Nguyen Duc Toan xạ âm thanh: Sounds, both audible and subaudible, that are generated when a material undergoes irreversible changes, such as cracking in concrete; provides the basis f
Trang 2ii
Publisher:
Nhà xuất bản Xây dựng (Construction Publisher)
37 Lê Đại Hành, Hà Nội, Việt Nam
Author:
Prof Dr Nguyen Viet Trung
Organization: The University of Communications
and Transport in Hanoi (UCT)
Position: Chief of Urban Transport Works
Section; Director of Centre for Engineering
Experiment
Address: Room 308, Building A6, UCT, Cau
Giay District, Hanoi, Vietnam
Eng Nguyen Duc Toan
Underground Structures Department
Institute of Transport Science and Technology
Trang 3iii
LỜI NÓI ĐẦU
(Cho lần xuất bản thứ nhất)
Cuốn sách này được biên soạn nhằm phục vụ các sinh viên và
kỹ sư xây dựng hầm tra cứu các thuật ngữ chuyên ngành Hầm khi tham khảo các tài liệu tiếng Anh Nội dung sách đã được biên soạn trên cơ sở tham khảo nhiều tài liệu in và tài liệu tải xuống từ trên mạng Internet
Sách được biên soạn lần đầu, chắc không tránh khỏi thiếu sót, Nhà xuất bản và các tác giả xin trân trọng đón nhận và cám ơn mọi
ý kiến phê bình sách của bạn đọc Các góp ý xin gửi về địa chỉ Nhà xuất bản Xây dựng, 37 Lê Đại Hành, Hà Nội hoặc gửi về địa chỉ email: viettrungng@yahoo.com
Người biên soạn
Trang 4iv
PREFACE
(For the First Edition)
The aim of this book is to present a guide for the Vietnamese tunnel students and engineers when studying and exploring the technical literature in English language about tunnelling and underground construction Plenty of published and Internet- downloaded documents have been referred to and cited from in the preparation of this publication
The book is worked out for the first time, therefore weaknesses and shortcomings are unavoidable The Publisher and the authors will be very pleased and grateful to receive necessary corrections and valuable suggestions from the readers All the comments please send to the Construction Publisher, No 37, Le Dai Hanh Street, Hanoi City, Vietnam Otherwise, direct emails should be addressed to: viettrungng@yahoo.com
The Authors*
* It is hoped that the information provided in this book will be disseminated to tunnel engineers throughout the country We sincerely wish that the Vietnamese tunnel engineers will soon become more involved and integrated into the international tunnelling community
Trang 5v
LỜI NÓI ĐẦU
(Cho lần bổ sung và sửa chữa này)
Sau khi cuốn sách này được Nhà xuất bản Xây dựng ấn hành vào tháng 8 năm
2005, chúng tôi thấy có nhu cầu phải bổ sung và sửa chữa để có thể phục vụ bạn đọc tốt hơn
Các thuật ngữ trước đây chưa có giải nghĩa và/hoặc ví dụ nay được bổ sung cho đầy đủ rõ ràng, một số lỗi về trình bày đã được sửa chữa Ngoài ra, một lượng khá lớn các thuật ngữ mới đã được thêm vào, tăng thêm hơn 1.500 mục từ so với con
số gần 2.600 ban đầu, kèm theo giải nghĩa và/hoặc ví dụ tương ứng, nâng tổng số mục từ lên hơn 4.000
Nội dung sách trong lần chỉnh sửa này cũng đề cập đến một dải vấn đề rộng hơn trong các phương pháp xây dựng hầm đã biết - cùng các kỹ thuật bổ trợ đi kèm (kể cả một số thuật ngữ liên quan đến cơ đất và nền móng), bao quát nhiều giai đoạn
và khía cạnh trong ngành xây dựng hầm, từ khâu khảo sát, thiết kế, quản lý thi công
và an toàn công trường, đến vận hành, bảo trì và sửa chữa/khôi phục hầm Bởi vậy,
nó không chỉ là một danh mục thuật ngữ đơn thuần, mà còn có tính chất của một sổ tay
Mặc cho mọi nỗ lực của các tác giả, chắc chắn sẽ vẫn có những điều chưa hoàn thiện Các tác giả xin trân trọng đón nhận và cám ơn mọi ý kiến phê bình sách của bạn đọc Các góp ý xin gửi về địa chỉ Email của GS TS Nguyễn Viết Trung:
viettrungng@yahoo.com , hoặc Email của KS Nguyễn Đức Toản:
ngdtoanhanoi@yahoo.com Cuối cùng, lần chỉnh sửa này mới chỉ là bản tham khảo, chưa được tái bản chính thức Hy vọng rằng sẽ được phép của Nhà xuất bản Xây dựng cho tái bản cuốn sách này vào thời gian thích hợp Xin trân trọng cám ơn Nhà xuất bản Xây dựng
Người biên soạn
Tháng 4 năm 2006
Acknowledgement
The two authors would like to express their gratitude and apologize to many colleagues, authors and publishers for having made exemplary citations from their publications yet having not opportunity to ask them to kindly grant us permission for that quotations
Trang 6Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
Aa
đường "A": A dimensional line in a tunnel, inside of
which rock projections are not permitted: Là một
đường biên trong hầm, mà bên trong biên đó không
cho phép có phần nhô ra nào của đá
AASHTO (American Association of State
Highway and Transportation Officials)
/”'merik”n ”,sousi'ei‘n ”v steit 'haiwei “nd
,tr“nsp˜:'tei‘n ”'fi‘lz/ abbr Hội Các Viên chức
Giao thông và Đường bộ Liên bang Mỹ: Beginning
in 1993 with the Sixteenth Edition, material
specifications and test methods are published by
AASHTO each year: Bắt đầu từ năm 1993 với Lần
xuất bản thứ Mười sáu, các quy định kỹ thuật về vật
liệu và các phương pháp thí nghiệm được xuất bản
hàng năm bởi AASHTO o AASHTO recommends,
for use in most situations, an average maintained
illumination on tunnel walls of 5 footcandles These
values are based on a wall reflectance factor of at
least 70%: Đối với hầu hết các trường hợp, AASHTO
đề nghị sử dụng một độ rọi sáng duy trì trung bình
trên tường hầm là 5 fut nến (104 lux) Các giá trị này
dựa trên một hệ số phản xạ của tường hầm ít nhất là
70%
AASHTO compaction = compaction test
nghiệm đầm nén theo AASHTO: A laboratory
compacting procedure whereby a soil at a known
water content is placed in a specified manner into a
mold of given dimensions, subjected to a compactive
effort of controlled magnitude, and the resulting unit
weight determined The procedure is repeated for
various water contents sufficient to establish a
relation between water content and unit weight: Là
một quy trình đầm nén trong phòng thí nghiệm nhờ
đó một loại đất với một hàm lượng nước đã biết được
đưa theo đúng quy cách vào một khuôn có kích thước
cho trước, rồi được đầm nén với công đầm được kiểm
soát, sau đó xác định trọng lượng đơn vị của đất
Thủ tục này được lặp lại đối với nhiều hàm lượng
nước khác nhau đủ để lập ra một mối quan hệ giữa
hàm lượng nước và dung trọng
abandonment = decommissioning (closure)
/ə'bổndənmənt dikə'mi∫niη 'klouʒə/ n sự đóng
cửa công trường, sự dời bỏ một công địa: The
engineered closure of a well, borehole, or other subsurface monitoring device sealed with plugging materials Decommissioning also includes the planning and documenting of all associated activities: Là sự đóng cửa theo thiết kế của một giếng, lỗ khoan, hay thiết bị theo dõi dưới ngầm khác
được bít trám bằng các vật liệu chèn nút Việc đóng cửa công trường cũng bao gồm cả việc lên kế hoạch
và lập hồ sơ đối với mọi hoạt động có liên quan khác
and wearing away (ISRM): Là một sự mài/chà xát và mòn đi (Theo Hội cơ học đá quốc tế) o The mechanical wearing, grinding, scraping or rubbing away (or down) of rock surfaces by friction or impact, or both (ASTM): Là sự bào mòn, nghiền, nạo, hay chà xát mòn đi về mặt cơ học của các bề mặt đá bởi ma sát hoặc tác động lực, hoặc cả hai (Theo Hội vật liệu và thí nghiệm Mỹ).
rock, mineral, or other substance that, owing to its superior hardness, toughness, consistency, or other properties, is suitable for grinding, cutting, polishing, scouring, or similar use: Bất kỳ loại đá, khoáng vật, hay chất nào khác, mà nhờ tính cứng, tính bền dai, tính đồng nhất/đặc chắc, hay nhờ các tính chất khác của chúng, chúng trở nên thích hợp cho việc nghiền, cắt, tạo nhẵn, tẩy sạch, hay các mục
đích sử dụng tương tự khác
The capability one material has of causing wear of another by rubbing or grinding: Là khả năng một vật liệu có thể gây ra sự mòn cho vật liệu khác bằng cách cọ xát hay mài o The property of a material
to remove matter when scratching and grinding another material (ISRM): Là tính chất của một vật liệu có thể phá vỡ vật chất khi cào và nghiền vật liệu khác (Theo Hội cơ học đá quốc tế) o Abrasiveness
is a time dependent parameter for drill bit wear; it depends on the mineral composition of the rock, which drill bit wear is proportional to: Tính mài mòn là một thông số phụ thuộc thời gian đối với sự mài mòn mũi khoan; nó phụ thuộc vào thành phần khoáng vật của đá, mà độ mài mòn mũi khoan tỷ lệ với nó (xem bảng)
Table: Hardness and abrasiveness of Igneous rocks (Bảng: Độ cứng và độ mài mòn của các loại Đá macma)
Hard and abrasive (Cứng và mài mòn)
Intermediate (Trung bình)
Less abrasive (ít mài mòn)
Decomposed (Phân hủy)
Rhyolite Olivine basalt Andensite Serpentine
Trang 7Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
Aplite Dacite Basalt “Red” basalt
Felsite Danite Trachyte Kaolinized
Granodiorite Olivine gabbro Dolerite granite
Pegmatite Quartz diorite Diorite
Quartz porphyry Gabbro
Water held mechanically in a soil or rock mass and
having physical properties not substantially different
from ordinary water at the same temperature and
pressure: Là nước được giữ lại một cách cơ học
trong một khối đá hay đất và có các tính chất vật lý
không khác nhiều so với nước ban đầu ở cùng nhiệt
độ và áp suất
sự hấp thụ: Absorption may be defined as the ability
of concrete to draw water into its voids Also the
increase in weight of concrete resulting from the
penetration of water into the concrete: Sự hấp thụ có
thể định nghĩa là khả năng của bêtông có thể hút
nước vào trong các lỗ rỗng của nó Cũng là lượng
tăng khối lượng của bêtông gây bởi sự thâm nhập
của nước vào bên trong bêtông o The assimilation
of fluids into interstices, e.g., water loss from
unstable grout when injected into porous rock, or
movement of chemical grout into sand: Là sự đồng
nhất hóa của chất lỏng vào các khe hở, ví dụ như, sự
mất nước của một loại vữa không ổn định khi bơm
vào nền đá rỗng xốp, hoặc sự di chuyển của vữa hóa
học vào trong nền cát.
thụ: Absorption is the assimilation of fluids into
interstices Absorption loss is that part of
transmitted energy (mechanical) lost due to
dissipation or conversion into other forms (heat,
etc.): Hấp thu là sự đồng hóa của các chất lỏng vào
các kẽ hở Lượng mất hấp thu là phần năng lượng
truyền (cơ học) bị mất đi do phân tán hoặc chuyển
hóa thành các dạng khác (nhiệt, v.v…)
đẩy ninh kết: Normally accelerated concrete mixes
develop compressive strength of 40 psi immediately
upon setting and 150 psi within 30 minutes (These
values are for information only): Bình thường thì
hỗn hợp bêtông được thúc đẩy đông cứng sẽ phát
triển cường độ nén khoảng 3 kg/cm 2 ngay khi đang
ninh kết và 10 kg/cm 2 trong vòng 30 phút (Các con
số này chỉ có tính thông tin)
lão hóa tăng tốc: Deteriorating a material at a
faster-than-normal rate by subjecting the material to
specified accelerated test conditions: Làm suy thoái một vật liệu với một tốc độ nhanh hơn bình thường bằng cách đưa vật liệu vào những điều kiện thí
nghiệm được gia tốc theo quy định
tăng đông cứng; chất thúc đẩy ninh kết: A material
that increases the rate at which chemical reactions would otherwise occur (ASTM): Là một chất mà nó làm tăng tốc độ tại đó các phản ứng hóa học có thể xảy ra theo một hướng khác (theo ASTM) o Powder or liquid admixture that accelerates the reaction of cement, especially to shorten the time of setting and increase the rate of early strength development in shotcrete Different formulations and dosages can be used to regulate the rate of this reaction which, in shotcrete, can achieve initial set
in a few minutes or less: Là chất phụ gia dạng bột hay lỏng để làm tăng tốc phản ứng của ximăng, đặc biệt là để làm rút ngắn thời gian ninh kết và tăng tốc
độ hình thành cường độ sớm cho bêtông phun Có thể dùng các thành phần và liều lượng khác nhau để
điều chỉnh tốc độ phản ứng này, mà trong bêtông phun có thể đạt được sự bắt đầu ninh kết trong vài phút hoặc ít hơn o The pneumatic delivery and the need to obtain adhesion to wet surfaces and to remain in place thereafter on vertical and overhead surfaces require the use of shotcrete accelerators to prevent slough and sag: Sự phun bêtông bằng khí nén và nhu cầu phải đạt được sự dính bám vào bề mặt ướt và sau đó ổn định tại chỗ trên các bề mặt
đứng và đỉnh trần đòi hỏi cần phải có phụ gia thúc
đẩy ninh kết để tránh tạo vũng nhão và chùng võng
bêtông
nghiệm để chấp thuận: A test conducted to determine
whether an individual lot of materials conforms to specifications or to determine the degree of uniformity of the material, or both: Là một thí nghiệm tiến hành để xác định xem một lô vật liệu nào đó có tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật hay không, hoặc để xác định mức độ đồng nhất của khối vật
liệu, hoặc cả hai mục đích trên
gần; sự cho vào: Possibility of gaining entry into a
place or system Possibility of gaining first-hand information Also, physical point of entry: Là khả năng tiếp cận được vào một nơi hay một hệ thống nào đó Là khả năng có được thông tin trực tiếp
Đồng thời cũng là một điểm thực thể để đi vào o The construction site is easy/difficult of access:
Đường vào công trường dễ/khó đi o access road:
Trang 8Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
con đường dẫn đến một nơi, một địa điểm, v.v… o
The design of tunnel ventilation system also involves
provisions for emergency access and egress, and it
will weigh heavily in the layout and design of any
undersea tunnel: Sự thiết kế hệ thống thông gió cho
hầm cũng bao gồm việc cung cấp các lối vào và lối
thoát khẩn cấp, và nó sẽ chiếm tỷ trọng lớn trong bố
trí và thiết kế bất kỳ đường hầm nào dưới biển
Temporary access shafts are commonly provided to
allow entry of personnel and occasionally equipment
to the interior of an immersed tunnel: Người ta
thường làm các giếng tiếp cận tạm thời để cho phép
đưa người và đôi khi là thiết bị xuống không gian bên
trong của một hầm dìm
Passage from surface to areas of underground
excavation See also "adit": Là lối đi xuống từ mặt
đất tới các khu vực đào dưới ngầm
vào hầm: That portion of the open approach of the
highway immediately preceding the tunnel facade or
portal: Là một phần của đoạn tiếp cận lộ thiên của
đường cao tốc đi ngay phía trước mặt tiền của hầm
hoặc cổng hầm
Degree of potential for access Often used relevant
to use of physical systems by the disabled
Underground systems may improve or worsen
accessibility: Là mức độ có thể tiếp cận được
Thường dùng thích hợp cho việc sử dụng các hệ
thống thiết bị bởi những người tàn tật Các hệ thống
ngầm có thể cải thiện hoặc làm xấu đi khả năng tiếp
cận
incident resulting in personal injury or acute ill
health: Là một biến cố xảy ra không lường trước làm
cho con người bị thương hoặc bị tàn tật nghiêm
trọng.
'˜fis”/ n cán bộ phòng chống tai nạn lao động: The
Contractor shall have on his staff at the Site an
officer dealing only with questions regarding the
safety and protection against accidents of all staff
and labour This officer shall be qualified for his
work and shall have the authority to issue
instructions and shall take protective measures to
prevent accidents: Nhà thầu phải có một cán bộ của
mình tại Công trường chuyên trách về các vấn đề an
toàn và phòng ngừa tai nạn cho tất cả nhân viên và
lao động Cán bộ này cần có chuyên môn vững về
công việc của mình, có quyền đưa ra chỉ dẫn và thực hiện các biện pháp phòng ngừa để tránh xảy ra tai nạn.
xảy tai nạn: In tunneling, when an accident in which
anyone is injured occurs, an accident report must be processed: Khi một tai nạn trong làm hầm xảy ra mà
có người bị thương, một báo cáo tai nạn cần được viết
ra để xử lý (giải quyết) o Usually it is prepared by the Contractor, and copies go to the owner, sometimes through the inspector or the inspection staff, which reviews it and attaches its own comments if any seem indicated: Thường thì báo cáo này được Nhà thầu viết, và bản sao sẽ gửi tới chủ
đầu tư, đôi khi thông qua kỹ sư giám sát (của Tư vấn) hay đội ngũ giám sát, họ sẽ kiểm tra và kèm theo
những nhận xét của riêng mình nếu thấy cần thiết
xác: A minimum accuracy of 1:25000 may be
specified for the primary survey of construction of underwater tubes: Có thể quy định một độ chính xác tối thiểu là 1:25000 đối với việc khảo sát ban đầu
cho sự xây dựng các hầm dưới nước
'k˜nkri:t 'institju:t/ abbr Viện Bêtông Mỹ: The
code portion of the Building Code Requirements for Reinforced Concrete ACI 318-89 covers the proper design and construction of buildings of reinforced concrete Because the ACI Building Code is written
as a legal document so that it may be adopted by reference in a general building code, it cannot present background details or suggestions for carrying out its requirements or intent: Phần quy phạm của Quy chuẩn Xây dựng - Các yêu cầu đối với Bêtông Cốt thép ACI 318-89 nhằm đề cập vấn đề thiết kế và thi công đúng đắn các công trình bằng bêtông cốt thép Vì Quy phạm Xây dựng ACI được viết như là một tài liệu pháp lý để nó có thể được áp dụng nhờ tham chiếu đến trong một quy phạm xây dựng chung, nên nó không thể trình bày các chi tiết hay các khuyến nghị có tính dẫn nhập trong việc đưa
ra các yêu cầu hoặc mục tiêu của nó
Acid water inflow into a tunnel may deteriorate the concrete: Dòng nước ngầm có tính axit chảy vào hầm có thể làm cho bêtông bị hư hỏng
refers to an igneous rock carrying a high (greater than 65%) proportion of silica: Thường chỉ loại đá macma có hàm lượng silic điôxit cao (trên 65%)
Trang 9Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
xạ âm thanh: Sounds, both audible and subaudible,
that are generated when a material undergoes
irreversible changes, such as cracking in concrete;
provides the basis for a nondestructive monitoring
technique: Các âm thanh, cả nghe thấy và không
nghe thấy, mà chúng được tạo ra khi một vật liệu trải
qua những thay đổi không phục hồi được, chẳng hạn
như nứt trong bêtông; cung cấp căn cứ cho một kỹ
thuật theo dõi không phá hủy o A term in rock
mechanics indicating seismic radiation from
dynamic formation of a microcrack: Một thuật ngữ
trong cơ học đá để chỉ sự phát sóng địa chấn từ một
sự hình thành có tính chất động học của một vi khe
tiếp nhận, sự đạt được (mặt bằng, đất): Under the
condition where right-of-way acqusition costs for
highways exceed cost of tunnel construction and
operation, then tunnel construction may be
warranted: Khi mà giá thành chi cho việc giải phóng
mặt bằng dọc theo dải đất dành cho đường vượt quá
giá thành xây dựng và vận hành hầm, thì việc lựa
chọn phương án xây dựng hầm là hợp lý.
