1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Slide bài giảng kinh tế lượng cô lê thị hồng hoa chương 4

83 424 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 570,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

, X k đã được xác định hay ma trận X đã xác định. Không xảy ra hiện tượng cộng tuyến giữa các biến giải thích hay hạng của ma trận X bằng k... được dùng để quyết định có nên đưa thêm

Trang 2

Y i = 1 + 2 X 2i + 3 X 3i + + k X ki + U i

1- Hàm hồi quy tổng thể

Trang 3

1 – Hệ số tự do

1 cho biết giá trị TB của biến phụ thuộc (Y) bằng bao nhiêu khi tất cả các biến độc lập X j ( j = 2, 3,

k ) đều bằng 0.

Trang 4

j ( j = 2, 3, k ) cho biết TB của Y sẽ tăng (giảm) bao nhiêu đơn vị khi X j tăng (hay giảm) 1 đơn vị.

j ( j = 2, 3, k ) - Hệ số hồi quy riêng của biến X j

Trang 5

Y = X + U Dạng ma trận:

Trong đó:

Trang 6

Y 1 1 U 1

Y 2 2 U 2

Y = … ; = … ; U = …

Y n k U n

Trang 8

2- Các giả thiết của mô hình

Trang 9

X 2 , X 3 , , X k đã được xác định hay ma trận X đã xác định.

Không xảy ra hiện tượng

cộng tuyến giữa các biến giải thích hay hạng của ma trận X bằng k.

Trang 10

3- Ước lượng các tham số

ki k

i 2 2

Trang 11

e

e

e e

ˆ

ˆ ˆ

n

2 1

Trang 12

= (XTX)-1XTY

ˆTrong đó ma trận (X T X) có dạng như sau:

Trang 13

3 ki

i 2 ki

ki

ki i

2 i

3 i

2

2 i 2 i

2

ki i

3 i

2

X X

X X

X X

X X

X X

X

X X

Trang 14

2 3 4 4 5

17 16 15 13 12

6 5 5 4 3

5 6 7 8 8

Trang 15

X 3 là giá bán (ngàn đ/kg)

Tìm hàm hồi quy tuyến tính

Trang 16

2 i

2 i

3 308 X

Y

Trang 17

1

1 T

308 282

52

282 388

60

52 60

10 X

3256

300 376

3816

3256 3816

39980 1528

1

Trang 18

165

280 300

3256

300 356

3816

3256 3816

39980 1528

1 ˆ

900

1528 /

1164

1528 /

22908

Trang 19

76178 ,

0

99215 ,

14 ˆ

X 58901 ,

0 X

76178 ,

0 99215

, 14

Hàm hồi quy tuyến tính mẫu của Y theo X 2 và X 3 là:

Trang 22

i 3 i

2

Trang 25

4- Hệ số xác định:

Trang 26

5- Hệ số xác định có hiệu chỉnh

) 1 n

/(

y

) k n

/(

e 1

1 i

2 i

n

1 i

2 i 2

Trang 27

Có thể chứng minh được:

k n

1

n )

R 1

( 1

Trang 28

1 Khi k > 1 thì R 2R 21

Tính chất của R 2

Tức số biến giải thích càng lớn thì hệ số xác định hồi qui bội đã điều chỉnh càng nhỏ hơn hệ số xác định chưa điều chỉnh

Trang 29

2 Mặc dù R 2 luôn dương, nhưng có thể âm.

2

R

Trong trường hợp là âm thì khi áp dụng, ta coi giá trị của nó bằng 0.

2

R

Trang 30

được dùng để quyết định có

nên đưa thêm biến giải thích mới vào MH hay không ?

* Có thể chứng minh rằng, việc đưa thêm vào MH một biến giải thích là cần thiết nếu tăng lên và hệ số hồi qui của biến mới đưa thêm vào MH khác 0 có ý nghĩa.

2

R

2

R

Trang 31

* Để biết hệ số hồi qui của biến mới (X k ) đưa vào MH khác 0 có ý nghĩa hay không

ta tiến hành kiểm định gt:

H 0 : k = 0; H 1 : k 0

Nếu H 0 bị bác bỏ thì biến

X sẽ được đưa vào MH

Trang 32

Thí dụ:

Số liệu về doanh số bán (Y), chi phí chào hàng (X 2 ) và chi phí quảng cáo (X 3 ) trong năm 2001 ở 12 khu vực bán hàng của một công

ty (thí dụ 4.1)

Trang 33

67 ,

571662

9605 ,

0

1

12 )

9677 ,

0 1

( 1

k n

1

n )

R 1

( 1

Trang 34

Ở mô hình hồi qui 2 biến (biến phụ thuộc Y và biến độc lập X 2 ) ta tính được:

R 2 = 0,80425

2 12

1

12 )

80425 ,

0 1

( 1

Trang 35

560152 ,

2 )

ˆ ( se

Trang 36

Vì t > t 0,025 (9) = 2,262 nên ta bác bỏ giả thiết H 0

Vậy việc thêm biến chi phí quảng cáo (X 3 ) vào mô hình là cần thiết.

