, X k đã được xác định hay ma trận X đã xác định. Không xảy ra hiện tượng cộng tuyến giữa các biến giải thích hay hạng của ma trận X bằng k... được dùng để quyết định có nên đưa thêm
Trang 2Y i = 1 + 2 X 2i + 3 X 3i + + k X ki + U i
1- Hàm hồi quy tổng thể
Trang 31 – Hệ số tự do
1 cho biết giá trị TB của biến phụ thuộc (Y) bằng bao nhiêu khi tất cả các biến độc lập X j ( j = 2, 3,
k ) đều bằng 0.
Trang 4j ( j = 2, 3, k ) cho biết TB của Y sẽ tăng (giảm) bao nhiêu đơn vị khi X j tăng (hay giảm) 1 đơn vị.
j ( j = 2, 3, k ) - Hệ số hồi quy riêng của biến X j
Trang 5Y = X + U Dạng ma trận:
Trong đó:
Trang 6Y 1 1 U 1
Y 2 2 U 2
Y = … ; = … ; U = …
Y n k U n
Trang 82- Các giả thiết của mô hình
Trang 9 X 2 , X 3 , , X k đã được xác định hay ma trận X đã xác định.
Không xảy ra hiện tượng
cộng tuyến giữa các biến giải thích hay hạng của ma trận X bằng k.
Trang 103- Ước lượng các tham số
ki k
i 2 2
Trang 11e
e
e e
ˆ
ˆ ˆ
n
2 1
Trang 12= (XTX)-1XTY
ˆTrong đó ma trận (X T X) có dạng như sau:
Trang 133 ki
i 2 ki
ki
ki i
2 i
3 i
2
2 i 2 i
2
ki i
3 i
2
X X
X X
X X
X X
X X
X
X X
Trang 142 3 4 4 5
17 16 15 13 12
6 5 5 4 3
5 6 7 8 8
Trang 15X 3 là giá bán (ngàn đ/kg)
Tìm hàm hồi quy tuyến tính
Trang 162 i
2 i
3 308 X
Y
Trang 171
1 T
308 282
52
282 388
60
52 60
10 X
3256
300 376
3816
3256 3816
39980 1528
1
Trang 18165
280 300
3256
300 356
3816
3256 3816
39980 1528
1 ˆ
900
1528 /
1164
1528 /
22908
Trang 1976178 ,
0
99215 ,
14 ˆ
X 58901 ,
0 X
76178 ,
0 99215
, 14
Hàm hồi quy tuyến tính mẫu của Y theo X 2 và X 3 là:
Trang 22i 3 i
2
Trang 254- Hệ số xác định:
Trang 265- Hệ số xác định có hiệu chỉnh
) 1 n
/(
y
) k n
/(
e 1
1 i
2 i
n
1 i
2 i 2
Trang 27Có thể chứng minh được:
k n
1
n )
R 1
( 1
Trang 281 Khi k > 1 thì R 2 R 2 1
Tính chất của R 2
Tức số biến giải thích càng lớn thì hệ số xác định hồi qui bội đã điều chỉnh càng nhỏ hơn hệ số xác định chưa điều chỉnh
Trang 292 Mặc dù R 2 luôn dương, nhưng có thể âm.
2
R
Trong trường hợp là âm thì khi áp dụng, ta coi giá trị của nó bằng 0.
2
R
Trang 30được dùng để quyết định có
nên đưa thêm biến giải thích mới vào MH hay không ?
* Có thể chứng minh rằng, việc đưa thêm vào MH một biến giải thích là cần thiết nếu tăng lên và hệ số hồi qui của biến mới đưa thêm vào MH khác 0 có ý nghĩa.
2
R
2
R
Trang 31* Để biết hệ số hồi qui của biến mới (X k ) đưa vào MH khác 0 có ý nghĩa hay không
ta tiến hành kiểm định gt:
H 0 : k = 0; H 1 : k 0
Nếu H 0 bị bác bỏ thì biến
X sẽ được đưa vào MH
Trang 32Thí dụ:
Số liệu về doanh số bán (Y), chi phí chào hàng (X 2 ) và chi phí quảng cáo (X 3 ) trong năm 2001 ở 12 khu vực bán hàng của một công
ty (thí dụ 4.1)
Trang 3367 ,
571662
9605 ,
0
1
12 )
9677 ,
0 1
( 1
k n
1
n )
R 1
( 1
Trang 34Ở mô hình hồi qui 2 biến (biến phụ thuộc Y và biến độc lập X 2 ) ta tính được:
R 2 = 0,80425
2 12
1
12 )
80425 ,
0 1
( 1
Trang 35560152 ,
2 )
ˆ ( se
Trang 36Vì t > t 0,025 (9) = 2,262 nên ta bác bỏ giả thiết H 0
Vậy việc thêm biến chi phí quảng cáo (X 3 ) vào mô hình là cần thiết.
Trang 37Ta cần lưu ý khi dùng R 2
để so sánh hai mô hình (dù có hiệu chỉnh hay không), đó là cỡ mẫu (n) và biến phụ thuộc phải giống nhau; các biến giải thích có thể có bất cứ dạng nào
Trang 38Xét các mô hình:
i i
3 3
i 2 2
3 3
i 2 2
Trang 396- Khoảng tin cậy của
Với độ tin cậy 1-, KTC của j (j = 1, 2, …, k) là:
ˆ j t/2(n-k).se ( ) ˆ j
Trang 40trong đó: t/2 (n-k) là giá trị của T T(n-k) thỏa đk:
Trang 42Tra bảng phân phối Student ta được t/2 (n-3) = t 0,025 (9) = 2,262
Khoảng tin cậy của 2 :
469148 ,
0 262
, 2 64951
,
Hay:
(3,588 < 2 < 5,711)
Trang 43Kết quả trên cho biết, nếu giữ chi phí quảng cáo không đổi, khi chi phí chào hàng tăng 1 triệu đ/năm thì doanh số bán trung bình ở một khu vực bán hàng tăng trong khoảng từ 3,588 đến 5,711
Trang 44Khoảng tin cậy của 3 :
379407 ,
0 262
, 2 560152
,
Hay:
(1,702 < 3 < 3,418)
Trang 45Tức là, nếu giữ chi phí chào hàng không đổi, khi chi phí quảng cáo tăng 1 triệu đ/năm thì doanh số bán trung bình ở một khu vực bán hàng tăng trong khoảng từ 1,702 đến 3,418
Trang 467- Kiểm định g.thiết về
Để kiểm định giả thiết:
Có thể sử dụng một trong
3 phương pháp sau:
H 0 : j = B 0 ; H 1 :j B 0 (j = 1, 2, k)
Với mức ý nghĩa
Trang 47 Ph.pháp khoảng tin cậy
Ph.pháp kiểm định mức
ý nghĩa
Ph.pháp kiểm định bằng p-value
Trang 48 Ph.pháp k.đ bằng k.tin cậy
Cần kiểm định giả thiết:
H 0 : j = B 0 ; H 1 :j B 0
với mức ý nghĩa
* Trước hết ta tìm khoảng tin
cậy với độ tin cậy (1- ) cho j
Trang 49ª Nếu B 0 (1 , 2 )
thì chấp nhận gt H 0
ª Nếu B 0 (1 , 2 )
thì bác bỏ gt H 0
Trang 50 Ph.pháp k.đ mức ý nghĩa: Để KĐ giả thiết:
Trang 51* Với mức ý nghĩa , tra
bảng (hoặc dùng hàm TINV
trong Excel) để tìm t/2 (n-k)
* Nếu t > t/2 (n-k) thì bác bỏ giả thiết H 0
* Nếu t t/2 (n-k) thì
chấp nhận giả thiết H
Trang 52p-value = P( T > t)
Ph.pháp k.đ bằng p-value
Các phần mềm K.tế lượng đều tính sẵn p-value
Kiểm định gỉa thiết:
H 0 : j = 0; H 1 :j 0
với mức ý nghĩa
Trang 54Thí dụ:
Với số liệu cho ở thí dụ 4.1
Dùng Eviews ta có kết quả:
Trang 568- K.định g.thiết đồng thời
Xét giả thiết:
Trang 57Qui taéc kieåm ñònh:
)(
R 1
(
) k n
Trang 58F(k-1, n-k) là giá trị của ĐLNN F
F F(k-1, n-k)
thỏa mãn đk:
P[F > F(k-1, n-k)] =
Để tìm F(k-1, n-k) ta tra bảng hoặc dùng hàm FINV trong Excel.
Trang 59F
Trang 60 Với số liệu cho ở thí dụ 4.1
Trang 619 - Ma trận hiệp phương sai
Với số liệu cho ở thí dụ 4.1
Trang 6310- Ma trận tương quan
Với số liệu cho ở thí dụ 4.1
Trang 641.00000 0.784293
0.89680 0.478766
Trang 66Dự báo điểm (ước lượng điểm) của E(Y/X 0 ) là
Dự báo khoảng của E(Y/X 0 ) tính theo công thức:
0
Yˆ
0 k k
0 2 2
1
Trang 67) Yˆ
( se )
k n
( t
Trong đó:
) Yˆ
var(
) Yˆ
(
0 1
T T
0
2 X ( X X ) X ˆ
) Yˆ
Trang 68Dự báo giá trị cá biệt:
Ta tìm dự báo khoảng cho giá trị của biến phụ thuộc Y khi
Trang 69Dự báo khoảng của Y 0 với độ tin cậy (1 ) là:
) Yˆ
Y (
se ).
k n
( t
Trong đó:
) Yˆ
Y var(
) Yˆ
Y (
Trang 70 2
0 0
0 Yˆ ) var Yˆ ˆ Y
Thí dụ:
Với số liệu cho ở thí dụ 4.1, hãy dự báo d.số bán tr.b của một khu vực bán hàng khi chi phí chào hàng là 165 triệu đ/năm và chi phí quảng cáo là 200 triệu đ/năm với độ tin cậy 95%.
Trang 72Vậy dự báo khoảng cho doanh số bán trung bình của một khu vực bán hàng với độ tin cậy 95% là:
1607,338 2,26216
25,2017 hay
(1550,328 < E(Y/X 0 ) < 1664,3483)
Trang 7312- Hàm sản xuất
Trang 74lnY i = ln1 + 2 lnX 2i + 3 lnX 3i + U i = 0 + 2 lnX 2i + 3 lnX 3i + U i
(hàm hồi qui tuyến tính lôgarit)
Lôgarit cả hai vế, ta được:
Trang 75Đặc điểm của hàm Cobb- Douglas
lượng đối với lao động, nó cho biết sản lượng tăng (hay giảm) bao nhiêu % khi lượng lao động tăng (giảm) 1%, với đ.kiện lượng vốn không đổi.
Trang 76 3 là hệ số co giãn của sản lượng đối với vốn, nó cho biết sản lượng tăng (hay giảm) bao nhiêu % khi lượng vốn tăng (giảm) 1%, với điều kiện lượng lao động không đổi.
Trang 77 Tổng (2 +3 ) cho biết thông tin để đánh giá việc tăng qui mô s/x
ª Nếu (2 +3 ) = 1 thì tăng qui mô không hiệu quả
ª Nếu (2 +3 )< 1 thì tăng qui mô kém hiệu quả
ª Nếu (2 +3 )> 1 thì tăng qui mô
Trang 78Thí dụ 1:
Các dữ liệu của khu vực nông nghiệp Đài Loan giai đoạn 1958-1972
(Bảng 4.44)
Trang 79Y - Tổng sản lượng (triệu NT$-
Hồi qui lnY theo lnX 2 và lnX 3 : lnY i = -3,38194 + 1,4887lnX 2i
X 2 - Ngày lao động (triệu ngày);
X 3 - Lượng vốn (triệu NT$)
Trang 80Kết quả trên cho biết, trong g/đ 1958 – 1972, trong khu vực nông nghiệp của Đài loan, khi tăng 1% lượng lao động sẽ làm tăng TB khoảng 1,5% sản lượng, nếu giữ lượng vốn không đổi
Trang 81Nếu giữ lượng lao động không đổi, khi lượng vốn tăng 1% thì sản lượng tăng
TB khoảng 0,5%.
Tổng (1,4887+0,49997) = 1,98867
cho biết trong g/đ này việc tăng qui mô là có hiệu quả.
Trang 82Heát chöông 4
Trang 83Marketing Diagram
Title