Acrylamide is a water-soluble monomer which
undergoes delayed polymerisation after injection
into unstable or porous ground or permeable rocks
The acrylamide solution has low viscosity and
penetrates well into fine-pored materials The
insoluble polyacrylamide gel formed is effective in
reducing permeability and in stabilising soils:
Acrylamid là một monome tan trong nước mà nó trải
qua quá trình trùng hợp gây trễ sau khi được bơm
vào trong đất không ổn định hay rỗng hoặc các đá
thấm nước Dung dịch acrylamid có độ nhớt bé và
xuyên thấm tốt vào các vật liệu có độ rỗng nhỏ Keo
polyacrylamid không tan có hiệu quả trong việc
giảm tính thấm và ổn định hóa các loại đất
that causes a catalyst to begin its function: Là một
vật liệu mà nó khiến cho một chất xúc tác bắt đầu
chức năng của nó
lực đất chủ động: Earth pressure is the pressure or
force exerted by soil on any boundary Active earth
pressure is the minimum value of earth pressure
This condition exists when a soil mass is permitted to yield sufficiently to cause its internal shearing resistance along a potential failure surface to be completely mobilized: áp lực đất là áp lực hoặc lực tác dụng bởi đất lên một biên bất kỳ áp lực đất chủ
động là giá trị nhỏ nhất của áp lực đất Điều kiện này tồn tại khi một khối đất được cho phép biến dạng
đủ để khiến cho sức kháng cắt bên trong của nó dọc theo một mặt phá hoại tiềm tàng được huy động một cách hoàn toàn.
cắt chủ động trung tâm (TBM): An independently
driven cutting wheel in the centre of the main cutting wheel Independent rotational speed and direction of rotation of the active center cutter Prevents the blockage of the cutting wheel through increased speed of the center tools: Là một vành cắt chạy độc lập nằm giữa vành cắt chính của máy khoan hầm
Có tốc độ quay và chiều quay độc lập Tốc độ cao của khối thiết bị trung tâm này ngăn ngừa sự mắc kẹt của toàn bộ vành cắt lớn
fault that is likely to have another earthquake sometime in the future Faults are commonly considered to be active if they have moved one or more times in the last 10,000 years The best solution to the problem of putting a tunnel through
an active fault is - don’t: Là một đứt gãy có thể sinh
ra động đất trong tương lai Các đứt gãy thường được xem là đang hoạt động nếu chúng đã từng chuyển
động một hoặc vài lần trong vòng 10.000 năm qua Giải pháp tốt nhất là không nên xây dựng hầm qua một đứt gãy đang hoạt động
'plổstik ,i:kwi'libriəm/ n trạng thái cân bằng dẻo chủ động: Plastic equilibrium obtained by an
expansion of a mass: Là trạng thái cân bằng dẻo có
được bởi sự giãn nở của một khối đất đá
phận gia cố đất chủ động: Reinforcing element that
is prestressed or artificially tensioned in the rock mass when installed: Là bộ phận gia cường mà trong khi lắp đặt sẽ được tạo dự ứng lực hoặc kéo căng một cách nhân tạo trong khối đá
plasticity index to clay content for a clayey soil; a high activity generally indicates a high proportion of montmorillonite: Là tỷ số giữa chỉ số dẻo và hàm lượng sét đối với một loại đất chứa sét; một chỉ số hoạt động cao nói chung chứng tỏ có một lượng lớn
montmorillonit
Trang 10Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
'silikə fju:m/ n chỉ số hoạt động cho bọt/muội
điôxit silýc: The activity index for silica fume is the
ratio (in percent) of the compressive strength of
standard mortar bars, prepared with 90% plus 10%
silica fume by mass, to the compressive strength of
standard mortar bars made from cement only (Ref
Norwegian Standard NS 3045): Chỉ số hoạt động
của bọt điôxit silýc là tỷ số (tính theo phần trăm)
giữa cường độ nén của các thành vữa tiêu chuẩn -
được chế tạo bằng 90% ximăng cộng với 10% bọt
điôxit silýc - với cường độ nén của các thành vữa tiêu
chuẩn chỉ được làm từ ximăng (Tham khảo Tiêu
chuẩn Na Uy NS 3045).
hoạt tính, chỉ số hoạt động: Highly expansive soil
having an Activity Value (the ratio of Plasticity
Index AASHTO T90/Percent Clay Size AASHTO
T88) greater than 1.0 is an unsuitable material and
it shall be disposed off: Loại đất nào có Chỉ số Hoạt
động (là tỷ số giữa Chỉ số Dẻo xác định theo
AASHTO T90/Phần trăm Cỡ hạt Sét AASHTO T88)
lớn hơn 1,0 sẽ bị coi là vật liệu không phù hợp và nó
sẽ phải được thải bỏ
both technically and economically, to light a tunnel
interior as brightly as the open road As a result, it
takes the motorist's eye longer to adapt from light to
dark than from dark to light: Sẽ là không thực tế, cả
về mặt kỹ thuật lẫn mặt kinh tế, để chiếu sáng bên
trong hầm đủ sáng như ở trên đường bên ngoài Do
vậy, mắt người lái xe sẽ cần nhiều thời gian hơn để
thích nghi từ ánh sáng vào bóng tối, so với đi từ bóng
tối ra ánh sáng
,plaiə'biləti/ n tính [dễ] thích nghi: Possibility for a
tunnelling machine to be adapted to other type of
work: Là khả năng của một máy đào hầm có thể
dùng được cho một dạng công việc khác
điều tiết: The process by which the sensitivity of the
retina of the eye adjusts to more or less light than
that to which it was adjusted during a period
immediately preceding: Là quá trình mà nhờ đó độ
nhạy của võng mạc mắt tự điều chỉnh nhiều hay ít
với sự thay đổi ánh sáng so với tình trạng sáng mà
mắt đã được điều tiết trong một khoảng thời gian
ngay trước đó
vị trí thích nghi (của mắt lái xe khi vào hầm): The
point on the road where the adaption of the eye of a
motorist approaching a tunnel begins to be influenced by the presence of the dark tunnel entrance: Là điểm (vị trí) trên đường mà tại đó sự
điều tiết của mắt người lái xe đang chạy tới hầm bắt
đầu bị ảnh hưởng (tác động) bởi sự hiện diện của
cổng hầm tối sẫm
ring, typically made of steel, which serves to mate the microtunneling machine to the first pipe section This ring is intended to create a waterproof seal between the machine and the spigot of the first joint:
Là một vòng thường làm bằng sắt, có nhiệm vụ khớp nối máy đào hầm nhỏ với đoạn ống đầu tiên Vòng này sẽ giúp tạo nên một mối trám kín nước giữa máy
đào và đầu nối của mối nối đầu tiên
or powder substances which may be added separately during production of the concrete mix and have an influence on certain concrete properties: Là các chất lỏng hoặc bột mà chúng có thể được cho thêm vào một cách riêng rẽ trong quá trình chế tạo hỗn hợp bêtông và có ảnh hưởng đến một số tính chất của bêtông o There are some types of additives used for concrete work, such as water reducer, superplasticizer, special dust suppressant, etc.: Có một số loại phụ gia dùng trong công tác bêtông, như phụ gia giảm nước, phụ gia
siêu dẻo, chất giảm bụi đặc biệt, v.v…
ADECO-RS = Analysis of Controlled
Deformation in Rocks and Soils // n phân tích biến
dạng được kiểm soát của đất đá (phương phỏp làm
được một cách dễ dàng nhất nhờ làm sạch bề mặt
được phun và nhờ cho thêm bọt silica vào hỗn hợp
o A well-designed mix should produce adhesion
strength on the order of 180 psi (13 kg/cm 2 ): Một cấp phối thiết kế tốt phải tạo ra được cường độ dính bám 180 psi (13 kg/cm 2 )
Trang 11Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
vỉa; hầm tiếp cận: A short transverse tunnel
connecting two parallel tunnels or an entry from the
face of the slope to a side-hill tunnel: Là một hầm
ngang ngắn nối hai hầm song song, hoặc là một lối
vào (một hầm) đi từ mặt mái dốc tới một hầm xuyên
qua bên đồi o Also, a short length of horizontal or
sub-horizontal tunnel driven from the surface to the
main tunnel to enable more headings to be driven or
to provide permanent access to the tunnel: Cũng
được định nghĩa là một đoạn ngắn của hầm nằm
ngang hay gần nằm ngang được đào từ mặt đất đến
hầm chính nhằm cho phép tạo được nhiều gương đào
hơn, hoặc nhằm cung cấp một lối vào vĩnh cửu dẫn
xuống hầm chính
kế bên: If an emergency occurs affecting the safety
of life or of the Works or of adjoining property, the
Engineer may instruct the Contractor to execute all
such work or to do all such things as may be
necessary to abate or reduce the risk: Nếu một tình
trạng khẩn cấp xảy ra ảnh hưởng tới an toàn tính
mạng hay an toàn cho Công trình hoặc an toàn của
tài sản kế bên dự án, Tư vấn có thể chỉ dẫn Nhà thầu
thực thi mọi công việc hay mọi điều cần thiết để loại
bỏ hoặc giảm bớt rủi ro
pha trộn, phụ gia: Admixtures are substances
introduced into a batch of concrete, during or
immediately before its mixing, in order to alter or
improve the properties of the fresh or hardened
concrete or both: Phụ gia là các chất được đưa vào
một mẻ trộn bêtông, trong khi hay ngay trước khi
trộn, nhằm thay đổi hoặc cải thiện các tính chất của
bêtông tươi hay bêtông đã đông cứng hoặc cả hai o
In general, the changes brought about in the
concrete by the use of admixtures are affected
through the influence of the admixtures on
hydration, liberation of heat, formation of pores and
the development of the gel structure: Nói chung,
những thay đổi trong bêtông nhờ dùng phụ gia đều bị
tác động thông qua sự ảnh hưởng của phụ gia lên
quá trình thủy hóa, giải phóng nhiệt, tạo lỗ rỗng và
sự phát triển cấu trúc keo (gel) o It should be
remembered that admixtures are not intended to
replace good concreting practice and should not be
used indiscriminately: Nên nhớ rằng phụ gia không
phải là để nhằm thay thế cho kỹ thuật chế tạo bêtông
đúng đắn, và chúng không được phép sử dụng một
cách bừa bãi
∫˜tkri:t/ n phụ gia cho bêtông phun: MEYCO
TCC766 is a high performance liquid admixture for shotcrete to impart instant workability loss and accelerated setting in shotcrete to achieve a low rebound without reduction in final strength: MEYCO TCC766 là một phụ gia lỏng tính năng cao dùng cho bêtông phun để cho phép xảy ra mất nhanh tính công tác và tạo sự đông kết nhanh trong bêtông phun nhằm đạt được độ bật nảy thấp mà không làm giảm
cường độ cuối cùng
bám: Water in a soil or rock mass attracted to the
particle surfaces by physiochemical forces, having properties that may differ from those of pore water
at the same temperature and pressure due to altered molecular arrangement; adsorbed water does not include water that is chemically combined within the clay minerals: Là nước trong một khối đất hay đá
được hút bám vào bề mặt các hạt đất đá bằng các lực hóa lý, có các tính chất có thể khác so với tính chất của nước lỗ rỗng ở cùng một nhiệt độ và áp suất
do sự thay đổi về sắp xếp phân tử; nước hút bám không bao gồm nước được kết hợp một cách hóa học vào bên trong các khoáng vật sét.
process by which molecules of a substance form a thin film on the surface of a solid Distinguished from absorption, in which the foreign substance penetrates the body of the absorbing material: Là quá trình qua đó các phân tử của một chất tạo thành một màng mỏng trên bề mặt của một chất rắn Phân biệt với sự hấp thụ, trong đó một chất lạ xâm nhập vào bên trong một vật liệu có tính hút thu.
đào, độ tiến sâu; v tiến lên: The distance excavated
during a given time (shift or day) in tunnelling, drifting, or in raising or sinking a shaft: Là chiều dài
đào được trong một khoảng thời gian nhất định (ca hoặc ngày) trong khi đào hầm, khai lò, hay khi nâng hay hạ một giếng đứng o When approaching suspected mixed face conditions, an exploratory hole should be drilled 2.4 to 3.0 meters beyond the normal depth so as to obtain advance warning: Khi
đào hầm tiến tới một khu vực địa chất nghi ngờ có sự xen lẫn giữa đất yếu và đá cứng, cần phải khoan một
lỗ thăm dò sâu hơn chiều sâu bước đào bình thường
từ 2,4 đến 3,0 mét nhằm nhận được thông tin cảnh báo về kết quả đào tiến của hầm o As a tunnel advances from full face rock to a mixed face, methods of operation must usually be radically
Trang 12Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
revised: Khi một đường hầm được đào từ một nền đá
theo phương pháp toàn tiết diện tiến qua một nền có
gương đào hỗn hợp, thường thì phải thay đổi đáng kể
các phương pháp thi công
đào tiến trước: Where the tunnel is excavated in
sections, a heading within the final cross section,
constructed ahead of other parts of the tunnel: Khi
hầm đươc đào thành nhiều mặt cắt nhỏ, thì đó là một
gương đào nằm trong phạm vi mặt cắt ngang thiết kế,
được thi công tiến trước các phần khác của hầm
advance of a pipe jack or other trenchless
installation through the ground, generally expressed
as either millimetres per minute or metres per day:
Là tốc độ tiến lên của một công tác kích đẩy ống
hoặc một công việc thi công không đào rãnh khác
qua lòng đất, nói chung được biểu thị bằng milimet
trên phút hoặc mét trên ngày
lớn bước đào, độ tiến sâu trong một chu trình đào
hầm: Each advance along the tunnel length (per
round) shall be approved by the Engineer prior to
commencement of excavation operations: Mỗi bước
đào dọc theo chiều dài hầm (trong một chu trình)
phải được chấp thuận của Tư vấn trước khi bắt đầu
các hoạt động đào
tốc độ đào của máy: Speed of advance of pipe
jacking or other TT method, usually expressed as
either millimeters per minute (inches per minute) or
meters per day (feet per day): Là tốc độ tiến lên của
việc kích đẩy ống hoặc phương pháp không đào rãnh
khác, thường biểu thị bằng số milimét trên phút hoặc
số mét trên ngày
tốc độ đào của máy: For maintaining the pressure on
the face, the quantity of discharged soil and advance
speed of the shield machine (40mm/min) was
controlled.The screw conveyor muck discharging
gate left fully open: Người ta kiểm soát khối lượng
đất đào thải và tốc độ tiến lên của khiên đào
(40mm/ph) để duy trì áp lực lên gương hầm Khi đó,
cửa xả đất thải của băng tải xoắn cần để mở hoàn
toàn
lớn bước đào hầm: In the test process of shield
construction, lining stresses, transverse and
longitudinal surface settlements, and earth pressures
around the tunnel were simultaneously measured
during advancement of the shield at a centrifugal
acceleration of 25g The lining stress at the crown elevation was well predicted by Terzaghi's loosening earth pressure I was confirmed that the shield construction process was successfully simulated in a centrifuge: Trong quá trình thí nghiệm thi công bằng khiên, ứng suất vỏ hầm, lún bề mặt theo chiều dọc và ngang, và áp lực đất xung quanh hầm được đo đạc một cách đồng thời trong quá trình tiến lên của khiên đào với một gia tốc hướng tâm là 25g ứng suất vỏ hầm tại cao độ vòm đã được dự báo tốt bằng thuyết áp lực địa tầng Terzaghi Đã xác nhận được rằng quá trình thi công bằng khiên đã được mô phỏng thành công trong một máy ly tâm
'grautiụ/ n bơm vữa kiểu đẩy tiến ngang dần: A
method of grouting by which the front of a mass of grout is caused to move horizontally, for example, through preplaced aggregate, by use of a suitable grout injection sequence: Là một phương pháp bơm vữa trong đó diện phía trước của một khối vữa được
đẩy tiến lên theo chiều ngang, ví dụ, để đi qua một khối cốt liệu đã đổ sẵn, bằng cách áp dụng một trình
tự bơm vữa thích hợp
hàng không: Detailed interpretation of aerial
photographs can be helpful to the tunnel designer Some of the features that can be readily recognized are topography, drainage patterns, vegetation, land use and potential construction material sources: Việc phân tích chi tiết các bức ảnh hàng không có thể hữu ích cho nhà thiết kế hầm Một số đặc điểm
có thể dễ dàng nhận thấy là địa hình, các sơ đồ thoát nước, thảm thực vật, sử dụng đất và các nguồn vật
liệu tiềm năng cho thi công
”'n“l”sis/ n phân tích ảnh hàng không: A
professional engineer is often experienced in a wide variety of field data collection methods including detailed geologic mapping, aerial photograph analysis, helicopter reconnaissance, subsurface exploration with SPT borings/CPT and trenches, geophysical refraction and downhole surveys, laboratory testing, evaluation of construction excavations and foundations, and installation and interpretation of geotechnical instrumentation He may also perform construction monitoring,
excavation and tunnel mapping, foundation
inspection, field design consultation, and regulatory interaction for numerous important civil projects: Một kỹ sư chuyên nghiệp (P.E) thường có kinh nghiệm về một loạt các phương pháp thu thập dữ liệu
Trang 13Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
hiện trường như vẽ bản đồ địa chất chi tiết, phân tích
ảnh hàng không, khảo sát bằng trực thăng, khảo sát
nền bằng khoan SPT/CPT và đào hào, phản xạ địa
vật lý và khảo sát hố sâu, thí nghiệm trong phòng,
đánh giá hố đào thi công và móng, và lắp đặt và
phân tích kết quả đo đạc địa kỹ thuật Anh ta cũng
có thể thực hiện giám sát thi công, vẽ bản đồ hố đào
và hầm, kiểm tra móng, tư vấn thiết kế hiện trường,
và xử lý các vấn đề luật pháp cho hàng loạt dự án
dân dụng quan trọng
Multi-phase systems of air and other gases with finely
dispersed solids or liquids: Là các hệ nhiều pha của
không khí và các loại khí khác có các chất lỏng hoặc
rắn phân tán mịn trong đó
the process of growing older and showing the effects
of increasing age; the cumulative effects of time on
the properties of materials or substances: Là quá
trình già dần và thể hiện các triệu chứng/hậu quả
của tuổi thọ tăng lên; là các tác động tích lũy của
thời gian lên các tính chất của các chất hay các vật
liệu
A breccia composed largely or entirely of fragments
of volcanic rocks: Là một loại vụn cấu tạo phần lớn
hoặc toàn bộ từ các mảnh vỡ (dăm kết) của đá núi
lửa
khối các khoáng vật hình thành một loại đá:
Granular ingredients in concrete or shotcrete such
as sand, gravel, crushed stone: Là các thành phần
dạng hạt trong bêtông thường hay bêtông phun như
cát, sỏi, đá nghiền o Aggregate is much cheaper
than cement and maximum economy is obtained by
using as much aggregate as possible in concrete Its
use also considerably improves both the volume
stability and the durability of the resulting concrete:
Cốt liệu rẻ hơn nhiều so với ximăng, và tính kinh tế
tối đa sẽ nhận được nhờ dùng càng nhiều cốt liệu
càng tốt trong bêtông Sự sử dụng cốt liệu cũng cải
thiện rất lớn cả tính ổn định thể tích và độ bền của
bêtông nhận được o For best result, aggregate
dampness of 3 to 6% (essentially saturated) should
be maintained: Tốt nhất, phải duy trì độ ẩm cho cốt
liệu từ 3 đến 6% (cơ bản là bão hòa)
mixing and homogenization of slurries or finely
ground powders by either mechanical means or
injection of air: Là sự hòa trộn và làm đồng nhất
hóa các loại bùn/vữa hay bột đất mịn bằng các
phương tiện cơ khí hoặc bằng cách bơm không khí
vào
arm with drive unit installed in the bottom section of the shield in front of the suction pipe Used to agitate the bentonite suspension containing excavated material The agitator avoids sedimentation and clogging of cohesive ground (e.g clay) in the bottom section of the shield in front of the grip and the suction pipe: Là cánh tay trộn có bộ truyền động lắp tại phần đáy của khiên đào tại phía trước ống hút Dùng để trộn dung dịch bentônít có chứa vật liệu
đào Tay trộn này giúp tránh được sự lắng đọng và tắc nghẽn của đất dính (v.d sét) tại phần đáy của khiên đào tại phía trước bộ kẹp và ống hút
Concrete rail transportating equipment which mixes concrete by rotation of a drum-type car body with helical shaped fins attached to the interior of the car: Là thiết bị vận chuyển bêtông (thường chạy trên
ray) dùng để trộn bêtông nhờ sự quay của một thân
xe hình trống có các sườn khuấy hình xoắn ốc gắn bên trong thùng xe o Lining concrete is transported to the site to enable placing within the determined time after mixing It should be transported by a method that prevents segregation of material and mixture with foreign ingredients Agigator cars shall be basically used for concrete transportation: Bêtông vỏ hầm được chở đến công trường để đúc/đổ trong vòng một thời gian quy định sau khi trộn Nó phải được chở bằng một phương tiện sao cho tránh được sự phân tầng vật liệu và làm lẫn tạp chất Người ta chủ yếu dùng các xe có thùng
trộn cho mục đích này
An open tank or hopper which is equipped with rotating mixing elements, used to maintain the mixed condition of the grout prior to its injection: Là một thùng hoặc phễu hở được trang bị các bộ phận trộn quay, dùng để duy trì trạng thái đã được trộn của
một loại vữa trước khi tiến hành bơm vữa
nén: Since the drilling of holes for rock bolts
accounts for a large percentage of a work cycle, efficient drilling machines such as drifters, leg hammers and air augers etc should be selected Air auger is suitable for drilling holes in soft rock and soils It is manually operated, and as such it is used for drilling holes in tunnels with a small section and small work space: Vì việc khoan các lỗ bulông neo chiếm một phần lớn của một chu kỳ làm việc, nên
Trang 14Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
phải lựa chọn một máy khoan hiệu quả trong số các
loại máy như búa khoan lớn, búa khoan có chân và
máy khoan khí ép Máy khoan khí ép phù hợp với
việc khoan lỗ trong đất đá mềm Nó được vận hành
bằng tay, do vậy được dùng tại những hầm có mặt
cắt nhỏ và không gian làm việc hẹp
khí: Electorostatic precipitators for tunnel
construction ideally suit for improving environment
of tunnel excavating site The main body exhibits
90% dust collecting efficiency by adopting a
high-efficiency dust collecting unit It is of an energy
saving type with less requirements for air blast
power: Máy lọc bụi tĩnh điện cho thi công hầm phù
hợp lý tưởng với việc cải thiện môi trường cho địa
điểm làm hầm Máy lọc chính có hiệu suất hút bụi
90% nhờ dùng một bộ phận hút bụi hiệu suất cao
Nó thuộc dạng tiết kiệm năng lượng với ít yêu cầu về
năng lượng để thổi sạch bộ lọc o Rockbreaking by
blasting creates ground vibrations, air blast, noise
and flyrock Control of these impactss in an urban
environment is critical to minimise damage to
structures as well as annoyance to neighbours In
every blast a portion of the total blast energy
escapes into the atmosphere The temporary
overpressure (pressure above atmosphere) produced
by the explosion is emitted as a wave which travels
at the speed of sound The arrival of this wave at any
point may be sensed as noise, or shaking or rattling
of loose objects: Phá đá bằng nổ mìn tạo ra chấn
động đất, luồng xung khí, tiếng ồn và đá bay Kiểm
soát các tác động này trong môi trường đô thị là rất
quan trọng để giảm thiểu hư hại cho các công trình
cũng như phiền hà đến xung quanh Trong mỗi cú
nổ, một phần trong tổng năng lượng nổ sẽ thoát vào
không khí Sự quá áp tạm thời sinh ra bởi vụ nổ được
phát ra dưới dạng sóng truyền đi với vận tốc âm
thanh Sự đi tới của sóng này tại điểm bất kỳ có thể
được cảm nhận như là tiếng ồn, hay sự rung lắc hoặc
kêu lạch cạch của các vật rời
bubble created by forceful cross ventilation allowed
personnel a small working area safe from fire but
close to the fire scene Just outside the bubble,
however, the force of the ventilation created a
blowtorch effect As a result, responders could spend
only a limited time fighting the fire before the next
rotation took over: Bọt khí tạo bởi thông gió ngang
cưỡng bức đã giúp tạo cho nhân viên cứu hộ một
diện tích làm việc nhỏ an toàn đối với lửa nhưng vẫn
đủ gần đám cháy Tuy nhiên, ngay phía ngoài bức
màn khí, lực của luồng khí thông gió lại tạo ra hiệu
ứng đèn hàn Do đó, nhân viên cứu hộ chỉ có thể chữa cháy trong một thời gian hạn chế trước khi đội tiếp theo thay ca.
