascertained by measurement:

Những khối lượng ghi trong Biểu Khối lượng chỉ là

khối lượng công việc dự kiến trong khi soạn thảo tài

liệu Đấu thầu dựa trên Bản vẽ và Quy định Kỹ thuật

Khối lượng công việc hoàn thành thực tế trong khi

thi công Hợp đồng phải được xác định bằng đo đạc

from mined tunneling to describe a cell Void which

is created to receive a pipe, conduit, cable or tunnel:

Một thuật ngữ mượn từ ngành đào hầm khai mỏ để

chỉ một ngăn/khoang hầm dìm Là khoảng trống tạo

ra trong đất để tiếp nhận một đường ống, cống, cáp

hay xây dựng hầm

reference to construction operations, the making of a

relatively large hole in earth or rock with an

excavating device, while removing the muck

mechanically or with the aid of gravity

Distinguished from drill: Liên quan đến các hoạt

động xây dựng, là sự làm ra một cái lỗ tương đối lớn

trong đất hay đá bằng một dụng cụ đào, trong khi

bốc xúc đất đá vừa nổ mìn bằng phương tiện cơ khí

hoặc nhờ sự trợ giúp của trọng lượng bản thân Khác

điểm tiếp cận hạn chế từ mặt đất

A value expressing the boring properties of rock in terms of the penetration rate with certain numbers/types of cutters and amount of pressure applied Equivalent to "tunnelability", the ease or difficulty with which a rock type can be penetrated

by a tunnel boring machine: Là một giá trị thể hiện các tính chất ứng xử khi chịu khoan của đá về mặt tốc độ xuyên với số lượng/dạng mũi cắt nhất định và

độ lớn áp lực tỳ tác dụng Tương đương với "tính có thể đào hầm được", là tính dễ hay khó mà với nó một loại đá có thể đào xuyên được bằng một máy khoan hầm

pháp đào kín bằng cách khoan (trái với braced

excavation)

khoan, hố khoan: Borehole and seismic refraction

data indicates the granitic rock is typically moderately to highly weathered to depths of 6 to 9 m: Dữ liệu phản hồi từ lỗ khoan và địa chấn chỉ ra rằng đây là đá granit, hầu hết bị phong hóa trung bình đến mạnh ở độ sâu từ 6 đến 9m o For pressurised machines such as EPBMs there is little opportunity to log the tunnel face, so most of the information comes from the interpretation of the boreholes carried out in the area: Đối với các máy

đào hầm tạo áp lực [vào gương] như máy khoan hầm cân bằng áp lực đất EPBM, thì có rất ít cơ hội để khảo sát đánh giá kỹ điều kiện địa chất gương hầm,

do đó hầu hết thông tin đều lấy từ việc phân tích các

lỗ khoan thực hiện trong khu vực

lỗ khoan, sự khảo sát (phép đo) lỗ khoan:

Groundwater movements associated with subway pumping have been monitored in subway tunnels during and after construction This involves collection of stratigraphic data from borehole logging and outcrop faces, and the assessment of local groundwater flow conditions to predict groundwater inflows through the face of the subway tunnel: Chuyển động của nước ngầm do bơm nước dưới hệ thống xe điện ngầm đã được kiểm soát trong các hầm xe điện ngầm trong khi và sau khi xây dựng

Ngày đăng: 07/12/2016, 16:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w