1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng nứt sụt đất ở thị trấn quốc oai và phụ cận

44 954 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 9,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện tượng nứt sụt đất là một dạng tai biến đã và đang được nhiều người quan tâm. Hiện tượng này đã gây nhiều khó khăn cho phát triển kinh tế của vùng và ảnh hưởng tới cuộc sống của cộng đồng. Điều này thường xảy ra ở các khu công nghiệp, do quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ra mạnh mẽ . Trong những năm gần đây quá trình đô thị hóa diễn ra rất nhanh trên địa bàn Hà Nội mở rộng ( phát triển về phía Tây ), trong đó có khu vực Quốc Oai, cách trung tâm thành phố khoảng 20km. Theo quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, trên địa bàn huyện Quốc Oai có khu công nghiệp và các khu đô thị. Nhưng hiện nay do tình trạng đô thị hóa, bê tông hóa diễn ra khá mạnh mẽ đã gây ảnh hưởng tới các quá trình địa chất như nứt đất, sụt đất và ảnh hưởng tiêu cực tới cuộc sống người dân xung quanh. Vì vậy đề tài: “ Đánh giá hiện trạng nứt sụt đất ở thị trấn Quốc Oai và phụ cận” được chọn làm khóa luận tốt nghiệp

Trang 1

MỞ ĐẦU

Hiện tượng nứt sụt đất là một dạng tai biến đã và đang được nhiềungười quan tâm Hiện tượng này đã gây nhiều khó khăn cho phát triển kinh tếcủa vùng và ảnh hưởng tới cuộc sống của cộng đồng Điều này thường xảy ra

ở các khu công nghiệp, do quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa diễn ramạnh mẽ Trong những năm gần đây quá trình đô thị hóa diễn ra rất nhanhtrên địa bàn Hà Nội mở rộng ( phát triển về phía Tây ), trong đó có khu vựcQuốc Oai, cách trung tâm thành phố khoảng 20km Theo quy hoạch chungxây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050, trên địabàn huyện Quốc Oai có khu công nghiệp và các khu đô thị Nhưng hiện nay

do tình trạng đô thị hóa, bê tông hóa diễn ra khá mạnh mẽ đã gây ảnh hưởngtới các quá trình địa chất như nứt đất, sụt đất và ảnh hưởng tiêu cực tới cuộcsống người dân xung quanh

Vì vậy đề tài: “ Đánh giá hiện trạng nứt sụt đất ở thị trấn Quốc Oai vàphụ cận” được chọn làm khóa luận tốt nghiệp với các mục tiêu sau:

1 Làm sáng tỏ các hiện tượng sụt nứt đất ở khu vực nghiên cứu

2 Đề xuất các biện pháp để có thể cải thiện hiện trạng sụt nứt đất

Để thực hiện 2 mục tiêu này, khóa luận đặc ra các nhiệm vụ:

1 Tổng hợp, phân tích các tài liệu liên quan đến khu vực nghiên cứu

2 Nghiên cứu và phân tích đặc điểm điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hộihuyện Quốc Oai

3 Nghiên cứu cấu trúc địa chất và địa chất thủy văn khu vực huyện QuốcOai

4 Nghiên cứu và xác định nguyên nhân, cơ chế nứt sụt đất

5 Đề xuất các giải pháp hợp nhằm giảm thiểu nứt sụt đất

Khóa luận tiến hành nghiên cứu trong phạm vi là xã Ngọc Mỹ, ThạchThán, thị trấn Quốc Oai ( huyện Quốc Oai)

Khóa luận được hoàn thành không kể phần mở đầu và kết luận, nội dungđược cấu trúc thành 4 chương:

Chương 1: Tổng quan về khu vực nghiên cứu

Chương 2: Lịch sử và các phương pháp nghiên cứu

Chương 3: đặc điểm cấu trúc địa chất và địa chất thủy văn

Chương 4: Đánh giá nứt sụt đất

Trang 2

Khóa luận được hoàn thành tại bộ môn Địa Chất Môi Trường – khoaĐịa Chất- trường ĐHKH Tự Nhiên – ĐHQG Hà Nội Với những kết quả đạtđược trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến PGS.TS ChuVăn Ngợi – người đã giao đề tài, trực tiếp hướng dẫn và dành thời gian giúp

em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp cũng như trong suốt thời gian học tập tạitrường

Em xin chân thành cảm ơn tới ban chủ nhiệm khoa Địa Chất, các thầy

cô trong khoa đã luôn tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình nghiêncứu và hoàn thành khóa luận

Do kiến thức chuyên môn còn hạn chế, khóa luận không tránh khỏinhững thiếu sót, em mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô, bạn bè đểkhóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2013

Sinh viên Phùng Thị Nga

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VÙNG NGHIÊN CỨU

1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Quốc Oai có diện tích là 147 km2, nằm ở phía Tây thành phố HàNội, cách trung tâm thành phố khoảng 20km Phía Đông giáp huyện ĐanPhượng, huyện Hoài Đức; phía Tây giáp tỉnh Hòa Bình; phía Nam giáp huyệnChương Mỹ và phía Bắc giáp huyện Thạch Thất và huyện Phúc Thọ

Quốc Oai hiện có 21 đơn vị hành chính trực thuộc gồm một thị trấn Quốc Oai và 20 xã Phú Mãn, Phú Cát, Hòa Thạch, Tuyết Nghĩa, Đồng Yên, Liên Tuyết, Ngọc Liệp, Ngọc Mỹ, Cấn Hữu, Nghĩa Hương, Thạch Thán, Đồng Quang, Sài Sơn, Yên Sơn, Phượng Cách, Tân Hòa, Tân Phú, Đại

Thành, Cộng Hòa, Đông Xuân

Trụ sở Ủy ban Nhân dân huyện: Thị trấn Quốc Oai

Khu vực nghiên cứu bao gồm các xã : Ngọc Mỹ, Thạch Thán, và thịtrấn Quốc Oai Phạm vi vùng nghiên cứu nằm trong tọa độ địa lý:

+ 20°54' đến 21°04' vĩ độ bắc

+ 105°30' đến 105°43'50" kinh độ đông(hình 1.1)

Trang 4

Hình 1.1 Sơ đồ khu vực huyện Quốc Oai

Trang 5

 Địa hình bãi bồi.

