1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Chuyên đề quản lý kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước qua kho bạc nhà nước

82 489 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 737,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Riêng đối với lĩnh vực quản lý quỹ ngân sách nhànước, Chiến lược đề cập đến một số nội dung như: gắn kết quản lý quỹ với quy trìnhquản lý ngân sách nhà nước từ khâu lập dự toán, phân bổ,

Trang 1

Tài liệu hướng dẫn triển khai nghiệp vụ Kho bạc

Chuyên đề 1

QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT CAM KẾT CHI NSNN QUA KBNN

Theo Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày 27/11/2008 của Bộ Tài chính

Phần I

SỰ CẦN THIẾT PHẢI THỰC HIỆN CAM KẾT CHI

I Do một số văn bản mới ban hành.

1.1 Quyết định số 211/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt định hướng phát triển ngành tài chính đến 2010:

Theo đó, mục tiêu tổng quát phát triển ngành tài chính đến 2010 là: xây

dựng nền tài chính quốc gia lành mạnh, công khai, minh bạch, được quản lý và

kiểm toán chặt chẽ; đồng thời, cũng xác định rõ các mục tiêu cụ thể như: phương

thức quản lý ngân sách nhà nước được đổi mới theo hướng từng bước thiết lập và

vận hành khuôn khổ tài chính và chi tiêu trung hạn, quản lý ngân sách nhà nước

theo kết quả đầu ra, đổi mới quy trình lập, phê duyệt, chấp hành và quyết toán

ngân sách nhà nước; thiết lập hệ thống kế toán công thống nhất trên cơ sở thống

nhất kế toán ngân sách nhà nước, kế toán Kho bạc Nhà nước và kế toán hành chính

sự nghiệp phù hợp với các chuẩn mực quốc tế về kế toán công

1.2 Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 21/4/2003 của Thủ tướng Chính phủ

phê duyệt Dự án cải cách tài chính công:

Tại Quyết định này đã xác định mục tiêu cơ bản cải cách tài chính công là:

hiện đại hoá công tác quản lý ngân sách từ khâu lập kế hoạch, thực hiện ngân sách,

báo cáo ngân sách và tăng cường trách nhiệm ngân sách của Bộ Tài chính; nâng

cao tính minh bạch trong quản lý tài chính công; hạn chế tiêu cực trong việc sử

dụng ngân sách; đảm bảo an ninh tài chính trong quá trình phát triển và hội nhập

của quốc gia Trong dự án này, ‘hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc’

(viết tắt là TABMIS) là cấu phần quan trọng và có mức độ ảnh hưởng sâu rộng

nhất TABMIS được xây dựng với các phân hệ sổ cái, phân hệ phân bổ ngân sách,

phân hệ quản lý cam kết chi, phân hệ quản lý chi, phân hệ quản lý thu và phân hệ

quản lý ngân quỹ Trong đó, phân hệ quản lý cam kết chi là việc Kho bạc Nhà

nước thực hiện giữ lại một phần hoặc toàn bộ dự toán ngân sách (đối với chi

thường xuyên) hoặc kế hoạch vốn (đối với chi đầu tư XDCB) để đảm bảo cho việc

thực hiện hợp đồng đã được đơn vị ký kết Đây là quy trình hoàn toàn mới, do đó

cần phải tiến hành một loạt công việc như: xây dựng cơ sở pháp lý cho việc quản

lý cam kết chi, theo dõi quản lý danh mục nhà cung cấp, phân loại các nghiệp vụ

cam kết chi,

1.3 Quyết định số 138/2007/QĐ-TTg ngày 21/8/2007 của Thủ tướng

Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020:

Chiến lược phát triển Kho bạc Nhà nước đến năm 2020 đã đề ra hàng loạt

Trang 2

các nội dung cần triển khai Riêng đối với lĩnh vực quản lý quỹ ngân sách nhànước, Chiến lược đề cập đến một số nội dung như: gắn kết quản lý quỹ với quy trìnhquản lý ngân sách nhà nước từ khâu lập dự toán, phân bổ, chấp hành, kế toán, kiểmtoán và quyết toán ngân sách thông qua cải cách công tác kế toán ngân sách nhà nước,hoàn thiện chế độ thông tin, báo cáo tài chính; đổi mới công tác quản lý, kiểm soátchi qua Kho bạc Nhà nước trên cơ sở xây dựng cơ chế, quy trình quản lý, kiểmsoát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước phù hợpvới thông lệ quốc tế để vận hành TABMIS; thực hiện kiểm soát chi theo kết quảđầu ra, theo nhiệm vụ và chương trình ngân sách; thực hiện phân loại các khoảnchi ngân sách nhà nước theo nội dung và giá trị để xây dựng quy trình kiểm soátchi hiệu quả trên nguyên tắc quản lý theo rủi ro; phân định rõ trách nhiệm, quyềnhạn của cơ quan tài chính, cơ quan chủ quản, Kho bạc Nhà nước và các đơn vị sửdụng ngân sách nhà nước; có chế tài xử phạt hành chính đối với cá nhân, tổ chứcsai phạm hành chính về sử dụng ngân sách nhà nước;

1.4 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày

27/11/2008 về hướng dẫn quản lý và kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN.Thông tư đã quy định rõ một số vấn đề có tính nguyên tắc trong quản lý cam kếtchi và những nội dung quản lý, kiểm soát cam kết chi Tuy nhiên, do cam kết chi làmột vấn đề rất mới và có tính chất kỹ thuật nghiệp vụ, cần phải được hướng dẫn,được xây dựng thành các quy trình cụ thể để tạo thuận lợi cho quá trình quản lýcủa các cơ quan tài chính và các đơn vị sử dụng NSNN

II Một số hạn chế khi chưa thực hiện kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước:

Trong suốt chu trình quản lý ngân sách đòi hỏi một khoản chi của ngân sáchnhà nước phải được quản lý, kiểm soát từ khi lập dự toán ngân sách; phân bổ ngânsách; ký kết hợp đồng và thực hiện cam kết chi; thực hiện nhận hàng hoá, dịch vụ;thanh toán chi trả; kế toán và quyết toán ngân sách Tuy nhiên, ở Việt Nam hiệnnay chúng ta gần như chưa triển khai thực hiện quản lý cam kết chi Chính vì vậy,

đã dẫn đến một số hạn chế là:

- Việc gắn kết các khâu của quy trình quản lý ngân sách chưa cao, đặc biệt làviệc gắn kết giữa khâu thực hiện ngân sách với các khâu khác như kế toán, báo cáotài chính và quyết toán ngân sách nhà nước

- Về mặt kế toán ngân sách mới chỉ phản ánh được số đã thực thanh toán(bao gồm cả số thanh toán và số tạm ứng) cho các nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ,chưa theo dõi, phản ánh số công nợ phải trả cho các nhà cung cấp; đồng thời, cũngkhông có căn cứ, số liệu để có thể chuyển từ kế toán trên cơ sở tiền mặt sang kếtoán trên cơ sở tiền mặt điều chỉnh và tiền tới dồn tích điều chỉnh

- Tình trạng nợ đọng trong thanh toán vẫn còn diễn ra tại một số Bộ, ngành,địa phương, đặc biệt là trong những năm trước đây trong lĩnh vực chi đầu tư xâydựng cơ bản Do không thực hiện cam kết chi, nên một số đơn vị vẫn có thể thựchiện ký kết hợp đồng với nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ trong khi dự toán (hoặc

kế hoạch vốn) của đơn vị không còn, hợp đồng mua sắm hàng hoá, dịch vụ khôngphù hợp với nhiệm vụ được giao của đơn vị hoặc không phù hợp với các tiêu

Trang 3

chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu,… Vì vậy, tại khâu thanh toán, chi trả, đã bị Khobạc Nhà nước từ chối thanh toán và đơn vị không có nguồn để thanh toán, chi trảcho nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ.

III Những lợi ích khi thực hiện kiểm soát cam kết chi ngân sách nhà nước:

+ Thực hiện quản lý và kiểm soát cam kết chi là một trong những cơ sở đầutiên để có thể chuyển từ kế toán trên cơ sở tiền mặt sang kế toán trên cơ sở tiền mặtđiều chỉnh (thực hiện theo dõi các khoản phải trả cho nhà cung cấp hàng hoá, dịchvụ), tiến tới kế toán trên cơ sở dồn tích điều chỉnh (theo dõi tài khoản phải thu, tàikhoản vay nợ) và cuối cùng là chuyển sang hình thái dồn tích đầy đủ (theo dõi chiphí, khấu hao, kiểm kê,…) Qua đó, góp phần thực hiện cải cách tài chính côngtheo hướng công khai, minh bạch và phù hợp với các thông lệ và chuẩn mực quốc

tế

Bên cạnh đó, thực hiện kiểm soát cam kết chi sẽ hỗ trợ việc kiểm soát chitiêu ngân sách của các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vựcxây dựng cơ bản, ngăn chặn tình trạng nợ đọng trong thanh toán (như việc nợ đọngtrong thanh toán mua sắm xe ôtô, xây dựng cơ bản, trong thời gian vừa qua) đốivới tất cả các cơ quan, đơn vị (cơ quan tài chính, Kho bạc Nhà nước, đơn vị dựtoán/chủ đầu tư); làm lành mạnh hoá và tăng cường công tác quản lý tài chính –ngân sách

+ Thông qua việc thực hiện quản lý cam kết chi, đặc biệt là quản lý các hợpđồng nhiều năm sẽ hỗ trợ cho việc lập ngân sách trung hạn của cơ quan tài chínhcác cấp và các Bộ, ngành, địa phương Quản lý cam kết chi cho phép theo dõi vàquản lý các hợp đồng nhiều năm theo một số thông tin chủ yếu như: tổng giá trịhợp đồng, giá trị hợp đồng đã thực hiện cam kết chi, giá trị hợp đồng đã đượcthanh toán, giá trị hợp đồng còn phải thanh toán,… Các nhà quản lý cần phải chú

ý đến các thông tin này khi tiến hành xây dựng và phân bổ dự toán ngân sách hàngnăm

+ Kiểm soát cam kết chi cũng góp phần từng bước các nhà cung cấp hànghoá, dịch vụ cho khu vực công vào quản lý tập trung Thông tin về nhà cung cấpcần phải được quản lý bao gồm: tên nhà cung cấp, mã số nhà cung cấp, tài khoảnngân hàng nhà cung cấp, loại tiền tương ứng với từng tài khoản ngân hàng của nhàcung cấp,… Các thông tin về nhà cung cấp cần phải được khai báo và quản lý trênTABMIS trước khi thực hiện cam kết chi và thanh toán cho nhà cung cấp đó Tuynhiên, hiện nay, số lượng nhà cung cấp cho khu vực công là tương đối lớn (theoước tính của Tổng cục Thuế thì khoảng 2 triệu nhà cung cấp) Vì vậy, trước mắt sẽchỉ nên tập trung vào quản lý các nhà cung cấp lớn có quan hệ thường xuyên vớingân sách nhà nước, còn các nhà cung cấp nhỏ lẻ khác, không có đủ thông tin đểquản lý thì tạm thời chưa quản lý (tất cả các nhà cung cấp này sẽ được quản lýdưới dạng nhà cung cấp có quan hệ 1 lần với ngân sách nhà nước; thông tin về nhàcung cấp nhỏ lẻ sẽ chỉ được khai báo khi thực hiện thanh toán) Trong tương lai,cũng từng bước nghiên cứu quy định chỉ một số nhà cung cấp mới được cung cấphàng hoá, dịch vụ cho khu vực công (như chỉ có những nhà cung cấp lớn có tàikhoản tại ngân hàng hoặc chấp hành nghĩa vụ thuế và không có vi phạm gì trong

Trang 4

việc thanh toán,…) Thông qua việc giảm bớt số lượng nhà cung cấp, thì chúng ta

có thể tiến hành đàm phán với họ để giảm giá bán hàng hoá, dịch vụ cho khu vựccông giống như phương thức của các nhà phân phối, tiêu thụ lớn đàm phán với cácnhà sản xuất hàng hoá, dịch vụ

+ Thực hiện quản lý, kiểm soát cam kết chi trong TABMIS cũng góp phầnlàm nâng cao chất lượng dự báo dòng tiền của Kho bạc Nhà nước TABMIS baogồm 6 phân hệ, trong đó có phân hệ về quản lý ngân quỹ Trong phân hệ quản lýngân quỹ có quy trình dự báo dòng tiền Quy trình dự báo dòng tiền lấy thông tin

từ các nguồn bên trong hệ thống (thông tin từ phân hệ quản lý cam kết chi về số nợphải trả cho các nhà cung cấp; thông tin từ phân hệ quản lý thanh toán về số sẽphải thanh toán trong một vài ngày tới) và nguồn thông tin từ bên ngoài (thông tin

về số thu, chi thanh toán do các cơ quan tài chính, cơ quan thu, Kho bạc Nhà nước

và các đơn vị có quan hệ với Kho bạc Nhà nước cung cấp) Thông qua việc tổnghợp, dự báo số thu, chi, tồn ngân quỹ trong thời gian tới (tháng, quý, năm) sẽ tạođiều kiện cho Kho bạc Nhà nước tiến hành cải cách công tác quản lý ngân quỹ đảmbảo mục tiêu quản lý ngân quỹ an toàn và hiệu quả

Phần II MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ CAM KẾT CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

2.1.1 Cam kết chi thường xuyên: Là việc các đơn vị dự toán cam kết sử

dụng dự toán chi ngân sách thường xuyên được giao hàng năm (có thể một phầnhoặc toàn bộ dự toán được giao trong năm) để thanh toán cho hợp đồng đã được kýgiữa đơn vị dự toán với nhà cung cấp Giá trị của khoản cam kết chi là:

- Đối với hợp đồng được thực hiện trong 1 năm ngân sách (là hợp đồng chỉ

sử dụng kinh phí của một năm ngân sách): Là số tiền được nêu trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng được thực hiện trong nhiều năm ngân sách (là hợp đồng

sử dụng kinh phí của nhiều năm ngân sách): Là số tiền dự kiến bố trí cho hợp đồng

đó trong năm, đảm bảo trong phạm vi dự toán năm được duyệt và giá trị hợp đồngcòn được phép cam kết chi của hợp đồng đó

Với khái niệm như vậy, khi thực hiện ký hợp đồng và ghi nhận cam kết chivào TABMIS là đã thực hiện hạch toán cam kết chi (Nợ tài khoản chi/Có tài khoảnphải trả) và trừ vào dự toán được giao của đơn vị dự toán, mà không cần xét đếnkhi nào hợp đồng đó được thực hiện Bên cạnh đó, đối với các hợp đồng thực hiệntrong nhiều năm ngân sách (như các hợp đồng trong lĩnh vực khoa học công nghệ,

…) sẽ được quản lý trong TABMIS theo một số thông tin chủ yếu như: tổng giá trịhợp đồng, số hợp đồng giấy, nội dung hợp đồng, giá trị hợp đồng đã được thanhtoán,… TABMIS không thực hiện ghi nhận cam kết chi đối với các hợp đồng thựchiện trong nhiều năm ngân sách, mà chỉ ghi nhận cam kết chi đối với số kinh phí

bố trí cho hợp đồng đó trong 1 năm ngân sách Tuy nhiên, hiện nay, dự toán phân

bổ cho đơn vị dự toán là theo tổng số, không chi tiết số kinh phí bố trí trong năm

Trang 5

theo từng hợp đồng nhiều năm Vì vậy, để thực hiện ghi nhận cam kết chi hàngnăm cho các hợp đồng này, thì thủ trưởng đơn vị dự toán sẽ phải xác định và phân

bổ số kinh phí bố trí cho hợp đồng đó trong năm ngân sách gửi Kho bạc Nhà nước,đảm bảo phù hợp với dự toán năm được giao cho đơn vị và giá trị còn được phépcam kết chi đối với hợp đồng đó

2.1.2 Cam kết chi đầu tư: Là việc các chủ đầu tư cam kết sử dụng dự toán

chi ngân sách đầu tư được giao hàng năm (có thể một phần hoặc toàn bộ dự toánđược giao trong năm) để thanh toán cho hợp đồng đã được ký giữa chủ đầu tư vớinhà cung cấp Giá trị của khoản cam kết chi đầu tư bằng số kinh phí dự kiến bố trícho hợp đồng trong năm, đảm bảo trong phạm vi dự toán năm được duyệt và giá trịhợp đồng còn được phép cam kết chi

Mỗi dự án đầu tư có một mã riêng trong phân đoạn mã dự án của kế toán đồ;một dự án đầu tư có thể bao gồm nhiều hạng mục; mỗi một hạng mục có thể cónhiều hợp đồng; các hợp đồng này sẽ được quản lý và ghi nhận trong TABMISdưới dạng hợp đồng thực hiện trong nhiều năm ngân sách Tuy nhiên, hiện nay kếhoạch vốn đầu tư phân bổ theo dự án đầu tư, không phân bổ chi tiết theo từng hợpđồng của dự án đó; đồng thời, do TAMIS không ghi nhận cam kết chi đối với cảhợp đồng thực hiện trong nhiều năm ngân sách, mà chỉ ghi nhận cam kết chi đốivới số kinh phí bố trí cho hợp đồng đó trong 1 năm ngân sách Vì vậy, để thựchiện ghi nhận cam kết chi đối với các hợp đồng chi đầu tư, thì các chủ đầu tư cầnphải xác định và phân bổ số kinh phí bố trí cho từng hợp đồng trong năm ngânsách gửi Kho bạc Nhà nước, đảm bảo phù hợp với kế hoạch vốn được giao cho dự

án đầu tư và giá trị còn được phép cam kết chi đối với hợp đồng đó

2.1.3 Giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi: Là chênh lệch giữa giá

trị của hợp đồng với tổng giá trị của các khoản đã cam kết chi cho hợp đồng đó(bao gồm cả số cam kết chi đã thực hiện trong những năm trước đối với các hợpđồng thực hiện trong nhiều năm ngân sách)

2.1.4 Giao diện ứng dụng: Là phương thức kết nối trao đổi thông tin dữ liệu

giữa các ứng dụng với nhau nhằm thực hiện các quy trình nghiệp vụ

Khi xây dựng quy trình nghiệp vụ tương lai áp dụng cho TABMIS, thì cũng

đã đặt ra vấn đề các đơn vị dự toán sẽ trực tiếp tham gia và tác nghiệp trên hệthống TABMIS (còn gọi chung là các đơn vị online) như đối với nhân viên của cơquan tài chính và Kho bạc Nhà nước Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng đã gặpnhiều vấn đề vướng mắc, đặc biệt là việc phải xây dựng đường truyền kết nối tớicác đơn vị dự toán; vấn đề về an toàn, bảo mật, nên Bộ Tài chính đã quyết địnhkhông thực hiện phương án các đơn vị dự toán tác nghiệp trực tiếp trên hệ thốngTABMIS, mà chuyển sang thực hiện phương án giao diện (tức là các đơn vị dựtoán gửi yêu cầu cam kết chi đến Kho bạc Nhà nước qua chương trình giao diện)

2.1.5 Đơn vị dự toán có giao diện với TABMIS: Là đơn vị dự toán có phần

mềm kế toán giao diện được với TABMIS

2.1.6 Đơn vị dự toán không giao diện với TABMIS: Là đơn vị không có

phần mềm kế toán giao diện với TABMIS

2.1.7 Dự toán còn được phép sử dụng:

Trang 6

- Đối với chi thường xuyên, chi chương trình mục tiêu và chi sự nghiệp kinh

tế có tính chất thường xuyên (sau đây gọi chung là chi thường xuyên) là chênh lệchgiữa dự toán ngân sách đã giao trong năm cho đơn vị với tổng số tiền của cáckhoản đã cam kết chi chưa được thanh toán và số tiền đã thanh toán trong năm(bao gồm cả số đã thanh toán và số đang tạm ứng) Đây là điểm khác biệt so vớiquy định hiện nay (hiện nay, dự toán còn được phép sử dụng của đơn vị dự toán làchênh lệch giữa số dự toán được giao với số thực chi, không bao gồm số cam kếtchi)

- Đối với chi đầu tư, chi chương trình mục tiêu và chi sự nghiệp kinh tế cótính chất đầu tư (sau đây gọi chung là chi đầu tư) là chênh lệch giữa dự toán ngânsách đã giao trong năm cho một chủ đầu tư với tổng giá trị của các khoản đã camkết chi trong năm chưa được thanh toán và tổng số tiền đã thực hiện thanh toántrong năm của dự án đó (bao gồm cả số đã thanh toán và số đang tạm ứng)

2.1.8 Số cam kết chi (thường xuyên, đầu tư): Là mã số do chương trình

TABMIS tạo ra đối với từng khoản cam kết chi để theo dõi, quản lý khoản cam kếtchi đó trên TABMIS

Sau khi cam kết chi của đơn vị được gửi tới Kho bạc Nhà nước, Kho bạcNhà nước làm thủ tục nhập vào hệ thống và kiểm tra, nếu đảm bảo đủ các điềukiện theo quy định thì chương trình TABMIS sẽ sinh ra một mã số gọi là số camkết chi và Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thông báo số cam kết chi này cho đơn

vị được biết để quản lý và làm thủ tục thanh toán cam kết chi sau này

Phần III QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT CAM KẾT CHI NSNN QUA KBNN

3.1 Đối tượng áp dụng:

Đối tượng áp dụng bao gồm: các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà

nước (sau đây gọi chung là đơn vị dự toán); các chủ đầu tư, ban quản lý dự án đầu

tư (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước (trừngân sách cấp xã); cơ quan tài chính và các đơn vị Kho bạc Nhà nước

3.3 Nguyên tắc quản lý, kiểm soát cam kết chi:

3.3.1 Phạm vi thực hiện cam kết chi:

Theo thông lệ chung đối với các nước đã tiến hành quản lý và kiểm soát camkết chi, thì tất cả các khoản chi của ngân sách nhà nước đều phải được quản lý vàkiểm soát cam kết chi, kể cả đối với các khoản chi nhỏ lẻ như tiền điện, tiền nước,điện thoại, phí vệ sinh môi trường,… Đối với những khoản chi này, các đơn vị sẽthực hiện cam kết cả 1 cục ngay từ đầu năm; hàng tháng, căn cứ vào các hoá đơntiền điện, nước, điện thoại,… thực tế của các nhà cung cấp, các đơn vị tiến hànhthanh toán chi trả cho các khoản cam kết chi đã ký với nhà cung cấp Tuy nhiên,đối với Việt Nam đây là lần đầu tiên triển khai thực hiện quản lý và kiểm soát camkết chi; đồng thời, để hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực có thể có khi thực hiện

Trang 7

kiểm soát cam kết chi, thì cần phải giới hạn phạm vi kiểm soát cam kết chi theo

hướng: tất cả các khoản chi của ngân sách nhà nước đã được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền giao dự toán (gồm cả dự toán ứng trước), có hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ theo chế độ quy định và có giá trị hợp đồng từ 100 triệu đồng trở lên đối với các khoản chi thường xuyên hoặc từ 500 triệu đồng trở lên trong chi đầu tư xây dựng cơ bản thì phải được quản lý, kiểm soát cam kết chi qua Kho bạc Nhà nước

Bên cạnh đó, để tạo thuận lợi cho quá trình thực hiện của đơn vị và kiểmsoát cam kết chi của Kho bạc Nhà nước, thì cũng cần giới hạn rõ một số khoản chi

cụ thể không cần thiết phải thực hiện cam kết chi, cụ thể là:

- Các khoản chi của ngân sách xã: Do đây chủ yếu là những khoản chi nhỏlẻ; đồng thời, năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ tài chính xã cũng hạn chế hơn

so với các cấp ngân sách khác, nên không đưa vào diện thực hiện cam kết chi

- Các khoản chi cho lĩnh vực an ninh, quốc phòng: Do đây chủ yếu là nhữngkhoản chi có độ mật cao, nên không đưa vào diện thực hiện cam kết chi

- Các khoản thực hiện nghĩa vụ trả nợ của Nhà nước, của Chính phủ; cáckhoản chi góp cổ phần, đóng góp nghĩa vụ tài chính, đóng niên liễm cho các tổchức quốc tế: Do đây là những khoản chi đương nhiên sẽ phải thực hiện, nênkhông đưa vào diện thực hiện cam kết chi

- Các khoản chi từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài theo phương thức tàitrợ chương trình, dự án; chi viện trợ trực tiếp: Do đây là những khoản chi thực hiệnquản lý, kiểm soát, cấp phát, thanh toán và quyết toán theo các quy định riêng tạicác Hiệp định được ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với các nhà tài trợ, nên khôngđưa vào diện thực hiện cam kết chi

- Các khoản chi theo hình thức lệnh chi tiền của cơ quan tài chính các cấp:

Do đây là các khoản chi cho các đối tượng không có quan hệ thường xuyên vớingân sách nhà nước hoặc chi cho lĩnh vực an ninh, quốc phòng, nên không đưa vàodiện thực hiện cam kết chi

- Các khoản chi từ tài khoản tiền gửi của các đơn vị giao dịch tại Kho bạcNhà nước: Do hiện nay việc chi tiêu từ các tài khoản tiền gửi là thuộc quyền chủđộng của chủ tài khoản; đồng thời, Kho bạc Nhà nước cũng không có nghĩa vụkiểm soát chi đối với các khoản chi từ tài khoản tiền gửi (trừ một số tài khoản tiềngửi đặc thù) Vì vậy, cũng không thực hiện kiểm soát cam kết chi đối với cáckhoản chi từ tài khoản tiền gửi

- Các khoản chi ngân sách nhà nước bằng hiện vật và ngày công lao động:

Do đây là những khoản chi mang tính đặc thù, nên không đưa vào diện thực hiệncam kết chi

Ngoài ra, việc kiểm soát cam kết chi chỉ thực hiện đối với các khoản chi cónguồn gốc từ ngân sách nhà nước Vì vậy, đối với những dự án có nguồn đảm bảo

cả từ ngân sách nhà nước và ngoài ngân sách (nguồn vốn tự có hoặc nguồn tự huyđộng hoặc nguồn thu dịch vụ của đơn vị để thực hiện dự án…), thì cũng chỉ thựchiện kiểm soát đối với phần vốn của ngân sách nhà nước

Trang 8

3.3.2 Nguyên tắc hạch toán cam kết chi:

Các khoản cam kết chi ngân sách nhà nước phải được hạch toán bằng đồngViệt Nam; các khoản cam kết chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ được theo dõitheo nguyên tệ; đồng thời, được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệhàng tháng do Bộ Tài chính quy định để hạch toán cam kết chi Các phân đoạn mã

kế toán đồ của tài khoản chi ngân sách nhà nước (nếu có) phải được hạch toán ởmức chi tiết nhất, cụ thể:

Trường hợp cam kết chi chưa xác định được mã nội dung kinh tế (tức là khithực hiện cam kết chi chưa xác định cụ thể khoản cam kết chi đó chi tiết theo mục,tiểu mục nào, mà mới chỉ xác định được mức độ chi tiết đến mục hoặc thậm chíchưa xác định chi tiết đến mục), thì tại phân đoạn mã nội dung kinh tế của kế toán

đồ hạch toán vào mục nội dung kinh tế chưa được xác định, đến khi thanh toán sẽkết chuyển từ mục nội dung kinh tế chưa xác định sang các mục, tiểu mục chi cụthể

Trường hợp cam kết chi có nhiều nguồn vốn (đối với các khoản cam kết chicủa các dự án ODA có cả nguồn vốn trong nước, ngoài nước,…), thì khoản camkết chi đó phải hạch toán chi tiết theo từng nguồn vốn

3.3.3 Nguyên tắc về số tiền đề nghị thanh toán cho một khoản cam kết chi:

Hệ thống TABMIS cho phép khi số tiền đề nghị thanh toán cam kết chi lớnhơn khoản đã thực hiện cam kết chi, thì hoặc hệ thống sẽ chặn lại không cho thanhtoán hoặc cảnh báo cho người sử dụng biết và vẫn cho thanh toán tiếp (nếu dự toáncủa đơn vị còn đủ để chi tiếp cho yêu cầu thanh toán đó) Tuy nhiên, để đảm bảotuân thủ đúng giá trị hợp đồng đã được ký kết giữa đơn vị với nhà cung cấp hoặctuân thủ số kinh phí mà đơn vị đã phân bổ và bố trí trong năm cho các hợp đồngthực hiện trong nhiều năm ngân sách, thì nguyên tắc đặt ra đối với số tiền đề nghị

thanh toán cho một khoản cam kết chi là: Cam kết chi chỉ được thanh toán khi số tiền đề nghị thanh toán nhỏ hơn hoặc bằng số tiền chưa được thanh toán của khoản cam kết chi đó Trường hợp số tiền đề nghị thanh toán lớn hơn số tiền chưa được thanh toán của khoản cam kết chi, thì đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư phải

đề nghị Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch điều chỉnh số tiền cam kết chi mới phù hợp với số tiền đề nghị thanh toán trước khi làm thủ tục thanh toán cho khoản cam kết chi đó.

3.3.4 Nguyên tắc về huỷ cam kết chi:

Trong quá trình quản lý, kiểm soát, nếu phát hiện các khoản cam kết chi saichế độ quy định hoặc các khoản dự toán để cam kết chi không được chuyển nguồnsang năm sau hoặc đơn vị dự toán, chủ đầu tư không có nhu cầu sử dụng tiếp, thìkhoản cam kết chi sẽ được huỷ bỏ Kho bạc Nhà nước thực hiện huỷ các khoảncam kết chi của đơn vị dự toán, chủ đầu tư theo chế độ quy định (đối với các khoảncam kết chi không được phép chuyển năm sau sử dụng tiếp) hoặc theo quyết địnhcủa cơ quan tài chính, cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối với các khoản cam kếtchi sai quy định) hoặc đề nghị của đơn vị dự toán, chủ đầu tư (đối với các khoảncam kết chi mà đơn vị không có nhu cầu sử dụng tiếp)

3.4 Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị:

Trang 9

3.4.1 Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quankhác ở Trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc và cấp dưới thựchiện cam kết chi ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư này

3.4.2 Đối với các đơn vị dự toán và chủ đầu tư:

- Tất cả các đơn vị dự toán và chủ đầu tư phải làm thủ tục kiểm soát cam kếtchi với Kho bạc Nhà nước trước khi thực hiện thanh toán đối với những khoản chithuộc phạm vi phải cam kết chi theo chế độ quy định

- Thủ trưởng các đơn vị dự toán và chủ đầu tư có trách nhiệm tuân thủnhững quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, kiểm soát cam kết chi.Trường hợp vi phạm, tuỳ theo tính chất và mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạthành chính theo quy định của pháp luật

3.4.3 Đối với Kho bạc Nhà nước:

- Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm soát hồ sơ đề nghị cam kết chi củađơn vị dự toán, chủ đầu tư và ghi nhận cam kết chi vào TABMIS theo chế độ quyđịnh

- Kho bạc Nhà nước được quyền từ chối thanh toán đối với các khoản camkết chi không đúng quy định và thông báo cho đơn vị dự toán, chủ đầu tư đượcbiết; đồng thời, chịu trách nhiệm về quyết định của mình trong các trường hợp:

+ Hợp đồng kinh tế giữa đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư với nhà cung cấpkhông đảm bảo tính pháp lý;

+ Số tiền đề nghị cam kết chi vượt quá số dự toán còn được phép sử dụnghoặc vượt quá tổng giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi

3.5 Quy trình quản lý, kiểm soát cam kết chi:

3.5.1 Thời hạn gửi và chấp thuận cam kết chi:

Việc quản lý, kiểm soát cam kết chi được thực hiện theo 2 phương án:

- Kiểm soát trước khi đơn vị ký kết hợp đồng mua sắm hàng hoá, dịch vụvới nhà cung cấp: Theo phương án này, trước khi ký kết hợp đồng, đơn vị phải gửi

dự thảo hợp đồng đến Kho bạc Nhà nước để kiểm soát, đảm bảo phù hợp vớinhiệm vụ được giao của đơn vị; dự toán của đơn vị còn đủ để thực hiện cho hợpđồng đó; hợp đồng đó tuân thủ đúng chế độ, định mức, tiêu chuẩn chi tiêu Sau khikiểm soát nếu đảm bảo đủ các điều kiện quy định, thì đơn vị mới được phép ký kếthợp đồng với nhà cung cấp Phương án này đã được triển khai tại một số nước nhưPháp,… và nó phù hợp với điều kiện các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trựctiếp tham gia và tác nghiệp trên hệ thống TABMIS Phương án này có một số ưuđiểm như: giúp cho đơn vị tránh việc ký kết hợp đồng trong khi dự toán không còn

đủ để thanh toán cho hợp đồng đó hoặc hợp đồng bi phạm chế độ, tiêu chuẩn, địnhmức chi tiêu,… Song nó cũng có hạn chế là sẽ tăng thêm khối lượng công việc lớncho các đơn vị (do cả trước và sau khi ký kết hợp đồng, đơn vị đều phải làm thủtục kiểm soát cam kết chi với Kho bạc Nhà nước)

- Phương án kiểm soát sau khi ký kết hợp đồng: Theo phương án này, thì sau

Trang 10

khi ký kết hợp đồng với nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ, thì đơn vị gửi hợp đồngđến Kho bạc Nhà nước để kiểm soát; nếu còn đủ quỹ thì Kho bạc Nhà nước nhậpcam kết chi vào hệ thống TABMIS và thông báo cho đơn vị được biết Thực hiệnphương án này có những ưu, nhược điểm so với phương án nêu trên.