”d'mikst∫”/ n phụ gia cuốn khí: A material that
creates microscopic air bubbles in concrete, mortar,
or cement paste during mixing; used to increase the workability and frost resistance of the mixture: Là một vật liệu mà nó tạo ra các bong bóng khí siêu nhỏ trong bêtông, vữa xây, hoặc hồ ximăng trong khi trộn; dùng để làm tăng tính công tác và tính chịu
băng giá cho hỗn hợp
chất tạo bọt, phụ gia cuốn khí (bêtông): These
admixtures improve the durability of concrete, in particular its resistance to the effects of frost and de- icing salts The beneficial effects of entrained air are produced in two ways: first, by disrupting the continuity of capillary pores and thus reducing the permeability of concrete, and second, by reducing the internal stresses caused by the expansion of water on freezing: Những phụ gia này nâng cao độ bền của bêtông, đặc biệt là sức chống chịu tác động của các muối sương giá và tan băng Tác dụng có ích của không khí cuốn vào được tạo ra theo hai cách: một là, bằng cách phá vỡ sự liên tục của các lỗ rỗng mao dẫn nhờ đó giảm được tính thấm của bêtông; hai là, giảm nhỏ nội ứng suất gây bởi sự giãn nở của
nước khi đóng băng
volume of air voids in cement paste, mortar, or concrete, exclusive of pore space in aggregate particles, usually expressed as a percentage of total volume of the paste, mortar, or concrete: Là thể tích các lỗ rỗng khí trong hồ ximăng, vữa xây, hoặc bêtông, không kể các lỗ rỗng trong các hạt cốt liệu, thường được biểu diễn bằng số phần trăm của tổng
thể tích của vữa, vữa xây, hay bêtông
bêtông khí nén: A steel cylindrical-shaped vessel
with gates for dropping concrete into it and with air connections and discharge pipe connections After the gun is charged, the concrete is forced through the discharge pipe by air pressure: Là một thùng thép hình trụ có các cửa để rót bêtông vào đó và có các ống nối dẫn khí cũng như các ống nối xả khí Sau khi súng được nạp bêtông, bêtông sẽ được tống ra ngoài qua ống xả nhờ áp lực không khí.
khí: Controlling the direction of air flow in a tunnel
system is very important Fire protection technical
Trang 15Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
air inlet and outlet systems and ventilation and
smoke extraction lines are generally approved by the
construction authorities: Kiểm soát hướng gió thổi
trong một hệ thống hầm là rất quan trọng Các hệ
thống miệng nạp khí và xả khí kỹ thuật chống cháy,
cũng như các đường thải khói và thông gió nói chung
sẽ được quyết định bởi bên có thẩm quyền xây dựng
nén: Air-activated, long pipe jacks used for
positioning light drills and maintaining pressure on
the drills during the drilling operation Also known
as "feed legs": Là các kích hình ống dài hoạt động
bằng khí nén dùng để chống đỡ các máy khoan nhẹ
và duy trì áp suất khí nén trong máy khoan trong quá
trình vận hành máy khoan Còn gọi là “chân chìa”
nén: A compartment in which air pressure can be
equalized to the compressed air inside a
shield-driven tunnel as well as the outside air to permit
passage of men and material: Là một khoang trong
đó áp suất không khí có thể được hiệu chỉnh cân
bằng với khí nén bên trong một hầm đào bằng khiên
cũng như không khí bên ngoài để cho phép vận
chuyển người và vật liệu
used in tunneling to counteract positive hydrostatic
pressure below rivers or waterways or in porous soil
below groundwater level Particle size distribution
will affect the permeability of the soil and potentially
the rate of air loss Air loss can be mitigated by
properly balancing the pressure with the hydrostatic
pressure The volume of air required is generally
estimated to be 20 cfm/ft 2 of face and must consider
required ventilation for the workers Air loss can
also be mitigated by keeping the concrete lining as
close to the face as practical: Khí nén được dùng
trong làm hầm để chống đỡ áp lực nước dương bên
dưới sông hay đường thủy hoặc trong đất xốp bên
dưới mực nước ngầm Thành phần cấp phối hạt của
đất sẽ ảnh hưởng đến tính thấm của đất và có thể
annular void between the lining and the ground shall
be grouted with air mortar or other materials
suitable for the void conditions so that the lining can
directly support the ground Backfill grouting shall
be executed as soon as possible after the lining concrete has become strong enough to resist the grouting pressure The grouting sequence and grouting pressure should be determined so as not to disturb the ground, and cause unsymmetrical or excessive loads to act on the lining: Lỗ rỗng hình ống giữa vỏ hầm và khối đất đá phải được bơm lấp bằng vữa kết cứng ngoài trời hoặc loại vật liệu khác thích hợp với tình trạng lỗ rỗng để vỏ hầm có thể trực tiếp chống đỡ khối đất đá Việc bơm vữa lấp nhét phải làm càng sớm càng tốt sau khi bêtông vỏ hầm đã đủ cứng để chịu được áp lực bơm vữa Trình
tự và áp lực bơm vữa phải quyết định sao cho không gây phá hoại đất đá, không tạo ra các tải trọng bất
đối xứng hoặc quá lớn tác dụng lên vỏ hầm
(xả) khí: The MELOCHEVILLE tunnel is made of 18
caissons lying directly on rock Three ventilation shafts (one air outlet and two air intake shafts) ventilate the tunnel The two traffic lanes are separated by a central support structure forming the first ventilation shaft (air outlet) The ventilation equipment housed at the sites includes: air intake dampers, louvres, filter fans, activated carbon and final filter air outlet control systems, vent monitoring equipment: Hầm Melocheville được làm từ 18 đốt hầm đặt trên nền đá Ba giếng thông gió (một giếng xả khí và hai giếng nạp khí) làm nhiệm vụ thông gió cho hầm Hai làn giao thông được phân chia bởi một kết cấu chống đỡ ở giữa tạo thành giếng thông gió thứ nhất (lối thoát khí) Các thiết bị thông gió lắp tại hầm này gồm có: bộ chống rung cửa nạp khí, cửa gió, quạt lọc, hệ thống điều khiển cửa xả khí có bộ lọc cacbon và lọc cuối cùng, thiết bị theo dõi thông gió.
khí nén: Concrete placing equipment incorporating
a pressure vessel with sealing door or valve Concrete is moved from the vessel to point of placement through the placing pipe by the introduction of compressed air into the vessel: Là thiết bị đổ bêtông áp dụng một thùng áp suất có cửa kín và van điều khiển Bêtông được vận chuyển từ thùng này tới vị trí đổ qua một ống đổ bêtông bằng cách đưa khí nén vào bên trong thùng.
Chemical contaminants which are released directly into the air by a source or are formed in the atmosphere as a result of secondary chemical reactions: Các hóa chất gây ô nhiễm được xả trực tiếp vào không khí từ một nguồn hoặc được tạo thành
Trang 16Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
trong khí quyển do kết quả của các phản ứng hóa
học thứ cấp.
manifold ring inside the nozzle of wet-mix shotcrete
equipment through which high pressure air is
introduced into the material flow: Là một vòng nhiều
mặt có khía rãnh nằm bên trong một vòi phun của
thiết bị phun bêtông kiểu trộn ướt, mà qua đó không
khí áp suất cao được phụt vào trong dòng bêtông
máy TBM: The full length of the back-up equipment
(loading system) is 80 m from the rear of the TBM,
and it is pulled by the TBM while boring The system
is rolling on rails placed directly behind the TBM
Included in the back-up system are repair tool
compartment, flexi-cable drum, TBM power pack,
electric equipment and transformers, air scrubber
and suction ventilation to the bore head: Tổng chiều
dài của thiết bị hỗ trợ (hệ thống chất tải) là 80m kể
từ phía sau máy TBM, và được kéo đi bởi máy TBM
trong quá trình khoan hầm Hệ thống này chạy trên
ray đặt ngay phía sau TBM Trong hệ thống hỗ trợ
có bố trí buồng dụng cụ sửa chữa, tang cáp mềm, bộ
cung cấp điện cho TAM, thiết bị điện và máy biến
áp, máy lọc khí và ống hút thông gió tới đầu máy
khoan.
slugging is the introduction of compressed air into
the concrete pump line or slick line to assist in the
placement and compaction of concrete in irregularly
shaped openings, such as voids in the tunnel arch or
around the flanges of steel tunnel supports: Là sự
đưa khí nén vào trong ống bơm bêtông hay ống đổ
sắp hàng; bố trí tuyến (đường, hầm): The alignment
of a tunnel should be straight, if possible, to
facilitate construction If curves are used, they
should have the biggest radii possible: Tuyến đường
hầm cần phải thẳng, nếu có thể được, để tạo dễ dàng
cho thi công Nếu dùng các đường cong thì chúng
phải có bán kính lớn nhất có thể o Each traverse
may be several miles along and approximates the
future tunnel alignment Survey points in the tunnel
must be installed with appropriate intervals, taking
into account the alignment, the size of cross section
and gradients of the tunnel: Mỗi đường chuyền trắc
đạc có thể dài vài kilômét và đi gần trùng với tuyến
hầm tương lai Các điểm đo đạc trong hầm phải
được lập tại những khoảng cách thích hợp, có xét đến hướng tuyến hầm, kích thước mặt cắt ngang và độ dốc của hầm
tuyến: The required alignment error of 1:40000 has
to be absorbed by the permisible tolerance, such as inability of the construction forces to keep the tunneling equipment on the indicated alignment: Sai
số đặt ra về tim hầm 1:40000 cần phải được cân nhắc xét đến dung sai cho phép, ví dụ như khả năng của đội ngũ thi công không thể chỉnh giữ được thiết
bị làm hầm theo đúng hướng tuyến đã định
metals, specifically sodium and potassium, occurring
in constituents of concrete and mortar; usually expressed in chemical analyses as the oxides Na 2 O and K 2 O: Là các muối của các kim loại kiềm, đặc biệt là kali và natri, có mặt trong các thành phần của bêtông và vữa; thường được thể hiện trong các phân tích hóa học như là các ôxit Na 2 O và K 2 O.
reaction between alkalies (sodium and potassium) from portland cement or other sources and certain constituents of some aggregates that can cause abnormal expansion and cracking of concrete or mortar under certain service conditions: Là phản ứng hóa học giữa các chất kiềm (natri và kali) từ ximăng Pooclăng hoặc các nguồn khác với một số thành phần của cốt liệu, có thể gây ra sự trương nở bất bình thường và nứt bêtông hoặc vữa dưới những
điều kiện làm việc nhất định
Group of feldspars composed of mixtures, or mixed crystals, of potassium feldspar (KAlSi3O3) and sodium feldspar (NaAlSi3O8) (See "feldspar"): Là nhóm các khoáng fenspat cấu thành từ các hỗn hợp, hoặc các tinh thể hỗn hợp, của fenspat kali và fenspat natri.
allowable bearing value (allowable soil pressure)
/ə'lauəbl 'beəriη 'vổlju:/ n giá trị áp lực chịu tải cho phép của đất: The maximum pressure that can be
permitted on foundation soil, giving consideration to all pertinent factors, with adequate safety against rupture of the soil mass or movement of the foundation of such magnitude that the structure is impaired: Là áp lực lớn nhất có thể cho phép tác dụng lên đất dưới nền móng, có xét đến mọi nhân tố liên quan, với độ an toàn đủ để chống lại sự phá
Trang 17Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
hoại của khối đất hoặc sự chuyển dịch của móng với
độ lớn khiến cho kết cấu bị gây hại
Additional resources included in an estimate to
cover the cost of known but undefined requirements
for an activity or work item Allowances are
included in the Base Cost: Là các nguồn lực bổ sung
được bao gồm trong một dự toán để tính đến chi phí
cho các yêu cầu đã biết nhưng chưa được xác định
đối với một hoạt động hoặc hạng mục công việc Các
khoản bổ sung được gộp trong Giá cơ sở của dự án.
ngậm nước: A water-bearing deposit of
unconsolidated material (sand and gravel) left
behind by a river or other flowing water: Là một
trầm tích chứa nước của vật liệu chưa cố kết (cát và
sỏi) để lại phía sau bởi một con sông hay dòng nước
chảy khác
General term for sediments of gravel, sand, silt,
clay, or other particulate rock material deposited by
flowing water, usually in the beds of rivers and
streams, on a flood plain, on a delta, or at the base
of a mountain: Là thuật ngữ chung cho các chất lắng
đọng sỏi, cát, bùn, sét, hay loại vật liệu đá dạng hạt
khác do dòng nước mang tới, thường là ở đáy sông
suối, trên một đồng bằng ngập lũ, trên một châu thổ,
hay tại một chân núi
Change of the mineralogical composition of a rock,
typically brought about by the action of
hydrothermal solutions The term joint alteration
includes both weathering and alteration It is
included in the description of joint alteration in the
following main categories: the alteration of the rock
in the joint wall/surface; the coating on the joint
surface when it occurs; and the filling in joints with
separation: Là sự biến đổi về thành phần khoáng vật
của một loại đá, thường gây ra bởi tác động của các
dung dịch thủy nhiệt Thuật ngữ biến đổi khe nứt là
dùng để chỉ cả sự phong hóa và biến chất Nó được
đưa vào trong mô tả sự thay đổi khe nứt về các mặt
chủ yếu sau đây: thay đổi của đá trên thành/mặt khe
nứt; lớp đất phủ trên mặt khe nứt khi nó xuất hiện;
và chất lấp nhét trong lòng khe nứt hở.
planning and designing engineers for the road
tunnel must have a proper understanding of how the
tunnel will be operated and ensure that there is
adequate and safe provision for maintenance,
economic running and operational safeguards Each
must be satisfied that all options concerning tunnel
operating policy, such as the passage of hazardous goods, and tunnel planning, such as the locations of the traffic control centre and equipment for on-site, remote surveillance and control, are considered well
in advance since there is little or no scope for subsequent physical alteration (eg changing ventilation shafts, emergency access, etc): Các kỹ sư quy hoạch và thiết kế hầm đường bộ phải thấu hiểu hầm sẽ vận hành ra sao, và phải đảm bảo rằng có những quy định đầy đủ và an toàn cho việc bảo dưỡng, chạy xe kinh tế cũng như bảo vệ an toàn vận hành Mỗi yếu tố đó phải thỏa mãn sao cho mọi phương án về chính sách vận hành hầm (ví dụ như cho thông qua một loại hàng hóa nguy hiểm nào đó),
và về quy hoạch hầm (ví dụ như các địa điểm của trung tâm điều khiển giao thông, của thiết bị kiểm tra trực tiếp và giám sát từ xa), đều đã được xem xét từ trước, bởi vì sẽ có ít hoặc không có cơ hội cho việc thay đổi/sửa chữa vật lý sau đó (ví dụ không thể thay
đổi giếng thông gió, lối thoát khẩn cấp, v.v…)
luân chuyển: A crew of miners that is switched from
one heading to another in a double-heading location; has the advantage of keeping drilling and mucking operations continuous with one crew of men for each operation: Là một đội thợ làm hầm
được luân chuyển từ gương đào này sang gương đào khác trong một hầm được đào theo kiểu phân đôi tiết diện gương; lợi ích của việc này là giữ cho việc khoan hầm và việc bốc xúc đất đá được liên tục chỉ
với một đội thợ dành cho mỗi công việc
thay thế: Different proposals studied in the project
phase: Là các phương án khác nhau được nghiên cứu trong quá trình dự án
'ri:'br˜:dk:st 'reidiou 'sist”m/ n hệ thống rađiô phát
lại AM (Amplitude Modulation - Điều biến Biên
độ): This system provides continuous commercial
radio reception to motorists in the tunnel over a reradiating antenna installed the full length of the tunnel under the ceiling or on a wall: Hệ thống này cho phép các lái xe trong hầm thu được liên tục rađiô thương mại nhờ một ăngten phát lại lắp suốt
chiều dài hầm ở dưới trần hầm hoặc trên tường hầm
môi trường: The normal environment conditions
such as temperature, relative humidity, or room pressure of a particular area under consideration:
Là các điều kiện môi trường bình thường như nhiệt
độ, độ ẩm tương đối, hay áp suất trong phòng của
Trang 18Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
một khu vực nhất định đang xét o In assessing any
project with significant air emissions, it is necessary
to compare the impacts of the project with relevant
air quality goals Air quality standards or goals are
used to assess the potential for ambient air quality to
give rise to adverse health or nuisance effects: Khi
thẩm định bất kỳ dự án nào có lượng phát thải khí
lớn, cần phải so sánh các tác động của dự án với các
mục tiêu chất lượng không khí thích hợp Các tiêu
chuẩn hay mục tiêu chất lượng không khí được dùng
để đánh giá khả năng mà chất lượng không khí môi
trường kém có thể sinh ra sức khỏe bất lợi hay các
hậu quả phiền toái khác
Ammonite is a mixture of ammonium nitrate
NH 4 NO 3 and trinitrotoluene (TNT) C 6 H 12 (NO 2 ) 3 CH 3
in its granular type: Amônit là hỗn hợp của nitrat
amôn với trinitrôtôluen (trôtin) ở dạng bột.