Địa hình bãi bồi chiếm hầu hết diện tích vùng nghiên cứu Độ cao của nóđạt 4-5 mét đến 8,6-9 mét so với mực nước biển Bề mặt tương đối bằngphẳng và được chia ra hai phần rõ rệt:

+ Phần phía đông nam thị trấn Quốc Oai cho đến sông Đáy với địahình bằng phẳng có độ cao khoảng 7-9m

+ Phần phía tây nam thị trấn Quốc Oai có địa hình thấp hơn, với độcao khoảng 4,6 đến 5m

Địa hình bãi bồi được khai thác sử dụng trong nông nghiệp ( hình 1.2)

Hình 1.2 Khu dân cư và đồng lúa trên địa hình bãi bồi ở khu vực xã Ngọc Mỹ

 Lòng sông cổ:

Là những dải trũng kéo dài hoặc các hồ ao còn quan sát đượctrên bản đồ địa hình, ảnh viễn thám cũng như trên bề mặt hiệnnay( hình 1.3 ) Đó là các ao hồ tù đọng được sử dụng trồng rau

Trang 6

muống, thả bèo nằm sát ngay đường vào thị trấn từ phía tây – bắc vàhiện nay đã bị thu hẹp đáng kể so với 5 – 10 năm trước

Hình 1.3 Dấu vết dòng sông cổ trên ảnh vệ tinh

b) Địa hình đồi núi thấp

1.1.3 Khí hậu và thủy văn

 Đặc điểm khí hậu

Khí hậu của khu vực nghiên cứu mang đặc điểm chung của khíhậu miền Bắc, khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm: mùa đông khá lạnh và ítmưa, mùa hè nắng nóng và mưa nhiều Nhiệt độ trung bình hàng năm

23 – 240C, lượng mưa trung bình năm 1650 – 1800mm Trong 15 nămqua lượng mưa cao nhất (1994 ): 2300m, thấp nhất ( 1995): 1200mm.Lượng bốc hơi cả năm chiếm trên 60% tổng lượng mưa

Với đặc điểm khí hậu như vậy tạo điều kiện thuận lợi để vùngnghiên cứu phát triển một ngành nông nghiệp với nhiều loại cây trồng

 Đặc điểm thủy văn

Trên địa bàn huyện có 2 sông chảy qua là sông Đáy và sông TíchTrong phạm vi khu vực nghiên cứu có sông Đáy chảy qua SôngĐáy là một phân lưu lớn của sông Hồng, có chiều dài khoảng 247km,bắt nguồn từ cửa Hát Môn đến cửa Đáy Sông chảy theo hướng bắcnam qua các huyện Đan Phượng, Hoài Đức, Chương Mỹ, Thanh Oai,Ứng Hoà và chảy qua tỉnh Hà Nam và Ninh Bình Hiện tại sông Đáy lànguồn cung cấp nước tưới tiêu quan trọng cho đồng ruộng của khu vựcnghiên cứu

Ngoài ra trên địa bàn nghiên cứu còn có hệ thống kênh mươngdày đặc phục vụ tưới tiêu trong nông nghiệp

Trang 7

1.2 Điều kiện kinh tế-xã hội

1.2.1 Xã hội

a Dân cư

Theo số liệu thống kê, dân số toàn thị trấn Quốc Oai đến năm

2010 là 12 537 người, trong đó Nam 6 250 người, Nữ 6 287 người.Nhìn chung thị trấn Quốc Oai là nới có mật độ dân số đông so với

các xã khác của huyện Quốc Oai ( Bảng 1 )

Bảng 1: Diện tích – dân số - mật độ dân số huyện quốc oai 2010

Trang 8

20 Đại Thành 5331 2.9389 1831

b Giáo dục và đào tạo

Sự nghiệp giáo dục – đào tạo có những bước tiến đáng kể với số họcsinh tốt nghiệp các trường cao đẳng, đại học đạt trên 20% 100% xã, thị trấn

đã hoàn thành phổ cập trung học cơ sở, 4 trường được công khai đạt chuẩnquốc gia

Mạng lưới trường lớp được đầu tư xây dựng Ủy ban Nhân dânhuyện đã phê duyệt phân bổ nguồn vốn kích cầu 25 dự án xóa phònghọc tạm với tổng kinh phí 97,6 tỷ đồng

c y tế: Công tác y tế, chăm sóc sức khỏe nhân dân được chú trọng,

toàn huyện có 16/21 trạm y tế xã được công nhận chuẩn quốc gia

1.2.2 Kinh tế

Quốc Oai là một huyện nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miềnnúi và đồng bằng, có tuyến giao thông trọng yếu chạy qua là đại lộThăng Long nên có nhiều lợi thế phát triển các khu đô thị và côngnghiệp