Đối với Việt Nam, để hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực khi mới bắt đầutriển khai thực hiện kiểm soát cam kết chi, phương án lựa chọn nên theo phương

án 2 (kiểm soát sau khi đơn vị ký hợp đồng) Cụ thể:

- Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi ký hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch

vụ có giá trị hợp đồng từ 100 triệu đồng trở lên (đối với chi thường xuyên) hoặc

500 triệu đồng trở lên (đối với chi đầu tư), đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư phải gửihợp đồng kèm theo đề nghị cam kết chi đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch đểlàm thủ tục kiểm soát cam kết chi

- Trong phạm vi 2 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của đơn vị dựtoán hoặc chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước phải thông báo ý kiến chấp thuận hoặc từchối cam kết chi cho đơn vị được biết

Trong tất cả các quy trình thực hiện quản lý, kiểm soát cam kết chi, vềnguyên tắc phòng nào, bộ phận nào được giao nhiệm vụ kiểm soát chi ngân sáchnhà nước thì cũng thực hiện nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, quản lý kiểm soát cam kếtchi

3.5.2 Hình thức gửi đề nghị tạo mới, điều chỉnh, huỷ cam kết chi:

- Tạo mới, điều chỉnh cam kết chi:

+ Đối với chi thường xuyên: Đơn vị dự toán gửi đề nghị cam kết chi hoặcđiều chỉnh cam kết chi đến Kho bạc Nhà nước thông qua chương trình giao diệngiữa phần mềm kế toán của đơn vị với TABMIS Trường hợp đơn vị không cógiao diện với TABMIS, thì gửi đề nghị cam kết chi hoặc điều chỉnh cam kết chiđến Kho bạc Nhà nước bằng văn bản giấy

+ Đối với chi đầu tư: Chủ đầu tư gửi đề nghị cam kết chi hoặc điều chỉnhcam kết chi đầu tư đến Kho bạc Nhà nước bằng văn bản giấy

- Huỷ cam kết chi: Do yêu cầu của hệ thống TABMIS là huỷ cam kết chiphải thực hiện huỷ thủ công trên hệ thống Vì vậy, khi có nhu cầu cần huỷ cam kếtchi thì đơn vị dự toán, chủ đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối vớicác khoản cam kết chi sai chế độ quy định) phải gửi đề nghị huỷ cam kết chi bằngvăn bản giấy đến Kho bạc Nhà nước

3.5.3 Nguyên tắc trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử:

Việc trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử về cam kết chi được thực hiện tựđộng bằng chương trình giao diện giữa phần mềm kế toán của đơn vị vớiTABMIS; đồng thời, phải có đầy đủ chỉ tiêu thông tin và được bảo mật, đúng địnhdạng trao đổi dữ liệu điện tử theo quy định của Luật Giao dịch điện tử, các văn bảnhướng dẫn dưới Luật của Chính phủ và Bộ Tài chính

Tất cả các cơ quan, đơn vị tham gia trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử vềcam kết chi có trách nhiệm đảm bảo tính an toàn, bảo mật, chính xác và toàn vẹn

Trang 11

của dữ liệu điện tử trong phạm vi nhiệm vụ của mình; đồng thời, có trách nhiệmphối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các biện pháp kỹ thuật cần thiết đểđảm bảo tính bảo mật, an toàn của hệ thống.

3.5.4 Điều kiện thực hiện cam kết chi:

- Đề nghị cam kết chi của đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư phải đầy đủ cácchỉ tiêu thông tin theo mẫu quy định và đảm bảo tính pháp lý, cụ thể:

+ Dấu, chữ ký của đơn vị dự toán, chủ đầu tư trên hồ sơ phải phù hợp vớimẫu dấu, chữ ký đã đăng ký với Kho bạc Nhà nước; trường hợp đơn vị gửi cam kếtchi đến Kho bạc Nhà nước qua chương trình giao diện thì phải đảm bảo cácnguyên tắc trao đổi dữ liệu điện tử

+ Hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ tuân thủ quy trình, thủ tục về muasắm đấu thầu, chỉ định thầu theo quy định hiện hành;

+ Nội dung thanh toán của hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ phải đảm bảo có trong dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với chi đầu tư)

- Số tiền đề nghị cam kết chi không vượt quá dự toán còn được sử dụng + Trường hợp dự toán và phương án phân bổ dự toán ngân sách nhà nướcchưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc phải điều chỉnh dựtoán ngân sách nhà nước theo quy định, thì Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soátcam kết chi cho đơn vị trên cơ sở dự toán tạm cấp hoặc dự toán điều chỉnh của đơnvị

+ Trường hợp chi ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau, thì Khobạc Nhà nước thực hiện kiểm soát cam kết chi cho đơn vị trên cơ sở dự toán ứngtrước của đơn vị đã được cơ quan tài chính phân bổ và phê duyệt chính thức trên

hệ thống TABMIS

- Đề nghị cam kết chi năm ngân sách hiện hành của đơn vị dự toán hoặc chủđầu tư phải gửi đến Kho bạc Nhà nước chậm nhất đến hết ngày 30/12 năm hiệnhành

3.5.5 Quy trình quản lý, kiểm soát cam kết chi:

a Đối với chi thường xuyên:

- Hồ sơ cam kết chi thường xuyên: Khi có nhu cầu cam kết chi, ngoài dựtoán chi ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước 1 lần vào đầu năm, đơn vị dựtoán gửi Kho bạc Nhà nước: (1) hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ có giá trị từ

100 triệu đồng trở lên (gửi lần đầu hoặc khi có điều chỉnh hợp đồng); (2) đề nghịcam kết chi hoặc đề nghị điều chỉnh cam kết chi

- Nội dung kiểm soát của Kho bạc Nhà nước, bao gồm :

+ Kiểm soát, đối chiếu cam kết chi so với dự toán ngân sách nhà nước, đảmbảo khoản đề nghị cam kết chi không được vượt quá dự toán còn được phép sửdụng;

+ Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ, đảm bảo

Trang 12

phù hợp với nhiệm vụ và dự toán được giao của đơn vị;

+ Kiểm soát, đối chiếu đề nghị cam kết chi của đơn vị, đảm bảo đầy đủ cácchỉ tiêu thông tin và được gửi trước thời hạn theo quy định;

- Sau khi kiểm soát hồ sơ, tài liệu của đơn vị dự toán, nếu đảm bảo đủ cácđiều kiện theo quy định, thì Kho bạc Nhà nước ghi nhận bút toán cam kết chi vàoTABMIS và thông báo cho đơn vị dự toán được biết; trường hợp không đảm bảo

đủ các điều kiện quy định, thì Kho bạc Nhà nước từ chối chấp thuận ghi nhận búttoán cam kết chi vào TABMIS theo quy định

- Quản lý cam kết chi đối với các hợp đồng nhiều năm:

+ Đối với hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ được thực hiện trong nhiềunăm ngân sách và có giá trị từ 100 triệu đồng trở lên, đơn vị dự toán gửi hợp đồngđến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để theo dõi, quản lý trên TABMIS

+ Hàng năm, thủ trưởng đơn vị dự toán có trách nhiệm xác định và đượcquyền chủ động điều chỉnh tăng, giảm số kinh phí bố trí trong năm cho hợp đồng

đó trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước đã được duyệt và giá trị hợp đồngcòn được phép cam kết chi

+ Căn cứ số kinh phí bố trí cho hợp đồng trong năm ngân sách, đơn vị dựtoán gửi đề nghị cam kết chi trong năm cho hợp đồng đó đến Kho bạc Nhà nướcnơi giao dịch để làm thủ tục kiểm soát cam kết chi

+ Quy trình quản lý, kiểm soát hợp đồng nhiều năm và cam kết chi đối vớichi thường xuyên từ hợp đồng nhiều năm được thực hiện tương tự như quy trìnhquản lý hợp đồng và cam kết chi đầu tư

b Đối với chi đầu tư:

- Hồ sơ cam kết chi đầu tư: Khi có nhu cầu cam kết chi, ngoài kế hoạch vốnđầu tư gửi Kho bạc Nhà nước 1 lần vào đầu năm, chủ đầu tư gửi Kho bạc Nhànước: (1) hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên(gửi lần đầu hoặc khi có điều chỉnh hợp đồng); (2) đề nghị cam kết chi hoặc đềnghị điều chỉnh cam kết chi

- Quản lý hợp đồng chi đầu tư :

+ Căn cứ hợp đồng mua sắm hàng hoá, dịch vụ do chủ đầu tư gửi đến, Khobạc Nhà nước kiểm soát tính pháp lý của hợp đồng, nếu phù hợp thì nhập cácthông tin của hợp đồng vào TABMIS và thông báo cho chủ đầu tư được biết

+ Hàng năm, chủ đầu tư có trách nhiệm xác định và được quyền chủ độngđiều chỉnh tăng, giảm số vốn đầu tư bố trí cho từng hợp đồng trong phạm vi kếhoạch vốn năm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao và giá trị hợp đồngcòn được phép cam kết chi của dự án đó, cụ thể:

 Trường hợp hợp đồng được thực hiện trọn trong 1 năm ngân sách, thì sốvốn bố trí trong năm cho hợp đồng đó đúng bằng giá trị của hợp đồng đó;

 Trường hợp hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ có nhiều loại tiền (ví

Trang 13

dụ như hợp đồng của các dự án ODA có một phần giá trị hợp đồng được ghi đồngđồng Việt Nam, một phần giá trị của hợp đồng được ghi bằng đồng ngoại tệ,…),thì chủ đầu tư phải có trách nhiệm xác định số vốn đầu tư trong năm bố trí cho hợpđồng chi tiết theo từng loại tiền;

 Trường hợp hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ có nhiều loại nguồnvốn (ví dụ như hợp đồng của các dự án ODA, vừa có nguồn vốn trong nước, vừa

có nguồn vốn ngoài nước,…), thì chủ đầu tư có trách nhiệm xác định số vốn đầu tưtrong năm bố trí cho hợp đồng chi tiết theo từng loại nguồn vốn

- Nội dung kiểm soát của Kho bạc Nhà nước:

+ Kiểm soát, đối chiếu đảm bảo khoản đề nghị cam kết chi không được vượtquá kế hoạch vốn năm đã giao cho dự án và giá trị hợp đồng còn được phép camkết chi

+ Kiểm soát, đối chiếu đề nghị cam kết chi của chủ đầu tư, đảm bảo đầy đủcác chỉ tiêu thông tin và được gửi trước thời hạn theo quy định (trước 30/12 hàngnăm);

- Sau khi kiểm soát hồ sơ, tài liệu của chủ đầu tư, nếu đảm bảo đủ các điềukiện theo quy định, thì Kho bạc Nhà nước ghi nhận bút toán cam kết chi vàoTABMIS và thông báo cho chủ đầu tư được biết; trường hợp không đảm bảo đủcác điều kiện quy định, Kho bạc Nhà nước được phép từ chối ghi nhận bút toáncam kết chi vào TABMIS

3.6 Điều chỉnh, huỷ cam kết chi và hợp đồng:

3.6.1 Điều chỉnh cam kết chi và hợp đồng:

- Các trường hợp điều chỉnh:

+ Dự toán của đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư bị điều chỉnh giảm dẫn đếnphải điều chỉnh cam kết chi

+ Điều chỉnh số tiền của hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ giữa đơn vị

dự toán, chủ đầu tư với nhà cung cấp hoặc điều chỉnh số kinh phí bố trí cho hợpđồng trong năm ngân sách Việc điều chỉnh số tiền cam kết chi hoặc số tiền củahợp đồng phải đảm bảo nguyên tắc:

 Việc điều chỉnh số tiền cam kết chi chỉ được thực hiện đối với số tiền cònlại của khoản cam kết chi đó chưa được thanh toán, chi tiết cho từng nội dung camkết chi; không thực hiện điều chỉnh đối với số tiền cam kết chi đã được thanh toán

 Việc điều chỉnh số tiền của hợp đồng (hợp đồng nhiều năm trong chithường xuyên hoặc hợp đồng chi đầu tư) phải đảm bảo số tiền sau khi điều chỉnhkhông nhỏ hơn số tiền đã thực hiện cam kết chi của hợp đồng đó

+ Thay đổi tài khoản hạch toán (thay đổi giá trị của một phân đoạn nào đótrong kế toán đồ, như trước đây hạch toán ở mục tiểu mục này, nay hạch toán ởmục, tiểu mục khác) hoặc diễn giải nội dung cam kết chi

+ Thay đổi ngày hạch toán cam kết chi (trước đây hạch toán ở kỳ kế toánnày, nay hạch toán ở kỳ kế toán khác)

Trang 14

3.6.2 Huỷ cam kết chi và hợp đồng:

Khi thực hiện huỷ cam kết chi thì dự toán còn đựơc phép sử dụng của đơn vị

sẽ tăng lên tương ứng một khoản bằng với số tiền cam kết chi đã được huỷ Vì vậy,đối với những cam kết chi không có nhu cầu sử dụng nữa, thì đơn vị dự toán, chủđầu tư có thể huỷ đi để dành kinh phí cho những nhiệm vụ khác

- Các trường hợp huỷ cam kết chi và hợp đồng:

+ Huỷ hợp đồng hoặc tạm dừng, giãn tiến độ thực hiện hợp đồng dẫn đếnđơn vị dự toán, chủ đầu tư không có nhu cầu sử dụng cam kết chi để thanh toáncho các hợp đồng trong năm;

+ Các khoản cam kết chi hoặc hợp đồng mà đơn vị dự toán, chủ đầu tưkhông có nhu cầu sử dụng tiếp;

+ Các khoản cam kết chi không đủ điều kiện thanh toán theo quy định củaLuật Ngân sách nhà nước Đối với các khoản cam kết chi không đủ điều kiện thanhtoán, thì ngoài việc từ chối yêu cầu thanh toán của đơn vị, Kho bạc Nhà nước cũng

sẽ thực hiện huỷ cam kết chi trên hệ thống TABMIS

+ Dự toán dành để cam kết chi không được cơ quan có thẩm quyền cho phépchuyển sang năm sau

+ Hợp đồng mua sắm hàng hoá, dịch vụ bị huỷ bỏ hoặc có sự thay đổi vềloại tiền hoặc các thông tin liên quan đến nhà cung cấp Do TABMIS yêu cầu khi

có sự thay đổi về loại tiền hoặc các thông tin liên quan đến nhà cung cấp (tên, mã

số nhà cung cấp, tài khoản ngân hàng,…) thì phải huỷ hợp đồng, cam kết chi trên

hệ thống TABMIS và tạo lại hợp đồng/cam kết chi mới Vì vậy, khi có sự thay đổithông tin về loại tiền hoặc về nhà cung cấp thì phải huỷ cam kết chi

- Việc huỷ cam kết chi hoặc huỷ hợp đồng phải đảm bảo nguyên tắc:

+ Cam kết chi chỉ được huỷ đối với số tiền cam kết chi còn lại chưa đượcthanh toán;

+ Việc huỷ hợp đồng nhiều năm trong chi thường xuyên và hợp đồng chiđầu tư chỉ được thực hiện khi hợp đồng đó chưa được tạo cam kết chi hoặc tất cảcác cam kết chi của hợp đồng đó đã được huỷ

- Quy trình huỷ:

+ Bước 1: Đơn vị dự toán, chủ đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền

có văn bản nêu rõ lý do và số cam kết chi hoặc mã số hợp đồng được quản lý tạiTABMIS cần huỷ đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch;

+ Bước 2: Căn cứ đề nghị của đơn vị dự toán, chủ đầu tư hoặc cơ quan nhà

Trang 15

nước có thẩm quyền, Kho bạc Nhà nước kiểm tra, nếu đảm bảo điều kiện huỷ theoquy định thì thực hiện huỷ cam kết chi hoặc hợp đồng trên TABMIS.

