1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Tài liệu lí thuyết sinh học 8 nâng cao ôn học sinh giỏi

21 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 284,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ CƯƠNG HỌC SINH GIỎI SINH 8 Chương I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI Câu 1 * : Hãy điền nội dung cơ bản vào bảng sau: Bảng : Khái quát về cơ thể người Tế bào Gồm màng, chất TB với các bào

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG HỌC SINH GIỎI SINH 8

 Chương I: KHÁI QUÁT VỀ CƠ THỂ NGƯỜI

Câu 1 * : Hãy điền nội dung cơ bản vào bảng sau:

Bảng : Khái quát về cơ thể người

Tế bào Gồm màng, chất TB với các bào quan chủ

yếu (ti thể, lưới nội chất, bộ máy gôn gi) vànhân

Là đơn vị cấu tạo và chức năngcủa cơ thể

Mô Tập hợp các TB chuyên hóa, có cấu tạo

Cơ quan Được tạo nên bỡi các mô khác nhau Tham gia cấu tạo và thực hiện

một chức năng nhất định của hệ

cơ quan

Hệ cơ quan Gồm các cơ có mối liên hệ về chức năng Thực hiện một chức năng nhất

định của cơ thể

Câu 2: Hãy hoàn thành nội dung ở bảng sau:

Bảng: Thành phần , chức năng của các hệ cơ quan

Hệ cơ quan Các cơ quan trong từng hệ cơ quan Chức năng của hệ cơ quan

Hệ vận động Cơ và xương Vận động, nâng đỡ

Hệ tiêu hóa Miệng, ống tiêu hóa và các

tuyến tiêu hóa

Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡngcung cấp cho cơ thể

Hệ tuần hoàn Tim và hệ mạch Vận chuyển chất dinh dưỡng, Ochuyển chất thải, CO 2 tới các tế bào và vận

2 từ tế bào tới cơ quan bài tiết

Hệ hô hấp Mũi, khí quản, phế quản, 2

lá phổi

Thực hiện trao đổi khí O2, CO2 giữ cơ thể với môitrường

Hệ bài tiết Thận, ống dẫn tiểu, bóng

Hệ thần kinh Não, tủy sống, dây thần

kinh, hạch thần kinh

Tiếp nhận và trả lời các kích thích của môi trường,điều hòa hoạt động các cơ quan

Câu 3: Trình bày mối liên hệ về chức năng giữa các hệ cơ quan đã học ( Hệ vận động, hệ tuần

hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết ).

 Mối liên hệ về chức năng giữa các hệ cơ quan đã học ( Hệ vận động, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết ) được phản ánh qua sơ đồ sau:

+ Hệ cơ hoạt động giúp xương cử động

+ Hệ tuần hoàn đẫn máu đến tất cả các hệ cơ quan, giúp các hệ này trao đổi chất + Hệ hô hấp lấy ôxy từ môi trường cung cấp cho các hệ cơ quan và thải cacbonic ra môi trường thông qua hệ tuần hoàn

Trang 2

+ Hệ tiêu hóa lấy thức ăn từ môi trường ngoài và biến đổi chúng thành các chất dinh

dưỡng để cung cấp cho tất cả các hệ cơ quan thông qua hệ tuần hoàn

+ Hệ bài tiết giúp thải các chất cặn bã, thừa trong trao đổi chất của tất cả các hệ cơ quan

ra môi trường ngoài thông qua hệ tuần hoàn

Caâu 4: So sánh tế bào động vật và tế bào thực vật? ( HS phải nêu được giống nhau và khác nhau

những điểm nào) Điểm giống và khác nhau đó nói lên điều gì?

A) Giống nhau:

- Đếu là đơn vị cấu trúc và ñơn vị chức năng của TB

- Đều có các thành phần: Màng, chất TB , nhân và các bào quan như: ti thể; thể gôn gi; lưới nội chất; riboxom

B) Khác nhau:

Màng tế bào - Không có màng bằng Xenlulozơ - Có màng làm bằng Xenlulozơ

Tế bào chất - Không có lạp thể - diệp lục

- Không bào bé hoặc không có

chuyên hóa và thích nghi với lối sống khác nhau

Câu 5: Hãy nêu các thành phần cấu tạo tế bào ? Qua đó giải thích mối quan hệ thống nhất về chức

năng giữa màng sinh chất, chất tế bào và nhân tế bào?

* Các thành phần cấu tạo tế bào

- Màng tế bào : giúp tế bào trao đổi chất

- Chất tế bào : thực hiện các hoạt động sống của tế bào

+Lưới nội chất : tổng hợp và vận chuyển các chất

+Riboxom : nơi tổng hợp protein

+Ti thể : tham gia hô hấp giải phóng năng lượng

+Bộ máy Gongi : thu nhận , hoàn thiện , phân phối các sản phẩm, bài tiết chất bã ra ngoài.+Trung thể : tham gia quá trình phân chia tế bào

- Nhân tế bào : điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào

+Nhiễm sắc thể : chứa ADN qui định tổng hợp protein, quyết định trong di truyền

+Nhân con : tổng hợp rARN

* Kết luận: Màng sinh chất thực hiện trao đổi chất để tổng hợp nên những chất riêng của tế bào Sự

phân giải vật chất tạo năng lượng cần cho mọi hoạt động sống của tế bào được thực hiện nhờ ti thể Nhiễm sác thể trong nhân qui định đặc điểm cấu trúc protêin được tổng hợp trong TB nhờ ribôxôm Như vậy các bào quan trong tế bàocó sự phối hợp hoạt động để TB thực hiện chức năng sống

Câu 6: Chứng minh tế bào là đơn vị cấu tạo và cũng là đơn vị chức năng của cơ thể?

* Tế bào được xem là đơn vị cấu tạo của cơ thể : Vì mọi cơ quan của cơ thể đều được cấu tạo từ

tế bào Cơ thể người trưởng thành ước tính có khoảng 6.1013 tế bào Mỗi ngày có hàng tỉ tế bào bị chết

đi và được thay thế

* Chức năng của tế bào là thực hiện sự trao đổi chất và năng lượng (qua đồng hóa và dị hóa), cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể Ngoài ra, sự lớn lên và phân chia của tế bào (gọi là sự phân bào) giúp cơ thể lớn lên, tới giai đoạn trưởng thành có thể tham gia vào quá trình sinh sản; tế bào còn có khả năng tiếp nhận và phản ứng lại với các kích thích lí – hóa của môi trường giúp

cơ thể thích nghi với môi trường Như vậy, mọi hoạt động sống của cơ thể đều liên quan đến hoạt động sống của tế bào nên tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể

Cách 2: Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của cơ thể: Cơ thể là tập hợp các hệ cơ quan, hệ cơ quan tập hợp các cơ quan, các cơ quan là tập hợp các mô, mô là tập hợp nhiều tế bào giống nhau cùng thực hiện một chức năng Tế bào có sinh trưởng và phát triển, có trao đổi chất với môi trường trong cơ thể, có sinh sản.

Trang 3

Câu 7: Trình bày cấu tạo chung và thành phần hóa học của tế bào trong cơ thể Tế bào có những

đặc điểm nào thể hiện tính chất sống của nó?

1- Cấu tạo chung của tế bào:

Tất cả các tế bào trong cơ thể (trừ TB hồng cầu) đều có cấu trúc chung là có màng sinh chất, chất tế bào và nhân Trong chất TB có các bào quan như ribosom, lưới nội chất, ti thể, bộ máy gôngi, trung thể, ARN Trong nhân mang thông tin di truyền là AND nằm trong các NST

2- Thành phần hóa học của tế bào:

 Chất hữu cơ:

-Protein cấu tạo gồm các nguyên tố hóa học C, H, O, N, S, P Trong đó nitolà chất đặc trưng cho sựsống

- Gluxit cấu tạo gồm 3 nguyên tố hóa học C, H, O trong đó tỉ lệ H :O luôn bằng 2: 1

- Lipit cấu tạo gồm 3 nguyên tố C, H, O trong đó tỉ lệ H : O thay đổi tùy theo loại lipit

