Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyềnlợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sởcuối cùng của người có quyền lợ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
NGÀNH LUẬT KINH DOANH
LUẬT TỐ TỤNG
DÂN SỰ
THỦ TỤC GIẢI QUYẾT SƠ THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ THEO THỦ TỤC THÔNG THƯỜNG
TP.HCM, Ngày 5 tháng 10 năm 2016
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1 Khởi kiện và thụ lý vụ án dân sự
1.1 Khởi kiện vụ án dân sự 6
1.1.1 Khái niệm 6
1.1.2 Điều kiện khởi kiện 7
1.1.3 Phạm vi khởi kiện 7
1.2 Trả lại đơn kiện 10
1.3 Thụ lý vụ án dân sự 11
1.3.1 Khái niệm 11
1.3.2 Thủ tục thụ lý vụ án dân sự 11
1.3.3 Quyền tố tụng của bị đơn và người liên quan khi nhận được thông báo thụ lí vụ án 12
2 Chuẩn bị xét xử sơ thẩm 2.1 Thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm 14
2.2 Các hoạt động chuẩn bị xét xử 15
3 Phiên toà sơ thẩm 3.1 Khái niệm và ý nghĩa của phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự 18
3.1.1 Khái niệm 18
3.1.2 Ý nghĩa 18
3.2 Những quy định chung về phiên toà sơ thẩm vụ án dân sự 19
3.2.1 Nguyên tắc tiến hành phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự 19
3.2.2 Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm 19
3.2.3 Những người tham gia phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự 20
3.2.4 Hoãn phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự 20
3.2.5 Tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự 21
3.2.6 Nội quy phiên tòa 24
3.2.7 Biên bản phiên tòa 25
3.3 Thủ tục tiến hành phiên toà sơ thẩm vụ án dân sự 26
3.4 Thủ tục phiên tòa sơ thẩm xét xử vắng mặt tất cả những người tham gia phiên tố tụng 35
3.5 Thủ tục giải quyết sơ thẩm vụ án dân sự theo thủ tục rút gọn 38
Trang 33.5.1 Điều kiện áp dụng thủ tục rút gọn để giải quyết vụ án dân sự 38 3.5.2 Thẩm quyền quyết định áp dụng và cách tính thời hạn trong thủ tục theo cách
rút gọn 39 3.5.3 Trình tự phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn 39 3.5.4 Vấn đề chuyển vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn sang thủ tục thông
thường 40 3.5.5 Hiệu lực của bán án, quyết định theo thủ tục rút gọn 41 3.6 Những việc tiến hành sau phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự 42
Trang 4MỞ ĐẦU
Toà án là cơ quan xét xử của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Trong quá trình giải quyết các vụ việc dân sự, Toà án nhân danh nhà nước ra cácphán quyết bảo đảm cho quyền, lợi ích của các cá nhân, cơ quan, tổ chức và lợiích của Nhà nước Trong phạm vi chức năng của mình, Toà án có nhiệm vụ bảo
vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ tài sản củaNhà nước, của tập thể, bảo vệ tính mạng, tài sản, tự do danh dự và nhân phẩmcủa công dân Bằng hoạt động của mình, Toà án góp phần giáo dục công dântrung thành với Tổ quốc, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, tôn trọng nhữngquy tắc của cuộc sống xã hội, ý thức đấu tranh chống và phòng ngừa tội phạm
và các vi phạm pháp luật khác
Cũng như phần lớn các nước trên thế giới, nhất là các nước theo truyềnthống luật dân sự, tố tụng Toà án tại các nước được chia làm nhiều thủ tục khácnhau như: sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm Mỗi thủ tục cómục đích, ý nghĩa khác nhau và do vậy tính chất cũng khác nhau Phiên tòa sơthẩm vụ án dân sự là phiên xét xử vụ án dân sự lần đầu tiên của một vụ án Saukhi hòa giải không thành hoặc đối với những vụ án mà pháp luật quy định khôngđược phép hòa giải thì tòa án phải tiến hành phiên xét xử vụ án dân sự Phiên xét