Theo quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầmnhìn đến 2050, trên địa bàn huyện Quốc Oai có các khu: khu công nghệcao Hòa Lạc, các khu đô thị ( chủ yếu dọc hai bên trục đường ), cáckhu sinh thái nông nghiệp, dịch vụ du lịch, các cụm công nghiệp vừa vànhỏ, các trung tâm vui chơi giải trí phát triển ở ven đê sông Đáy, cácvùng bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử - văn hóa ven sông Tích

và dọc đê Hữu sông Đáy Diện tích đất nằm trong khu đô thị sinh tháiQuốc Oai là 1.750 ha, khu đô thị vệ tinh Hòa Lạc 2.250 ha Hiện nay cókhoảng hơn 30 dự án đầu tư trên địa bàn huyện chiếm diện tích hơn

4000 ha ( hình 1.4 và 1.5)

Trang 9

Hình 1.4 Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội

a Ngành nông nghiệp

Trang 10

Hình 1.5 Quốc Oai trong Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội

Kinh tế nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chủ yếu của khu vực nghiêncứu Nền nông nghiệp đang được cơ giới hóa nhằm nâng cao năng suất laođộng mang lại giá trị kinh tế cao Tổng giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2009đạt 325,3 tỷ đồng, bằng 102,5% so với cùng kỳ Huyện đã triển khai quyhoạch vùng sản xuất và tiêu thụ rau an toàn ở khu vực vùng bãi sông Đáy vớitổng diện tích gần 200ha và quy hoạch vùng chăn nuôi thủy sản tập trung tạiĐông Yên, Hòa Thạch với diện tích 70ha

Nông nghiệp bao gồm: Trồng trọt và chăn nuôi Trong đó lúa là câylương thực chính, ngoài ra người dân còn trồng ngô, khoai lang, đậu tương…

-b Công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp

Hiện nay khu vực nghiên cứu đang được đẩy mạnh tốc độ pháttriển công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa để tạo bước chuyển biến mới về chuyển cơ cấu kinh tế trênkhu vực Tập trung thu hút, triển khai các dự án đầu tư sản xuất côngnghiệp- tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn các khu công nghiệp Trênđịa bàn huyện có 14 làng nghề truyền thống Trong đó có các làng nghềnhư làng nghề đan cót Văn Khê, làng chế biến gỗ Nghĩa Hương…

Tăng cường hoạt động hướng nghiệp, dạy nghề để tạo nguồn laođộng có chất lượng phục vụ sản xuất công nghiệp, tăng năng suất laođộng

c Thương mại- dịch vụ- du lịch

 Du lịch: Khu vực nghiên cứu có quần thể danh lam thắng cảnh chùaThầy là địa chỉ du lịch khá hấp dẫn và nổi tiếng, mỗi năm thu hút 15

Trang 11

vạn du khách trong đó có trên 1000 lượt khách quốc tế Nhưng doanhthu mới chỉ đạt gần 3 tỷ đồng, chiếm dưới 3% giá trị dịch vụ- du lịchHạn chế lớn nhất của du lịch Quốc Oai là cơ sở vật chất kỹ thuật, kếtcấu hạ tầng thấp kém, chưa có khách sạn, nhà nghỉ, nhà hàng khu dulịch chùa Thầy nhỏ, tạm bợ chưa có khu vui chơi giải trí… ( hình1.6 ) Hiện nay huyện đang tiến hành thành lập quy họach tuyến du lịchchùa Thầy, động Hoàng Xá để đầu tư xây dựng cơ sở kỹ thuật nhằmkhai thác tốt lợi thế của quần thể danh thắng này.

Hình1 6 Nhà Thủy Tạ khu Chùa Thầy

 Dịch vụ: hoạt động thương mại dịch vụ trên địa bàn huyện khá đa dạng

và phong phú Số cơ sở tham gia dịch vụ thương mại và khách sạn nhàhàng không ngừng gia tăng.Có đội ngũ hướng dẫn viên du lịch khi tớitham quan chùa Thầy Tuy nhiên, hoạt động của các ngành dịch vụ cònbộc lộ những hạn chế và yếu kém như: Nhiều ngành dịch vụ phát triểnchưa bền vững, chưa đều, chưa toàn diện còn mang tính tự phát, thiếuquy hoạch ngắn và dài hạn, hệ thống tổ chức quản lý các hoạt độngdịch vụ còn lỏng lẻo, chưa kịp thời giúp đỡ, hướng dẫn và có biện pháphữu hiện quản lý lực lượng tư nhân

d Giao thông: Những năm gần đây, nhất là từ năm 2009, hệ thống giao

thông của Quốc Oai đã được quan tâm đúng mức Các tuyến đường liênhuyện, liên xã, đường làng ngõ xóm được đầu tư làm mới

Trang 12

 Tình hình nghiên cứu nứt sụt đất trên thế giới

Trung Quốc là một trong những nước có nhiều tai biến nứt đất và đượcđầu tư nghiên cứu thích đáng đã tiến hành thành lập sơ đồ nứt đất khu vựcphía đông Trung Quốc [1] Một trong những tai biến nứt đất nghiêm trọng xảy

ra ở Trung Quốc là nứt đất ở Tây An, phát hiện từ năm 1959 Trong phạm vi150km2 phát triển 11 tuyến nứt đang hoạt động, các đường nứt hiện nay vẫnđang phát triển và sự hoạt động của các vết nứt đã làm cho rất nhiều côngtrình kiến trúc bị nứt toác, đường sá bị biến dạng, cắt đứt các đường ốngngầm….tổn thất phí xây dựng mỗi năm lên tới hàng triệu đồng NDT