3.7 Xử lý cuối năm:

Theo thông lệ chung thì các khoản cam kết chi đến cuối năm nếu chưa đượcthanh toán hết sẽ đựơc tự động chuyển sang năm sau để thanh toán tiếp (vì đóchính là số kinh phí dành để đảm bảo thực hiện các hợp đồng đã được ký kết giữađơn vị với nhà cung cấp hàng hoá, dịch vụ) Tuy nhiên, đối với Việt Nam có đặcthù là đến cuối năm có những loại dự toán được tự động chuyển sang năm sau đểchi tiếp; có những loại dự toán đến cuối năm nếu không chi hết sẽ phải huỷ bỏ; cónhững loại dự toán nếu chưa chi hết sẽ được chuyển sang năm sau chi tiếp theoquyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Vì vậy, việc chuyển cam kết chisang năm sau để chi tiếp cần gắn với việc chuyển dự toán của khoản cam kết chi

đó sang năm sau, cụ thể:

3.7.1 Xử lý các khoản cam kết chi từ dự toán chi được giao trong năm:Các khoản đã cam kết chi thuộc năm ngân sách nào chỉ được chi trong nămngân sách đó, thời hạn thanh toán đối với các khoản đã cam kết chi phù hợp vớithời hạn chi quy định đối với các khoản chi thường xuyên và chi đầu tư Hết thờihạn chi ngân sách nhà nước, số cam kết chi chưa sử dụng hoặc sử dụng chưa hếtphải bị huỷ bỏ, trừ các trường hợp sau:

- Đối với số dư cam kết chi từ dự toán được chuyển sang năm sau chi tiếptheo chế độ quy định: Kho bạc Nhà nước thực hiện chuyển dự toán cùng vớichuyển cam kết chi của đơn vị dự toán, chủ đầu tư sang năm sau để theo dõi, quản

lý và thanh toán tiếp

- Đối với số dư cam kết chi từ dự toán được phép chuyển sang năm sau chitiếp theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với ngân sách Trung ương),Chủ tịch Uỷ ban nhân dân hoặc thủ trưởng cơ quan tài chính được uỷ quyền (đốivới ngân sách địa phương): Căn cứ quyết định của cơ quan nhà nước có thẩmquyền, Kho bạc Nhà nước chuyển cam kết chi của đơn vị dự toán, chủ đầu tư sangnăm sau để theo dõi, quản lý và thanh toán tiếp

3.7.2 Xử lý các khoản cam kết chi từ dự toán ứng trước:

Số dư chưa thanh toán của các khoản cam kết chi đến 31/12 được tự độngchuyển sang năm sau để thanh toán và hạch toán vào niên độ ngân sách năm sau

3.8 Hạch toán kế toán cam kết chi tại Kho bạc Nhà nước:

Hạch toán cam kết chi, điều chỉnh cam kết chi, thanh toán cam kết chi vàkết chuyển cam kết chi từ năm trước sang năm sau được thực hiện theo chế độ kếtoán nhà nước áp dụng cho TABMIS



Trang 16

Chuyên đề 2:

QUY TRÌNH QUẢN LÝ, KIỂM SOÁT CAM KẾT CHI NSNN

QUA KBNN THEO CÔNG VĂN SỐ 507/KBNN-THPC

Mục 1 MỘT SỐ KHAI NIỆM VỀ CAM KẾT CHI NSNN

1 Cam kết chi thường xuyên: Là việc các đơn vị dự toán cam kết sử dụng

dự toán chi ngân sách thường xuyên được giao hàng năm (có thể một phần hoặctoàn bộ dự toán được giao trong năm) để thanh toán cho hợp đồng đã được ký giữađơn vị dự toán với nhà cung cấp Giá trị của khoản cam kết chi là:

- Đối với hợp đồng được thực hiện trong 1 năm ngân sách (là hợp đồng chỉ

sử dụng kinh phí của một năm ngân sách): Là số tiền được nêu trong hợp đồng

- Đối với hợp đồng được thực hiện trong nhiều năm ngân sách (là hợp đồng

sử dụng kinh phí của nhiều năm ngân sách): Là số tiền dự kiến bố trí cho hợp đồng

đó trong năm, đảm bảo trong phạm vi dự toán năm được duyệt và giá trị hợp đồngcòn được phép cam kết chi của hợp đồng đó

Bên cạnh đó, đối với các hợp đồng thực hiện trong nhiều năm ngân sách(như các hợp đồng trong lĩnh vực khoa học công nghệ,…) sẽ được quản lý trongTABMIS theo một số thông tin chủ yếu như: tổng giá trị hợp đồng, số hợp đồnggiấy, nội dung hợp đồng, giá trị hợp đồng đã được thanh toán,… TABMIS khôngthực hiện ghi nhận cam kết chi đối với các hợp đồng thực hiện trong nhiều nămngân sách, mà chỉ ghi nhận cam kết chi đối với số kinh phí bố trí cho hợp đồng đótrong 1 năm ngân sách Tuy nhiên, hiện nay, dự toán phân bổ cho đơn vị dự toán làtheo tổng số, không chi tiết số kinh phí bố trí trong năm theo từng hợp đồng nhiềunăm Vì vậy, để thực hiện ghi nhận cam kết chi hàng năm cho các hợp đồng này,thì thủ trưởng đơn vị dự toán sẽ phải xác định và phân bổ số kinh phí bố trí chohợp đồng đó trong năm ngân sách gửi Kho bạc Nhà nước, đảm bảo phù hợp với dựtoán năm được giao cho đơn vị và giá trị còn được phép cam kết chi đối với hợpđồng đó

2 Cam kết chi đầu tư: Là việc các chủ đầu tư cam kết sử dụng dự toán chingân sách đầu tư được giao hàng năm (có thể một phần hoặc toàn bộ dự toán đượcgiao trong năm) để thanh toán cho hợp đồng đã được ký giữa chủ đầu tư với nhàcung cấp Giá trị của khoản cam kết chi đầu tư bằng số kinh phí dự kiến bố trí chohợp đồng trong năm, đảm bảo trong phạm vi dự toán năm được duyệt và giá trịhợp đồng còn được phép cam kết chi

Mỗi dự án đầu tư có một mã riêng trong phân đoạn mã dự án của kế toán đồ;một dự án đầu tư có thể bao gồm nhiều hạng mục; mỗi một hạng mục có thể cónhiều hợp đồng; các hợp đồng này sẽ được quản lý và ghi nhận trong TABMISdưới dạng hợp đồng thực hiện trong nhiều năm ngân sách Tuy nhiên, hiện nay kế

Trang 17

hoạch vốn đầu tư phân bổ theo dự án đầu tư, không phân bổ chi tiết theo từng hợpđồng của dự án đó; đồng thời, do TAMIS không ghi nhận cam kết chi đối với cảhợp đồng thực hiện trong nhiều năm ngân sách, mà chỉ ghi nhận cam kết chi đốivới số kinh phí bố trí cho hợp đồng đó trong 1 năm ngân sách Vì vậy, để thựchiện ghi nhận cam kết chi đối với các hợp đồng chi đầu tư, thì các chủ đầu tư cầnphải xác định và phân bổ số kinh phí bố trí cho từng hợp đồng trong năm ngânsách gửi Kho bạc Nhà nước, đảm bảo phù hợp với kế hoạch vốn được giao cho dự

án đầu tư và giá trị còn được phép cam kết chi đối với hợp đồng đó

3 Giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi: Là chênh lệch giữa giá trị

của hợp đồng với tổng giá trị của các khoản đã cam kết chi cho hợp đồng đó (baogồm cả số cam kết chi đã thực hiện trong những năm trước đối với các hợp đồngthực hiện trong nhiều năm ngân sách)

4 Giao diện ứng dụng: Là phương thức kết nối trao đổi thông tin dữ liệugiữa các ứng dụng với nhau nhằm thực hiện các quy trình nghiệp vụ

Các đơn vị dự toán gửi yêu cầu cam kết chi đến Kho bạc Nhà nước quachương trình giao diện

5 Đơn vị dự toán có giao diện với TABMIS: Là đơn vị dự toán có phầnmềm kế toán giao diện được với TABMIS

6 Đơn vị dự toán không giao diện với TABMIS: Là đơn vị không có phần

mềm kế toán giao diện với TABMIS

7 Dự toán còn được phép sử dụng:

- Đối với chi thường xuyên, chi chương trình mục tiêu và chi sự nghiệp kinh

tế có tính chất thường xuyên (sau đây gọi chung là chi thường xuyên) là chênh lệchgiữa dự toán ngân sách đã giao trong năm cho đơn vị với tổng số tiền của cáckhoản đã cam kết chi chưa được thanh toán và số tiền đã thanh toán trong năm(bao gồm cả số đã thanh toán và số đang tạm ứng) Đây là điểm khác biệt so vớiquy định hiện nay (hiện nay, dự toán còn được phép sử dụng của đơn vị dự toán làchênh lệch giữa số dự toán được giao với số thực chi, không bao gồm số cam kếtchi)

- Đối với chi đầu tư, chi chương trình mục tiêu và chi sự nghiệp kinh tế cótính chất đầu tư (sau đây gọi chung là chi đầu tư) là chênh lệch giữa dự toán ngânsách đã giao trong năm cho một chủ đầu tư với tổng giá trị của các khoản đã camkết chi trong năm chưa được thanh toán và tổng số tiền đã thực hiện thanh toántrong năm của dự án đó (bao gồm cả số đã thanh toán và số đang tạm ứng)

8 Số cam kết chi (thường xuyên, đầu tư): Là mã số do chương trìnhTABMIS tạo ra đối với từng khoản cam kết chi để theo dõi, quản lý khoản cam kếtchi đó trên TABMIS

9 Người sử dụng là người được phép tham gia tác nghiệp trên TABMIS

10 Cán bộ kiểm soát chi, bao gồm cán bộ Phòng kiểm soát chi NSNN tại

Sở Giao dịch KBNN, KBNN cấp tỉnh và cán bộ bộ phận kiểm soát chi tại KBNNcấp huyện và phòng Giao dịch KBNN (gọi chung là KBNN cấp huyện)

Trang 18

11 Cán bộ kế toán, bao gồm cán bộ phòng kế toán nhà nước tại Sở Giaodịch KBNN, KBNN cấp tỉnh và cán bộ kế toán tại bộ phận kế toán nhà nước ởKBNN cấp huyện

12 Hợp đồng nhiều năm là hợp đồng được thực hiện trong nhiều năm ngânsách; trên màn hình giao diện của TABMIS được gọi là “hợp đồng khung”

13 Chi thường xuyên tại công văn này được hiểu, bao gồm: chi thườngxuyên; chi chương trình mục tiêu và chi sự nghiệp được quản lý theo quy trình chithường xuyên

14 Chi đầu tư tại công văn này được hiểu là chi cho các dự án đầu tư, chi sựnghiệp có tính chất đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và nguồn vốn tráiphiếu chính phủ

15 Ngày hết hiệu lực điểm nhà cung cấp: Là ngày mà người có thẩm quyềnxác định ngừng hiệu lực nhà cung cấp trên hệ thống

Mục 2 ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG, NGUYÊN TẮC KIỂM SOÁT,

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRONG

KIỂM SOÁT CAM KẾT CHI

1 Đối tượng áp dụng.

Đối tượng áp dụng bao gồm: các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách nhà

nước (sau đây gọi chung là đơn vị dự toán); các chủ đầu tư, ban quản lý dự án đầu

tư (sau đây gọi chung là chủ đầu tư) thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước (trừngân sách cấp xã); cơ quan tài chính và các đơn vị Kho bạc Nhà nước

2 Nguyên tắc quản lý, kiểm soát cam kết chi.

2.1 Phạm vi thực hiện cam kết chi:

Tất cả các khoản chi của ngân sách nhà nước đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền giao dự toán (gồm cả dự toán ứng trước), có hợp đồng mua bán hànghoá, dịch vụ theo chế độ quy định và có giá trị hợp đồng từ 100 triệu đồng trở lênđối với các khoản chi thường xuyên hoặc từ 500 triệu đồng trở lên trong chi đầu tưxây dựng cơ bản thì phải được quản lý, kiểm soát cam kết chi qua Kho bạc Nhànước

Một số khoản chi cụ thể không phải thực hiện cam kết chi :

- Các khoản chi của ngân sách xã

- Các khoản chi cho lĩnh vực an ninh, quốc phòng:

- Các khoản thực hiện nghĩa vụ trả nợ của Nhà nước, của Chính phủ; cáckhoản chi góp cổ phần, đóng góp nghĩa vụ tài chính, đóng niên liễm cho các tổchức quốc tế:

Trang 19

- Các khoản chi từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài theo phương thức tàitrợ chương trình, dự án; chi viện trợ trực tiếp

- Các khoản chi theo hình thức lệnh chi tiền của cơ quan tài chính các cấp

- Các khoản chi từ tài khoản tiền gửi của các đơn vị giao dịch tại Kho bạcNhà nước

- Các khoản chi ngân sách nhà nước bằng hiện vật và ngày công lao động: Ngoài ra, việc kiểm soát cam kết chi chỉ thực hiện đối với các khoản chi cónguồn gốc từ ngân sách nhà nước Vì vậy, đối với những dự án có nguồn đảm bảo

cả từ ngân sách nhà nước và ngoài ngân sách (nguồn vốn tự có hoặc nguồn tự huyđộng hoặc nguồn thu dịch vụ của đơn vị để thực hiện dự án…), thì cũng chỉ thựchiện kiểm soát đối với phần vốn của ngân sách nhà nước

2.2 Nguyên tắc hạch toán cam kết chi:

Các khoản cam kết chi ngân sách nhà nước phải được hạch toán bằng đồngViệt Nam; các khoản cam kết chi ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ được theo dõitheo nguyên tệ; đồng thời, được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá ngoại tệhàng tháng do Bộ Tài chính quy định để hạch toán cam kết chi Các phân đoạn mã

kế toán đồ của tài khoản chi ngân sách nhà nước (nếu có) phải được hạch toán ởmức chi tiết nhất, cụ thể:

Trường hợp cam kết chi chưa xác định được mã nội dung kinh tế (tức là khithực hiện cam kết chi chưa xác định cụ thể khoản cam kết chi đó chi tiết theo mục,tiểu mục nào, mà mới chỉ xác định được mức độ chi tiết đến mục hoặc thậm chíchưa xác định chi tiết đến mục), thì tại phân đoạn mã nội dung kinh tế của kế toán

đồ hạch toán vào mục nội dung kinh tế chưa được xác định, đến khi thanh toán sẽkết chuyển từ mục nội dung kinh tế chưa xác định sang các mục, tiểu mục chi cụthể

Trường hợp cam kết chi có nhiều nguồn vốn (đối với các khoản cam kết chicủa các dự án ODA có cả nguồn vốn trong nước, ngoài nước,…), thì khoản camkết chi đó phải hạch toán chi tiết theo từng nguồn vốn

2.3 Nguyên tắc về số tiền đề nghị thanh toán cho một khoản cam kết chi:

Cam kết chi chỉ được thanh toán khi số tiền đề nghị thanh toán nhỏ hơnhoặc bằng số tiền chưa được thanh toán của khoản cam kết chi đó Trường hợp sốtiền đề nghị thanh toán lớn hơn số tiền chưa được thanh toán của khoản cam kếtchi, thì đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư phải đề nghị Kho bạc Nhà nước nơi giaodịch điều chỉnh số tiền cam kết chi mới phù hợp với số tiền đề nghị thanh toántrước khi làm thủ tục thanh toán cho khoản cam kết chi đó

2.4 Nguyên tắc về huỷ cam kết chi:

Trong quá trình quản lý, kiểm soát, nếu phát hiện các khoản cam kết chi saichế độ quy định hoặc các khoản dự toán để cam kết chi không được chuyển nguồnsang năm sau hoặc đơn vị dự toán, chủ đầu tư không có nhu cầu sử dụng tiếp, thìkhoản cam kết chi sẽ được huỷ bỏ

3 Trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, đơn vị:

Trang 20

3.1 Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quankhác ở Trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:

có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trực thuộc và cấp dưới thựchiện cam kết chi ngân sách nhà nước theo quy định tại Thông tư này

3.2 Đối với các đơn vị dự toán và chủ đầu tư:

- Tất cả các đơn vị dự toán và chủ đầu tư phải làm thủ tục kiểm soát cam kếtchi với Kho bạc Nhà nước trước khi thực hiện thanh toán đối với những khoản chithuộc phạm vi phải cam kết chi theo chế độ quy định

- Thủ trưởng các đơn vị dự toán và chủ đầu tư có trách nhiệm tuân thủnhững quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý, kiểm soát cam kết chi.Trường hợp vi phạm, tuỳ theo tính chất và mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạthành chính theo quy định của pháp luật

4 Nguyên kiểm soát, cam kết chi:

Việc quản lý, kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN được thực hiện theo

đúng quy định tại Thông tư số 113/2008/TT-BTC, công văn số 17927/BTC-KBNN

của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn của KBNN, cụ thể:

4.1 Thời hạn gửi và chấp thuận cam kết chi:

- Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ khi ký hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch

vụ có giá trị hợp đồng từ 100 triệu đồng trở lên (đối với chi thường xuyên) hoặc

500 triệu đồng trở lên (đối với chi đầu tư), đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư phải gửihợp đồng kèm theo đề nghị cam kết chi đến Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch đểlàm thủ tục kiểm soát cam kết chi

- Trong phạm vi 2 ngày làm việc kể từ khi nhận được đề nghị của đơn vị dựtoán hoặc chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước phải thông báo ý kiến chấp thuận hoặc từchối cam kết chi cho đơn vị được biết

4.2 Hình thức gửi đề nghị tạo mới, điều chỉnh, huỷ cam kết chi:

- Tạo mới, điều chỉnh cam kết chi:

+ Đối với chi thường xuyên: Đơn vị dự toán gửi đề nghị cam kết chi hoặcđiều chỉnh cam kết chi đến Kho bạc Nhà nước thông qua chương trình giao diệngiữa phần mềm kế toán của đơn vị với TABMIS Trường hợp đơn vị không cógiao diện với TABMIS, thì gửi đề nghị cam kết chi hoặc điều chỉnh cam kết chiđến Kho bạc Nhà nước bằng văn bản giấy

+ Đối với chi đầu tư: Chủ đầu tư gửi đề nghị cam kết chi hoặc điều chỉnhcam kết chi đầu tư đến Kho bạc Nhà nước bằng văn bản giấy

- Huỷ cam kết chi: Do yêu cầu của hệ thống TABMIS là huỷ cam kết chiphải thực hiện huỷ thủ công trên hệ thống Vì vậy, khi có nhu cầu cần huỷ cam kếtchi thì đơn vị dự toán, chủ đầu tư hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền (đối vớicác khoản cam kết chi sai chế độ quy định) phải gửi đề nghị huỷ cam kết chi bằngvăn bản giấy đến Kho bạc Nhà nước

4.3 Nguyên tắc trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử:

Trang 21

Việc trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử về cam kết chi được thực hiện tựđộng bằng chương trình giao diện giữa phần mềm kế toán của đơn vị vớiTABMIS; đồng thời, phải có đầy đủ chỉ tiêu thông tin và được bảo mật, đúng địnhdạng trao đổi dữ liệu điện tử theo quy định của Luật Giao dịch điện tử, các văn bảnhướng dẫn dưới Luật của Chính phủ và Bộ Tài chính.