xử này được gọi là phiên tòa dân sự Tất cả các vụ án dân sự nếu đã phải đưa raxét xử thì đều phải trải qua việc xét xử tại phiên tòa sơ thẩm Tại phiên tòa sơthẩm tập trung các hoạt động cũng như các thủ tục tố tụng của những người tiếnhành tố tụng và những người tham gia tố tụng
Trang 51 Khởi kiện và thụ lý vụ án dân sự:
1.1 Khởi kiện vụ án dân sự :
1.1.1 Khái niệm:
Khởi kiện vụ án dân sự là hành vi của các cá nhân, tổ chức, cơ quan cóquyền, tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp đưa vấn đề có tranhchấp ra trước tòa án có thẩm quyền theo trình tự và thủ tục pháp luật quy địnhnhằm yêu cầu được bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình
Quyền khởi kiện vụ án: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặcthông qua người đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là ngườikhởi kiện) tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp của mình ( Điều 186/ BLTTDS 2015)
- Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ
em, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn củamình có quyền khởi kiện vụ án về hôn nhân và gia đình trong trường hợp doLuật hôn nhân và gia đình quy định (Khoản 1/ Điều 187/ BLTTDS 2015)
- Tổ chức đại diện tập thể lao động có quyền khởi kiện vụ án lao độngtrong trường hợp cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể người laođộng hoặc khi được người lao động ủy quyền theo quy định của pháp luật(Khoản 2/ Điều 187/ BLTTDS 2015)
- Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng có quyền đạidiện cho người tiêu dùng khởi kiện bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoặc tựmình khởi kiện vì lợi ích công cộng theo quy định của Luật bảo vệ quyền lợingười tiêu dùng (Khoản 3/ Điều 187/ BLTTDS 2015)
- Cơ quan, tổ chức trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có quyềnkhởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu Tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích củaNhà nước thuộc lĩnh vực mình phụ trách hoặc theo quy định của pháp luật(Khoản 4/ Điều 187/ BLTTDS 2015)
- Cá nhân có quyền khởi kiện vụ án hôn nhân và gia đình để bảo vệ quyền,lợi ích hợp pháp của người khác theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình
Trang 6(Khoản 5/ Điều 187/ BLTTDS 2015).
Ý nghĩa
- Là cơ sở pháp lý làm phát sinh quan hệ pháp luật tố tụng dân sự
- Là phương thức để các chủ thể có thể ngay tức khắc tiến hành các hoạtđộng để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình
1.1.2 Điều kiện khởi kiện:
Vụ án phải thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
- Đúng phạm vi thẩm quyền giải quyết của Tòa án (Điều 26, 28, 30, 32, 34/BLTTDS 2015)
- Đúng Tòa án có cấp thẩm quyền giải quyết (Điều 35, 36, 37, 38/ BLTTDS2015)
Vụ án vẫn còn thời hiệu khởi kiện
1.1.3 Phạm vi khởi kiện: (Điều 188/ BLTTDS 2015)
Khái niệm: Là giới hạn những vấn đề khởi kiện trong một vụ án dân sự:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể khởi kiện một hoặc nhiều cơ quan, tổchức, cá nhân khác về một quan hệ pháp luật hoặc nhiều quan hệ pháp luật cóliên quan với nhau để giải quyết trong cùng một vụ án
- Nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân có thể cùng khởi kiện một cơ quan, một
tổ chức, một cá nhân khác về một quan hệ pháp luật hoặc nhiều quan hệ phápluật có liên quan với nhau để giải quyết trong cùng một vụ án
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 187 của Bộ luật này có thểkhởi kiện một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân khác về một quan hệ pháp
Trang 7luật hoặc nhiều quan hệ pháp luật có liên quan với nhau để giải quyết trong cùngmột vụ án.
