KIEN NGHI CUA DE TAI KX0314 Từ kết quả nghiên cứu của công trình thuộc đề tài KX0314 chúng tôi xin 1/ Xây dựng thực hiện đồng bộ các chính sách, cơ chế quan ly va pháp luật kinh tế tron
Trang 1_ BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG
`CHƯƠNG TRÌNH HHOA HỌC CÔNG NGHỆ CẤP NHÀ NƯỚC HX03 _
KIEN NGHI CUA DE TAL KX03.14
‘NHUNG DIEU KIEN VA BIEN PHAD CHỦ vi
DE THUC HEN DONC BO CAC CHINE SA CH KINH TE VA CO CHF ‘QUAN LY KINH 7”
Trang 2Cong trinh cia dé tai KX0314 "Nhitng điều kiện và biện pháp
chủ yếu để thực hiện đồng bộ các chính sách kinh tế và cơ chế quản lý
kinh đế" là đề tài tổng hợp của chương trình nhưng đi sâu nghiên cứu tính đồng bộ trong việc xây dựng và thực hiện các chính sách, cơ chế” quản lý và pháp luật kinh tế ở Việt Nam trong thời gian tới Toàn bộ“
nội dung cụ thể và chủ yếu đã được trình bày trong công trình và tóm
tắt của-đề tài Từ kết quả nghiên cứu đã trình bày trong công trình và
tóm tất của đề tài KX0314, chúng tôi xin đưa ra những kiến nghị chủ
yếu nhất, trong đó những kiến nghị đã được công bố rộng rãi qua sách
và tạp chí xuất bản và cíP dụng vào việc nghiên cứu hoạt động và
thực hiện các chính sách, pháp luật và cơ chế quản lý kinh tế Sau đây
xin trình bày những kiến nghị chủ yếu cuả đề tài
Trang 3KIEN NGHI CUA DE TAI KX0314
Từ kết quả nghiên cứu của công trình thuộc đề tài KX0314 chúng tôi xin
1/ Xây dựng thực hiện đồng bộ các chính sách, cơ chế quan ly va pháp luật kinh tế trong nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCƠN
Đây là một đòi hổi cấp bách của thực tiên đổi mới kinh tế xã hội ở nước
ta, phù hợp với quan điểm hệ thống trong đổi mới, tăng trưởng và phát triển
kinh tế-xã hội bền vững có hiệu quả cao Thực tiễn Việt Nam sau hơn10 năm
đổi mới kinh tế đã khẳng định tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững là
phương hướng đungs đắn, hợp lý để nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội ở Việt Nam và thực hiện các mục tiêu định hướng XHCN cho đảng ta xác định Bằng -
những đổi mới về chính sách, cơ chế quản lý kinh tế và pháp luật Nhà nước đã ' ˆ
thực hiện chức năng quản lý vĩ mô nền kinh tế theo định hướng XHCN tao ra
' tốc độ tăng trưởng khá, ổn định tỉnh hình kinh tế xã hội, đưa đất nước ta từ chỗ lạm phát ở mức độ phi mã về cơ bản đã ra khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế-
xã hội và đang bước vào giai đoạn đưa đất nước ta từng bước ra khỏi nước
nghèo và kém phat triển và trên cơ sở đó sẽ phát triển nhanh hơn, mạnh hơn để theo kịp các đất nước trung bình tiên tiến Để đạt được mục tiêu đó phải khẳng định rằng xây dựng và thực hiện đồng bộ các chính sách, cơ chế quản lý và
pháp luật kinh tế có ý nghĩa quan trọng Đó là điều kiện cơ bản để bảo đảm sự
tăng trưởng và phát triển kinh tế bề vững theo định hướng XHCN
Chúng ta cần thống nhất thức rằng thực chất của tính đồng bộ trong việc xây dựng và thực hiện chính sách, cơ chế quản lý và pháp luật kinh tế là tính
hệ thống của tất cả chính sách, cơ chế quản lý và pháp luật kinh tế, tính hệ
thống trong từng bộ phận cấu thành của chính sách, cơ chế quản lý và pháp luật kinh tế Tính hệ thống này xét theo cả chiều dọc và chiều ngang, xét theo
cả quá trình tái sản xuất xã hội và từng khâu của quá trỉnh đó Xét trên toàn bộ nền kinh tế quốc dân, từng nghành và từng lĩnh vực kinh tế, từng địa phương
Trang 4an ninh, sự bền vững của môi trường sinh thái và sự phát triển toàn diện của
con người
, Trong xây dựng phải đảm bảo đồng bộ (hệ thống) các chính sách, cơ chế
quản lý và pháp luật kinh tế thì trong tổ chức chỉ đạo thực hiện lại càng phải phối hợp đồng bộ cao hơn c6 như vậy mới tạo được tổng hợp lực đồng phương
để thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh, phát triển bền vững theo định hướng
XHCN, khác phục được các nguy cơ, đặc biệt là nguy cơ tụt hậu
2/ Cần đánh giá đúng thực trạng và những chuyển biến quan trọng trong đổi mới chính sách, cơ chế quản lý và phaps luật kinh tế từ đại hội
VI của đẳng đến nay
va Dang ta để thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế xã hội
_ Đây là sự bắt gặp của quá trình vận động nội tại của nên kinh tế xã hội
nước ta do sự chủ động của quần chúng nhân dân và sự đổi mới tư duy kịp thời:
của đảng Ban đầu là sự khai phá, làm thử của những người lao động để tìm -