'meθ”d/ n phương pháp tính toán dựa trên cơ học
kết cấu: The method to design the support and lining
mainly by referring to the ground classification
based on experience and to past construction work
in similar ground conditions: Là phương pháp thiết
kế hệ chống hầm và vỏ hầm chủ yếu bằng cách tham
khảo tới sự phân loại đá dựa vào kinh nghiệm, và
tham khảo công tác xây dựng hầm trong quá khứ
trong những điều kiện địa chất tương tự o
Analytical calculations can be quickly performed
and are well suited for rough preliminary estimates
The possibilities are quite limited in more complex
situations: Tính toán bằng phân tích kết cấu có thể
được thực hiện nhanh và phù hợp tốt cho việc đánh
giá gần đúng ban đầu Nhưng với những bài toán
phức tạp hơn thì khả năng của phương pháp này là
rất hạn chế
neo: To completely anchor bolts into rock or soil, the
full length of SN Rock Bolts shall be grouted with
cement mortar The diameter of drill holes should be
at least 1.5, but not more than 2 times the diameter
of the rock bolt: Để neo giữ một cách chắc chắn các
bulông vào đá hoặc đất, toàn bộ chiều dài của các
bulông neo đá loại SN phải được phun lấp bằng vữa
ximăng Đường kính của lỗ khoan ít nhất phải bằng
1.5 lần, nhưng không quá 2 lần đường kính của
bulông neo
neo: Bar, usually made of steel, used for the
stabilization of rock Placed into a drilled hole and
anchored in the rock at the end (end anchorage) or
along its whole length (grouted bolt) The visible extremity is often fitted with a plate: Là các thanh, thường làm bằng thép, dùng để ổn định hóa nền đá
Được cắm vào trong lỗ khoan sẵn và neo bám vào khối đá tại một đầu thanh (neo đầu mút) hoặc neo bám dọc theo toàn bộ chiều dài thanh (neo bơm
vữa)
solution in design for preventing possible problems
at portal section such as landslide, slope failure, etc.: Phương pháp làm neo giữ là một giải pháp thiết
kế nhằm chống lại những vấn đề tiềm tàng tại khu
vực cổng hầm như là trượt đất, sụt mái dốc v.v…
liệu neo giữ, gắn kết: Mortar is one of the pre-filling
type anchoring materials most widely used Its mixing and weighing are managed according to the
"Standard Specifications for Design and Construction of Concrete Structures" written by the Japan Society of Civil Engineers: Vữa là một trong những vật liệu gắn kết loại lấp trước được sử dụng rộng rãi nhất Việc pha trộn và cân đong loại vữa này được kiểm soát theo "Tiêu chuẩn Kỹ thuật về Thiết kế và Thi công Kết cấu Bêtông" biên soạn bởi Hiệp hội Kỹ sư Dân dụng Nhật Bản
* Table: Example of consistency and strength test of filling type anchoring material ( Bảng minh họa thử nghiệm độ sệt và cường độ của vữa gắn kết kiểu lấp nhét trước )
pre-Test item (Hạng mục thí nghiệm)
Test method (Phương pháp thí nghiệm)
Test frequency (Tần suất thí nghiệm)
Remarks (Ghi chú)
Consiste ncy (Độ sệt)
Flow test (Thí nghiệm độ chảy)
1) Once before the start of work (Mỗi lần trước khi bắt đầu công việc)
2) During construction, or whenever necessary (Trong khi thi công, bất cứ lúc nào cần thiết) 3) Once when the manufacturing factory or quality is changed (Mỗi lần khi nhà máy sản xuất hoặc chất lượng thay đổi)
per JIS R
5201 (Theo tiêu chuẩn Nhật)
Strength (Cường
độ)
Compress ive strength test (Thí nghiệm cường độ nén)
1) Once before the start of work (Mỗi lần trước khi bắt đầu công việc)
2) Once per 50m during work execution (Mỗi lần trên 50m trong khi thi công)
3) Once when the manufacturing factory or quality is changed (Mỗi lần khi nhà máy sản xuất hoặc chất lượng thay đổi)
per JIS A
1108
At the age
of 3 days (Theo tiêu chuẩn Nhật, tại 3 ngày tuổi)
phương tiện phụ trợ: Ancillary facilities of the tunnel
such as for ventilation, lighting, traffic safety, etc have an occasional influence on the alignment and the gradient of the tunnel Therefore, ancillary facilities of the tunnel should planned synthetically
Trang 19Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
by examining comprehensively the relationship
between the plan of facilities, ease of construction,
maintenance, etc.: Các phương tiện phụ trợ của
đường hầm như phục vụ thông gió, chiếu sáng, an
toàn giao thông… có ảnh hưởng nhất định đến hướng
tuyến và độ dốc của hầm Do đó, các phương tiện
phụ trợ này phải được hoạch định một cách tổng hợp
bằng cách nghiên cứu kỹ lưỡng mối quan hệ giữa vị
trí của chúng, mức độ dễ dàng thi công, việc bảo
dưỡng v.v…
Instrument for measuring air velocity; available for
monitoring and control of ventilation in the tunnels
The propeller runs in the forward/reverse direction
to detect the wind direction and speed in the tunnel:
Thiết bị để đo vận tốc gió; có sẵn nhiều loại để theo
dõi và kiểm soát thông gió trong hầm Cánh quạt có
thể chạy theo hai hướng ngược chiều để phát hiện
hướng và vận tốc của gió trong hầm
mixture of Ammonium Nitrate NH 4 NO 3 and Fuel Oil
(carbonizing agent, 5.7%), in which ammonium
nitrate acts as the oxidizer and fuel oil acts as the
fuel Anfo offers great economy and safety in modern
blasting applications: Anfo là một hỗn hợp của
amoni-nitrat và dầu nhiên liệu (chất đốt cháy -
5.7%), trong đó nitrat amôn đóng vai trò chất ôxy
hóa và dầu nhiên liệu đóng vai trò chất đốt Anfo có
tính kinh tế và an toàn cao trong các ứng dụng nổ
truyền nổ)
cm 0 Gas production (Lượng khí sản
sinh)
l/kg 970 Explosion heat (Nhiệt nổ mìn) MJ/kg 3.8
The shear resistance of an assembly of particles is
essentially frictional in character The angle of
shearing resistance φ embraces effects of
interlocking of particles and their rolling and sliding
actions when subjected to shear The value of φ is
dependent on the soil (rock) minerals, and it is also
a function of the particle shape, size and grading,
and the initial density of packing of the soil: Sức chống cắt của một tập hợp hạt rắn về bản chất chủ yếu là có tính ma sát Góc chống cắt φ bao hàm tác dụng cài móc với nhau của các hạt rắn và các hành
vi lăn, trượt của chúng khi chịu tác dụng của lực cắt Giá trị của φ phụ thuộc vào khoáng vật đất đá, đồng thời nó cũng là hàm của hình dạng, kích cỡ và cấp phối hạt, cũng như độ chặt ban đầu của sự chèn lấp
đất
maximum angle from horizontal at which a given material will rest on a given surface without sliding
or rolling: Là góc lớn nhất tính từ phương ngang mà tại đó một vật liệu đã cho sẽ nằm ổn định trên một
bề mặt cho trước mà không bị trượt hoặc lăn o Where tunnels are excavated through earth or shale, any excavation above or adjacent to portal areas shall be sloped to the angle of repose or held in place by ground supports: Khi hầm được đào qua nền đất hay đá phiến, bất cứ công tác đào nào ở phía trên hay gần kề khu vực cổng hầm đều phải được tạo mái dốc theo góc nghỉ hoặc đợc giữ tại chỗ bằng kết cấu chống đỡ đất
Characterises a material which has different properties in different directions: Đặc trưng của một vật liệu có các tính chất khác nhau theo các hướng khác nhau.
trống hình xuyến (giữa vỏ hầm/ống cống và nền đất):
Material for grouting the annulus between the existing pipeline and the lining system: Là vật liệu dùng cho công tác bơm vữa vào khoảng trống hình
xuyến giữa đường ống cũ và hệ thống vỏ xây
xuyến, lỗ rỗng hình ống (giữa vỏ hầm và nền đất
đá): The overcut void formed by the outside diameter
of the shield or head around the tunnel lining: Là khoảng trống đào rộng tạo thành bởi đường kính ngoài của khiên đào hoặc đầu cắt xung quanh vỏ hầm
Cavity between pipeline and the surrounding earth which occurs because of the slight intersect of the cutter head to the pipeline: Là hang trống giữa
đường ống/hầm và nền đất xung quanh, xuất hiện do
sự hơi giao nhau giữa đầu cắt (của máy TBM) với ống/hầm
xoay/ lăn (trong máy đào hầm TBM)
Trang 20Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
chống xoay (trong máy đào hầm TBM)
độ: "Aperture" is the perpendicular distance
between adjacent walls of an open discontinuity, in
which the intervening space is filled by air or water
It should be distinguished from the width of an
infilled discontinuity Apertures are caused by a
number of factors, such as tensile opening, washing
out of infilling materials, solution, or shear
displacement of discontinuities with significant
roughness: "Độ mở" là khoảng cách vuông góc giữa
hai tường kề nhau của một khe nứt mở, trong đó
không gian ở giữa được lấp bằng không khí hoặc
nước Nó cần được phân biệt với bề rộng của một vết
nứt được trám đầy Độ mở gây ra do một số nguyên
nhân, như sự giãn nở, rửa trôi vật liệu chèn lấp, hoà
tan, hay do biến dạng cắt của vết nứt có độ nhám lớn
o Description of aperture size is important because
it has a marked effect on the shear strength and
hydraulic conductivity of a discontinuity: Mô tả kích
thước độ mở là quan trọng bởi vì nó có một tác động
đáng kể tới cường độ chống cắt và tính lưu thủy của
một vết nứt
sự đưa vào hoạt động: There were essentially two,
seemingly different tunnelling schools, which could
be clearly distinguished from one another both in
their application areas and in terms of cost: the
“New Austrian Tunnelling Method” (NATM), and
the shielded “Tunnel Boring Machines” (TBM)
There may be a failure to evaluate the measured
data on the basis of a rational mechanical analysis
Thus, the application of the observational method,
which is claimed to be a basic procedure in
tunnelling, is virtually incomplete and more or less
useless as the engineers in the practice are unable to
interprete the obtained data: Trước đây về cơ bản có
hai trường phái làm hầm có vẻ khác nhau, chúng
được phân biệt với nhau rõ ràng trong phạm vi áp
dụng của chúng cũng như về giá thành: NATM và
TBM Đôi lúc không thể đánh giá được dữ liệu đo
được dựa trên một phân tích cơ học hợp lý Do đó,
việc áp dụng phương pháp quan trắc, mà nó được coi
là một thủ tục cơ bản trong làm hầm, hầu như là
chưa đủ và gần như là vô ích vì các kỹ sư thực hành
không có khả năng phân tích dữ liệu thu được o
The application of linear heat detection cable in
tunnels is the most suitable method of fire detection
in view of its high reliability, low maintenance, and
long monitoring lengths available: Việc sử dụng cáp
cảm nhiệt dài trong hầm là phương pháp báo cháy
thích hợp nhất do độ tin cậy cao, ít bảo dưỡng, và khoảng cách giám sát rất dài của nó
əv kən'strʌk∫n risk/ n sự chia sẻ rủi ro trong thi công
portions of the tunnel roadway which extend beyond the portals are classed as the tunnel approaches: Phần đường xe chạy của hầm nằm bên ngoài cửa hầm được gọi là đường dẫn vào hầm
(vùng) dẫn vào, vùng điều khiển tiếp cận: From the
point of view of lighting, the tunnel is broken down into the following sections/zones: (a) approach zone; (b) entrance section, further subdivided into the accommodation and transition sections; (c) interior section: Từ quan điểm chiếu sáng, hầm được chia làm các đoạn/vùng sau đây: (a) vùng dẫn vào hầm, (b) vùng cửa vào, được chia nhỏ thành vùng thích nghi và cùng chuyển tiếp; (c) vùng chiếu sáng bên trong o Emergency alarm equipment can be used
to notify the abnormality promptly to tunnel users in the tunnel and approach zone or to prevent vehicles from entering the tunnel in case of an accident This system is composed of entrance information boards
at tunnel entrances and in-tunnel information boards
in laybys in tunnel: Có thể sử dụng thiết bị báo động khẩn cấp có để thông báo sự bất thường ngay lập tức cho người sử dụng hầm ở bên trong hầm và ở vùng dẫn vào hầm hoặc để ngăn các xe cộ không cho đi vào hầm trong trường hợp xảy ra tai nạn Hệ thống này gồm có các bảng tin ngoài cổng hầm và các bảng tin trong hầm tại các phần mở rộng quay/tránh xe.
'su:” tʌn”lz/ n các hầm dẫn nước và hầm thải nước
(đường hầm dẫn nước thải): Used to convey fresh
water or sanitary wastes and storm water, the sizes and construction of these tunnels vary according to local conditions: Được dùng để dẫn nước sạch hoặc chất thải vệ sinh và nước mưa, kích thước và sự thi công các đường hầm này thay đổi phụ thuộc vào các
điều kiện địa phương (tại chỗ)
formation that, although porous and capable of absorbing water slowly, does not transmit water fast enough to furnish an appreciable supply for a well
or spring 2 An impermeable rock formation that may contain water but is incapable of transmitting significant water quantities Usually functions as an upper or lower boundary of an aquifer: 1 Là thành
Trang 21Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
hệ đá mà, mặc dù rỗng và có khả năng hấp thụ nước
chậm, không thể cho nước đi qua đủ nhanh để tạo ra
một lượng cung cấp đáng kể cho một giếng hay một
suối 2 Là một thành hệ đá không thấm mà nó có thể
chứa nước nhưng không thể cho truyền qua một
lượng lớn nước Thường đóng vai trò là biên trên hay
biên dưới của một tầng ngậm nước
formation, group of formations, or part of a
formation that contains sufficient saturated
permeable material to yield significant quantities of
water to springs and wells Water-bearing stratum
within the earth's crust: Là một thành hệ địa chất,
nhóm thành hệ, hay một phần của một thành hệ mà
nó chứa vật liệu thấm được có đủ độ bão hòa để sản
ra những lượng nước đáng kể cho các con suối và
giếng Đơn giản là tầng chứa nước trong lòng vỏ quả
đất
formation that retards but does not prevent water
moving to or from an adjacent aquifer It does not
yield water readily to wells or springs, but may store
procedure for the resolution of a dispute,
administrated by an arbitral team: Là một thủ tục
nhằm giải quyết một tranh chấp, được chủ trỡ bởi
một nhúm trọng tài phõn xử
upper portion of a tunnel section above the
springline (crown, roof or back of a tunnel): Là biên
dạng phần phía trên của một tiết diện hầm, nằm bên
trên đường phân chia vòm-tường (đỉnh, mái hay lưng
hầm) o For aesthetic and construction reasons, a
structure could be curved in elevation resulting in an
arch Common shape of arches are semicircular,
segments of an arc of a circle and parabolic The net
bending moment in the arch due to vertical loads is
reduced by the effect of the horizontal reaction H at
the arch support Thus an arch can be economically
used for spans much larger than the corresponding
beam: Vì lý do thẩm mỹ và lý do thi công, một kết
cấu có thể được uốn cong theo chiều đứng để tạo
thành một vòm Dạng phổ biến của vòm là hình bán
nguyệt, các đoạn cung của một đường tròn và dạng
parabôn Mômen uốn thực trong vòm gây bởi các lực
thẳng đứng sẽ được giảm đi nhờ tác dụng của phản
lực ngang H tại chân vòm Do đó, một vòm có thể
được áp dụng một cách kinh tế cho những nhịp lớn hơn nhiều so với một dầm tương tự.
vòm; sự đổ bêtông vòm hầm: All the tunnel lining
except the bottom section; also, the process in which this lining is poured; See "invert pour": Tất cả vỏ hầm ngoại trừ phần đáy; cũng còn là quá trình đổ bêtông phần vỏ hầm này; Xem "invert pour"
is intended in the design of the underground caverns that the excavated roof of the machine hall and transformer hall would be supported by rock bolts as temporary support, with the permanent being provided by reinforced concrete arch ribs For this purpose, only the roof section of the caverns would
be excavated initially The arch ribs would then be constructed, and then the remainder of the cavern below roof level is to be excavated: ý đồ của thiết kế hang ngầm là mái vòm vừa đào của gian máy và gian biến thế có thể chống đỡ bằng bulông (neo đá) tạm thời, rồi xây dựng các sườn chống vĩnh cửu bằng bêtông cốt thép Nhằm mục đích này, chỉ có phần vòm phía trên của hang là được đào lúc ban đầu Sau đó thi công các sườn chống vòm, rồi đào đến phần thềm hang còn lại bên dưới
around a mine opening, leading to stabilization by
an arching effect: Là quá trình phân bố lại đất đá xung quanh một hang ngầm, dẫn tới ổn định hóa bằng hiệu ứng tạo vòm o The transfer of stress from a yielding part of a soil or rock mass to adjoining less-yielding or restrained parts of the mass (ASTM): Là sự truyền ứng suất từ một phần phá hoại dẻo của một khối đất hay đá sang các phần
ở lân cận còn nguyên trạng hoặc ít bị phá hoại hơn
của khối đất đá đó (theo ASTM)
sự hình thành vòm áp lực (đất, đá): The soil actually
arches over the burried structure (e.g tunnels) like a masonry arch (In fact masonry is but soil, possibly with a binder added to it) Arching action of the soil thus reduces the pressure on the structure Arching action depends on soil strength and on the relative compression of soil and structure, and compression
of the structure depends on arching action of the soil: Nền đất thực tế cuốn vòng cung bên trên kết cấu vùi lấp (v.d hầm) giống như một vòm xây vậy (Thật ra vòm xây chỉ có đất thôi, có thể có một chất gắn kết cho thêm vào) Do vậy, tác dụng tạo vòm của
đất sẽ làm giảm áp lực tác dụng lên kết cấu Sự hình thành vòm áp lực phụ thuộc vào cường độ đất và vào
Trang 22Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
độ chịu nén tương đối của đất và kết cấu; ngược lại
độ chịu nén của kết cấu cũng phụ thuộc vào sự hình
thành vòm áp lực của đất
quy định về phạm vi (diện tích): Used for limited
areas and in certain respects to secure the purposes
of the Structure Plan (SP) ARs are binding for
private and public: Dùng cho các khu vực hạn chế
và trong một số khía cạnh nhất định để đảm bảo
được các mục đích của Đồ án Kết cấu (SP) Các quy
định này là bắt buộc cho cả cá nhân và công chúng
aquifer or water bearing zone where the piezometric
surface (pressure level) is above ground surface: Là
một tầng ngậm nước hay khu vực chứa nước ở đó mặt
áp suất (mức áp suất) nằm cao hơn mặt đất tự nhiên
kiện nước có áp: Groundwater confined under
hydrostatic pressure The water level in an artesian
well stands above the top of the artesian water body
it taps If the water level in an artesian well stands
above the land surface, the well is a flowing artesian
well: Nước ngầm bị nén ép dưới áp lực thủy tĩnh
Mực nước trong một có áp thường cao hơn điểm cao
nhất của khối nước có áp mà nó bắt nguồn từ đó
Nếu mực nước trong một giếng có áp nằm cao hơn
mặt đất tự nhiên, thì đó là một giếng phun
đầu cắt có khớp (máy TBM) A shield or cutting head
which is in two sections allowing the front section to
be angularly deflected: Một khiên hay đầu cắt có hai
phần cho phép phần phía trước võng xuống một góc
các xilanh có trục/khớp: In TBM target information
would be processed by one of TMS's PC104 Tunnel
Computers which would also manage all the other
below ground functions including: start/stop of the
main drive motors, torque, hydraulic operation of
the slurry by-pass system valves, on/off of the below
ground power pack, actuation and measurement of
the articulation cylinders, measurement of face
pressure, and measurement of slurry pressures:
Trong máy khoan hầm TBM, các thông tin có thể
được xử lý bởi một máy tính TMS PC104, nó cũng
quản lý mọi chức năng bên dưới mặt đất khác bao
gồm: khởi động/tắt môtơ đào chính, mômen quay,
hoạt động thủy lực của các van hệ thống đổi hướng
vữa khoan, tắt/mở bộ nguồn dưới ngầm, kích hoạt và
đo đạc các xilanh có khớp, đo áp lực gương đào, và
đo áp lực vữa khoan
ngầm nhân tạo: Limestone in a wet environment will
dissolve by the action of carbonic acid and can form deep crevasses filled with weathering products or underground caverns, following the trend of faults and joints: Đá vôi trong một môi trường ướt sẽ bị hòa tan do tác dụng của axit cacbonic và có thể tạo thành những rãnh nứt sâu lấp đầy bởi các vật chất phong hóa hoặc các hang động ngầm, phát triển theo
hướng của các đứt gãy và khe nứt
đất: Research needs in earthquake engineering are
not limited to strengthening and rehabilitating seismically deficient structures Improved design and construction guidelines are needed for new structures Many aspects of aseismic design require further research for improved structural performance and economy: Nhu cầu nghiên cứu về lĩnh vực động đất không chỉ giới hạn ở việc gia cường và cải tạo các kết cấu yếu về mặt chịu địa chấn Cần phải có các hướng dẫn tân tiến về thiết kế
và thi công các công trình mới o Base isolation has been proposed as an economical approach to aseismic design for many types of buildings and structural systems In general, the base of a structure is isolated when a support system with extremely low horizontal stiffness limits the transmittal of horizontal shear from the ground to the structure: Cách ly móng được xem là một phương pháp kinh tế trong thiết kế chống động đất cho nhiều dạng nhà cửa và hệ thống kết cấu Nói chung, móng một công trình được cách ly khi một hệ thống chống
đỡ với độ cứng ngang rất bé được dùng để hạn chế sự truyền lực cắt ngang từ đất vào công trình o For the aseismic design of critical facilities, such as hospitals, in addition to the concern for the primary structure, ample consideration also must be given to the performance of secondary systems and building contents: Đối với thiết kế chống động đất cho các công trình quan trọng, ví dụ bệnh viện, thì ngoài sự quan tâm dành cho kết cấu chính, cũng cần phải chú
ý rất nhiều đến tính năng làm việc của các hệ thống phụ và các bộ phận phi kết cấu của tòa nhà.