Hình thức khởi kiện và việc gửi đơn khởi kiện vụ án dân sự:
- Người khởi kiện phải làm đơn khởi kiện, đơn khởi kiện phải rõ ràng, đầy
đủ (Điều 189/ BLTTDS 2015) Ðơn khởi kiện phải có các nội dung chính sauđây:
Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
Tên Tòa án nhận đơn khởi kiện;
Tên, nơi cư trú, làm việc của người khởi kiện là cá nhân hoặc trụ sở củangười khởi kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử(nếu có)
Trường hợp các bên thỏa thuận địa chỉ để Tòa án liên hệ thì ghi rõ địa chỉđó;
Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cánhân hoặc trụ sở của người có quyền và lợi ích được bảo vệ là cơ quan, tổ chức;
số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có);
Tên, nơi cư trú, làm việc của người bị kiện là cá nhân hoặc trụ sở củangười bị kiện là cơ quan, tổ chức; số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếucó) Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người bị kiện thìghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sở cuối cùng của người bịkiện;
Tên, nơi cư trú, làm việc của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cánhân hoặc trụ sở của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là cơ quan, tổ chức;
số điện thoại, fax và địa chỉ thư điện tử (nếu có)
Trường hợp không rõ nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người có quyềnlợi, nghĩa vụ liên quan thì ghi rõ địa chỉ nơi cư trú, làm việc hoặc nơi có trụ sởcuối cùng của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;
Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề
cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi,
Trang 8nghĩa vụ liên quan;
Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện
- Việc gửi đơn khởi kiện có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đườngbưu điện
- Khởi kiện là quyền của công dân được pháp luật tôn trọng và bảo vệ Việckhởi kiện phải theo trình tự thủ tục tố tụng
Tuy nhiên, trên thực tế có tình trạng đơn khởi kiện nội dung đầy đủ nhưngkhông ghi năm sinh của người bị kiện, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quanhay chính người khởi kiện thì tòa trả lại đơn khởi kiện
Vụ 1: Cuối tháng 12.2008, bà Nguyễn Thị Tuyết gửi đơn khởi kiện đến Tòa
án nhân dân huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp kiện bà Nguyễn Thị Thanh Mộng
về tranh chấp ranh giới đất Do không biết năm sinh của bà Mộng nên trong đơnkhởi kiện bà Tuyết không ghi năm sinh Sau khi nhận hồ sơ, Tòa án nhân dânhuyện Lai Vung yêu cầu bà Tuyết phải bổ sung năm sinh của bà Mộng BàTuyết phải làm đơn gửi đến Công an thị trấn Lai Vung, xin cho biết năm sinhcủa bà Mộng để hoàn tất đơn khởi kiện Lúc này Tòa án mới bắt đầu thụ lý giảiquyết vụ án
Vụ 2: Đầu tháng 7.2009, ông Trần Long Bảo làm đơn khởi kiện ông Nguyễn
Long Sơn yêu cầu bồi thường thiệt hại về tài sản do hành vi đốn cây trồng củaông Nguyễn Long Sơn gây ra Trong nội dung đơn khởi kiện, ông Bảo có đề cậpđến hai người con ông Sơn là Nguyễn Hữu Trí và Nguyễn Phú Tâm đã tự ý quađất ông đốn hạ cây trồng Sau khi nhận đơn khởi kiện, Tòa án nhân dân huyệnLai Vung, Đồng Tháp yêu cầu ông Bảo phải sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện: ghinăm sinh của hai người con ông Sơn là người có quyền và nghĩa vụ liên quantrong vụ án- nếu không sẽ trả hồ sơ khởi kiện (?) Ông Bảo tất nhiên không thể
tự mình tìm năm sinh hai người có quyền và nghĩa vụ liên quan nêu trên, nênphải làm đơn đề nghị Công an thị trấn Lai Vung, huyện Lai Vung xác định nămsinh của họ để được khởi kiện
Trang 9Căn cứ quy định của BLTTDS 2004 và NQ 02/2014/ NQ-HĐTP hướng dẫn thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm cho thấy, việc Tòa án yêu cầu đơn khởi kiện phải ghi năm sinh của người bị kiện, người có quyền và nghĩa vụ liên quan là không đúng quy định, gây khó khăn cho công dân khi thực hiện quyền khởi kiện đúng pháp luật
1.2 Trả lại đơn khởi kiện: (Điều 192 của BLTTDS 2015)
Trả lại đơn khởi kiện vụ án dân sự trong các trường hợp sau:
- Người khởi kiện không sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo yêu cầu củaThẩm phán quy định tại khoản 2 Điều 193 của BLTTDS 2015