kiếm, thử nghiệm các giải pháp giải quyết van dé cấp bách của cuộc sống Sau “ ˆ
đó là sự đổi mới tư duy, khởi xướng các quan điểm, chủ trương của dáng, làm
tién dé cho sự đổi mới hệ thống chính sách và cơ chế kinh tế phù hợp với cuộc sống trong nước và ứng sử kịp thời trước tình hình biến động về kinh tế chính
trị ở các nước Đông Âu và diễn biến của tình hình thế giới Đại hội Vĩ của đẳng (1986) được nghỉ nhận là mốc lịch sử cho sự đổi mới ở nước ta Những đổi mới
này nhanh chóng đi vào cuộc sống và có sức sống, sức chiến đấu trong thực tiễn
Các biện pháp và chính sách đột phá ban đầu như chỉ thị 100-BBT của
Ban bí thư, tự do hoá giá cả, tỷ lệ lãi xuất dương, tỷ giá hối đoái nới lỏng.v.v đã đi vào cuộc sống Đó là cơ sở thực tiễn cho việc hình thành hệ thống quan điểm đổi mới toàn diện, đồng bộ và sâu sic tai Dai hoi VII dé
'chuyển nền kinh tế nước ta vận hành theo cơ chế thị trường có sự quần lý của nhà nước theo định hướng XHCN Đây là bước ngoat mở đầu cho công cuộc cải cách kinh tế sâu rộng ở nước ta
Trang 5
Đổi mới ở nước ta có những, bước đi và nội dung sáng tạo của dân tộc
và hoàn toàn phù hợp với trào lưu cải cách của thời đại trong thập ký 90 Cuộc cạnh tranh toàn cầu trong qua trình xắp xếp trật tự mới của thế giới dang lam
cho các nước phải tiến hành cải cách hoặc điều chỉnh cơ cấu kinh tế cuả mình
Để chuyển sang kỷ nguyên mới, thập kỷ đầu của thế kỷ 20 với công nghệ tiên tiến, hiện đại nhằm pháy huy lợi thế so sánh của mỗi nước trong cuộc cạnh
tranh kinh tế toàn cầu đang thúc bách sự tăng trưởng kinh tế của các nước, đặc
biệt ở các nước đang phát triển sự cạnh tranh để chếng nguy co tut hau đang là
mâu thuẫn gay gất
bị Sau hơn 10 năm kể từ khi Đảng ta có chả trương khỏi xướng đổi mới,
nên kinh tế nước ta đã có những thay đổi quan trong:
Mức độ phi tập trung hoá đã được mở rộng, tự do hoá về giá cả và hình thành thống nhất dược một số thị trường trong các lĩnh vực trước hết là thị
trường hàng hoá Quyền sử dụng ruộng đất cho nông dân đã được xác lập việc xoá bỏ trợ cấp của Nhà nước đang đòi hỏi các xí nghiệp quốc doanh từng bước
gia nhập và cạnh tranh với thị trường để tổn tại và phát triển Sự đấù tư củá nước ngoài bằng các hình thức đã mở rộng thêm thị trường trong và ngoài
nước Kết quả là lạm phát đã bị kiểm chế, nền kinh tế đã giải quyết tôts một số - _mặt hàng thiết yếu như gạo, dầu thô nông sản điều đó khẳng định sự đổi mới
kinh tế từ đại hội VI và được Đại hội Đảng VII phát triển đã đi đúng hướng Nền kinh tế đã phát huy nguồn lực trong nước, tốc độ tăng trưởng cao (8%) và
đã tranh thủ được nguồn đầu tư mới của quốc tế, tạo ra sự cân bằng mới, đần
dần thoát khỏi khẳng hoảng tạo sự ổn định cho sự phát triển kinh tế có hiệu quá
hơn Kết quả của đổi mới tự khẳng định sự tổn tại và phát triển của nền kinh tế
và con người Việt nam khi có một đường lối đúng đắn về xây dựng nền kinh tế
thị trường theo định hướng XHCN Theo hướng đổi mới đúng đắn của Đảng và Nhà Nước đã xây dựng và hoàn thiện nhiều chính sách, cơ chế quản lý và pháp
luật
cÍ Tuy vậy, việc quản lý kinh tế trong quá trình đổi mới ở nướn ta đang
nảy sinh những khó khăn và thách thức mới trong nên kinh tế thị trường theo
định hướng XHCN
Nền kinhtế nước ta còn yếu kém, năng xuất và hiệu quă còn thấp, việc
làm tiền lương, thu nhâpj chưa ổn định, tỷ lệ thất nghiệp còn lớn Cơ cấu kinh
tế chưa định hình, còn mất cân đối và mất hợp lý, đặc biệt là cơ cấu về nghành,
vùng, thành phần kinh tế Kinh tế thị trường mới hình thành còi sơ khai, vừa
Trang 6không đầy đủ (đất đai, lao động, vốn ) Sự giao thoa giưã hai cơ chế cũ và mới đang tạo ra những khoảng trống tạo ra kế hở làm nảy sinh những mặt về kinh
tế, xã hội Những yếu tố tích cực của cơ chhế thị trường chưa được phát huy
đầy đủ, nhưng những mặt tiêu cực của nó đang gây ra khó khăn, chưa gắn chặt
việc đổi mới kế hoạch hoá với việc thực hiện đồng bộ cơ chế thị trường để phát
huy những tích cực tủa kế hoạch hoá, đổi mới kế hoạch hoá chưa thúc đẩy mạnh đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế và hình thành thị trường đồng bọ
Lợi ích lâu dài, cơ bản của đất nước về kinh tế chưa được bảo vệ đầy
đủ, lợi ích cục bộ, địa phương, đơn vị, cá nhân còn (lấn át) nghiêm trọng Tỉnh
