ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH LÊ NGỌC TRUNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI HUYỆN ĐÔNG
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ NGỌC TRUNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ HẠ TẦNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI HUYỆN ĐÔNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÊ NGỌC TRUNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ HẠ TẦNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI HUYỆN ĐÔNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN TIẾN LONG
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Luận văn:"Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh" được thực hiện từ tháng 11/2014 đến tháng 03/2015 Toàn bộ
nội dung luận văn này là do bản thân tác giả tự nghiên cứu từ những văn bản pháp quy của Nhà nước, những tài liệu tham khảo quá trình thực tế triển khai xây dựng nông thôn mới tại huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh và được hoàn thiện theo hướng dẫn của người hướng dẫn khoa học theo quy định
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa sử dụng để bảo vệ luận văn của một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày 26 tháng 4 năm 2015
Tác giả
Lê Ngọc Trung
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự quan tâm giúp
đỡ rất nhiệt tình và quý báu của các tập thể và cá nhân trong và ngoài trường
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Quản lý Đào tạo, cùng các giảng viên trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh
đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Nguyễn Tiến Long, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong việc hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn Huyện uỷ, Ủy ban nhân dân huyện Đông Triều, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Đông Triều, Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới huyện Đông Triều
và các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Đông Triều; Xin cảm ơn Đảng ủy, Ủy ban nhân dân các xã và các hộ dân trong huyện Đông Triều đã giúp đỡ, cộng tác cùng tôi để luận văn được hoàn thành
Thái Nguyên, ngày 16 tháng 4 năm 2014
Tác giả
Lê Ngọc Trung
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của Đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Đóng góp của luận văn 3
5 Bố cục của Luận văn 4
Chương 1 CHUNG VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 5
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư hạ tầng 5
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến quản lý dự án đầu tư hạ tầng 5
1.1.2 Vai trò, đặc điểm, nguyên tắc của quản lý dự án đầu tư hạ tầng 5
1.1.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng 7
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển hạ tầng phục vụ xây dựng nông thôn mới 14
1.2 Cơ sở thực tiễn về đầu tư hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới 14
1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương về xây dựng nông thôn mới 14
1.2.2 Bài học cho huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 25
Trang 6Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 26
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 27
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 28
Chương 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH 31
3.1 Khái quát huyện Đông Triều 31
3.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 31
3.1.2 Những thuận lợi trước khi thực hiện Chương trình 32
3.1.3 Những khó khăn, thách thức trước khi thực hiện Chương trình 33
3.2 Môi trường pháp lý của quản lý dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng trong chương trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Đông Triều 34
3.2.1 Thực trạng hệ thống văn bản pháp quy về quản lý dự án đầu tư phát triển hạ tầng 34
3.2.2 Một số hạn chế, bất cập trong hệ thống văn bản pháp quy hiện hành về quản lý đầu tư phát triển hạ tầng 39
3.3 Thực trạng quản lý các dự án đầu tư phát triển hạ tầng trong chương trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Đông Triều 40
3.3.1 Xây dựng hạ tầng nông thôn huyện Đông Triều 40
3.3.2 Sự thay đổi cơ chế quản lý qua các thời kỳ 44
3.4 Một số hạn chế, bất cập trong quan hệ giữa cơ quan quản lý nhà nước với các Chủ đầu tư 51
3.4.1 Mối quan hệ của Ủy ban nhân dân huyện với các Chủ đầu tư 51
3.4.2 Những hạn chế, bất cập trong quan hệ giữa cơ quan quản lý nhà nước - Chủ đầu tư - Ban quản lý dự án 52
Trang 73.5 Năng lực quản lý dự án ở huyện Đông Triều 52
3.5.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư 52
3.5.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư 55
3.5.3 Giai đoạn kết thúc đầu tư 62
Chương 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN ĐÔNG TRIỀU, TỈNH QUẢNG NINH 64
4.1 Định hướng đầu tư phát triển kết cầu hạ tầng của huyện Đông Triều 64
4.1.1 Định hướng phát triển hạ tầng chung của huyện 64
4.1.2 Phát triển hạ tầng trong chương trình phát triển nông thôn mới của huyện đến 2020 65
4.2 Dự báo và bối cảnh đầu tư phát triển kết cầu hạ tầng trong chương trình xây dựng nông thôn mới của Huyện 66
4.3 Giải pháp đầu tư phát triển kết cầu hạ tầng trong chương trình xây dựng nông thôn mới của Huyện 69
4.3.1 Rà soát và quản lý quy hoạch 69
4.3.2 Hoàn thiện một số khâu trong quy trình quản lý 69
4.3.3 Đổi mới cơ chế cơ chế vốn 74
4.3.4 Nâng cao chất lượng công tác quản lý dự án đầu tư 78
4.4 Kiến nghị 87
4.4.1 Đối với Trung ương 87
4.4.2 Đối với tỉnh 88
KẾT LUẬN 89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 8QLDAĐT Quản lý dự án đầu tƣ TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả xây dựng hạ tầng nông thôn huyện Đông Triều 41 Bảng 3.2: Bảng chênh lệch giá trị một số dự án do chƣa quan tâm khâu
chuẩn bị đầu tƣ 54 Bảng 3.3: Giá trị tổng mức đầu tƣ, tổng dự toán của một số dự án do tƣ
vấn lập và sau khi đã qua thẩm định 58 Bảng 3.4: Giá trị trúng thầu một số dự án so với giá gói thầu 60 Bảng 4.1: Một số nội dung trong đầu tƣ hạ tầng giai đoạn 2015 - 2020 68
Trang 10DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Xác định tổng mức đầu tư dự án 9
Sơ đồ 3.1: Trình tự kế hoạch hoá vốn đầu tư xây dựng 43
Sơ đồ 3.2: Cơ cấu quản lý đầu tư xây dựng trước năm 2010 44
Sơ đồ 3.3: Cơ cấu quản lý đầu tư xây dựng cấp huyện trước năm 2010 46
Sơ đồ 3.4: Cơ cấu quản lý đầu tư xây dựng tại xã từ năm 2010 đến nay 46
Sơ đồ 3.5: Cơ cấu quản lý đầu tư xây dựng công trình ở huyện Đông Triều 47
Sơ đồ 4.1: Trình tự lập kế hoạch vốn đầu tư xây dựng 76
Sơ đồ 4.2: Quy trình lập, thẩm định và phê duyệt DA ĐT 79
Sơ đồ 4.3: Quy trình lập, thẩm định và phê duyệt DA ĐT 80
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
Đầu tư là hoạt động chính quyết định sự tăng trưởng và phát triển của địa phương, trong đó công tác quản lý dự án đầu tư (QLDAĐT) là khâu them chốt trong việc đảm bảo hiệu quả đầu tư Vì vậy, để đảm bảo hoạt động đầu tư
có hiệu quả thì việc hoàn thiện công tác QLDAĐT ngày càng chú trọng và có
ý nghĩa hết sức quan trọng
Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, ngày 27/10/2010 Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh ban hành Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 27/10/2010 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh về xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Ninh, huyện Đông Triều xác định mục tiêu năm 2015 cơ bản đạt tiêu chí huyện nông thôn mới