công, bản vẽ đúng như đã được thi công trên thực tế:
Within 4 weeks of completion of the related works, the Contractor shall submit 2 plastics and 4 prints of the as-built drawings These drawings shall include details of actual camber achieved, details of temporary bracings left in the works, etc.: Trong vòng 4 tuần sau khi hoàn thành các công việc liên quan, Nhà thầu cần trình 2 bản đĩa mềm và 4 bản in của các bản vẽ hoàn công Các bản vẽ này sẽ mô tả
Trang 23Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
các chi tiết về độ vồng thực tế đạt được, chi tiết về
các giằng chống tạm bỏ lại trong công trình, v.v
n sự lập các mốc hoàn công: After completion of the
tunnels, permanent centerline monuments and
benchmarks are placed in the tunnel From these
monuments, measurements are taken radially to
critical clearance points to ensure that the clearance
envelope is in accordance with design requirements:
Sau khi hoàn thành hầm, các bia và mốc tim cố định
được đặt trong hầm Từ những bia mốc này, các phép
đo theo phương bán kính đối với các điểm tĩnh không
quan trọng sẽ được thực hiện để đảm bảo rằng
đường bao tĩnh không đã đúng theo yêu cầu thiết kế
việc khảo sát thực tế [thực địa]: A tunnel restoration
project will accomplish the completion of an "as-is"
survey to locate components and systems at risk and
establish priority lists of sites/items to be worked on
in various categories: Một dự án cải tạo hầm thường
phải tiến hành một cuộc khảo sát thực địa để xác
định những bộ phận và hệ thống có nguy cơ và thiết
lập một danh sách các địa điểm/hạng mục cần phải
xử lý theo các cấp hạng khác nhau o It is required
that all survey data be collected electronically for
the preparation of baseplans A baseplan, also
known as an "existing conditions" plan, is a
graphical representation of the preliminary "as is"
survey data: Mọi dữ liệu khảo sát phải được thu thập
dưới dạng điện tử để phục vụ cho việc chuẩn bị các
quy hoạch cơ sở Một quy hoạch cơ sở, cũng gọi là
một quy hoạch "điều kiện tự nhiên", là một bản trình
bày về địa lý các dữ liệu khảo sát "tại chỗ" đầu tiên
ash /“‘/ n tro, tàn: Pyroclastic rock material of
sand-, silt- and clay-size (i.e < 2mm), subdivided
into coarse ash for sand-size and fine ash for silt-
and clay-size Descriptive term for tuff composed
wholly or predominantly of these grain sized: Là vật
liệu đá cao nhiệt có kích thước cỡ hạt cát, bùn và sét
(tức là < 2 mm), được phân làm tro thô có cỡ hạt cát
và tro mịn cỡ hạt bùn sét Là thuật ngữ mô tả cho đá
tro núi lửa cấu tạo hoàn toàn hoặc chủ yếu từ cỡ hạt
này o Fly ash is used as cement replacement in
concrete to good effect Underground, however, its
variability and possible adverse effect on set warrant
not recommending it: Bụi tro được dùng thay cho
ximăng trong bêtông có tác dụng tốt Tuy nhiên, đối
với ngầm dưới đất, tính hay thay đổi và tác động xấu
có thể của nó đối với sự đông cứng khiến người ta
không muốn khuyến cáo sử dụng nó
hộc thô o Ashlar masonry was used for lining early highway tunnels: Sự xây bằng đá hộc được áp dụng để làm vỏ hầm cho các hầm ô tô ngày xưa.
tỷ số hình dạng của sợi thép: The ratio of
length-to-diameter (or equivalent length-to-diameter) of the fiber: Là tỷ
số giữa chiều dài trên đường kính (hoặc đường kính tương đương) của cốt sợi thép dùng cho bêtông phun
general term for certain mixtures of asphaltic cement and mineral matter: Một thuật ngữ chung chỉ các hỗn hợp nhất định của chất gắn kết atfan và
khoáng chất
gắn kết atfan, chất gắn kết nhựa đường: Bitumen, a
mixture of lake asphalt and bitumen, or lake asphalt and flux oils or pitch or bitumen, with cementing qualities suitable for the manufacture of asphalt pavements: Bitum, một hỗn hợp của atfan hồ và bitum, hay của atfan hồ và dầu trợ dung hay dầu hắc
ín hay bitum, với các tính chất gắn kết thích hợp cho
việc xây dựng mặt đường atphan
bêtông atphan: Before any asphaltic concrete paving
is constructed, the Contractor shall submit the proposed actual design mix to the Owner for review and/or approval Design mix shall include the type/name of the mix, gradation analysis, asphalt cement grade used, Marshall Stability (lbs), flow, effective asphalt content (percent), and direct references to the applicable highway specifications sections for each material Provide asphaltic concrete mixture as recommended by local or state paving authorities to suit project conditions Place asphalt concrete mixture on completed compacted subgrade surface, spread, and strike off: Trước khi thi công bất cứ công việc trải thảm bêtông átphan nào, Nhà thầu phải trình thiết kế hỗn hợp thực tế muốn dùng lên Chủ đầu tư để xem xét và/hoặc chấp thuận Thiết kế hỗn hợp phải có đủ loại/tên hỗn hợp, thành phần cỡ hạt, mác ximăng átphan sử dụng, độ
ổn định Marshall, độ chảy, hàm lượng átphan có hiệu (%), và tham chiếu đến các tiêu chuẩn thích hợp cho mỗi vật liệu Cung cấp hỗn hợp bêtông
átphan như khuyến cáo bởi các cơ quan thẩm quyền nhà nước hay địa phương để phù hợp với điều kiện
dự án Đổ hỗn hợp bêtông átphan trên mặt nền đầm chặt, san rộng, và gạt phẳng.
disastrous tunnel fire in Mont Blanc tunnel, flaming
Trang 24Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
margarine pours across the roadway The tunnel
explodes into inferno and chaos Ten drivers try to
pull U-turns, but oily, noxious clouds blind and
asphyxiate them: Trong vụ cháy lớn ở hầm Mont
Blanc, bơ thực vật dễ cháy đổ ra mặt đường Đường
hầm biến thành một cảnh rùng rợn và hỗn loạn
Mười lái xe cố gắng quay ngược xe, nhưng các đám
khói đầy dầu độc hại làm mù mắt họ và làm họ ngạt
thở o Natural gases from the ground can mix with
air in an excavation to form an atmosphere that can
explode, irritate, poison or asphyxiate the occupants
These are poorly understood at present However,
gas is a subject of considerable research in
environmental remediation, petroleum exploration,
coal science, and geothermal energy development:
Các khí tự nhiên trong lòng đất có thể hoàn trộn với
không khí trong khoang đào để tạo thành một bầu
khí quyển có thể nổ, gây dị ứng, đầu độc hoặc làm
chết ngạt người trong đó Hiện nay những điều này
còn chưa được hiểu rõ Tuy nhiên, khí gas là một đối
tượng nghiên cứu được chú ý trong việc cải tạo môi
trường, khai thác dầu mỏ, khoa học về than, và phát
triển năng lượng địa nhiệt
the event of a fire, the ventilation system would
initially respond automatically to the reduced
visibility (due to fire smoke) by ventilating in one
direction to control air quality This will lead to hot
smoke being passed over the opposing queue of
traffic The worst scenario is with a fire located
closest to the supply (normal entrance) portal or
shaft, where the smoke would be passed over the
longest queue of traffic Reversing the airflow of the
fans would take time (notionally 20 minutes) leading
to smoke logging of the whole tunnel and the risk of
mass asphyxiation: Khi xảy cháy trong hầm, hệ
thống thông gió có thể đối phó tự động với tầm nhìn
đã bị hạn chế (do khói) bằng cách thông gió theo
một hướng để kiểm soát được chất lượng không khí
Việc này sẽ khiến cho khói nóng sẽ thổi qua luồng
giao thông ở phía đối diện Cảnh tượng tồi tệ nhất là
khi một vụ cháy xảy ra gần ngay với cửa hay giếng
cung cấp (lối vào bình thường), tại đó khói sẽ thổi
qua dòng giao thông dài nhất Việc đổi chiều luồng
khí của các quạt phản lực sẽ rất mất thời gian
(khoảng 20 phút) dẫn tới tắc nghẽn khói trong toàn
đường hầm và nguy cơ ngạt thở đồng loạt.
ghép: The assembled form should have a structure to
facilitate assembling and releasing: Ván khuôn lắp
ghép cần có cấu tạo sao cho dễ dàng lắp ráp và tháo
dỡ
,vổlju'ei∫n əv 'prədʒekt/ n sự thẩm định (đánh giá) dự án: These studies take account of three types
of effects of a scheme : (1) those which are quantified and valued in terms of money, (2) those which are quantified but not valued, (3) those which are not quantified It cannot produce a definitive answer; it merely provides information which is relevant to the policy concerns of the decision- maker, in order to illuminate the choice of options: Việc nghiên cứu đánh giá - thẩm định dự án nhằm tính đến ba dạng tác động/hiệu quả của một đề án: (1) các tác động được lượng hóa và định giá trị bằng tiền, (2) các tác động được lượng hóa nhưng không
định giá trị, (3) các tác động không được lượng hóa
Nó không thể đưa ra một câu trả lời dứt khoát; nó chỉ cung cấp thông tin thích hợp với những mối quan tâm về chính sách của người ra quyết định, nhằm
làm sáng tỏ một sự lựa chon trong số nhiều tùy chọn
của Tư vấn: The Enginner or the Enginner's
Representative (the Resident Engineer) may appoint any number of persons to assist the Enginner's Representative in the carrying out of his duties He shall notify to the Contractor the names, duties and scope of authority of such persons Generally such assistants (inspectors) have limited duties: Tư vấn hay Đại diện của Tư vấn (Kỹ sư Thường trú) có thể
bổ nhiệm một số người để trợ giúp Đại diện của Tư vấn trong việc thực hiện các nhiệm vụ của mình Tư vấn sẽ thông báo cho Nhà thầu tên tuổi, nhiệm vụ và phạm vi quyền hạn của những người đó Nói chung những trợ lý (giám sát viên) này chỉ có những nhiệm
vụ hạn chế mà thôi
ASTM (American Society for Testing and
m”'ti”ri”lz/ abbr Hội Thí nghiệm và Vật liệu Mỹ:
The ASTM standard specifications are subject to revision at any time by the responsible technical committee and must be reviewed every five years and if not revised, either reapproved or withdrawn: Các tiêu chuẩn kỹ thuật của ASTM có thể được sửa
đổi bất cứ lúc nào bởi các ủy ban kỹ thuật phụ trách của ASTM, và sẽ được xem xét lại năm năm một lần, nếu không sửa đổi thì sẽ được chấp nhận phát hành lại hoặc rút hiệu lực
Các loại ximăng theo Hội Thí nghiệm và Vật liệu
Mỹ: Portland cements meeting the requirements of
Specifications C 150 Cement types have slightly different formulations that result in various
Trang 25Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
characteristics which address different construction
conditions and different physical and chemical
environments: Là các loại ximăng Portland đáp ứng
các yêu cầu của Tiêu chuẩn C 150 Các loại ximăng
này có các công thức/thành phần hơi khác nhau
khiến tạo ra các đặc điểm đa dạng, những đặc tính
này nhằm đáp ứng các điều kiện xây dựng khác nhau
cũng như các môi trường vật lý và hóa học khác
nhau
close to the natural ground surface - not elevated on
an embankment or structure, or below ground level
in a cutting or tunnel: Tại hoặc gần bề mặt đất tự
nhiên - không được nâng cao trên một nền đường hay
một kết cấu, hoặc dưới cao độ đất trong một đường
hào hay đường hầm
giảm, sự yếu dần: Reduction of noise within the
tunnels has not been resolved This type of noise is
due to reverberation of sound off the interior
surfaces of a highway tunnel and is generated
principally by vehicular traffic The current state of
the art of noise-attenuation is based on absorbing
noise within a cellular material: Việc làm giảm độ
ồn trong hầm vẫn chưa được giải quyết hẳn Loại
tiếng ồn này là do sự dội lại của âm thanh từ bề mặt
bên trong của hầm ôtô, và sinh ra chủ yếu bởi xe cộ
lưu thông Trình độ kỹ thuật giảm thiểu tiếng ồn hiện
nay là dựa trên việc hấp thụ tiếng ồn bằng vật liệu có
lỗ hổng
gà]: A rotary drill that uses a screw device to
penetrate, break, and then transport the drilled
material (coal) : Là một máy khoan xoay sử dụng
một thiết bị kiểu đinh vít để xuyên, phá, và sau đó
vận chuyển vật liệu đã khoan được (ví dụ than)
khoan ruột gà: Method of forming a bore, usually
from a drive pit, by means of a rotating cutting head
Spoil is removed back to the drive pit by helically
wound auger flights rotating in a steel casing The
equipment may have limited steering capability:
Phương pháp tạo một lỗ/hang khoan, thường từ một
khoang đào, bằng một đầu cắt quay tròn Đất thải
được tống về phía sau vào khoang đào nhờ các cánh
xoắn ruột gà quay trong một ống thép Khả năng lái
thiết bị này có phần bị hạn chế
kiểu guồng xoắn: Tunnel boring machine (TBM) in
which the excavated soil is removed to the drive
shaft by auger flights passing through the product
pipeline pushed in behind the TBM: Là máy khoan hầm trong đó đất đào được chuyển thải tới giếng
đứng bằng các guồng xoắn di chuyển qua đường ống
sản phẩm được lắp phía sau máy TBM
phương pháp bổ trợ: An auxiliary method is a
construction method of an auxiliary or special nature adopted to ensure face stability and tunnel safety and to preserve the environment in cases where either conventional support patterns, such as rock bolting, shotcreting or steel rib, are inadequate
or where they are not advantageous: Một phương pháp bổ trợ (phụ) là một phương pháp thi công có bản chất đặc biệt hay mang tính hỗ trợ, dùng để đảm bảo tính ổn định của gương đào và độ an toàn trong hầm, cũng như bảo vệ môi trường trong các trường hợp mà những dạng thức chống đỡ hầm thông thường khác như lắp bulông neo đá, phun bêtông, dựng vì chống thép, là không đủ, hoặc khi chúng không có ích lợi o Common used auxiliary methods include forepoling, face bolt, face shotcrete, drainage drift, drainage boring, well point, deep well, grouting, pipe roof, steel pipe forepiling, and cut-off wall methods: Các phương pháp bổ trợ hay dùng nhất bao gồm: lắp bộ thanh chống gia cố trước, neo bulông trên mặt gương, phun bêtông lên mặt gương,
đào lò thoát nước, khoan lỗ thoát nước cho gương, ống thoát nước kiểu lọc, ống (giếng) hút nước sâu, phun vữa gia cố, hệ ống tạo mái đỡ, đóng cọc gia cố trước bằng ống thép, và làm tường chắn ngầm
thông gió bổ sung: The ventilation of headings by
auxiliary fans or other appliances: Thông gió cho gương đào bằng các quạt gió bổ sung hoặc bằng các
phương tiện khác
portal zone needs to be designed to be located in a place free from rock falls, debris flows or avalanches When such positioning of the portal is impossible, adequate measures should be taken against possible disasters: Khu vực cổng hầm cần
được thiết kế sao cho nằm tại một vị trí không có những vụ đá rơi, dòng mảnh vụn trôi hoặc tuyết lở Nếu việc định vị trí như vậy không thể thực hiện
được, thì cần phải có những biện pháp thích đáng để
đề phòng những tai hoạ tiềm tàng
'liθəstổtik 'greidjənt/ n građien áp lực thạch tĩnh trung bình: An approximation of the increase in
lithostatic stress with depth: Là một lượng xấp xỉ của
độ tăng áp lực thạch tĩnh theo chiều sâu
Trang 26Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
'k”:v”t‘” ,di:f˜:'mei‘n/ n biến dạng dọc trục hoặc
theo chiều mặt cắt hầm
độ cứng dọc trục
trục: The term axi-symmetric is commonly used to
describe the geometry of a silo or hopper
Axi-symmetric silos and hoppers have a circular or
equilateral polygonal cross-section with respect to
the vertical axis A hopper of square cross-section is
not axi-symmetric: Thuật ngữ đối xứng trục thường
được dùng để mô tả dặc điểm hình học của một silô
hay phễu Các silô và phễu đối xứng trục có mặt cắt
ngang hình tròn hoặc đa giác đều so với trục thẳng
đứng Một phễu có tiết diện hình vuông không phải
là đối xứng trục
horizontal angle or direction of a compass bearing:
Là góc hay hướng nằm ngang của một la bàn o
Azimuth is determined by observing across the river
from the national monuments on the right-side bank,
and checks on azimuths are made into previously
established azimuths in the X-Tunnel primary
control survey system: Góc phương vị được xác định
bằng cách ngắm qua sông từ các mốc quốc gia ở bờ
bên phải, và các thao tác kiểm tra về góc phương vị
được thực hiện đối chiếu với các góc phương vị đã
lập trước đó cho hệ thống khảo sát kiểm tra ban đầu
của Dự án Hầm X o The maximum principal stress
of granite rock mass at the depth of 443m of
Winnipeg tunnel is in the order of 26MPa oriented at
an azimuth of 40° and a plunge of 8° from the
horizontal The long blast rounds were orientated
perpendicular to the direction of maximum principal
stress, and round lengths up to 8.5m have been
achieved: ứng suất chính lớn nhất của đá granit tại
độ sâu 443m của hầm Winnipeg bằng khoảng 26
MPa, có góc phương vị 40 0 và một góc dốc 8 0 so với
phương ngang Các bước đào dài được định hướng
vuông góc với hướng của ứng suất chính lớn nhất, do
đó đã đạt được chiều sâu đào tới 8,5m
Trang 27Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
Bb
"B" line = payment line /bi lai/ n đường "B": A
dimensional line in a tunnel, outside of which
excavation is not paid for May also be referred to as
the "pay line": Là một đường biên kích thước trong
một hầm, mà bên ngoài phạm vi biên đó khối lượng
đào đất sẽ không được thanh toán Cũng có thể gọi
đó là "biên thanh toán"
underground opening Or: The surface of the tunnel
excavation above the spring line: Là phần nóc hay
mái của một hang ngầm Hoặc: Là bề mặt của hang
hầm nằm về phía trên của điểm nối tường với vòm
ə'nổləsis = 'b“k ,k“lkju'lei‘n/ n sự tính toán lại,
tính toán/phân tích thẩm tra [kết cấu chống đỡ hầm]:
Back-analyses shall be based based on (1) total or
relative deformations measured at enhanced
monitoring sections (that are more heavily
instrumented), and (2) geological and
geomechanical surveying conducted at the face
Parameters for these analyses may be obtained
through in situ testing using devices such as the
dilatometer, flat jack or pressuremeter: Việc tính
toán lại sẽ dựa trên (1) biến dạng tổng hay biến dạng
tương đối quan trắc được tại các khu vực quan trắc
tăng cường (tức là được lắp nhiều thiết bị hơn), và
(2) khảo sát địa chất và địa cơ học tiến hành tại
gương đào Các thông số cho việc phân tích lại này
có thể nhận được thông qua thí nghiệm hiện trường,
bằng cách sử dụng các thiết bị như dụng cụ đo độ nở,
kích dẹt, hay áp kế
trợ: Support of the TBM supply and the muck
transport system; it also serves as extension of the
tunnel lines: Chống đỡ cho hệ thống cung cấp vật tư
và vận chuyển đất đá thải của máy TBM; nó cũng
đóng vai trò như một phần kéo dài của vỏ hầm
back grouting = back-fill grouting = contact
Filling voids immediately after placing lining: Là sự
lấp đầy các lỗ rỗng ngay sau khi thi công xong vỏ
hầm o The annular void between the lining and
the ground must be grouted with air mortar or other
materials suitable for the void conditions so that the
lining can directly support the ground In the design
of backfill grouting, design details such as grout
material, mix proportions, the structure and
configuration of grout holes, and grouting
management should be determined so as to fill the
void adequately: Lỗ rỗng hình ống giữa vỏ hầm và khối đất đá phải được bơm lấp bằng vữa kết cứng ngoài trời hoặc loại vật liệu khác thích hợp với tình trạng lỗ rỗng để vỏ hầm có thể trực tiếp chống đỡ khối đất đá Khi thiết kế bơm vữa lấp nhét, cần phải xác định rõ những chi tiết như vật liệu vữa, cấp phối hỗn hợp, cấu trúc và bố trí các lỗ bơm, kiểm soát thích hợp quá trình bơm, để vữa có thể thâm nhập
đầy đủ vào các lỗ rỗng
Cutting head attached to the leading end of a drill string to enlarge the pilot bore during a pull-back operation to enable the product pipe to be installed:
Là đầu cắt gắn vào đầu dẫn trước của một sợi cần khoan để mở rộng hang khoan hoa tiêu trong thao tác kéo máy khoan ngược lại nhằm cho phép lắp ráp
được ống cống thiết kế
around the sides and over the top of the tunnel within excavated trench after the tunnel is installed
in the trench: Là vật liệu lấp xung quanh các cạnh/tường bên và phía trên đỉnh của đường hầm trong phạm vi hào đào, sau khi hầm đã được thi công xong trong hào đó.
lấp bù; bêtông lấp phần vòm ngửa trong hầm:
Sometimes, open discontinuities (such as open joints and fractures, solution cavities, faults, unbackfilled exploratory holes, or isolated areas of weathered or otherwise unacceptable rock) must be treated to strengthen the foundation or prevent underseepage These features must be cleaned out and backfilled The rock on the sides of the opening should be cleaned to provide a good bond with the concrete backfill: Đôi khi, các vết không liên tục mở (như khe nứt hay vùng nát vỡ rộng, hang hòa tan, đứt gãy, lỗ khoan thăm dò chưa được lấp lại, hay các vùng cục
bộ của đá phong hóa và vật liệu mềm yếu khác) cần phải được xử lý để giao cố nền móng hay chống thấm
từ dưới lên Các vết mở này phải được làm sạch và lấp lại Đất đá tại các thành bên của vết mở phải làm sạch để tạo ra liên kết tốt với bêtông lấp nhét
lấp nhét/bơm vữâ bù: Filling of large voids, such as those that may remain behind the supports or lagging of a mined tunnel following construction of the lining: Là sự lấp đầy các khoảng trống lớn, ví dụ như các phần rỗng mà chúng có thể tồn tại phía sau
hệ thống chống đỡ hoặc hệ thanh/ván chống ngang của một hầm đào theo phương pháp mỏ sau khi đã
xây xong vỏ hầm
Trang 28Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
ngược: CSM Bessac has developed mechanised
shields with a compressed air-sealed excavation
chamber over many years, either equipped with a
boom-cutter or backhoe bucket The pressurised
excavation chamber stabilises the tunnel face,
allowing excavation in water-bearing ground with
the highest safety: Hãng CSM Bessac đã phát triển
các khiên đào hầm cơ giới với một buồng đào kín
dùng khí nén trong nhiều năm qua, có trang bị một
đầu cắt hoặc một gàu xúc ngược Buồng đào có áp
này sẽ làm ổn định gương hầm, cho phép đào trong
đất chứa nước với độ an toàn cao nhất.
mounting allowing a change of cutting tools (disc
cutters, soft ground tools) from a safe position in the
rear: Giá dụng cụ cho phép thay thế các dụng cụ cắt
đất (đĩa cắt, thiết bị đào đất mềm) từ một vị trí an
toàn ở phía sau máy TBM
vữa lấp nhét/bơm vữâ bù phía sau vỏ hầm: Archaic
term referring to the filling with grout of the annular
space between a permanent tunnel lining and the
surrounding formation See contact grouting and
backfill grouting: Là thuật ngữ cũ dùng để chỉ quá
trình dùng vữa lấp đầy khoảng trống hình khuyên
giữa lớp vỏ hầm vĩnh cửu và đất đá xung quanh
Cũng gọi là contact grouting hay backfill grouting
phía sau vỏ hầm; sự chèn lấp phía sau (hệ vì chống);
sự nhét (gắn, bịt) kín phía sau: Any granular
material which is used to fill the empty space
between lagging and rock surface: Là bất kỳ vật liệu
thoát nước dạng hạt nào được dùng để lấp đầy không
gian trống giữa các tấm chống đỡ hầm và bề mặt đá
o Back-packing may be used to fill the voids caused
by overbreak between the lagging and the rock
surface It may be required to support the rock
surface prior to placing permanent concrete lining:
Việc chèn lấp phía sau có thể áp dụng để lấp đầy các
khoảng trống do đào quá giữa các thanh thép đỡ
ngang và bề mặt đá Nó có thể phải tiến hành để
chống đỡ mặt đá trước khi đổ bêtông vỏ hầm vĩnh
cửu
ngược; kính soi hậu, kính ngắm về phía sau: Where
tunnels are driven from portals, one work point at
the portal and a backsight, both on working line, are
sufficient to extend working line into the tunnel: Khi
hầm được đào từ hai phía cổng, thì chỉ cần một điểm
làm việc tại cổng hầm và một điểm ngắm hậu, cả hai
đều nằm trên đường dẫn hướng, là đủ để triển khai
đường dẫn hướng vào bên trong hầm.
used to provide stability to a buoyant object (such as casing within a borehole filled with water): Là các vật liệu dùng để tạo ra sự ổn định cho một vật thể chịu sức đẩy nổi (chẳng hạn như ống vách bên trong một hố khoan chứa đầy nước).