Trang 37

Ta cần lưu ý khi dùng R 2

để so sánh hai mô hình (dù có hiệu chỉnh hay không), đó là cỡ mẫu (n) và biến phụ thuộc phải giống nhau; các biến giải thích có thể có bất cứ dạng nào

Trang 38

Xét các mô hình:

i i

3 3

i 2 2

3 3

i 2 2

Trang 39

6- Khoảng tin cậy của

Với độ tin cậy 1-, KTC của j (j = 1, 2, …, k) là:

ˆ j t/2(n-k).se ( ) ˆ j

Trang 40

trong đó: t/2 (n-k) là giá trị của T T(n-k) thỏa đk:

Trang 42

Tra bảng phân phối Student ta được t/2 (n-3) = t 0,025 (9) = 2,262

Khoảng tin cậy của 2 :

469148 ,

0 262

, 2 64951

,

Hay:

(3,588 < 2 < 5,711)

Trang 43

Kết quả trên cho biết, nếu giữ chi phí quảng cáo không đổi, khi chi phí chào hàng tăng 1 triệu đ/năm thì doanh số bán trung bình ở một khu vực bán hàng tăng trong khoảng từ 3,588 đến 5,711

Trang 44

Khoảng tin cậy của 3 :

379407 ,

0 262

, 2 560152

,

Hay:

(1,702 < 3 < 3,418)

Trang 45

Tức là, nếu giữ chi phí chào hàng không đổi, khi chi phí quảng cáo tăng 1 triệu đ/năm thì doanh số bán trung bình ở một khu vực bán hàng tăng trong khoảng từ 1,702 đến 3,418

Trang 46

7- Kiểm định g.thiết về

Để kiểm định giả thiết:

Có thể sử dụng một trong

3 phương pháp sau:

H 0 :j = B 0 ; H 1 :j B 0 (j = 1, 2, k)

Với mức ý nghĩa

Trang 47

Ph.pháp khoảng tin cậy

Ph.pháp kiểm định mức

ý nghĩa

Ph.pháp kiểm định bằng p-value

Trang 48

Ph.pháp k.đ bằng k.tin cậy

Cần kiểm định giả thiết:

H 0 : j = B 0 ; H 1 :j B 0

với mức ý nghĩa

* Trước hết ta tìm khoảng tin

cậy với độ tin cậy (1- ) cho j

Trang 49

ª Nếu B 0 (1 , 2 )

thì chấp nhận gt H 0

ª Nếu B 0 (1 , 2 )

thì bác bỏ gt H 0

Trang 50

Ph.pháp k.đ mức ý nghĩa: Để KĐ giả thiết:

Trang 51

* Với mức ý nghĩa , tra

bảng (hoặc dùng hàm TINV

trong Excel) để tìm t/2 (n-k)

* Nếu t > t/2 (n-k) thì bác bỏ giả thiết H 0

* Nếu t  t/2 (n-k) thì

chấp nhận giả thiết H

Trang 52

p-value = P( T > t)

Ph.pháp k.đ bằng p-value

Các phần mềm K.tế lượng đều tính sẵn p-value

Kiểm định gỉa thiết:

H 0 : j = 0; H 1 :j 0

với mức ý nghĩa

Trang 54

Thí dụ:

Với số liệu cho ở thí dụ 4.1

Dùng Eviews ta có kết quả:

Trang 56

8- K.định g.thiết đồng thời

Xét giả thiết:

Trang 57

Qui taéc kieåm ñònh:

)(

R 1

(

) k n

Trang 58

F(k-1, n-k) là giá trị của ĐLNN F

F F(k-1, n-k)

thỏa mãn đk:

P[F > F(k-1, n-k)] =

Để tìm F(k-1, n-k) ta tra bảng hoặc dùng hàm FINV trong Excel.