Sau hơn 4 năm triển khai thực hiện, Chương trình xây dựng nông thôn mới đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận: Công tác Quy hoạch và xây dựng Đề án xây dựng nông thôn mới các xã được phê duyệt; Hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất vùng nông thôn được đầu tư xây dựng khang trang hơn
đã cải thiện cơ bản điều kiện đi lại, điều kiện học tập, chăm sóc sức khỏe, sinh hoạt văn hóa tinh thần, bộ mặt của vùng nông thôn đổi thay đáng kể
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện công tác đầu tư dự án hạ tầng còn nhiều bất cập: các xã vẫn còn trông chờ ỷ lại vào sự hỗ trợ của nhà nước, còn tư duy dự án nên chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư còn nhiều, các doanh nghiệp tổ chức thi công theo luật xây dựng nên hiệu quả sử dụng nguồn vốn hỗ trợ chưa cao; tỷ trọng vốn hỗ trợ từ ngân sách cho phát triển hạ tầng phục vụ sản xuất còn thấp
Trang 12Đối với Chương trình xây dựng nông thôn mới, để hoàn thành mục tiêu đến năm 2015 cơ bản đạt tiêu chí huyện nông thôn mới, huyện đã phải đầu xây dựng hàng nghìn công trình hạ tầng với tổng vốn đầu tư lên đến hàng trăm tỷ đồng, trong đó phần vốn từ ngân sách nhà nước chiếm tỷ trọng khá lớn Việc cùng lúc phải quản lý nhiều dự án với số lượng lớn, thực hiện đầu tư
ở nhiều công trình song không để xảy ra tình trạng thất thoát, lãng phí, phát huy tốt hiệu quả vốn đầu tư là nỗ lực rất lớn của huyện
Xuất phát từ tình hình đó, bằng những kiến thức đã học được tôi lựa chọn
đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh” làm đề tài
luận văn thạc sỹ có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn, góp phần trước những đòi hỏi của thực tiễn phát triển nông nghiệp và công cuộc xây dựng nông thôn mới hiện nay ở huyện Đông Triều nói riêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư phát triển hạ tầng nâng cao hiệu quả đầu tư cũng như đẩy nhanh tiến trình hoàn thành Chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về quản lý dự án đầu tư phát triển hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh trong điều kiện hiện nay
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư của huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, rút ra những tồn tại hạn chế và nguyên nhân của tồn tại hạn chế
- Xây dựng hệ thống những quan điểm cơ bản và đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư phát triển hạ tầng trong
Trang 13xây dựng nông thôn mới của huyện Đông Triều, qua đó góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn lấy quản lý dự án đầu tư phát triển hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới của huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh; các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý này làm đối tượng nghiên cứu
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Đông Triều,
tỉnh Quảng Ninh; có so sánh tham chiếu với một số địa phương khác trong tỉnh và trong cả nước
Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2011 - 2014;
giải pháp đến năm 2020
Phạm vi về nội dung: Luận văn nghiên cứu theo chủ đề trên các lĩnh
vực quản lý dự án từ khâu dự án tiền khả thi đến khâu đánh giá kết quả thực hiện dự án (lập dự án đầu tư; thẩm định dự án đầu tư; lựa chọn nhà thầu; giám sát và kiểm soát thi công xây dựng công trình; nghiệm thu quyết toán, bàn giao các công trình hạ tầng…)
4 Đóng góp của luận văn
4.1 Về cơ sở lý luận
Hệ thống hóa và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quản lý dự án đầu
tư phát triển hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn hiện nay
4.2 Về cơ sở thực tiễn
Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư phát triển hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh Phân tích những hạn chế, bất cập đối với quản lý dự án đầu tư phát triển
hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới và nguyên nhân những hạn chế, bất cập đó Từ đó, đề xuất được các giải pháp hữu hiệu nhằm hoàn thiện quản lý
Trang 14dự án đầu tư hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020
5 Bố cục của Luận văn
04 Chương, như sau:
triển kết cấu hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới
Chương 2:
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư phát triển kết cấu
hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Chương 4: Định hướng và một số giải pháp hoàn thiện quản lý dự án
đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Trang 15Chương 1 CHUNG VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư hạ tầng
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến quản lý dự án đầu tư hạ tầng
Đầu tư là việc bỏ vốn nhằm đạt được một hoặc một số mục đích cụ thể
nào đó của người sở hữu vốn (hoặc người được cấp có thẩm quyền giao quản lý vốn) với những yêu cầu nhất định [17]
Đầu tư xây dựng là việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo
những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định
Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó
dưới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn vật chất đã định Thông qua việc thực hiện dự án để cuối cùng đạt được mục tiêu nhất định đã đề ra và kết quả của
nó có thể là một sản phẩm hay một dịch vụ
Theo Luật xây dựng thì dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề
xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng bao gồm 2 phần: phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở [21]
1.1.2 Vai trò, đặc điểm, nguyên tắc của quản lý dự án đầu tư hạ tầng
Đầu tư xây dựng có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của bất kỳ hình thức kinh tế nào, nó tạo ra những cơ sở vật chất kỹ thuật, những nền tảng vững chắc ban đầu cho sự phát triển của xã hội
Đầu tư xây dựng cơ bản hình thành các công trình mới với thiết bị công nghệ hiện đại; tạo ra những cơ sở vật chất hạ tầng ngày càng hoàn thiện đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước và đóng vai trò quan trọng trên mọi mặt
Trang 16Đối với một nước đang phát triển như nước ta hiện nay, quản lý hiệu quả các dự án xây dựng hạ tầng là cực kỳ quan trọng nhằm tránh gây ra lãng phí thất thoát những nguồn lực vốn đã rất hạn hẹp
Dự án xây dựng là tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế, trong đó bao gồm các tài liệu pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ tổ chức thi công… được giải quyết Các dự án đầu tư xây dựng có một số đặc điểm sau [24]
Dự án có tính thay đổi: Dự án xây dựng không tồn tại một cách ổn định
cứng, hàng loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn các tác nhân từ bên trong như nguồn nhân lực, tài chính, các hoạt động sản xuất… và bên ngoài như môi trường chính trị, kinh tế, công nghệ, kỹ thuật… và thậm chí cả điều kiện kinh tế xã hội
Dự án có tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt lại được
thực hiện trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và môi trường luôn thay đổi
Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi
đầu và kết thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan Có thể ngày hoàn thành được ấn định một cách tuỳ ý, nhưng nó cũng trở thành điểm trọng tâm của dự án, điểm trọng tâm đó có thể là một trong những mục tiêu của người đầu tư Mỗi dự án đều được khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó trong quá trình triển khai thực hiện, nó là cơ sở để phân bổ các nguồn lực sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất Sự thành công của Quản lý
dự án thường được đánh giá bằng khả năng có đạt được đúng thời điểm kết thúc đã được định trước hay không?
Trang 17Quy mô của mỗi dự án là khác nhau và đƣợc thể hiện một cách rõ ràng trong mỗi dự án vì điều đó quyết định đến việc phân loại dự án và xác định chi phí của dự án
Dự án có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Triển khai dự án là
một quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụ thể nhất định, chính vì vậy để thực hiện đƣợc nó chúng ta phải huy động nhiều nguồn lực khác nhau, việc kết hợp hài hoà các nguồn lực đó trong quá trình triển khai là một trong những nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả dự án
1.1.3 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với các giai đoạn của chu kỳ dự án trong khi thực hiện dự án Việc quản lý tốt các giai đoạn của dự án có ý nghĩa rất quan trọng vì nó quyết định đến chất lƣợng của sản phẩm xây dựng Mỗi dự án xây dựng đều có một đặc điểm riêng tạo nên sự phong phú đa dạng trong quá trình tổ chức quản lý; tuy nhiên quá trình quản lý chỉ tập trung vào một số nội dung chính nhƣ sau:
1.1.3.1 Quản lý phạm vi dự án
Đó là việc quản lý nội dung công việc nhằm thực hiện mục tiêu dự
án, nó bao gồm việc phân chia phạm vi, quy hoạch phạm vi và điều chỉnh phạm vi dự án
1.1.3.2 Quản lý thời gian của dự án
Là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm việc xác định công việc cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian
Trang 18giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án
1.1.3.3 Quản lý chi phí dự án
Quản lý chi phí dự án là quá trình quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán (dự toán); quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng; quản lý thanh toán chi phí đầu tư xây dựng công trình; hay nói cách khác, quản lý chi phí dự
án là quản lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức đầu tư Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí
Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chi phí đầu tư xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước
Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu
tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường và được quản lý theo Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/2/2009 của Chính phủ về quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình [9]
Khi lập dự án phải xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu
tư và dự trù vốn Chi phí dự án được thể hiện thông qua tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình (TMĐT) là toàn
bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dựng công trình được ghi trong quyết định đầu tư và là cơ sở để Chủ đầu tư lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện
Trang 19đầu tư xây dựng công trình Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự
án và thiết kế cơ sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật, tổng mức đầu tư được xác định phù hợp với thiết kế bản vẽ thi công
Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng
Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp sau đây:
* Phương pháp xác định tổng mức đầu tư
Sơ đồ 1.1: Xác định tổng mức đầu tư dự án
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
* Phương pháp xác định dự toán
Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết
Phương pháp xác định tổng đầu tư
sử dụng công trình và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư
Theo số liệu của các công trình xây dựng có chỉ tiêu Kinh tế - kỹ thuật tương tự đã thực hiện
Phương pháp kết hợp các phương pháp trên
Trang 20phí thiết bị (GTB); chi phí quản lý dự án (GQLDA); chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV); chi phí khác (GK) và chi phí dự phòng (GDP)
Công thức xác định dự toán công trình:
GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP
1.1.3.4 Quản lý định mức dự toán, giá và chỉ số giá xây dựng
* Quản lý định mức dự toán
Định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức
tỷ lệ Quản lý định mức dự toán là việc quản lý, khống chế tiêu hao nguyên vật liệu các công việc xây dựng và là cơ sở dự trù lượng vật liệu tiêu hao trong quá trình thi công
Bộ Xây dựng công bố suất vốn đầu tư và các định mức xây dựng: Định mức dự toán xây dựng công trình (Phần xây dựng, Phần khảo sát, Phần lắp đặt), Định mức dự toán sửa chữa trong xây dựng công trình, Định mức vật tư trong xây dựng, Định mức chi phí quản lý dự án, Định mức chi phí tư vấn đầu
tư xây dựng và các định mức xây dựng khác
Các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức (theo Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình) để tổ chức xây dựng, công bố định mức cho các công tác xây dựng đặc thù của Bộ, địa phương chưa có trong hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng công bố [23]
Đối với các định mức xây dựng đã có trong hệ thống định mức xây dựng được công bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trình thì Chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp
Đối với các định mức xây dựng chưa có trong hệ thống định mức xây dựng đã được công bố thì Chủ đầu tư căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và phương pháp xây dựng định mức để tổ chức xây dựng các định mức đó hoặc vận dụng các định mức xây dựng tương tự đã sử dụng ở công trình khác để quyết định áp dụng
Trang 21Chủ đầu tư quyết định việc áp dụng, vận dụng định mức xây dựng được công bố hoặc điều chỉnh để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng xây dựng công trình
Các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ hàng năm gửi những định mức xây dựng đã công bố trong năm về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý
* Quản lý giá xây dựng
Chủ đầu tư căn cứ tính chất, điều kiện đặc thù của công trình, hệ thống định mức và phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình để xây dựng và quyết định áp dụng đơn giá của công trình làm cơ sở xác định dự toán, quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Chủ đầu tư xây dựng công trình được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn chuyên môn có năng lực, kinh nghiệm thực hiện các công việc hoặc phần công việc liên quan tới việc lập đơn giá xây dựng công trình Tổ chức, cá nhân tư vấn chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư và pháp luật trong việc đảm bảo tính hợp lý, chính xác của các đơn giá xây dựng công trình do mình lập
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng lập và công bố hệ thống đơn giá xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng, giá vật liệu, để tham khảo trong quá trình xác định giá xây dựng công trình
* Quản lý chỉ số giá xây dựng
Chỉ số giá xây dựng gồm: chỉ số giá tính cho một nhóm hoặc một loại công trình xây dựng; chỉ số giá theo cơ cấu chi phí; chỉ số giá theo yếu tố vật liệu, nhân công, máy thi công Chỉ số giá xây dựng là một trong các căn cứ để xác định tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình, dự toán xây dựng công trình, giá gói thầu và giá thanh toán theo hợp đồng xây dựng
Trang 22Bộ Xây dựng công bố phương pháp xây dựng chỉ số giá xây dựng và định kỳ công bố chỉ số giá xây dựng để Chủ đầu tư tham khảo áp dụng Chủ đầu tư, nhà thầu cũng có thể tham khảo áp dụng chỉ số giá xây dựng do các tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm công bố
Chủ đầu tư căn cứ xu hướng biến động giá và đặc thù công trình để quyết định chỉ số giá xây dựng cho phù hợp
1.1.3.5 Quản lý chất lượng dự án
Cùng với sự phát triển không ngừng về xây dựng cơ sở hạ tầng và nền kinh tế xã hội, cơ chế quản lý xây dựng cũng được đổi mới kịp thời với yêu cầu, do đó xét về mức độ tổng thể của chất lượng dịch vụ và chất lượng công trình không ngừng đực nâng cao Chất lượng công trình xây dựng tốt hay xấu không những ảnh hưởng đến việc sử dụng mà còn liên quan đến an toàn tài sản, tính mạng của nhân dân, đến sự ổn định xã hội
Để đảm bảo yêu cầu đó, hiện nay đã có Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng
Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực
hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt
ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng Công tác quản lý chất lượng được tiến hành từ giai đoạn khảo sát, giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công, giai đoạn thanh quyết toán và giai đoạn bảo hành công trình
1.1.3.6 Quản lý nguồn nhân lực
Là việc quản lý nhằm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận dụng nó một cách có hiệu quả nhất
Nó bao gồm việc quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên
và xây dựng các ban dự án
1.1.3.7 Quản lý an toàn và vệ sinh môi trường
Trang 23Đó là quá trình quản lý điều hành triển khai thực hiện dự án đảm bảo an toàn về con người cũng như máy móc thiết bị
Trong Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về
Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ghi rõ Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình trong khu vực đô thị thì phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định Nhà thầu thi công xây dựng, Chủ đầu tư phải có trách nhiệm giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng, đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các các quy định về bảo vệ môi trường thì Chủ đầu tư, cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra [10]
1.1.3.8 Quản lý việc trao đổi thông tin dự án
Là việc quản lý nhằm đảm bảo việc truyền đạt, thu thập trao đổi một cách hợp lý các tin tức cần thiết cho việc thực hiện dự án cũng như việc truyền đạt thông tin, báo cáo tiến độ dự án
1.1.3.9 Quản lý rủi ro trong dự án
Khi thực hiện dự án sẽ gặp những nhân tố rủi ro mà chúng ta chưa lường trước được, quản lý rủi ro nhằm tận dụng tối đa những nhân tố có lợi không xác định giảm thiểu tối đa những nhân tố bất lợi không xác định cho dự
án Nó bao gồm việc nhận biết, phân biệt rủi ro, cân nhắc, tính toán rủi ro, xây dựng đối sách và khống chế rủi ro
1.1.3.10 Quản lý việc thu mua của dự án
Trang 24Là việc quản lý nhằm sử dụng những hàng hoá, vật liệu thu mua được
từ bên ngoài tổ chức thực hiện dự án Nó bao gồm việc lên kế hoạch thu mua, lựa chọn việc thu mua và trưng thu các nguồn vật liệu
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển hạ tầng phục vụ xây dựng nông thôn mới
- Việc thực hiện xây dựng nông thôn mới theo 19 tiêu chí, thay đổi toàn diện bộ mặt nông nghiệp - nông thôn do đó phải có một Ban Chỉ đạo đủ sức mạnh gồm nhiều ngành, nhiều lĩnh vực
- Khối lượng vật tư, tiền vốn đầu tư cho xây dựng nông thôn mới phải
đủ lớn và không chỉ dựa vào nguồn Ngân sách
- Bản thân người nông dân - chủ thể xây dựng nông thôn mới phải xác định trách nhiệm của mình trong việc xây dựng nông thôn mới, Nhà nước chỉ
hỗ trợ bằng cơ chế, chính sách, hỗ trợ tiền vốn (cho vay, đầu tư một phần) Bản quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải được người dân coi như "Bản hương ước của làng, xã" và do chính người dân đứng ra thực hiện
- Có cơ chế, chính sách để các nhà đầu tư mạnh dạn tham gia đầu tư vào các dự án xây dựng nông thôn mới Các dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn mang lại hiệu quả còn thấp và tính rủi ro cao, chủ yếu mang tính xã hội do vậy cần có chính sách ưu đãi
1.2 Cơ sở thực tiễn về đầu tư hạ tầng trong xây dựng nông thôn mới
1.2.1 Kinh nghiệm của một số địa phương về xây dựng nông thôn mới
1.2.1.1 Kinh nghiệm của tỉnh Nam Định
Tỉnh Nam Định có 96/209 xã, thị trấn xây dựng nông thôn mới theo chương trình thí điểm Qua 3 năm triển khai thực hiện, các địa phương đã đạt được những kết quả bước đầu, khẳng định xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng trong nông nghiệp, nông thôn, nông dân, góp phần đẩy nhanh tiến trình CNH - HĐH nông nghiệp, nông thôn ở các địa phương trong tỉnh
Trang 25Xã Hải Đường (huyện Hải Hậu) được Ban Bí thư Trung ương Đảng chọn làm điểm xây dựng nông thôn mới từ tháng 4 năm 2009 Song song với việc triển khai thực hiện tại xã điểm Ban Bí thư Trung ương Đảng, tháng 7 năm 2009, Ban Thường vụ Tỉnh uỷ chỉ đạo mỗi huyện, thành phố chọn 1 xã, thị trấn làm điểm xây dựng nông thôn mới Tháng 2 năm 2011, UBND tỉnh đã ban hành Bộ tiêu chí nông thôn mới và ban hành Quyết định phê duyệt Đồ án quy hoạch, Đề án xây dựng nông thôn mới cấp xã cho 96
xã, thị trấn giai đoạn 2010 - 2015 (trong đó có 1 xã điểm của Trung ương,
10 xã điểm của tỉnh và 85 xã, thị trấn) Để tạo điều kiện cho các xã xây dựng nông thôn mới, tỉnh có cơ chế hỗ trợ đầu tư; huy động, quản lý vốn; quản lý đầu tư, xây dựng tại các xã tham gia chương trình Ngoài xã điểm của Trung ương, các xã, thị trấn xây dựng nông thôn mới của tỉnh giai đoạn
2010 - 2015 được Tỉnh hỗ trợ mỗi địa phương 8 - 10 tỷ đồng Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh đã ban hành 5 Nghị quyết chuyên đề (trong 7 Nghị quyết chuyên đề phát triển kinh tế - xã hội toàn khóa) tập trung lãnh đạo nhiệm vụ phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, gồm: Nghị quyết phát triển kinh tế trang trại; Nghị quyết phát triển Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp và làng nghề nông thôn; Nghị quyết phát triển giao thông nông thôn; Nghị quyết nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn; Nghị quyết về nhiệm vụ quốc phòng an ninh giai đoạn 2011 - 2015
Đến nay, toàn tỉnh đã hoàn thành rà soát, đánh giá thực trạng nông thôn
ở 209/209 xã, thị trấn có sản xuất nông nghiệp; 190/209 xã, thị trấn đã hoàn thành quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp được UBND các huyện, thành phố phê duyệt; trong đó 8 huyện, thành phố đã hoàn thành, chỉ còn 2 huyện chưa hoàn thành; 209/209 xã, thị trấn đã hoàn thành quy hoạch xây dựng nông thôn mới được UBND cấp huyện phê duyệt Cả 209 xã, thị trấn có sản xuất nông nghiệp trong tỉnh đang hoàn thiện báo cáo quy hoạch sử dụng
Trang 26đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 - 2015) Toàn tỉnh đã đào tạo nghề cho 26.129 lao động, trong đó có 21.447 lao động khu vực nông thôn Riêng 10 tháng đầu năm 2011, toàn tỉnh tổ chức được 263 lớp dạy nghề cho 4.602 lao động ở 83/96 xã, thị trấn đang xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2015 và hiện đang tiếp tục mở các lớp đào tạo nghề cho nông dân tại các địa phương đang xây dựng nông thôn mới, góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động trong nông nghiệp, nông thôn theo tiêu chí xây dựng nông thôn mới Năm 2011, toàn tỉnh đào đắp trên 3,7 triệu m3