 Tình hình nghiên cứu nứt sụt đất ở Việt Nam:

Ở Việt Nam nghiên cứu có tính hệ thống được bắt đầu bằng việc thực hiệncác đề tài cấp nhà nước Tuy nhiên cho đến nay vẫn chưa thành lập đượcbản đồ tai biến nứt đất tỷ lệ lớn Do đó việc phòng tránh và dự báo còn rấthạn chế

Tại khu vực nghiên cứu hiện tượng nứt sụt đất đã và đang diễn ra, cónhiều đề tài nghiên cứu về hiện tượng này

Đại Học Quốc Gia Hà Nội đã có đề tài nghiên cứu địa mạo và địa chất khuvực Quốc Oai, Hà Nội ( diện tích 10km2 ) [5]

Các đề tài luận văn Thạc sỹ cùng đề cập và nghiên cứu, đánh giá điều kiện địachất công trình phục vụ xây dựng nhà cao tầng khu vực huyện Quốc Oai, HàNội [3]

Trang 13

Trong hội nghị khoa học tại Huế năm 2012, đề tài nghiên cứu về biếndạng kiến tạo trẻ và tai biến địa chất liên quan trong Vùng Tây Bắc Việt Nam.[11] Cho đến nay vấn đề nứt sụt đất ở nước ta là một trong những vấn đềđược quan tâm.

Để thực hiện các nhiệm vụ, khóa luận lựa chọn và áp dụng các phương pháp sau:

2.2.1 Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu

Thu thập, tổng hợp và phân tích các tài liệu hiện có nhằm xác lậptổng quan về địa chất và hiện trạng tai biến vùng nghiên cứu Các tàiliêụ cần thu thập xử lý:

+ Các tài liệu về đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế, cấu trúc địa chất,đặc điểm địa chất thủy văn nghiên cứu

+ Các đề tài, báo cáo có nội dung liên quan đến đặc điểm cấu trúc địachất và tài nguyên nước vùng nghiên cứu

+ Các bản đồ địa chất, bản đồ địa chất thủy văn

Sử dụng phương pháp này nhằm đánh giá những thành tựu đạtđược và một số tồn tại làm cơ sở để xây dựng các nhiệm vụ nghiên cứuphù hợp đáp ứng yêu cầu thực tế

Phân tích trên bản đồ địa chất vùng nghiên cứu, xác định:

+ Các đặc điểm địa tầng

+ Các đặc điểm kiến tạo

+ Các đứt gãy

2.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa

Mục đích của phương pháp này khảo sát thu thập số liệu tại hiệntrường

Công tác khảo sát thực địa được tiến hành theo các bước sau:

 Công tác văn phòng trước khi thực địa:

+ Xác định mục đích nghiên cứu

+ Tham khảo các tài liệu về khu vực nghiên cứu

+ Xác định và khoanh vùng khu vực nghiên cứu trên bản đồ

 Công tác ngoài thực địa:

+ Khảo sát hiện trạng, xây dựng và thẩm định ngoài hiện trường

+Thu thập thông tin qua phỏng vấn người dân về hiện trạng sụt nứt đất

ở vùng nghiên cứu

Trang 14

2.2.3 Phương pháp sử dụng phần mềm Mapinfo và đối sánh bản đồ

Sử dụng phần mềm Mapinfo để cắt và chỉnh sửa bản đồ phục vụcông tác nghiên cứu và thể hiện các yếu tố, các điểm nghiên cứu lênbản đồ

Đối sánh bản đồ để nhận biết sự thay đổi địa hình khu vực nghiên cứuqua từng giai đoạn

2.2.4 Phương pháp GIS và viễn thám

Nội dung của phương pháp này là phối hợp phương pháp bản đồ vớiphương pháp viễn thám để nghiên cứu những biến động các đối tượng

Phân tích so sánh, giải đoán các nguồn tư liệu ảnh viễn thám ở các thời kỳkhác nhau cho phép ghi nhận các thông tin về hiện trạng các đối tượng quacác thời kỳ

2.2.5 Phương pháp thành lập sơ đồ và biểu đồ

Phương pháp này ghi nhận, mô tả, phân tích, tổng hợp và nhận thức cáchiện tượng ( thực tại ) cũng như dự báo sự phát triển của chúng thông quaviệc thành lập và sử dụng bản đồ

2.2.6 Phương pháp đo sâu điện

Phương pháp đo sâu điện 4 cực đối xứng Schlumberger (A- M-O-N-B)bằng dòng điện một chiều AB thay đổi từ 3 mét đến 360 mét; MN thay đổi từ

1 mét đến 40 mét, nguồn điện một chiều có điện áp thay đổi từ 190 đến 380V

Bản chất phương pháp đo sâu điện VES ( Vertrical Electric Sounding ) làxác định sự khác biệt về độ dẫn điện của các lớp đất đá trong địa tầng, thôngqua việc nghiên cứu xác định giá trị điện trở suất của chúng Các loại đất đáphân bố tại vị trí không gian khác nhau trong địa tầng có điện trở suất ( đơn vịtính Ωm )m )

Giá trị điện trở suất phụ thuộc chặt chẽ vào cường độ dòng điện phát trênhai cực A,B và khoảng cách giữa cực phát đến điểm đo Giá trị đó phản ánhthông tin về địa tầng đất đá từ trên mặt đến độ sâu được nghiên cứu qua tham

số về độ dẫn điện Khi khoảng cách giữa các cực phát càng lớn thì dòng điệntruyền vào đất đá càng sâu và điện trở suất biểu kiến đo được đặc trưng chođất đá cũng nằm ở chiều sâu tương ứng

Tiến hành đo sâu điện trở suất để khảo sát sự biến đổi theo chiều sâu ởnhững nơi có nguy cơ xảy ra sụt lún

Trang 15

2.2.7 Phương pháp khoan

 Khoan tay:

Khoan tay được sử dụng nghiên cứu tầng đất với chiều sâu không lớn ( từ5-6m ) tại những khu vực nhỏ hẹp Các đặc tính khoan tay:

- Chiều dài cần khoan: 1m

- Kích thước mũi khoan: φ=80mm

- Độ sâu khoan tối đa 5m

 Công tác lấy mẫu:

- Mẫu nguyên trạng và không nguyên trạng được lấy trong quá trìnhkhoan Các mẫu đều được dán nhãn, bọc kín và vận chuyển vềphòng thí nghiệm

- Dụng cụ lấy mẫu là ống PVC có đường kính phù hợp

Trang 16

CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT

VÀ ĐỊA CHẤT THỦY VĂN

3.1Đặc điểm cấu trúc địa chất

Các đá vôi ở núi Trầm, núi Thầy… do trước đây chưa phát hiện được cổsinh nên đã được nhiều nhà địa chất xếp tương đồng với các đá của hệ tầngĐồng Giao, tuổi Anisi ( T2ađg ) ( Dovjikov A.E và đồng nghiệp, năm 1965;Hoàng Ngọc Kỷ, năm 1973; Trần Văn Trị, năm 1977 ) Nhưng sau này, ở cáclần khảo sát tại xóm Quýt ( Ngô Quang Toàn, Trần Toàn, Nguyễn Cẩm, PhanXuân Thắng, năm 1984 ) và tại sườn núi chùa Trầm năm 1988 đã phát hiện

trong đá vôi chứa hóa thạch Conodonta gồm: Neogondollella indahoensis,

Streptognathodus sp.nov., Lonchodina sp ( ở xóm Quýt ), Trùng thoi: Nesochwagerina sp., Armenina sp ( ở chùa Trầm ) Chiều dày 250m So sánh

thứ tự mặt cắt của các đá ở các khu vực nêu trên hoàn toàn giống với các đácủa hệ tầng Na Vang đã được Tô Văn Thụ nghiên cứu kỹ vào năm 1997 ởvùng Tây Bắc Tuổi của hệ tầng với phức hệ hóa thạch đặc trưng nêu trên ứngvới khoảng tuổi Permi sớm- giữa

Trang 17

Hệ tầng Na Vang phân bố ở địa bàn thị trấn Quốc Oai và xã Sài Sơn vớidiện lộ nhỏ, tạo thành những dải hẹp Cấu tạo nên chúng là các trầm tích đávôi màu xám tro, xám sáng phân lớp dày hoặc dạng khối Các đá bị hoạt độngKarst tạo nên những hang động Dày > 1000m Điển hình là núi Chùa Thầy,

xã Sài Sơn và động Hoàng Xá ( hình 2.2 ), thị trấn Quốc Oai

Hình 2.2 Đá vôi bị phân lớp ép tấm

Nét đặc trưng của trầm tích hệ tầng Vĩnh Phúc là có hiện tượng laterithóa yếu với màu sắc loang lổ rất dễ nhận biết Thành phần thạch học: sétxen cát bột màu xám nâu, những vùng lộ là sét màu vàng, xám xanh màuloang lổ Dày khoảng 10-20m

Đặc điểm về thành phần vật chất của hệ tầng Vĩnh Phúc là có sự chuyểnđổi nhanh về thành phần thạch học theo không gian từ sét, bột sét, chuyển quabột cát, cát… tất cả các thành phần từ thô đến mịn khi lộ ra mặt đều phonghóa loang lổ

Hệ tầng Vĩnh Phúc do Hoàng Ngọc Kỷ xác lập năm 1973 Có thể phân rathành các tướng dựa vào các tài liệu về thành phần vật chất, hóa lí, môitrường cổ sinh…

- Tướng aluvi (aQ13bvp 1): trật tự từ dưới lên gồm 2 tập:

+ Tập 1: Sỏi, cuội nhỏ, cát lẫn ít sét bột màu vàng xám ( quan sát đượcdọc suối, trong các lỗ khoan ) Trong trầm tích chứa di tích tảo nước

ngọt: Navicula, gomphaonema, Cetrophyceae và thổ phấn

Trang 18

polypodiaceae, Pinus, taxuts… chiều dày 3-10m Trầm tích thể hiện

tướng lòng với cấu tạo phân lớp xiên

Tập dưới có quan hệ phủ bất chỉnh hợp trên trầm tích của hệ tầng HàNội, dày 10m

+ Tập 2: Cát bột, ít sét, cát vàng xây dựng, thỉnh thoảng có thấy kínhsỏi màu vàng nâu xám Chứa tập hợp bào tử phấn gồm các dạng của dương

xỉ, thực vật hạt trần và hạt kín, không có yếu tố ngập mặn:

polypodiaceae,Pinus, Taxuts….chiều dày 3-10m Trầm tích thể hiện tướng

lòng với cấu tạo phân lớp xiên

Tập dưới có quan hệ phủ bất chỉnh hợp trên trầm tích của hệ tầng HàNội, dày 10m

+ Tập 2: Cát bột, ít sét, cát vàng xây dựng, thỉnh thoảng có thấy kínhsỏi màu vàng nâu xám Chứa tập hợp bào tử phấn gồm các dạng của dương

