- Theo kết quả của một cuộc điều tra về tình hình vệ sinh môi trường Việt Nam cho thấy có 52% dân cư nông thôn có phương tiện vệ sinh môi trường nói chung, song chỉ có18% trong số họ đượ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HUẾ KHOA Y TẾ CÔNG CỘNG
- -BÁO CÁO NHÓM THỰC TẬP CỘNG ĐỒNG YHDP1
Đề tài TÌM HIỂU TÌNH HÌNH VỆ SINH Y TẾ HỘ GIA ĐÌNH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG BIỆN PHÁP TRÁNH THAI CỦA CÁC CẶP VỢ CHỒNG TRONG ĐỘ TUỔI SINH ĐẺ
TẠI XÃ THỦY PHÙ NĂM 2016
Trang 2Huế, tháng 11 năm 2016
Đề tài TÌM HIỂU TÌNH HÌNH VỆ SINH Y TẾ HỘ GIA ĐÌNH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG BIỆN PHÁP TRÁNH THAI CỦA CÁC CẶP VỢ CHỒNG TRONG ĐỘ TUỔI SINH ĐẺ TẠI XÃ
THỦY PHÙ NĂM 2016
Địa điểm:
Thôn 5 xã Thủy Phù, Thị xã Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên Huế
Thời gian: Từ ngày 7/11/2016 đến 26/11/2016
Họ và tên nhóm sinh viên:
6 Lê Thị Hoài Linh
7 Phan Thanh Long
8 Hồ Thị Trà Ly
9 Lương Hữu Mạnh
10 Trần Thị Thanh Nga
11 Lê Thị Bích Ngọc
Trang 3Huế, tháng 11 năm 2016
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo này, chúng em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
- Ban Giám hiệu Trường Đại học Y dược Huế
- Các quý thầy cô trong Khoa Y tế công cộng đã tận tình giúp đỡ, giảng dạy truyền thụnhững kiến thức quý báu trong quá trình học tập Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn chânthành đến thầy PGS.TS Võ Văn Thắng, người đã trực tiếp hướng dẫn chúng em từnhững ngày đầu tiên trong quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài
Cảm ơn Khoa Y tế công cộng đã cung cấp những điều kiện cơ sở vật chất tốt nhất, đặcbiệt là thư viện Khoa Y tế công cộng đã cho chúng tôi tham khảo những tài liệu quý giá
để chúng tôi có thể hoàn thành tốt bài báo cáo này Qua đây, chúng em cũng xin gửi lờicảm ơn đến:
- Đội ngũ nhân viên y tế của trạm y tế xã Thủy Phù, Thị xã Hương Thủy, tỉnh TT Huế
- Dì Hảo - Cộng Tác Viên, khu vực thôn 5, xã Thủy Phù, Thị xã Hương Thủy, tỉnh TTHuế
Nhóm thực hiện nghiên cứu
Trang 5MỤC LỤC PHẦN A: ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SỨC KHỎE, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI
HỘ GIA ĐÌNH
I ĐẶT VẤN ĐỀ 3
II MỤC TIÊU CHUNG 3
PHẦN B: TÌNH HÌNH CHUNG VỀ VẤN ĐỀ SKMT TẠI XÃ THỦY PHÙ ĐẶT VẤN ĐỀ 4
I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1 Nhà tiêu hợp vệ sinh 5
2 Nước hợp vệ sinh và các tiêu chí đánh giá 8
3 Phân loại đặc điểm và các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt 9
4 Tình hình sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật 11
5 Nhà ở 11
II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 13
III KẾT LUẬN 26
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
PHẦN C: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG BIỆN PHÁP TRÁNH THAI CỦA CÁC CẶP VỢ CHỒNG TRONG ĐỘ TUỔI SINH ĐẺ ĐẶT VẤN ĐỀ 30
I TỔNG QUAN TÀI LIỆU 31
1.Khái niệm 31
2 Lịch sử phát triển của các biện pháp tránh thai trên thế giới 31
3 Tình hình sử dụng các biện pháp tránh thai 31
4 Các biện pháp tránh thai 32
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37
IV BÀN LUẬN 45
V KẾT LUẬN 49
VI KIẾN NGHỊ 50
VII TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHẦN D: TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC SỨC KHỎE
Trang 6PHẦN A: ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH SỨC KHỎE, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ XÃ HỘI
HỘ GIA ĐÌNH
I ĐẶT VẤN ĐỀ:
Xã Thủy Phù là một xã thuộc Thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế Phía bắcgiáp với phường Phú Bài, xã Thủy Tân; phía nam giáp xã Lộc Bổn; phía đông giáp sôngĐại Giang, xã Vĩnh Thái (huyện Phú Vang); phía tây giáp xã Phú Sơn Với diện tích34,27 km2 và 14562 người dân chung sống, với mật độ dân số là 425 người/km²
- Kinh tế: Xã Thủy Phù có 70% hộ sống bằng nghề nông nghiệp, 30% hộ sống chủyếu bằng ngành nghề truyền thống, kinh doanh dịch vụ, buôn bán Một số ít xin làm việctại các nhà máy trong khu công nghiệp, một số ít lao động phổ thông đi làm ăn tại các tỉnhtrong nước và sang các nước bạn Lào, Thái Lan dẫn đến nguồn nhân lực lao động tại địaphương nhàn rỗi nhất là sau vụ mùa
- Giáo dục: Các trường thực hiện tốt công tác giảng dạy, tỷ lệ công nhận tốt nghiệpTHCS 100%, hoàn thành chương trình mầm non 100%; trường Tiểu học số 1 được côngnhận đạt chuẩn Quốc gia về mức độ 1
- Y tế:
Công tác khám chữa bệnh: số lượt người khám 9280, khám BHYT 9280, khám trẻ
em dưới 6 tuổi 1500, khám điều trị Đông y 2784, số bệnh nhân chuyển tuyến trên 2567
Công tác tiêm chủng mở rộng: tuyên truyền đầy đủ về tiêm chủng phòng bệnh chocác bà mẹ mang thai và có con dưới 5 tuổi kết quả đạt 100%
Công tác phòng chống dịch: được thực hiện thường xuyên
- Dân số-KHHGD:
Tuyên truyền vận động nhân dân ý thức trong việc thực hiện KHHG, kết quả:vòng tránh thai 125/125, đình sản 3/3, bao cao su 225/215, tiêm tránh thai 24/24, uốngtránh thai 122/145, cấy tránh thai 6/3, tổng các biện pháp tránh thai 505/515 đạt 98%
Tổng số sinh 204 trường hợp, trong đó sinh con thứ 3 trở lên là 40 trường hợpchiếm 19,6%
I MỤC TIÊU CHUNG
Sau khi kết thúc đợt thực tập, sinh viên có khả năng:
Trang 71 Chọn được vấn đề sức khỏe ưu tiên về sức khỏe môi trường, sức khỏe nghềnghiệp, sức khỏe sinh sản, KHHGĐ, sức khỏe tình dục tại cộng đồng.