Structural term for a rock with alternating layers of material of differing colour or texture, possibly of differing mineral composition also: Thuật ngữ cấu trúc cho một đá có các lớp xen kẽ nhau của vật liệu khác nhau về màu hay kiến trúc, cũng có thể là khác nhau về thành phần khoáng vật.
Variscan granites, where only minor structural anisotropy exists, the distribution of strike directions
is wider than in the Pre-Variscan basement rocks which possess strong compositional banding and pervasive schistosity This also suggests that the fault pattern is influenced by the formerly existing rock texture: Trong các đá granit Variscan, ở đó chỉ tồn tại sự bất đẳng hướng rất nhỏ, sự phân bố của các hướng đường phương là rộng hơn so với trong đá nền trước- Variscan vì nó có cấu trúc dải cấu tạo mạnh và tính phân lớp tỏa khắp Điều này cũng gợi ý rằng dạng thức đứt gãy bị ảnh hưởng bởi cấu trúc của đá tồn tại trước đó
loose from the crown after a blast: Cậy/nậy bỏ các vật liệu rời khỏi bề mặt vòm hầm sau một cú nổ mìn
phá đá
bar chart is a chart showing work activities on a time scale Each bar shows the planned start and completion of each activity The purposes of bar charts are to show a logical sequence of construction, the time (duration) it will take to perform each activity, and the planned start and completion dates for the activities: Biểu đồ thanh là một biểu đồ thể hiện các công việc trên thang thời gian Mỗi thanh thể hiện sự bắt đầu và kết thúc dự kiến của một công việc Các mục đích của nó là: thể hiện một trình tự thi công lôgic, thời gian (độ dài) cần để thực hiện mỗi công việc, và ngày tháng bắt
đầu/kết thúc của các công việc
dây thép gai: Prior to any construction, the
Contractor shall mark the areas where no work is to
be performed under the tunnel contract Isolated
Trang 29Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
areas within the general work area which are to be
saved and protected shall also be marked or fenced
Furnish and erect fence and gates of the height and
type specified in the Plans, supported by steel,
concrete, or timber posts along the inside limits of
the right-of-way Galvanize all ferrous materials
used in a complete installation of fence The wire for
barbs may be either round or half-round: Trước khi
bắt đầu thi công, Nhà thầu phải đánh dấu các khu
vực mà ở đó không tiến hành công việc nào của hợp
đồng làm hầm Các khu vực cách ly bên trong khu
vực làm việc chung nếu phải để lại và bảo vệ thì
cũng cần đánh dấu và rào lại Cung cấp và lắp dựng
hàng rào và các cổng ra vào với chiều cao và kiểu
loại như quy định trong bản vẽ, chống đỡ bằng các
cột thép, gỗ hay bêtông dọc theo biên giới của dải
đất dành cho hầm Nên mạ kẽm tất cả các vật liệu
sắt dùng trong lắp đặt hàng rào Dây gai có thể dùng
loại tròn hay nửa tròn
fine-grained igneous rock composed mainly of
plagioclase feldspar and mafic minerals Often
occurs in the form of lava flows The very
fine-grained equivalent of gabbro: Loại đá macma hạt
rất mịn, sẫm màu cấu tạo chủ yếu từ fenspat
plagioclaz và các khoáng vật mafic Thường xuất
hiện dưới dạng dòng dung nham Là dạng tương
đương hạt rất mịn của đá gabrô
Unsorted glacial debris at the base of the soil
column where it comes into contact with the bedrock
below: Là loại vụn băng tích không được phân loại
có tại đáy cột đất ở đó nó tiếp xúc với nền đá gốc
phía dưới
sở, đối chiếu]: Sprayed concrete without accelerator
used for reference to evaluate changes in
technological properties (e.g loss of strength): Là
bêtông phun không có phụ gia thúc đẩy ninh kết
dùng để đối chiếu nhằm đánh giá các thay đổi về
tính chất công nghệ (v.d mất mát cường độ) o
Concrete of a particular design intended for use in
sprayed concrete, but which is produced without
accelerators and/or hydration control admixtures:
Là bêtông có thiết kế đặc biệt để dùng trong công
nghệ bêtông phun, nhưng nó được chế tạo không có
chất thúc đẩy ninh kết và/hoặc các phụ gia khống
chế sự thủy hóa
Cost represents the cost, which can most reasonably
be expected if no significant problems occur, with
typically small uncertainty or variance The Base Cost Estimate = sum of Base Costs excluding contingencies and risk events: Giá cơ sở thể hiện chi phí mà nó có thể được dự kiến một cách hợp lý nhất nếu không có vấn đề lớn nào xảy ra, với độ không chắc chắn hoặc sự biến đổi thường là nhỏ Dự toán giá cơ sở = tổng của các Giá cơ sở ngoại trừ các
khoản chi dự phòng và các sự kiện rủi ro
đáy, lớp móng trên của đường: A layer of specified
or selected material of planned thickness constructed on the subgrade or subbase for the purpose of serving one or more functions such as distributing load, providing drainage, minimizing frost action, etc.: Là một lớp vật liệu theo quy định hoặc được chọn lọc, có chiều dày theo thiết kế, được thi công trên mặt nền đường đã đầm chặt, nhằm thực hiện một hoặc một số chức năng như phân bố tải trọng, tạo sự thoát nước, giảm thiểu tác động băng giá, v.v… o Bituminous base-course material consists of aggregate material and a measured amount of bituminous material hot-mixed in a central plant and hot-spread and compacted on a prepared subgrade: Vật liệu lớp móng trên có bitum cấu tạo từ vật liệu đá dăm và một lượng bitum nhất
định được trộn nóng tại trạm trộn trung tâm và rải nóng rồi đầm trên một nền đường đã xử lý (gia cố) trước o Cold-mixed bituminous-treated-aggregate base course is a mixture of aggregate material and measured amounts of bituminous material generally mixed in place on the roadway: Lớp móng trên bằng cốt liệu xử lý bitum trộn nguội là một hỗn hợp của vật liệu đá dăm và một lượng vật liệu bitum có cân
đong, nói chung là được trộn nguội tại chỗ ngay trên
đường.
mốc, đường đáy (trắc địa): From the baselines and bench marks established by the Government, the Contractor shall complete the layout of the work and shall be responsible for all measurements that may
be required for the execution of the work : Từ đường chuẩn và các mốc trắc đạc đã thiết lập bởi Chính phủ, Nhà thàu phải hoàn tất việc bố trí công trường
và phải chịu trách nhiệm về mọi đo đạc cần thiết cho việc thực hiện dự án
hầm: A below-grade portion of a partially or mostly
above-ground building : Là phần bên dưới mặt đất của một tòa nhà được xây dựng nằm một phần hay hầu hết trên mặt đất
Trang 30Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
underlying or older rock mass Often refers to rocks
of Precambrian age which may be covered by
younger rocks: Khối đá nằm bên dưới hoặc già
Thường nói tới loại đá thuộc kỷ Tiền Cambi mà nó
có thể bị bao phủ bởi các đá trẻ hơn
rock, relatively low in silica and composed mostly of
dark-colored minerals : Là một loại đá macma, có
hàm lượng điôxit silic khá thấp và cấu tạo chủ yếu từ
các khoáng vật màu thẫm
(sản phẩm): Clearly identifiable collection of units
or product quantity, manufactured consecutively or
continuously under the same conditions, using
materials conforming to the same specification: Tập
hợp không xác định rõ ràng của các đơn vị hay khối
lượng sản phẩm, được sản xuất kế tiếp nhau hay liên
tục dưới cùng điều kiện, sử dụng các vật liệu tuân
theo cùng một quy cách kỹ thuật
định lượng: A grouting system in which a selected
quantity of grout is mixed and/or catalyzed at one
time prior injection: Là một hệ thống bơm vữa trong
đó một khối lượng đã định của vữa được trộn
và/hoặc gây xúc tác làm một lần trước khi bơm hỗn
hợp.
pha trộn bêtông: Weighing or volumetrically
measuring and introducing into the mixer the
ingredients for a batch of either concrete or mortar:
Là sự cân đong về khối lượng hoặc đo lường về thể
tích rồi đưa vào máy trộn các thành phần cho một
mẻ trộn vữa hoặc bêtông o Weight batching of dry
materials for concrete should be employed The
batching accuracy must be within Ă 3% for all
constituents: Các vật liệu khô cho bêtông cần được
định lượng theo khối lượng Độ chính xác của cân
đong phải nằm trong khoảng Ă3% đối với mọi vật
liệu thành phần
thiết bị định lượng: The batching plant shall include
bins, weighing hoppers and scales for the fine
aggregate and for each separated size of coarse
aggregate If cement is used in bilk, a bin, hopper
and scales for the cement should be included: Trạm
trộn cần có các phễu rót liệu, thùng đo và hệ cân
dùng cho cốt liệu nhỏ và cho mỗi cỡ hạt của cốt liệu
thô Nếu ximăng được dùng dưới dạng rời, một
thùng, phễu và cân riieng cho ximăng phải được lắp
đặt.
large mass of igneous rock extending to great depth with its upper portion dome-like in shape It has crystallized below surface, but may be exposed as a result of erosion of the overlying rock Smaller masses of igneous rocks are known as bosses or plugs: Một khối đá macma lớn kéo dài xuống một độ sâu lớn và có phần phía trên trông giống như hình vòm Nó đã kết tinh bên dưới mặt đất, nhưng có thể
lộ ra do sự bào mòn của lớp đá phủ phía trên Những khối đá macma nhỏ hơn được gọi là bướu phun trào hay đá nút phun trào
referring to the angles at which timbers are set for the maximum strength and support: Một từ dùng trong chống đỡ hầm, nói đến góc xiên mà với nó các cột chống sẽ được lắp đặt để tạo ra cường độ chống
đỡ lớn nhất.
surveying term used to designate direction The bearing of a line is the acute horizontal angle between the meridian and the line The meridian is
an established line of reference Azimuths are angles measured clockwise from any meridian: Một thuật ngữ trắc địa dùng để quy định phương hướng Góc phương vị của một đường là góc nhọn nằm ngang giữa đường ấy và kinh tuyến Kinh tuyến là một
đường tham chiếu thiết lập trước Góc phương vị là
góc đo theo chiều kim đồng hồ từ kinh tuyến bất kỳ
sức chịu tải: The load per pile required to produce a
condition of failure: Là tải trọng trên một cọc cần thiết để tạo ra một điều kiện phá hoại o When
designing a tunnel through unconsolidated ground,
it is important to predict the behaviour of the ground surrounding the tunnel as the excavation proceeds using an appropriate method of analysis Suitable measures, such as stabilizing the face, improving the bearing capacity of the ground, and other protective measures for the surroundings can then be taken: Khi thiết kế hầm qua đất chưa cố kết, điều quan trọng là phải dự báo được ứng xử của đất bao quanh
đường hầm khi việc đào hầm đang tiến triển, bằng cách sử dụng một phương pháp phân tích thích hợp Theo đó, các biện pháp phù hợp sẽ được thực hiện, chẳng hạn như ổn định hóa gương đào, nâng cao năng lực chịu tải của nền đất, và các biện pháp bảo
vệ khác cho vùng xung quanh
bệ; đế tựa; bản đệm của bulông neo: A regular
surface must be provided to seat the face plate of
Trang 31Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
rock bolts by trimming rock surfaces or forming
pads of quick setting mortar The bearing plate
should be inspected to ensure that the axial force of
the rock bolt can be sufficiently transmitted to the
tunnel walls: Phải tạo ra một bề mặt phẳng đều để
kê bản đệm của bulông neo bằng cách gọt tẩy mặt đá
hoặc trát các miếng vữa đông cứng nhanh Tấm đệm
này cần được kiểm tra để đảm bảo rằng lực dọc trục
của bulông có thể được truyền một cách hoàn toàn
vào tường hầm o Make sure that the bearing plate
is in close contact with the surface of shotcrete or
excavation face This check is usually done visually
or by giving light strikes with a hammer It is
necessary to visually monitor deformation or other
abnormalities of the bearing plates until the
placement of the lining is complete: Đảm bảo rằng
bản đệm phải tiếp xúc chặt với bề mặt bêtông phun
hay mặt đá Phép kiểm tra này thường được làm
bằng mắt hoặc bằng cách dùng búa gõ nhẹ Cần
phải theo dõi bằng mắt sự biến dạng hoặc những bất
thường khác của bản đệm cho tới khi việc đổ bêtông
vỏ hầm đã hoàn tất
bed /bed/ n nền, móng; lòng sông, đáy biển; thân
quặng: A stratum of coal or other sedimentary
deposit: Là một tầng than hay vật liệu trầm tích
khác
Sediment composing the streambed: Là vật chất lắng
tạo nên đáy sông suối o A hydraulic study was
performed for the Conwy Tunnel The surveys
established data on tidal ranges, salinity, current
velocities, volume flows, bed material grading, and
sediment transport behaviour These data were used
to calibrate the numerical models, which in turn
provided detailed estimates of how the tunnel
construction would influence currents, erosion, and
sedimentation in the estuary: Một nghiên cứu về thủy
lực đã được tiến hành cho hầm dìm Conwy Các
khảo sát này đã thiết lập được các số liệu về phạm vi
thủy triều, độ mặn của nước, tốc độ dòng chảy, cấp
phối vật liệu đáy, và ứng xử vận chuyển trầm tích
Các số liệu này dùng để điều chỉnh mô hình số,
ngược lại các đánh giá chi tiết lại cho biết sự ảnh
hưởng của việc xây dựng hầm đến dòng chảy, xói
mòn, và sự trầm tích tại cửa sông
xếp thành lớp: Refers to rock formations deposited in
successive layers: Nói đến các thành hệ đá nằm theo
các lớp kế tiếp nhau o Structural term for a
sedimentary rock or superficial deposit formed,
arranged or deposited in layers or beds > 20 mm
thick: Thuật ngữ cấu trúc để chỉ một đá trầm tích
hoặc trầm tích bề mặt được thành tạo, sắp xếp hoặc trầm lắng thành các lớp có chiều dày > 20 mm.
bedding /'bediụ/ n nền; thớ lớp; thế nằm; sự phân
lớp; sự xếp thành tầng, sự xếp thành lớp: The
arrangement of rocks in layers, strata, or beds of varying thickness and character; usually applied to sedimentary rocks, in which case it is synonymous with "stratification": Là sự sắp xếp của đá thành các lớp, tầng, hay nền với các chiều dày và tính chất thay đổi; thường áp dụng cho đá trầm tích, khi đó nó
đồng nghĩa với “sự phân tầng” o Bedding plane:
mặt phẳng phân lớp o Cross-bedding: sự phân lớp xiên
Joint along bedding plane in a sedimentary rock: Là khe nứt dọc theo mặt phẳng phân lớp trong một nền
đá trầm tích.
underlying soil, sand and other unconsolidated material: Là đá cứng chắc nằm bên dưới các lớp đất, cát và các vật liệu chưa cố kết khác o
Investigations shown that, modern tunnel boring machines (TBM) are the best suited and most economic method for constructing tunnels such as those going through the hard bedrock underneath New York City: Các khảo sát cho thấy rằng, dùng các máy khoan hầm hiện đại là phương pháp thích hợp nhất và kinh tế nhất để xây dựng các hầm ngầm
đi qua nền đá cứng bên dưới thành phố New York.
băng tải dạng đai: Lovat Earth Pressure Balance
Tunnel Boring Machines (EPBM) are equipped with
a series of progressive ground control features which depending on the ground conditions range from open mode (belt conveyor and flood doors), to semi-EPB mode (belt conveyor, flood doors and pressure relieving gates), to full EPB mode (screw conveyor): Các máy khoan hầm cân bằng áp lực đất EPBM của hãng Lovat được trang bị một loạt các tính năng kiểm soát đất liên tục tùy thuộc vào các
điều kiện địa chất trải từ chế độ hở (băng tải đai và cửa ngăn nước), đến chế độ nửa-cân bằng áp lực đất (băng tải đai, cửa ngăn nước và cổng xả áp lực), cho tới chế độ hoàn toàn cân bằng áp lực đất (băng tải xoắn)
bằng băng tải: A system for reducing the water
content of sludge in a separation plant by compression of the material between filter belts as they pass around a set of rollers; alternatively called
a belt press, belt filter or band filter: Là một hệ
Trang 32Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
thống để làm giảm hàm lượng nước của bùn thải
trong một trạm tách lọc bằng cách nén ép vật liệu
giữa các băng tải lọc khi chúng chuyển động vòng
quanh một dãy các con lăn; có thể gọi bằng các tên
khác như máy ép băng tải, máy lọc băng tải hoặc
máy lọc băng đai
chuẩn: Part of a tunnel section with the
approximately horizontal upper surface temporarily
left unexcavated: Là phần của một tiết diện hầm có
bề mặt phía trên gần như nằm ngang được chừa lại
tạm thời chưa đào o Unless otherwise required by
the Engineer, the excavation shall proceed from top
to bottom, stage by stage, with the slope protection
for each bench being completed before the
excavation of the succeeding bench: Trừ khi được Tư
vấn yêu cầu khác đi, việc đào gương hầm sẽ tiến
hành từ trên xuống dưới, từng cấp một, có phun
bêtông bảo vệ mái dốc cho mỗi bậc thềm đang được
hoàn thành trước khi tiến hành đào bậc tiếp theo
phương pháp đào hầm mở bậc thềm: There are
various excavation methods in NATM according to
the split of excavation face such as full face, bench
cut, top/bottom drift and sectional excavation The
short bench cut method (standard bench length of
30m between the upper half and lower half
excavation) was determined to be suitable for Kohat
tunnel due to weak nature of rocks (mostly C and D
type): Trong NATM, có thể chọn vài phương pháp
đào tùy theo cách phân chia gương hầm, ví dụ đào
toàn gương, đào bậc thang, hào đỉnh/đáy và đào theo
từng phần Phương pháp đào bậc thềm ngắn (chiều
dài bậc thềm tiêu chuẩn là 30m giữa phần đào bên
trên và bên dưới) đã được chọn cho hầm Kohat do
tính chất mềm yếu của đá ở đây (hầu hết là lạoi C và
D)
mốc trắc địa, điểm chuẩn: They are permanent
points set with known elevation, usually a large
spike in a tree, a square cut on solid concrete, etc
They are used as a basis for additional
measurement: Chúng là các điểm cố định được lập
ra với cao độ đã biết, thường là một đinh mấu lớn
đóng vào thân cây, một dấu vuông trên móng bêtông
rắn, v.v… Chúng được sử dụng như một cơ sở cho
những đo đạc bổ sung.
trắc địa, điểm chuẩn: Benchmarks are placed to
establish project vertical control and the new system
is tied into the existing control network of the area:
Các mốc cao độ được đặt nhằm thiết lập sự kiểm soát về chiều cao cho dự án và hệ thống mới này
được kết nối với mạng lưới kiểm soát hiện có tại khu vực
normal to the axis of an elongated structural member when a moment is applied normal to its long axis (ISRM): Là quá trình biến dạng vuông góc với trục của một cấu kiện dài khi có một mômen tác
dụng vuông góc với trục dài của nó (theo ISRM)
uốn: Bending moment is the algebraic sum of the
moments about an axix parallel to the z-axis and passing through the cut section of all the forces acting either to the left or the right of the section: Môment uốn là tổng đại số của các mômen quanh một trục song song với trục-z và đi qua mặt cắt của tất cả các lực tác dụng về bên trái hoặc về bên phải của mặt cắt ấy o The shotcrete lining shall be slender in order to avoid bending moments: Vỏ hầm bằng bêtông phun phải đủ mỏng để tránh xuất hiện mômen uốn
kê (danh sách) cốt thép với các chi tiết uốn cong:
Steel reinforcement shall be as specified on the drawings and bending schedules and shall comply with the relevant Standard: Cốt thép phải đúng như
đã chỉ ra trong bản vẽ và danh mục uốn, cũng như phải đúng theo các Tiêu chuẩn thích hợp.