Tất cả các cơ quan, đơn vị tham gia trao đổi thông tin, dữ liệu điện tử vềcam kết chi có trách nhiệm đảm bảo tính an toàn, bảo mật, chính xác và toàn vẹncủa dữ liệu điện tử trong phạm vi nhiệm vụ của mình; đồng thời, có trách nhiệmphối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các biện pháp kỹ thuật cần thiết đểđảm bảo tính bảo mật, an toàn của hệ thống

4.4 Điều kiện thực hiện cam kết chi:

- Đề nghị cam kết chi của đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư phải đầy đủ cácchỉ tiêu thông tin theo mẫu quy định và đảm bảo tính pháp lý, cụ thể:

+ Dấu, chữ ký của đơn vị dự toán, chủ đầu tư trên hồ sơ phải phù hợp vớimẫu dấu, chữ ký đã đăng ký với Kho bạc Nhà nước; trường hợp đơn vị gửi cam kếtchi đến Kho bạc Nhà nước qua chương trình giao diện thì phải đảm bảo cácnguyên tắc trao đổi dữ liệu điện tử

+ Hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ tuân thủ quy trình, thủ tục về muasắm đấu thầu, chỉ định thầu theo quy định hiện hành;

+ Hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ phải đảm bảo có trong dự án đầu tưđược cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với chi đầu tư)

- Số tiền đề nghị cam kết chi không vượt quá dự toán còn được sử dụng + Trường hợp dự toán và phương án phân bổ dự toán ngân sách nhà nướcchưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc phải điều chỉnh dựtoán ngân sách nhà nước theo quy định, thì Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soátcam kết chi cho đơn vị trên cơ sở dự toán tạm cấp hoặc dự toán điều chỉnh của đơnvị

+ Trường hợp chi ứng trước dự toán ngân sách nhà nước năm sau, thì Khobạc Nhà nước thực hiện kiểm soát cam kết chi cho đơn vị trên cơ sở dự toán ứngtrước của đơn vị đã được cơ quan tài chính phân bổ và phê duyệt chính thức trên

hệ thống TABMIS

- Đề nghị cam kết chi năm ngân sách hiện hành của đơn vị dự toán hoặc chủđầu tư phải gửi đến Kho bạc Nhà nước chậm nhất đến hết ngày 30/12 năm hiệnhành

Mục 3 QUY TRÌNH THỰC HIỆN CAM KẾT CHI

Quy trình này hướng dẫn kiểm soát cam kết chi đối với trường hợp đơn vị

dự toán không có giao diện với TABMIS; các đơn vị KBNN không có chương

Trang 22

trình đầu tư kho bạc (ĐTKB) giao diện với TABMIS

Đối với trường hợp đơn vị dự toán có giao diện với TABMIS và đơn vịKBNN có chương trình ĐTKB giao diện với TABMIS; KBNN sẽ có hướng dẫnsau

1 Quản lý thông tin nhà cung cấp

1.1 Thông tin về nhà cung cấp phải được quản lý và ghi nhận đầy đủ trênTABMIS trước khi làm thủ tục cam kết chi và thanh toán Trường hợp nhà cungcấp chưa được quản lý trên TABMIS, thì thông tin về nhà cung cấp được ghi nhậnkhi thực hiện thanh toán

1.2 Các chỉ tiêu thông tin nhà cung cấp được quản lý trên TABMIS

a) Thông tin chung: Thông tin chung về nhà cung cấp là thông tin được quản

lý, sử dụng chung tại tất cả các đơn vị KBNN trong toàn quốc và bao gồm các chỉtiêu sau:

- Thông tin TABMIS bắt buộc người sử dụng phải khai báo khi tạo mới/điềuchỉnh thông tin: tên nhà cung cấp

- Thông tin do TABMIS tự sinh, bao gồm: mã số nhà cung cấp được quản lýtrên TABMIS; ngày tạo và ngày điều chỉnh thông tin chung; người tạo và ngườiđiều chỉnh thông tin chung Các chỉ tiêu thông tin này do TABMIS tự sinh khingười sử dụng hoàn thành việc khai báo hoặc điều chỉnh thông tin chung về nhàcung cấp (riêng mã số nhà cung cấp được quản lý trên TABMIS sẽ không thay đổikhi người sử dụng điều chỉnh các chỉ tiêu thông tin chung)

- Thông tin TABMIS không bắt buộc người sử dụng phải khai báo, baogồm: mã số thuế của nhà cung cấp; ngày hết hiệu lực thông tin chung về nhà cung

cấp trên TABMIS (người sử dụng chỉ khai báo thông tin này khi có yêu cầu)

b) Thông tin chi tiết: Thông tin chi tiết về nhà cung cấp được quản lý tạitừng đơn vị KBNN và bao gồm các chỉ tiêu sau:

- Thông tin bắt buộc người sử dụng phải khai báo khi tạo mới thông tin chitiết nhà cung cấp, bao gồm: mã KBNN nơi tạo điểm nhà cung cấp; địa chỉ nhàcung cấp; tên và mã ngân hàng (mã 8 số do Ngân hàng Nhà nước quy định) nơinhà cung cấp mở tài khoản; số hiệu tài khoản của nhà cung cấp tại từng ngân hàng;loại tiền tương ứng với từng tài khoản của nhà cung cấp tại ngân hàng Các chỉ tiêuthông tin này (trừ địa chỉ nhà cung cấp) phải được điều chỉnh kịp thời mỗi khi có

- Thông tin không bắt buộc người sử dụng phải khai báo: ngày hết hiệu lực

điểm nhà cung cấp (người sử dụng chỉ khai báo thông tin này khi có yêu cầu)

1.3 Quy trình tạo mới, điều chỉnh thông tin nhà cung cấp

Trang 23

a) Đối với thông tin chung:

* Tại các đơn vị KBNN:

Bước 1: Căn cứ thông tin nhà cung cấp trên đề nghị cam kết chi và yêu cầu

quản lý, cán bộ kế toán hoặc cán bộ kiểm soát chi tại các đơn vị KBNN kiểm tra:

- Trường hợp thông tin chung về nhà cung cấp chưa được quản lý trênTABMIS, thì cán bộ kế toán đề nghị kế toán trưởng; cán bộ kiểm soát chi đề nghị

đề nghị trưởng phòng kiểm soát chi NSNN hoặc lãnh đạo KBNN quận, huyện phụtrách trực tiếp hoặc trưởng phòng tổng hợp - đối với KBNN quận, huyện có thànhlập phòng tổng hợp (sau đây gọi chung là lãnh đạo phụ trách bộ phận kiểm soátchi) duyệt yêu cầu tạo mới thông tin chung về nhà cung cấp.(cách xác định thôngtin chung nhà cung cấp có hoặc chưa có trên TAB)

- Trường hợp thông tin chung có sự khác biệt so với thông tin chung về nhàcung cấp đã được quản lý trên TABMIS, thì cán bộ kế toán hoặc cán bộ kiểm soátchi đề nghị lãnh đạo duyệt yêu cầu điều chỉnh thông tin chung về nhà cung cấp, cụthể: Cán bộ kế toán đề nghị kế toán trưởng; cán bộ kiểm soát chi đề nghị lãnh đạophụ trách bộ phận kiểm soát chi

Bước 2: Căn cứ đề nghị của cán bộ kế toán hoặc cán bộ kiểm soát chi, kế

toán trưởng hoặc lãnh đạo phụ trách bộ phận kiểm soát chi kiểm tra; nếu đảm bảoyêu cầu thì lập văn bản đề nghị tạo mới/điều chỉnh thông tin chung về nhà cungcấp gửi về Phòng hỗ trợ CNTT, Cục CNTT (mẫu số 01 đính kèm công văn này);đồng thời gửi file văn bản (bằng MS Word) từ hộp thư điện tử của mình về hộp thưđiện tử Cục CNTT (Phòng hỗ trợ CNTT)

* Tại Cục CNTT (Phòng hỗ trợ CNTT):

Bước 3: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đề nghị (qua

mail) của kế toán trưởng hoặc lãnh đạo phụ trách bộ phận kiểm soát chi, CụcCNTT (Phòng hỗ trợ CNTT) rà soát, kiểm tra, đảm bảo tính chính xác, đầy đủthông tin về nhà cung cấp và tên nhà cung cấp chưa được tạo và quản lý trênTABMIS,… Sau khi kiểm tra, Cục CNTT (Phòng hỗ trợ CNTT) tiến hành tạo mớihoặc điều chỉnh thông tin chung; đồng thời, tổ chức lưu trữ văn bản đề nghị của kếtoán trưởng hoặc lãnh đạo phụ trách bộ phận kiểm soát chi đầu tư để thuận tiện chocông tác kiểm tra, đối chiếu sau này

b) Đối với thông tin chi tiết:

* Tại các đơn vị KBNN:

Bước 1: Căn cứ thông tin chi tiết về nhà cung cấp trên đề nghị cam kết chi

và yêu cầu quản lý, cán bộ kế toán hoặc cán bộ kiểm soát chi tại các đơn vị KBNNkiểm tra:

- Trường hợp thông tin chi tiết về nhà cung cấp chưa được quản lý trênTABMIS, thì cán bộ kế toán đề nghị Kế toán trưởng; cán bộ kiểm soát chi đề nghị

đề nghị lãnh đạo phụ trách kiểm soát chi duyệt yêu cầu tạo mới thông tin chi tiết về

nhà cung cấp.(kiểm tra thông tin về nhà cung cấp trên TAB)

- Trường hợp thông chi tiết có sự khác biệt so với thông tin về nhà cung cấp

Trang 24

đã được quản lý trên TABMIS, thì cán bộ kế toán hoặc cán bộ kiểm soát chi đềnghị lãnh đạo duyệt yêu cầu điều chỉnh thông tin chi tiết về nhà cung cấp.

Bước 2: Căn cứ đề nghị của cán bộ kế toán hoặc cán bộ kiểm soát chi, kế

toán trưởng hoặc lãnh đạo phụ trách bộ phận kiểm soát chi kiểm tra; nếu đảm bảoyêu cầu thì lập văn bản đề nghị tạo mới/điều chỉnh thông tin chung (chi tiết) về nhàcung cấp gửi về Đội xử lý trung tâm tỉnh (Mẫu số 01 đính kèm công văn này);đồng thời gửi file văn bản (bằng MS Word) từ hộp thư điện tử của mình về hộp thưđiện tử Đội xử lý trung tâm tỉnh

* Tại Đội xử lý trung tâm tỉnh:

Bước 3: Trong thời hạn 01 ngày làm việc, kể từ khi nhận được đề nghị (qua

mail) của Kế toán trưởng hoặc lãnh đạo phụ trách bộ phận kiểm soát chi, Đội xử lýtrung tâm tỉnh rà soát, kiểm tra, đảm bảo tính chính xác, đầy đủ thông tin chi tiếttheo từng mã nhà cung cấp Sau khi kiểm tra, Đội xử lý trung tâm tỉnh tiến hànhtạo mới hoặc điều chỉnh thông tin chi tiết; đồng thời, tổ chức lưu trữ văn bản đềnghị của Kế toán trưởng hoặc lãnh đạo phụ trách bộ phận kiểm soát chi đầu tư đểthuận tiện cho công tác kiểm tra, đối chiếu sau này

Lưu ý: Trường hợp nhà cung cấp có nhiều tài khoản, thì khi khai báo thông

tin chi tiết về nhà cung cấp, các đơn vị KBNN phải khai báo đầy đủ, chính xác cáctài khoản tương ứng với từng ngân hàng của nhà cung cấp đó; khi thực hiện camkết chi và thanh toán, các đơn vị KBNN phải lựa chọn chính xác tài khoản của nhàcung cấp đã có trên hệ thống và phù hợp với tài khoản ghi trên hợp đồng đã kýgiữa đơn vị dự toán/chủ đầu tư với nhà cung cấp

1.4 Ngừng hiệu lực nhà cung cấp trên hệ thống:

- Các trường hợp ngừng hiệu lực nhà cung cấp trên hệ thống : Khi nhà cungcấp chấm dứt tư cách pháp nhân do bị sáp nhập, giải thể, phá sản hoặc các trườnghợp chấm dứt hoạt động khác theo quy định của pháp luật

- Khi phát hiện các thông tin nêu trên, các đơn vị KBNN (tỉnh hoặc huyện)phải gửi văn bản về Cục CNTT (Phòng hỗ trợ CNTT) kèm theo hồ sơ xác thực nhàcung cấp bị ngừng hoạt động Căn cứ đề nghị của KBNN (tỉnh hoặc huyện), CụcCNTT (Phòng hỗ trợ CNTT) rà soát các hợp đồng và cam kết chi có liên quan đếnnhà cung cấp đó trên hệ thống và thông báo cho các đơn vị KBNN liên quan đểtiến hành hủy những hợp đồng hoặc cam kết chi đó Sau đó, Cục CNTT (Phòng hỗtrợ CNTT) mới được tiến hành ngừng hiệu lực nhà cung cấp trên hệ thống

2 Quy trình kiểm soát cam kết chi đầu tư

2.1 Quản lý cam kết chi đầu tư trong năm đầu tiên phát sinh hợp đồng

a) Tại chủ đầu tư:

- Căn cứ kế hoạch vốn được giao trong năm, chủ đầu tư có trách nhiệm xácđịnh số vốn đầu tư bố trí để thực hiện đối với từng hợp đồng trong năm ngân sáchđó; đồng thời, được quyền chủ động điều chỉnh tăng, giảm số vốn đầu tư bố trí chotừng hợp đồng, đảm bảo trong phạm vi kế hoạch vốn năm đã được cơ quan nhànước có thẩm quyền giao cho dự án đầu tư và giá trị hợp đồng còn được phép camkết chi đó, cụ thể:

Trang 25

+ Trường hợp hợp đồng được đảm bảo thực hiện bằng nhiều loại nguồn vốn,chủ đầu tư phải có trách nhiệm xác định số vốn đầu tư trong năm bố trí cho hợpđồng đó, chi tiết theo từng loại nguồn vốn.

Trường hợp hợp đồng vừa được đảm bảo bằng nguồn ngân sách, vừa đượcđảm bảo bằng các nguồn khác không phải là từ ngân sách nhà nước (như nguồntiền gửi; nguồn đóng góp của các tổ chức, cá nhân,…), thì các đơn vị chỉ thực hiệnquản lý hợp đồng và cam kết chi đối với phần hợp đồng được đảm bảo bằng nguồnngân sách

+ Trường hợp hợp đồng có nhiều nhà cung cấp, chủ đầu tư phải có tráchnhiệm xác định số vốn đầu tư trong năm bố trí cho hợp đồng đó, chi tiết theo từngnhà cung cấp

+ Trường hợp hợp đồng có nhiều loại tiền, chủ đầu tư có trách nhiệm xácđịnh số vốn đầu tư trong năm bố trí cho hợp đồng đó, chi tiết theo từng loại tiền

+ Trường hợp hợp đồng được thực hiện trọn trong 1 năm ngân sách, thì sốvốn đầu tư bố trí trong năm cho hợp đồng đúng bằng giá trị của hợp đồng đó

- Chủ đầu tư lập và gửi đề nghị cam kết chi đến KBNN nơi giao dịch: (1)các hồ sơ, tài liệu về chi đầu tư gửi 1 lần và gửi hàng năm theo quy định hiện hành;(2) hợp đồng thuộc diện phải cam kết chi (chỉ gửi năm đầu tiên có phát sinh hợpđồng và gửi khi có điều chỉnh, bổ sung); (3) 2 liên Giấy đề nghị cam kết chi NSNN(mẫu C2-12/NS ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC)

b) Tại KBNN:

Khi nhận được hợp đồng và đề nghị cam kết chi, cán bộ kiểm soát chi xử lý:

Bước 1: Đối với hợp đồng (trong TABMIS, các hợp đồng đối với chi đầu tư

đều được coi là hợp đồng khung):

- Cán bộ kiểm soát chi kiểm tra, đảm bảo có đầy đủ thông tin và nhập vàoTABMIS (PO); cách thức nhập các thông tin của hợp đồng vào TABMIS đượcthực hiện theo phụ lục đính kèm công văn này Sau đó, cán bộ kiểm soát chi đầu

tư chuyển lãnh đạo phụ trách bộ phận kiểm soát chi đầu tư để phê duyệt việc quản

lý hợp đồng trên TABMIS

Trường hợp hợp đồng có nhiều loại tiền hoặc nhiều nhà cung cấp hoặc đượcđảm bảo thực hiện bằng nhiều loại nguồn vốn, thì cán bộ kiểm soát chi căn cứthông tin trên Giấy đề nghị cam kết chi của đơn vị để quản lý hợp đồng đó trongTABMIS, chi tiết theo từng loại tiền hoặc từng nhà cung cấp hoặc từng loại nguồnvốn

- Khi nhận được đề nghị phê duyệt hợp đồng từ cán bộ kiểm soát chi, lãnhđạo phụ trách bộ phận kiểm soát chi kiểm tra; nếu đảm bảo yêu cầu quy định, thìphê duyệt việc quản lý hợp đồng trên TABMIS; nếu không đảm bảo, thì từ chốiphê duyệt

Sau khi lãnh đạo phụ trách bộ phận kiểm soát chi phê duyệt, chương trìnhTABMIS tự động sinh ra mã số hợp đồng được quản lý trên TABMIS

- Thông báo phê duyệt hoặc từ chối phê duyệt việc quản lý hợp đồng trên

Trang 26

TABMIS cho chủ đầu tư:

+ Thông báo phê duyệt: Căn cứ thông tin phản hồi đã phê duyệt việc quản lýhợp đồng trên TABMIS từ lãnh đạo phụ trách bộ phận kiểm soát chi, cán bộ kiểmsoát chi lập và trình lãnh đạo phụ trách bộ phận kiểm soát chi đầu tư ký thừa ủyquyền “Thông báo chấp thuận ghi nhận hợp đồng chi đầu tư tại TABMIS” (theo

mẫu số 05 ban hành kèm Thông tư số 113/2008/TT-BTC) để thông báo mã số hợp

đồng đã được phê duyệt và ghi nhận trên TABMIS gửi chủ đầu tư.