- A xit nucleic gồm 2 loại AND và ARN được cấu tạo từ các nguyên tốC, H, O, N, P

 Chất vô cơ: Gồm nước và các muối khoáng có chứa Ca, K, Na, Fe, Cu, …

3- Những đặc điểm cơ bản thể hiện tính chất sống:

- TB thường xuyên TĐC với môi trường trong cơ thể (máu, nước mô) thông qua màng TB bằng cơ chếthẩm thấu và khuếch tán

-Sinh sản: TB lớn lên đến mức nào đó thì phân chia gọi là sự phân bào Vì thế TB luôn đổi mới và tăng

về số lượng

- Cảm ứng: Là khả năng tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích lí , hóa của môi trường xung quanh

TB

(VD: TB cơ là sự co rút và TB TK là hưng phấn và dẫn truyền…)

Câu 8: Mô là gì? Hãy nêu đặc điểm cấu tạo và chức năng các loại mô?

1- Khái niệm Mô: Mô là tập hợp các tế bào chuyên hóa có cấu trúc giống nhau, cùng thực hiện một

chức năng nhất định ( ở một số loại mô còn có thêm các yếu tố phi bào )

2- Cấu tạo và chức năng các loại mô:

Cơ thể có 4 loại mô chính là:

- Mô biểu bì: các tế bào xếp sát nhau -> có chức năng bảo vệ, hấp thụ, tiết

- Mô liên kết: các tế bào nằm rải rác trong chất phi bào -> có chức năng nâng đỡ, vận chuyển , liên kết các cơ quan

- Mô cơ gồm cơ vân, cơ trơn, cơ tim: các tế bào hình sợi dài -> có chức năng co dãn

+ Cơ vân: tạo thành các bắp cơ trong hệ vận động, tế bào có nhiều nhân, có vân ngang, vận động theo ý muốn

+ Cơ trơn: có phần lớn ở các nội quan, ngắn hơn cơ vân, có 1 nhân, không có vân ngang, vận độngkhông theo ý muốn

+ Cơ tim: cấu tạo nên thành tim, tế bào phân nhánh, có nhiều nhân, vận động không theo ý muốn

- Mô thần kinh :gồm tế bào thần kinh (Nơron) và các tế bào thần kinh đệm tạo nên hệ thần kinh có

chức năng tiếp nhận kích thích , xử lí thông tin , điều khiển sự hoạt động của các cơ quan để trả lời các kích thích của môi trường

+ Nơron gồm thân và các tua Thân và tua ngắn => chất xám ở não, tủy và hạch thần kinh; tua dài => chất trắng ở não, tủy và các dây thần kinh

Tế bào dài xếp thành lớp, thành bó

Nơron có thân nối với sợi trục và sợi nhánh

Chức năng Bảo vệ , hấp thu, tiết

(mô sing sản làm nhiệm vụ sinh sản)

Nâng đỡ (máu vận chuyển các chất)

Co , dãn tạo nên sựvận động của các

cơ quan và vận động của cơ thể

-Tiếp nhận kích thích-Dẫn truyền xung thần kinh-Xử li thông tin

-Điều hòa hoạt động các cơ quan

Câu 9: Cung phản xạ, vòng phản xạ là gì? Hãy phân biệt cung phản xa và vòng phản xạ?

Trang 4

* Vòng phản xạ : là luồng thần kinh bao gồm cung phản xạ và đường phản hồi

(Khi kích thích vào tế bào cơ -> cơ co có phải là phản xạ không, vì sao? (Không phải Vì không

đầy đủ các yếu tố của 1 phản xạ mà chỉ là sự cảm ứng của các sợi thần kinh và của tế bào cơ đối vớikích thích mà thôi)

* Phân biệt cung phản xa và vòng phản xạ  Nên kẽ bảng để phân biệt

Con đường đi

Số lượng nơ ron tham

Độ chính xác

Mức độ

Thời gian thực hiện

Ngắn hơnÍt

Ít chính xácĐơn giảnNhanh hơn

Dài Nhiều Chính xác hơnPhức tạp hơnLâu hơn

Câu 10:

1 Lập bảng phân biệt các loại mô cơ.

2 Tại sao người ta lại gọi là cơ vân?

3 Bản chất và ý nghĩa của sự co cơ.

Bảng phân biệt các loại mô cơ

Hình dạng Hình trụ dài Hình thoi, đầu nhọn Hình trụ dài

Cấu tạo Tế bào có nhiều nhân, có

vân ngang Tế bào có một nhân, không có vân ngang Tế bào phân nhánh, có nhiều nhânChức năng Tạo thành bắp cơ gắn với

xương trong hệ vận động

Thành phần cấu trúc một số nội quan

Cấu tạo nên thành tim

Tính chất Hoạt động theo ý muốn Hoạt động không theo ý

ý nghĩa của sự co cơ trong cơ thể: Các tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dàylàm tế bào

cơ ngắn lại bó cơ ngắn lại bắp cơ co ngắn, bụng cơ phình to xương cử động  cơ thể hoạt động

Câu 11

1 Nêu các thành phần cấu tạo cung phản xạ và chức năng từng thành phần.

2 Phân biệt phản xạ với cảm ứng ở thực vật.

1 Nêu các thành phần cấu tạo cung phản xạ chức năng từng thành phần:

Cung phản xạ gồm 5 thành phần:

1 Cơ quan thụ cảm: Thu nhận kích thích

2 Nơ ron hướng tâm: Dẫn truyền xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm  trung ương thần kinh

3 Trung ương thần kinh: Tiếp nhận kích thích từ cơ quan thụ cảm truyền về, sử lý thông tin vàphát lệnh phản ứng

4 Nơ ron ly tâm :Dẫn truyền xung thần kinh từ trung ương thần kinh  cơ quan phản ứng

Cơ quan phản ứng: Phản ứng lại các kích thích nhận được

2 Phân biệt phản xạ với cảm ứng ở thực vật

- Phản xạ là phản ứng của cơ thể có sự tham gia điều khiển của hệ thần kinh

- cảm ứng ở thực vật là phản ứng của cơ thể không do hệ thần kinh điều khiển

Trang 5

Câu 13: Vẽ các sơ đồ về cung phản xạ, vòng phản xạ, sự tuần hoàn máu, cơ chế sự đông máu, sơ đồ

truyền máu, sơ đồ về sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào, sơ đồ biến đổi các chất trong thành phần thức ăn

Máu đỏ thẫm Máu đỏ tươi  Vòng tuần hoàn lớn

4/ Cơ chế sự đông máu:

5/ Sơ đồ truyền máu:

Trang 6

6/ Sơ đồ trao đổi khí:

Câu 14: Mô tả cấu tạo (vẽ hình minh họa) và nêu rõ chức năng của một noron điển hình So sánh

các loại nơron.

a/Thân nơ ron chứa nhân Từ thân phát đi các sợi nhánh gọi là tua ngắn Sợi trục (tua dài) có các bao miêlin bọc bên ngoài giúp chiều lan truyền xung thần kinh nhanh hơn Tận cùng của sơi trục là cấu đầu mút(cúc xinap) là nơi tiếp giáp giữa các nơ ron này với nơ ron khác b/ Chức năng cơ bản của nơron: cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh

- Cảm ứng là khả năng tiếp mhận các kích thích và phản ứng lại các kích thích bằng hình thức phát sinhxung thần kinh

- Dẫn truyền xung thần kinh là khả năng lan truyền xung thần kinh theo một chiều nhất đinh từ nơi phátsinh hoặc tiếp nhận về thân nơ ron và truyền dọc theo sợi trục

c/ Các loại nơron: Căn cứ vào chức năng người ta phân biệt 3 loại nơ ron:

- Nơ ron hướng tâm (noron cảm giác) có thân nằm ngoài TWTK, đảm nhiệm chức năng truyền xung TK về TWTK

- Nơ ron trung gian (noron liên lạc) nằm trong TWTK, đảm nhiệm liên hệ giữa các nơron

- Nơ ron li tâm (noronvận động) có thân năm trong TWTK (hoặc ở các hạch thần kinh sinh

dưỡng) , sợi trục hướng ra cơ quan phản ứng

 Chương II: VẬN ĐỘNG

Câu 1: Hãy điền các nội dung cơ bảng phù hợp vào bảng sau:

Bảng : Sự vận động của cơ thể

Cơ quan thực

Bộ xương - Gồm nhiều xương liên kết với

Tế bào

-Lấy O2 để oxi hóa chất

Trang 7

với môi trường

Hệ cơ - Tế bào cơ dài.- Có khả năng co dãn Cơ co, dãn giúp các cơquan hoạt động

Câu 2: a/ Chứng minh rằng: Trong thành phần hóa học của xương có cả chất hữu cơ và chất vô

cơ làm xương bền chắt và mềm dẻo?

b/ Hãy giải thích vì sao người già dễ bị gãy xương và khi gãy xương thì sự phục hồi xương diễn ra chậm, không chắc chắn?

a/ Thật vậy: qua 2 thí nghiệm sau sẽ chứng minh điều đó

- Lấy 1 xương đùi ếch trưởng thành ngâm trong cốc đựng dung dịch a xít clohyđric 10 % ta thấy những bọt khí nổi lên từ xươngđó là do phản ứng giữa HCl với chất vô cơ ( CaCO3) tạo ra khí CO2 Sau 10-15 phút bọt khí không nổi lên nữa, lấy xương ra, rửa sạch ta thấy

xương trở nên mềm dẻo chất hữu cơ

- Đốt 1 xương đùi ếch khác trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi xương không còn cháy nữa, không còn thấy khói bay lên chất hữu cơ đã cháy hết Bóp nhẹ phần xương đã đốt ta thấy

dòn và bở racho vào cốc HCl 10%, ta thấy chúng tan ra và nổi bọt khí giống như trên,

chứng tỏ xương có chất vô cơ

Xương kết hợp giữa 2 thành phần chất trên nên có tính bền chắc và mềm dẻo

b/ Vì người già sự phân hủy hơn sự tạo thành, đồng thời tỉ lệ chất cốt giao giảm vì vậy xươnggiòn, xốp nên dễ bị gãy và khi bị gãy xương thì sự phục hồi diễn ra rất chậm, không chắc chắn

Câu 3: Nêu đặc điểm cấu tạo của xương phù hợp với Chức năng nâng đỡ và vận động

Cấu tạo phù hợp với Chức năng nâng đỡ và vận động là :

- Bộ xương khoảng 206 chiếc gắn với nhau nhờ các khớp , có 3 loại khớp :

+Khớp bất động : gắn chặt các xương với nhau -> bảo vệ nâng đỡ VD khớp xương sọ , mặt , đai hông+Khớp bán động : khả năng hoạt động hạn chế để bảo vệ các cơ quan như tim , phổi …VD khớp ở cộtsống , lồng ngực …

+Khớp động : khả năng hoạt động rộng , chiếm phần lớn trong cơ thể -> cho cơ thể vận động dễdàng VD khớp xương chi…

* Tính vững chắc đảm bảo Chức năng nâng đỡ :

- TP hóa học : gồm chất vô cơ và hữu cơ Chất vô cơ giúp xương cứng rắn chống đỡ được sức nặngcủa cơ thể và trọng lượng mang vác Chất hữu cơ làm cho xương có tính đàn hồi chống lại các lực tácđộng , làm cho xương không bị giòn , bị gãy

- Cấu trúc : xương có cấu trúc đảm bảo tính vững chắc là : hình ống , cấu tạo bằng mô xương cứng ởthân xương dài , mô xương xốp gồm các nan xương xếp vòng cung

Câu 4*: Nêu sự khác nhau giữa bộ xương người và bộ xương thú

Bảng 11 Sự khác nhau giữa bộ xương người với bộ xương thú

Tỉ lệ sọ não / mặt

Lồi căm xương mặt

Lớn Phát triển

Nhỏ Không cóCột sống

Lồng ngực Cong ở 4 chỗNở sang 2 bên Cong hình cungNở theo chiều lưng-bụng

Hẹp Bình thườngXương ngón dài , bàn chân phẳngNhỏ

Câu 5: Nêu đặc điểm tiến hoá của bộ xương người so vói bộ xương thú

Đặc điểm tiến hoá của bộ xương người so vói bộ xương thú:

Đặc điểm tiến hóa của bộ xương thể hiện ở sự phân hóa chi trên – chi dưới ; cột sống , lồng ngực ; hộp sọ và lối đính sọ vào cột sống

- Chi trên : xương nhỏ , khớp linh hoạt ->giúp cơ thể cân bằng trong tư thế đứng và đi bằng 2 chân; đặcbiệt ngón cái đối diện được với các ngón khác -> thuận lợi cầm nắm công cụ lao động

- Chi dưới : xương chậu nở rộng, xương đùi to khoẻ -> chống đỡ và di chuyển Bàn chân vòm, xươnggót phát triển ra sau -> chống đỡ tốt , di chuyển dẽ dàng

Trang 8

Câu 6: Hãy chứng minh : “Xương là một cơ quan sống” Những đặc điểm nào trong thành phần

hoá học và cấu trúc của xương bảo đảm cho xương có độ vững chắc cao mà lại tương đối nhẹ? Tại sao lứa tuổi thanh thiếu niên lại cần chú ý rèn luyện , giữ gìn để bộ xương phát triển bình thường? a/ Xương là một cơ quan sống:

- Xương cấu tạo bởi các phiến vôi do mô liên kết biến thành, trong chứa các TB xương

- TB xương có đầy đủ các đặc tính của sự sống: dinh dưỡng, lớn lên, hô hấp, bài tiết, sinh sản, cảmứng… như các loại tế bào khác

- Sự hoạt động của các thành phần của xương như sau:

+ Màng xương sinh sản tạo ra mô xương cứng , mô xương xốp

+ Ong xương chứa tuỷ đỏ, có khả năng sinh ra hồng cầu

+ Xương tăng trưởng theo chiều dài và theo chiều ngang

b/ Đặc điểm của xương:

Xương có những đặc điểm về thành phần hoá học và cấu trúc bảo đảm độ vững chắc mà lại

tương đối nhẹ:

*Đặc điểm về thành phần hoá học của xương:

- Ở người lớn, xương cấu tạo bỡi 1/3 chất hữu cơ, 2/3 chất vô cơ

-Chất hữu cơ làm cho xương dai và có tính đàn hồi

- Chất hữu cơ làm xương cứng nhưng dễ gãy

Sự kết hợp 2 loại chất này làm cho xương vừa dẻo vừa vững chắc

*Đặc điểm về cấu trúc của xương:

-Cấu trúc hình ống của xương dài giúp cho xương vững chắc và nhẹ

-Mô xương xốp cấu tạo bỡi các nan xương xếp theo hướng của áp lực mà xương phải chịu, giúpcho xương có sức chịu đựng cao

c/ Rèn luyện, giữ gìn bộ xương phát triển bình thường:

Ở lứa tuổi thanh thiếu niên, xương còn mềm dẻo vì tỉ lệ chất hữu cơ nhiều hơn 1/3 , tuy nhiên trong thời kì này xương lại phát triển nhanh chóng, do đó muốn cho xương phát triển bình thường để cơthể cân đối, đẹp và khoẻ mạnh, phải giữ gìn vệ sinh về xương:

- Khi mang vác, lao động phải đảm bảo cân đối 2 tay

- Ngồi viết ngay ngắn, không tựa ngực vào bàn, không gục đầu ra phía trước

- Không đi giày chật và cao gót

- Lao động vừa sức, luyện tập thể dục thể thao thường xuyên

- Hết sức đề phòng và tránh các tai nạn làm tổn thương đến xương

Câu 7: Phân biệt các loại khớp xương và nêu rõ vai trò của từng loại khớp?