trạng tham nhũng, buôn lậu, hàng giả và phá hoại môi trường do những lộn xon
của thị trường sơ khai và do sơ hở trong quản lý đang tồn tại có mắt tăng lên
những chính sách kinh tế và luật lệ ngăn chặn kịp thời Sự quản lý của Nhà
nước chưa thẻo kịp cơ chế mới, nhiều mặt ứng xử chắp vá, bị động, chủ quan, thiếu thực tế Quản lý xuất nhập khẩu, cổ phần hoá các xí nghiệp quốc doanh
và việc quản lý các lĩnh vực kinh tế công cộng như: Giáo dục, y tế, đô thị chưa
được quan tâm đũng mức Các công cụ quản lý hành chính gián tiếp, có mặt
thay đổi sang cơ chế mới, lại thất thoát còn nhiều như thuế Một số mặt quản ly, |
của nhà nước quá chặt, quá cụ thể, không phân biệt rõ quản lý kinh doanh và
.quản lý Nhà nước (nhất là ở các Bộ các ngành) nhưng có một số mặt lại buông
lỏng
d, Nguyên nhân của những mặt tồn tại này là do chúng ta thiếu kiến thức
và kinh nghiệm phát triển của một nên kinh tế thị trường, thiếu lý luận thực tiễn
về rên kinh tế thị trường theo dịnh hướng XHCN ở Việt Nam, những điêu kiện
cho quá trình đối mới còn thấp kém; bộ máy quản lý còn nặng nể, công kênh, hiệu lực còn thấp , cán bộ chưa đồng bộ về nghành và trình độ Đặc biệt là do xây dựng và thực hiện không đồng bộ các chính sách cơ chế quản lý và pháp luật kinh tế
3 Tiếp tục hoàn thiện và thực hiện đồng bộ hệ thống quan điểm đổi mới chính sách, cơ chế quản lý và pháp luật kinh tế
Quá trình đổi mới nền kinh tế nước ta cần được tiếp tục tiến hành theo
những quan điểm cơ bản sau đây:
- Xây dựng mô hình kinh tế thị trường theo định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa
Trang 7
vÀ Đổi mới chế độ sở hữu về TLSX và các tổ chức kinh doanh theo hướng
phát triển đa hình thức sở hữu, đa hình thức tổ chức kinh doanh
- Phát triển mạnh nền sản xuất hàng hoá nhiều thành phần, trong đó phải
xây dựng kinh tế nhà nước trở thành phần kinh tế chủ đạo
- Tiếp tục tổ chức vận hành nền kinh tế theo cơ chế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước theo định hướng XHCN ‘
- Mở cửa nền kinh tế trên cơ sở bảo đảm độc lập và chủ quyền lãnh thổ
- Dân chủ hoá nền kinh tế và xây dựng nhà nước pháp quyền theo định
hướng XHCN
- Bảo đảm công bằng về kinh tế và công bằng xã hội trong nền kinh tế
vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng
XHCN
- Phát triển mạnh công nghiệp và công nghệ lam nén tảng cho công
nghiệp hoá và hiện đại hoá đát nước nhất là các nghành, vùng, thành phần kinh
- Nang cao hiệu quả kinh tế -xã hội của nền kinh tế và hiệu quả kinh tế
Những quan điểm trên phải được thể hiện đồng bộ trong việc xây dựng
và thực hiện chính sách và cơ chế quản lý, ở đây chúng tôi trình bầy cụ thể một
số quan điểm mà trong quá trình thực hiện còn có những điểm chưa thếng nhất
a, Cân khẳng định đúng vai trò của các thành phần kinh tế, đặc biệt là thành phần kinh tế Nhà nước:
Thực tiễn phát triển nền kinh tế nước ta đòi hỏi thành phần kinh tế Nhà nước cần được xây dựng thành một thành phần kinh tế chủ đạ có tiểm lực kinh
tế mạnh giúp Đảng và Nhà nước quyết định và thực hiện đúng đắn định hướng
XHCN trong đổi mới kinh tế Muốn vậy, kinh tế Nhà nước phải được tổ chức
lại để đạt hiệu quả kinh tế và xã hội cao coi trọng đúng mức và phát huy sức
mạnh và năng lực thực tế của từng thành phần kinh tế nhằm định hướng cho việc hĩnh thành cơ cấu kinh tế hợp lý có hiệu quả, có khả năng hợp tác với các
nước để thúc đấy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững của toàn bộ nền
kinh tế Chuyển địch mạnh cơ cấu thành phần kinh tế theo định hướng nói trên
la nhân tố cơ bản tạo ra cấu trúc mới của nền kinh tế thị trường theo định
Trang 8„Chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN đòi hồi Nhà
nước }hải tạo môi trường vĩ mô thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động có
hiệu quả và nắm vững những công cụ quản lý như: Kinh tế nhà nước, luật pháp, chính sách và các công cụ quản lý khác của nhà nước để thúc đẩy thị
trường phát triển theo đúng hướng Không nên coim sự đối lập giưã kế hoạch
và thị trường cũng như quan niệm không đúng về sự đối lập giưã kinh tế nhà nước và các thành phần kinh tế khác Trong nền kinh tế thị trường các thành
phần kinh tế phải vừa cạnh tranh nhau vừa hợp tác để tạo ra tổng hợp lực cho
