ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC LÊ MINH ĐỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ KIM THÁI, HUYỆN VỤ BẢN, TỈNH NAM ĐỊNH THEO HƯỚNG TIẾP CẬ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
LÊ MINH ĐỨC
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ KIM THÁI, HUYỆN VỤ BẢN,
TỈNH NAM ĐỊNH THEO HƯỚNG TIẾP CẬN
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 01 14
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Minh Hiền
HÀ NỘI – 2016
Trang 2Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới ban giám hiệu, các thầy, cô giáo, cán
bộ, nhân viên Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội đã chỉ bảo, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Với sự trân trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin cảm ơn PGS.TS Bùi Minh Hiền, người cô đầy tâm huyết và trách nhiệm đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi nhìn ra những điểm còn hạn chế, những kiến thức cần bổ sung, những nội dung cần thay đổi để tôi hoàn thiện luận văn này
Xin cảm ơn các thầy cô giáo trường Tiểu học xã Kim Thái cùng bạn bè, đồng nghiệp, người thân trong gia đình đã giúp tôi hoàn thành luận văn khóa học
Do điều kiện đầu tư và những hạn chế của bản thân, chắc chắn rằng luận văn không tránh khỏi sơ xuất, thiếu sót Rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 8 năm 2016
Tác giả
Lê Minh Đức
Trang 4MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vii
Danh mục biểu đồ viii
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO HƯỚNG TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 8
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 8
1.1.1 Trên thế giới 8
1.1.2 Trong nước 9
1.2 Một số khái niệm cơ bản 11
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục 11
1.2.2 Nhà trường và quản lý nhà trường 13
1.2.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 14
1.2.4 Tiếp cận phát triển năng lực học sinh 15
1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh 17
1.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Tiểu học 17
1.3.1 Đặc điểm học sinh Tiểu học 17
1.3.2 Vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đối với sự phát triển của học sinh tiểu học 22
1.3.3 Các lực lượng tham gia vào hoạt động giáo dục ở trường tiểu học 23
1.3.4 Nội dung/ Chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học 24
1.3.5 Phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học 26
Trang 51.3.6 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường
tiểu học 28
1.4 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trường Tiểu học 29
1.5 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo tiếp cận phát triển năng lực học sinh của hiệu trưởng trường tiểu học 30
1.5.1 Lập kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo tiếp cận phát triển năng lực học sinh 30
1.5.2 Tổ chức bộ máy tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo tiếp cận phát triển năng lực học sinh 31
1.5.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo tiếp cận phát triển năng lực học sinh 32
1.5.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo tiếp cận phát triển năng lực học sinh 33
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo tiếp cận phát triển năng lực học sinh 33
1.6.1 Yếu tố chủ quan 33
1.6.2 Yếu tố khách quan 34
Tiểu kết chương 1 36
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO HƯỚNG TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ KIM THÁI 37
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục của xã Kim Thái và huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định 37
2.1.1 Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định 37
2.1.2 Khái quát tình hình giáo dục và đào tạo huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định 37
2.1.3 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục của xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định 38
2.2 Giới thiệu về trường Tiểu học xã Kim Thái huyện Vụ Bản tỉnh Nam Định 39
2.3 Giới thiệu việc tổ chức khảo sát thực trạng 40
Trang 62.4 Thực trạng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh ở trường tiểu học xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định 41 2.4.1 Nhận thức về tầm quan trọng, vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục NGLL theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh 41 2.4.2 Thực trạng nội dung/ chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh 44 2.4.3 Phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh 48 2.5 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh 50 2.5.1 Lập kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh 50 2.5.2 Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh 52 2.5.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh 53 2.5.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh 54 2.6 Đánh giá thực trạng 55
Tiểu kết chương 2 59
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO HƯỚNG TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ KIM THÁI, HUYỆN VỤ BẢN, TỈNH NAM ĐỊNH 60
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 60 3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực người học ở trường tiểu học xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định 62
Trang 73.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh, nhân viên về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực người học 62
3.2.2 Đổi mới lập kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh 68
3.2.3 Xây dựng và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý trong tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh 72
3.2.4 Chỉ đạo đổi mới phương pháp, đa dạng hóa hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 74
3.2.5 Tăng cường điều kiện phục vụ cho hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh 77
3.2.6 Phối hợp chặt chẽ các lực lương giáo dục trong quản lý các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 78
3.2.7 Thực hiện kiểm tra - đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 80
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 83
3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 84
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 84
3.4.2 Đối tượng và phương pháp khảo nghiệm 84
3.4.3 Nội dung khảo nghiệm 85
3.4.4 Các bước khảo nghiệm 85
3.4.5 Kết quả khảo nghiệm: Qua tổng hợp và xử lý số liệu cho thấy kết quả như sau 86
Tiểu kết chương 3 91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 99
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Sĩ số HS các năm học từ năm 2014 đến 2016 39 Bảng 2.2: Thực trạng đội ngũ CB, GV, NV các năm học từ 2014
phương pháp HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS 48
thức HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS 49
hướng tiếp cận PTNL HS 50 Bảng 2.11: Đánh giá của CB quản lý và GV về thực trạng tổ chức
HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS 52 Bảng 2.12: Đánh giá của CB quản lý và GV về thực trạng chỉ đạo thực
hiện HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS 53 Bảng 2.13: Đánh giá của CB quản lý và GV về thực trạng kiểm tra,
đánh giá HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS 55
NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS 86
NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS 88 Bảng 3.3: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý đã đề xuất 90
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4
6 Câu hỏi nghiên cứu 5
7 Giả thuyết khoa học 5
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
9 Phương pháp nghiên cứu 6
10 Cấu trúc của luận văn 6
Chương 1 8
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC 8
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO HƯỚNG TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 8
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 8
1.1.1 Trên thế giới 8
1.1.2 Trong nước 9
1.2 Một số khái niệm cơ bản 11
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục 11
* Quản lý 11
* Quản lý giáo dục 12
1.2.2 Nhà trường và quản lý nhà trường 13
* Nhà trường 13
* Quản lý nhà trường 14
1.2.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 14
1.2.4 Tiếp cận phát triển năng lực học sinh 15
1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh 17
1.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Tiểu học 17
1.3.1 Đặc điểm học sinh Tiểu học 17
- Đặc điểm về mặt cơ thể: Sự phát triển thể chất của HS TH (từ 6 đến 14 tuổi) có những đặc điểm sau: 17
- Hoạt động của HS TH 18
- Sự phát triển của quá trình nhận thức 18
- Ngôn ngữ và sự phát triển nhận thức của HS TH 19
- Chú ý và sự phát triển nhận thức của HS TH: 20
- Trí nhớ và sự phát triển nhận thức của HS TH: 20
- Ý chí và sự phát triển nhận thức của HS TH: 21
- Sự phát triển tình cảm của HS TH 21
- Sự phát triển nhân cách của HS TH: 21
1.3.2 Vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đối với sự phát triển của học sinh tiểu học 22
1.3.3 Các lực lượng tham gia vào hoạt động giáo dục ở trường tiểu học 23
1.3.4 Nội dung/ Chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học 24
Trang 101.3.5 Phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu
học 26
1.3.6 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học 28
1.4 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trường Tiểu học 29
1.5 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo tiếp cận phát triển năng lực học sinh của hiệu trưởng trường tiểu học 30
1.5.1 Lập kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo tiếp cận phát triển năng lực học sinh 30
1.5.2 Tổ chức bộ máy tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo tiếp cận phát triển năng lực học sinh 31
1.5.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo tiếp cận phát triển năng lực học sinh 32
1.5.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo tiếp cận phát triển năng lực học sinh 33
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo tiếp cận phát triển năng lực học sinh 33
1.6.1 Yếu tố chủ quan 33
1.6.2 Yếu tố khách quan 34
Tiểu kết chương 1 36
Chương 2 37
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO HƯỚNG TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 37
HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ KIM THÁI 37
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục của xã Kim Thái và huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định 37
2.1.1 Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định 37
2.1.2 Khái quát tình hình giáo dục và đào tạo huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định 37
2.1.3 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục của xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định 38
2.2 Giới thiệu về trường Tiểu học xã Kim Thái huyện Vụ Bản tỉnh Nam Định 39
Bảng 2.1: Sĩ số HS các năm học từ năm 2014 đến 2016 39
Bảng 2.2: Thực trạng đội ngũ CB, GV, NV các năm học từ 2014 đến 2016 40
2.3 Giới thiệu việc tổ chức khảo sát thực trạng 40
2.4 Thực trạng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh ở trường tiểu học xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định 41
2.4.1 Nhận thức về tầm quan trọng, vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục NGLL theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh 41
* Nhận thức của CB quản lý (HT, HP, Tổ trưởng chuyên môn) và CB các đoàn thể (Ban chấp hành Công Đoàn, Ban chấp hành Chi Đoàn Thanh niên, Tổng phụ trách) 41
Bảng 2.3: Nhận thức của CB quản lý, CB các đoàn thể về vị trí, 42
vai trò HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS 42
* Nhận thức của GV 43
Bảng 2.4: Nhận thức của đội ngũ GV về vị trí, 43
vai trò HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS 43
* Nhận thức của PHHS và HS 44
2.4.2 Thực trạng nội dung/ chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh 44
* Nội dung HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS 45
+ Mức độ cần thiết 45
Bảng 2.5: Đánh giá của CB quản lý và GV về mức độ cần thiết 45
của các nội dung HĐGD NGLL 45
Trang 11các nội dung HĐGD NGLL 46
* Chương trình HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS 47
+ Mức độ phù hợp 47
Bảng 2.7: Đánh giá của CB quản lý và GV về mức độ phù hợp 47
của chương trình HĐGD NGLL 47
2.4.3 Phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh 48
* Về kết quả thực hiện các phương pháp 48
Bảng 2.8: Đánh giá của CB quản lý và GV về kết quả thực hiện 48
các phương pháp HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS 48
* Sự phù hợp của hình thức tổ chức HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS 49
Bảng 2.9: Đánh giá của CB quản lý và GV về sự phù hợp của hình thức HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS 49
2.5 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh 50
2.5.1 Lập kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh 50
Bảng 2.10: Bảng đánh giá thực trạng lập kế hoạch HĐGD NGLL 50
theo hướng tiếp cận PTNL HS 50
2.5.2 Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh 52
Bảng 2.11: Đánh giá của CB quản lý và GV về thực trạng tổ chức 52
HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS 52
2.5.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh 53
Bảng 2.12: Đánh giá của CB quản lý và GV về thực trạng chỉ đạo thực hiện HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS 53
2.5.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh 54
Bảng 2.13: Đánh giá của CB quản lý và GV về thực trạng kiểm tra, 55
đánh giá HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS 55
2.6 Đánh giá thực trạng 55
- Điểm mạnh 55
- Điểm yếu 56
- Nguyên nhân 58
Tiểu kết chương 2 59
Chương 3 60
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ 60
LÊN LỚP THEO HƯỚNG TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 60
NGƯỜI HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC XÃ KIM THÁI, 60
HUYỆN VỤ BẢN, TỈNH NAM ĐỊNH 60
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 60
- Đảm bảo tính mục đích, định hướng 60
- Đảm bảo sự phù hợp với lứa tuổi HS TH 60
- Đảm bảo tính hệ thống/ đồng bộ 61
- Đảm bảo tính kế thừa và phát triển 61
- Đảm bảo tính thực tiễn và khả thi 61 3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực người học ở trường tiểu học xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định 62 3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh, nhân viên
về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển
Trang 12- Mục tiêu: 62
- Nội dung 63
* Đối với CBQL 63
* Đối với GV 64
* Đối với Liên đội, Đoàn Thanh niên 64
* Đối với PHHS 64
* Đối với HS 65
- Cách thức thực hiện 65
* Đối với CBQL 65
* Đối với GV 65
* Đối với Liên đội, Chi đoàn Thanh niên 66
* Đối với PHHS 66
* Đối với HS 67
- Điều kiện thực hiện 67
3.2.2 Đổi mới lập kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh 68
- Mục tiêu 68
- Nội dung 68
- Cách thức thực hiện 69
* Khi xây dựng kế hoạch HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS cần thực hiện theo 7 bước sau: 69
* Kế hoạch HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS của nhà trường 69
* Kế hoạch HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS của Liên đội, Đoàn Thanh niên 70
* Kế hoạch HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS của tổ trưởng chuyên môn 70
* Kế hoạch HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS của GVCN lớp 71
- Điều kiện thực hiện 71
3.2.3 Xây dựng và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý trong tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh 72
- Mục tiêu 72
- Nội dung 72
- Cách thức thực hiện 73
- Điều kiện thực hiện 73
3.2.4 Chỉ đạo đổi mới phương pháp, đa dạng hóa hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát triển năng lực học sinh 74
- Mục tiêu 74
- Nội dung 75
- Cách thức thực hiện 76
- Điều kiện thực hiện 77
3.2.5 Tăng cường điều kiện phục vụ cho hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh 77
- Mục tiêu 77
- Nội dung 77
- Cách thức thực hiện 78
- Điều kiện thực hiện 78
3.2.6 Phối hợp chặt chẽ các lực lương giáo dục trong quản lý các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 78
- Mục tiêu 78
- Nội dung 79
- Cách thức thực hiện 79
- Điều kiện thực hiện 80
Trang 133.2.7 Thực hiện kiểm tra - đánh giá hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng phát
triển năng lực học sinh 80
- Mục tiêu 80
- Nội dung 81
- Cách thức thực hiện 81
* Kiểm tra, đánh giá đối với GV chủ nhiệm lớp 81
* Kiểm tra, đánh giá HS 82
* Kiểm tra, đánh giá kết quả tổ chức, tham gia của tổ chuyên môn, GV bộ môn 82
- Điều kiện thực hiện 83
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 83
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý đã đề xuất 83
3.4 Khảo nghiệm về tính cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 84
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 84
3.4.2 Đối tượng và phương pháp khảo nghiệm 84
3.4.3 Nội dung khảo nghiệm 85
3.4.4 Các bước khảo nghiệm 85
3.4.5 Kết quả khảo nghiệm: Qua tổng hợp và xử lý số liệu cho thấy kết quả như sau 86
Bảng 3.1: Tổng hợp tính cần thiết của các biện pháp quản lý 86
HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS 86
Biểu đồ 3.1: Tính cần thiết của các biện pháp quản lý đã đề xuất 87
Bảng 3.2: Tổng hợp mức độ khả thi của các biện pháp quản lý HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS 88
Biểu đồ 3.2: Mức độ khả thi của các biện pháp quản lý đã đề xuất 89
Bảng 3.3: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi 90
của các biện pháp quản lý đã đề xuất 90
Biểu đồ 3.3: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi 90
của các biện pháp quản lý đã đề xuất 90
Tiểu kết chương 3 91
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92
1 Kết luận 92
2 Khuyến nghị 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95
PHỤ LỤC 99
Phụ lục 1 99
Dành cho CBQL, TTCM, CB Đoàn, TPT, GVCN, GVBM 99
1 Mức độ quan trọng của HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS 99
2 Mức độ cần thiết của các nội dung của HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL 99
3 Kết quả thực hiện các nội dung HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS ở trưởng TH Kim Thái thế nào? 100
4 Mức độ phù hợp của chương trình HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS phù hợp với mục tiêu và nội dung HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS thế nào? 100
5 Kết quả thực hiện các phương pháp sử dụng trong HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS? 101
6 Sự phù hợp của hình thức HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS với mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp? 101
7 Thực trạng lập kế hoạch HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS ở trường TH xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định 102
8 Thực trạng tổ chức HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS ở trường TH xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định 102
9 Thực trạng chỉ đạo thực hiện HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS ở trường TH xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định? 103
Trang 1411 Tính cần thiết của các biện pháp quản lý HĐGD NGLL đã được đề xuất 103
12 Tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐGD NGLL đã được đề xuất 104
13 Đồng chí đề xuất những biện pháp gì để có thể nâng cao chất lượng và hiệu quả các HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS ở trường TH xã Kim Thái: ……… 104
Phụ lục 2: Dành cho PHHS 105
1 HĐGD NGLL là gì? 105
2 Mức độ quan trọng của HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS 105
3 Tính cần thiết của các biện pháp quản lý HĐGD NGLL đã được đề xuất 106
4 Tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐGD NGLL đã được đề xuất 106
Phụ lục 3: Dành cho HS 107
1 HĐGD NGLL là gì? 107
2 Mức độ quan trọng của HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS 107
Phụ lục 4: 108
1 Tính cần thiết của các biện pháp quản lý HĐGD NGLL đã được đề xuất 108
2 Tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐGD NGLL đã được đề xuất 108
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục là cách thức cơ bản để con người và xã hội loài người phát triển Phương thức tồn tại cơ bản của con người trong thế giới khách quan là hoạt động Hoạt động là con đường hình thành và phát triển nhân cách HS khi tham gia vào đời sống học đường, các em đồng thời thực hiện nhiều hoạt
động khác nhau gắn liền với đời sống học đường
Bước sang thế kỷ XXI, trong bối cảnh toàn cầu hóa với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội hết sức nhanh chóng, với những biến đổi liên tục đặt ra những yêu cầu mới đối với người lao động, do đó cũng đặt ra những yêu cầu mới cho sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực Định hướng quan trọng trong đổi mới phương pháp giáo dục là phát huy tính tích cực, sáng tạo, phát triển năng lực hành động và năng lực làm việc của HS
HĐGD NGLL là một chương trình có mục tiêu, có nội dung góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục con người Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế Hoạt động này có vai trò quan trọng trong việc giáo dục, hình thành và phát triển nhân cách của HS nhất là HS TH HĐGD NGLL là con đường gắn lý thuyết với thực hành, gắn giáo dục của nhà trường với thực tiễn xã hội, HĐGD NGLL là các “giờ học thực hành”, các giờ học đặc biệt này đòi hỏi HS không chỉ có kiến thức lý luận học trong sách vở mà phải có vốn hiểu biết thực tế sống động, biết vận dụng vào giải quyết các tình huống cụ thể
Tâm lý lứa tuổi TH rất hiếu động, thích khám phá, do vậy các em rất quan tâm và mong muốn được tham gia vào những hoạt động nhẹ nhàng, sinh động, vui tươi, phù hợp với sở thích Việc tham gia vào nhiều dạng HĐGD NGLL phong phú sẽ tác động tích cực đến nhận thức, tình cảm, niềm tin và hành vi của HS; tạo cơ hội cho các em được thể hiện, bộc lộ, tự khẳng định bản thân; được giao lưu, học hỏi bạn bè Từ đó các em được phát triển kĩ năng sống, những phẩm chất tích cực như tinh thần đồng đội, khả năng hợp tác,
Trang 16tính kỉ luật, tinh thần trách nhiệm, tình cảm nhân ái, sự cảm thông, tính mạnh dạn, tự tin, kiên định, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo…
Nghị quyết số 29-NQ/TW của Hội nghị lần thứ 8 ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của HS; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để HS tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, PTNL Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học.”
Thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển
từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của HS, nghĩa là từ chỗ quan tâm đến việc HS học đươc cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua việc học Để đạt được điều đó, cần phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất
Cùng với đó, việc đổi mới đánh giá HS TH theo thông tư 30 đã giảm áp lực về điểm số đối với HS, thay vào đó việc đánh giá là vì sự tiến bộ của HS, coi trọng việc động viên, khuyến khích tính tích cực và vượt khó trong học tập, rèn luyện của HS; giúp HS phát huy được hết khả năng của mình; bảo đảm kịp thời, công bằng, khách quan Đánh giá toàn diện HS thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến kiến thức, kĩ năng và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của HS theo mục tiêu giáo dục TH; kết hợp đánh giá của GV, HS,
HS, trong đó đánh giá GV là quan trọng nhất; đánh giá sự tiến bộ của HS,
Trang 17không so sánh HS này với HS khác, không tạo áp lực cho HS, GV và PHHS Coi trọng đánh giá năng lực và phẩm chất HS
Mặt khác, với các trường TH hiện nay thì học 2 buổi/ngày là xu thế phát triển tất yếu của các nhà trường Đối với các trường TH đang học 2 buổi/ngày, thời lượng dành cho các HĐGD NGLL khá nhiều song thực tiễn cho thấy có một bộ phận không nhỏ CB, GV, PHHS và HS nhận thức chưa đúng về tầm quan trọng của HĐGD NGLL trong quá trình giáo dục HS Cùng với nhiều nguyên nhân khác dẫn đến công tác quản lý HĐGD NGLL ở trường TH tuy đã
có nhiều cố gắng nhưng vẫn còn gặp rất nhiều những khó khăn Việc nghiên cứu
để đưa ra các biện pháp quản lý phù hợp để tháo gỡ những khó khăn và nâng cao hiệu quả của HĐGD NGLL là rất cần thiết và cấp bách
Trên địa bàn huyện Vụ Bản nói chung và xã Kim Thái nói riêng, việc
tổ chức, triển khai chương trình HĐGD NGLL cho HS ở một số nhà trường nhất là trường TH vẫn chưa được chú trọng đúng mức, chưa được quan tâm đầy đủ, khiến cho hiệu quả của HĐGD NGLL còn mờ nhạt Vấn đề quản lý HĐGD NGLL gặp nhiều khó khăn, lúng túng; hình thức tổ chức còn đơn điệu, quy trình và cách thức tổ chức còn hạn chế, chưa phát huy hết vai trò tác dụng của HĐGD NGLL trong việc hình thành những phẩm chất nhân cách toàn diện của HS
Thực tế vấn đề quản lý HĐGD NGLL ở huyện Vụ Bản tỉnh Nam Định nói chung và ở trường TH xã Kim Thái huyện Vụ Bản nói riêng đặt ra câu hỏi: Cần quản lý, tổ chức các hoạt động này như thế nào? Nội dung hoạt động
là gì? Hình thức tổ chức hoạt động ra sao?… để đảm bảo vừa thực hiện được mục tiêu giáo dục TH và mục tiêu của HĐGD NGLL ở trường TH vừa phù hợp với điều kiện thực tế tại trường TH xã Kim Thái
Xuất phát từ những yêu cầu cả về mặt lý luận và thực tiễn trên, với tư cách là GV và là Tổ trưởng tổ chuyên môn, Bí thư chi đoàn, Tổng phụ trách, tôi băn khoăn về chất lượng hoạt động HĐGD NGLL trong nhà trường theo hướng tiếp cận PTNL HS và mối quan hệ với công tác quản lý HĐGD NGLL
Trang 18theo hướng tiếp cận PTNL HS
Để đi tìm câu trả lời cho các câu hỏi trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu
luận văn thạc sĩ của mình với tiêu đề : “Quản lý hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp ở trường Tiểu học xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý HĐGD NGLL ở trường TH xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định đề xuất một số biện pháp quản lý HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho HS TH
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vào các nhiệm vụ sau:
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo tiếp cận phát triển năng lực học sinh ở trường tiểu học
3.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học ở tiểu học xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định
3.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh ở trường tiểu học xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định và khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đã đề xuất
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu: HĐGD NGLL ở trường TH xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định
4.2 Đối tượng nghiên cứu: Quản lý HĐGD NGLL của Hiệu trưởng trường TH xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định theo hướng tiếp cận PTNL học sinh
5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
5.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý
Trang 19luận, thực trạng để đề cuất biện pháp về quản lý hoạt hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh ở trường tiểu học xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định
5.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện ở trường tiểu học xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định
5.3 Giới hạn khách thể điều tra: điều tra, khảo sát các đối tượng trong Ban giám hiệu, Giáo viên, Phụ huynh học sinh trường tiểu học xã Kim Thái
5.4 Chủ thể thực hiện biện pháp quản lý đề xuất: Hiệu trưởng trường tiểu học xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục trong giai đoạn hiện nay
6 Câu hỏi nghiên cứu
- Quản lý HĐGD NGLL ở trường TH theo tiếp cận PTNL HS bao gồm những nội dung gì?
- Thực trạng quản lý HĐGD NGLL theo tiếp cận PTNL HS ở trường
TH xã Kim Thái huyện Vụ Bản tỉnh Nam Định thời gian qua như thế nào? Điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của nó là gì?
- Cần có những biện pháp quản lý HĐGD NGLL như thế nào để đảm bảo PTNL HS ở trường TH xã Kim Thái huyện Vụ Bản tỉnh Nam Định
7 Giả thuyết khoa học
Nếu nghiên cứu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý HĐGD NGLL theo tiếp cận các chức năng quản lý cơ bản (Lập kế hoạch; Tổ chức; Chỉ đạo; Kiểm tra/ Đánh giá) hướng vào việc PTNL cho HS và phù hợp với đặc điểm lứa tuổi HS TH, phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường sẽ đảm bảo chất lượng và hiệu quả các HĐGD NGLL, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS ở trường TH xã Kim Thái huyện Vụ Bản tỉnh Nam Định
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS ở trường TH
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công
Trang 20tác quản lý hoạt động HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS ở trường
TH xã Kim Thái nói riêng cũng như ở các trường TH trong huyện Vụ Bản và
ở tỉnh Nam Định có cùng điều kiện
9 Phương pháp nghiên cứu
9.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận:
Phương pháp này được sử dụng nhằm phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa
và khái quát hóa các vấn đề về lý luận quản lý giáo dục từ các văn bản, tài liệu khoa học, Nghị quyết của đảng, chính phủ, Bộ GD&ĐT, sở GD&ĐT về quản lý HĐGD và HĐGD NGLL
9.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát HĐGD, HĐGD NGLL của GV và
HS trường TH thuộc địa bàn nghiên cứu
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp Hiệu trưởng, CBQL,
GV nhà trường nhằm tìm hiểu kỹ thực trạng HĐGD NGLL, quản lý HĐGD NGLL và đánh giá kết quả đạt được, xác định nguyên nhân của vấn đề
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi đóng/mở để đánh giá thực trạng HĐGD NGLL và quản lý HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS tại trường TH xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định Đối tượng khảo sát sẽ là GV, PHHS, CBQL nhà trường Mục đích chủ yếu là thu thập các số liệu nhằm xác định thực trạng quản lý HĐGD và HĐGD NGLL, phân tích các nguyên nhân thành công, hạn chế thực trạng này
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: sản phẩm HĐGD NGLL của GV, HS
- Dùng thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu
9.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu bổ trợ
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn dự kiến được trình bày theo 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh ở trường tiểu học
Trang 21Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh tại trường tiểu học xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
theo hướng tiếp cận phát triển năng lực học sinh tại trường tiểu học xã Kim Thái, huyện Vụ Bản, tỉnh Nam Định
Trang 22Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
NGOÀI GIỜ LÊN LỚP THEO HƯỚNG TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC HỌC SINH Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Trên thế giới
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (Educational activities outside class) trong những năm gần đây được nhiều nhà nghiên cứu về giáo dục nhấn mạnh ý nghĩa và tầm quan trọng trong phát triển giáo dục toàn diện nhân cách cho HS
Theo WHO (Tổ chức Y tế Thế giới) kỹ năng sống (Life skills) là khả năng thể hiện và thực hiện năng lực tâm lý xã hội hay nói rõ hơn: “Năng lực tâm lý xã hội là khả năng ứng phó một cách có hiệu quả với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống Đó cũng là khả năng của một cá nhân để duy trì một trạng thái khỏe mạnh về mặt tinh thần, biểu hiện qua các hành vi phù hợp
và tích cực trong tương tác với người khác, với nền văn hóa và môi trường xung quanh Năng lực tâm lý xã hội có vai trò quan trọng trong việc phát huy sức khỏe theo nghĩa rộng về thể chất, tinh thần và xã hội Kỹ năng sống là khả năng thể hiện, thực thi năng lực tâm lý xã hội này Đó là năng lực tâm lý xã hội để đáp ứng và đối phó với những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hàng ngày”
Theo quan niệm của Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên Hiệp Quốc (UNESCO): Kỹ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy
đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày
Nhiều học giả, nhà nghiên cứu trên thế giới có quan điểm tương đồng với quan niệm của WHO cho rằng kỹ năng sống là những kỹ năng tâm lý xã hội liên quan đến những tri thức, những giá trị và thái độ, được thể hiện bằng những hành vi giúp cá nhân giải quyết có hiệu quả các yêu cầu, các thách thức đặt ra trong cuộc sống và thích nghi với cuộc sống
Trang 23Tại nhiều nước phương Tây, thanh thiếu niên đã được học những kỹ năng sống về những tình huống sẽ xảy ra trong cuộc sống, cách đối diện và đương đầu với những khó khăn, và cách vượt qua những khó khăn đó cũng như cách tránh những mâu thuẫn, xung đột, bạo lực giữa người và người Tại Hàn Quốc, HS TH được học cách đối phó thích ứng với các tai nạn như cháy, động đất, thiên tai tại Trung tâm điều hành tình trạng khẩn cấp Seoul
Tiếp cận năng lực trong giáo dục (CBE – Competency based education) xuất hiện tại Hoa Kỳ trong những năm 1970 gắn với một trào lưu giáo dục chủ trương xác định mục tiêu giáo dục bằng cách mô tả cụ thể để có thể đo lường được những kiến thức, kỹ năng và thái độ mà HS cần phải đạt được sau khi kết thúc khóa học
Tiếp cận năng lực trong giáo dục tập trung vào năng lực hành động, nhắm tới những gì người học dự kiến phải làm được hơn là nhắm tới những gì
họ cần phải học được Hay là một chiến lược giảng dạy, trong đó quá trình học tập dựa trên năng lực thực hiện (performance based learning) Người học chứng minh mức độ nắm kiến thức của mình thông qua khả năng thực hiện những hành động cụ thể
Theo Văn phòng Giáo dục Hoa Kỳ (U.S Office of Education), “Giáo dục người học dựa trên năng lực thực hiện dẫn họ đến việc làm chủ được những kỹ năng cơ bản và kỹ năng sống cần thiếu của cá nhân và hòa nhập tốt vào hoạt động lao động ngoài xã hội” (xem Savage, 1993)
1.1.2 Trong nước
Thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước về cải cách giáo dục, nhiều chính sách, chỉ thị, nghị quyết được ban hành, cụ thể hóa bằng các văn bản hướng dẫn, quy định, quy chế của Bộ GD&ĐT, nhiều nghiên cứu đã tập trung xoay quanh việc làm rõ khái niệm HĐGD NGLL và cách thức tổ chức nhằm thực hiện tốt hoạt động này
Hiện nay trong nhiều lĩnh vực giáo dục, các nhà nghiên cứu đang quan tâm tới vấn đề phát triển giáo dục theo hướng tiếp cận năng lực Với xu
Trang 24hướng này, các nhà nghiên cứ đã hướng chương trình giáo dục tập trung vào năng lực của người học phù hợp với xu thế phát triển của giáo dục trên thế giới Việc giáo dục theo hướng PTNL là xuất phát từ người học chứ không phải từ người dạy Mọi nhu cầu, hứng thú, lợi ích, khả năng của người học đều được tính đến trong quá trình giáo dục nhất là giáo dục NGLL
Nhiều nhà khoa học như Nguyễn Hữu Hợp và Nguyễn Dục Quang, trong nghiên cứu “Công tác giáo dục NGLL ở trường TH”; Đặng Vũ Hoạt trong “HĐGD NGLL ở trường TH” đã góp phần chỉ rõ mục tiêu, cấu trúc thiết kế, phương pháp và hình thức tổ chức cũng như cách đánh giá kết quả HĐGD NGLL
Bộ GD&ĐT cũng ấn hành nhiều tài liệu về HĐGD NGLL như “Tài liệu bồi dưỡng cho GV TH chu kỳ III từ 2003 – 2007; NXB Giáo dục, 2005”;
“Thực hành tổ chức các HĐGD NGLL; Dự án Phát triển GV TH, 2005”
Tác giả Hà Nhật Thăng, Đỗ Trọng Văn, Lê Thanh Sử cũng đã có nhiều nghiên cứu về HĐGD NGLL ở các trường phổ thông Nhiều luận văn chuyên ngành Quản lý giáo dục đã nghiên cứu về đề tài quản lý HĐGD NGLL
Tại Hội thảo khoa học về “Quản lý dạy học chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực, vấn đề và giải pháp” diễn ra vào tháng 2 năm 2016 tại
Hà Nội, các nhà khoa học, chuyên gia, nhà quản lý giáo dục cho rằng, cần phải chú trọng PTNL của người học, nhất là tư duy sáng tạo, vận dụng giải quyết những vấn đề trong cuộc sống
Việc dạy học theo hướng tiếp cận năng lực nói chung hay giáo dục các hoạt động NGLL cho HS được xem là một chìa khóa để đổi mới giáo dục Và
để thực hiện, đổi mới HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL cần phải xác định chính xác ngưỡng nhận thức năng lực phù hợp của HS Việc nghiên cứu thực trạng quản lý HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL và đề xuất các biện pháp quản lý HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL đang là vấn đề cấp thiết của nhà trường, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay
Trang 251.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục
* Quản lý
Quản lý là hoạt động mang tính xã hội, khoa học, nghệ thuật của chủ thể quản lý tác động lên đối tượng quản lý, khách thể quản lý một cách hợp quy luật, qua thực hiện các chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, kiểm tra) Sự phát triển của xã hội loài người không thể tách rời hoạt động quản lý Có tổ chức, có tập thể thì tất yếu phải có quản lý Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội con người muốn tồn tại và phát triển đều cần
có sự nỗ lực của cá nhân, của một tổ chức với nhiều mối quan hệ đan xen và đều phải thừa nhận và chấp nhận một sự quản lý nào đó
C Mác nói: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo
để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện chức năng chung phát sinh
từ sự vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất khác với sự vận động của các khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm thì tự mình điều khiển lấy mình, còn dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [13-tr480]
Harold Koontz cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu; nó bảo đảm phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được những mục đích của nhóm (tổ chức) Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong
đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất ít nhất”[22-tr33]
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí – Nguyễn Thị Mỹ Lộc, “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) của kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra” [15-tr9]
Theo các tác giả Bùi Minh Hiền – Nguyễn Vũ Bích Hiền: “Quản lý là
sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản
lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [23-tr46]
Các quan điểm tuy không hoàn toàn giống nhau nhưng có thể khái quát lại “Quản lý chính là tổ hợp sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên
Trang 26khách thể quản lý và đối tượng quản lý trên cơ sở phát huy tốt nhất các nguồn lực nhằm đạt tới mục tiêu một cách có hiệu quả nhất”
Quản lý bao gồm các chức năng cơ bản đó là:
Chức năng kế hoạch hóa: Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản lý, bao gồm soạn thảo, thông qua được những chủ trương quản lý quan trọng
Chức năng tổ chức thực hiện: Đây chính là giai đoạn hiện thực các quyết định, chủ trương bằng cách xây dựng cấu trúc tổ chức của đối tượng quản lý, tạo dựng mạng lưới quan hệ tổ chức, lựa chọn sắp xếp cán bộ
Chức năng chỉ đạo: Chỉ dẫn động viên điều chỉnh và phối hợp các thành viên trong tổ chức, tích cực hăng hái chủ động theo sự phân công đã định
Chức năng kiểm tra, đánh giá: Là chức năng liên quan đến mọi cấp quản lý để đánh giá kết quả hoạt động của hệ thống Nó thực hiện xem xét tình hình thực hiện công viêc so với yêu cầu, từ đó đánh giá đúng đắn kết quả đạt được, khẳng định ưu điểm và phát hiện những hạn chế, sai sót nhằm kịp thời thực hiện điều chỉnh cần thiết
* Quản lý giáo dục
Giáo dục là một dạng hoạt động đặc biệt có nguồn gốc xã hội Cũng như mọi hoạt động khác của xã hội loài người giáo dục cần có quản lý với nhiều cấp độ khác nhau để đạt được mục tiêu đề ra của tổ chức Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của
hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế
hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện, hài hòa của họ
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường hay nói rộng ra là quản lý giáo dục là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trường từ trạng thái này sang trạng thái khác và dần đạt tới mục tiêu giáo dục xác định” [20-tr61]
Trang 27Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc “quản lý giáo dục (QLGD) là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các cấp quản lý giáo dục tác động đến toàn bộ hệ thống giáo dục nhằm làm cho hệ thống đạt được mục tiêu của nó” [15-tr.69]
Quản lý giáo dục có thể có nhiều cách diễn đạt khác nhau nhưng đều đề cập tới các yếu tố cơ bản: Chủ thể quản lý giáo dục, khách thể quản lý, mục tiêu quản lý, phương pháp quản lý và công cụ quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục bao gồm các chức năng: Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục; tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch đã xây dựng trên cơ sở khai thác, sử dụng tốt các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực; chỉ đạo thực hiện nhằm đạt mục tiêu đề ra; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện
1.2.2 Nhà trường và quản lý nhà trường
* Nhà trường
Tiến trình phát triển lịch sử xã hội loài người cho thấy nhà trường ra đời, phát triển và hoàn thiện theo yêu cầu của xã hội Sự hình thành và phát triển của nhà trường thể hiện ở sự hoàn thiện của nhà trường về: cơ cấu tổ chức, mục đích giáo dục, nội dung chương trình, phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức giáo dục và dạy học, quản lý nhà trường ; sự phát triển các
mô hình nhà trường qua các thời kỳ lịch sử theo hướng phát triển hiện đại, dân chủ, tiến bộ
“Nhà trường là một cơ sở giáo dục, là nơi tổ chức quá trình dạy học, giáo dục, đào tạo con người theo yêu cầu xã hội Trong nhà trường, diễn ra các HĐGD toàn diện và quá trình quản lý giáo dục, trong đó hoạt động dạy học và quản lý dạy học là trung tâm
Xét trong quan hệ với cả hệ thống giáo dục, nhà trường được xem xét như một tế bào căn bản, là đơn vị cấu trúc cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân, là tấm gương phản chiếu bộ mặt của một nền giáo dục Mục tiêu giáo dục, tính chất đại chúng, dân chủ của nhà trường, quy mô trường lớp, nội dung, chương trình, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục, cơ sở vật chất
Trang 28trang thiết bị dạy học trong nhà trường phản ánh trình độ phát triển, tính chất tiến bộ của nền giáo dục của một quốc gia
Xét trong quan hệ với cộng đồng, địa bàn dân cư và vùng lãnh thổ, nhà trường được coi là vầng trán của cộng đồng, là trung tâm tri thức, trí tuệ của cộng đồng, của địa phương Theo nghĩa này, nhà trường là nơi chuyển giao, phát triển và sáng tạo tri thức, không chỉ cho các thế hệ người học học tập trong nhà trường mà cho cả cộng đồng xã hội” [23-tr11]
* Quản lý nhà trường
Theo tác giả Bùi Minh Hiền và Nguyễn Vũ Bích Hiền: “Quản lý nhà trường là quá trình tác động có mục đích, có định hướng, có tính kế hoạch của các chủ thể quản lý đứng đầu là HT nhà trường đến các đối tượng quản lý:
GV, HS, các bên liên quan và huy động, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn lực nhằm thự hiện sứ mệnh của nhà trường đối với hệ thống giáo dục và đào tạo, với cộng đồng xã hội nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục
đã xác định trong một môi trường luôn biến động” [23-tr31]
Như vậy có thể hiểu quản lý nhà trường là hoạt động quản lý mang tính
tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS, NV, đến các lực lượng giáo dục trong nhà trường nhằm làm cho quá trình GD&ĐT vận hành một cách tối ưu tới mục tiêu đề ra
1.2.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Theo nghĩa hẹp, HĐGD NGLL là những HĐGD được tổ chức theo các chủ đề giáo dục từng tháng với thời lượng 4 tiết/tuần (Chương trình giáo dục cấp TH, Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) Với quan niệm này thì HĐGD NGLL, Hoạt động tự chọn và Hoạt động tập thể (sinh hoạt toàn trường dưới
cờ, sinh hoạt lớp, sinh hoạt Đội TNTP Hồ Chí Minh, sinh hoạt Sao Nhi đồng)
là những HĐGD độc lập với nhau trong nhà trường
Theo nghĩa rộng: “HĐGD NGLL bao gồm HĐGD trong giờ lên lớp và HĐGD NGLL nhằm rèn luyện đạo đức, PTNL, bồi dưỡng năng khiếu, giúp
đỡ HS yếu phù hợp đặc điểm tâm lí, sinh lí lứa tuổi HS TH HĐGD trong giờ
Trang 29lên lớp được tiến hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn trong Chương trình giáo dục phổ thông cấp TH do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành HĐGD NGLL bao gồm hoạt động ngoại khoá, hoạt động vui chơi, thể dục thể thao, tham quan du lịch, giao lưu văn hoá; hoạt động bảo
vệ môi trường; lao động công ích và các hoạt động xã hội khác” ( Điều 29, Điều lệ trường TH, Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TTBGD&ĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT)
Theo quan niệm này thì ngoài hoạt động dạy học các môn học bắt buộc
và dạy học tự chọn trong chương trình giáo dục TH do Bộ trưởng Bộ GD – ĐT ban hành, tất cả các HĐGD còn lại ở trường tiểu học, kể cả HĐGD tập thể đều
là HĐGD NGLL (Sinh hoạt Đội TNTP Hồ Chí Minh và sinh hoạt Sao nhi đồng- theo chỉ đạo của Hội đồng Đội) Quan niệm này cũng tương đồng với quan niệm về HĐGD NGLL trong các sách Hướng dẫn GV về HĐGD NGLL
ở TH, THCS, THPT và theo chúng tôi quan niệm như vậy là hợp lí bởi vì:
- HĐGD NGLL chủ yếu cũng là các hoạt động tập thể theo quy mô nhóm, lớp, trường và một trong những mục tiêu của HĐGD NGLL cũng là nhằm giáo dục ý thức tập thể cho HS
- Mặt khác, nội dung, hình thức sinh hoạt lớp, sinh hoạt toàn trường dưới cờ trên thực tế không chỉ là họp, kiểm điểm, phổ biến nhiệm vụ mà nội dung, hình thức rất phong phú, đa dạng, gắn liền với các chủ đề và hình thức HĐGD NGLL
Như vậy, HĐGD NGLL tạo cơ hội để HS gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn, nhà trường với xã hội, HĐGD NGLL làm cho quá trình đào tạo của nhà trường dần trở nên phù hợp hơn, thiết thực với thực tiễn xã hội
1.2.4 Tiếp cận phát triển năng lực học sinh
Có hai định nghĩa năng lực phổ biến hiện nay, một theo trường phái của Anh và một theo trường phái của Mỹ:
Trường phái của Anh định nghĩa năng lực giới hạn bởi ba yếu tố đó là, kiến thức (knowledge), kỹ năng (skill), thái độ (attitude) Đây thường được gọi
là mô hình ASK
Trang 30Trường phái của Mỹ định nghĩa năng lực là bất kỳ yếu tố tâm lý của cá nhân có thể giúp hoàn thành nhanh chóng công việc hay hành động nào đó một cách hiệu quả
Theo tác giả Bùi Minh Hiền “ Năng lực của HS đối với một môn khoa học nào đó được mô tả: kết hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ thành hành vi cần thiết giúp HS thực hiện có hiệu quả những nhiệm vụ thực trong cuộc sống Những năng lực được thiết kế trong khóa học có thể liên quan đến bất kỳ lĩnh vực nào của cuộc sống hằng ngày, tuy nhiên nó thường liên quan đến các lĩnh vực của công việc và các kỹ năng giúp con người tồn tại trong một môi trường luôn có nhiều biến động của xã hội” [23-tr116]
Có thể hiểu, năng lực: Là đặc điểm của cá nhân thể hiện mức độ thông thạo, tức là có thể hiện một cách thành thục và chắc chắn một hay một số dạng hoạt động nào đó
Năng lực gắn liền với phẩm chất tâm lý, phẩm chất trí tuệ, phẩm chất ý chí, phẩm chất sức khỏe, thể chất và tâm trí của con người Năng lực có thể được phát triển trên cơ sở năng khiếu, song không phải là bẩm sinh mà là kết quả hoạt động của con người và kết quả phát triển của xã hội (đời sống xã hội,
sự giáo dục và rèn luyện, hoạt động của cá nhân)
Năng lực cao đạt được những thành tựu hoàn thiện, xuất sắc, mới mẻ,
có ý nghĩa xã hội là tài năng Tài năng đặc biệt làm nên kỳ tích trong hoạt động sáng tạo, vượt lên trên mức bình thường gọi là thiên tài
Định hướng chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015 đã xác định một số năng lực cốt lõi mà HS Việt Nam cần phải có như:
– Năng lực làm chủ và phát triển bản thân, bao gồm: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sáng tạo; Năng lực quản lí bản thân
– Năng lực xã hội, bao gồm: Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác – Năng lực công cụ, bao gồm: Năng lực tính toán; Năng lực sử dụng ngôn ngữ; Năng lực ứng dụng công nghệ thông tin(ITC)
Theo tác giả Bùi Minh Hiền – Nguyễn Vũ Bích Hiền “Tiếp cận năng lực trong giáo dục là một cách tiếp cận chức năng giáo dục nhấn mạnh tới kỹ năng và đánh giá mức độ làm chủ những kỹ năng theo mức độ thực hiện hoạt
Trang 31Quản lý HĐGD NGLL là HĐGD có mục đích, định hướng với các biện pháp quản lý của HT đến tập thể GV, HS và những lực lượng giáo dục trong
và ngoài nhà trường nhằm phát huy một cách có hiệu quả nguồn nhân lực, vật lực và tài lực vào việc quản lý, chỉ đạo, tổ chức thực hiện HĐGD NGLL nhằm thực hiện mục tiêu phát triển nhân cách toàn diện của HS
Quản lý HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS là hoạt động có mục đích, định hướng với các biện pháp quản lý của HT đến tập thể GV, HS
và những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm phát huy một cách có hiệu quả nguồn nhân lực, vật lực và tài lực vào việc quản lý, chỉ đạo,
tổ chức thực hiện HĐGD NGLL theo hướng PTNL HS, thực hiện mục tiêu phát triển nhân cách toàn diện của HS
Nói cách khác, quản lý HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS thực chất là quản lý về mục tiêu, chương trình giáo dục, quản lý về kế hoạch, đội ngũ, các điều kiện đảm bảo và quản lý công tác kiểm tra đánh giá, quản lý công tác phối hợp các lực lượng giáo dục tham gia vào HĐGD NGLL ở các nhà trường, lấy HS làm trung tâm
1.3 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường Tiểu học
1.3.1 Đặc điểm học sinh Tiểu học
- Đặc điểm về mặt cơ thể: Sự phát triển thể chất của HS TH (từ 6 đến 14 tuổi)
có những đặc điểm sau:
Hệ xương còn nhiều mô sụn, xương sống, xương hông, xương chân, xương tay đang trong thời kỳ phát triển (thời kỳ cốt hoá) nên dễ bị cong vẹo, gẫy dập Hệ cơ đang trong thời kỳ phát triển mạnh nên các em rất thích các trò chơi vận động như chạy, nhảy, nô đùa Tim của trẻ đập nhanh khoảng 85 -
90 lần/ phút, mạch máu tương đối mở rộng, áp huyết động mạch thấp, hệ tuần
Trang 32hoàn chưa hoàn chỉnh
Hệ thần kinh cấp cao đang hoàn thiện về mặt chức năng, do vậy tư duy của các em chuyển dần từ trực quan hành động sang tư duy hình tượng, tư duy trừu tượng Do đó, các em rất hứng thú với các trò chơi trí tuệ như đố vui trí tuệ, các cuộc thi trí tuệ,
- Hoạt động của HS TH
Trong gia đình: các em luôn cố gắng là một thành viên tích cực, có thể tham gia các công việc trong gia đình Điều này được thể hiện rõ nhất trong các gia đình neo đơn, hoàn cảnh, các vùng kinh tế đặc biệt khó khăn, các em phải tham gia lao động sản xuất cùng gia đình từ rất nhỏ
Trong nhà trường: do nội dung, tính chất, mục đích của các môn học đều thay đổi so với bậc mầm non đã kéo theo sự thay đổi ở các em về phương pháp, hình thức, thái độ học tập Các em đã bắt đầu tập trung chú ý và có ý thức học tập tốt
Ngoài xã hội: các em đã tham gia vào một số các hoạt động xã hội mang tính tập thể Đặc biệt là các em muốn thừa nhận mình là người lớn, muốn được nhiều người biết đến mình
Song song với hoạt động học tập ở các em còn diễn ra các hoạt động
khác như: Hoạt động vui chơi: Trẻ thay đổi đối tượng vui chơi từ chơi với đồ vật sang các trò chơi vận động Hoạt động lao động: Trẻ bắt đầu tham gia lao
động tự phục vụ bản thân và gia đình như tắm giặt, nấu cơm, quét dọn nhà cửa, Ngoài ra, trẻ còn còn tham gia lao động tập thể ở trường lớp như trực
nhật, trồng cây, trồng hoa, Hoạt động xã hội: Các em đã bắt đầu tham gia
vào các phong trào của trường, của lớp và của cộng đồng dân cư, của Đội thiếu niên tiền phong,
- Sự phát triển của quá trình nhận thức
Trang 33đến cuối tuổi TH tri giác bắt đầu mang tính xúc cảm, trẻ thích quan sát các sự vật hiện tượng có màu sắc sặc sỡ, hấp hẫn, tri giác của trẻ đã mang tính mục đích, có phương hướng rõ ràng Tri giác có chủ định (trẻ biết lập kế hoạch học tập, biết sắp xếp công việc nhà, biết làm các bài tập từ dễ đến khó, )
+ Nhận thức lý tính:
Tư duy: Tư duy mang đậm màu sắc xúc cảm và chiếm ưu thế ở tư duy trực quan hành động.Các phẩm chất tư duy chuyển dần từ tính cụ thể sang tư duy trừu tượng khái quát Khả năng khái quát hóa phát triển dần theo lứa tuổi, lớp 4, 5 bắt đầu biết khái quát hóa lý luận Tuy nhiên, hoạt động phân tích, tổng hợp kiến thức còn sơ đẳng ở phần đông HS TH
Tưởng tượng của HS TH đã phát triển phong phú hơn so với trẻ mầm non nhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng dầy dạn Tuy nhiên, tưởng tượng của các em vẫn mang một số đặc điểm nổi bật sau: Ở đầu tuổi TH thì hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản, chưa bền vững và dễ thay đổi
Ở cuối bậc TH, tưởng tượng tái tạo đã bắt đầu hoàn thiện, từ những hình ảnh
cũ trẻ đã tái tạo ra những hình ảnh mới Tưởng tượng sáng tạo tương đối phát triển ở giai đoạn cuối tuổi TH, trẻ bắt đầu phát triển khả năng làm thơ, làm văn, vẽ tranh, Đặc biệt, tưởng tượng của các em trong giai đoạn này bị chi phối mạnh mẽ bởi các xúc cảm, tình cảm, những hình ảnh, sự việc, hiện tượng đều gắn liền với các rung động tình cảm của các em
- Ngôn ngữ và sự phát triển nhận thức của HS TH
Hầu hết HS TH có ngôn ngữ nói thành thạo Khi trẻ vào lớp 1 bắt đầu xuất hiện ngôn ngữ viết Đến lớp 5 thì ngôn ngữ viết đã thành thạo và bắt đầu hoàn thiện về mặt ngữ pháp, chính tả và ngữ âm Nhờ có ngôn ngữ phát triển
mà trẻ có khả năng tự đọc, tự học, tự nhận thức thế giới xung quanh và tự khám phá bản thân thông qua các kênh thông tin khác nhau
Ngôn ngữ có vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình nhận thức cảm tính và lý tính của trẻ, nhờ có ngôn ngữ mà cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng của trẻ phát triển dễ dàng và được biểu hiện cụ thể thông qua ngôn ngữ
Trang 34nói và viết của trẻ Mặt khác, thông qua khả năng ngôn ngữ của trẻ ta có thể đánh giá được sự phát triển trí tuệ của trẻ
Ngôn ngữ có vai trò hết sức quan trọng như vậy nên các nhà giáo dục phải trau dồi vốn ngôn ngữ cho trẻ trong giai đoạn này bằng cách hướng hứng thú của trẻ vào các loại sách báo có lời và không lời, có thể là sách văn học, truyện tranh, truyện cổ tích, báo nhi đồng, đồng thời cũng có thể kể cho trẻ nghe hoặc tổ chức các cuộc thi kể truyện đọc thơ, viết báo, viết truyện, dạy trẻ cách viết nhật kí, Tất cả đều có thể giúp trẻ có được một vốn ngôn ngữ phong phú và đa dạng
- Chú ý và sự phát triển nhận thức của HS TH:
Ở đầu tuổi TH chú ý có chủ định của trẻ còn yếu, khả năng kiểm soát, điều khiển chú ý còn hạn chế Ở giai đoạn này chú không chủ định chiếm ưu thế hơn chú ý có chủ định Trẻ lúc này chỉ quan tâm chú ý đến những môn học, giờ học có đồ dùng trực quan sinh động, hấp dẫn có nhiều tranh ảnh,trò chơi hoặc có
cô giáo xinh đẹp, dịu dàng, Sự tập trung chú ý của trẻ còn yếu và thiếu tính bền vững, chưa thể tập trung lâu dài và dễ bị phân tán trong quá trình học tập
Ở cuối tuổi TH trẻ dần hình thành kĩ năng tổ chức, điều chỉnh chú ý của mình Chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế, ở trẻ đã có sự nỗ lực về
ý chí trong hoạt động học tập như học thuộc một bài thơ, một công thức toán hay một bài hát dài, Trong sự chú ý của trẻ đã bắt đầu xuất hiện giới hạn của yếu tố thời gian, trẻ đã định lượng được khoảng thời gian cho phép để làm một việc nào
đó và cố gắng hoàn thành công việc trong khoảng thời gian quy định
Giai đoạn lớp 4, 5 ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ được tăng cường Ghi nhớ có chủ định đã phát triển Tuy nhiên, hiệu quả của việc ghi
Trang 35nhớ có chủ định còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ tích cực tập trung trí tuệ của các em, sức hấp dẫn của nội dung tài liệu, yếu tố tâm lý tình cảm hay hứng thú của các em
- Ý chí và sự phát triển nhận thức của HS TH:
Ở đầu tuổi TH hành vi mà trẻ thực hiện còn phụ thuộc nhiều vào yêu cầu của người lớn (học để được bố cho đi ăn kem, học để được cô giáo khen, quét nhà để được ông cho tiền, ) Khi đó, sự điều chỉnh ý chí đối với việc thực thi hành vi ở các em còn yếu Đặc biệt các em chưa đủ ý chí để thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra nếu gặp khó khăn
Đến cuối tuổi TH các em đã có khả năng biến yêu cầu của người lớn thành mục đích hành động của mình, tuy vậy năng lực ý chí còn thiếu bền vững, chưa thể trở thành nét tính cách của các em Việc thực hiện hành vi vẫn chủ yếu phụ thuộc vào hứng thú nhất thời
- Sự phát triển tình cảm của HS TH
Tình cảm của HS TH mang tính cụ thể trực tiếp và luôn gắn liền với các sự vật hiện tượng sinh động, rực rỡ, Lúc này khả năng kiềm chế cảm xúc của trẻ còn non nớt, trẻ dễ xúc động và cũng dễ nổi giận, biểu hiện cụ thể là trẻ dễ khóc mà cũng nhanh cười, rất hồn nhiên vô tư Vì thế có thể nói tình cảm của trẻ chưa bền vững, dễ thay đổi (tuy vậy so với tuổi mầm non thì tình cảm của trẻ TH đã "người lớn" hơn rất nhiều
Trong quá trình hình thành và phát triển tình cảm của HS TH luôn luôn kèm theo sự phát triển năng khiếu: Trẻ nhi đồng có thể xuất hiện các năng khiếu như thơ, ca, hội họa, kĩ thuật, khoa học,
- Sự phát triển nhân cách của HS TH:
Nét tính cách của trẻ đang dần được hình thành, đặc biệt trong môi trường nhà trường còn mới lạ, trẻ có thể nhút nhát, rụt rè, cũng có thể sôi nổi, mạnh dạn Sau 5 năm học, "tính cách học đường" mới dần ổn định và bền vững ở trẻ
Nhân cách của các em lúc này mang tính chỉnh thể và hồn nhiên, trong quá trình phát triển trẻ luôn bộc lộ những nhận thức, tư tưởng, tình cảm, ý nghĩ của mình một cách vô tư, hồn nhiên, thật thà và ngay thẳng; những năng lực, tố
Trang 36chất của các em còn chưa được bộc lộ rõ rệt, nếu có được tác động thích ứng chúng sẽ bộc lộ và phát triển; việc hình thành nhân cách không thể diễn ra một sớm một chiều và sẽ được hoàn thiện dần cùng với tiến trình phát triển của mình
1.3.2 Vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đối với sự phát triển của học sinh tiểu học
HĐGD NGLL nối tiếp hoạt động dạy học các môn văn hóa; là con đường quan trọng để gắn học với hành, lí thuyết với thực tiễn, nhà trường với xã hội Quá trình dạy học và quá trình giáo dục là những bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể Dạy học và giáo dục là những hoạt động mang tính đan xen, tác động qua lại, hỗ trợ lẫn nhau để hình thành nhân cách cho HS Trong quá trình dạy học, ngoài nhiệm vụ trang bị cho HS hệ thống kiến thức khoa học, GV còn phải giúp các em có nhận thức đúng về các mối quan hệ trong tự nhiên, xã hội, hiểu được những chuẩn mực đạo đức xã hội, biết được giá trị sống, có kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết mâu thuẫn Còn trong HĐGD NGLL, ngoài việc giúp
HS hình thành và phát riển, hoàn thiện nhân cách còn phải tạo cơ sở để HS bổ sung và hoàn thiện những tri thức đã học ở trên lớp
HĐGD NGLL tạo cơ hội cho HS được thực hành, trải nghiệm những điều đã học vào trong thực tiễn cuộc sống Trên cơ sở đó củng cố, khắc sâu,
mở rộng những kiến thức, kĩ năng các môn học cho HS
HĐGD NGLL tạo ra mối liên hệ hai chiều giữa nhà trường và xã hội Điều 29 Điều lệ trường TH: HĐGD NGLL là một trong hai HĐGD trong nhà trường: HĐGD NGLL được tiến hành thông qua các môn bắt buộc và tự chọn…; HĐGD NGLL do nhà trường phối hợp với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường tổ chức,…
Như vậy, HĐGD NGLL không phải là hoạt động “phụ”, hoạt động “bề nổi” mà có ý nghĩa rất quan trọng trong các HĐGD của các nhà trường
HĐGD NGLL góp phần giáo dục nhân cách phát triển toàn diện cho
HS TH HĐGD NGLL giúp HS hình thành và phát triển những phẩm chất và năng lực cơ bản, cần thiết của người công dân Việt Nam để đáp ứng yêu cầu thực hiện công cuộc đổi mới đất nước và hội nhập quốc tế hiện nay
Trang 371.3.3 Các lực lượng tham gia vào hoạt động giáo dục ở trường tiểu học
HĐGD NGLL là hoạt động có tính phong phú, đa dạng cả về nội dung, phương pháp lẫn hình thức thực hiện, tác động trực tiếp tới quá trình phát triển của HS trong trường với sự tham gia, phối hợp của nhiều thành phần:
+ CBQL
- HT: là người đứng đầu nhà trường, theo quy định tại luật giáo dục năm 2009, điều 54 mục 1 quy định: “HT là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận” HT quản lý HĐGD NGLL thông qua các tổ chức đoàn thể và cá nhân trong nhà trường như: Đoàn trường, Liên Đội, Tổ chuyên môn, đội ngũ
GV Trên cơ sở kế hoạch đã được xây dựng HT chỉ đạo tổ chức HĐGD NGLL theo kế hoạch đã định Trong quá trình thực hiện HT cần có sự giám sát, chỉ đạo sát sao, kịp thời bổ sung, điều chỉnh các hoạt động cho phù hợp với điều kiện thực tế và những thay đổi do sự tác động từ bên ngoài
- HP: theo quy định tại luật giáo dục năm 2009, điều 54 mục 1 quy định
là người tham mưu, giúp việc cho HT, thực hiện các nhiệm vụ do HT giao cho Thay mặt HT giải quyết một số công việc có liên quan, thuộc thẩm quyền
- Tổ trưởng chuyên môn: là người trực tiếp quản lý GV bộ môn trong
đó có GV làm công tác chủ nhiệm lớp Tổ trưởng chuyên môn xây dựng kế hoạch, chỉ dạo tổ chức HĐGD NGLL thuộc tổ mình, thực hiện tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống các HĐGD NGLL trong phạm vi nhà trường
+ GV: tham gia trực tiếp vào việc hướng dẫn, hỗ trợ HS thực hiện các
hoạt động; đánh giá kết quả hoạt động của HS Riêng đối với GV chủ nhiệm
là người có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý và chỉ đạo HS lớp chủ nhiệm GV chủ nhiệm xây dựng và triển khai kế hoạch HĐGD NGLL phù hợp với chương trình và kế hoạch hoạt động của nhà trường; tham mưu với lãnh đạo nhà trường tổ chức, điều chỉnh kế hoạch thực hiện HĐGD NGLL; thực hiện mối liên hệ trực tiếp với các thành phần, tổ chức xã hội trong và ngoài nhà trường; trực tiếp đánh giá sự tiến bộ của từng HS trong quá trình tham gia HĐGD NGLL
Trang 38+ HS: Tham gia trực tiếp HĐGD NGLL, vừa là mục tiêu vừa là công
cụ; vừa là đối tượng vừa là chủ thể của HĐGD NGLL Thái độ tham gia HĐGD NGLL của HS ảnh hưởng nhiều đến sự tiến bộ của bản thân các em
và kết quả của HĐGD NGLL theo kế hoạch đã đề ra
+ PHHS: là lực lượng phối hợp, hỗ trợ cùng các bộ phận, cá nhân có liên
quan nhất là với GVCN lớp có con em theo học để tổ chức thực hiện các HĐGD NGLL cho HS theo kế hoạch cho các HĐGD NGLL theo kế hoạch đã đề ra
+ Các tổ chức, đoàn thể
- Đoàn thanh niên, Liên Đội: Phối hợp chặt chẽ với HT trong việc lập
kế hoạch HĐGD NGLL phù hợp với định hướng giáo dục của nhà trường và Đoàn, Đội cấp trên Đoàn trường, Liên Đội , Tổng phụ trách, Bí thư Chi Đoàn phối hợp với GV chủ nhiệm lớp trong việc tổ chức các hoạt động của lớp, xây dựng tập thể lớp cũng như liên đội
- Các đoàn thể khác như: Công đoàn, các tổ chức chính trị - xã hội phối hợp cùng các bộ phận, cá nhân có liên quan để tổ chức thực hiện các HĐGD NGLL cho HS theo kế hoạch
1.3.4 Nội dung/ Chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học
* Nội dung: bao gồm nhiều lĩnh vực, nhiều mặt giáo dục cụ thể là:
- HĐGD đạo đức, pháp luật: tìm hiểu về luật an toàn giao thông, quyền trẻ em…
- Hoạt động văn hóa, nghệ thuật: Giới thiệu hoặc tìm hiểu các nét đẹp văn hóa, tổ chức ngày hội văn hóa,…; tổ chức các buổi: Tập hát, diễn kịch về các loại hình sân khấu cổ truyền như hát dân ca, chèo, tuồng, múa rối, … Dạy vẽ tranh, nặn tượng, …Tổ chức các buổi biểu diễn văn nghệ, đọc thơ, kể chuyện; trình diễn thời trang; Triển lãm tranh tự vẽ Tham quan các di tích lịch sử - văn hóa,…
- Hoạt động vui chơi giải trí, thể dục thể thao: Hướng dẫn HS Tổ chức các trò chơi dân gian; Đồng diễn thể dục nhịp điệu, vòng gậy,…; các trận thi đấu thể thao: cầu lông, đá cầu, cờ vua, bóng đá,…
- Hoạt động thực hành khoa học - kĩ thuật: Thi hỏi đáp về các hiện tượng
Trang 39của tự nhiên và xã hội, sưu tầm các loại cây thuốc quý, tìm hiểu các danh nhân, các Bác học, những tấm gương say mê phát minh, sáng chế, nghe nói chuyện về các thành tựu khoa học - kĩ thuật, tham gia các câu lạc bộ,…
- Hoạt động lao động công ích: Tổ chức lao động về sinh làm sạch, đẹp các công trình văn hóa - lịch sử, giúp đỡ gia đình thương binh, liệt sĩ;…
- Hoạt động của Đội TNTP Hồ Chí Minh: rèn luyện đội viên, kết nạp đội…
- Các hoạt động mang tính xã hội: Tổ chức ủng hộ đồng bào, HS vùng bão lụt…
* Chương trình theo các chủ để của tháng: theo chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, chương trình HĐGD NGLL ở trường TH được cấu trúc chương trình theo chủ đề từng tháng gắn với những ngày lễ lớn trong năm và đặc điểm nhà trường Cụ thể là:
- Giáo dục về truyền thống nhà trường, về nội quy trường lớp
- Giáo dục an toàn giao thông
- Giáo dục nhân ái, nhân đạo
11 Biết ơn thầy cô giáo
- Giáo dục lòng kính trọng và biết ơn thầy cô giáo
- Giáo dục bảo vệ môi trường
- Giáo dục lòng tự hào và biết ơn đối với những người đã ngã xuống vì độc lập tự do của Tổ quốc
2 Em yêu Tổ quốc Việt Nam - Giáo dục tình yêu đối với quê hương, đất nước
- Giáo dục tình cảm yêu quý đối với
bà, mẹ, cô giáo, chị em gái; tôn trọng, thân thiện, đoàn kết với các bạn gái
- Giáo dục tình đoàn kết hữu nghị giữa các dân tộc, các quốc gia trên thế giới
- Hiểu biết và tự hào về 30/4; 1/5
- Giáo dục tình cảm kính yêu Bác Hồ,
- Giáo dục ý thức đội viên Đội TNTP HCM
Trang 401.3.5 Phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường tiểu học
Phương pháp, hình thức tổ chức HĐGD NGLL ở trường TH rất phong phú, đa dạng Dưới đây là một số phương pháp, hình thức phổ biến:
* Phương pháp thực hiện HĐGD NGLL cho HS TH bao gồm:
Phương pháp thuyết trình: để trình bày, giảng giải nội dung HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS một cách hệ thống, thường được sử dụng khi truyền tải nội dung lý thuyết mang tính hệ thống, phức tạp
Phương pháp đàm thoại: sử dụng hệ thống câu hỏi để truyền thụ kiến thức mới dựa trên các kiến thức đã có, những kinh nghiệm cá nhân và vốn sống của học viên Qua việc trả lời câu hỏi sẽ giúp HS nắm được kiến thức mới
Phương pháp nhóm: Trong một khoảng thời gian nhất định, mỗi nhóm
nỗ lực hoàn thành phần việc được phân công trên cơ sở hợp tác cùng làm việc nhóm Kết quả làm việc sẽ được trình bày và đánh giá nhận xét trước lớp
Phương pháp nêu vấn đề: nhằm huy động năng lực tư duy, khả năng nhận biết và giải quyết vấn đề Thông qua giải quyết những mâu thuẫn của các tình huống có vấn đề, giúp lĩnh hội tri thức, kỹ năng và phương pháp nhận thức
Phương pháp trực quan: sử dụng các phương tiện trực quan để giúp HS tiếp thu được tốt hơn
Phương pháp thực hành: trên cơ sở quan sát người dạy làm mẫu, kết hợp việc thực hiện theo mẫu dưới sự hướng dẫn của người dạy để hoàn thành các HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL HS Thông qua thực hành còn giúp cho HS củng cố kiến thức cũng như các kỹ năng cá nhân
Phương pháp kiểm tra, đánh giá: nhằm xác định mức độ nắm vững kiến thức, kỹ năng và thái độ so với mục tiêu Trên cơ sở đó phân loại HS
và xác định các thông tin phản hồi về quá trình dạy, học Giúp người dạy,
HS và các cấp quản lý có những điều chỉnh phù hợp Cần sử dụng kết hợp các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá khác nhau để có kết quả trung thực và khách quan
Kết hợp các phương pháp HĐGD NGLL theo hướng tiếp cận PTNL