Caisson disease known as "the bends", caused by excess nitrogen in the blood, causes rheumatic pains
in the elbow and knee, and may disapear in an hour
or so in light case: Bệnh khí ép do có lượng nitơ quá mức trong máu gây ra những đau đớn trong các khớp xương khuỷu tay và đầu gối, và có thể mất đi trong khoảng một giờ gì đó đối với trường hợp bị nhẹ
section of drill stem close behind the drill head that allows steering corrections to be made by rotation of the drill string to orientate the cutting head: Là đoạn khuỷu ống của cần khoan nằm sát phía sau đầu khoan mà nó cho phép thực hiện việc điều chỉnh lái dẫn hướng, bằng cách xoay sợi cần khoan để định
hướng đầu cắt
bentonite /bentounait/ n bentonit: A clay which has
great ability to absorb water and which swells accordingly: Một loại sét có thể hút nhiều nước và
nở ra o The soil, which is leaving the boring machine (TBM) as slurry, is mixed with bentonite (volcanic clay with swelling properties)
Trang 33tunnel-Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
The Bentonite is used to retain the sides of the
excavation During the bore process, the soil and the
bentonite are mixed resolving in a slurry This slurry
is pumped from the TBM towards the surface At the
surface this bentonite is being removed from the soil
in a separation plant: Đất đào đi ra khỏi máy khoan
hầm (TBM) dưới dạng bùn sẽ được trộn với bentonit
(sét núi lửa có tính trương nở) Bentonit được dùng
để chống giữ vách đào Trong quá trình khoan hầm,
đất trộn với bentonit tạo thành vữa Vữa này được
bơm từ máy TBM lên mặt đất Tại mặt đất betonit
này được tách khỏi đất trong một trạm tách lọc
thầu: Activities on bid evaluation after bidding
procedure for different infrastructure projects is a
type of consultancy services to give support for
evaluation of technical and economical parts of
submitted offers This is not only to evaluate
submitted bids, but also to make comparison with
recently tendered projects of similar size or
comparison with competitive construction
technologies or to suggest further to make measures
that could follow towards overall construction cost
reduction: Các hoạt động về đánh giá hồ sơ thầu sau
thủ tục bỏ thầu đối với nhiều dự án cơ sở hạ tầng là
một dạng dịch vụ tư vấn nhằm cung cấp sự hỗ trợ về
đánh giá về mặt kỹ thuật và kinh tế của các hồ sơ
thầu đã đệ trình Hoạt động này không chỉ đánh giá
các hồ sơ thầu đã trình, mà còn so sánh với các dự
án đã đấu thầu cách đó không lâu có quy mô tương
tự, hoặc so sánh với các công nghệ thi công có lợi,
hoặc khuyến nghị xa hơn về việc thực hiện các biện
pháp phải làm tiếp theo để giảm giá thành toàn bộ
công trình
Khối lượng: The Bill of Quantities is a list of items
giving descriptions and estimated quantities of work
to be executed under the Contract: Biểu Khối lượng
là một danh sách các hạng mục đưa ra những mô tả
và khối lượng ước tính của công việc phải thực hiện
theo Hợp đồng
kết: A material used for the purpose of holding solid
particles together/ A material, such as cement grout
or clay, that causes cohesion in loosely assembled
substances such as preplaced aggregate: Một vật
liệu được dùng cho mục đích giữ (liên kết) các hạt
rắn với nhau/ Là một vật liệu, ví dụ vữa ximăng hoặc
sét, mà nó tạo ra sự kết dính trong các chất được kết
hợp với nhau một cách rời rạc, chẳng hạn như cốt
liệu đá đổ thành khối
Bingham: A fluid in which the resistance to shear
flow increases linearly with flow rate from a finite value (yield point) at zero flow rate (Cf Newtonian fluid): Là một chất lỏng trong đó cường độ kháng cắt tăng lên tuyến tính với lưu lượng dòng chảy từ một giá trị hữu hạn tại lưu lượng bằng không (Xem thêm
chất lỏng Niu-tơn)
hầm dạng ống nhòm: A term used to describe an
element consisting of two adjacent circular steel tunnels, usually each of two lanes, combined into a common structure: Một thuật ngữ dùng để mô tả một
bộ phận gồm có hai hầm thép hình tròn đặt gần nhau, thường mỗi hầm có hai làn xe, được kết hợp
thành một kết cấu chung
forged or screwed (detachable) to the end of a drill steel: Là một đầu mũi hình sao hay có đầu nhọn giống chiếc đục/chàng, được dập hay tạo ren (tháo lắp được) để gắn vào đầu cần khoan o Tungsten carbide bits are now almost universally used for rock drilling The bits used with 32mm diameter drill rods are detachable and in sizes from 38 to 48mm They have a life of 120 to 270m of drilling: Hiện nay các mũi khoan bằng vonfram cacbua được sử dụng phổ biến nhất cho việc khoan đá Các mũi khoan để dùng cho cần khoan đường kính 32mm là có thể tháo lắp được và có các cỡ từ 38 đến 48mm Chúng có tuổi thọ khoảng 120 đến 270m khoan.
Used to remove the bits from drill steel or rods:
Dùng để tháo các mũi khoan khỏi cần khoan
solid, consisting essentially of hydrocarbons and their derivatives, which is soluble in carbon disulphide, is substantially non-volatile and softens gradually when heated It is black or brown in colour and possesses waterproofing and adhesive properties It is obtained by refinery processes from petroleum, and is also found as a natural deposit or
as a component of naturally occurring asphalt, in which it is associated with mineral matter: Là một chất rắn hay chất lỏng nhớt, bao gồm chủ yếu là các hyđrôcacbon và dẫn xuất của chúng, nó hòa tan trong đisunfua cacbon, cơ bản là không bay hơi và hóa mềm dần dần khi nung nóng Nó có màu đen hoặc nâu, có tính cách nước và dính Bitum nhận
được từ quá trình tinh chế (chưng cất) từ dầu mỏ, và
nó cũng được tìm thấy như là một trầm tích tự nhiên
Trang 34Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
hay như một thành phần của atphan tự sinh, trong đó
nó xuất hiện cùng với chất khoáng
đen: When a tunnel entrance has a substantially
lower luminance than the open road, the tunnel
entrance will give the impression of being a black
area (commonly reffered to as the "black hole") If
the tunnel entrance luminance is below the threshold
for that particular state of adaption on the open
road, no details in the interior will be discerned: Khi
cổng vào hầm có độ chiếu sáng thấp hơn nhiều so
với đường ngoài trời, cửa hầm sẽ tạo nên một cảm
giác nó là một vùng tối đen (thường được nói tới như
là "lỗ đen") Nếu độ sáng của cửa hầm thấp hơn một
ngưỡng đối với trạng thái điều tiết đặc biệt đó của
mắt, lái xe sẽ chẳng phân biệt được chi tiết nào bên
trong hầm cả
Miner's term for gunpowder, a mixture of saltpeter,
charcoal and sulfur formerly used for blasting: Từ
dùng bởi thợ làm hầm để chỉ thuốc súng, là một hỗn
hợp của xanpet (nitrat kali), than củi và lưu huỳnh,
trước đây dùng để nổ phá
composed by carbon particles in suspension,
proceeding of diesel engines: Là khói tạo bởi các hạt
cacbon lơ lửng, bắt nguồn từ các động cơ điêzen
/'pouliụ pleit ‘i:ld/ n khiên đào có tấm lưỡi đỡ đằng
trước: A Robbins’ TBM has been developed to cope
with squeezing conditions The technical provision
adopted comprises an outershield (Walking Blade
Shield) with parallel blades that are supported on
hydraulic rams and can move independently in both
axial and radial directions This makes it possible to
accommodate some radial deformation of the tunnel
perimeter as the machine advances: Một máy TBM
của hãng Robbins đã được thiết kế để đào hầm trong
điều kiện đất nén ép Kỹ thuật áp dụng ở đây dạng
khiên gồm một khiên phía ngoài (khiên có tấm đỡ di
động) có các tấm lưỡi song song được gắn vào các
kích thủy lực và có thể chuyển động một cách độc
lập theo cả hai hướng dọc trục và hướng tấm Điều
này cho phép khống chế được một lượng lún hướng
tâm nhất định của chu vi hầm khi máy đào tiến lên
measure of the fineness of powdered materials such
as cement and pozzolans Usually expressed as
square centimeters of surface area per gram: Là một
đại lượng/số đo độ mịn của các vật liệu dạng bột như
ximăng hay puzơlan Thường được biểu diễn bằng số xentimét vuông diện tích bề mặt trên một gam.
mạng rộng: A method for reducing the permeability
and strengthening the upper layers of bedrock by drilling and grouting shallow, closely spaced shallow holes according to a grid pattern: Là một phương pháp làm giảm tính thấm nước và gia cường cho các lớp địa tầng phía trên của đá gốc bằng cách khoan và bơm vữa vào mạng lưới các lỗ khoan nông
bố trí gần nhau theo một sơ đồ kiểu ô lưới o A procedure in which relatively closely spaced and usually shallow holes are drilled and grouted for the purpose of reducing the permeability of the upper portion of the bedrock beneath the site of an embankment dam Generally but not necessarily done either on a grid pattern or in rows paralell to the grout curtain Commonly includes “off-pattern” holes to treat selected geologic defects such as fracture or shear zones Sometimes confused with or improperly considered to be synonymous with consolidation grouting: Là một phương pháp trong
đó các lỗ tương đối gần nhau và thường là nông sẽ
được khoan và bơm vữa nhằm mục đích làm giảm độ thấm của phần phía trên của đá gốc tại vị trí bên dưới một đập đắp cao Nói chung, nhưng không bắt buộc, kiểu bơm vữa này được tiến hành theo sơ đồ mạng lưới, hoặc thành các hàng song song với màn vữa Thường có thêm các lỗ “ngoài sơ đồ” để xử lý các khuyết tật địa chất nhất định như các vùng nát
vỡ hoặc đứt gãy chịu cắt Đôi khi nó bị lẫn lộn với hoặc được coi một cách sai lầm là đồng nhất với kỹ thuật bơm vữa cố kết.
thổi: The characteristics of the rock mass to be
blasted are more significant in controlling the breakage and vibrations than the characteristics of the explosives used: Các đặc trưng của khối đá được phá nổ có ý nghĩa quan trọng hơn là các tính chất của thuốc nổ trong việc kiểm soát sự phá vỡ và chấn
động o It is important that the holes in the drill pattern be blasted in the proper sequence to obtain the best breakage and muck pile formation: Điều quan trọng là các lỗ mìn trong sơ đồ (hộ chiếu) khoan phải được kích nổ theo một thứ tự đúng đắn để nhận được kết quả phá vỡ cũng như sự tạo thành
đống đá nổ tối ưu nhất
thổi; sự quạt gió: The ignition of a heavy explosive
charge: Là sự kích nổ một khối thuốc nổ lớn
blast design /'bla:st di'zain/ n thiết kế nổ (mìn): A
geotechnical consultancy should be able to offer an
Trang 35Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
efficient, cost effective blast design for civil
engineering and mining projects including perimeter
control techniques to limit blast damage and
vibration, and the prediction of far field vibration:
Một công ty tư vấn về địa kỹ thuật phải có năng lực
đưa ra những thiết kế nổ mìn hiệu quả, hạ giá thành
cho các dự án mỏ và dân dụng, bao gồm các kỹ thuật
nổ kiểm soát chu vi nhằm hạn chế hư hại và chấn
động do nổ, cũng như dự báo được chấn động ở tầm
xa
order to secure safe and hygenic work environment,
sufficient ventilation in a tunnel should be provided
so that blast fume, dust and exhaust gases from the
diesel engine can be removed: Để đảm bảo môi
trường làm việc vệ sinh và an toàn trong hầm, cần
phải cung cấp sự thông gió đầy đủ để có thể loại bỏ
khói mìn, bụi và khí thải từ động cơ điêzen
được, khả năng phá nổ của đá: Rock blastability is
determined as the resistance of the rock to blasting,
and it is mainly influenced by the state of the rock
and its stage sedimentation: Tính nổ phá được của
đá được xác định như là sức chống lại sự nổ mìn của
đá, và nó chủ yếu bị ảnh hưởng bởi trạng thái của đá
và sự trầm tích (tích tụ) theo giai đoạn của nó
khoan nổ mìn: A hole drilled in a material to be
blasted, for the purpose of containing an explosive
charge: Là một lỗ được khoan vào một vật liệu cần
nổ phá, với mục đích để chứa một khối thuốc nổ o
An explosion in a blasthole can be divided into three
different phases: compression of rock, reflection of
shock waves from free face, and expansion of gases:
Một vụ nổ trong một lỗ khoan nổ mìn có thể được
chia làm ba giai đoạn khác nhau: nén ép đá, phản xạ
sóng xung kích từ mặt tự do, và sự giãn nở khí o
Blasthole diameters larger than 70mm will not be
used: Đường kính lỗ khoan nổ mìn lớn hơn 70mm sẽ
không được dùng
khoảng cách các lỗ mìn: The depth of blastholes in
tunnels blasts shall be limited to the smallest
dimension of the tunnel or 3.5 meters, whichever is
smaller unless specifically approved by the
Engineer: Chiều sâu của các lỗ khoan nổ mìn trong
thi công hầm nên được giới hạn theo kích thước nhỏ
nhất của hầm hoặc 3.5 mét, tùy theo giá trị nào nhỏ
hơn, trừ khi được chấp thuận đặc biệt khác của Tư
vấn.
thẳng của lỗ mìn: The reasons for not obtaining
blasthole straightness in tunnel blasting can be divided into two major groups: 1) incorrect use of drilling equipment, including both drill rigs and drill steels; 2) structural properties of rock prevailing at the worksite: Các lý do của việc không đạt được tính thẳng của lỗ khoan nổ mìn có thể chia làm hai nhóm chính: 1) sử dụng không đúng thiết bị khoan, gồm cả giá khoan và cần khoan; 2) các tính chất cấu trúc của đá chiếm ưu thế tại hiện trường o If holes are not straight, this causes typically poor rock fragmentation, poor face conditions, excessive throw and scattering of rock when blasted: Nếu các lỗ khoan không thẳng, thường thì nó sẽ tạo ra sự phá vỡ
đá tồi, điều kiện mặt gương xấu, đá văng quá mức và
sự phân tán đá sau khi nổ mìn
employee responsible for loading, priming and detonating blastholes: Là công nhân mỏ làm công việc tra thuốc nổ, mồi nổ và kích nổ các lỗ mìn o Any person designated by the superintendent to supervise blasting operations who shall be charged with the responsibility of properly thawing explosives, preparing and fixing charges, firing and approaching misfires: Thợ nổ mìn là người bất kỳ
được phân công bởi kỹ sư phụ trách để giám sát các hoạt động nổ mìn, anh ta sẽ chịu trách nhiệm thi hành một cách đúng đắn các công việc như làm tan băng cho thuốc nổ, chuẩn bị và nhồi các khối thuốc
mìn, kích nổ và kiểm tra kết quả nổ (lỗ mìn câm)
blasting /'bla:stiụ/ n sự làm nổ tung, sự phá bằng
thuốc nổ; công việc nổ mìn; sự thổi, sự phun (làm
sạch): The major objectives of a blasting operation
are fragmentation and displacement of rock: Những mục tiêu chính của một tác vụ nổ mìn là phá vỡ và dời chuyển đất đá o The variables that affect blasting are rock properties, explosive properties, blast geometry, and initiation: Những nhân tố ảnh hưởng tới công tác phá nổ là tính chất của đá, tính chất của thuốc nổ, quy mô phá nổ, và sự kích nổ
caps initiated by safety fuse comprise an aluminium tube loaded with two charges: a base charge of a high velocity explosive (PETN, penta-erythritol tetranitrate) in the bottom of the tube, and a primer charge, for instance of lead azide composition: Kíp
nổ được kích nổ bởi ngòi nổ an toàn cấu tạo từ một ống nhôm được nhồi hai nhóm thuốc khởi nổ: thuốc khởi nổ nhóm 2 là loại thuốc nổ tốc độ cao (PETN,
Trang 36Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
penta-erythritol tetra-nitrat) tại đáy ống, và thuốc
khởi nổ nhóm 1, ví dụ azit chì
phá: Blasting costs are closely related to drilling
costs and consist of explosives, firing system,
charging equipment (if used), and labour The
consumption of explosives is determined by the
specific charging of the rock, and the amount of rock
to be excavated The firing cost comprises
detonators and the blasting machine A blasting
machine is normally replaced every 2 - 3 years
Labour costs include the costs of charging the hole,
stemming it and connecting the charge to the firing
circuit: Giá thành nổ phá liên quan chặt chẽ đến giá
thành khoan và bao gồm chi phí thuốc nổ, hệ thống
kích nổ, thiết bị nạp thuốc (nếu có), và nhân công
Lượng tiêu thụ thuốc được xác định bởi chi phí thuốc
đơn vị và khối lượng đá cần đào phá Chi phí kích nổ
bao gồm kíp mìn và máy nổ mìn Một máy nổ mìn
thường phải thay mới sau 2 - 3 năm Chi phí nhân
công bao gồm việc nạp thuốc vào lỗ, nhồi (đầm) chặt
nó và nối quả mìn với hệ mạch kích nổ.
mìn: The effect of blasting is accounted by reducing
both elastic modulus and strength indices of the
surrounding rocks that are affected by blasting The
affected range around the tunnel wall is 1.0 and 1.5
m for tunnel span of 10 and 15 m, respectively The
deductions in rock mass strength due to blasting
effects are assigned as: 80% of the initial Young’s
modulus, cohesion and friction angle, for the rock
mass (soft to hard); 80% of the initial Young’s
modulus while cohesion and friction angle
remaining unchanged for the fault zone: Tác động
của nổ mìn được xét đến bằng cách chiết giảm cả
môđun đàn hồi và các chỉ số cường độ của đá xung
quanh hầm nằm trong phạm vi ảnh hưởng Phạm vi
ảnh hưởng quanh tường hầm vào khoảng 1,0 ~ 1,5m
đối với hầm rộng 10 ~ 15m Độ chiết giảm cường độ
khối đá do tác động nổ mìn được quy định bằng:
80% của môđun đàn hồi ban đầu, của lực dính và
góc ma sát trong nếu đá là mềm đến cứng; 80% của
môđun đàn hồi ban đầu, còn lực dính và góc ma sát
trong không đổi nếu đá là vùng đứt gãy
High energy condenser discharge blasting machines
have been developed to reliably fire one to 200
delay electric blasting caps in parallel with no
danger of arcing (caused by excessive energy from
power lines): Người ta đã chế tạo loại máy nổ mìn
phóng điện bằng tụ điện năng lượng cao để kích nổ
một cách tin cậy từ một đến 200 kíp điện vi sai mắc
song song mà không có nguy cơ phóng điện cung lửa (gây bởi năng lượng quá cao từ đường tải điện).
tác, hoạt động], tác vụ nổ mìn: The Engineer shall
have the authority at all time to require adjustment, limit or prohibit blasting operation if (in the opinion
of the Engineer) the safety of personnel or property
or environmental factors are or may be affected: Tư vấn có quyền vào mọi lúc yêu cầu điều chỉnh, hạn chế hay cấm hoạt động nổ mìn nếu (theo ý kiến của Tư vấn) sự an toàn của người hay tài sản hay các yếu
tố môi trường sẽ bị hoặc có thể bị ảnh hưởng
mìn: The standard blasting pattern in the Trollhattan
running tunnel comprises 170 48mm holes drilled to 5.2m depth using Secoroc R38 ballistic bits A smooth blasting technique is applied, using two rows with reduced charges At the periphery, 80 gram pentyl cord is used, and in the second row located 0.6m inside the periphery, 0.9kg of emulsion is measured into each hole: Hộ chiếu nổ mìn tiêu chuẩn trong hầm Trollhattan bao gồm 170 lỗ đường kính Φ48mm, chiều dài lỗ khoan 5,2m sử dụng mũi khoan đạn đạo Secoroc R38 áp dụng kỹ thuật nổ mìn tạo mặt nhẵn, dùng hai hàng lỗ khoan tra ít thuốc nổ Quanh chu vi gương, dùng loại dây nổ pentyl 80g, và tại hàng lỗ thứ hai nằm cách biên
0,6m dùng loại thuốc nổ dẻo 0,9kg cho mỗi lỗ
There are three factors that affect blasting safety: air blast, ground vibrations and flyrock Air blast is
a pressure wave travelling through the air When an explosive detonates in a blasthole, it generates intense stress wave motion in the rock Flyrock is the undesirable throw of rock from the blast area: Có ba yếu tố ảnh hưởng đến an toàn nổ mìn: sóng nổ (sự va không khí), chấn động đất và đá bay Sóng nổ là một sóng áp lực truyền đi trong không khí Khi một khối thuốc phát nổ trong một lỗ mìn, nó sinh ra chuyển
động sóng áp suất mạnh trong đá Đá bay là sự văng
xa không mong muốn của đá ra khỏi khu vực nổ mìn
o Blasters can overcome these problems and
complaints concerning blast effects through careful blast design with the effective use of delays, by careful monitoring of blast effects, and by meeting with all those potetially affected to explain the care used to protect their property and safety: Người nổ mìn có thể tránh được các vấn đề này cũng như các
vụ kêu kiện liên quan đến hậu quả nổ mìn nhờ việc thiết kế nổ mìn cẩn thận, sử dụng có hiệu quả các thời gian trễ nổ, nhờ kiểm soát kỹ lưỡng các tác động
Trang 37Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
nổ mìn, và nhờ gặp gỡ các bên có thể bị ảnh hưởng
để giải thích biện pháp đề phòng nhằm bảo vệ tài
sản và sự an toàn của họ.
blasting scheme /'bla:stiụ ski:m/ n hộ chiếu nổ mìn:
It is the executive plan design project of the round; it
sets location, diameter, length and direction of the
holes, charging (amount and type of explosive,
initiation devices, stemming) and timing (explosions
sequence and intervals): Đó là thiết kế kế hoạch thi
hành của một chu trình đào hầm; nó quy định vị trí,
đường kính, chiều dài và hướng của các lỗ khoan, sự
nạp thuốc (khối lượng và loại thuốc nổ, thiết bị kích
nổ, bua) và phân định thời gian (trình tự nổ và
khoảng trễ nổ)
rung động, chấn động do nổ mìn: Where it is
necessary to limit blasting vibration, e.g for
structures in the proximity of blasting, the peak
particle velocity should be measured to ensure that it
does not exceed the specified values: Tại những nơi
cần phải hạn chế chấn động do nổ mìn, ví dụ đối với
các công trình ở lân cận khu vực nổ phá, cần phải đo
tốc độ phần tử (vận tốc vật điểm) cực đại nhằm đảm
bảo rằng nó không vượt quá các giá trị cho phép.