xỉ, thực vật hạt trần và hạt kín, không có yếu tố ngập mặn:

polypodium,Cyathea, Taxodium, Ginkgo… Và tảo nước ngọt: Penntrophyceae Cấu tạo lớp xiên Trầm tích có chọn lọc và độ mài mòn từ

trung bình đến tốt Dày 33m

- Tướng hồ ( lQ13bVp 1) ( tập 3 ) gồm sét kaolin màu xám trắng, sét bột

màu vàng, xám, xám đen thuộc tướng bãi bồi bị hồ hóa Trong trầm

tích chứa bào tử phấn: :Lycopodiceae, Lycopodium, Alsophium,

Tasodium, Larix….và tảo nước ngọt: Hantzachia, Aulacosita….

- Tướng hồ đầm lầy ( lbQ13bVp 2) ( tập 4 ): Gồm sét đen, bột sét nâu đen, than bùn có thấu kính sỏi cát…chứa di tích thực vật: Typha,

Salvina, pitsacia, patanogenton…… Khoáng vật đặc trưng là

hydromica, kaolinit, clorit Chiều dày 3-8m

Hệ tầng Thái Bình là những trầm tích Đệ Tứ trẻ nhất được thành tạokhoảng 3000 năm trở về đây, và gồm có các nguồn gốc sau: Trầm tíchsông và sông- hồ-đầm lầy

- Trầm tích sông: Phân bố chủ yếu ven theo các sông lớn, các sông

nhánh và các suối trong diện tích tờ Hà Nội Thành phần thạch học biếnđổi theo quy luật: dưới là hạt thô, trên là hạt mịn gồm cát, bột, sét màuxám nâu, thuộc tướng lòng sông và bãi bồi Bề dày thay đổi từ 5 đến35,5m

Trang 19

- Trầm tích sông- hồ- đầm lầy: Thành phần trầm tích gồm bột, sét lẫn

nhiều tàn tích thực vật, đôi nơi có than bùn ( ở dưới ), còn phần trên cócác cây than gỗ và cỏ đầm lầy còn phát triển, sự phân hủy thực vật thanbùn vẫn đang tiếp tục

Bao gồm trầm tích bở rời có nguồn gốc sông suối, phân bố ven sông Đáy,tiếp giáp với ranh giới phía bắc thôn Yên Nội, xã Đồng Quang Thành phầnthạch học chủ yếu là cát, bột, sét màu xám vàng, lẫn sạn sỏi thạch anh, mùnthực vật

3.1.2 Đặc điểm kiến tạo

Vùng nghiên cứu nằm ở rìa trũng sông Hồng, nơi bị sụt lún liên tụctrong suốt Kanozoi Nơi đây đã trải qua nhiều pha biến dạng, các thành tạođịa chất trước Kainozoi bị biến dạng tạo ra các khối sụt và bị phủ bởi cácthành tạo Kanozoi

Các đứt gãy tân kiến tạo, kiến tạo hiện đại phát triển trên phạm vi khuvực nghiên cứu là những đứt gãy kiến tạo trẻ hoạt động trong giai đoạn tânkiến tạo và kiến tạo hiện đại, chủ yếu có phương tây bắc- đông nam trong đónhững đứt gãy sâu, cắm dốc về phía đông bắc Cơ chế hoạt động là dịchchuyển, trượt bằng phải

Vùng nghiên cứu nằm ở rìa Tây Bắc trũng của trũng sông Hồng, do vậy

nó chịu ảnh hưởng sâu sắc của chuyển động sụt lún tân kiến tạo với tốc độtăng từ rìa vào tâm của trũng sông Hồng Chuyển động khối tảng trong tânkiến tạo là nét đặc trưng của móng trũng sông Hồng Các khối núi đá vôi( P2nv) và dải đồi đá phun trào ( T1vn) là sản phẩm của chuyển động này.

Ngoài đứt gãy sâu hướng Tây Bắc-Đông Nam nằm ở phía Tây Nam thịtrấn Quốc Oai còn xác định vài đới xiết trượt rất trẻ Các đới xiết trượt cóphương đông bắc – tây nam

+ Đới thứ nhất phân bố tại xã Cộng Hòa,cắt qua đỉnh 81,5 m, có hướngđông bắc – tây nam, có chiều rộng khoảng 100m Đới cắt qua tầng đá với đặctrưng như sau: Ở trung tâm đới đá bị nghiền vụn, dập vỡ, ở phần rìa đới đá bịphân cắt, ép tấm Ở phía Tây Nam và đông bắc bị trầm tích Đệ Tứ phủ

Trang 20

+ Đới thứ hai phân bố ở tây nam thị trấn Quốc Oai Đá móng là đá vôidolomit bị nghiền vụn, dập vỡ, lẫn các mảnh dăm sắc cạnh Các đá dậpvụn này bị thành tạo sét loang lổ, màu nâu đỏ, xám xanh tuổi Pleistocenphủ lên.