+ Thông báo từ chối phê duyệt: Trường hợp phát hiện hợp đồng không đảmbảo các yêu cầu về kiểm soát hợp đồng (như hợp đồng không tuân thủ đúng quytrình, thủ tục về đấu thầu, chỉ định thầu; nội dung thanh toán của hợp đồng không

có trong dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; mẫu dấu, chữ ký trênhợp đồng không phù hợp với mẫu dấu, chữ ký đã đăng ký với KBNN ); hoặc khinhận được thông báo từ chối phê duyệt việc quản lý hợp đồng trên TABMIS củalãnh đạo phụ trách bộ phận kiểm soát chi, cán bộ kiểm soát chi lập và trình lãnhđạo đơn vị KBNN ký thông báo bằng văn bản về lý do từ chối chấp thuận việcquản lý hợp đồng trên TABMIS, gửi chủ đầu tư (mẫu số 02 đính kèm công vănnày)

Bước 2: Đối với các đề nghị cam kết chi:

- Chủ đầu tư lập 2 liên Giấy đề nghị cam kết chi NSNN (mẫu C2-12/NS banhành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC) gửi KBNN nơi giao dịch Căn cứvào đề nghị của chủ đầu tư, cán bộ kiểm soát chi kiểm tra, đảm bảo các điều kiện

quy định tại tiết 1.4.1 và 1.4.3 điểm 1.4 khoản 1 phần II Thông tư số

113/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính, thì nhập vào TABMIS (PO); sau đó, kiểm tra đảm bảo sốtiền đề nghị cam kết chi không vượt quá kế hoạch vốn còn được phép sử dụng vàgiá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi, thì trình lãnh đạo phụ trách bộ phậnkiểm soát chi phê duyệt Trường hợp không đảm bảo các điều kiện quy định, thìcán bộ kiểm soát chi trình lãnh đạo phụ trách bộ phận kiểm soát chi để trình Lãnhđạo đơn vị thông báo từ chối phê duyệt cam kết chi

- Khi nhận được đề nghị phê duyệt cam kết chi, lãnh đạo phụ trách bộ phậnkiểm soát chi kiểm tra, nếu phù hợp thì phê duyệt việc quản lý cam kết chi trênTABMIS; trường hợp không đảm bảo các điều kiện quy định, thì từ chối phê duyệtviệc quản lý cam kết chi trên TABMIS Sau khi lãnh đạo phụ trách bộ phận kiểmsoát chi phê duyệt, chương trình TABMIS tự động sinh ra mã số cam kết chi đượcquản lý trên TABMIS

- Thông báo phê duyệt hoặc từ chối phê duyệt cam kết chi:

+ Thông báo phê duyệt: Căn cứ thông tin phản hồi đã phê duyệt việc quản lýcam kết chi trên TABMIS từ lãnh đạo phụ trách bộ phận kiểm soát chi, cán bộkiểm soát chi ghi số cam kết chi đã được phê duyệt, ghi nhận trên TABMIS vào cả

2 liên Giấy đề nghị cam kết chi NSNN của Chủ đầu tư và xử lý: 1 liên trả lại chochủ đầu tư; 1 liên lưu

+ Thông báo từ chối phê duyệt: Trường hợp phát hiện đề nghị cam kết chicủa chủ đầu tư không đảm bảo các điều kiện quy định (như đề nghị cam kết chicủa chủ đầu tư vượt quá kế hoạch vốn năm đã được giao cho dự án hoặc giá trị hợp

Trang 27

đồng còn được phép cam kết chi; đề nghị cam kết chi của chủ đầu tư gửi sau ngày30/12; đề nghị cam kết chi của chủ đầu tư không đủ các thông tin theo quy định,

…) hoặc khi nhận được thông báo từ chối phê duyệt cam kết chi của lãnh đạo phụtrách bộ phận kiểm soát chi, cán bộ kiểm soát chi lập và trình lãnh đạo đơn vịKBNN ký thông báo bằng văn bản về lý do từ chối phê duyệt việc quản lý cam kếtchi trên TABMIS gửi chủ đầu tư (theo mẫu số 04 ban hành kèm Thông tư số

113/2008/TT-BTC).

2.2 Quản lý cam kết chi đầu tư trong những năm tiếp theo của hợp đồng:Được thực hiện tương tự như điểm 2.1 khoản 2 mục II công văn này (songchủ đầu tư và KBNN không phải thực hiện quy trình gửi và phê duyệt việc quản lýhợp đồng trên TABMIS)

3 Quy trình kiểm soát cam kết chi thường xuyên:

3.1 Quản lý cam kết chi đối với các hợp đồng được thực hiện trong 1 nămngân sách:

Bước 1: Khi có nhu cầu cam kết chi, ngoài dự toán chi NSNN gửi đến

KBNN 1 lần vào đầu năm và gửi khi có bổ sung, điều chỉnh theo quyết định củacấp có thẩm quyền, thì đơn vị dự toán phải gửi KBNN nơi giao dịch các hồ sơ, tàiliệu có liên quan, bao gồm: hợp đồng mua bán hàng hoá, dịch vụ có giá trị từ 100triệu đồng trở lên (gửi lần đầu hoặc khi có điều chỉnh hợp đồng); 2 liên Giấy đềnghị cam kết chi (mẫu C2-12/NS ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC)

Bước 2: Căn cứ đề nghị cam kết chi của đơn vị, cán bộ kế toán nhập vào

phân hệ TABMIS (PO); đồng thời, kiểm tra, nếu đảm bảo đủ các điều kiện quy

định tại điểm 1.4 khoản 1 mục II Thông tư số 113/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính,

thì trình lên kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) phê duyệt Trường hợpkhông đảm bảo các điều kiện quy định, thì cán bộ kế toán từ chối và thông báo rõ

lý do cho đơn vị dự toán được biết theo quy định cụ thể tại bước 4 của quy trìnhnày

Bước 3: Khi nhận được đề nghị phê duyệt cam kết chi từ cán bộ kế toán, kế

toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) kiểm tra, nếu phù hợp thì phê duyệt camkết chi; trường hợp không đảm bảo các yêu cầu quy định, thì từ chối phê duyệtcam kết chi

Bước 4: Thông báo phê duyệt hoặc từ chối phê duyệt cam kết chi

- Thông báo phê duyệt cam kết chi: Căn cứ thông tin phản hồi đã phê duyệtcam kết chi từ kế toán trưởng, cán bộ kế toán ghi số cam kết chi đã được phêduyệt, ghi nhận trên TABMIS vào cả 2 liên Giấy đề nghị cam kết chi NSNN và xửlý: 1 liên trả lại cho đơn vị dự toán; 1 liên lưu

- Thông báo từ chối phê duyệt cam kết chi: Tại bước 3 của quy trình này nếuphát hiện thấy đề nghị cam kết chi của đơn vị dự toán không đảm bảo các điều kiệnquy định (như dự toán còn được phép sử dụng của đơn vị không đủ để thực hiệncam kết chi; đề nghị cam kết chi của đơn vị gửi sau ngày 30/12; hợp đồng của đơn

vị không tuân thủ đúng quy trình, thủ tục về mua sắm đấu thầu, chỉ định thầu,…)

Trang 28

hoặc khi nhận được thông báo từ chối phê duyệt cam kết chi của kế toán trưởng,cán bộ kế toán lập và trình lãnh đạo đơn vị KBNN ký thông báo lý do từ chối phêduyệt cam kết chi, gửi đơn vị dự toán (theo mẫu số 04 ban hành kèm Thông tư số

113/2008/TT-BTC).

3.2 Quản lý cam kết chi đối với các hợp đồng nhiều năm:

3.2.1 Quản lý cam kết chi trong năm đầu tiên phát sinh hợp đồng:

a) Tại đơn vị dự toán: Căn cứ dự toán NSNN được giao trong năm, thủtrưởng đơn vị dự toán có trách nhiệm xác định số kinh phí bố trí để thực hiện chotừng hợp đồng trong năm ngân sách đó; đồng thời, được quyền chủ động điềuchỉnh tăng, giảm số kinh phí đã bố trí cho từng hợp đồng, đảm bảo trong phạm vi

dự toán NSNN đã được duyệt và giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi

Căn cứ số kinh phí đã bố trí cho từng hợp đồng trong năm ngân sách, đơn vị

dự toán lập và gửi 2 liên Giấy đề nghị cam kết chi NSNN (mẫu C2-12/NS banhành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC) kèm theo hợp đồng nhiều năm đếnKBNN nơi giao dịch

b) Tại KBNN: Khi nhận được hợp đồng nhiều năm và đề nghị cam kết chi từđơn vị dự toán, cán bộ kế toán xử lý:

Bước 1: Đối với hợp đồng nhiều năm: Cán bộ kế toán kiểm tra, nếu phù hợp

với chế độ quy định, thì nhập các thông tin của hợp đồng vào TABMIS và trình kếtoán trưởng phê duyệt theo quy trình tương tự như quy trình quản lý hợp đồng chiđầu tư (các chỉ tiêu và cách ghi từng chỉ tiêu thông tin của hợp đồng cần nhập vàoTABMIS được thực hiện theo phụ lục đính kèm)

Bước 2 Đối với đề nghị cam kết chi: Cán bộ kế toán thực hiện theo quy trình

tương tự như quy trình quản lý cam kết chi đầu tư trên TABMIS tại bộ phận kiểmsoát chi

3.2.2 Quản lý cam kết chi trong những năm tiếp theo của hợp đồng:

Những năm tiếp theo của hợp đồng nhiều năm, đơn vị dự toán chỉ cần xácđịnh và bố trí dự toán được giao trong năm cho từng hợp đồng nhiều năm; sau đó,lập và gửi đề nghị cam kết chi đến KBNN (đơn vị dự toán không cần gửi lại hợpđồng nhiều năm) Quy trình tiếp theo được thực hiện tương tự như tiết 3.2.1 điểm3.2 khoản 3 mục II công văn này

4 Điều chỉnh, huỷ cam kết chi và hợp đồng

Việc điều chỉnh hoặc huỷ cam kết chi và hợp đồng được thực hiện theo quy

định tại điểm 2.1 và 2.2 khoản 2 mục II Thông tư số 113/2008/TT-BTC ngày

27/11/2008 của Bộ Tài chính Cụ thể:

4.1 Điều chỉnh cam kết chi và hợp đồng

4.1.1 Điều kiện điều chỉnh số tiền cam kết chi và hợp đồng

a) Điều chỉnh số tiền cam kết chi:

- Trường hợp điều chỉnh giảm, thì số tiền được điều chỉnh giảm của khoảncam kết chi không được lớn hơn số tiền còn lại chưa được thanh toán của khoản

Trang 29

cam kết chi đó, chi tiết theo từng nội dung cam kết chi.

Ví dụ, đơn vị dự toán có một khoản cam kết chi có giá trị là 1.000 triệuđồng; đơn vị đã thực hiện thanh toán 600 triệu đồng; số tiền còn lại chưa đượcthanh toán của khoản cam kết chi đó là 400 triệu đồng Khi có nhu cầu điều chỉnhgiảm, thì đơn vị chỉ được đề nghị giảm số tiền của khoản cam kết chi đó tối đa là

400 triệu đồng

- Trường hợp điều chỉnh tăng:

+ Đối với cam kết chi thường xuyên, thì số tiền được điều chỉnh tăng thêmphải nhỏ hơn hoặc bằng dự toán còn được phép sử dụng của đơn vị dự toán (chênhlệch giữa dự toán năm được giao với tổng số tiền của các khoản cam kết chi chưađược thanh toán và số tiền đã thanh toán trong năm)

Ví dụ, đơn vị dự toán có khoản cam kết chi có giá trị là 100 triệu đồng; dựtoán còn được phép sử dụng của đơn vị là 150 triệu đồng Vì vậy, khi có nhu cầuđiều chỉnh tăng số tiền của khoản cam kết chi đó, thì đơn vị chỉ được đề nghị tăngtối đa là 150 triệu đồng để đảm bảo cam kết chi không được vượt quá dự toán cònđược phép sử dụng của đơn vị

+ Đối với cam kết chi đầu tư, thì số tiền được điều chỉnh tăng thêm khôngđược lớn hơn kế hoạch vốn còn được phép sử dụng của dự án đầu tư (chênh lệchgiữa kế hoạch vốn đã giao trong năm cho một dự án đầu tư với tổng giá trị của cáckhoản đã cam kết chi trong năm chưa được thanh toán và tổng số tiền đã thực hiệnthanh toán trong năm của dự án đó) và giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi

Ví dụ, dự án X chỉ có một hợp đồng A có giá trị là 1.000 triệu đồng Nămđầu tiên, dự án X được phân bổ kế hoạch vốn là 500 triệu đồng; chủ đầu tư đã bốtrí vốn để thực hiện hợp đồng A là 200 triệu đồng và đã làm thủ tục cam kết chicho hợp đồng A với KBNN Như vậy, sau khi làm xong thủ tục cam kết chi, giá trịhợp đồng còn được phép cam kết chi của hợp đồng A là 800 triệu đồng (1000 –

200 = 800 triệu đồng); kế hoạch vốn còn được phép sử dụng của dự án X là 300triệu đồng (500 – 200 = 300 triệu đồng) Vì vậy, khi có nhu cầu điều chỉnh tăng sốtiền của khoản cam kết chi đối với hợp đồng A, thì số tiền điều chỉnh tăng khôngđược lớn hơn 1 trong 2 giá trị: giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi (trongtrường hợp này là 800 triệu đồng) và kế hoạch vốn còn được phép sử dụng (trongtrường hợp này là 300 triệu đồng)

b) Điều chỉnh giảm số tiền của hợp đồng (hợp đồng nhiều năm trong chithường xuyên hoặc hợp đồng chi đầu tư), thì giá trị của hợp đồng sau khi đượcđiều chỉnh không được nhỏ hơn tổng số tiền đã thực hiện cam kết chi đối với hợpđồng đó

Ví dụ: dự án Y chỉ có một hợp đồng B có giá trị là 1.000 triệu đồng và đãthực hiện được 3 năm; tổng số tiền của các khoản cam kết chi đã thực hiện với hợpđồng B trong 3 năm là 400 triệu đồng Khi thực hiện điều chỉnh giảm, thì số tiềncủa hợp đồng B sau khi điều chỉnh phải lớn hơn hoặc bằng 400 triệu đồng

Trường hợp đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư đề nghị điều chỉnh giảm số tiềncủa hợp đồng với mức giảm lớn hơn tổng số tiền đã thực hiện cam kết chi của hợp

Trang 30

đồng đó, thì KBNN yêu cầu đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư làm thủ tục điều chỉnhcam kết chi trước khi làm thủ tục điều chỉnh hợp đồng

4.1.2 Quy trình điều chỉnh

a) Điều chỉnh hợp đồng:

- Tại đơn vị dự toán/chủ đầu tư: Khi có yêu cầu điều chỉnh hợp đồng, đơn vị

dự toán hoặc chủ đầu tư lập và gửi Giấy đề nghị điều chỉnh thông tin hợp đồngđang được quản lý trên TABMIS đến KBNN nơi giao dịch (theo mẫu số 03 đínhkèm công văn này)