Separation of excess water from a particulates
suspension grout as a result of settlement
Commonly expressed as a percentage of the initial
volume of the mixed grout: Là sự phân tách rất
nhiều nước khỏi một dung dịch vữa dạng hạt do kết
quả của sự lắng Thường được biểu thị bằng số phần
trăm so với thể tích ban đầu của hỗn hợp vữa
bleeding /'bli:diụ/ n sự dềnh nước ximăng (trên mặt
bêtông): During compaction and until the cement
paste has hardened there is a natural tendency for
the solid particles, depending on size and specific
gravity, to exhibit a downward movement Where the
consistency of a mix is such that it is unable to hold
all its water some of it is gradually displaced and
rises to the surface, and some may also leak through
the joints of the formwork Separation of water from
a mix in this manner is known as bleeding: Trong
quá trình đầm và cho tới khi vữa ximăng đã đông
cứng, có một xu hướng tự nhiên của các hạt rắn, tùy
thuộc vào kích cỡ và khối lượng riêng, thể hiện một
chuyển động xuống dưới Khi độ sệt của hỗn hợp ở
một mức độ mà khiến nó không thể giữ được tất cả
lượng nước của nó, thì một lượng nước sẽ dần dần bị
đẩy đi và trồi lên bề mặt, một lượng khác cũng có thể
rỉ qua các mối nối ván khuôn Sự phân tách nước
khỏi một hỗn hợp theo cách đó gọi là sự dềnh
nướcximăng
Non-mechanical shield which has a controlled and partly sealed face: Là khiên không phải loại cơ khí mà nó
có mặt đào tại gương được bít kín một phần và được
điều khiển.
The blind stagger is a serious disease caused by long-time working in the compressed air tunnels It forms the nitrogen bubbles in the spine, and causes excruciating pains and may result in permanent injury or even death: Bệnh loạng choạng là một bệnh nguy hiểm gây ra do làm việc quá lâu trong hầm dùng khí nén áp lực cao Nó làm tạo thành các bong bóng nitơ trong xương sống, gây nên đau đớn hết sức
và có thể dẫn tới thương tật vĩnh viễn hoặc thậm chí cái chết o Every sandhog should wear, at all times, night and day, a badge stating: "This is a compressed air worker If found unconscious, DO NOT TAKE TO HOSPITAL Rush immediately to MEDICAL LOCK located at…": Mọi công nhân làm hầm phải luôn luôn đeo một biển hiệu, cả ngày lẫn
đêm, có ghi: "Đây là một công nhân làm việc dưới khí nén Nếu thấy bất tỉnh, KHÔNG ĐƯợC MANG
ĐếN BệNH VIệN Hãy lập tức đem đến BuồNG KHí CấP CứU đặt tại…"
hầm: The main construction activities undertaken at
the Sheung Shui Tunnel during the reporting month include construction of blinding layer (e.g stabilisation of the trench bottom using a simple mixture of sand and cement) and waterproofing for base slab from tunnel box C1 and B, and A: Các công việc chính đã thực hiện tại hầm Sheung Shui Tunnel trong tháng qua bao gồm thi công lớp chèn lấp khe rỗng (ví dụ làm ổn định đáy hào bằng hỗn hợp ximăng cát đơn giản) và lớp cách nước cho bản
đáy của khoang hầm C1, B và A.
fragment derived from the sides of a volcanic vent Commonly angular or subangular Restricted to pyroclasts > 60mm diameter 2) General term for individual pieces of rock bounded by discontinuities
in a rock mass: 1) Là mảnh đá tách ra từ các thành bên của một miệng núi lửa Thường có dạng góc cạnh hoặc gần góc cạnh, kích thước lớn nhất 60 mm 2) Thuật ngữ chung để chỉ các khối riêng biệt của đá
được bao quanh bởi các khe nứt trong một khối đá
lớn
phận lượm và thải đá (của máy khoan hầm TBM)
Trang 38Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
hang hầm: Blocks of wood or concrete or metal
installed between the lagging or steel sets or collar
bracing and the rock surfaces of a tunnel to transfer
stress to the support: Là những khối gỗ, bêtông hay
thép lắp đặt vào khoảng trống giữa hệ ván chống đỡ
hay các vì chống thép hay hệ giằng ngang và bề mặt
nền đất đá của hầm để truyền ứng suất (áp lực đất)
vào hệ chống
for a rock mass with three approximately orthogonal
and equally-spaced joint sets, such that individual
rock blocks tend to be roughly equidimensional:
Thuật ngữ hình dạng chỉ một khối đá có ba tập hợp
khe nứt gần như trực giao với nhau và cách quãng
đều nhau, sao cho các khối đá bị phân tách riêng
biệt có xu hướng xấp xỉ nhau về kích thước
Rock having joints or cleavage spaced and oriented
in a manner such that it readily breaks into loose
blocks under excavation conditions: Là loại đá có
các khe nứt hay khe hở được phân bố và định hướng
theo một cách thức mà nó thật sự khiến cho khối đá
dễ bị vỡ ra thành nhiều tảng rời nhau dưới các điều
kiện khai đào
ventilation line is connected up to a blower capable
of pushing air into the tunnel heading so that the
blasting smoke travels out through the tunnel: ống
thông gió được nối tới một quạt gió có khả năng đẩy
không khí vào tới gương hầm, do đó khói bụi nổ mìn
sẽ đi ngược qua lòng hầm ra cửa hầm.
mất khí nén, sự tụt áp trong hầm; sự dừng lò, sự dừng
gió: It is a sudden loss of a large amount of
compressed air at the top of a shield; in other words,
the sudden escape of air from a tunnel driven under
air pressure: Đó là sự mất mát (tụt) một lượng lớn
khí nén tại phía trên một khiên đào hầm; nói cách
khác, đó là sự thoát ra bất thình lình của khí nén ra
khỏi một hầm đang được đào dưới áp suất không khí
cao
xịt: A shot that did not break the rock as intended,
but simply blew out the STEMMING: Là một cú nổ
mìn mà nó không phá vỡ đá như dự tính, mà chỉ làm
thổi bay bua nhồi (nút mìn)
operated by the nozzleman’s helper in shotcrete
gunning to keep rebound or other loose material out
of the work: Là vòi thổi khí điều khiển bởi thợ phụ
giúp việc cho thợ cầm vòi trong khi phun bêtông để giữ cho vật liệu bật nảy hay vật liệu rời khác không làm ảnh hưởng đến công việc.
bolt /boult/ n bulông; chốt; trục nhỏ: A supporting
arch is formed in the rock mass surrounding the tunnel, by steel bolts that are inserted in the rock to keep fractures as close as possible Rock bolts are combined with shotcrete to form a safe and stable tunnel opening: Một vòm chống được tạo thành trong khối đá bao quanh hầm, bằng các bulông thép
được ấn vào đá, giữ cho các khe nứt càng sít nhau càng tốt Các bulông neo vào đá được kết hợp với bêtông phun để tạo thành một gương đào hầm ổn
định và an toàn
bolt /boult/ v bắt bulông: It was planned from the
start that the contractors would be required to bolt the tunnel roof and install wire mesh screens as they advanced, to ensure the tunnel workers’ safety: Ngay từ đầu người ta đã quy định rằng nhà thầu có thể được yêu cầu lắp đặt bulông neo cho nóc hầm và
đặt các tấm lưới thép nhằm đảm bảo sự an toàn cho công nhân làm hầm
bulông: We have seen that systematic rock bolting
and guniting were already applied in combination in several countries since the 1930s, the emphasis lying mainly on the rock bolts: Chúng ta đã biết rằng phương pháp lắp đặt bulông neo một cách hệ thống
và phun bêtông đã được áp dụng kết hợp với nhau ở một số nước từ những năm 1930, trong đó bulông neo được chú trọng hơn
bond /b˜nd/ n dính bám, liên kết: Adhesion and
grip of a material to other surfaces against which it
is placed; adherence between repairs and existing substrates: Là sự dính kết và bám chặt của một vật liệu vào các bề mặt khác mà nó được bôi/quét lên; là
sự dính bám giữa phần sửa chữa và chất nền cũ
kết: The amount of adhesion between two surfaces:
Mức độ/độ lớn của sự dính kết giữa hai bề mặt o Resistance to separation of set grout from surfaces such as bedrock joints, cracks in concrete, or tunnel lining material with which it is in contact: Là sức kháng chống lại sự tách rời của vữa đã đông cứng khỏi các bề mặt như khe nứt trong đá, vết nứt trong bêtông, hoặc vật liệu vỏ hầm mà vữa trực tiếp dính bám với chúng.
Anchor systems which develop their holding capacities by the bonding of the cementitious or polymer adhesive to both the anchor and the
Trang 39Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
concrete/rock at the wall of the drilled hole: Là hệ
thống neo mà nó phát huy năng lực chịu tải của mình
bằng lực dính bám của chất dính kết ximăng hoặc
polyme với thanh neo cũng như với bêtông/đất đá tại
thành lỗ khoan
kết: A material applied to a suitable substrate to
enhance bond between it and a succeeding layer: Là
một vật liệu đưa vào một chất nền thích hợp để nâng
cao lực dính bám giữa nó và một lớp tiếp theo
gắn kết: Bonding material should, taking into
account the ground conditions and the purpose of
the rock bolt, be selected in order to obtain sufficient
bonding force through the whole length of the
anchoring part Necessary conditions of bonding
materials are high bonding resistance for the short
as well as long term, durability and the certainty of
grouting Typical bonding materials are cement
mortar, cement milk and resin etc.: Vật liệu gắn kết,
khi xét đến các điều kiện địa chất và mục đích của
neo đá, phải được lựa chọn sao cho đạt được lực liên
kết cần thiết dọc theo toàn bộ chiều dài phần neo
chịu lực Các tính chất cần có của vật liệu gắn kết
là: lực liên kết lớn trong thời gian ngắn cũng như lâu
dài, tính bền vững và độ tin cậy khi bơm Các loại
vật liệu gắn kết cơ bản là vữa ximăng, hồ ximăng và
keo v.v…
boult/ n kiểu liên kết của neo đá: The bonding type of
rock bolt shall be determined in consideration of the
objective of its use, ground conditions and
workability There are three main bonding types: all
bonded type, friction type and intermediate type:
Kiểu gắn kết bulông vào đá sẽ được chọn dựa vào
mục đích sử dụng bulông, điều kiện địa chất và tính
dễ thi công Có ba loại liên kết chính là: gắn kết trên
toàn chiều dài bulông, liên kết dựa vào ma sát, và
liên kết kiểu trung gian giữa hai loại trên
hydraulically powered steel arm on which drifters,
manbaskets and hydraulic hammers are mounted:
Một tay với bằng thép chạy bằng thủy lực, co rút
được, trên đó có thể lắp búa khoan, giỏ công tác và
búa thủy lực
cần nâng, dầm dọc, dầm chìa [của máy khoan hầm,
để gắn búa khoan và cần khoan]: Originally the
Rocket Boomerđ jumbo from Atlas Copco (Sweden)
was to become a two-boom drill rig But it did not
take contractors long to figure out that mounting
another rock drill COP 1440 would boost production one step higher, thus the three hydraulic booms Rocket Boomer including two booms for service baskets for utility work became even more popular: Ban đầu máy khoan hầm Rocket Boomerđcủa hãng Atlas Copco (Thụy Điển) được thiết kế để trở thành một giá khoan 2 cần (tay với) Nhưng không lâu sau, các nhà thầu nhận thấy rằng, nếu lắp thêm một búa khoan đá COP 1440 khác thì có thể khiến năng suất tăng cao hơn nữa, do đó loại máy khoan Rocket Boomer 3 cần khoan thủy lực cộng thêm hai tay với khác để gắn thùng công tác lại càng
trở nên thông dụng hơn
khoan thủy lực: Booms are of telescopic, fixed or
articulated Field use has shown that the telescopic booms give the best performance, since: ⓐ several
holes can be drilled per one rig set-up, ⓑ spotting
of holes and aligning of the feed is fast and easy with the extension of the boom, ⓒ the design is sturdy
enough to carry a rod changer: Dầm khoan có các loại nối khớp, cố định và kiểu ống lồng Kinh nghiệm hiện trường chỉ ra rằng các tay với kiểu ống lồng cho
ta tính năng tốt nhất, bởi vì: ⓐ có thể khoan một số
lỗ trên một cơ cấu giá khoan, ⓑ việc đánh dấu các
lỗ khoan và chỉnh dẫn tiến là nhanh và dễ dàng nhờ
sự duỗi ra của dầm khoan, ⓒ thiết kế của nó đủ khỏe để mang một bộ đổi cần khoan.
có thể vươn dài: A relatively soft-rock mining
machine that can mine selectively and cut any shape
or size of tunnel by use of a cutting head on a hydraulically controlled boom or arm that is generally centrally positioned on the unit and extending cantilever-fashion in front of the machine
in such a way that it can be vertically raised or lowered or swung in an arc from side to side: Là một máy làm hầm trong đá tương đối mềm, nó có thể đào hầm một cách có lựa chọn và cắt được bất kỳ hình dạng hay kích cỡ nào của hầm nhờ sử dụng một đầu cắt gắn trên một dầm chìa hay tay với điều khiển bằng thủy lực, tay với này nói chung được lắp ở chính tâm cỗ máy và bệ dầm chìa ở phía trước máy, sao cho nó có thể nâng lên hạ xuống thẳng đứng
hoặc quay từ bên này sang bên kia
quạt thông gió mạnh: In a growing number of
tunnels, a longitudinal ventilation system is achieved with booster fans mounted at the tunnel ceilings: Có ngày càng nhiều các đường hầm dùng các quạt thông
Trang 40Glossary of Terms in Tunnelling Prof Dr Nguyen Viet Trung, Eng Nguyen Duc Toan
gió mạnh để tạo nên hệ thống thông gió dọc, lắp tại
nóc hầm
sprayed concrete construction, people must be
protected from hazards by using personal protective
equipment (impact-resistant goggles, helmet, gloves,
breathing apparatus, ear defenders, safety boots, full
body clothing); no entry to unprotected, freshly
sprayed areas; adequate lighting: Trong thi công
bêtông phun, con người phải được bảo vệ khỏi các
nguy hiểm bằng cách sử dụng các trang thiết bị bảo
hộ cá nhân (như kính chống va đập, mũ cứng, găng
tay, mặt nạ thở, nút tai, ủng an toàn, mặc quần áo
kín người); không đến gần khu vực chưa được bảo vệ
khi bêtông còn ướt, trang bị đủ ánh sáng
Amount of drilled rock in the tunnel face not broken
by the explosion (The remnants of a blasthole that
did not properly break when the blast was initiated):
Là phần đá đã được khoan trên gương hầm nhưng
chưa bị phá vỡ bởi cú nổ mìn (phần còn lại của một
lỗ khoan mà nó chưa phá vỡ hoàn toàn khi kích nổ)
Biểu Khối lượng: The quantities in the Bill of
Quantities are the quantities of work estimated when
the Tender documents are prepared based upon the
Drawings and the Specification The actual
quantities of work performed in the execution of the
Contract are to be ascertained by measurement:
Những khối lượng ghi trong Biểu Khối lượng chỉ là
khối lượng công việc dự kiến trong khi soạn thảo tài
liệu Đấu thầu dựa trên Bản vẽ và Quy định Kỹ thuật
Khối lượng công việc hoàn thành thực tế trong khi
thi công Hợp đồng phải được xác định bằng đo đạc
from mined tunneling to describe a cell Void which
is created to receive a pipe, conduit, cable or tunnel:
Một thuật ngữ mượn từ ngành đào hầm khai mỏ để
chỉ một ngăn/khoang hầm dìm Là khoảng trống tạo
ra trong đất để tiếp nhận một đường ống, cống, cáp
hay xây dựng hầm
reference to construction operations, the making of a
relatively large hole in earth or rock with an
excavating device, while removing the muck
mechanically or with the aid of gravity
Distinguished from drill: Liên quan đến các hoạt
động xây dựng, là sự làm ra một cái lỗ tương đối lớn
trong đất hay đá bằng một dụng cụ đào, trong khi
bốc xúc đất đá vừa nổ mìn bằng phương tiện cơ khí
hoặc nhờ sự trợ giúp của trọng lượng bản thân Khác
điểm tiếp cận hạn chế từ mặt đất
A value expressing the boring properties of rock in terms of the penetration rate with certain numbers/types of cutters and amount of pressure applied Equivalent to "tunnelability", the ease or difficulty with which a rock type can be penetrated
by a tunnel boring machine: Là một giá trị thể hiện các tính chất ứng xử khi chịu khoan của đá về mặt tốc độ xuyên với số lượng/dạng mũi cắt nhất định và
độ lớn áp lực tỳ tác dụng Tương đương với "tính có thể đào hầm được", là tính dễ hay khó mà với nó một loại đá có thể đào xuyên được bằng một máy khoan hầm
pháp đào kín bằng cách khoan (trái với braced
excavation)
khoan, hố khoan: Borehole and seismic refraction
data indicates the granitic rock is typically moderately to highly weathered to depths of 6 to 9 m: Dữ liệu phản hồi từ lỗ khoan và địa chấn chỉ ra rằng đây là đá granit, hầu hết bị phong hóa trung bình đến mạnh ở độ sâu từ 6 đến 9m o For pressurised machines such as EPBMs there is little opportunity to log the tunnel face, so most of the information comes from the interpretation of the boreholes carried out in the area: Đối với các máy
đào hầm tạo áp lực [vào gương] như máy khoan hầm cân bằng áp lực đất EPBM, thì có rất ít cơ hội để khảo sát đánh giá kỹ điều kiện địa chất gương hầm,
do đó hầu hết thông tin đều lấy từ việc phân tích các
lỗ khoan thực hiện trong khu vực
lỗ khoan, sự khảo sát (phép đo) lỗ khoan:
Groundwater movements associated with subway pumping have been monitored in subway tunnels during and after construction This involves collection of stratigraphic data from borehole logging and outcrop faces, and the assessment of local groundwater flow conditions to predict groundwater inflows through the face of the subway tunnel: Chuyển động của nước ngầm do bơm nước dưới hệ thống xe điện ngầm đã được kiểm soát trong các hầm xe điện ngầm trong khi và sau khi xây dựng