1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tổng hợp các quy trình cần nắm trong thi công ( rất hữu ích )

33 343 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 321,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác trắc đạc Công tác trắc đạc trong xây dựng đóng vai trò hết sức quan trọng, nó giúp cho việc thi công xây dựng được chính xác hình dáng, kích thước về hình học của công trình, đả

Trang 1

Thi công:

XÂY DỰNG DÂN DỤNG

Trang 2

Mục lục:

1 Công tác trắc đạc 6

1.1 Định vị công trình xây dựng trong phạm vi khu đất 6

1.2 Lập lưới trục toạ độ trắc đạc 6

1.3 Lập lưới quan sát 6

2 Công tác bố trí mặt bằng tổ chức thi công 7

2.10 Chuẩn bị mặt bằng thi công ép cọc 9

3 Công tác chuẩn bị thi công 10

3.1 Các công việc cần chuẩn bị: 10

3.2 Chuẩn bị hồ sơ pháp lý: 10

Sau khi có thông báo trúng thầu sẽ tiến hành ngay các thủ tục pháp lý: 10

Nghiên cứu kỹ hồ sơ: 10

4 Công tác đào đất, lấp đất hố móng 10

4.1 Công tác đào đất hố móng: 10

4.2 Công tác lấp đất hố móng: 11

5 Công tác đắp đất tôn nền 11

6 Công tác cốt thép 11

6.1 Các yêu cầu của kỹ thuật 12

6.2 Gia công cốt thép 12

6.3 Bảo quản cốt thép sau khi gia công 12

6.4 Chuẩn bị lắp thép 12

6.5 Thực hiện công tác cốt thép 12

Trang 3

6.6 Một số lưu ý trong công tác cốt thép 13

6.7 Cốt thép cột 13

6.8 Cốt thép dầm 13

6.9 Cốt thép sàn 13

7 Công tác cốp pha 13

7.1 Cốp pha cột 14

7.2 Cốp pha dầm 14

7.3 Cốp pha sàn 14

7.4 Công tác cốp pha được thực hiện như sau: 15

7.4.2 Lắp dựng cốp pha 15

7.4.3 Tháo dỡ cốp pha 16

8 Công tác bê tông 16

8.1 Trộn bê tông bằng máy đặt tại công trường : 17

8.2 Vận chuyển vật liệu : 17

8.3 Thực hiện công tác đổ bê tông 17

8.4 Đổ bê tông cột : 18

8.5 Đổ bê tông sàn : 19

8.6 Đổ bê tông móng : 19

8.7 Đầm bê tông : 19

8.8 Bảo dưỡng bê tông : 19

8.9 Tổ chức các nhóm thực hiện bao gồm 19

8.10 Một số lưu ý trong công tác bê tông 20

8.11 Bảo dưỡng tháo dỡ coffa 21

Trang 4

9 Công tác xây 21

9.1 Chỉ tiêu kỹ thuật cho công tác xây 21

9.1.1 Vữa xây 21

9.1.2 Khối xây 21

9.2 Nguyên tắc chính khi xây gạch 21

9.3 Chuẩn bị trước khi xây: 22

9.3.1 Chuẩn bị vật liệu: 22

9.3.2 Chuẩn bị xây: 22

9.3.3 Biện pháp thi công 23

9.3.3.1 Chuẩn bị mặt bằng 23

9.3.3.2 Phương pháp trộn vữa 23

9.4 Trình tự và các yêu cầu kỹ thuật khi xây: 23

9.5 Tổ chức làm việc: 24

10 Công tác trát 25

11 Công tác gia công lắp đặt cửa 25

11.1 Độ bền của cửa phải thoả các yêu cầu sau: 25

11.2 Vật liệu cửa: 26

12 Công tác lát nền 26

12.1 Yêu cầu kỹ thuật : 26

12.1.1 Sai số cho phép 26

12.1.2 Hoàn thiện 26

12.2 Biện pháp thi công 27

12.2.2 Trình tự thi công 27

Trang 5

12.2.3 Phương pháp làm mạch gạch 27

12.3 Chuẩn bị ốp lát: 28

12.4 Trình tự và các yêu cầu kỹ thuật khi ốp lát: 29

12.5 Công tác láng 30

13 Công tác quét vôi và sơn 30

13.1 Đối với công tác quét vôi: 30

13.2 Đối với công tác sơn nước: 30

13.3 Các lổi kỹ thuật thường xảy ra với lớp mastic nguyên nhân và cách khắc phục: 31 13.3.1 Lớp mastic bị bụi phấn: 31

13.3.2 Lớp mastic bị nứt chân chim: 31

13.3.3 Các lổi kỹ thuật thường xảy ra với sơn nước: 31

Trang 6

1 Công tác trắc đạc

Công tác trắc đạc trong xây dựng đóng vai trò hết sức quan trọng, nó giúp cho việc thi công

xây dựng được chính xác hình dáng, kích thước về hình học của công trình, đảm bảo độ thẳng đứng, độ nghiêng kết cấu, xác định đúng vị trí tim trục của các công trình, của các cấu kiện và

hệ thống kỹ thuật, đường ống, loại trừ tối thiểu những sai sót cho công tác thi công Công tác trắc đạc phải tuân thủ theo TCVN 3972-85

1.1 Định vị công trình xây dựng trong phạm vi khu đất

Sự liên quan giữa các cấu kiện các bộ phận rất chặt chẽ nên công tác trắc đạc cực kỳ quan

trọng Công tác trắc đạc giúp việc thi công được chính xác về mặt kích thước của công trình, đảm bảo độ thẳng đứng, độ nằm ngang của kết cấu, xác định đúng vị trí cấu kiện, hệ thống kỹ thuật……nó loại trừ đến mức tối thiểu các sai số về tim cốt, vị trí trong thi công

Sau khi nhận bàn giao của Bên A về mặt bằng, mốc và cốt của khu vực Dựa vào bản vẽ mặt bằng định vị, tiến hành đo đạc bằng máy[ Dựa vào các lưới trục chuẩn trên mặt bằng neo vào các vật cố định Các mốc này được bảo quản gồm tất cả các công việc xác định, cao độ cho

từng hạng mục, các chi tiết thi công, từ việc lắp đặt coffa cho đến các công tác hoàn thiện thực hiện ở giai đoạn cuối công trình

Định vị vị trí và cốt cao ± 0,000 của các hạng mục công trình dựa vào tổng mặt bằng khu vực, sau đó làm văn bản xác nhận với Ban quản lý dự án trên cơ sở tác giả thiết kế chịu trách nhiệm

về giải pháp kỹ thuật vị trí, cốt cao ± 0,000 Định vị công trình trong phạm vi đất theo thiết kế Lập hồ sơ các mốc quan trắc và báo cáo quan trắc thường xuyên theo từng giai đoạn thi công công trình để theo dõi biến dạng và những sai lệch vị trí, kịp thời có giải pháp giải quyết.[1]

1.2 Lập lưới trục toạ độ trắc đạc

Luới trắc đạc được lập dựa vào các trục của công trình theo thiết kế Đây là công tác quan

trọng, đảm bảo công trình được bố trí, kích thước và thẳng đứng Các lưới trục của tầng trên được lập trên cơ sở lưới xuất phát từ tầng trệt, các điểm này được chuyển lên các tầng trên theo phương pháp chuyển thẳng đứng Thành lập lưới khống chế thi công làm phương tiện cho toàn

bộ công tác trắc đạc.Tiến hành đặt mốc quan trắc cho công trình Các quan trắc này nhằm theo dõi ảnh hưởng của quá trình thi công đến biến dạng của bản thân công trình

Chuyển độ cao lên tầng bằng thước thép đo trực tiếp theo mép tường, mép cột với độ sai lệch

là ± 3mm, sử dụng máy thủy bình tự động trong thi công để thống nhất và thuận lợi cho việc thi công các cấu kiện, chi tiết trên từng cao độ được dịch +1000 so với cao độ hoàn thiện được định lại bằng sơn tại tường, vách, cột

1.3 Lập lưới quan sát

Các bước của công tác trắc đạc và các yêu cầu kỹ thuật sẽ được công ty tuân thủ theo qui định tiêu chuẩn Việt Nam 3972-85 cụ thể như sau: khi nhận được tim mốc của chủ đầu tư, sẽ xác

Trang 7

định tim mốc trên mặt bằng Vị trí các tim mốc được bảo vệ bằng cách đổ bê tông có rào chắn đảm bảo không bị mờ, bị mất trong quá trình thi công

Lưới khống chế thi công được bố trí thuận tiện theo các trục trên bản vẽ đảm bảo cho việc thi công được bảo vệ lâu dài đảm bảo độ chính xác cao

Các mốc đo lún được bố trí ở khoảng cách đảm bảo ổn định và bảo vệ trong suốt quá trình thi công Các mốc quan trắc, thiết bị quan trắc phải được bảo vệ quản lý chặt chẽ, sử dụng trên

công trình phải có sự chấp thuận của chủ đầu tư Thiết bị đo phải được kiểm định hiệu chỉnh, phải trong thời hạn sử dụng cho phép.Công trình được đóng ít nhất là 2 cọc mốc chính, các cọc mốc cách xa mép công trình ít nhất là 3 mét Khi thi công dựa vào cọc mốc triển khai đo chi tiết các trục định vị của nhà[1] Khoảng cách các mốc quan trắc lún sẽ được thực hiện một tuần trên một lần có chú ý đến điểm gia tải như đổ thêm sàn, xong phần xây… các báo cáo kết quả quan trắc sẽ được thực hiện ở dạng biểu đồ và hoàn thành ngay trong ngày đó Báo cáo được lập thành 02 bộ gồm các thông tin sau:

Thời gian quan trắc

Tên người thực hiện quan trắc và ghi số liệu

Lý lịch thiết bị đo

Mặt bằng vị trí các quan trắc

Các số liệu sau khi quan trắc tại các mốc

Các ghi chú (nếu có) của nhân viên đo đạc

Chử ký của người thực hiện quan trắc, đại diện đơn vị thi công, BQLDA

Toàn bộ kết quả sẽ được trình cho Tư vấn giám sát và lưu giữ trong hồ sơ nghiệm thu các giai đoạn thi công, hoàn thành công trình

Công ty sẽ tiến hành trắc đạc một cách hệ thống, kết hợp chặt chẽ đồng bộ với tiến độ thi công Công tác đo đạc được tiến hành thường xuyên trên công trường, bao gồm tất cả các công việc xác định vị trí, cao độ cho các hạng mục, các chi tiết thi công, từ việc lắp đặt coffa cho đến các công việc hoàn thiện thực hiện ở giai đoạn cuối công trình

Dụng cụ quan trắc gồm các máy thuộc tài sản công ty Tất cả đều ở trong tình trạng hoạt động tốt cụ thể gồm:

Máy kinh vĩ theo 10B của Đức

Máy thủy bình của Đức

2 Công tác bố trí mặt bằng tổ chức thi công

Bố trí tổng mặt bằng thi công dựa trên tổng mặt bằng xây dựng bản vẽ thiết kế kĩ thuật thi

công, trình tự thi công các hạng mục đề ra, có chú ý đến các yêu cầu và các quy định về an

Trang 8

toàn thi công, vệ sinh môi trường, chống bụi, chống ồn, chống cháy, an ninh, đảm bảo không gây ảnh hưởng đến hoạt động của các khu vực xung quanh

Trên tổng mặt bằng thể hiện được vị trí xây dựng các hạng mục, vị trí các thiết bị máy móc,

các bãi tập kết cát đá sỏi, bãi gia công cốp pha, cốt thép, các kho xi măng, cốt thép, dụng cụ thi công, các tuyến đường tạm thi công, hệ thống đường điện, nước phục vụ thi công, hệ thống nhà ở, lán trại tạm cho cán bộ, công nhân viên(Xem bố trí trên tổng mặt bằng xây dựng)

2.1 Vị trí đặt máy móc thiết bị:Vị trí đặt các loại thiết bị như cần vận thăng, máy

trộn vữa phải phù hợp, nhằm tận dụng tối đa khả năng máy móc thiết bị, dễ ràng tiếp nhận vật liệu, dễ di chuyển

2.2 Bãi để cát đá, sỏi, gạch:Vị trí các bãi cát, đá, sỏi là cơ động trong quá trình thi

công nhằm giảm khoảng cách tới các máy trộn, máy vận chuyển

2.3 Bãi gia công cốp pha, cốt thép: Cốp pha được dùng là cốp pha thép kết hợp cốp

pha gỗ Các bãi này được tôn cao hơn xung quanh 10-15cm, rải 1 lớp đá mạt cho sach

sẽ, thoát nước Tại các bãi này cốp pha gỗ được gia công sơ bộ, tạo khuôn Cốp pha

thép được kiểm tra làm sạch, nắn thẳng, bôi dầu mỡ, loại bỏ các tấm bị hư hỏng Bãi gia công cốt thép được làm lán che mưa hoặc có bạt che khi trời mưa

2.4 Kho tàng: Dùng để chứa xi măng, vật tư qúy hiếm, phụ gia Các kho này được bố

trí ở các khu đất trống sao cho thuận tiện cho việc xuất vật tư cho thi công, chúng có cấu tạo từ nhà khung thép, lợp tôn thuận lợi cho việc lắp dựng, di chuyển

2.5 Nhà ban chỉ huy công trường: Được bố trí ở vị trí trung tâm để thuận tiện cho

việc chỉ đạo thi công của công trường, Cấu tạo từ nhà khung thép, lợp tôn thuận lợi

cho việc lắp dựng, di chuyển

2.6 Nhà ở cho cán bộ, công nhân viên: Được bố trí xung quanh công trường ở các

khu đất trống, các nhà này bố trí sao cho an toàn ít bị ảnh hưởng quá trình thi công, cấu tạo từ nhà khung thép hoặc gỗ, lợp tôn thuận lợi cho việc lắp dựng, di chuyển.Do công trình nằm ở vị trí chật hẹp nên trên công trường chỉ bố trí nơi nghỉ trưa cho công nhân nơi ăn ở sẽ được bố trí ở khu đất khác

2.7 Điện phục vụ thi công: Nhà thầu chủ động làm việc với Chủ đầu tư, cơ quan chức

năng sở tại để xin đấu điện thi công (làm các thủ tục, hợp đồng mua điện) Dây điện

phục vụ thi công được lấy từ nguồn điện đến cầu dao tổng đặt tại phòng trực là loại

dây cáp mềm bọc cao su có kích thước 3x16+1x10 Dây dẫn từ cầu dao tổng đến các phụ tải như máy trộn bê tông, thăng tải là loại cáp mềm bọc cao su có kích thước

3x10+1x6 Hệ thống cáp mềm cao su nếu đi qua đường xe chạy phải đặt trong ống

thép bảo vệ và chôn sâu ít nhất 0,7m Ngoài ra còn bố trí 03 máy phát điện dự phòng 250kVA phục vụ cho thi công khi mất điện

Trang 9

Để đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng điện, tại cầu dao tổng bố trí tại nhà trực công

trường có lắp aptômát để ngắt điện khi bị chập, quá tải

2.8 Nước phục vụ thi công: Nhà thầu chủ động làm việc với Chủ đầu tư và Cơ quan

chủ quản để xin cấp nước thi công Nước được lấy từ nguồn nước gần công công

trường , đầu họng nước nhà thầu lắp đồng hồ đo để xác định lượng nước sử dụng

Nước từ nguồn cấp được dẫn đến chứa tại các bể chứa tạm trên công trường.Trong

trường hợp nguồn nước sinh hoạt có sẵn tại công trường không đủ để phục vụ thi công, chúng tôi tiến hành khoan giếng, xây dựng bể lọc nước, dàn mưa, tiến hành kiểm định chất lượng nước đảm bảo các quy định về nước thi công theo qui phạm

2.9 Thoát nước thi công: Trong quá trình tổ chức thi công, nước sinh hoạt, nước mưa

và nước dư trong quá trình thi công (nước ngâm chống thấm sàn, nước rửa cốt liệu)

được thu về ga và thoát vào mạng thoát nước của khu vực qua hệ thống rãnh tạm Toàn

bộ rác thải trong sinh hoạt và thi công được thu gom vận chuyển đi đổ đúng nơi quy

định để đảm bảo vệ sinh chung và mỹ quan khu vực công trường.[1]

2.10 Chuẩn bị mặt bằng thi công ép cọc

Chuẩn bị mặt bằng,dọn dẹp và san bằng các chướng ngại vật

Vận chuyển cọc bêtông đến công trình Phải tập kết cọc trước ngày ép từ 1 đến 2 ngày (cọc

được mua từ các nhà máy sản xuất cọc)

Khu xếp cọc phải đặt ngoài khu vực ép cọc, đường đi vanạ chuyển cọc phải banừg phẳng,

không gồ ghề lồi lõm

Cọc phải vạch sẵn trục để thuận tiện cho việc sử dụng máy kinh vĩ cân chỉnh

Cần loại bỏ những cọc không đủ chất lượng, không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật

Trước khi đem cọc đi ép đại trà, phải ép thí nghiệm 1 – 2% số lượng cọc

Phải có đầy đủ các báo cáo khảo sát địa chất công trình, kết quả xuyên tĩnh

Đối với cọc bêtông cần lưu ý: Độ vênh cho phép của vành thép nối không lớn hơn 1% so với mặt phẳng vuông góc trục cọc Bề mặt bê tông đầu cọc phải phẳng Trục của đoạn cọc phải đi qua tâm và vuông góc với 2 tiết diện đầu cọc Mặt phẳng bê tông đầu cọc và mặt phẳng chứa các mép vành thép nối phải trùng nhau Chỉ chấp nhận trường hợp mặt phẳng bê tông song

song và nhô cao hơn mặt phẳng mép vành thép nối không quá 1 mm

Khu vực xếp cọc phải nằm ngoài khu vực ép cọc,đường đi từ chỗ xếp cọc đến chỗ ép cọc phải bằng phẳng không ghồ ghề lồi,lõm

Cọc phải vạch sẵn đường tâm để khi ép tiện lợi cho việc cân ,chỉnh

Loại bỏ những cọc không đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật

Chuẩn bị đầy đủ các báo cáo kĩ thuật của công tác khảo sát địa chất,kết quả xuyên tĩnh…

Trang 10

Định vị và giác móng công trình

3 Công tác chuẩn bị thi công

Để đi đến gia đoạn thi công của công trình thì việc chuẩn bị các số liệu về kĩ thuật, xã hội là

một công tác rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ, chất lượng và đời sống của

cán bộ, công nhân thi công công trường sau này

3.1 Các công việc cần chuẩn bị:

Mặt cắt địa chất công trình, tình chất cơ lý của các lớp đất, đá của nền và địa chất thủy văn

Khả năng vận chuyển thiết bị máy móc cơ giới đến công trường sao cho an toàn và kinh tế

nhất

Các nguồn vật tư cung cấp cho công trình

Nguồn điện nước phục vụ cho thi công và phục vụ cho sinh hoạt của cán bộ, công nhân thi

công công trình

Những qui định chung nơi công trình xây dựng

3.2 Chuẩn bị hồ sơ pháp lý:

Sau khi có thông báo trúng thầu sẽ tiến hành ngay các thủ tục pháp lý:

+ Thương thảo đi đến ký kết hợp đồng kinh tế giao nhận thầu xây lắp

+ Nhận bàn giao mặt bằng, cột mốc, cao độ chuẩn

+ Liên hệ với chính quyền địa phương làm thủ tục cần thiết đưa công nhân, thiết bị thi công,

vật tư đến công trường Mặt khác, kết hợp với địa phương trong công tác bảo vệ, phòng chống cháy nổ và vệ sinh môi trường

+ Ký kết các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán cung cấp vật tư và nhanh chóng tập kết tại công trường

Nghiên cứu kỹ hồ sơ:

Nghiên cứu lại toàn bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật So sánh các biện pháp tổ chức thi công sao cho tiết kiệm thời gian và đạt hiệu quả, đảm bảo chất lượng công trình hợp lý nhất và tiến hành

làm bảng tiến độ thi công chi tiết từng hạng mục công trình cụ thể, bố trí cán bộ, công nhân

phù hợp để thi công liên tục Cũng trong thời gian này chúng ta sẽ chuẩn bị ký kết các hợp

đồng cung cấp vật tư thiết bị cần thiết

Trang 11

Máy đào sẽ đào đến cách cao độ thiết kế của hố móng (các đầu cọc) khoảng 50 cm thì dừng lại

và cho thủ công sửa đến cao độ thiết kế

Móng được đào theo độ vát thiết kế để tránh sạt lở

Trong quá trình thi công luôn có bộ phận trắc đạc theo dõi để kiểm tra cao độ hố móng

4.2 Công tác lấp đất hố móng:

Công tác lấp đất hố móng được thực hiện sau khi bê tông đài móng và giằng móng đã được

nghiệm thu và cho phép chuyển bước thi công Thi công lấp đất hố móng bằng máy kết hợp

với thủ công Đất được lấp theo từng đợt và đầm chặt bằng máy đầm cóc Mikasa đến độ chặt thiết kế

Đất lấp móng và cát tôn nền được chia thành từng lớp dày từ 20-25cm, đầm chặt bằng máy

đầm cóc đến độ chặt ,kết hợp đầm thủ công ở các góc cạnh

5 Công tác đắp đất tôn nền

Đất được vận chuyển từ điểm đổ đến vị trí gần mặt bằng móng

Làm sàn công tác đi qua hệ giằng móng

Dùng xe rùa vận chuyển lấp hố móng từ ngoài vào trong

Tưới nước đầm kỹ

6 Công tác cốt thép

Cốt thép được gia công, lắp dựng ngay tại công trường, được tiến hành theo từng công việc,

từng khu vực như bẽ đai, uốn thép, cắt thép, kéo thẳng thép… thép được gia công bằng cả thủ công và bằng máy Máy móc phục vụ cho công tác cốt thép trên công trường và có nhiều loại như máy uốn, máy cắt, máy kéo thép…

Thép đưa về công trình phải đúng yêu cầu thiết kế mới được phép sử dụng Cốt thép được

dùng có hai loại là thép gân và thép trơn Tiết diện có nhiều loại với đường kính khác nhau như

6, 8 ,10, 12 ,14, 16 ,18…… việc sử dụng thép đúng loại là tuỳ thuộc vào bản vẽ thiết kế kết

cấu công trình Khi gia công thép trơn phải bẽ móc còn thép gân thì không bẻ móc

Cốt thép được gia công là thép đai, thép mũ, lưới thép…

Cốt thép trước khi sử dụng phải được sửa thẳng, đánh sạch gỉ thép, có thể dùng búa đập thẳng hoặc dùng máy uốn nắn thẳng Với thép có đường kính dưới 20mm thì ta có thể cắt uốn bằng tay và nếu đường kính lớn hơn 20mm thì ta phải dùng máy

Thép khi cắt ra uốn phải xác định thêm độ dãn dài của nó, yêu cầu: cốt thép bị uốn giãn ra

thêm 0,5d khi uốn góc 450, 1d khi uốn góc 900, 1,5d khi uốn góc 1800 Đoạn neo cốt thép

công trường qui định là 30d cốt thép Nối cốt thép có hai dạng là nối hàn và nối bằng kẽm

buộc

Trang 12

6.1 Các yêu cầu của kỹ thuật

Cốt thép đưa vào thi công là thép đạt được các yêu cầu của thiết kế, có chứng chỉ kỹ thuật kèm theo và cần lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra theo TCVN 197: 1985

Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo:

-Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ

-Các thanh thép không bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc các nguyên nhân khác không vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính Nếu vượt quá giơi hạn này thì loại thép đó

được sử dụng theo diện tích tiết diện thực tế còn lại

-Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng

-Cốt thép sau khi gia công lắp dựng vẫn phải đảm bảo đúng hình dạng kích thước, đảm bảo

chiều dầy lớp bảo vệ

6.2 Gia công cốt thép

- Sử dụng bàn nắn, vam nắn để nắn thẳng cốt thép (với D =< 16) với D>= D16 thì dùng máy

nắn cốt thép

- Cạo gỉ tất cả các thanh bị gỉ

- Với các thép D<=20 thì dùng dao, xấn, trạm để cắt Với thép D> 20 thì dùng máy để cắt

- Uốn cốt thép theo đúng hình dạng và kích thước thiết kế ( với thép D = 12 thì uốn bằng máy)

6.3 Bảo quản cốt thép sau khi gia công

- Sau khi gia công, cốt thép được bó thành bó có đánh số và xếp thành từng đống theo từng

loại riêng biệt để tiện sử dụng

- Các đống được để ở cao 30 cm so với mặt nền kho để tránh bị gỉ Chiều cao mỗi đống thời

gian trộn + thời gian vận chuyển + thời gian thi công

6.4 Chuẩn bị lắp thép

Bộ phận gia công thép sẽ thực hiện đúng bản vẽ dưới sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật Thép sau khi gia công sẽ được đánh số theo đúng chủng loại và phân bổ tới nơi cần lắp dựng Tiến hành vạch mực vị trí lắp thép Vệ dinh thép, dọn dẹp mặt bằng vị trí lắp thép Chuẩn bị các

phụ kiện, tập hợp sẵn ở vị trí lắp thép như cục kê, kẽm buộc…… đồng thời bố trí nhân lực

phù hợp với yêu cầu công việc

6.5 Thực hiện công tác cốt thép

Tiến hành lắp thép theo bản vẽ kết cấu dưới sự hướng dẩn của cán bộ kỹ thuật Cốt thép sau

khi lắp dựng phải đảm bảo đúng kích thước, đúng số hiệu thiết kế, đúng vị trí khoảng cách của những thanh thép và điểm nối chiều dài các mối nối Lưu ý những vị trí tiếp giáp của cột với tường, cột với lam…… phải đặt thép chờ liên kết Nếu phát hiện ra những sai lệch so với bản

Trang 13

vẽ thiết kế cần phải chỉnh sửa lại ngay như lệch sắt, quên hay thiếu thép chờ Sử dụng có kích thước theo yêu cầu để đảm bảo độ dày của lớp bê tông bảo vệ theo thiết kế nhằm bảo vệ cho thép chống lại sự tác động của môi trường xung quanh Coffa phải được lắp dựng vững chắc, không để xảy ra tình trạng thép bị xô lệch, chuyển vị trí biến dạng trong quá trình đầm đổ bê tông Sau khi lắp dựng cốt thép xong phải dọn vệ sing sạch sẽ, tránh không tác động mạnh váo cấu trúc thép đã lắp dựng để đề phòng thép bị xô lệch Cán bộ kỹ thuật nghiệm thu cốt thép

sua khi lắp dựng xong khi đó mới tiến hành công tác tiếp theo

Ngoài ra ở công trường còn dùng thép làm hàng rào bảo vệ an toàn cho công nhân làm việc và được hàn vào các cây chống sắt theo các phương làm hệ giằng vững chắc

Cốt thép sau khi lắp dựng xong, nếu chưa đổ bê tông phải được bảo vệ kĩ tránh để vật nặng đè lên gây xô lệch không đúng theo hình dạng, kích thước, vị trí thiết kế Tránh để các chất bẩn như dầu mỡ, bụi bám dính vào thép Cốt thép sau khi lắp dựng xong phải tiến hành đổ bê tông càng nhanh càng tốt tránh để các điều kiện bên ngoài thâm nhập làm cho thép bị gỉ sét Sản

phẩm bê tông sau khi tháo coffa nhất thiết không được lói thép

6.6 Một số lưu ý trong công tác cốt thép

6.7 Cốt thép cột Do kích thước, tiết diện của công trình lớn nên cốt thép cột không

được gia công sẵn thành khung thép mà được nối từng thanh vào thép chờ cột, sau đó mới lắp dựng thép đai và lắp tạo thành khung ngay tại vị trí cột cần đặt thép Dưới

chân cột dùng hai thanh thép hàn chéo góc nhau với các thanh thép góc của khung thép

để cố định vị trí cột, đoạn trên một tí thì dùng thép C móc từ hai cạnh của thép đai ở cả bốn mặt nhờ vậy mà cột được định vị chính xác

6.8 Cốt thép dầm Được ghép thành từng thanh theo yêu cầu kết cấu theo nguyên tắc

cốt thép phía trên của dầm phụ nằm trên cốt thép dầm chính và cốt thép phía trên của dầm chính nằm trên cốt thép sàn Lắp dựng cốt thép dầm ở mép trên ván khuôn dầm và

khi lắp xong rồi mới hạ xuống

6.9 Cốt thép sàn Chú ý đặt thép biện pháp (hàn vào sắt sàn) để sau này buộc dây cáp

kéo cột và chống trượt cho cây chống trên sàn Đặt cục kê bảo đảm lớp bảo vệ sàn

7 Công tác cốp pha

Công tác cốp pha(Coffa) là một trong những khâu quan trọng quyết định đến chất lượng bê

tông, hình dạng và kích thước của kết cấu cốp pha sử dụng cho các công tác ở phần thân là

cốp pha thép và cốp pha gỗ, cốp pha được phân loại và tập kết riêng tại các bãi trên công

trường Trước khi đưa vào sử dụng cốp pha được vệ sinh sạch sẽ và phủ lên một lớp chống

dính Đối với cốp pha gỗ cần hết sức cẩn thận trong cưa xẻ tránh lãng phí vô ích

Cốp pha được gia công, lắp dựng ngay tại công trường

Trước khi tháo cốp pha, bên B mời giám sát kỹ thuật bên A đến nghiệm thu bề mặt của cấu

kiện

Trang 14

7.1 Cốp pha cột

Cốp pha được dùng là cốp pha gỗ, thép, nhựa Nếu dùng cốp pha gỗ, sử dụng cây chống gỗ

tròn Đường kính cây chống từ 8 – 10cm Sử dụng những thanh gỗ 5 x 10cm làm giằng ngang

và dọc

- Trước tiên phải tiến hành đổ mầm cột cao 50mm để tạo dưỡng dựng ván khuôn Lưu ý đặt

sẵn các thép chờ trên sàn để tạo chỗ neo cho cốp pha cột

- Gia công thành từng mảng có kích thước bằng kích thước của 1 mặt cột

- Ghép các mảng theo kích thước cụ thể của từng cột

- Dùng gông (bằng thép hoặc gỗ cố định ), khoảng cách các gông khoảng 50 cm

- Chú ý : phải để cửa sổ để đổ bê tông, chân cột có trừa lỗ để vệ sinh trước khi đổ bê tông

Cách lắp ghép :

-Vạch mặt cắt cột lên chân sàn, nền

- Ghim khung cố định chân cột bằng các đệm gỗ đặt sẵn trong lòng khối móng để làm cữ

- Dựng lần lượt các mảng phía trong rồi đến các mảng phía ngoài rồi đóng đinh liên kết 4

mảng với nhau , lắp gông và nêm chặt

- Dùng dọi kiểm tra lại độ thẳng đứng của cột

- Cố định ván khuôn cột bằng các neo hoặc cây chống

Trang 15

- Dùng ván khuôn thép đặt trên hệ dàn giáo chữ A chịu lực bằng thép và hệ xà gồ bằng gỗ,

dùng tối đa diện tích ván khuôn thép định hình, với các diện tích còn lại thì dùng kết hợp ván khuôn gỗ

- Theo chu vi sàn có ván diềm ván diềm được liên kết đinh con đỉa vào thành ván khuôn dầm

và dầm đỡ ván khuôn dầm

Chú ý: Sau khi tiến hành xong công tác ván khuôn thì phải kiểm tra , nghiệm thu ván khuôn

theo nội dung sau:

- Kiểm tra hình dáng kích thước theo Bảng 2-TCVN 4453 : 1995

- Kiểm tra độ cứng vững của hệ đỡ, hệ chống

- Độ phẳng của mặt phải ván khuôn (bề mặt tiếp xúc với mặt bê tông)

- Kiểm tra kẽ hở giữa các tấm ghép với nhau

- Kiểm tra chi tiết chôn ngầm

- Kiểm tra tim cốt , kích thước kết cấu

- Khoảng cách ván khuôn với cốt thép

- Kiểm tra lớp chống dính, kiểm tra vệ sinh cốp pha

7.4 Công tác cốp pha được thực hiện như sau:

Chuẩn bị:

- Bật mực để xác định vị trí cốp pha

- Bố trí nhân lực phú hợp, thực hiện theo đúng nhu cầu công việc

- Vệ sinh mặt bằng nơi sẽ lắp dựng cốp pha

7.4.1 Công tác cốp pha

Cán bộ kỹ thuật trực tiếp chỉ đạo cho các tổ trưởng, chợ chuyên môn thực hiện công tác cốp

pha, đảm bảo thật chính xác theo yêu cầu kỹ thuật Tránh tình trạng đã lắp dựng xong cốp pha phải tháo dỡ dựng lại do không đùng yêu cầu kỹ thuật

Tiến hành lắp dựng cốp pha theo bản vẽ chi tiết và chỉ dẫn của cán bộ kỹ thuật

cốp pha được lắp dựng phải vững chắc, neo chặt vào những điểm cố định, không để cho cốp

pha bị xê dịch biến dạng trong quá trình đổ bê tông

Vệ sinh cốp pha sạch sau khi lắp dựng xong

Cán bộ kỹ thuật phải nghiệm thu công tác cốp pha trước khi tiến hành công tác tiếp theo

Cốp pha phải được tưới nước vệ sinh trước khi đổ bê tông

7.4.2 Lắp dựng cốp pha

Trang 16

Bảo dưỡng, bảo vệ công tác cốp pha

Cốp pha sau khi được lắp dựng xong nếu chưa được đổ bê tông thì sẽ được bảo kỹ để tránh bị

xê dịch

7.4.3 Tháo dỡ cốp pha

Cốp pha đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt được cường độ cần thiết để kết cấu chịu

được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi công sau Khi

tháo dỡ cốp pha, đà giáo tránh gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh đến kết cấu bê tông Các bộ phận cốp pha, đà giáo không còn chịu lực sau khi bê tông đã đóng rắn (cốp pha thành dầm, tường, cột) có thể được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ trên 50%daN/cm2

Kết cấu ô văng, công xôn, sê nô chỉ được tháo cột chống và cốp pha đáy khi cường độ bê tông

đủ mác thiết kế

Khi tháo dỡ cốp pha đà giáo ở các tấm sàn đổ bê tông toàn khối của nhà nhiều tầng nên thực

hiện như sau:

-Giữ lại toàn bộ đà giáo và cột chống ở tấm sàn nằm kề dưới tấm sàn sắp đổ bê tông

-Tháo dỡ từng bộ phận cột chống cốp pha của tấm sàn dưới nữa và giữ lại cột chống “an toàn” cách nhau 3m dưới các dầm có nhịp lớn hơn 4m

Đối với cốp pha đà giáo chịu lực của kết cấu ( đáy dầm, sàn, cột chống) nếu không có các chỉ dẫn đặc biệt của thiết kế thì được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ là 50% (7 ngày) với bản

dầm, vòm có khẩu độ nhỏ hơn 2m, đạt cường độ 70% (10 ngày) với bản, dầm, vòm có khẩu

độ từ 2-8m, đạt cường độ 90% với bản dầm, vòm có khẩu độ lớn hơn 8m

8 Công tác bê tông

Cũng như công tác ván khuôn, cốt thép thì công tác đổ bê tông cũng giữ vai trò quan trọng

trong thi công Bê tông sử dụng phải tuạn thủ theo TCVN

Bê tông được sử dụng là bê tông thương phẩm được đưa đến công trình bằng xe trộn, được đưa lên sàn bằng cẩu tháp và một xe bơm ngang công suất 80m3/giớ dự phòng Chất lượng các

loại cốt liệu như cát, đá, xi măng, nước……thường xuyên được kiểm nghiệm theo TCVN

Các thí nghiệm sẽ được lưu giữ nộp trình ban quản lý xét duyệt Bản sao về xi măng sử dụng

để trộn xi măng sẽ nộp trình, trong đó nêu rõ loại bê tông đã được kiểm tra phân tích chất

lượng tại phòng thí nghiệm có chức năng được ban quản lý chấp thuận, bảo đảm phù hợp với yêu cầu sử dụng của công trình

Cấp phối bê tông sử dụng cho công trình sẽ được lập và nộp trình ban quản lý thiết kế phê

duyệt Quy trình đổ bê tông cho từng loại cấu kiện phải được giám sát chặt chẽ đảm bảo đạt

chất lượng đổ bê tông cao nhất Các dụng cụ để che nắng, để tránh mất nước nhanh, che mưa, đầm bê tông phải luôn dự phòng sẵn Bê tông phải đảm bảo không bị rỗ, không bị phân tầng khi đầm bê tông

Ngày đăng: 07/12/2016, 13:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w