- Tại KBNN: Căn cứ đề nghị của đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư, cán bộ kếtoán hoặc cán bộ kiểm soát chi đối chiếu giữa các chỉ tiêu thông tin của hợp đồng

đã được quản lý trên TABMIS với các chỉ tiêu thông tin của hợp đồng trên giấy đềnghị điều chỉnh của đơn vị; sau đó, kiểm tra theo các điều kiện quy định tại tiết4.1.1 điểm 4.1 khoản 4 mục II công văn này, nếu phù hợp thì điều chỉnh các chỉtiêu thông tin của hợp đồng trên TABMIS theo đề nghị của đơn vị dự toán (hoặcchủ đầu tư) và đệ trình yêu cầu điều chỉnh hợp đồng lên kế toán trưởng (hoặc lãnhđạo phụ trách bộ phận kiểm soát chi) phê duyệt theo quy trình tương tự như quytrình tạo mới, phê duyệt hợp đồng

b) Điều chỉnh cam kết chi:

- Tại đơn vị dự toán/chủ đầu tư: Khi có yêu cầu điều chỉnh cam kết chi, đơn

vị dự toán hoặc chủ đầu tư lập và gửi Phiếu điều chỉnh số liệu cam kết chi đếnKBNN nơi giao dịch (mẫu C2-13/NS ban hành kèm theo Thông tư số 08/2013/TT-BTC)

- Tại KBNN: Căn cứ đề nghị của đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư, cán bộ kếtoán hoặc cán bộ kiểm soát chi đối chiếu giữa các chỉ tiêu thông tin của cam kếtchi đang được quản lý trên TABMIS với các chỉ tiêu thông tin của cam kết chi trênPhiếu điều chỉnh dự toán cam kết chi; sau đó, kiểm tra các điều kiện quy định tạitiết 4.1.1 điểm 4.1 khoản 4 mục II công văn này, nếu phù hợp thì điều chỉnh cácchỉ tiêu thông tin của cam kết chi trên TABMIS theo đề nghị của đơn vị dự toán/chủ đầu tư và đệ trình yêu cầu điều chỉnh cam kết chi lên kế toán trưởng (hoặc lãnhđạo phụ trách bộ phận kiểm soát chi) phê duyệt theo quy trình tương tự như quytrình tạo mới, phê duyệt cam kết chi

Lưu ý: Mã số hợp đồng và mã số cam kết chi được quản lý trên TABMISkhông thay đổi khi chỉnh sửa, nên KBNN không phải thông báo lại mã hợp đồng

và mã số cam kết chi cho đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư

4.2 Huỷ cam kết chi và quản lý hợp đồng:

4.2.1 Điều kiện huỷ:

- Đối với huỷ cam kết chi: Đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư chỉ được đề nghịhuỷ cam kết chi đang được quản lý trên TABMIS đối với số tiền còn lại chưa đượcthanh toán của khoản cam kết chi đó

- Đối với huỷ quản lý hợp đồng trên TABMIS (hợp đồng nhiều năm trongchi thường xuyên hoặc hợp đồng chi đầu tư): Đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư chỉ

Trang 31

được đề nghị huỷ hợp đồng đang được quản lý trên TABMIS khi đơn vị chưa thựchiện bất kỳ một khoản cam kết chi nào đối với hợp đồng đó

Trường hợp hợp đồng đã được thực hiện cam kết chi và tất cả các khoảncam kết chi đó đều chưa được thanh toán, thì đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư được

đề nghị huỷ hợp đồng đó với điều kiện đơn vị phải làm thủ tục huỷ toàn bộ cáckhoản cam kết chi đã thực hiện đối với hợp đồng đó

4.2.2 Quy trình huỷ:

- Tại đơn vị dự toán/chủ đầu tư: Khi có yêu cầu huỷ cam kết chi hoặc huỷ

quản lý hợp đồng, đơn vị dự toán/chủ đầu tư lập và gửi KBNN công văn đề nghịhuỷ cam kết chi hoặc huỷ quản lý hợp đồng đến KBNN nơi giao dịch (mẫu số 03ban hành kèm theo Thông tư số 113/2008/TT-BTC)

- Tại KBNN:

Bước 1: Căn cứ đề nghị của đơn vị , cán bộ kế toán hoặc cán bộ kiểm soát

chi kiểm tra các điều kiện quy định tại tiết 4.2.1 điểm 4.2 khoản 4 mục II công vănnày, nếu phù hợp thì lập Tờ trình kế toán trưởng hoặc lãnh đạo phụ trách bộ phậnkiểm soát chi đầu tư phê duyệt

Bước 2: Kế toán trưởng hoặc lãnh đạo phụ trách bộ phận kiểm soát chi kiểm

tra, nếu đảm bảo đủ các điều kiện quy định thì phê duyệt hủy cam kết chi hoặc huỷquản lý hợp đồng trên Tờ trình

Bước 3: Sau khi đề nghị huỷ cam kết chi hoặc huỷ quản lý hợp đồng của đơn

vị dự toán hoặc chủ đầu tư đã được kế toán trưởng hoặc lãnh đạo phụ trách bộphận kiểm soát chi đầu tư phê duyệt, cán bộ kế toán hoặc cán bộ kiểm soát chi đầu

tư truy cập vào TABMIS để thực hiện huỷ cam kết chi hoặc hợp đồng trênTABMIS; đồng thời, thông báo cho đơn vị được biết

5 Một số điểm cần lưu ý:

- Theo quy định tại công văn số 17927/BTC-KBNN ngày 26/12/2012 của

Bộ Tài chính về triển khai quản lý và kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN, thì

cơ chế quản lý, kiểm soát cam kết chi NSNN được chính thức thực hiện từ1/6/2013 Vì vậy, chậm nhất đến 10/4/2013 các đơn vị KBNN phải có văn bảnthông báo cho các đơn vị dự toán, chủ đầu tư về thời điểm thực hiện quản lý, kiểmsoát cam kết chi; đồng thời, tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn và tập huấn cụ thể, rõràng về quy trình, cách thức thực hiện để các đơn vị dự toán và chủ đầu tư nắmvững việc triển khai thực hiện; việc hướng dẫn tập huấn cho các đơn vị phải đảmbảo hoàn thành trước ngày 31/5/2013

- Để tạo thuận lợi cho việc theo dõi, quản lý đối chiếu số liệu với các đơn vị

dự toán, chủ đầu tư, các đơn vị KBNN chỉ thực hiện đầy đủ quy trình kiểm soátcam kết chi nêu trên đối với những hợp đồng (hợp đồng thuộc phạm vi phải làmthủ tục kiểm soát cam kết chi) phát sinh mới kể từ ngày 1/6/2013 (ngày chính thứctriển khai cơ chế kiểm soát cam kết chi) Đồng thời, để thuận tiện cho việc triểnkhai chính thức từ ngày 01/6/2013, đề nghị các đơn vị KBNN làm sạch dữ liệunhập thử nghiệm và dữ liệu rác về cam kết chi trên hệ thống TABMIS (huỷ bỏ toàn

bộ số cam kết chi, quản lý hợp đồng đã thực hiện đến ngày 31/12/2012 và từ ngày

Trang 32

01/01/2013 đến hết ngày 31/5/2013 không thực hiện cam kết chi trên hệ thống).

- Trong quá trình thực hiện kiểm soát cam kết chi:

+ Trường hợp có sự điều chỉnh tăng giá trị hợp đồng từ mức không phảithực hiện kiểm soát cam kết chi lên cao hơn mức quy định phải thực hiện kiểmsoát cam kết chi (100 triệu đồng đối với hợp đồng chi thường xuyên và 500 triệuđồng đối với hợp đồng chi đầu tư), thì hợp đồng đó cũng không phải làm thủ tụckiểm soát cam kết chi;

+ Trường hợp có sự điều chỉnh giảm giá trị hợp đồng từ mức đang phải thựchiện kiểm soát cam kết chi xuống thấp hơn mức quy định không phải thực hiệnkiểm soát cam kết chi, thì đơn vị được làm thủ tục huỷ hợp đồng và huỷ cam kếtchi được quản lý trên Tabmis với KBNN nơi giao dịch

+ Trường hợp đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư gửi đề nghị cam kết chi đếnKBNN đồng thời với việc gửi đề nghị thanh toán, chi trả các khoản chi, thì các đơn

vị KBNN phải làm thủ tục kiểm soát cam kết chi đối với đơn vị dự toán hoặc chủđầu tư; sau đó, mới được làm thủ tục thanh toán, chi trả cho đơn vị dự toán hoặcchủ đầu tư

+ Trường hợp đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư đề nghị thanh toán đối với cáckhoản chi thuộc diện phải thực hiện cam kết chi, song đơn vị chưa làm thủ tục camkết chi, thì các đơn vị KBNN từ chối thanh toán theo quy định tại Thông tư số113/2009/TT-BTC ngày 27/11/2009; đồng thời, đề nghị đơn vị dự toán hoặc chủđầu tư làm thủ tục cam kết chi; sau đó, mới làm thủ tục thanh toán cho đơn vị dựtoán hoặc chủ đầu tư

- Việc kiểm soát cam kết chi NSNN qua KBNN là một khâu kiểm soát vàdành dự toán trước khi thực hiện thanh toán, chi trả Vì vậy, các đơn vị KBNN vẫnphải thực hiện việc quản lý, kiểm soát và thanh toán các khoản chi NSNN theo cácquy định hiện hành của Bộ Tài chính và hướng dẫn của KBNN về kiểm soát chiNSNN qua KBNN

- Đối với các hợp đồng chi đầu tư phải giữ lại 5% giá trị hợp đồng để bảohành hoặc phải thực hiện khấu trừ 2% thuế giá trị gia tăng đối với các nhà thầu(theo quy định tại Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011), thì các đơn vịKBNN vẫn thực hiện quản lý hợp đồng và quản lý cam kết chi trên hệ thốngTABMIS theo như quy trình hiện hành Khi thực hiện thanh toán, các đơn vịKBNN thực hiện chuyển 5% giá trị hợp đồng giữ để bảo hành hoặc khấu trừ 2%thuế giá trị gia tăng đối với nhà thầu thông qua tài khoản trung gian (KBNN sẽ cóhướng dẫn chế độ kế toán thanh toán cụ thể đối với các trường hợp này sau)

- Hết thời hạn chi NSNN, các đơn vị KBNN phải phối hợp với các đơn vị dựtoán, chủ đầu tư tiến hành rà soát lại số dư cam kết chi chưa sử dụng hoặc sử dụngchưa hết, chi tiết theo từng đơn vị dự toán hoặc chủ đầu tư Cụ thể:

+ Trường hợp số dư cam kết chi chưa sử dụng hoặc sử dụng chưa hết khôngđược phép chuyển năm sau, thì thực hiện huỷ cam kết chi trên hệ thống TABMIS(phòng/bộ phận kế toán thực hiện hủy cam kết chi đối với các khoản chi thườngxuyên; phòng/bộ phận kiểm soát chi đầu tư thực hiện hủy cam kết chi đối với các

Trang 33

khoản chi đầu tư)

+ Trường hợp số dư cam kết chi chưa sử dụng hoặc sử dụng chưa hết đượcphép chuyển sang năm sau (các khoản cam kết chi từ nguồn dự toán được chuyểnsang năm sau chi tiếp theo chế độ quy định; cam kết chi từ nguồn dự toán đượcchuyển sang năm sau chi tiếp theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính đối vớingân sách trung ương, Chủ tịch ủy ban nhân dân hoặc thủ trưởng cơ quan tài chínhđược ủy quyền đối với ngân sách địa phương), thì số dư cam kết chi đó cũng sẽđược chuyển sang năm sau để chi tiếp

- Về lưu trữ hồ sơ cam kết chi (Giấy đề nghị cam kết chi, phiếu điều chỉnh

số liệu cam kết chi) được thực hiện theo chế độ lưu trữ chứng từ kế toán hiện hành; các

hồ sơ, chứng từ đơn vị đã cung cấp gửi KBNN khi thực hiện kiểm soát cam kết chi, thìđơn vị không phải gửi lại khi thực hiện kiểm soát chi và thanh toán (theo nguyên tắc hồ

sơ chỉ phải cung cấp một lần cho KBNN)

- Để chuẩn bị cho quá trình triển khai được thuận lợi, KBNN các tỉnh, thànhphố tổ chức rà soát và đăng ký lại người sử dụng và luồng phê duyệt trên phân hệquản lý cam kết chi (TABMIS PO) gửi Phòng hỗ trợ CNTT (Cục CNTT) trướcngày 15/4/2013 (theo mẫu đăng ký quy định tại Quyết định số 04/QĐ-BTC ngày04/01/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Quy chế cấp, quản lý và sử dụngtài khoản đăng nhập trên TABMIS; Cục CNTT (Phòng hỗ trợ CNTT) xem xét vàthông báo cho KBNN các tỉnh, thành phố trước ngày 30/4/2013



Trang 34

Chuyên đề 3

CƠ CHẾ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN THEO THÔNG TƯ SỐ 161/2012/TT-BTC

I Một số điểm mới của Thông tư số 161/2012/TT-BTC:

Thực hiện Nghị quyết số 68/NQ-CP ngày 27/12/2010 của Chính phủ về việcđơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tàichính, Thông báo số 91/TB-BTC ngày 09/02/2011 của Bộ Tài chính về việc thựchiện Nghị quyết số 68/NQ-CP của Chính phủ, KBNN đã trình Bộ Tài chính banhành Thông tư số 161/20012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 thay thếThông tư 79/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính Hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát,thanh toán các khoản chi ngân sách qua Kho bạc Nhà nước So với quy định tạiThông tư 79/2003/TT-BTC, cơ chế kiểm soát chi thường xuyên quy định tại Thông

tư số 161/20012/TT-BTC có một số điểm mới, mang tính cải cách hành chính cao;đồng thời, bước đầu thực hiện cải cách công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNNtheo Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020 (kiểm soát theo ngưỡng chi, theo

độ rủi ro của từng khoản chi) cụ thể là:

Thứ nhất, về trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, đơn vị trong việcquản lý, kiểm soát và thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước: Thông tư quyđịnh trên cơ sở bảo đảm phù hợp với quy định hiện hành trong điều kiện áp dụngTabmis, theo đó bổ sung trách nhiệm nhập dự toán vào Tabmis của cơ quan Tàichính và đơn vị dự toán cấp I; bổ sung quy định trách nhiệm của cơ quan tài chínhđối với trường hợp chi trả theo hình thức lệnh chi tiền; bổ sung trách nhiệm củađơn vị sử dụng ngân sách trách nhiệm khi lập bảng kê chứng từ thanh toán đối vớicác nội dung chi không phải gửi chứng từ đến KBNN để kiểm soát, đơn vị sử dụngngân sách chịu trách nhiệm kiểm soát chứng từ khi lập bảng kế gửi KBNN đề nghịthanh toán

Thứ hai, Thông tư loại bỏ toàn bộ các nội dung liên quan đến dự toán quý,nhu cầu chi quý để đảm bảo phù hợp với thực tế thực hiện và phù hợp với cácThông tư hướng dẫn điều hành ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Tài chính

Thứ ba, Thông tư bổ sung quy định thời hạn xử lý hồ sơ đối với từng khoảnchi trả, thanh toán để đáp ứng yêu cầu của cải cách hành chính nêu trong Nghịquyết số 68/NQ-CP ngày 27/12/2010 của Chính phủ……

Thứ tư, để khắc phục tình trạng số dư tạm ứng của các đơn vị sử dụngNSNN tại KBNN cao tồn tại qua các năm qua; Thông tư bổ sung quy định tạmứng đối với các khoản chi của các đơn vị sử dụng NSNN theo hướng: đối với đốinhững khoản chi có hợp đồng, mức tạm ứng theo hợp đồng để phù hợp với quyđịnh về trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách và các quy định về hợp đồng;Đối với những khoản chi không có hợp đồng thì theo đề nghị của đơn vị sử dụngngân sách Mức tạm ứng tối đa không vượt quá 30% dự toán bố trí cho khoản muasắm (tương tự mức tạm ứng trong chi ĐTXDCB) và không vượt dự toán năm (đốivới những khoản chi có hợp đồng); theo đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách, phù

Trang 35

hợp với tiến độ thực hiện và trong phạm vi dự toán được giao (đối với nhữngkhoản chi không có hợp đồng).