Các đới nghiền vụn kiểu như vậy phổ biến ở tây bắc Việt Nam và nó có

ý nghĩa trong việc khai thác nước ngầm Tại đới xiết trượt các đá bị dập vỡnên khả năng hút nước và thoát nước rất nhanh Bởi vậy khi khai thác nướcngầm ta không nên khoan thủng qua đới xiết trượt để tránh hiện tượng thoátnước

Hình 2.3 Sơ đồ đứt gãy và các đới xiết trượt

Trang 21

3.2 Đặc điểm địa chất thủy văn

Trong phạm vi huyện Quốc Oai tồn tại các tầng chứa nước và cáchnước(hình 2.4)

 Các tầng chứa nước

Tầng chứa nước trong các trầm tích Holocen (qh)

Tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích Pleistocen dưới-trên qp

Tầng chứa nước trong trầm tích Neogen

Tầng chứa nước khe nứt – karst

Tại vùng nghiên cứu, có một số vùng lộ trên bề mặt ở phía tây và phíabắc huyện Quốc Oai

Tầng chứa nước trong các trầm tích Holocen (qh)

Tầng chứa nước trong các trầm tích Holocen có diện phân bốrộng rãi và tương đối liên tục Chúng lộ ra ở nhiều nơi ven sông Hồng.Thành phần chủ yếu là cát pha, cát các loại màu vàng nhạt, vàng xám,hoặc xám nâu, ngoài ra còn xen kẽ các thấu kính sét lẫn tàn tích thựcvật Tầng có chiều dày trung bình ở Quốc Oai: 15,33m

Nguồn cung cấp nước cho tầng qh chủ yếu là nước mưa, nướcmặt Nguồn thoát chủ yếu là ra sông, bay hơi, và thấm xuống tầng bêndưới Nguồn gốc nước tàng trữ và vận chuyển trong tầng là nước sông,

hồ và nước thuộc miền cung cấp Do tầng Holocen nằm trên cùng, cóquan hệ thủy lực với các dòng chảy mặt trong vùng nên rất dễ bị nhiễmbẩn

Tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích Pleistocen qp

Tầng chứa nước lỗ hổng trầm tích Pleistocen có diện tích phân

bố rộng rãi trên địa bàn khu vực nghiên cứu Chúng ít lộ ra trên bề mặt

mà bị các trầm tích Holocen, trầm tích hệ tầng Vĩnh Phúc phủ lên trên.Chiều dày trung bình từ 10 đến 20 mét Nhìn chung chiều dày tầng

Trang 22

chứa nước Pleistocen có xu hướng tăng dần về phía sông Hồng.

Đây là tầng chứa nước liên tục Thành phần của chúng là cácthành tạo cuội, sỏi, cát trung- thô, có chiều dày thay đổi

Tầng chứa nước Pleistocen là tầng chứa nước có khả năng nhất

để khai thác sử dụng phục vụ cho dân sinh ở địa phương Tuy nhiên,đây là tầng chứa nước có quan hệ thủy lực với các dòng sông lớn ( sôngHồng, sông Đáy, sông Nhuệ ) và cũng vì vậy vẫn có thể bị ô nhiễm docác chất độc hại từ bên ngoài

Tầng chứa nước Neogen

Tầng chứa nước Neogen phân bố thành những dải, nhiều khi gặpkiểu nêm vát nhọn kẹp giữa các đứt gãy, nằm lót đáy đồng bằng Đất đácấu tạo nên tầng chứa nước là cuội kết, tảng kết, cát kết có chứa nước.Phần phía trên là các thành tạo bột kết, sét kết chứa than nghèo nướchoặc không chứa nước

Tầng chứa nước khe nứt – karst

Đa phần tầng chứa nước bị phủ bởi trầm tích Đệ Tứ, chỉ xuất lộthành những chỏm rải rác hay dải núi hẹp, nhiều nơi thấy có quan hệthủy lực khá chặt với nước trầm tích Đệ Tứ Phân bố ở khu vực ĐộngHoàng Xá và khu vực Chùa Thầy

Đá cấu thành chủ yếu là đá vôi màu xám xanh, xám trắng, phiến vôi,phiến sét vôi Các đá carbonat chứa nước thường bị nứt nẻ mạnh và phát triểnhang hốc Chiều dày các tầng chứa nước thường từ vài chục đến 100m, đôikhi lớn hơn Độ giàu nước của đất đá phụ thuộc trực tiếp vào thành phầnthạch học và mức độ nứt nẻ

Sự thoát nước chủ yếu là bay hơi nước dưới đất ở các nơi tầngchứa nước xuất lộ, tại nơi chiều sâu thế nằm mực nước gần với bề mặtđất ( nhỏ hơn 3,5m ) và thoát sông suối Thường vùng cung cấp vàthoát nước phân bố rất gần nhau, có khi trùng nhau