sự tăng trưởng phát triển kinh tế bên vững, có hiệu quả kinh tế xã hội cao Theo quan điểm đó, xét về cơ cấu chúng tôi để nghị quan hệ ty lệ GDP của kinh tế nhà nước và tập thể chiếm >60%, còn các thành phần kinh tế khác <40% trong tổng số thu nhập quốc dân
b- Quan điểm về kinh tế mở
Kinh tế đối ngoại đóng vai trò rất quan trọng để chuyển nên kinh tế kế
hoạch hoá tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường Khi mà nguồn tichs luỹ ban đầu còn ít thì nguồn đầu tư nước ngoài có ý nghĩa chiến lược Trong - lĩnh vực kinh tế đối ngoại ta đã có những cố gắng và nhờ đó để vượt qua được thử thách gay gắt tạo điều kiện cho sự ổn định nền kinh tế, nhưng phải thay day
: là quá trình cạch tranh gay gắt, thậm chí khắc liệt để tồn tại và phát triển.Do
đó, cần lự chọn các đầu tư nước ngoài trên các mặt kinh tế, môi trường, công nghệ, văn hoá, xã hộiv.v để thu hút vốn đầu tư nước ngoài nhưng phải bảo
đảm chủ quyền và lợi thế so sánh của ta.Đặc biệt là nguồn lợi thế về tài nguyên phong ph, đa dạng, nguồn lao động dồi dào, tay nghề khéo, có nhiều khả năng sản xuất hàng tiêu dùng nông lâm, hải sản, chúng ta đang nằm trong khu vực
năng động Thái Bình Dương cũng là một thuận lợi cần khai thác để phát triển
Quan điểm mở cửa nên kinh tế cần được làm rõ ở một số nội dung sau đây:
- Đẩy mạnh xuất khẩu, tăng khả năng cạch tranh của hàng Việt Nam trên
thị trường quốc tế, đặc biệt các nước trong khu vực
- Nhập khẩu phải lựa chọn để có tác động trực tiếp đổi mới công nghệ, đổi mới cơ cấu kinh tế tạo nhiều việc làm, thu hút nhiều lao động tăng trưởng
kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái bên vững và ổn định
- Khuyến khích trực tiếp đầu tr của nớc ngoài nhưng phải lựa chọn lĩnh
vực, nghành, vùng đầu tư Do việc đầu tư nước ngoài còn chịu ảnh hưởng
nhiều nhân tố và chưa định hình được thị trường ngoài nước nên phải có dự báo chính xác
Trang 9‘4 Thuc hién déng b6 ndi dung cac dinh huong XHCN trong déi mới
chính sách và cơ chế quan lý kinh tế
Lo
Việt nam dang thực hiện mô hình kinh tế thị trường theo định hướng Xã
Hội Chủ Nghĩa để tăng cường và phát triển kinh tế bền vững, cho nên một mặt trước hết phải phát triển thị trường đồng bộ để tạo những môi trường thuận lợi
cho quan hệ cung cầu, cạch tranh trên thị trường phát triển Mặt khác rất quan
trọng là phải đảm bảo các quan hệ thị trường theo định hướng Xã Hội Chủ
Nghĩa của Việt nam Định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa được thể hiện trơng tất cả
các nghành, các lĩnh vực của kinh tế quốc dân
Chúng tôi cho rằng định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa trong việc đổi: mơí
chính sách và cơ chế quản lý kinh tế ở Việt nam cần phải thể hiện đầy đủ các
a, Đổi mới chính sách và cơ chế quản lý kinh tế phải khuyến khích và
bảo đảm cho nhân đân lao động, các đơn vị kinh doanh, các cơ quan nhà nude’ © phát huy quyền làm chủ của minh trong việc bảo đảm đầy đủ việc làm cho bản
- thân, gia đình, đơn vị của mình; bảo đảm cho mọi người đân làm chủ trong
việc quản lý và sử dụng có hiệu quả các tư liệu sản xuất, sức lao động và các nguồn lực khác của bản thân, gia đình đơn vị của họ trong việc thực hiện các
quyết định về sản xuất, kinh doanh, tổ chức tiêu thụ hàng hoá và phân phối nhằm thoả mãn nhu cầu của con người, nhu cầu của thị trường của xã hội, có thu nhập cao Để làm được điểu đó phải có chính sách và cơ chế quản lý
khuyến khích việc phát huy sáng tạo, tài năng, tính năng động tự chủ trong
hoạt động kinh tế của nhân đân, của người lao động, phê phán và lên án tư
tưởng bảo thủ, chờ đợi Ï lại, trï trệ, bao cấp trong các hoạt động kinh tế
b, Đổi mới chính sách và cơ chế kinh tế phải đảm bảo thúc đẩy sự tăng
trưởng và phát triển kinh tế bền vững dựa trên cơ sở phát triển các quan hệ
cung cầu trên thị trường, nhất là phát triển cầu có khả năng thanh toán, trên cơ
sở cân đối tổng cung tổng cầu của nền kinh tế, phát triển lực lượng sản xuất
trước hết là khoa học, kỹ thuật, công nghệ hiện đại thích hợp, chất xám và lao
động kỹ thuật cao; phát triển tổng hợp sức mạnh của các nền kinh tế, các thành phần kinh tế và các lãnh thổ, trong đó phải tập trung đầu tư đúng-mức cho các nghành, thành phần, các vùng kinh tế trọng điểm để tạo ra các cực phát triển
Trang 10nhằm lôi keó sự phát triển đồng đều trong cả nước Không có sự tăng trưởng và