- Người khởi kiện không có quyền khởi kiện theo quy định tại Điều 186 vàĐiều 187 của BLTTDS 2015 hoặc không có đủ năng lực hành vi tố tụng dân sự
- Sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực phápluật của Tòa án hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩmquyền, trừ trường hợp vụ án mà Tòa án bác đơn xin ly hôn, xin thay đổi nuôicon, thay đổi mức cấp dưỡng, mức bồi thường thiệt hại hoặc vụ án đòi tài sảncho thuê, cho mượn, đòi nhà cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ mà Tòa án chưachấp nhận yêu cầu do chưa đủ điều kiện khởi kiện
- Hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 195 của BLTTDS 2015 mà ngườikhởi kiện không nộp biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, trừ trường hợpngười khởi kiện được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí hoặc có trởngại khách quan, sự kiện bất khả kháng
- Người khởi kiện không sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện theo yêu cầu củaThẩm phán quy định tại khoản 2 Điều 193 của Bộ luật này
- Chưa có đủ điều kiện khởi kiện
- Vụ án không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án
Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện và tàiliệu chứng cứ kèm theo do Tòa án trả lại, người khởi kiện có quyền khiếu nạivới Chánh án Tòa án đã trả lại đơn khởi kiện Trong thời hạn 3 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, Chánh án Tòa án phải giải quyết khiếu nại
Trang 101.3 Thụ lý vụ án dân sự (Điều 195 BLTTDS 2015)
1.3.1 Khái niệm:
Là việc Tòa án nhận đơn khởi kiện của người khởi kiện và vào sổ thụ lý vụ
án dân sự để giải quyết
Nhận đơn khởi kiện và xem xét:
- Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, Chánh
án Tòa án phân công một Thẩm phán xem xét đơn khởi kiện
- Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán phảixem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau:
+ Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết.+ Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và báo cho người khởikiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác
+ Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện
+ Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện
+ Xác định tiền tạm ứng án phí và thông báo bằng văn bản cho người khởikiện, bị đơn, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền và nghĩa vụ liên quan và VKScùng cấp
+ Vào sổ thụ lý vụ án dân sự
- Xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phánphải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để đến Tòa án làm thủ tục nộp tiềntạm ứng án phí Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo, người
Trang 11khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạmứng án phí.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, bị đơn, người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến củamình đối với yêu cầu của nguyên đơn và tài liệu, chứng cứ kèm theo, yêu cầuphản tố, yêu cầu độc lập (nếu có)
Trường hợp cần gia hạn thì phải có đơn đề nghị gia hạn gửi cho Tòa ánnêu rõ lý do nhưng không quá 15 ngày
Quyền yêu cầu phản tố của bị đơn:
Bị đơn trong vụ án dân sự có quyền đưa ra yêu cầu phản tố đối vớinguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Yêu cầu của bị đơn đượccoi là yêu cầu phản tố đối với nguyên đơn, đối với người có quyền lợi, nghĩa vụliên quan có yêu cầu độc lập nếu yêu cầu đó độc lập, không cùng với yêu cầu mànguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập yêu cầuTòa án giải quyết Khoản 2 Điều 200 BLTTDS 2015 quy định các trường hợpTòa án chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn:
+ Yêu cầu phản tố để bù trừ nghĩa vụ với yêu cầu của nguyên đơn, người cóquyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập
+ Yêu cầu phản tố được chấp nhận dẫn đến loại trừ việc chấp nhận mộtphần hoặc toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan có yêu cầu độc lập
Trang 12+ Giữa yêu cầu phản tố và yêu cầu của nguyên đơn, người có quyền lợi,nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập có sự liên quan với nhau và nếu được giảiquyết trong cùng một vụ án thì làm cho việc giải quyết vụ án được chính xác vànhanh hơn.