Trang 59

F

Trang 60

Với số liệu cho ở thí dụ 4.1

Trang 61

9 - Ma trận hiệp phương sai

Với số liệu cho ở thí dụ 4.1

Trang 63

10- Ma trận tương quan

Với số liệu cho ở thí dụ 4.1

Trang 64

1.00000 0.784293

0.89680 0.478766

Trang 66

Dự báo điểm (ước lượng điểm) của E(Y/X 0 ) là

Dự báo khoảng của E(Y/X 0 ) tính theo công thức:

0

0 k k

0 2 2

1

Trang 67

) Yˆ

( se )

k n

( t

Trong đó:

) Yˆ

var(

) Yˆ

(

0 1

T T

0

2 X ( X X ) X ˆ

) Yˆ

Trang 68

Dự báo giá trị cá biệt:

Ta tìm dự báo khoảng cho giá trị của biến phụ thuộc Y khi

Trang 69

Dự báo khoảng của Y 0 với độ tin cậy (1 ) là:

) Yˆ

Y (

se ).

k n

( t

Trong đó:

) Yˆ

Y var(

) Yˆ

Y (

Trang 70

  2

0 0

0 Yˆ ) var Yˆ ˆ Y

Thí dụ:

Với số liệu cho ở thí dụ 4.1, hãy dự báo d.số bán tr.b của một khu vực bán hàng khi chi phí chào hàng là 165 triệu đ/năm và chi phí quảng cáo là 200 triệu đ/năm với độ tin cậy 95%.

Trang 72

Vậy dự báo khoảng cho doanh số bán trung bình của một khu vực bán hàng với độ tin cậy 95% là:

1607,338 2,26216

25,2017 hay

(1550,328 < E(Y/X 0 ) < 1664,3483)

Trang 73

12- Hàm sản xuất

Trang 74

lnY i = ln1 + 2 lnX 2i + 3 lnX 3i + U i = 0 + 2 lnX 2i + 3 lnX 3i + U i

(hàm hồi qui tuyến tính lôgarit)

Lôgarit cả hai vế, ta được:

Trang 75

Đặc điểm của hàm Cobb- Douglas

lượng đối với lao động, nó cho biết sản lượng tăng (hay giảm) bao nhiêu % khi lượng lao động tăng (giảm) 1%, với đ.kiện lượng vốn không đổi.

Trang 76

 3 là hệ số co giãn của sản lượng đối với vốn, nó cho biết sản lượng tăng (hay giảm) bao nhiêu % khi lượng vốn tăng (giảm) 1%, với điều kiện lượng lao động không đổi.

Trang 77

Tổng (2 +3 ) cho biết thông tin để đánh giá việc tăng qui mô s/x

ª Nếu (2 +3 ) = 1 thì tăng qui mô không hiệu quả

ª Nếu (2 +3 )< 1 thì tăng qui mô kém hiệu quả

ª Nếu (2 +3 )> 1 thì tăng qui mô

Trang 78

Thí dụ 1:

Các dữ liệu của khu vực nông nghiệp Đài Loan giai đoạn 1958-1972

(Bảng 4.44)

Trang 79

Y - Tổng sản lượng (triệu NT$-

Hồi qui lnY theo lnX 2 và lnX 3 : lnY i = -3,38194 + 1,4887lnX 2i

X 2 - Ngày lao động (triệu ngày);

X 3 - Lượng vốn (triệu NT$)

Trang 80

Kết quả trên cho biết, trong g/đ 1958 – 1972, trong khu vực nông nghiệp của Đài loan, khi tăng 1% lượng lao động sẽ làm tăng TB khoảng 1,5% sản lượng, nếu giữ lượng vốn không đổi

Trang 81

Nếu giữ lượng lao động không đổi, khi lượng vốn tăng 1% thì sản lượng tăng

TB khoảng 0,5%.

Tổng (1,4887+0,49997) = 1,98867

cho biết trong g/đ này việc tăng qui mô là có hiệu quả.

Trang 82

Heát chöông 4

Trang 83

Marketing Diagram

Title

Ngày đăng: 06/12/2016, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình là cần thiết. - Slide bài giảng kinh tế lượng cô lê thị hồng hoa chương 4
Hình l à cần thiết (Trang 36)
Bảng   (hoặc  dùng  hàm    (hoặc  dùng  hàm  TINV TINV - Slide bài giảng kinh tế lượng cô lê thị hồng hoa chương 4
ng (hoặc dùng hàm (hoặc dùng hàm TINV TINV (Trang 51)
Bảng hoặc dùng hàm  FINV FINV trong Excel. - Slide bài giảng kinh tế lượng cô lê thị hồng hoa chương 4
Bảng ho ặc dùng hàm FINV FINV trong Excel (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm