1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tài chính doanh nghiệp Công ty CP A

23 291 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 52,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền kinh tế ngày càng phát triển kéo theo nhiều doanh nghiệp ra đời để đáp ứng nhu cầu thị trường, nhưng để cạnh tranh và tồn tại lâu dài thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có nguồn tài chính vững mạnh. Việc phân tích tài chính không kém phần quan trọng, vì một doanh nghiệp cần phải biết được tài hình tài chính của công ty như thế nào để đưa ra các biện pháp và các hướng đi trong tương lai giúp doanh nghiệp phát triển hơn và tránh các rủi ro, hạn chế tổn thất trong kinh doanh cũng như đưa ra các quyết định đầu tư. Việc phân tích tài chính giúp các nhà đầu tư biết được khả năng trả nợ, khả năng sinh lời hoặc lỗ của công ty để đưa ra các quyết định về tài chính. Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế để Phân tích tài chính tại công ty CP A về toàn bộ tình hình tài chính của công ty, từ đó làm cơ sở cho các dự báo tài chính, kế hoạch đầu tư, đưa ra các quyết định đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay,nước ta đang trong thời kỳ hội nhập nền kinh tế đang từng bước chuyển biến mẽ, các doanh nghiệp đều cố gắng để đạt được mục đích cuối cùng là tối đa hoá lợi nhuận.Vì vậy không chỉ là chỉ tiêu chất lượng, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong suốt một kỳ hoạt động mà còn là chỉ tiêu đánh giá sự tồn tại của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.Những thông tin

mà bất kỳ một nhà quản trị nào cũng cần biết đều nằm trong báo cáo tài chính Việc phân tích báo cáo tài chính nhằm cung cấp đầy đủ, kịp thời và trung thực các thông tin về tài chính, đánh giá đúng thực trạng của công ty trong kỳ báo cáo về vốn, tài sản, hiệu quả sử dụng vố và tài sản hiện

có, tìm ra tồn tại và nguyên nhân của sự tồn tại đó để có biện pháp phù hợp trong kỳ tiếp theo.Vận dụng lý thuyết vào thực tế “Phân tích tài chính tại công ty cp A” để cung cấp các thông tin về toàn

bộ tình hình tài chính của công ty, từ đó làm cơ sở cho các dự báo tài chính, kế hoạch đầu tư, các quyết định đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận

Trang 2

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Trang 3

NGUỒN VỐN

3.563.659 5.425.117 5.966.959

Trang 4

BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

Trang 6

Năm 2007

Năm 2008

Chênh lệch 2007/2006

Chênh lệch 2008/2007

Số tiền Tỷ lệ

(%)

Số tiền Tỷ lệ

(%) A.TÀI

SẢN

NGẮN

HẠN

1.950.82 6

3.177.72 7

3.187.60 5

III.Các

khoản

513.263 654.720 646.385 141.457 27,56 (8.335) (1,27)

Trang 7

3 569.899 53,17 295.224 17,98III.Đầu

5.966.95 9

1.861.45

8 52,23 541.842 9,99

Trang 8

Từ bảng số liệu trên ta thấy, tổng tài sản của công ty trong 3 năm 2006, 2007,2008 có xu hướng tăng.Từ năm 2006 đên năm 2008 tổng tài sản tăng 2.403.300 triệu đồng trong đó Năm 2007 tổng tài sản tăng mạnh 1.861.458 triệu đồng so với năm 2006, tương ứng tăng 52,23% Năm 2008 tổng tài sản vẫn tăng nhưng tăng nhẹ hơn so với năm 2007 là 541.842 triệu đồng tương ứng tăng 9,99%.Hai yếu tố dẫn tới Tổng Tài Sản tăng gồm TSNH và TSDH cụ thể như sau:

Năm 2007 so với năm 2006

- TSNH năm 2007 tăng 1.226.901 triệu đồng, tương ứng tăng 62,89% so với năm 2006 TSNH tăng là do Hàng tồn kho của công ty năm 2007 tăng mạnh 756.525 triệu đồng, tương ứng tăng 82,35% so với năm 2006, cho thấy công ty đang gặp khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm, có thể

do sự cạnh tranh của ngành sữa hoặc công ty đang san xuất để xuất khẩu, sản phẩm sữa có thời hạntrung bình nên công ty bắt buộc phải có các biện pháp maketing hoặc chính sách ưu đãi để đẩy nhanh việc tiêu thụ sản phẩm lên Sự thay đổi lớn nhất dân đến sự thay đổi của TSNH là do các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng rất mạnh, tăng gấp đôi so với năm 2006, cho thấy công ty đang tập trung vào đầu tư tài chính ngắn hạn trong đó tập trung đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cổ phiếu mục đích nhằm để tăng lợi nhuận cho công ty.Bên cạnh đó thì khoản tiền và các khoản tương đương tiền giảm đáng kể, cho thấy công ty giảm tiền để đầu tư vào tài chính ngắn hạn Tiếp

đó thì các khoản phải thu năm 2007 tăng 141.457 triệu đồng, tương ứng tăng 27,56% so với năm

2006, chứng tỏ công ty đang mở rộng quy mô các khoản phải thu, đồng thời gây khó khăn cho việcthu hồi các khoản phải thu, công ty nên thực hiện chính sách thắt chặt các khoản phải thu để có thểnhanh chóng thu hồi được các khoản vốn về công ty mình để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Còn các loại tài sản ngắn hạn khác cũng có sự gia tăng đáng kể,cụ thể năm

2007 tăng 20.240 triệu đồng , tương ứng tăng 36,6% so với năm 2006.Tiền và các khoản tương đương tiền giảm đáng kể, mà trong khi đó TSCĐ lại tăng lên, cho thấy công ty đã dùng tiền để đầu

tư vào tài sản cố định

- TSDH năm 2007 tăng 634.557 triệu đồng, tương ứng tăng 39,34% so với năm 2006, có thể thấy tài sản dài hạn của công ty tăng lên chủ yếu là do sự tăng lên của TSCĐ, chứng tỏ công ty đang mởrộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã đầu tư các máy móc trang thiết bị công nghệ làm cho TSCĐ tăng thêm 569.899 triệu đồng, tương ứng tăng 53,17% Ngoài ra còn tài sản dài hạn khác tăng mạnh, chiếm 73,69%, nguyên nhân là do công ty mở rộng sản xuất kinh doanh nên công ty đầu tư các tài sản dài hạn khác nhiều hơn để phục vụ cho quá trình sản xuất lâu dài Các khoản phải thu dài hạn và đầu tư tài chính dài hạn có xu hướng giảm nhẹ, nguyên nhân là do công ty cần tiền để đầu tư vào TSCĐ nên công ty đẩy nhanh cái việc thu hồi vốn dài hạn và giảm đầu tư vào các chứng khoán dài hạn, góp vốn liên doanh

Trang 9

Năm 2008 so với năm 2007

-TSNH tăng nhẹ 9.871 triệu đồng, tương ứng tăng 0,31% TSNH tăng chủ yếu là do tiền và các khoản tương đương tiền tăng mạnh, chiếm 187,36%, nguyên nhân là do công ty đã giảm đầu tư vào các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, giảm 280.483 triệu đồng, tương ứng giảm 42,86% so với năm 2007, Hàng tồn kho của công ty tăng nhẹ so với năm 2007, tăng lên 100.268 triệu đồng, tương ứng tăng 5,99%, nguyên nhân là do công ty mở rộng quy mô sản xuất nên lượng hàng tồn kho cũng tăng lên nhắm đáp ứng nhu cầu của thị trường trong nước và ngoài nước bên cạnh đó thìcác khoản phải thu giảm làm cho tiền tăng lên, chứng tỏ công ty đã thực hiện hiệu quả các chính sách, biệp pháp để thu hẹp phạm vi thu hồi vốn của công ty, công ty đã kiểm soát tốt phần vốn bị chiếm dụng tốt hơn Nhưng vì sản phẩm có thời hạn trung bình nên việc để một lượng hàng tồn kho quá lớn trong một thời gian dài sẽ làm ảnh hưởng đến doanh thu, lợi nhuận của công ty, vì vậycông ty cần có các biện pháp để đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hóa của công ty.Tài sản ngắn hạn khác giảm đáng kể so với năm 2007, nguyên nhân là do công ty đã bán tài sản ngắn hạn khác để đầu tư vào các tài sản dài hạn

- TSDH tăng thêm 531.964 triệu đồng, tương ứng tăng 23,67% TSDH tăng là do TSCĐ tăng 295.224 triệu đồng, tương ứng tăng 17,98%, tăng ít hơn so với giai đoạn năm 2006-2007, nguyên nhân là do công ty mua sắm thêm các trang thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh, do đầu tư tài chính dài hạn tăng mạnh 169.639 triệu đồng, tương ứng tăng 42,3%, nguyên nhân là do công ty muốn tạo thêm lợi nhuận cho công ty nên đã mang tiền đi đầu tư vào các khoản đầu tư tài chính dài hạn, mở rộng mối quan hệ như góp vốn liên doanh, Do tài sản dài hạn khác tăng khá mạnh Trong khi đó thì các khoản phải thu dài hạn của công ty giảm đáng kể 287 triệu đồng, tương ứng giảm 37,66% , chứng tỏ công ty đã thu hẹp phạm vi thu hồi vốn , đây là một dấu hiệu tốt cho công

ty

Qua bảng biến động tài sản ta thấy tổng tài sản của công ty sữa có sự gia tăngchứng tỏ công ty sữa phát triển mạnh và đang có xu hướng phát triển quy mô gia tăng sản xuất sản phẩm bằng cách tăng các khoản đầu tư ngắn hạn, tăng hàng tồn kho và giảm các khoản phải thu và tiền mặt

Yêu cầu 2: Tính toán số liệu còn thiếu và phân tích cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn

2006 – 2008

Đơn vị tính: %

Trang 10

Tiền và các khoản tương

Thuế và các khoản phải

Trang 11

Qua bảng cơ cấu về tài sản trên cho thấy công ty đang có xu hướng tăng tỷ trọng TSDH tập trung đâu tư chiến lược dài hạn và giảm TSNH giảm các mục tài chính ngắn hạn như ( Hàng tồn kho…) khối lượng tài sản của công ty khá lớn, -trong đó thì TSNH vẫn chiếm tỷ trọng cao hơn TSDH trong tổng tài sản qua các năm 2006-2008 Tập trung chủ yếu trong 2 năm 2006 và 2008) thông tin cụ thể trong các năm như sau

- Trong năm 2006 tỷ trọng TSNH giảm trong khi tỷ trọng của TSDH lại tăng so với năm 2005, TSNH chiếm 54,7% trong tổng tài sản lý do năm 2006 tỷ trọng của tiền và các khoản tương đươngtiền giảm còn 4,4%, còn TSDH chiếm 45,3%, là do TSCĐ lại tăng mạnh chiếm 30,1% Tài sản cố định tăng cho thấy công ty đang đầu tư sản xuất mua sắm các trang thiết bị cho sản xuất kinh doanh Trong 3 năm từ 2006 đến 2008 TSNH giảm nhẹ so với 2005 do tỷ trọng của các khoản hàng tồn kho, các khoản phải thu, tài sản ngắn hạn khác công ty khai thác tài sản tốt, Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn tăng cho thấy công ty đang đây tư vào khoản mục để kiếm lợi nhuận cho công ty có thê là đầu tư cô phiếu trái phiếu hoặc các khoản đầu tư cho lãi suất

- Trong năm 2007 tỷ trọng của TSNH tăng nhẹ, TSDH cũng có xu hướng giảm nhẹ Hàng tồn kho vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản chiếm 30,7% tăng so với năm 2006 , trong khi đó tiền và các khoản tương đương tiền giảm một nửa so với năm 2006 để tăng đầu tư vào các khoản tài chínhngắn hạn; các khoản phải thu dài hạn, các khoản phải thu ngắn hạn có xu hướng giảm chứng tỏ công ty kiểm soát phần vốn bị chiếm dụng tốt TSCĐ vẫn duy trì ở mức 30,3%.Còn các tài sản khác có sự dịch chuyển trong cơ cấu nhưng không lớn

-Trong 2008 tỷ trọng của TSNH giảm, tỷ trọng của TSDH tăng Tỷ trọng TSNH giảm là do tỷ trọng của tất cả các khoản mục như: hàng tồn kho, đầu tư tài chính ngắn hạn,các khoản phải thu, tài sản ngắn hạn khác đều giảm, trong khi đó có mỗi tỷ trọng của tiền và các khoản tương đương tiền tăng nhưng không đáng kể Tỷ trọng của TSDH tăng chủ yếu là do TSCĐ tăng và chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản

Cơ cấu tổng tài sản trong các năm cho ta thấy, trong cơ cấu tài sản thì TSNH vẫn chiếm tỷ trọng cao hơn so với TSDH, nhưng sự chênh lệch không nhiều, cũng có thể dễ dàng nhìn thấy cơ cấu tài sản của công ty cũng khá hợp lý bởi vì công ty đang mở rộng sản xuất kinh doanh nên công

ty đầu tư thêm các tài sản dài hạn để phục vụ sản xuất như là nhà xưởng, máy móc, thiết bị, làm cho TSDH qua các năm đều tăng lên

Yêu cầu 3: Tính toán và phân tích biến động nguồn vốn của công ty theo số liệu bảng dưới

đây

Trang 12

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu Năm

2006

Năm 2007

Năm 2008

(+/_) 2007/2006 (+/_) 2008/2007

A.NỢ

PHẢI TRẢ 827.279 1.073.230 1.154.432 245.951 29,73 81.302 7,58 I.Nợ ngắn

1.Vay và nợ

ngắn hạn 12.262 9.963 188.222 (2.299) (18,75) 178.259 1789,212.Phải trả

người bán 384.381 621.376 492.556 236.995 61,66 (128.820) (20,73)3.Người

Trang 13

- Năm 2007 so với năm 2006: nợ phải trả tăng thêm 245.941 triệu đồng, tương ứng tăng 29,73%,trong đó nợ dài hạn của công ty làm cho khoản mục này tăng 50.733 triệu đồng, tương ứng tăng56,91%, nợ ngắn hạn chỉ tăng 195.218 triêu tương ứng 26,45%, tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu làlớn nhất chiếm 57,72% đã làm tổng tài sản tăng thêm 1.579.500 triệu đồng Nợ ngắn hạn tăng là

do phải trả người bán tăng 236.995 triệu đồng, tương ứng tăng 61,66% cho thấy công ty đã tậndụng tốt được vốn chiếm dụng của công ty khác để phục vụ cho quá trình kinh doanh của công ty,người mua trả tiền trước tăng nhưng không đáng kể, tiếp đó là các chi phí phải trả cũng tăng70.402 triệu đồng, tương ứng tăng 113,43%, cho thấy công ty vay nợ nhiều, thuế và các khoảnphải nộp cho nhà nước tăng 16.214 triệu đồng, tương ứng tăng 84,81%, chứng tỏ rằng việc kinhdoanh của công ty tốt, thuận lợi làm cho lợi nhuận tăng.Còn lại các khoản mục khác đều giảm,không tác động nhiều đến sự gia tăng của nợ ngắn hạn Tốc độ tăng của vốn chủ sở hữu lớn nhấtchứng tỏ rằng công ty ngày càng tự chủ hơn về tài chính

- Năm 2008 so với năm 2007: nợ phải trả tăng thêm 81.302 triệu đồng, tương ứng tăng 7,58%, có

sự gia tăng này chủ yếu là do nợ dài hạn tăng 42.057 triệu đồng, tương ứng tăng 30,07%, nợ ngắnhạn chỉ tăng 4,19%, tốc độ tăng của nợ dài hạn mạnh hơn tốc độ tăng của nợ ngắn hạn, do công tyvay thêm nợ dài hạn có thể là để trả nợ cho các khoản vay ngắn hạn đến hạn thanh toán, cũng cóthể công ty vay dài hạn để đầu tư tài sản dài hạn Nợ ngắn hạn tăng 39.145 triệu đồng, tương ứngtăng 4,19% do sự gia tăng của khoản mục vay và nợ ngắn hạn, người mua trả tiền trước, thuế vàcác khoản phải nộp nhà nước tăng, bên cạnh đó thì khoản mục phải trả người bán giảm mạnh128.820 triệu đồng, tương ứng giảm 20,73% chứng tỏ công ty đã vay nợ dài hạn để trả cho khoảnphải trả người bán khi đến hạn để tạo sự tin tưởng của đối tác, khách hàng, nâng cao uy tín của

Trang 14

công ty Vốn chủ sở hữu của công ty tăng 496.640 triệu đồng, tương ứng tăng 11,51% chứng tỏcông ty đang ngày càng tự chủ về tài chính của công ty mình nhiều hơn.

Trong giai đoạn 2006-2008, nguốn vốn tăng chủ yếu là do sự gia tăng của nợ ngắn hạn, nợ dài hạn

và vốn chủ sở hữu Trong đó nợ ngắn hạn tăng chủ yếu là do sự gia tăng của các khoản mục như:phải trả người bán, khoản vay, người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, chiphí phải trả Vốn chủ sở hữu tăng chủ yếu là do vốn đầu tư của chủ sở hữu và thặng dư VCPtăng.Năng lực tài chính của công ty ngày càng được nâng cao giảm sự phụ thuộc vào chủ nợ, tựchủ tài chính cao uy tín của doanh nghiệp tăng

Yêu cầu 4: Đánh giá cơ cấu nguồn vốn giai đoạn 2006-2008 của công ty CP A theo số liệu đã tính

toán dưới đây

Trang 15

Từ bảng cơ cấu nguồn vốn trên ta thấy cơ cấu nguồn vốn qua các năm có sự dịch chuyển tăng vốn chủ sở hữu và giảm tỷ trọng nợ phải trả nhìn qua chúng ta có thể thấy là công ty đang tập trung nắm quyền chủ động điều tiết công ty và giảm sự lệ thuộc bên ngoài phân tích cụ thể như sau:-Trong năm 2006 Nợ dài hạn chiếm tỷ trọng cao hơn nợ ngắn hạn là 2,5% trong tổng nguồn vốn trong đó nợ phải trả chiếm 23,2% trong tổng nguồn vốn giảm so với năm 2005,đây là một dấu hiệutốt cho công ty Nhưng nợ ngắn hạn giảm mạnh xuống còn 0,3% so với năm 2005 chủ yếu là do tiền thu từ mua trả tiền trước tăng, các khoản như thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước chậm trả, chi phí phải trả giảm Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao 76,8% trong tổng nguồn vốn tăng so với năm 2005, cho thấy doanh nghiệp tự chủ về tài chính cao.

-Trong 2007 tỷ trọng nợ phải trả giảm xuống còn 19,8% so với năm 2006, do sự giảm mạnh về tỷ trọng của phải trả người lao động xuống còn 0,008%, bên cạnh đó các khoản nguồn vốn khác cũng

có sự dịch chuyển nhưng không lớn Vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng và vẫn chiếm tỷ trọng cao

là 80,2% trong tổng nguồn vốn so với năm 2006 cho thấy vốn chủ sở hữu của công ty ngày càng vững vàng, đây là một điều đáng mừng cho công ty

-Trong 2008, tỷ trọng nợ phải trả tiếp tục giảm xuống còn 19,3% so với năm 2007, nguyên nhân chủ yếu là do khoản phải trả người bán giảm mạnh còn 8,3%, các khoản mục khác có sự chuyển dịch cơ cấu nhưng không lớn Vốn chủ sở hữu vẫn tiếp tục có xu hướng tăng, chiếm tới 80,7% trong tổng nguồn vốn so với năm 2007, chứng tỏ tài chính của công ty ngày một vững vàng hơn

Trang 16

1.2 Phân tích kết quả kinh doanh của công ty

Yêu cầu 1: Đánh giá khái quát kết quả kinh doanh của công ty kinh doanh sữa A theo số

liệu đã tính toán tại bảng dưới đây

BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

Trang 17

14.Tổng lợi nhuận kế toán

trước thuế

15.Chi phí thuế thu nhập

doanh nghiệp phải nộp

17.Lợi nhuận thuần sau

thuế

Từ bảng số liệu trên ta thấy kết quả kinh doanh của công ty trong năm 2008/200 Cụ thể năm 2007 kết quả kinh daonh kém hơn so với năm 2008 ta thấy tổng lợi nhuận sau thuế đạt 344.563 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ 47,56% Công ty đã và đang tìm kiếm ra lợi nhuận và tiềm năng phát triển mạnh mẽ của công ty trong tương lai Từ bảng phân tích cho ta thấy các chỉ tiêu lợi nhuận cũng tăng theo như: lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 449.961 triệu đồng ứng tỷ lệ tăng 52,01%, lợi nhuận trước thuế tăng 415.932 triệu đồng tương ứng tăng 43,54% lợi nhuận gộp tăng 896 triệu đồng tương ứng tỷ lệ 52,67%, nhưng bên cạnh đó thì lợi nhuận từ hoạt động khác lạigiảm 34.029 triệu đồng tương ứng tỷ lệ 37,7%

Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 1.705.319 triệu đồng tương ứng tăng 25,55% cho thấy tình hình hoạt động sản xuât kinh doanh của công ty khá ổn định thể hiện thông qua sự biến đổi của doanh thu giữa năm 2007 và năm 2008 Sở dĩ doanh thu của công ty sữa tăng mạng như vậy là do năm 2008 các xưởng mới đi vào hoạt động, và mở rộng thị trường xuất khâu sang các nước bạn Việc doanh thu tiêu thụ sản phẩm tăng là một dấu hiệu tốt cho quá trình tiêu thụ sản phẩm và sức cạnh tranh của công ty với các đối thủ cạnh tranh trong ngành

Doanh thu thuần tăng 1.671.018 triệu đồng tương ứng tăng 25,56%, doanh thu thuần tăng là do doanh thu bán hàng tăng lên, giảm giá hàng bán giảm tuy nhiên thực tế thì giảm giá hàng bán lại tăng lên Nếu không có sự gia tăng của giảm giá hàng bán thì doanh thu thuần còn tăng cao hơn nữa

Doanh thu hoạt động tài chính của công ty cũng tăng 6.954 triệu đồng tương ứng tăng 2,69%, tuy

có tăng nhưng không đáng kể Thu nhập từ hoạt động tài chính của công ty chủ yếu là lãi tiền gửi

và thu lãi do chênh lệch tỷ giá hối đoái, hơn nữa công ty cũng phải nhập một số nguyên liệu từ nước ngoài nên chênh lệch tỷ giá được bù trừ với công ty xuất khẩu nên nó không làm ảnh hưởng

Ngày đăng: 07/12/2016, 09:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w