Phân biệt các loại khớp xương và vai trò của từng loại khớp

động Diện khớp phẳng và hẹp Ít linh hoạt

Giúp xương tạo thành khoang bảo vệ (khoang ngực) Ngoài ra còn có vai trò giúp cơ thể mềm dẻo trong dáng đi đứng

và lao động phức tạp

Khớp bất Giữa 2 xương có hình răng cưa Không cử Giúp xương tạo thành hộp, thành khối để

Trang 9

động khít với nhau động được bảo vệ nội quan (hộp sọ bảo vệ não)

hoặc nâng đỡ (xương chậu)

Câu 8: Đặc điểm cấu tạo của hệ cơ liên quan đến chức năng vận động ?

- Mỗi bắp cơ có mạch máu và dây thần kinh chi phối phân nhánh đến từng sợi cơ Khi cơ co là các tơ

cơ mảnh xuyên vào vùng phân bố của tơ cơ dày làm bắp cơ ngắn lại và phình to khiến xương chuyểnđộng

- Sự co cơ là 1 phản xạ , năng lượng cần cho co cơ là do sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng do máu mangđến , đồng thời cũng thải ra các sản phẩm phân hủy vào máu để đưa đến các cơ quan bài tiết ra ngoài

Câu 9: Đặc điểm tiến hóa của hệ cơ so với động vật?

Trả lời:

Thể hiện sự phân hóa các cơ chi trên và chi dưới, sư phân hóa và phát triển cơ mặt và cơ lưỡi

- Cơ chi trên : phân hóa thành nhiều nhóm cơ nhỏ phụ trách những hoạt động đa dạng và tinh vi , đặcbiệt là sự khéo léo của đôi bàn tay -> Con người thực hiện được các động tác tinh vi khéo léo trong laođộng sáng tạo

- Cơ chi dưới : có xu hướng tập trung thành các nhóm cơ lớn khoẻ -> vận động , di chuyển , tạo thế cânbằng trong dáng đứng thẳng

- Cơ mặt : phân hóa thành các nhóm cơ biểu lộ tình cảm (cơ nét mặt)

- Cơ lưỡi phát triển giúp cho việc phát âm tiếng nói của con người

Câu 10: Công của cơ là gì? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào? Hãy giải thích nguyên

nhân của sự mỏi cơ Ý nghĩa của việc luyện tập cơ Phương pháp luyện tập cơ?

Trả lời:

- Khi cơ co tạo 1 lực tác động vào vật, làm vật di chuyển, tức là sinh ra 1 công Có 2 dạng công: côngtính được và công không tính được (khi cơ co không làm vật di chuyển, ví dụ: mang 1 vật nặng đứngyên 1 chỗ)

Công của cơ phụ thuộc vào các yếu tố:

+ Trạng thái thần kinh

+ Nhịp độ lao động

+ Khối lượng của vật

- Công của cơ được sử dụng vào mục đích hoạt động, lao động

- Nguyên nhân của sự mỏi cơ: Làm việc quá sức và kéo dài, biên độ co cơ giảm dần rồi ngừng hẳn, dẫn tới sự mỏi cơ Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do cơ thể không được cung cấp đủ chất ding dưỡng

và ô xi nên đã tích tụ Axit lac tic trong cơ bắp, tác động lên hệ thống thần kinh, gây cảm giác mỏi cơ

- Công của cơ phụ thuộc vào : thể tích của bắp cơ , lực co cơ , trạng thái thần kinh Nên luyện tập cơ sẽlàm tăng thể tích của cơ , tăng lực co cơ , đồng thời tăng cường sự hoạt động của các hệ cơ quan như :tuần hoàn , hô hấp , bài tiết … làm cho thần kinh hưng phấn tinh thần sảng khoái

- Luyện tập bằng cách tập thể dục , chơi thể thao và lao động vừa sức

 Chương III; TUẦN HOÀN

Câu 1 : Môi trường trong cơ thể Vai trò của môi trường trong cơ thể?

- Môi trường trong : Máu , Nước mô , Bạch huyết

+ Máu : có trong mạch máu

+ Nước mô : tắm đẫm quanh các tế bào Nước mô được hình thành liên tục từ Máu

+ Bạch huyết : trong mạch bạch huyết Nước mô liên tục thấm vào các mạch bạch huyết tạo thànhbạch huyết

- Vai trò của môi trường trong cơ thể :

Trang 10

+ Nhờ có môi trường trong mà tế bào thực hiện được mối liên hệ với môi trường ngoài trong quá trìnhtrao đổi chất : Các chất dinh dưỡng và ôxi được máu vận chuyển từ cơ quan tiêu hóa và phổi tới maomạch khuếch tán vào nước mô rồi vào tế bào , đồng thời các sản phẩm phân hủy trong hoạt động sốngcủa tế bào khuếch tán ngược lại vào nước mô rồi vào máu để đưa tới cơ quan bài tiết thải ra ngoài + Máu , Nước mô , Bạch huyết còn có mối liên hệ thể dịch trong phạm vi cơ thể và bảo vệ cơ thể (Vậnchuyển hoocmon , kháng thể , bạch cầu đi khắp các cơ quan trong cơ thể)

Câu 2* : Thành phần của Máu Cấu tạo và chức năng các thành phần?

Huyết tương - Protein , lipit , glucose , vitamin

55% thể tích - Muối khoáng , chất tiết , chất thải

- Cấu tạo và chức năng các thành phần của máu :

+ Hồng cầu : TB không nhân , hình đĩa lõm 2 mặt Vì không có nhân nên chỉ tồn tại khoảng 130 ngày

do đó luôn được thay thế bằng các hồng cầu mới hoạt động mạnh hơn , thành phần chủ yếu của hồngcầu là Hb có khả năng kết hợp lỏng lẻo với ôxi và cacbonic nên có chức năng vận chuyển ôxi vàcacbonic trong hô hấp tế bào

+ Bạch cầu : TB có nhân , lớn hơn hồng cầu , hình dạng không ổn định có chức năng bảo vệ cơ thểchống các vi khuẩn đột nhập bằng cơ chế thực bào , tạo kháng thể , tiết protein đặc hiệu phá hủy tế bào

Câu 3: Trình bày các chức năng sinh lí chủ yếu của máu?

- Chức năng hô hấp: Máu tham gia vận chuyển O2 từ phổi đến mô và CO2 từ mô đến phổi từ đó

CO2 được thải ra ngoài qua động tác thở

- Chức năng dinh dưỡng: Máu vận chuyển các chất dinh dưỡng được hấp thụ từ ruột non đến các

mô cung cấp nguyên liệu cho tế bào và cho cơ thể nói chung

- Chức năng bài tiết: Máu vận chuyển các sản phẩm tạo ra từ quá trình trao đổi chất như :ure, axit uric từ mô đến thận, tuyến mồ hôi để bài tiết ra ngoài

- Chức năng điều hòa thân nhiệt cơ thể: Máu mang nhiệt độ cao từ các cơ quan trong cơ thể đến

da, phổi và bóng đái để thải ra ngoài

- Chức năng bảo vệ cơ thể: Các tế bào bạch cầu bảo vệ cơ thểbằng cách thực bào như ăn protein

lạ, vi khuẩn có hại…tạo kháng thể vô hiệu hóa kháng nguyên

- Chức năng điều hòa sự cân bằng nội môi: Máu đảm bảo sự cân bằng nước, độ pH và áp suất thẩm thấu của cơ thể

- Máu đảm bảo tính thống nhất hoạt động của tất cả các hệ cơ quan trong cơ thể

Câu 4: a/ Nêu những Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của hồng cầu, bạch cầu và tiểu

cầu?

b/ Giải thích vì sao khi bị đỉa đeo hút máu, chỗ vết đứt máu chảy lại lâu đông?

c/ Tại sao những dân tộc ở vùng núi và cao nguyên số lượng hồng cầu trong máu lại thường cao hơn so với người ở đồng bằng?

a/ Những đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu:

 Hồng cầu: Hồng cầu thường xuyên được đổi mới

• Hồng cầu không nhân làm giảm bớt năng lượng tiêu tốn trong quá trình làm việc

Ngày đăng: 07/12/2016, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w