Quyền phản tố của bị đơn chỉ được thực hiện ở những thời điểm nhấtđịnh: “Bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu phản tố trước thời điểm mở phiên họpkiểm tra việc giao nộp,tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải" (Khoản 3 Điều
200 BLTTDS 2015)
Quyền yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là người tham gia tố tụng vào vụ
án dân sự đã phát sinh giữa nguyên đơn và bị đơn để bảo vệ quyền, lợi ích hợppháp của mình Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bao gồm người có quyềnlợi, nghĩa vụ liên quan tham gia tố tụng độc lập và người có quyền lợi, nghĩa vụliên quan tham gia tố tụng đứng về phía nguyên đơn hoặc bị đơn Người cóquyền lợi, nghĩa vụ liên quan không tham gia tố tụng với bên nguyên đơn hoặcvới bên bị đơn có quyền đưa ra yêu cầu độc lập trong các trường hợp:
+ Việc giải quyết vụ án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ
+ Yêu cầu độc lập của họ liên quan đến vụ án đang được giải quyết
+ Yêu cầu độc lập của họ được giải quyết trong cùng một vụ án làm choviệc giải quyết vụ án được chính xác và nhanh hơn” (Khoản 1 Điều 201BLTTDS 2015)
2 Chuẩn bị xét xử sơ thẩm:
- Chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án dân sự có thể được hiểu là những hoạtđộng được Tòa án tiến hành để giải quyết vụ án dân sự từ sau khi thụ lí vụ án.Trong đó, Tòa án thực hiện các hoạt động như phân công Thẩm phán giải quyết
vụ án, thông báo thụ lí vụ án, lập hồ sơ vụ án, tiến hành hòa giải, áp dụng cácbiện pháp khẩn cấp tạm thời, ra các quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết
vụ án dân sự hoặc quyết định đưa vụ án dân sự ra xét xử
Trang 13- Hoạt động chuẩn bị xét xử sơ thẩm có ý nghĩa rất quan trọng đến chấtlượng hoạt động xét xử của Tòa án, đảm bảo cho phiên tòa sơ thẩm được diễn rathuận lợi, tạo cơ sở cho việc xét xử và góp phần đảm bảo cho các quyết định giảiquyết vụ án dân sự của Tòa án được toàn diện, khách quan, đúng pháp luật.2.1 Thời hạn chuẩn bị xét xử:
- Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Tòa án phải thực hiện rất nhiều hoạtđộng theo quy định để chuẩn bị, tạo điều kiện cho việc giải quyết vụ án dân sự
Do đó cần thiết phải quy định thời hạn chuẩn bị xét xử Việc quy định thời hạnchuẩn bị xét xử vừa tạo điều kiện để Tòa án có thời gian đảm bảo thực hiệnnhiệm vụ của mình vừa nâng cao trách nhiệm của Tòa án trong việc giải quyết
vụ án dân sự nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
- Theo quy định tại điều 203 khoản 1 BLTTDS 2015 thì thời hạn chuẩn bịxét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án
có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:
+ Đối với các vụ án quy định tại Điều 26 và Điều 28 của BLTTDS 2015 thìthời hạn là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;
(Điều 26 quy định những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Điều 28 quy định những tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án)
+ Đối với các vụ án quy định tại Điều 30 và Điều 32 của BLTTDS 2015 thìthời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án
(Điều 30 quy định những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Điều 32 quy định những tranh chấp về lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án)
+ Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trởngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn
bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại
Trang 14điểm a khoản 1 điều 203 BLTTDS 2015 và không quá 01 tháng đối với vụ ánthuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 điều 203 BLTTDS 2015.
Trường hợp có quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án thì thời hạnchuẩn bị xét xử được tính lại kể từ ngày quyết định tiếp tục giải quyết vụ án củaTòa án có hiệu lực pháp luật
Loại vụ án dân sự Thời hạn chuẩn bị xét
Phân công Thẩm phán giải quyết vụ án:
Theo quy định tại Điều 197 BLTTDS 2015
- Trên cơ sở báo cáo thụ lý vụ án của Thẩm phán được phân công thụ lý vụ
án, Chánh án Tòa án quyết định phân công Thẩm phán giải quyết vụ án bảo đảmnguyên tắc vô tư, khách quan, ngẫu nhiên
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Chánh án Tòa
án quyết định phân công Thẩm phán giải quyết vụ án
- Đối với vụ án phức tạp, việc giải quyết có thể phải kéo dài thì Chánh ánTòa án phân công Thẩm phán dự khuyết để bảo đảm xét xử đúng thời hạn theoquy định của Bộ luật này
Trang 15- Trong quá trình giải quyết vụ án, nếu Thẩm phán được phân công khôngthể tiếp tục tiến hành được nhiệm vụ thì Chánh án Tòa án phân công Thẩm phánkhác tiếp tục nhiệm vụ; trường hợp đang xét xử mà không có Thẩm phán dựkhuyết thì vụ án phải được xét xử lại từ đầu và Tòa án phải thông báo cho đương
sự, Viện kiểm sát cùng cấp
Thông báo việc thụ lý vụ án:
Theo quy định tại Điều 196 BLTTDS 2015
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phảithông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân cóquyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùngcấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án Đối với vụ án do người tiêu dùng khởi kiệnthì Tòa án phải niêm yết công khai tại trụ sở Tòa án thông tin về việc thụ lý vụ
án trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án
- Văn bản thông báo phải có các nội dung chính sau đây:
Ngày, tháng, năm làm văn bản thông báo;
Tên, địa chỉ Tòa án đã thụ lý vụ án;
Tên, địa chỉ, số điện thoại, fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người khởikiện;
Những vấn đề cụ thể người khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết;
Vụ án được thụ lý theo thủ tục thông thường hay thủ tục rút gọn;
Danh mục tài liệu, chứng cứ người khởi kiện nộp kèm theo đơn khởi kiện;
Thời hạn bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải có ý kiếnbằng văn bản nộp cho Tòa án đối với yêu cầu của người khởi kiện và tài liệu,chứng cứ kèm theo, yêu cầu phản tố, yêu cầu độc lập (nếu có);
Hậu quả pháp lý của việc bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quankhông nộp cho Tòa án văn bản về ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện
Trang 16- Trường hợp nguyên đơn có đơn yêu cầu Tòa án hỗ trợ trong việc gửi tàiliệu, chứng cứ thì kèm theo thông báo về việc thụ lý vụ án, Tòa án gửi cho bịđơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bản sao tài liệu, chứng cứ donguyên đơn cung cấp.
- Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan khi nhận được thông báo
có quyền và nghĩa vụ qui định tại điều 199 BLTTDS 2015:
+ Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, bị đơn, người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải nộp cho Tòa án văn bản ghi ý kiến củamình đối với yêu cầu của nguyên đơn và tài liệu, chứng cứ kèm theo, yêu cầuphản tố, yêu cầu độc lập (nếu có) Trường hợp cần gia hạn thì bị đơn, người cóquyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải có đơn đề nghị gia hạn gửi cho Tòa án nêu rõ
lý do; nhưng không quá 15 ngày
+ Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền yêu cầu Tòa áncho xem, ghi chép, sao chụp đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ kèm theo đơnkhởi kiện, trừ tài liệu, chứng cứ quy định tại khoản 2 Điều 109 của Bộ luật này.+ Quyền yêu cầu phản tố của bị đơn quy định cụ thể tại điều 200 BLTTDS2015
+ Quyền yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan quyđịnh cụ thể tại điều 201BLTTDS 2015
Lưu ý:
Quyền yêu cầu phản tố của bị đơn và quyền yêu cầu độc lập của người cóquyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải được thực hiện trước thời điểm mở phiên họpkiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
Lập hồ sơ vụ án;
Khi lập hồ sơ vụ án, căn cư vào yêu cầu của người khởi kiện, Tòa án xácđịnh các chứng cứ tài liệu liên quan đến vụ án để yêu cầu họ cung cấp hoặc thuthập chứng cứ trong trường hợp đương sự không thể tự mình thu thập được và
có yêu cầu hoặc trong trường hợp pháp luật quy định Khi nhận được chứng cứ
Trang 17do đương sự, cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp hoặc do tự thu thập được, Tòa
án phải đưa chúng vào hồ sơ vụ án Về trình tự, thủ tục giao nhận chứng cứ, taìliệu; thủ tục áp dụng các biện pháp thu thập chứng cứ được thực hiện theo quyđịnh tại các điều 96 đến điều 110 BLTTDS 2015
3 Phiên toà sơ thẩm:
3.1 Khái niệm và ý nghĩa của phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự:
sự Tất cả các vụ án dân sự nếu đã phải đưa ra xét xử thì đều phải trải qua việcxét xử tại phiên tòa sơ thẩm Tại phiên tòa sơ thẩm tập trung các hoạt động tốtụng của những người tiến hành tố tụng và những người tham gia tố tụng
3.1.2 Ý nghĩa
- Phiên tòa sơ thẩm là phiên xét xử lần đầu tiên nhưng có ý nghĩa rất quantrọng đối với việc giải quyết vụ án dân sự Tại phiên tòa sơ thẩm tòa án sẽ quyếtđịnh giải quyết các vấn đề của vụ án, xác định quyền và nghĩa vụ của các đương
sự làm căn cứ cho việc thi hành án
- Tất cả những chứng cứ tài liệu và nội dung quyết định của tòa án giảiquyết tranh chấp giữa các bên đương sự trong vụ án được xem xét và công bốtrực tiếp tại phiên tòa sơ thẩm Đây chính là cơ sở cho mọi hoạt động tố tụng saunày, như đối với thủ tục xét xử phúc thẩm phải dựa trên nội dung cơ bản củaquyết định hoặc bản án sơ thẩm và nội dung kháng cáo/kháng nghị để Tòa áncấp phúc thẩm xem xét và giải quyết theo trình tự này
3.2 Những quy định chung về phiên toà sơ thẩm vụ án dân sự:
Trang 183.2.1 Nguyên tắc tiến hành phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự (Điều 205 BLTTDS 2015)
- Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án tiến hành hòa giải
để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án, trừ những vụ ánkhông được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải được quy định tại Điều 206
và Điều 207 của BLTTDS 2015 hoặc vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn
- Việc hòa giải được tiến hành theo các nguyên tắc sau đây:
+ Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không được dùng
vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực, bắt buộc các đương sự phải thỏa thuận khôngphù hợp với ý chí của mình
+ Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật,không trái đạo đức xã hội
3.2.2 Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm ( Đ.63 BLTTDS 2015)
- Hội đồng xét xử sơ thẩm bao gồm 1 thẩm phán và 2 hội thẩm ( trừ việcxét xử theo thủ tục rút gọn do 1 thẩm phán tiến hành được quy định tại Đ.65BLTTDS2015) Trường hợp đặc biệt thì hội đồng xét xử sơ thẩm bao gồm 2thẩm phán và 3 hội thẩm
- Đối với vụ án có đương sự là người chưa thành niên thì phải có Hội thẩmnhân dân là người đã hoặc đang công tác tại Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ ChíMinh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơquan quản lý nhà nước về trẻ em
- Đối với vụ án lao động thì phải có Hội thẩm nhân dân là người đã hoặcđang công tác trong tổ chức đại diện tập thể lao động hoặc người có kiến thức vềpháp luật lao động
3.2.3 Những người tham gia phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự (Chương VI_ BLTTDS 2015)
- Đương sự trong vụ việc dân sự ( Đ.68, Đ.69_ Mục 1_ chương VIBLTTDS 2015) là cơ quan, tổ chức, cá nhân bao gồm:
Trang 19+ Nguyên đơn (quyền và nghĩa vụ tương ứng được quy định tại Đ.71BLTTDS 2015).
+ Bị đơn (quyền và nghĩa vụ tương ứng được quy định tại Đ.72 BLTTDS2015)
+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan (quyền và nghĩa vụ tương ứngđược quy định tại Đ.73 BLTTDS 2015)
- Người tham gia tố tụng ( Mục 2_Chương VI BLTTDS 2015)
+ Người bảo về quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự (Đ.75)
+ Người làm chứng (Đ.77)
+ Người giám định (Đ.79)
+ Người phiên dịch (Đ.81)
+ Người đại diện (Đ.85)
3.2.4 Hoãn phiên tòa sơ thẩm vụ án dân sự (Đ.233 BLTTDS 2015)
- Hội đồng xét xử quyết định hoãn phiên tòa trong các trường hợp quy địnhtại khoản 2 Điều 56, khoản 2 Điều 62, khoản 2 Điều 84, Điều 227, khoản 2 Điều
229, khoản 2 Điều 230, khoản 2 Điều 231 và Điều 241 của Bộ luật này Thờihạn hoãn phiên tòa là không quá 01 tháng, đối với phiên tòa xét xử vụ án theothủ tục rút gọn là không quá 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định hoãn phiên tòa
- Quyết định hoãn phiên tòa phải có các nội dung chính sau đây:
Ngày, tháng, năm ra quyết định;
Tên Tòa án và họ, tên những người tiến hành tố tụng;
Vụ án được đưa ra xét xử;
Lý do của việc hoãn phiên tòa;
Thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa
- Quyết định hoãn phiên tòa phải được chủ tọa phiên tòa thay mặt Hội đồngxét xử ký tên và thông báo công khai tại phiên tòa; đối với người vắng mặt thì
Trang 20Tòa án gửi ngay cho họ quyết định đó, đồng thời gửi cho Viện kiểm sát cùngcấp.
- Trường hợp sau khi hoãn phiên tòa mà Tòa án không thể mở lại phiên tòađúng thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa ghi trong quyết định hoãn phiên tòa thìTòa án phải thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp và những người thamgia tố tụng về thời gian, địa điểm mở lại phiên tòa
3.2.5 Tạm đình chỉ, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự ( Đ.214 và Đ.217 BLTTDS
2015)
Điều 214 Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
1 Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự khi có một trongcác căn cứ sau đây:
a) Đương sự là cá nhân đã chết, cơ quan, tổ chức đã hợp nhất, sáp nhập, chia,tách, giải thể mà chưa có cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tốtụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó;
b) Đương sự là cá nhân mất năng lực hành vi dân sự, người chưa thành niên màchưa xác định được người đại diện theo pháp luật;
c) Chấm dứt đại diện hợp pháp của đương sự mà chưa có người thay thế;
d) Cần đợi kết quả giải quyết vụ án khác có liên quan hoặc sự việc được phápluật quy định là phải do cơ quan, tổ chức khác giải quyết trước mới giải quyếtđược vụ án;
đ) Cần đợi kết quả thực hiện ủy thác tư pháp, ủy thác thu thập chứng cứ hoặcđợi cơ quan, tổ chức cung cấp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án mớigiải quyết được vụ án;
e) Cần đợi kết quả xử lý văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến việc giảiquyết vụ án có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháplệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, văn bản quy phạm pháp luậtcủa cơ quan nhà nước cấp trên mà Tòa án đã có văn bản kiến nghị cơ quan nhànước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ;
Trang 21g) Theo quy định tại Điều 41 của Luật phá sản;
h) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
2 Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định tạm đình chỉ giảiquyết vụ án dân sự, Tòa án phải gửi quyết định đó cho đương sự, cơ quan, tổchức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp
Điều 217 Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
1 Sau khi thụ lý vụ án thuộc thẩm quyền của mình, Tòa án ra quyết định đìnhchỉ giải quyết vụ án dân sự trong các trường hợp sau đây:
a) Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ khôngđược thừa kế;
b) Cơ quan, tổ chức đã bị giải thể, phá sản mà không có cơ quan, tổ chức, cánhân nào kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức đó;
c) Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện hoặc nguyên đơn đã được triệutập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, trừ trường hợp họ đề nghị xét xử vắngmặt hoặc vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan;
d) Đã có quyết định của Tòa án mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợptác xã là một bên đương sự trong vụ án mà việc giải quyết vụ án có liên quanđến nghĩa vụ, tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó;
đ) Nguyên đơn không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tốtụng khác theo quy định của Bộ luật này
Trường hợp bị đơn có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
có yêu cầu độc lập không nộp tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản và chi phí tốtụng khác theo quy định của Bộ luật này thì Tòa án đình chỉ việc giải quyết yêucầu phản tố của bị đơn, yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liênquan;
e) Đương sự có yêu cầu áp dụng thời hiệu trước khi Tòa án cấp sơ thẩm ra bản
án, quyết định giải quyết vụ án và thời hiệu khởi kiện đã hết;