Ngày đăng: 07/12/2016, 15:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Mục Đích ( biên dịch ), 2001. Kinh nghiệm phòng tránh và kiểm soát tai biến địa chất. NXB Xây dựng Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm phòng tránh và kiểmsoát tai biến địa chất
Nhà XB: NXB Xây dựng Hà Nội
2. Đỗ Minh Đức ( 2004 ), Bài giảng môn học Cơ học đất và đá. ĐH Quốc Gia Hà Nội- Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn học Cơ học đất và đá
3. Âu Hoàng Hiệp 2012), “ Đặc điểm phân bố tính chất cơ lý của đất yếu và mối quan hệ với hiện tượng sụt lún Quốc Oai”, Khóa luận tốt nghiệp trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm phân bố tính chất cơ lý của đất yếuvà mối quan hệ với hiện tượng sụt lún Quốc Oai
4. Bùi Thị Liên ( 2012) “Nghiên cứu, đánh giá điều kiện địa chất công trình phục vụ xây dựng nhà cao tầng khu vực huyện Quốc Oai, Hà Nội”, Luận văn Thạc Sỹ trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, đánh giá điều kiện địa chất côngtrình phục vụ xây dựng nhà cao tầng khu vực huyện Quốc Oai, HàNội”
5. Đại học Quốc Gia Hà Nội ( 2011 ), Báo cáo Nghiên cứu địa mạo và địa chất khu vực Quốc Oai, Hà Nội ( diện tích 10km 2 ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Nghiên cứu địa mạo vàđịa chất khu vực Quốc Oai, Hà Nội ( diện tích 10km"2
6. Phòng Thống kê huyện Quốc Oai ( 2008) , tài liệu Niên giám thống kê 2010 Khác
7. Vũ Văn Phái, 2011, Hà Nội- Địa Chất, địa mạo và tài nguyên liên quan, nxb Hà Nội Khác
9. Tổng cục mỏ và địa chất nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam, bản đồ địa chất Khác
10. Viện Địa Chất- khoáng sản Việt Nam, Bản đồ Địa chất thủy văn trầm tích đệ tứ khu vực Đồng bằng Bắc Bộ.Tài liệu tiếng anh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3. Dấu vết dòng sông cổ trên ảnh vệ tinh - Đánh giá hiện trạng nứt sụt đất ở thị trấn quốc oai và phụ cận
Hình 1.3. Dấu vết dòng sông cổ trên ảnh vệ tinh (Trang 6)
Bảng 1: Diện tích – dân số - mật độ dân số huyện quốc oai 2010 - Đánh giá hiện trạng nứt sụt đất ở thị trấn quốc oai và phụ cận
Bảng 1 Diện tích – dân số - mật độ dân số huyện quốc oai 2010 (Trang 7)
Hình 1.4. Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội - Đánh giá hiện trạng nứt sụt đất ở thị trấn quốc oai và phụ cận
Hình 1.4. Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội (Trang 9)
Bảng 2: diện tích trồng lúa, ngô. Khoai lang, sắn, đậu tương ( ha ) - Đánh giá hiện trạng nứt sụt đất ở thị trấn quốc oai và phụ cận
Bảng 2 diện tích trồng lúa, ngô. Khoai lang, sắn, đậu tương ( ha ) (Trang 11)
Hình 4.1. Móng  nhà anh Công bị sụt sâu gần nửa mét - Đánh giá hiện trạng nứt sụt đất ở thị trấn quốc oai và phụ cận
Hình 4.1. Móng nhà anh Công bị sụt sâu gần nửa mét (Trang 24)
Hình 4.2. Quang cảnh bên trong số nhà135B (trái) và nhà 139 (phải) ở thị trấn Quốc Oai - Đánh giá hiện trạng nứt sụt đất ở thị trấn quốc oai và phụ cận
Hình 4.2. Quang cảnh bên trong số nhà135B (trái) và nhà 139 (phải) ở thị trấn Quốc Oai (Trang 25)
Hình 4.3. Tỉnh lộ 419 bị lún, nứt - Đánh giá hiện trạng nứt sụt đất ở thị trấn quốc oai và phụ cận
Hình 4.3. Tỉnh lộ 419 bị lún, nứt (Trang 25)
Hình 4.4. Lún nứt nhà xã Ngọc Mỹ, huyện Quốc Oai - Đánh giá hiện trạng nứt sụt đất ở thị trấn quốc oai và phụ cận
Hình 4.4. Lún nứt nhà xã Ngọc Mỹ, huyện Quốc Oai (Trang 26)
Hình 4.5. Nứt đường xã Ngọc Mỹ - Đánh giá hiện trạng nứt sụt đất ở thị trấn quốc oai và phụ cận
Hình 4.5. Nứt đường xã Ngọc Mỹ (Trang 26)
Hình 4.6a. vết nứt trong nhà                     Hình 4.6b. Vết nứt ngoài sân - Đánh giá hiện trạng nứt sụt đất ở thị trấn quốc oai và phụ cận
Hình 4.6a. vết nứt trong nhà Hình 4.6b. Vết nứt ngoài sân (Trang 27)
Hình 4.6c. Vết nứt ngoài cổng Hình 4.6. Lún nứt nhà ở xã Ngọc Mỹ, huyện Quốc Oai - Đánh giá hiện trạng nứt sụt đất ở thị trấn quốc oai và phụ cận
Hình 4.6c. Vết nứt ngoài cổng Hình 4.6. Lún nứt nhà ở xã Ngọc Mỹ, huyện Quốc Oai (Trang 27)
Hình 4.7. Vết nứt góc nhà - Đánh giá hiện trạng nứt sụt đất ở thị trấn quốc oai và phụ cận
Hình 4.7. Vết nứt góc nhà (Trang 28)
Hình 4.9. Ngôi nhà được sửa chữa và đưa vào hoạt động kinh doanh - Đánh giá hiện trạng nứt sụt đất ở thị trấn quốc oai và phụ cận
Hình 4.9. Ngôi nhà được sửa chữa và đưa vào hoạt động kinh doanh (Trang 29)
Hình 4.10.Sụt lún tầng đất yếu do khai thác nước ngầm [3] - Đánh giá hiện trạng nứt sụt đất ở thị trấn quốc oai và phụ cận
Hình 4.10. Sụt lún tầng đất yếu do khai thác nước ngầm [3] (Trang 30)
Bảng 3. Các lớp đất trong khu vực nghiên cứu. - Đánh giá hiện trạng nứt sụt đất ở thị trấn quốc oai và phụ cận
Bảng 3. Các lớp đất trong khu vực nghiên cứu (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w