thủy lợi nội đồng và 380
km giao thông nội đồng theo tiêu chuẩn để cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp Trong chiến dịch làm thủy lợi nội đồng vụ sản xuất Đông xuân 2011 - 2012, các địa phương trong tỉnh đang tổ chức ra quân đào đắp nạo vét 3.277.566
m3 đất, xây 22.987 m3 gạch đá và đúc 13.360 m3 bê tông Trong chiến dịch, toàn tỉnh phấn đấu đắp 581 tuyến đường giao thông nội đồng với chiều dài gần 452 km; trong đó 27 tuyến đường có bề mặt rộng từ 7m trở lên với chiều dài trên 53 km, 139 tuyến đường có bề mặt rộng 5 - 7m với chiều dài gần 133
km, 415 tuyến đường có bề mặt rộng 3 - 5m với chiều dài gần 291 km
Đến tháng 11/2011, các xã điểm xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh đã huy động vốn xây dựng 276,5 tỷ đồng; trong đó vốn ngân sách Nhà nước 182,8 tỷ đồng, vốn nhân dân đóng góp 88,3 tỷ đồng Có 97 công trình,
dự án đã khởi công xây dựng với tổng số vốn đầu tư trên 306 tỷ đồng, hiện
đã hoàn thành gần 50 dự án, công trình, giá trị thực hiện ước đạt trên 186 tỷ đồng So với trước khi thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới, 11 xã điểm của Trung ương và của tỉnh đều tăng 1 - 8 tiêu chí so với 19 tiêu chí quốc gia Đối với xã điểm của Trung ương (xã Hải Đường) đã đạt cơ bản 13 tiêu chí nông thôn mới, tăng 8 tiêu chí so với trước khi thực hiện đề án Xã Hải Đường đã hoàn thành công tác quy hoạch nông thôn mới, lập và triển khai
19 dự án, công trình xây dựng hạ tầng kinh tế - xã hội với tổng mức đầu tư
Trang 2739,221 tỷ đồng; đã thực hiện xong 16 dự án với tổng vốn 34,277 tỷ đồng Tổng số vốn huy động và đầu tư của xã Hải Đường đến nay đạt 70,881 tỷ đồng; trong đó vốn hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước 24,909 tỷ đồng, vốn tín dụng 5,138 tỷ đồng, vốn doanh nghiệp 34 tỷ đồng, vốn đóng góp của nhân dân 3,573 tỷ đồng Cơ cấu sản xuất của Hải Đường chuyển dịch tích cực: tỷ trọng CN-TTCN và dịch vụ tăng từ 20% (năm 2008) lên 48,5% (năm 2011);
cơ cấu lao động nông nghiệp giảm từ 80% (năm 2008) xuống còn 55% (năm 2011); thu nhập bình quân đầu người từ 7,5 triệu đồng/năm (năm 2008) lên 15,83 triệu đồng/năm (năm 2011); duy trì, phát triển các nghề đã có, phát triển thêm các nghề mới như may công nghiệp, thêu ren, đan bẹ chuối, thảm cói, trồng cây cảnh… đã giải quyết việc làm cho 1.820 lao động trong xã với mức thu nhập bình quân 1 - 2,5 triệu đồng/người/tháng
10 xã điểm xây dựng nông thôn mới của tỉnh đã tổ chức được 42 lớp đào tạo nghề cho 1.460 lao động nông thôn Xã Trực Nội đi đầu trong dồn điền đổi thửa (DĐĐT) đất nông nghiệp và đã hoàn thành ngay trong năm
2010, tạo được vùng quy hoạch sản xuất chuyên canh lớn, giảm số thửa, dồn đất công ích để phát triển hạ tầng cơ sở, vận động nhân dân hiến đất… được nhân dân đồng thuận, giữ vững và tăng cường đoàn kết trong nhân dân Những kinh nghiệm DĐĐT của xã Trực Nội được tỉnh áp dụng chỉ đạo các xã xây dựng nông thôn mới tổ chức DĐĐT ngay trong năm 2011 83 xã, thị trấn trên địa bàn tỉnh triển khai DĐĐT, phấn đấu hoàn thành ngay trong tháng 12-
2011 và trong tháng 1-2012 trước khi triển khai sản xuất vụ xuân năm 2012 (trong đó có 75/96 xã, thị trấn xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2015) Trên cơ sở quyết định của UBND tỉnh về huy động và quản lý vốn xây dựng nông thôn mới, các xã điểm đã xây dựng và ban hành các quy định của xã về huy động vốn đóng góp của nhân dân cũng như huy động các nguồn vốn khác Đến nay 10 xã điểm xây dựng nông thôn mới của tỉnh đã huy động
Trang 28được 205,578 tỷ đồng; trong đó có 115,496 tỷ đồng từ vốn ngân sách Nhà nước, 84,673 tỷ đồng do nhân dân đóng góp và 5,445 tỷ đồng từ các nguồn khác Riêng nhân dân đã hiến trên 21,6 ha đất, trị giá 42,766 tỷ đồng 10 xã điểm đã khởi công 78 dự án, công trình hạ tầng kinh tế - xã hội với tổng số vốn 267 tỷ đồng, hiện đã hoàn thành 33 dự án, công trình còn 45 công trình,
dự án đang triển khai Giá trị khối lượng thực hiện ước đạt 150 tỷ đồng So với trước khi thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới các xã điểm đều tăng 1-6 tiêu chí Cụ thể: xã Trực Nội (Trực Ninh) đã triển khai 10 dự án, công trình với tổng số vốn 30,2 tỷ đồng; vốn huy động 73,326 tỷ đồng, trong đó vốn nhân dân đóng góp 58,05 tỷ đồng; xã đạt 10/19 tiêu chí nông thôn mới, tăng 6 tiêu chí so với trước khi thực hiện đề án nông thôn mới Xã Hiển Khánh (Vụ Bản) triển khai 8 dự án, công trình với tổng số vốn 24,7 tỷ đồng; huy động được 28,767 tỷ đồng, trong đó nhân dân đóng góp 6,13 tỷ đồng; xã đạt 12/19 tiêu chí, tăng 3 tiêu chí so với trước khi thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới Xã Hải Lộc (Hải Hậu) triển khai 6 công trình với tổng vốn 14,1 tỷ đồng, đã hoàn thành 1 công trình; tổng vốn huy động 5,845 tỷ đồng;
đã đạt 11/19 tiêu chí, tăng 6 tiêu chí so với trước khi thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới Xã Nghĩa Sơn (Nghĩa Hưng) triển khai 3 công trình với tổng
số vốn 10,8 tỷ đồng; tổng vốn huy động 8,17 tỷ đồng, trong đó nhân dân đóng góp 3,837 tỷ đồng; đã đạt 8/19 tiêu chí, tăng 3 tiêu chí so với trước khi thực hiện đề án Xã Yên Phú (Ý Yên) triển khai 12 công trình, dự án với tổng số vốn 21,1 tỷ đồng, đã hoàn thành 5 công trình; tổng số vốn huy động 12,524 tỷ đồng, trong đó nhân dân đóng góp 3,089 tỷ đồng; đã đạt 11/19 tiêu chí, tăng 5 tiêu chí so với trước khi thực hiện đề án Xã Giao Hà (Giao Thủy) triển khai 7
dự án, công trình với tổng vốn 76,7 tỷ đồng, mới hoàn thành được 1 công trình; tổng vốn huy động 15,72 tỷ đồng, trong đó vốn nhân dân đóng góp 2,147 tỷ đồng; đã đạt 10/19 tiêu chí, tăng 4 tiêu chí so với trước khi thực hiện
Trang 29đề án Xã Xuân Kiên (Xuân Trường) triển khai 15 dự án, công trình với tổng
số vốn 47,75 tỷ đồng, đã hoàn thành 10 công trình; tổng số vốn huy động 34,428 tỷ đồng, trong đó vốn nhân dân đóng góp 6,2 tỷ đồng; đã đạt 8/19 tiêu chí, tăng 2 tiêu chí so với trước khi thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới
Xã Lộc An (thành phố Nam Định) triển khai 4 công trình với tổng số vốn 13,2
tỷ đồng, đã hoàn thành 3 công trình; tổng số vốn huy động 5,036 tỷ đồng, trong đó vốn nhân dân đóng góp 1,168 tỷ đồng; đã đạt 12/19 tiêu chí, tăng 2 tiêu chí so với trước khi thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới Xã Mỹ Tân (huyện Mỹ Lộc) đang thi công 3 công trình với tổng số vốn 9,1 tỷ đồng; tổng
số vốn huy động 7,115 tỷ đồng, trong đó nhân dân đóng góp 1,815 tỷ đồng;
đã đạt 7/19 tiêu chí, tăng 1 tiêu chí so với trước khi thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới Đối với 85 xã, thị trấn xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 274/QĐ-UBND ngày 24-2-2011, tuy mới triển khai song đến nay 68/85 xã, thị trấn hoàn thành quy hoạch xây dựng nông thôn mới, 85/85 xã, thị trấn triển khai lập đề án xây dựng nông thôn mới, 83/85 xã, thị trấn đã lập xong đề án, 59/85 đơn vị được UBND huyện phê duyệt đề án; 68 xã, thị trấn
đã tăng 1 tiêu chí so với trước khi thực hiện đề án
Mặc dù công tác triển khai, tổ chức thực hiện có lúc có nơi còn chậm, song 96 xã, thị trấn xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2015 đều có chuyển biến tích cực, chương trình xây dựng nông thôn mới nhanh chóng đi vào cuộc sống, được các địa phương và mọi tầng lớp nhân dân trong tỉnh hưởng ứng và tích cực tham gia Các xã, thị trấn tham gia xây dựng nông thôn mới đều quan tâm chỉ đạo phát triển sản xuất đào tạo nghề Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề tăng khá, cơ cấu kinh tế bước đầu có sự chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọng CN-TTCN, dịch vụ Một số xã, thị trấn đã thu hút được các doanh nghiệp đầu tư vào xây dựng và phát triển cơ sở sản xuất CN-TTCN trên địa bàn, góp phần giải quyết lao động, việc làm và tăng thu nhập cho lao động nông thôn Các
Trang 30địa phương đã tích cực huy động các nguồn lực của địa phương và đóng góp của nhân dân để xây dựng nông thôn mới Tuy thời gian triển khai chưa dài nhưng sản xuất nông nghiệp và bộ mặt nông thôn ở các xã điểm xây dựng nông thôn mới đã có chuyển biến tích cực (Ban bí thư, 2011)
1.2.1.2 Kinh nghiệm của tỉnh Hà Giang
Thực hiện chủ trương về xây dựng nông thôn mới của Đảng, Tỉnh ủy
Hà Giang đã tập trung lãnh đạo HĐND, UBND tỉnh cụ thể hóa thành 6 chương trình, 16 đề án, 9 dự án và 4 kế hoạch Trong đó có các nghị quyết, quyết định, kế hoạch quan trọng như: Nghị quyết số 74/2012/NQ-HĐND, ngày 12-12-2012 của HĐND tỉnh về việc ban hành mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước cho các công trình thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới; Quyết định số 784/QĐ-UBND, ngày 02-5-2013 của UBND tỉnh về chính sách
hỗ trợ cụ thể và quản lý đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn, giai đoạn
2013 - 2020; Quyết định số 1670/QĐ-UBND, ngày 14-8-2013 của UBND tỉnh quy định về quản lý, lập dự toán thanh toán, quyết toán các công trình thuộc chương trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2013 - 2020; Kế hoạch số 41/KH-UBND, ngày 23-02-2013 của UBND tỉnh về đột phá thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới năm 2013
Xác định công tác quy hoạch trong xây dựng nông thôn mới là khâu đột phá, Tỉnh ủy lãnh đạo UBND tỉnh, các sở, ngành chức năng lập quy hoạch và yêu cầu công tác quy hoạch phải đi trước một bước trong xây dựng nông thôn mới Hiện nay tỉnh đã điều chỉnh bổ sung và công bố các loại quy hoạch như: quy hoạch Khu kinh tế cửa khẩu quốc gia Thanh Thủy thành cửa khẩu quốc tế; quy hoạch, tôn tạo, bảo tồn những giá trị văn hóa, địa chất, địa mạo của Công viên địa chất toàn cầu - cao nguyên đá Đồng Văn; quy hoạch ngành nghề phát triển nông nghiệp, nông thôn gắn với du lịch, dịch vụ Thành tựu nổi bật trong công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới là đã hoàn thành đồ
án quy hoạch 177/177 xã trong tỉnh, trong đó 110 xã đã công bố quy hoạch xã
Trang 31nông thôn mới, triển khai cắm mốc quy hoạch cho tất cả các xã đã được phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới Đã phê duyệt đề án xã nông thôn mới cho 132/177 xã
Tỉnh ủy đã lãnh đạo, chỉ đạo chính quyền phát huy các nguồn lực đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn Trong 2 năm 2010 - 2011, chính quyền các cấp sử dụng nguồn vốn của Trung ương, địa phương và vốn từ các chương trình mục tiêu quốc gia theo Quyết định số 800/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ cho 40 xã điểm để xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Tổng nguồn vốn huy động là 1.947.322 triệu đồng Đồng thời, cấp ủy, chính quyền các địa phương lãnh đạo thực hiện tốt phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, vận động nhân dân hiến đất, hiến cây trồng xây dựng các tuyến đường liên thôn, liên xóm, phục vụ nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa của nhân dân Nhân dân đã tự nguyện hiến 456.991 m2 đất, 855.123 ngày công lao động, mở mới 322 km đường đất, đá Qua ba năm thực hiện xây dựng kết cấu
hạ tầng nông thôn, đến nay toàn tỉnh đã làm được 300 km đường giao thông nông thôn các loại; xây mới được 8.922 công trình vệ sinh; 3.934 bể nước; 8,8
km kênh mương; láng bó nền nhà cho 4.707 hộ; di dời được 13.766 chuồng trại gia súc ra xa nhà Hệ thống thủy lợi phục vụ tưới tiêu hiện có 905 công trình,
20 hồ chứa nước, bảo đảm tưới cho 71% diện tích lúa đông xuân, 64,8% diện tích lúa mùa và gần 3.000 ha diện tích rau màu
Những năm qua tỉnh Hà Giang đã có nhiều chủ trương lớn lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn như Chương trình số 48-CTr/TU ngày 01-10-2013 của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05-8-2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Tỉnh ủy chủ trương xây dựng nền nông nghiệp theo hướng bền vững và hiệu quả, đồng thời đẩy mạnh phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch và dịch vụ ở nông thôn Bước đầu hình thành được những vùng sản xuất hàng hóa quy mô lớn như vùng chè trên 16.000 ha, sản lượng đạt 43.000 tấn; cây cam, quýt trên 4.300 ha, sản
Trang 32lượng đạt 22.000 tấn; cây xoài gần 1.000 ha; cây đậu tương 18.000 ha Thực hiện thâm canh trên 80% diện tích lúa và trên 70% diện tích ngô, tăng vụ đưa
hệ số sử dụng đất từ 1,7 lần (2008) lên 2,1 lần năm 2012 Chuyển đổi diện tích đất hiệu quả kinh tế thấp sang trồng cỏ phát triển chăn nuôi gia súc trên 12.000 ha tập trung chủ yếu tại bốn huyện vùng cao núi đá, tổng đàn trâu đạt trên 147.000 con, đàn bò trên 84.000 con, đàn dê trên 150.000 con Phát triển mạnh trồng rừng, hình thành vùng nguyên liệu cung cấp cho công nghiệp chế biến giấy, gỗ ván sàn, gỗ ép các loại tại các huyện vùng thấp
Tổ chức lại sản xuất trong nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa, thâm canh quy mô lớn theo mô hình cánh đồng mẫu Tỉnh ủy lãnh đạo xây dựng mô hình thí điểm ở một số xã để rút kinh nghiệm triển khai ra diện rộng Hiện nay tỉnh đã có nhiều mô hình sản xuất cánh đồng mẫu trồng lúa, ngô, lạc với phương châm 5 cùng (cùng thời vụ, cùng giống, cùng chăm sóc, cùng phòng trừ sâu bệnh, cùng thu hoạch); mô hình sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGAP; mô hình chăn nuôi trâu, bò hàng hóa; dự án phát triển cây dược liệu để sớm đưa Hà Giang trở thành trung tâm cây dược liệu của cả nước
Hà Giang rất chú trọng lãnh đạo đầu tư hỗ trợ cho người dân khu vực nông thôn, nhất là những vùng khó khăn, bảo đảm các điều kiện sinh hoạt tối thiểu về điện, nước sinh hoạt và nhà ở Tính đến nay tỷ lệ người dân sử dụng nước hợp vệ sinh trên 70%; tỷ lệ hộ sử dụng điện 73,6%; các xã đã cơ bản xóa nhà dột nát Do có sự giúp đỡ của Trung ương, sự đầu tư có trọng điểm của tỉnh, kinh tế đã có nhiều khởi sắc, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 7,5 triệu đồng/năm, 11,1 triệu đồng/năm vào năm 2012 Tỷ lệ hộ nghèo năm 2010 là 41,8%, đến năm 2012 còn 30,13%
Tỉnh ủy Hà Giang luôn quan tâm lãnh đạo xây dựng hệ thống chính trị
cơ sở vững mạnh, giữ vững quốc phòng, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở nông thôn Tỉnh thường xuyên quan tâm xây dựng, phát huy vai trò
Trang 33lãnh đạo của các tổ chức đảng và đội ngũ cán bộ, đảng viên ở nông thôn trong quá trình xây dựng nông thôn mới; Tỉnh ủy đã lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội tích cực tham gia chương trình xây dựng nông thôn mới, nhất là tham gia củng cố hệ thống chính trị cơ sở và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở nông thôn, động viên sức mạnh toàn dân, xây dựng nông thôn mới theo các tiêu chí đã đề ra
Nhờ sự chủ động trong lãnh đạo, việc xây dựng nông thôn mới ở Hà Giang đã thu được những kết quả bước đầu đáng khích lệ Chỉ riêng lĩnh vực xây dựng các điển hình nông thôn mới, sau ba năm thực hiện, đã và đang triển khai thực hiện 598 mô hình, trong đó có trên 50 mô hình được đánh giá là tốt, được chỉ đạo nhân rộng
1.2.1.3 Kinh nghiệm của tỉnh Tuyên Quang
Chương trình bê tông hóa đường giao thông nông thôn xuất phát từ Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XV (nhiệm
kỳ 2010 - 2015) Đại hội đã xác định huy động nguồn lực đầu tư xây dựng hệ
thống giao thông là lĩnh vực đột phá thứ nhất Tiếp đó, để cụ thể hóa Nghị
quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Tuyên Quang lần thứ XV, ngay tại kỳ
họp thứ nhất, Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã ra Kết luận số 01-KL/TU ngày
17/11/2010 quyết định chủ trương đầu tư bê tông hóa đường giao thông nông
thôn và ngày 09 tháng 5 năm 2011, Tỉnh ủy đã ban hành nghị quyết thứ nhất trong toàn khóa đó là Nghị quyết số 01-NQ/TU về đẩy mạnh phát triển
hệ thống giao thông giai đoạn 2011-2015, trong đó chỉ rõ mục tiêu bê tông hóa trên 70% đường giao thông nông thôn và đã đề ra giải pháp tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ bê tông hóa đường giao thông nông thôn theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”; nghiên cứu lồng ghép các chương trình, dự án khác để đầu tư xây dựng hệ thống đường giao thông nông thôn theo chủ trương của tỉnh đảm bảo có hiệu quả, đúng quy định
Ngay sau khi Kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Nghị quyết của Tỉnh ủy ra đời, Hội đồng nhân dân tỉnh đã ra Nghị quyết về cơ chế chính sách
Trang 34thực hiện bê tông hóa đường giao thông nông thôn giai đoạn 2011 - 2015 Ủy ban nhân dân tỉnh đã ban hành Đề án Bê tông hóa đường giao thông nông thôn, mà hồn cốt của Đề án đó là: “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, trong
đó Nhà nước hỗ trợ xi măng, ống cống, chi phí vận chuyển xi măng, ống cống
và kinh phí phục vụ công tác quản lý; nhân dân tự nguyện tổ chức giải phóng mặt bằng, đóng góp vật liệu cát, sỏi, sức lao động, máy móc thiết bị khác (hoặc bằng tiền) để thi công xây dựng; chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu bố trí, phân bổ nguồn vốn; Sở Tài chính hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra công tác quản lý và quyết toán xi măng, ống cống, các nguồn kinh phí; giao cho Công ty cổ phần Xi măng Tuyên Quang, Công ty cổ phần Xi măng Tân Quang và Công ty TNHH Đầu tư và Xây dựng Thành Hưng đảm nhận và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh việc cung ứng xi măng, ống cống
Bản chất của Chương trình bê tông hóa đường giao thông nông thôn là
từ dân, vì dân, do dân và cho dân Nhà nước là người hướng dẫn, cung cấp nguồn lực và làm nhiệm vụ đòn bẩy, kích cầu Nhà nước và nhân dân cùng làm; cả hệ thống chính trị cùng ra quân quyết tâm, quyết liệt Nhân dân là lực lượng “đa ngành, đa nghề, đa lĩnh vực” và chứa đựng sức sáng tạo vô tận Ngành thi đua với ngành; đoàn thể thi đua với đoàn thể; huyện thi đua với huyện; xã thi đua với xã; thôn thi đua với thôn; nhà nhà, người người thi đua đóng góp, lao động và sáng tạo
Công tác tuyên truyền hết sức quan trọng trong quá trình triển khai; Ban Tuyên giáo, các cơ quan báo chí, thông tin, các tổ chức đoàn thể vào cuộc ngay từ đầu Toàn bộ chủ trương, cơ chế chính sách cũng như phương thức quản lý, thiết kế mẫu, yêu cầu kỹ thuật, trình tự thi công, các mô hình hay, cách làm tốt đều được chuyển tải đến thôn, xóm, bản thông qua bản tin Thông báo nội bộ của Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, các chuyên trang, chuyên mục của Báo Tuyên Quang, Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Tân Trào, bản tin của các ngành, các đoàn thể, loa truyền thanh và đặc biệt là thông qua
Trang 35Sau gần 4 năm triển khai thực hiện, toàn tỉnh đã làm được 2.409 km đường bê tông nông thôn; tổng diện tích đất hiến làm đường là 41.847 m2
Tổng số tiền đã đầu tư bê tông hóa đường giao thông nông thôn là 1.319,5 tỷ đồng, trong đó ngân sách nhà nước 630,256 tỷ đồng; nhân dân đóng góp 689,2 tỷ đồng; doanh nghiệp, tập thể, cá nhân và hộ gia đình đã ủng hộ về tiền mặt và vật liệu ước khoảng 2,78 tỷ đồng
1.2.2 Bài học cho huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
Tổng kết lại Chương trình bê tông hóa đường giao thông nông thôn tại huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, có thể rút ra năm bài học kinh nghiệm, đó là:
Thứ nhất, công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền
từ huyện, thành phố đến xã, phường, thị trấn phải thực sự quyết liệt, sáng tạo, sâu sát; phải gắn trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền với kết quả tổ chức triển khai thực hiện ở địa phương Ở nơi nào, cấp ủy, chính quyền
cơ sở sát sao trong lãnh đạo, chỉ đạo, tuyên truyền vận động nhân dân, cán bộ gương mẫu đi đầu công khai dân chủ được phát huy thì nơi đó có phong trào tốt, nhân dân đồng tình ủng hộ cao
Thứ hai, công tác kiểm tra nắm tình hình triển khai ở cơ sở của các cơ
quan chức năng, cán bộ chuyên môn cấp huyện phải tiến hành thường xuyên, thông tin, báo cáo kịp thời với tỉnh và ngành chức năng để cho ý kiến chỉ đạo
và đề ra được các giải pháp thực hiện sát với thực tế
Thứ ba, phải làm tốt công tác phối hợp tuyên truyền, vận động nhân
dân, đặc biệt những vùng còn nhiều khó khăn để nhân dân hiểu sâu sắc hơn chủ trương của tỉnh và lợi ích cho chính mình, từ đó tham gia đóng góp tích cực vào chương trình, không còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước
Thứ tư, việc xây dựng kế hoạch, thẩm định, phê duyệt danh mục các
tuyến đường cần được đầu tư phải đảm bảo tiêu chí của đề án, gắn với quy hoạch hệ thống đường giao thông theo Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới
Thứ năm, thực hiện phân cấp mạnh gắn với hướng dẫn cụ thể, kỹ
Trang 36môi trường đào tạo, rèn luyện đội ngũ cán bộ, là “trung tâm” đào tạo nghề rộng lớn cho nông dân
Từ những bài học kinh nghiệm này, chúng ta tiếp tục phát huy, đã và đang mang lại thành công cho các chương trình phát triển kinh tế - xã hội trọng tâm của tỉnh
Những kết quả đạt được to lớn, toàn diện, nhưng Chương trình bê tông hóa đường giao thông nông thôn cũng bộc lộ một số tồn tại, hạn chế,
đó là: công tác quản lý ở một số cơ sở chưa được chú trọng; việc giao nhận, xuất nhập, quản lý xi măng ở một số nơi chưa đúng quy định, sử dụng xi măng ở một số ít thôn, xóm, tổ nhân dân còn sai mục đích; vẫn còn 6/2.095 thôn chưa thực hiện chương trình; một số tuyến đường chất lượng chưa đúng yêu cầu kỹ thuật
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu được thiết lập nhằm trả lời:
- Thực trạng triển khai thực hiện các dự án đầu tư hạ tầng tại huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh trong Chương trình xây dựng nông thôn mới đang diễn ra như thế nào?
- Trong quá trình thực hiện các dự án hạ tầng tại huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh trong Chương trình xây dựng nông thôn mới, có những kết quả, tồn tại, hạn chế, vướng mắc gì cần tháo gỡ và nguyên nhân?
- Thông qua phân tích thực trạng, huyện Đông Triều tỉnh Quảng Ninh cần có những giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu
Huyện Đông Triều là huyện cửa ngõ phía Tây của tỉnh Quảng Ninh,
Trang 37Nội 90 km, cách thành phố Hải Dương 28 km, cách Thành phố Hải Phòng 42 km; huyện có 21 đơn vị hành chính trong đó có 19 xã và 02 thị trấn Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới, huyện Đông Triều tổ chức triển khai đồng loại trên 19 xã (không lựa chọn điểm)
Đề tài được thực hiện trên địa bàn 19 xã thuộc Chương trình xây dựng nông thôn mới Tuy nhiên trong quá trình thực hiện, để tìm hiểu cụ thể tác giả lựa chọn 5 xã đại diện cho 19 xã trong chương trình xây dựng nông thôn mới của huyện để tiến hành phỏng vấn, khảo sát nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập số liệu thứ cấp liên quan đến chương trình xây dựng nông thôn mới từ các Nghị định, Nghị quyết, Quyết định, Thông tư, các chính sách của Trung ương, địa phương và tập trung các tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, các số liệu về xây dựng nông thôn mới tại huyện Đông Triều; các tài liệu, báo cáo, các công trình nghiên cứu khoa học, website viết về xây dựng nông thôn mới và các vấn đề liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp, nông dân, nông thôn
- Các số liệu cũng được thu thập tại Ban Xây dựng nông thôn mới tỉnh, Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới cấp huyện, Văn phòng Điều phối Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới huyện Đông Triều, các phòng ban chuyên môn các huyện; tại các xã
2.2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Trao đổi nội dung liên quan với Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện, Thường trực Ban chỉ đạo, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Kinh tế Hạ tầng, Ban Quản lý dự án huyện, Ban quản lý xây dựng nông thôn mới huyện, của xã; Văn phòng Điều phối Chương trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới huyện Đông Triều
- Phỏng vấn đại diện tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội ở 5 xã lựa chọn,
Trang 38gồm Mặt trận Tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên
- Phỏng vấn Trưởng (Phó) ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới (Bí thư, Chủ tịch) xã lựa chọn về nội dung xây dựng nông thôn mới
- Phỏng vấn Trưởng ban Phát triển thôn tại 5 xã (Bí thư chi bộ hoặc Trưởng thôn)
- Tổ chức khảo sát lấy ý kiến một số hộ dân tại 5 xã
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp so sánh: Là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong
công tác nghiên cứu Thông qua phương pháp này ta rút ra được các kết luận, bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý đầu tư hạ tầng trong Chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Đông Triều, Quảng Ninh
Phương pháp thống kê mô tả: Dựa trên các số liệu thống kê để mô tả sự
biến động cũng như xu hướng phát triển của một hiện tượng kinh tế xã hội thông qua số liệu thu thập được
2.2.4 Phương pháp chuyên gia
Được sử dụng nhằm thu thập có chọn lọc ý kiến của các chuyên gia kinh tế, của những nhà quản lý trong Chương trình xây dựng nông thôn mới
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu và đánh giá việc xây dựng nông thôn mới theo 19 tiêu chí với 39 chỉ tiêu, 5 nhóm nội dung ban hành theo Quyết định số 419/QĐ-TTg, của Thủ tướng ban hành về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia
về xây dựng nông thôn mới, kí ngày 16/4/2009, áp dụng cho khu vực Trung
du miền núi phía Bắc thông qua một số chỉ tiêu: Giá trị tuyệt đối, giá trị tương đối, tỷ lệ để đánh giá mức độ hoàn thành, không hoàn thành, mức độ đạt hoặc không đạt của tất cả 19 tiêu chí trên Ngoài ra, có thể sử dụng một số chỉ tiêu khác để phân tích, cụ thể các chỉ tiêu:
Trang 39(1) Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã: 100% được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ Giao thông Vận tảit theo tiêu chuẩn đường ô tô cấp VI được quy định trong TCVN 4054-2005
(2) Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm: 50% được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT, tiêu chuẩn 22 - TCVN 210:1992
(3) Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa: 100% trong đó 70% được cứng hóa theo tiêu chuẩn 22 - TCVN 210:1992 (hoặc tiêu chuẩn thiết kế áo đường cứng 22 TCN 223-95)
(4) Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng: 50% được cứng hóa, xe cơ giới
đi lại thuận tiện theo tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN 4454/1987 của Bộ Xây dựng
(5) Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh: Xây dựng đê hoặc bờ bao chống lũ theo tiêu chuẩn hoàn chỉnh mặt cắt thiết kế, cứng hóa mặt đê và đường hành lang chân đê, trồng cỏ mái đê, trồng cây chân
đê phía sông, phía biển; cống dưới đê vững chắc, đồng bộ với mặt cắt đê; xử
lý sạt lở đảm bảo ổn định; đảm bảo môi trường xanh sạch đẹp; có ban chỉ huy phòng chống lụt bão xã, có đội quản lý đê nhân dân, đội tuần tra, canh gác đê trong mùa mưa lũ theo quy định, hoạt động có hiệu quả; Hoàn thiện các công trình tưới tiêu, cấp nước công nghiệp, cấp nước sinh hoạt đảm bảo theo tiêu chuẩn thiết kế Việt Nam đối với từng loại, phát huy trên 75% năng lực thiết
kế, 100% công trình có chủ quản lý đích thực;
(6) Tỷ lệ km trên mương do xã quản lý được kiên cố hóa đạt 50%; (7) Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 262:2002 và đảm bảo quy định theo Quyết định số 36/2008/QĐ-BGD&ĐT ngày 16/7/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; tiểu học có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 3978-1984 và đảm bảo quy định theo Quyết định số 32/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/10/2005 của Bộ Giáo dục; Tiểu học cơ sở có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia theo tiêu chuẩn xây
Trang 40dựng Việt Nam TCVN 3978-1984 và đảm bảo quy định theo Quyết định số 27/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/7/2001 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
(8) Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn theo quy định tại Quyết định 2448/QĐ-BVHTTDL ngày 07/7/2009 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
(9) Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn: 100% đạt quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
(10) Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng - xây dựng, hoàn thiện chợ nông
thôn đạt chuẩn TCXDVN 361:2000 của Bộ Xây dựng