phát triển nhanh thì sẽ không có tích luỹ, không có sự giàu mạnh về kinh tế cho
đất nước, cho các gia đỉnh Như vậy chính sách và cơ chế quần lý kinh tế phải
thút đẩy tăng năng xuất, nâng cao chất lượng, hạ giá thành để đạt lợi nhuận
cao, hiệu quả kinh tế-xã hộ lớn Đó là mục tiêu kinh tế xã hội của nền kinh tế
thị trường và là mục tiêu định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa trong nền kinh tế ở
nước ta
c Đổi mới chính sách và cơ chế quản lý kinh tế phải thúc đẩy sự phát
triển nền văn hoá, giáo dục tiên tiến, hiện đại và đậm đà bản sắc dân tộc, bảo
đảm nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài và nhân lực cho đất nước Văn hoá và
giáo dục là những vấn đề cực kỳ quan trọng để xây dựng yếu tố quyết định đó
là sự phát triển toàn điện của con người chính sự phát triển toàn điện của con người là vấn đề trung tâm mà chính sách kinh tế và cơ chế quản lý kinh tế phải xuất phát và phục vụ cho nó Sự phát triển toàn điện của con người là nguồn
lực quyết định sự tăng trưởng và phát triển kinh tế của đất nước Nền văn hoá
và giáo dục hiện đại sẽ xây dựng nên con người văn minh, con người có trỉnh
độ hiện đại Tuy nhiên phải nhấn mạnh đúng mức rằng con người văn minh, có' ˆ trỉnh độ hiện đại ở đây là con người Việt nam, con người này phải thể hiện và ' phát huy được đầy đủ ban sắc, truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt nam, của con người Việt Nam Do vậy đổi mới chính sách kinh tế và quản lý kinh tế ở
Việt nam vừa phải thúc đẩy nền văn hoá giáo dục phát triển hiện đại, tiên tiến
và văn minh, vita bảo dảm thừa kế phát huy, nâng cao, hiện đại hoá truyền
thống và bản sắc dân tộc Việt Nam
d, Đổi mới chính sách và cơ chế quản lý kinh tế trước hết phải bảo đảm cho mọi người có việc làm phù hợp với trình độ khả năng và nghề nghiệp của
họ, phù hợp tuổi tác sức khoẻ của họ Có như vậy họ mới phát huy hết năng lực của họ để hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, có thể nói người lao động
được quyền làm theo hăng lực của mình; đơn vị kinh tế-xã hội, các chủ doanh
nghiệp và gia đỉnh cũng sử đụng họ theo đúng năng lực hiện có của họ
Hơn nữa đổi mới chính sách và cơ chế quản lý kinh tế phải được làm rõ khi họ đã làm theo năng lực của mình với những hao phí lao động nhất định thì
họ hoàn toàn có quyền được hưởng thù lao và các quyền lợi khác theo mức lao
động họ đã hao phí, đó là cách phân phối công bảng nhất Sức lao động mà họ
đã hao phí phải dược đánh giá đúng dấn Khi tham gia vào quá:trỉnh sản xuất
Trang 11kinh doanh nó là yếu tố quyết định Do vậy, chính sách kinh tế nói chung,
chính sách phân phối thù lao cho người lao động, hơn nữa cũng có các yếu tố
khác nñư vốn, nó tham gia vào việc tạo ra lợi nhuận, do đó phải được nhận một phần lợi nhuận như các yếu tố khác về vốn sản xuất Không những thế xét trên quari điểm lao động là yếu tố quyết định thì lợi nhuận tạo ra phải được phân phối cho người lao động nhiều hơn là phần vốn sản xuất đó là chưa kể đến vai
trò làm chủ về tư liệu sản xuất, làm chủ về sức lao động của mình của người lao động trong các doanh nghiệp Nhà nước cũng cần được xác định đúng để:
phân phối một phần lợi nhuận cho lao động Nhận thức đúng và thể hiện đúng chính sách phân phối, kích thích đúng với người lao động theo hướng đó sẽ bao đảm dược sự công bằng, xoá bỏ bóc lột và tạo dược động lực kinh tế mạnh mẽ
để tăng trưởng và phát triển
e, Đổi mới chính sách và cơ chế quản lý kinh tế phải bảo dam sự bình
đẳng giưã các dân tộc trong nước, đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ
- Đồng bào các dân tộc đã góp phần không nhỏ công sức, xương mâu và
chính nơi đây điều kiện kinh tế-xã hội và đời sống rất khó khăn và thấp kém, - -
điều kiện tự nhiên rất chắc nhiệt so với vùng trung du và đồng bằng, họ phải
chịu nhiều thiệt thỏi mất mát Do vậy chính sách kinh tế và cơ chế quản lý phải
thể hiện đây đủ dặc điểm và điều kiện của các dân tộc, phải ưu tiên thoả đáng
và phải đầu tư phát triển đúng mức cho các vùng dân tộc trọng điểm về tất cả
các mặt kinh tế-xã hội, văn hoá, giáo dục, y tế Chính sách và cơ chế quản lý phải khuyến khích thoả đáng cho cán bộ miền xuôi lên làm việc tại miền núi, động viên các vùng miền xuôi đi xây dựng kinh tế miền núi, hỗ trợ và giúp đỡ
về kinh tế cho sự phát triển của miền núi, phải coi sự phát triển kinh tế miền
núi là phát triển các căn cứ cách mạng, là xây dựng các phòng tuyến bảo vệ
biên cương cuả tổ quốc, là làm cho bộ mặt của tổ quốc giàu đẹp thêm Chính sách kinh tế và cơ chế quản lý kinh tế phải động viên và xác định rõ trách nhiệm của cả nước đối với việc phát triển kinh tế ở các vùng đồng bằng, trung
Trang 12để nâng cao dân trí, nâng cao trình độ chuyên môn, nghề nghiệp, tự do làm giàu cho gia đình và cho quê hương, đất nước
Để bảo đảm cho mọi người được ấm no thi chính sách và cơ chế quản lý kinh tế phải tạo điều kiện khuyến khích mọi người, nhất là đối với các hộ nghèo đói tự tạo đủ công ăn việc làm Có như vậy mới ¢6 thu nhập (tiền công
và lợi nhuận) để chủ động có thể xoá đói, giảm nghèo và thoả mãn những nhu cầu tối thiểu của họ như ăn, mặc, ở, đi lại, học hành, đi chơi giải trí Tiến lên
đạt được nhu cầu cao hơn: ăn no ăn ngon, mặc ấm và đẹp và các nhu cầu cao
hơn nữa cho sự phát triển toàn diện của con người Muốn vậy phải lao "động có
năng xuất cao, chất lượng tốt và tiết kiệm chỉ phí, chỉ có như vậy mới đạt được
Bão đảm cho mọi người tự do, có đủ việc làm, ấm no và hạnh phúc là mục tiêu phấn đấu của việc đổi mới các chính sách và cơ chế quản lý kinh tế ở
h, Đổi mới chính sách và cơ chế quản lý kinh tế ở Việt Nam phải tạo rá ' '
khả năng phát triển các quan hệ hữu nghị và hợp tác tốt đẹp giưã nhân dân Việt
‘Nam va nhân dân các nước trên thế giới Để làm được điều đó chính sách kinh
tế và cơ chế quan ly kinh tế phải tạo điều kiện khuyến khích phát triển hợp tác
kinh tế toàn điện như phát triển xuất nhập khẩu, buôn bán quốc tế, trao đổi
khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý; khuyến khích các nhà đầu tư vào
Việt Nam phát triển kinh tế; đóng góp kinh nghiệm phát triển kinh tế của Việt
Nam cho các nước; tuyên truyền và áp dụng kinh nghiệm các nước vào Việt
Nam Chính sách kinh tế và cơ chế quần lý kinh tế của chúng ta phải đổi mới theo hướng khai thác tối đa thế mạnh của các nước cần cho sự phát triển của ta
và thế mạnh nủa ta dành cho các nước Mở rộng hợp tác quốc tế đa phương, đa
hình thức để phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế phải trên cơ sở bảo đảm
độc lập, chủ quyền của đất nước, theo nguyên tắc bình đẳng và cùng có lợi, ổn
định chính trị-xã hội để phát triển nhanh hơn
5 Xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu lực mô hình quản lý kinh tế
ở Việt Nam
Việt nam đã lựa chọn mô hình phát triển kinh tế thị trường theo định
hướng xã hội chủ nghĩa Do vậy mô hình quản lý tối ưu ở Việt Nam là quản lý
Trang 13a Cơ chế thị trường ở Việt Nam
- Cơ chế thị trường ở Việt Nam hoàn chỉnh phải đầy đủ những đặc trưng
sau:
- Cơ chế thị trường là cơ chế vận hành của quan hệ cung cầu trên thị
trường, theo giá cả thị trường cạnh tranh hợp tác
- Việc phân bố nguồn lực có hiệu quả kinh tế trước hết được quyết định
bởi quy luật giá trị, quy luật cung cầu trên thị trường có hiệu quả xã hội do Nhà
- Cơ chế thị trường duy trì được sự cân bằng cung và cầu về tất cả các hàng hoá dịch vụ thông qua hoạt động của hệ thống giá cả thị trường và vai trò
- Cơ chế thị trường ra đời hoạt động có hiệu quả dựa trên chế độ đạ sở - hữu, đa thành phần kinh tế, đa hình thức tổ hcưức kinh tế, trong đồ hốn hợp là
~ Có tác dụng điều tiết các nguồn lục để dạt kết quả tối đa lợi ích tối đa
- Kích thích sự tăng trưởng và nâng cao hiệu quả kinh tế
- Bảo đảm phân phối công bằng về kinh tế đối với lao động trên cơ sở đó tạo điều kiện bảo đảm công bằng xã hội
- Có thể gây ra mất ổn định và phá vỡ các cân đối cũ để tạo ra cân đối
mới cao hơn
- Có thể dẫn đến lạm phát thất nghiệp, phân hoá giàu nghèo, bất công xã
hội, ô nhiễm môi trường, phát triển các tệ nạn xã hội v.v
* Các bộ phận cấu thành cơ chế thị trường ở Việt Nam Các bộ phận cấu thành phải được hình thành đồng bộ và phát triển đồng bộ: cung cầu, giá cả thị
Trang 14Để cơ chế thị trường có thể hoạt động được và có tác dụng đối với nên
kinh tế cần phải hình thành đầy đủ các thị trường cần thiết như: thị trường hàng hoá dịch vụ, thị trường vốn, thị trường lao động v.v phải chống độc quyền
trong hoạt động kinh doanh
b Cơ chế quản lý kinh tế vĩ mô của nhà nước trong cơ chế thị trường
theo định hướng XHCN
Cơ chế thị trường vốn có những mặt khuyết tật của nó nên cần thiết
khách quan có sự điều chỉnh thanh tra quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN
- Xay dựng đồng bộ các công cu quan ly vi mo
Nhà nước đóng vai trò.rất quan trọng cho sự ra đời và phát triển cơ chế thị trường ở nước ta Nhà nước vừa làm tròn nhiệm vụ "bà đỡ" "nuôi dưỡng" cho sự ra đời và phát triển của cơ cHế thị trường vừa điều chỉnh cơ chế thị trường theo định hướng XHCN Muốn vậy Nhà nước cận lựa chọn đồng bộ các công cụ, phương pháp quản lý thích hợp để đào tạo môi thuận lợi cho kinh doanh phát triển theo cơ chế thị trường vừa điều tiết, khắc phục, hạn chế thất
bại của cơ chế thị trường Để làm được điều đó Đẳng và Nhà nước phải xác, ˆ
định rõ các định hướng XHCN xây dựng chiến lược định hướng kế hoạch, chính sách và công cụ quản lý kinh tế vĩ mô khác Nhà nước cần tập trung xây
dựng kết cấu hạ tầng (đường xá, giao thông, một phần nhà ở ) xây dựng
mạng lưới thông tin, Hên lạc đồng bộ và hiện đại thích hợp
Đổi mới kế hoạch hoá kinh tế quốc dân là công cụ chủ yếu của quản lý
vĩ mô của Nhà nước Đổi mới kế hoạch hoá kinh tế quốc dân phải đạt được các
mục tiêu cơ bản sau:
- Thúc đẩy thị trường phát triển đồng bộ theo định hướng XHCN
- Thúc đẩy việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá và đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao
- Xây đựng công cụ kế hoạch hoá chính xác để thưực hiện vai trò quần lý '
vĩ mô của nhà nước như xây đựng chiến luợc, qui hoạch, định hướng kế hoạch,
tổng cung, tổng cầu của nền kinh tế, các cân đối chủ yếu
- Hướng dẫn các doanh nghiệp tiến hành đổi mới công tác kế hoạch hoá cho phù hợp với nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định
Trang 15
.~- Từng bước hiện đại hoá quá trình kế hoạch hoá nền kinh tế quốc dan va các đồanh nghiệp
Tổ chức và phối hợp đồng bộ việc thực hiện các biện pháp, chính sách
kinh tế xã hội để đảm bảo sự tăng trưởng, phát triển kinh tế bền vững
- Thúc đẩy nền kinh tế - xã hội phát triển với hiệu quả kinh tế - xã hội cao
c Xây dựng đúng đắn hợp lý lộ trình và phương pháp cải cách chính sách kinh tế và cơ chế quản lý kinh tế
+ Lô trình này có thể chia 33 giai đoạn với mục tiêu chủ yếu sau:
Giai đoạn Ï, có mục tiêu trọng tâm là hình thành cơ chế thị trường đồng
bộ theo định hướng XHCN, trong đó cần ưu tiên phát triển đồng bộ các thị
Giai đoạn 2, cô mục tiêu trọng tâm là thưục hiện cơ chế quản lý đồng bộ của Nhà nước theo định hướng XHCN thông qua các công cụ quản lý có hiệu lực đặc biệt là kế hoạch, chính sách, pháp luật
Giai đoạn 3, có mục tiêu trọng tâm là đồng bộ hoá cơ chế thị trường và :
cơ chế sự quản lý của Nhà nước theo định hướng XHCN đây là giai đoạn hoàn
chỉnh phát triển cao của cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta
+ La chọn đúng phương pháp cải cách chính sách và cơ chế quản lý Thực tiễn trên thế giới cho thấy có 3 phương pháp tiến hành cải cách chính sách và cơ chế quản lý: phương pháp liệu pháp sốc; phương pháp từng bước; phương pháp kết hợp giữa phương pháp liệu pháp sốc và từng bước Kết quả thành công trong 10 năm đổi mới ở Việt Nam cho phép chúng ta lựa chọn
phương pháp thứ 3 Kết hợp phương pháp liệu pháp sốc với phương pháp từng
bước là tối ưu nhất bởi vì khác phục được nhược điểm của cả 2 phương pháp
bảo đảm thời gian thực hiện hợp lý - không qúa nhanh, không quá chậm, bảo đảm cho tăng trưởng và phát triển bên vững Phương pháp này phức tạp đòi hỏi phải lựa chọn đúng đắn vấn để nào cần áp dụng phương pháp liệu pháp
sốc, vấn đề nào cần áp dụng phương pháp từng bước, vấn dé áp dụng phương pháp kết hợp
Mô hình quản lý kinh tế ở Việt Nam có thể khái quát qua phụ lục**:
dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH *
Trang 16a Xây dựng mô hình kinh tế ở nước ta có khả năng tang trưởng và phát
triển binh tế bên vững
Chúng tôi cho rằng mô hinh kinh tế ở Việt Nam cần phải được xây dựng
và chuyển dịch tới là kinh tế thị trường theo định hướng XHCN Định hướng này đòi hổi trước hết phải xác nhận, tôn trọng và phát huy vai trò quyết định
của quan hệ cung cầu, giá cả và cạnh tranh trên thị trường chỉ có như vậy mới tạo ra dự tăng trưởng nhanh, phân phối và sử dụng nguồn lực có hiệu quả Mặt