2 Thiết kế và thực hiện được một nghiên cứu mô tả về vấn đề sức khỏe ưu tiên đãchọn tại cộng đồng
3 Xây dựng và tổ chức thực hiện được các buổi truyền thông giáo dục sức khỏe cho
hộ gia đình về vấn đề sức khỏe ưu tiên đã chọn
4 Viết được báo cáo về nghiên cứu và kết quả thực hiện truyền thông, giáo dục sứckhỏe đối với vấn đề sức khỏe ưu tiên đã chọn
PHẦN B: TÌNH HÌNH CHUNG VỀ VẤN ĐỀ SKMT TẠI XÃ THỦY PHÙ ĐẶT VẤN ĐỀ:
Sự ô nhiễm của môi trường sống đã dẫn đến những hiểm họa sinh thái tiềm tàng, màhậu quả chưa thể nào lường trước được Vì vậy vệ sinh môi trường là một trong nhữngvấn đề được quan tâm của mỗi một quốc gia, khu vực và toàn cầu
- Tại các vùng nông thôn ở Việt Nam, tình trạng vệ sinh còn tồn tại nhiều thói quen, tậpquán xấu, ảnh hưởng không tốt đến môi trường cũng như sức khỏe của người dân Nướcsạch, rác thải, xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh là những vấn đề cấp thiết hiện nay
- Theo kết quả của một cuộc điều tra về tình hình vệ sinh môi trường Việt Nam cho thấy
có 52% dân cư nông thôn có phương tiện vệ sinh môi trường nói chung, song chỉ có18% trong số họ được sử dụng nhà xí đạt tiêu chuẩn vệ sinh do Bộ Y tế ban hành theoquyết định số 08/2005/QĐ-BYT
- Ở Việt Nam, tốc độ phát sinh rác thải tùy thuộc vào từng loại đô thị và dao động từ0,35 - 0,8 kg/người/ngày Hiện nay, ở khu vực đô thị mới chỉ thu gom đưa đến bãi chônlấp tập trung đạt khoảng 60-65%, còn lại rác thải xuống ao hồ, sông ngòi, bên đường.Còn ở khu vực nông thôn, rác thải hầu như không được thu gom, những điểm vứt ráctràn ngập khắp nơi, gây nên tình trạng ô nhiễm trầm trọng Chính vì vậy việc xử lí rácthải hợp lí đã trở thành thách thức lớn cho nước ta hiện nay
- Xã Thủy Phù là một địa bàn thuộc tỉnh TT Huế Đối với rác thải sinh hoạt, ngườidân vẫn còn thói quen vứt ra đường hoặc ném xuống sông, kênh mương mặc dù vẫn cónhân viên môi trường thu gom rác Rác thải trong sản xuất nông nghiệp như chai thuốc
Trang 8trừ sâu vẫn để bừa bãi gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước và vệ sinh môi trường.Ngoài ra, vấn đề nước thải sinh hoạt vẫn là một vấn đề nóng khi vẫn chưa có hệ thống
xử lý nước thải tại địa phương, người dân đa số là thải trực tiếp ra môi trường như ao,
hồ, vườn, đồng ruộng
Chính vì những lí do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo sát tìnhhình vệ sinh y tế hộ gia đình” tại thôn 5, xã Thủy Phù, thị xã Hương Thủy, thành phốHuế năm 2016 với mục tiêu sau:
1 Xác định tỉ lệ sử dụng nước sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh và đánh giá công tácthu gom xử lí rác thải sinh hoạt tại các hộ gia đình thuộc thôn 5, xã ThủyPhù, thị xã Hương Thủy năm 2016
2 Tìm hiểu kiến thức, thái độ và thực hành của người dân về việc sử dụng nhàtiêu HVS của các hộ gia đình
3 Tìm hiểu mối liên quan giữa các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu vớikiến thức, thái độ, thực hành về nhà tiêu và thực trạng nhà tiêu hợp vệ sinh
I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1 Nhà tiêu hợp vệ sinh :
a Yêu cầu của một công trình vệ sinh về mặt dịch tễ
- Diệt trừ mầm bệnh không cho nó phát tán ra ngoài
- Biến chất thải bỏ (đặc và lỏng) thành nguồn phân bón hữu cơ để tăng màu mỡ chođất, cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng và an toàn khi dùng
Để đáp ứng 2 mục tiêu trên, một công trình xử lý phân phải đạt được 6 yêu cầu sau:
Không làm nhiễm bẩn đất, nguồn nước tại nơi xây dựng
Không có mùi hôi thối
Không thu hút côn trùng và gia súc
Tạo điều kiện để phân, chất thải bị phân hủy và hết mầm bệnh
Thuận tiện khi sử dụng, nhất là đối với trẻ em
Được nhân dân áp dụng và phù hợp với điều kiện tự nhiên của địa phương
b Tiêu chí đánh giá nhà tiêu hợp vệ sinh
Tiêu chí xây dựng:
- Có mái che mưa, nắng
Trang 9- Không có mìu hôi thối.
- Giấy vệ sinh bỏ vào lỗ tiêu hoặc bỏ thùng rác có nắp đậy
c Các loại nhà tiêu hợp vệ sinh
- Quy định sử dụng và bảo quản: Sàn nhà tiêu, bệ xí sạch Không có mùi hôi
thối; không có ruồi, nhặng Có đủ nước dội; dụng cụ chứa nước dội không có bọ gậy.Giấy vệ sinh sau khi sử dụng bỏ vào lỗ tiêu (nếu là giấy tự tiêu) hoặc bỏ vào dụng cụchứa rác bẩn có nắp đậy Nước sát trùng không được đổ vào lỗ tiêu
- Ưu điểm: phân được xử lí theo nguyên tắc ngâm ủ và lên men Các mầm
bệnh được tiêu diệt, mùn được giữ lại ở đáy bể, nước lắng qua bể và thấm vào đất hoặcchảy vào hệ thống cống thải, không gây ô nhiễm môi trường xung quanh
- Nhược điểm: Giá thành cao, cần nhiều nước dội, không xây được ở những
chổ quá hẹp hoặc không có hệ thống cống thoát nước
Nhà tiêu hai ngăn
- Tường ngăn chứa phân kín, không bị rò rỉ, thấm nước; cửa lấy mùn phânđược trát kín bằng vật liệu không thấm nước; mặt sàn, máng và rãnh dẫn nước tiểu nhẵn,không đọng nước tiểu; có nắp đậy hai lỗ tiêu; nhà tiêu được che chắn kín, ống thông hơi(đối với nhà tiêu hai ngăn có ống thông hơi) có đường kính ít nhất 9cm, cao hơn mái nhàtiêu ít nhất 40cm và có lưới chắn ruồi
Trang 10- Quy định về sử dụng, bảo quản: Sàn nhà tiêu sạch, không có giấy, rác; giấybẩn bỏ vào lỗ tiêu hoặc cho vào dụng cụ có nắp đậy; không sử dụng đồng thời hai ngăn;
có đủ chất độn và bỏ chất độn vào lỗ tiêu sau mỗi lần đi tiêu; lỗ tiêu ngăn đang sử dụngluôn được đậy kín, ngăn ủ được trát kín
- Ưu điểm: sạch sẽ, thuận tiện cho mọi thành viên trong gia đình, kể cả trẻ
em; hạn chế và ngăn chặn được các mầm bệnh nếu sử dụng đúng cách; tái sử dụng đượcnguồn phân; hạn chế ô nhiễm môi trường và nước sinh hoạt
- Nhược điểm: Phải sử dụng chất độn sau mỗi lần đi vệ sinh; phải có hướng
dẫn sử dụng cụ thể để biết cách sử dụng hợp vệ sinh; thời gian ủ phân để tiêu diệt hếttrứng giun và các mầm bệnh buộc phải từ 6 tháng trở lên
Nhà tiêu thấm dội nước
- Không xây dựng ở nơi thường bị ngập úng; cách nguồn nước sinh hoạt từ10m trở lên; bể chứa phân không bị sụt lún, thành bể cao hơn mặt đất ít nhất 20cm; bệ xí
có nút nước; nước từ bể phân hoặc đường dẫn phân không thấm, tràn ra mặt đất
- Quy định sử dụng và bảo quản: có đủ nước dội, dụng cụ chứa nước dộikhông có bọ gậy; không có mùi hôi thối; nhà tiêu sạch không có rêu trơn, giấy, rác; giấy
vệ sinh bỏ vào lỗ tiêu (nếu là giấy tự tiêu) hoặc bỏ vào dụng cụ có nắp đậy
- Ưu điểm: cấu tạo đơn giản, dễ làm, giá thành không quá cao, người dân có
thể tự xây dựng; không có ruồi muỗi, mùi hôi thối; tiện lợi, sạch sẽ, có thể xây trongnhà, hố thấm bên ngoài nhà; tốn ít nước khi sử dụng
- Nhược điểm: cần có lượng nước nhất định để dội, phải có giấy vệ sinh
riêng; nguy cơ ô nhiễm môi trường, đất cao; không tận dụng được nguồn phân bón;không áp dụng được ở các vùng đất khó thấm nước
Nhà tiêu thấm chìm có ống thông hơi
- Không xây dựng ở nơi thường ngập úng; cách nguồn nước sinh hoạt từ 10mtrở lên; mặt sàn, máng và rãnh dẫn nước tiểu nhẵn, không đọng nước tiểu; miệng hốphân cao hơn mặt đất xung quanh ít nhất 20cm; ống thông hơi có đường kính ít nhất9cm, cao hơn mái nhà tiêu ít nhất 40cm và có lưới chắn ruồi
Trang 11- Quy định sử dụng và bảo quản: sàn nhà tiêu sạch, không có giấy, rác; giấybẩn bỏ vào lỗ tiêu; có đủ chất độn và bỏ chất độn vào lỗ tiêu sau mỗi lần đi tiêu; không
có mùi hôi thối và ruồi hoặc côn trùng trong nhà tiêu
- Ưu điểm: Rẻ tiền, chi phí xây dựng rất thấp; loại này thường đơn giản và
dễ xây dựng; tiết kiệm được nước; phù hợp cho vùng khó khăn nguồn nước, vùng nôngthôn nghèo; có thể sử dụng các vật liệu địa phương để làm phần nhà tiêu và bể chứaphân
- Nhược điểm: Có nhiều khả năng lây nhiễm và phát tán các mầm bệnh cho
cộng đồng; có thể vẫn có mùi hôi và ruồi nhặng Thu hút các động vật nuôi có nguy cơgây ô nhiễm nước ngầm mạch nông, nước bề mặt và môi trường đất; khó sử dụng lâu dài,tuổi thọ công trình ngắn; thiếu tính thẩm mỹ; cần phải có đủ chất độn
2 Nước hợp vệ sinh và các tiêu chí đánh giá
a Nước hợp vệ sinh
Là nước sử dụng trực tiếp hoặc sau lọc thoả mãn các yêu cầu chất lượng: khôngmàu, không mùi, không vị lạ, không chứa thành phần có thể gây ảnh hưởng đến sứckhoẻ con người, có thể dùng để ăn uống sau khi đun sôi
b Tiêu chuẩn phân loại nguồn nước
Tiêu chuẩn về số lượng:
- Đủ về số lượng: tiêu chuẩn từ 60-100 lít cho một người một ngày
- Đảm bảo an toàn chất lượng: không có các yếu tố gây độc hại
Tiêu chuẩn về chất lượng:
Độ đục:
- Hình thành từ những chất lửng : đất sét, phù sa, các chất hữu cơ, chấtmùn…
- Ảnh hưởng lớn đến chất lượng nước uống
- Hiệu lực khử trùng nước sẽ bị giảm mạnh khi nước có độ đục tăng cao: chấtkhử trùng không thể tiếp cận
Màu: - Nước uống không được có màu.
- Nước hồ ao có thể lẫn chất bùn hoặc rêu tảo.
- Nước ngầm sâu thường có màu vàng do chất sắt tạo nên.
Trang 12Mùi vị: Nước uống không được có mùi, nếu có mùi là bị nhiễm bẩn, mùi của nước là
do những nguyên nhân sau:
-Do chất khoáng như muối sắt.
- Do khí hòa tan trong nước H2S, clor thừa
- Do thực vật bị thối rửa hoặc bị phân tán
Nhiệt độ:
- Nước phải có nhiệt độ tương đối ổn định, thường khoảng 150C
- Mọi sự thay đổi của nhiệt độ của nước giúp ta nghi ngờ nước bị nhiễm bẩn từngoài vào
pH: - Tiêu chuẩn về pH của nước nằm trong khoảng 6,5-8,5.
- Tiêu chuẩn về pH có thể ảnh hưởng đến tất cả quá trình xử lý nước
3 Phân loại, đặc điểm và các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt
a Khái niệm
Rác là một từ dùng chỉ chung những vật không có giá trị sử dụng đối với một sốđối tượng nhất định Rác là một bộ phận của chất thải tức là các chất được loại ra trongsinh hoạt, trong quá trình sản xuất hoặc trong các hoạt động khác
b Đặc điểm rác thải sinh hoạt
Không phải tất cả các loại rác thải đều ảnh hưởng xấu đến môi trường, có nhữngloại rác thải nếu nắm được đặc tính của nó, ta có thể biến nó thành các nguồn nănglượng mới hay tái chế để sử dụng Trong rác thải sinh hoạt có rất nhiều thành phần, mà
sự ảnh hưởng đến môi trường của chúng cũng khác nhau
c Phân loại rác thải
đưa vào tái chế để
đưa vào sử dụng cho
việc chăm bón và làm
thức ăn cho động vật
Là rác vô cơ, không thể sửdụng được nữa cũngkhông thể tái chế được màchỉ có thể xử lý bằng cáchmang ra các khu chôn lấprác thải
Là rác vô cơ, khó phânhủy nhưng có thể đưavào tái chế để sử dụngnhằm mục đích phục vụcho con người
Trang 13cho con người.
- Các loại hoa, lá cây,
không được con
người sử dụng
- Các loại vật liệu xâydựng không thẻ sử dụnghoặc đã qua sử dụng vàđược bỏ đi
- Các loại bao bì bọc bênngoài hộp/ chai thựcphẩm
- Các loại túi nilon bỏ đisau khi sử dụng
- Một số loại vậtdụng/thiết bị hàng ngàycủa con người
- Các loại giấy thải
- Các loại hộp/ chai/ vỏlon thực phẩm bỏ đi
- Ly/bình thủy tinh vỡ…
- Vỏ sò,vỏ trứng…
- Đồ da, đồ cao su, đồng
hồ hỏng, băng đĩa nhạc,radio… không thể sửdụng
- Thùng carton, sáchbáo cũ
- Hộp giấy, bì thư, bưuthiếp đã qua sử dụng
- Các loại vỏ lon nướcngọt/ vỏ hộp trà…
- Các loại ghế nhựa,thau/ chậu nhựa, quần
áo và vải cũ…
d.Lợi ích của việc phân loại rác
- Tiết kiệm được tài nguyên; mang lại lợi ích cho chính chủ nguồn thải từ việc tậndụng phế liệu tái chế và phân compost tự chế biến
- Giảm thiểu ô nhiễm
- Nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên
- Giảm thiểu tổng lượng rác thải trong cộng đồng thải ra môi trường nhằm giảm tải cho môi trường, tiết kiệm chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý
e Các phương pháp xử lý rác thải sinh hoạt
Trang 14- Ủ sinh học: đối với các loại rác thải chứa các chất hữu cơ.
- Chôn lấp: đối với các loại rác thải không thể chế biến được nữa
- Thiêu đốt: đối với một số loại rác thải độc hại
4 Tình hình sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật
a Định nghĩa
Thuốc bảo vệ thực vật (nông dược) là những chất độc có nguồn gốc tự nhiên hayhóa chất tổng hợp được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá hoạicủa những sinh vật gây haị đến tài nguyên thực vật Những sinh vật gây hại chính gồmsâu hại, bệnh dại, cỏ dại, chuột và các tác nhân khác
b Những cách sử dụng thuốc phổ biến
c Những yếu tố cần điều tra tại địa phương liên quan tới sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật
hướng dẫn như thế nào)
Trang 15- Những loại đèn chiếu sáng được sử dụng (đèn bóng tròn, đèn neon, compac).
QUY ƯỚC TÍNH ĐIỂM
Kiến thức, thái độ, thực hành về nhà tiêu hợp vệ sinh
(0 điểm)
3
4 Theo anh/chị những bệnh dokhông sử dụng nhà tiêu hợp vệ
sinh ảnh hưởng nhiều nhất đến đối
Theo anh/chị cách sử dụng và bảo
quản nhà tiêu hợp vệ sinh như thế
nào là đúng?
Trả lời ≥ 2 đáp án (1 điểm)
1 < 2 đáp án
2 Không biết(0 điểm)
Kiến thức (Tổng điểm các câu 29, 30,
31, 32, 33, 34, 35)
Đạt (tổng điểm ≥ 4)
Không đạt (tổng điểm <4)
Thái độ:
3
7
Anh/chị thấy việc sử dụng, bảo
quản nhà tiêu hợp vệ sinh có cần
thiết không?
1.Rất cần thiết(1 điểm)2.Cần thiết (0,5 điểm)
Không cần thiết(0 điểm)
3
8
Anh/chị thấy có cần thiết thay đổi
thói quen đi tiêu bừa bãi không?
1.Rất cần thiết(1 điểm)2.Cần thiết (0,5 điểm)
Không cần thiết(0 điểm)
3
9
Anh/chị thấy có cần thiết tìm hiểu
thông tin về nhà tiêu hợp vệ sinh?
1.Rất cần thiết(1 điểm)2.Cần thiết (0,5 điểm)
Không cần thiết(0 điểm)
4
0
Anh/chị có đồng ý tuyên truyền
cho mọi người xung quanh về cách
1.Rất đồng ý(1 điểm)
Không đồng ý(0 điểm)
Trang 16sử dụng bảo quản nhà tiêu hợp vệ
Không cần thiết(0 điểm)
Thái độ (Dựa trên tổng điểm các câu
(37, 38, 39, 40, 41, 42)
Đạt (tổng điểm ≥ 3)
Không đạt (tổng điểm <3)
Trả lời đáp án 1hoặc 3 (0 điểm)
4
6 Loại nhà tiêu anh/chị đang sử dụnglà loại nhà tiêu gì? Trả lời đáp án 1, 2hoặc 4 (1 điểm) Còn lại (0 điểm)
4
7
Sau khi đi vệ sinh xong anh/chị
thường sử dụng, bảo quản nhà tiêu
như thế nào?
Trả lời ≥ 2 đáp án(1 điểm)
Trả lời < 2 đáp án (0điểm)
4
8
Trẻ em trong gia đình anh/chị
thường đi đaị tiện ở đâu?
Trả lời đáp án 1,2hoặc 3 (1 điểm)
Trả lời đáp án 1hoặc 4 (0 điểm)
5
1 Trong 6 tháng vừa qua, anh/chị cótìm hiểu thông tin về sử dụng và bảo
quản nhà tiêu hợp vệ sinh không?
Trả lời đáp án 1(1 điểm) Trả lời đáp án 2(0 điểm)
Thực hành
(Dựa trên tổng điểm các câu (36, 43,
44, 45, 46, 47, 48, 49, 50, 51)
Đạt (tổng điểm ≥ 5,5)
Không đạt (tổng điểm < 5,5)
II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
a Đặc trưng hộ gia đình và cá nhân
Trang 17Địa điểm tiến hành điều tra nghiên cứu: thôn 5, xã Thủy Phù.
Đối tượng được phân công: số hộ điều tra 86, tổng số nhân khẩu 324
Bảng 1: Đặc trưng của đối tượng nghiên cứu.
Nhận xét chung:
Trang 18Có sự cân bằng tương đối về giới tính: nam giới chiếm tỷ lệ 51,23% chênh lệchkhông quá nhiều so với 48,77% nữ giới Đa số người dân thuộc độ tuổi lao động chiếm64,2% Nghề nghiệp của người dân ở đây rất đa dạng nhưng chủ yếu vẫn là làm nông(21,6%), ngoài nghề nghiệp chính thì người dân còn làm nghề công nhân, thủ công vàbuôn bán để cải thiện kinh tế Trình độ học vấn của người dân ở đây vẫn còn tương đốithấp, Tiểu học là chủ yếu (27,16%) Trình độ THCS là 23,46%, THPT là 21,97% Tỉ lệngười mù chữ tuy thấp (0,62%) nhưng cũng là vấn đề đáng lo ngại, tỉ lệ này thường gặp ởnhững người lớn do nhiều yếu tố về kinh tế, xã hội những năm trước đây chưa tốt nêntrình độ học vấn chưa cao Điều này ảnh hưởng đến nhận thức, thái độ và hành động của
họ đối với một số vấn đề của xã hội hiện nay, ảnh hưởng nhiếu đến việc tiếp cận thôngtin
b Nhà ở - kinh tế
Loại nhà ở
Nhà mái bằng/Nhà tầng Nhà lợp ngói/tôn, tường xây, sàn gạch/xi măng
Nhà lợp tôn, vách gỗ, tre
Biểu đồ 1: Phân bố nhóm nghiên cứu theo nhà ở.
Nhận xét: Trong các loại nhà mà đối tượng nghiên cứu sinh sống thì nhà ngói chiếm tỷ lệ
cao nhất (79,1%) và nhà lợp tôn/vách gỗ chiếm tỷ lệ thấp nhất (1,2%) Ngoài ra đối tượngnghiên cứu còn sinh sống trong nhà mái bằng/nhà tầng (19,7%)
Hệ số ánh sáng
Trang 19>=1/0
Biểu đồ 2: Hệ số ánh sáng của nhà ở Nhận xét: Tỷ lệ hộ gia đình có hệ số ánh sáng đạt tiêu chuẩn chiếm 68,5% Còn lại
31,5% hộ gia đình chưa đạt hệ số ánh sáng
Kinh tế gia đình
KháTrung bình
Biểu đồ 3: Xếp loại kinh tế gia đình của các đối tượng nghiên cứu.
Nhận xét: Đa số đối tượng nghiên cứu đều có kinh tế thuộc loại trung bình (58,2%) Kinh
tế thuộc loại nghèo chiếm tỉ lệ thấp nhất (5,8%)
Nhận xét chung: phần lớn nhà ở của các đối tượng được xây dựng kiên cố
bằng các vật liệu vững chắc (98,8%) nên có khả năng chống chịu được với thời tiết Tuy nhiên diện tích cửa số của một lượng lớn gia đình còn nhỏ dẫn đễn 31,5% số
hộ gia đình thiếu hệ số ánh sáng Về kinh tế: còn tương đối kém phát triển, có sự chênh lệch giàu nghèo.
Trang 20Nhận xét: Hầu hết các hộ gia đình đều sử dụng nước máy (98,8%) Tuy nhiên vẫn có một
số hộ dùng thêm nước giếng đào, giếng khoan chiếm 25,6%
Khoảng cách từ nguồn nước tới khu vực ô nhiễm
Biểu đồ 5: Cách thức thải nước của đối tượng nghiên cứu Nhận xét: Đa số nguồn nước mà người dân sử dụng xong được thải trực tiếp ra vườn, ao
hồ mà không qua xử lý (74.4%); trong khi đó qua xử lý ở hệ thống công cộng, ống thảichiếm 23,3% Một số ít hộ có xây hệ thống bể chứa nước thải hoặc sử dụng nguồn nước
đã qua sử dụng để tưới cây (2,3%)
Kiến thức của người dân về sử dụng nước
Bảng 3: Kiến thức của người dân về nguy hại của nước bẩn đến sức khỏe
Mắc bệnh Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Trang 21Nhận xét: 84,9% đối tượng nghiên cứu cho rằng dùng nước bẩn có thể gây bệnh, 15,1%
đối tượng cho rằng dùng nước bẩn không thể gây bệnh Điều này chứng tỏ kiến thức của
một bộ phận người dân về sử dụng nước còn thấp
Kết luận: phần lớn các hộ gia đình đều sử dụng nước máy để phục vụ cho sinh hoạt và
sản xuất (98,8%) nên hạn chế rất tốt các bệnh mắc phải do nước thải sinh hoạt Tuy nhiênquá trình thải nước còn đáng lưu ý: 74,4% hộ gia đình thải nước trực tiếp ra ngoài vườn,
Nhận xét: 100% nguồn phát sinh rác của các hộ gia đình là từ sinh hoạt hằng ngày, trong
đó còn có thêm 15,12% hộ có rác phát sinh từ ngồn sản xuất nông nghiệp, 41,86% hộ córác phát sinh từ ngồn sản xuất nông nghiệp
Nhận xét:Đa số rác thải của các gia đình có thành phần chính là rác dễ phân hủy
(75,6%); 23,3% số gia đình có thành phần chính trong rác thải là rác khó phân hủy; rất ítgia đình có thành phần chính trong rác thải là rác thải độc hại (1,2%)
Phân loại rác trước khi đổ
Bảng 6: Tình hình phân loại rác của đối tượng nghiên cứu Đặc điểm Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Có phân loại rác Phân làm 3 loại: dễ phân hủy,
khó phân hủy, tái chế
Trang 22Nhận xét: Đa số hộ gia đình không phân loại rác trước khi đổ chiếm tỉ lệ 52,4%; Số hộ
gia đình phân loại rác trước khi đổ chiếm 47,6%, trong đó: phân làm 3 loại chiếm 30,2%,phân làm 2 loại chiếm 15,1%, số hộ gia đình có cách phân loại khác chiếm tỉ lệ thấp:2,3%
Lợi ích của việc thu gom và xử lý rác
Trang 23Bệnh ngoài da Bệnh tiêu hóa Bệnh hô hấp Bệnh khác
Biểu đồ 7: các bệnh có thể mắc khi thường xuyên tiếp xúc với rác
Nhận xét: Theo suy nghĩ của người dân về các bệnh có thể mắc khi tiếp xúc thường
xuyên với rác thải: Bệnh hô hấp chiếm tỉ lệ cao nhất với 52,5%; tiếp sau đó là bệnh tiêuhóa với 45%; bệnh ngoài da với 31,3% và 12,5% là bệnh khác
Tỷ lệ từng loại nhà tiêu kèm theo đánh giá tiêu chí xây dựng
Bảng 9: Đánh giá tiêu chí xây dựng các loại nhà tiêu
Loại nhà tiêu sử
dung
Tiêu chí xây dựng
Tổng Đạt Không đạt
Nhận xét: Trong 81 hộ gia đình có sử dụng nhà tiêu thì hầu hết các hộ gia đình sử dụng
nhà tiêu tự hoại (92,61%) Phần lớn là nhà tiêu đạt tiêu chí xây dựng chiếm 93,83%nhưng vẫn còn 6,17% nhà tiêu không đạt tiêu chí xây dựng
Trang 24Kiến thức, thái độ, thực hành của đối tượng nghiên cứu về nhà tiêu hợp vệ sinh
Kiến thức của người dân về loại nhà tiêu hợp vệ sinh
Phần lớn đối tượng nghiên cứu cho rằng chỉ có nhà tiêu tự hoại là nhà tiêu hợp vệsinh (61,5%) Số còn lại thì có tới 30,8% là không biết; 5,5% đối tượng nghiên cứu chorằng nhà tiêu thấm dội nước và 2,2% đối tượng nghiên cứu nghĩ là nhà tiêu 2 ngăn là hợp
Biểu đồ 8: Các loại nhà tiêu hợp vệ sinh
Kiến thức của người dân về xử lý phân người không hợp vệ sinh
Bệnh giun sán Tả Lỵ Thương hàn Tiêu chảy Không biết Hô Hấp0
Biểu đồ 9: bệnh liên quan đến phân người không được quản lý hợp vệ sinh
Nhận xét: Phần lớn đối tượng điều tra biết phân người không được xử lí hợp vệ sinh thì
sẽ gây ra bệnh giun sán (31%) và tiêu chảy (29,9%) Bệnh hô hấp được các đối tượng biếtthấp nhất (1,2%) Tuy nhiên các tỉ lệ này còn khá thấp, chứng tỏ hiểu biết của người dân
về các bệnh liên quan đến xử lí phần không hợp vệ sinh còn thấp
Đánh giá kiến thức chung của đối tuợng điều tra về sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh
Trang 25Bảng 10: Đánh giá kiến thức của người dân về sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh Kiến thức Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Kiến thức chung của đối tượng điều tra về sử dụng nhà tiêu hợp về sinh là
tương đối, chiếm tỷ lệ 74,4% Tuy nhiên tỷ lệ không đạt còn khá cao
Thái độ của đối tượng điều tra về sự cần thiết của nhà tiêu hợp vệ sinh
Rất cần thiết Cần thiết Không cần thiết
Biểu đồ 10: Sự cần thiết của việc sử dụng và bảo quản nhà tiêu hợp vệ sinh Nhận xét: Hầu hết các đối tượng nghiên cứu đều cho rằng việc sử dụng và bảo quản nhà
tiều hợp vệ sinh là cần thiết và rấ cần thiết (98,8%), chỉ có 1,2% đối tượng trả lời là không
cần thiết
Đánh giá thái độ chung của đối tượng điều tra về nhà tiêu hợp vệ sinh
Bảng 11: Đánh giá kiên thức của đối tượng điều tra về nhà tiêu hợp vệ sinh Thái độ Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: 90,1% đối tượng nghiên cứu có thái độ đạt tiêu chuẩn Tuy nhiên tỷ lệ đối
tượng không đạt về thái độ chiếm tới 9,9%
Thực hành của đối tượng điều tra về nhà tiêu hợp vệ sinh
Trang 26Qua tivi, loa đàiQua sách báo, tranh ảnh, tờ rơi
Pano, áp phíchCán bộ y tếInternetKhông tiếp cận
Biểu đồ 11: Tỷ Tiếp cận thông tin về sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh
Nhận xét: Kênh tiếp cận thông tin khá đa dạng: Qua tivi, loa đài chiếm tỷ lệ cao nhất
(26,2%); qua cán bộ y tế 22% các nguồn khác 30,5% Tuy nhiên tỷ lệ đối tượng khôngtiếp cận kênh thông tin nào về nhà tiêu hợp vệ sinh chiếm tỷ lệ còn cao (21,3%)
Không có trẻ em
Đi vào nhà tiêu
Đi vào bô rồi đổ vào nhà tiêu
Đánh giá chung thực hành của đối tượng điều tra về nhà tiêu hợp vệ sinh
Bảng 12: Đánh giá thực hành của đối tượng điều tra về nhà tiêu hợp vệ sinh Thực hành Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Đa số đối tượng điều tra có thực hành về nhà tiêu hợp vệ sinh tốt (86%), Tuy
nhiên tỷ lệ đối tượng có thực hành về nhà tiêu hợp vệ sinh không đạt còn cao (14%)
f. Tình hình sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật
Trang 27Có sử dụng HCBVTVKhông sử dụng HCBVTV
Biểu đồ 13: Tỷ lệ sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật của các hộ gia đình
Nhận xét: Tỷ lệ hộ gia đình không sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật chiếm tỉ lệ 54,7%,
cao hơn so với 45,3% số hộ có sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật
Nhận xét: Trong 39 hộ có sử dụng HCBVTV thì có 25 hộ được hướng dẫn cách phòng
chống ngộ độc; trong đó 23,07% hộ sử dụng dụng cụ bảo hộ lao động; 35,9% hộ đượchướng dẫn sử dụng thuốc an toàn; 5,13% hộ sử dụng cả 2 cách trên Tuy nhiên, có đến35,9% hộ không được hướng dẫn cách phòng chống ngộ độc
Cách người dân dùng hóa chất bảo vệ thực vật: Tất cả các hộ có sử
dụng hóa chất bảo vệ thực vật đều dùng thuốc bằng cách phun.
Người đi phun trong gia đình
Bảng 14: Người phun thuốc trong gia đình Đối tượng phun thuốc n Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Hầu hết người đi phun thuốc trong gia đình là nam giới (66,7%), nhưng tỷ lệ
phụ nữ đi phun thuốc cũng chiếm tỉ lệ không nhỏ (33,3%)
Trang 28 Nơi cất giữ hóa chất bảo vệ thực vật
Bảng 15: tình trạng cất giữ hóa chất bảo vệ thực vật Nơi cất giữ thuốc trừ sâu n Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Trong các hộ gia đình có sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật thì không cất giữ
chiếm tỷ lệ cao nhất với 71,8%, tiếp theo là cất giữ ngoài vườn với tỷ lệ 23% Số ít hộ cấtgiữ trong nhà (2,6%) và chuồng gia súc (2,6%)
g. Các yếu tố tác hại nghề nghiệp:
Các loại nghề nghiệp tạo ra thu nhập trong gia đình
Các nghề nhiệp tại thôn 5 xã Thủy Phù đa dạng trong đó nghề nông vẫn là nghề nghiệptạo ra thu nhập trong gia đình chiếm đa số (40,7%), còn lại là một số nghề nghiệp tạo rathu nhập khác: buôn bán (16,3%), hưu trí (14%), công nhân (9,3%), thợ xây (9,3%)
Biểu đồ 14: Nghề nghiệp tạo ra thu nhập chính ở địa phương
Nghề nông là nghề tạo ra thu nhập chính trong gia đình của các đối tượng tượngnghiên cứu (40,7%) Có thể kể ra một vài yếu tố tác hại nghề nghiệp của nghề nông nhưsau: môi trường lao động của lao động nông nghiệp chủ yếu ở ngoài trời, do đó sự tácđộng của vi khí hậu xấu là rất rõ rệt; lao động nông nghiệp chủ yếu là lao động chân tay,tạo ra gánh nặng lao động thể lức lớn; lao động nông nghiệp có thể bị nhiễm khuẩn dễ
Trang 29dàng hơn các loại lao động khác; vấn đề sử dụng hóa chất trong lao động nông nghiệp ảnhhưởng không nhỏ đến sức khỏe của người nông dân.
Về kinh tế: còn tương đối kém phát triển, có sự chênh lệch giàu nghèo
Vấn đề rác thải sinh hoạt
Việc thu gom xử lí rác thải sinh hoạt của các đối tượng được điều tra khá tốt Hầuhết các hộ gia đình đều tập trung rác tại nơi quy định của thôn cụm (82,5%), 13,4% hộ giađình có hình thức xử lí rác là đốt rác, trong khi đó con số này ở các hộ gia đình có hình
thức xử lí là vứt rác là 4,1% Đa số các đối tượng điều tra khi hỏi về kiến thức phân loại
rác thì trả lời là không biết (52,4%) Số hộ gia đình phân loại rác trước khi đổ chiếm47,6%, trong đó: phân làm 3 loại chiếm 30,2%, phân làm 2 loại chiếm 15,1%, số hộ gia
đình có cách phân loại khác chiếm tỉ lệ thấp: 2,3% Nguồn phát sinh rác tại các hộ gia
đình được nghiên cứu chủ yếu là từ sinh hoạt hằng ngày (100%) Rác thải phát sinh ravới số lượng ít và đa số là rác dễ phân hủy (75,6%)
Tất cả người dân đều ý thức được tiếp xúc thường xuyên với rác thải có thể gây bệnh.Điều này dẫn đến thực hành tốt hơn của người dân trong vấn đề xử lí rác thường xuyên
Vấn đề nhà tiêu
Trang 30Hầu hết mọi người đều thấy nhà tiêu hợp vệ sinh là cần thiết và rất cần thiết(98.8%) Tuy nhiên vẫn còn một đối tượng cho rằng nhà tiêu hợp vệ sinh là không cầnthiết (chiếm 1.2%) Như vậy đa số đối tượng được điều tra đều có thái độ đúng đắn và
tích cực tới việc bảo vệ sức khỏe cho mình và mọi người Việc tiếp cận thông tin nhà tiêu
hợp vệ sinh của người dân là tương đối tốt, 78,7% người được điều tra đã được tiếp cậnthông tin về sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh bằng nhiều kênh thông tin khác nhau Kiến thứccủa người dân về nhà tiêu hợp vệ sinh còn nhiều hạn chế: Tỷ lệ không đạt về kiến thứcchiếm tới 25,6% Thái độ của người dân về nhà tiêu hợp vệ sinh là tương đối tốt: Tỷ lệ đạt
về thái độ chiếm 90,1% Trong khi đó Tỷ lệ đạt thực hành về nhà tiểu hợp vệ sinh là 86%
Vấn đề sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật
Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật là khá cao 45,3% Tuy nhiên trong
số đó tỷ lệ được hướng dẫn cách phòng chống ngộ độc còn hạn chế (64,1%) Cách phòngchống ngộ độc chủ yếu của đối tượng điều tra vẫn là sử dụng dụng cụ bảo hộ lao động và
hướng dẫn sử dụng sản phẩm 94,8% đối tượng nghiên cứu không cất trữ hóa chất bảo vệ
thực vật hoặc cất giữ ngoài vườn Đây là con số đáng khích lệ, giúp giảm bớt những tạinạn đáng tiếc có thể xảy ra do trẻ em tiếp xúc với hóa chất bảo vệ thực vật gây nên
Vấn đề các yếu tố tác hại nghề nghiệp
Nghề nông là nghề tạo ra thu nhập chính trong gia đình của các đối tượng tượngnghiên cứu (40,7%) Có thể kể ra một vài yếu tố tác hại nghề nghiệp của nghề nông nhưsau: môi trường lao động của lao động nông nghiệp chủ yếu ở ngoài trời, do đó sự tácđộng của vi khí hậu xấu là rất rõ rệt; lao động nông nghiệp chủ yếu là lao động chân tay,tạo ra gánh nặng lao động thể lức lớn; lao động nông nghiệp có thể bị nhiễm khuẩn dễdàng hơn các loại lao động khác; vấn đề sử dụng hóa chất trong lao động nông nghiệp,ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe của người nông dân
1 UNICEF Việt Nam _Nước sạch, môi trường và vệ sinh
http://www.unicef.org/vietnam
2 Báo cáo Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thônnăm 2009