khác thực tiễn của nhiều nước trên thế giới về phát triển kinh tế thị trường và
thực tiễn đổi mới ở nước ta đã cho thấy kinh tế thị trường có những mặt tiêu
cực, khuyết tật, vốn có cần được hạn chế và khắc phục, hơn nữa trong thực tế
cuộc sống kinh tế xã hội, còn có những nhu cầu khách quan rất quan trọng của con người và cộng động của họ đang đặt ra, nhưng kinh tế thị trường không đáp ứng được Do vậy mô hình kinh tế thị trường theo định hướng XHCN còn
xác nhận vai trò rất quan trọng của Nhà nước xã hội chủ nghĩa trong việc định hướng, dắt dẫn, tạo điều kiện và môi trường, tiến hành kiểm tra kiểm soát
nhằm thức đẩy kinh tế thị trường đạt hiệu quả kinh tế - xã hội ngày càng cao theo mục tiêu: làm cho dân giàu, nước mạnh, công bằng xã hội văn minh ;
Muốn vậy phải tạo ra động lực đảm bảo cho sự tăng trưởng kinh tế nhanh, tích
luỹ lớn nhưng tốc độ tăng trưởng và tích luỹ phải hợp lý để bảo dam cho sự phát triển ổn định và vững chắc, bảo đảm dược những yêu cầu tối thiểu về sự
công bằng xã hội, bảo đảm an ninh quốc gia, sự bền vững của môi trường và
văn minh Việt Nam
b- Đây nhanh quá trình cơ khí hoá tự động hoá, hoá học hod, tin hoc
hoá và sinh học hoá trong các ngành lĩnh vực kinh tế quốc đán, trước hết ưu
tiên cho các ngành lĩnh vực vùng, thành phần kinh tế trọng điểm và mũi nhọn Quá trình này có thể chia ra 3 giai đoạn với mục tiêu sau:
- Giai đoạn !: Là đẩy tới một bước công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền
kinh tế từ 1996-2000 Giai đoạn này có mục tiêu cơ bản là đưa đất nước ta ra
khỏi một đất nước nghèo và kém phát triển, tạo điều kiện cần thiết cho bước phát triển cao hơn Giai đoạn này phải phấn đấu đạt tới khoảng 20 đến 25% sức
lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp công nghệ hiện đại
Tập trung trước nhất cho nghành công nghiệp chế biến
- Giai đoạn 2: là phát triển công nghiệp hoá, hiện đại hoá của kinh tế từ
2001 đến 2010 Giai đoạn này có mục tiêu cơ bản là đưa đất nước ta trở thành
một nước có nền kinh tế phát triển đạt và vượt trình độ trung binh của thế giới.
Trang 17
Giai đoạn này phải phấn đấu đạt được trung bình 5% sức lao động cộng với
công nèhệ, phương tiện và phương pháp công nghiệp tiên tiến, hiện đại
- Giai đoạn 3: Là hoàn thành cơ bản quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá nền kinh tế từ năm 2011 đến 2020 Giai đoạn này có mục tiêu cơ bản là
đưa đất nước ta trở thành một đất nược giàu mạnh, xã hội công bằng văn minh, đạt trình độ trung bình của các nước phát triển trên thế giới Giai đoạn này:
phấn đấu đạt tới trung bình khoảng 80% sức lao động cùng với công nghệ,
phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại
.c, Chuyển dịch mạnh cơ câu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá hiện
đại hoá kinh tế quốc dân, trong đó cần coi trong dung muc viéc chuyển dịch cơ cấu nông thôn
- Trước hết cần nhận thức đúng đắn bản chất của CNH, HĐH là quá
trình chuyển địch một cách căn bản từ lao động thủ công lên hiện đại thông qua, việc phát triển các quá trình cơ khí hoá, tự động hoá, hoá học hoá, tin học Hoá,
và sinh học hoá trong các ngành kinh tế quốc dân, trước hết là các ngành trọng , :
điểm, mũi nhọn và các khâu quản lý vĩ mô
- Trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế cần tập trung đầu tư để đưa
nhanh tiến bộ khoa học, công nghệ hiện đại thích hợp vào tất cả các lĩnh vực và các ngành kinh tế quốc dân nước ta Trong những năm trước mắt cần ưu tiên ấp dung vào rhột số ngành, lĩnh vực, vùng kinh tế và thành phần kinh tế trọng
điểm
- Chuyển dịch một cách căn bản cơ cấu ngành kinh tế theo hướng ưu tiên
phát triển các ngành trọng điểm, mũi nhọn thu hút lao động, tạo việc làm, đưa
nhanh tiến bộ khoa học và công nghệ hiện đại thích hợp Muốn vậy cần tập trung phát triển nhanh công nghiệp chế biến đặc biệt là công nghiệp chế biến
nông lâm hải sản hàng hoá, các ngành công nghiệp kỹ thuật cao, phát triển -
mạnh và nhanh các ngành kết cấu hạ tầng và dịch vụ quan trọng để tạo ra sự tăng trưởng kinh tế nhanh Theo nội dung đó những năm tới chứng ta cần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định hướng xây dựng cơ cấu kinh tế công
nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp và cuối cùng tiến lên dịch vụ - công nghiệp -