Về thanh toán tạm ứng: Thông tư quy định theo hướng nâng cao trách nhiệmcủa đơn vị sử dụng ngân sách và chặt chẽ hơn đối với những khoản chi không cóhợp đồng, cụ thể đối với những khoản chi không có hợp đồng, các đơn vị sử dụngngân sách phải thanh toán tạm ứng với KBNN chậm nhất ngày cuối cùng củatháng sau Đối với những khoản chi có hợp đồng, các đơn vị sử dụng ngân sáchphải thanh toán tạm ứng với Kho bạc Nhà nước ngay sau khi thanh toán lần cuốihợp đồng và kết thúc hợp đồng

Thứ năm, về lưu giữ chứng từ tại KBNN: được viết gọn lại trên cơ sở phân

bổ các khoản chi theo Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 2/6/2008 của Bộtrưởng Bộ Tài chính, quy định hồ sơ, chứng từ thanh toán đối với từng nội dungchi và bỏ việc đóng dấu đã thanh toán lên chứng từ gốc của đơn vị vì việc này gâymất thời gian và không cần thiết Đơn vị phải tự chịu trách nhiệm về tính trungthực, hợp pháp của hồ sơ, chứng từ

Thứ sáu, Thông tư quy định cải cách thủ tục hồ sơ chứng từ, tăng tráchnhiệm của Thủ trưởng đơn vị sử dụng NSNN đối với các khoản mua sắm nhỏ lẻcủa các đơn vị sử dụng NSNN có giá trị dưới 20.000.000 đồng, theo đó đối với cáckhoản chi mua sắm trong chi thường xuyên có giá trị dưới 20.000.000 đồng (haimươi triệu đồng): đơn vị lập và gửi KBNN bảng kê chứng từ thanh toán (khôngphải gửi hợp đồng, hóa đơn, chứng từ liên quan đến khoản mua sắm cho KBNN).KBNN thực hiện chi theo đề nghị của đơn vị sử dụng NSNN; Thủ trưởng cơ quan,đơn vị sử dụng NSNN chịu trách nhiệm về quyết định chi và tính chính xác củacác nội dung chi trên bảng kê chứng từ gửi KBNN

Theo thống kê của KBNN thì việc cải cách thủ tục nêu trên sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho đơn vị sử dụng NSNN và giảm tải cho công tác kiểm soát chi củaKBNN (giảm được thủ tục của 70,2% tổng số các khoản mua sắm trong chi thườngxuyên), song KBNN vẫn kiểm soát được chặt chẽ phần lớn số chi NSNN cho muasắm thường xuyên (kiểm soát 98,97% giá trị của các khoản chi mua sắm của chithường xuyên); đồng thời, đây cũng là bước đi đầu tiên trong việc thực hiện kiểmsoát chi theo ngưỡng chi, theo giá trị khoản chi theo thông lệ quốc tế và địnhhướng cải cách công tác kiểm soát chi NSNN theo Chiến lược phát triển KBNNđến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

Thứ bảy, Thông tư quy định cải cách thủ tục đối với khoản chi thanh toántheo hình thức thanh toán không dùng tiền mặt theo hình thức thẻ “ tín dụng muahàng”, cụ thể: Đối với các khoản mua sắm Thanh toán bằng hình thức thẻ “tíndụng mua hàng” theo quy định tại điều 8 Thông tư số 164/2011/TT-BTC ngày17/11/2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu- chi tiền mặt qua hệ thốngKBNN: đơn vị lập 2 liên bảng kê chứng từ thanh toán (theo mẫu đính kèm Thông tưnày) kèm theo giấy rút dự toán ngân sách nhà nước gửi tới Kho bạc Nhà nước để làm

thủ tục kiểm soát chi ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính Đơn vị giao

dịch không phải gửi các hóa đơn mua hàng được in tại các điểm chấp nhận thẻ (POS)đến Kho bạc Nhà nước; đồng thời, đơn vị giao dịch phải tự chịu trách nhiệm về tính

Trang 36

chính xác của nội dung các khoản chi ghi trên bảng kê chứng từ thanh toán gửi Kho bạcNhà nước.

II Một số tồn tại vướng mắc trong quá trình thực hiện và hướng xử lý

1 Về phạm vi, đối tượng của Thông tư:

1.1 Vướng mắc: lĩnh vực quản lý ngân sách xã, an ninh, quốc phòng các

khoản chi có tính chất đặc thù có hướng dẫn riêng có thực hiện kiểm soát theo theoThông tư này không?

1.2 Trả lời:

- Theo quy định tại điều 1 Thông tư thì : Thông tư này quy định chế độ kiểmsoát, thanh toán các khoản chi của ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trừcác khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản và chi sự nghiệp có tính chất đầu tư; chi đặcbiệt về an ninh, quốc phòng; chi cho hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam; chicủa các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài; các khoản chi ngân sách có tínhđặc thù khác có cơ chế hướng dẫn riêng Như vậy, về nguyên tắc các khoản chithuộc các lĩnh vực đặc thù thì vẫn thực hiện các nội dung đặc thù theo hướng dẫnriêng, cụ thể:

- Đối với NS xã KBNN vẫn phải kiểm soát chi bằng lệnh chi tiền của NS xãtheo Thông tư số 60/2003/TT-BTC ngày 23/06/2003 của Bộ Tài chính về quản lýngân sách xã;

- Đối với lĩnh vực quốc phòng- an ninh, chi cho các cơ quan của của đảngcộng sản Việt Nam thì các khoản chi có độ mật cao KBNN không kiểm soát; thựchiện việc tạm cấp, ứng trước dự toán ngân sách năm sau theo quy định tại Thông

tư Liên tịch số: 54/2004/TTLT/BTC-BCA của Liên Bộ Tài chính- Công An vềquản lý chi ngân sách nhà nước trong linh vực an ninh; Thông tư Liên tịch số:23/2004/TTLT/BTC-BQP của Liên Bộ Tài chính- Quốc Phòng về quản lý ngânsách nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng…,

- Chi khoa học công nghệ:

- Vốn sửa chữa thường xuyên đường bộ:

- Chi các dự án hỗ trợ trực tiếp vào NSNN: theo cơ chế riêng của từng dựán

Tuy nhiên, khi thực hiện các văn bản hướng dẫn riêng, đặc thù cần lưu ýtrong các văn bản hướng dẫn riêng, đặc thù có những nội dung kiểm soát quy địnhdẫn chiếu thực hiện theo Thông tư số 79/2003/TT-BTC thì thực hiện theo Thông tưnày Trường hợp các văn bản hướng dẫn riêng không quy định về kiểm soát chiđặc thù tại KBNN thì được áp dụng theo Thông tư này

2 Về hồ sơ mua sắm:

2.1 Vướng mắc: Thông tư quy định hồ sơ thanh toán đối với các khoản chi

không có hợp đồng là bảng kê chứng từ thanh toán; đối với các khoản chi có hợp đồng

là hợp đồng, thanh lý hợp đồng, hóa đơn Vậy, với mức quy định giá trị bao nhiêu thìKBNN yêu cầu đơn vị cung cấp hợp đồng và với mức giá trị bao nhiêu thì đơn vị sửdụng NSNN không phải làm hợp đồng?

Trang 37

2.2 Trả lời: Hiện nay, không có quy định nào quy định giá trị bao nhiêu thì đơn

vị sử dụng NSNN phải ký hợp đồng với nhà cung cấp và với mức giá trị bao nhiêu thìđơn vị sử dụng NSNN không phải làm hợp đồng Tuy nhiên, tại Thông tư 68/2012/TT-BTC quy định:

+ Theo quy định tại khoản 3 điều 32 Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày26/04/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu mua sắm tài sản nhằmduy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước bằng vốn nhà nước thì:

+ Trường hợp gói thầu có giá gói thầu dưới 20.000.000 đồng (hai mươi triệu

đồng), Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định việc mua sắm cho phù hợp, hiệu quả

và tự chịu trách nhiệm về quyết định của mình; đồng thời phải đảm bảo chế độ hóađơn, chứng từ đầy đủ theo đúng quy định của pháp luật Như vậy, tại Thông tư này

đã giao Thủ trưởng đơn vị quyết định mua sắm và tự chịu trách nhiệm về quyếtđịnh của mình đối với các khoản mua sắm có giá trị dưới 20.000.000 đồng (haimươi triệu đồng) Nếu có điều kiện thì thực hiện như đối với gói thầu từ 20 triệuđến không quá 100 triệu; như vậy, đối với trường hợp này đơn vị có thể không kýhợp đồng hoặc có ký hợp đồng với nhà cung cấp

+ Đối với gói thầu từ 20.000.000 đồng đến không quá 100 triệu đồng: đơn vịlấy báo giá ít nhất của 3 nhà thầu khác nhau và phải lựa chọn nhà cung cấp vì vậyđối với trường hợp này đơn vị phải ký hợp đồng với nhà cung cấp

+ Đối với gói thầu từ 100 triệu trở lên phải đấu thầu rộng rãi vì vậy đơn vịcũng phải ký hợp đồng với nhà thầu trúng thầu

Như vậy, theo các quy định trên thì đối với các khoản mua sắm từ 20 triệu trởlên đơn vị phải lựa chọn nhà cung cấp và phải ký hợp đồng với nhà cung cấp

3 Vướng mắc liên quan đến các loại mua sắm trong chi thường xuyên: 3.1 Vướng mắc: Thông tư quy định chi mua sắm tài sản, mua sắm tài sản

vô hình, mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn, mua văn phòng phẩm có

gì khác nhau không? Có được áp dụng quy định hồ sơ chứng từ như mua sắm đốivới khoản dưới 20 triệu không?

3.2 Trả lời: Các khoản mua sắm trong thông tư (mua sắm tài sản dùng cho

công tác chuyên môn, mua sắm văn phòng phẩm, mua sắm tài sản ,) được sắp xếpphân loại theo quy định của hệ thống mục lục NSNN theo Quyết định số 33 ; tuynhiên về bản chất và thủ tục mua sắm đều là mua sắm trong chi thường xuyên, vàđược định nghĩa về “”mua sắm tài sản trong chi thường xuyên”” tại Thông tư68/2012/TT-BTC như sau: mua sắm tài sản gồm trang thiết bị, phương tiện làmviệc theo quyết định 170/2006/QDD-TTg; vật tư công cụ, dụng cụ bảo đảm thườngxuyên; máy móc trang thiết bị phục vụ công tác chuyên môn, may sắm trang phụcngành, phương tiện vận chuyển đi lại, dịch vụ bảo trì, sửa chữa máy móc phươngtiện vận chuyển, thuê trụ sở , tài sản khác, bản quyền sở hữu công nghiệp …; nhưvậy, quy định về mua sắm tài sản quy định tại Thông tư 161/2012/TT-BTC đã baotrùm tất cả các khoản mua sắm được quy trong Thông tư; tất các các khoản muasắm thuộc nội dung chi mua sắm văn phòng phẩm, chi nghiệp vụ chuyên môn,…nếu đủ điều kiện đều được áp dụng quy định hồ sơ chứng từ đối với các khoản muasắm dưới 20 triệu đồng

Trang 38

4 Về mức tạm ứng:

4.1 Vướng mắc: Thông tư bổ sung quy định tạm ứng đối với các khoản

chi của các đơn vị sử dụng NSNN theo hướng: đối với đối những khoản chi có hợpđồng, mức tạm ứng theo hợp đồng để phù hợp với quy định về trách nhiệm củađơn vị sử dụng ngân sách và các quy định về hợp đồng; Đối với những khoản chikhông có hợp đồng thì theo đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách Mức tạm ứngtối đa không vượt quá 30% dự toán bố trí cho khoản mua sắm (tương tự mức tạmứng trong chi ĐTXDCB) và không vượt dự toán năm (đối với những khoản chi cóhợp đồng); theo đề nghị của đơn vị sử dụng ngân sách, phù hợp với tiến độ thựchiện và trong phạm vi dự toán được giao (đối với những khoản chi không có hợpđồng) Các đơn vị phản ảnh dự toán ngân sách nhà nước hiện nay giao cho đơn vị

sử dụng NSNN theo loại, khoản nên không xác định được mức tạm ứng của khoảnmua sắm,…

4.2 Trả lời: Hiện nay dự toán NSNN giao cho đơn vị sử dụng NSNN giao theo

Loại, khoản; Tuy nhiên, đối với các khoản mua sắm lớn như mua ôtô, thiết bị đều đượcgiao riêng; đối với khoản chi phải lựa chọn nhà thầu thì đơn vị đều có dự toán được cơquan có thẩm quyền phê duyệt cho từng khoản mua sắm để lưa chọn nhà thầu Do vậy,Thông tư quy định: Mức tạm ứng tối đa không vượt quá 30% dự toán bố trí chokhoản mua sắm đó và không vượt dự toán năm (dự toán quy định ở đây là dự toáncủa khoản mua sắm, không phải dự toán chung của đơn vị sử dụng NSNN)

Theo quy định trên tỷ lệ tạm ứng được xác định trên dự toán được cơ quan

có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị để lựa chọn nhà cung cấp (lựa chọn nhà thầuthông qua thủ tục chọn 3 báo giá; chỉ định thầu, đấu thầu, chào hàng cạnh tranh)

Đối với một số khoản mua sắm có đặc thù riêng như: mua sắm thiết bị nhậpkhẩu theo hợp đồng; các khoản tạm ứng đặc thù khác về công tác phí nước ngoài,tạm ứng chi sửa chữa đường bộ, tạm ứng chi nghiên cứu khoa học thực hiện theohướng dẫn riêng tại các văn bản hướng dẫn đặc thù Trường hợp các văn bản đặcthù không hướng dẫn mức tạm ứng riêng thì thực hiện theo Thông tư này

- Về thẩm quyền phê duyệt cho từng khoản mua sắm trong chi thường xuyên

để lựa chọn nhà thầu quy định tại điều 5 Thông tư 68/2012/TT-BTC ngày26/04/2012 của Bộ Tài chính quy định việc đấu thầu, mua sắm tài sản nhằm duy trìhoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị

xã hội – nghề nghiệp; đơn vị vũ trang nhân dân

5 Về hồ sơ tạm ứng:

5.1 Vướng mắc: đối với các khoản tạm ứng bằng chuyển khoản quy định

đơn vị phải gửi bảng kê chứng từ thanh toán (đối với các khoản chi không có hợpđồng gặp vướng mắc vì khi tạm ứng đơn vị chưa có chứng từ thanh toán nên khônglập được bảng kê chứng từ thanh toán

5.2 Trả lời: khi tạm ứng đối với trường hợp không có hợp đồng đơn vị lập

giấy rút dự toán NSNN (tạm ứng) trong đó ghi rõ nội dung tạm ứng Trường hợpnội dung tạm ứng quá nhiều không kê hết trên giấy rút dự toán thì đơn vị lập bảng

kê nội dung tạm ứng đính kèm giấy rút dự toán NSNN để KBNN kiểm soát và theo

Trang 39

dõi tạm ứng (do lỗi trình bày Thông tư nêu bảng kê nội dung tạm ứng thành bảng

kê chứng từ thanh toán)

6 Đóng dấu lên chứng từ thanh toán:

6.1 Vướng mắc: hồ sơ chứng từ sau khi kiểm soát, KBNN có đóng dấu lên

chứng từ đã thanh toán không? Nếu có thì đóng lên loại hồ sơ nào?

6.2 Trả lời: Thông tư đã bỏ việc đóng dấu lên chứng từ đã thanh toán và

quy định đơn vị sử dụng NSNN chịu trách nhiệm về tính hợp pháp hợp lệ trênbảng kê chứng từ gửi KBNN

7 Về kiểm soát chi tài khoản tiền gửi:

7.1 Vướng mắc: việc kiểm soát chi tài khoản tiền gửi có nguồn gốc ngân

sách theo Thông tư 161/2012/TT-BTC gặp vướng mắc đối với điều kiện “có trong

dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt”; việc tạm ứng , thanh toán tạm ứngtrên tài khoản tiền gửi cũng rất khó thực hiện; có cần lưu giữ chứng từ khi thựchiện kiểm soát chi trên tài khoản tiền gửi không?

7.2 Trả lời: khi thực hiện kiểm soát chi tài khoản tiền gửi cần phân biệt tài

khoản tiền gửi có nguồn gốc ngân sách (phải thực hiện kiểm soát chi như tài khoản

dự toán) và tài khoản tiền gửi khác KBNN không thực hiện kiểm soát chi Đối vớitài khoản tiền gửi có nguồn gốc ngân sách, KBNN phải thực hiện kiểm soát nhưđối với tài khoản dự toán đảm bảo các điều kiện chi theo quy định của Luật NSNN,Thông tư 161/2012/TT-BTC, cụ thể:

+ Phải có dự toán hoặc kế hoạch vốn được cơ quan có thẩm quyền phêduyệt;

+ Đúng tiêu chuẩn chế độ, định mức quy định;

+ Đã được thủ trưởng đơn vị hoặc người có thẩm quyền quyết định chi

+ Có đủ hồ sơ chứng từ theo quy định;

+ Việc lưu giữ chứng từ kiểm soát chi thực hiện tương tự như đối với việckiểm soát chi từ tài khoản dự toán

Tuy nhiên, hiện nay do chương trình kế toán cũng như chương trìnhTABMIS hiện nay chưa theo dõi được số tạm ứng và thanh toán tạm ứng trên tàikhoản tiền gửi; do vậy, để đảm bảo theo dõi được các khoản chi đã đủ hồ sơ thanhtoán và các khoản tạm ứng c ̣n phải thu hối, đề nghị cán bộ trực tiếp kiểm soát chitài khoản tiền gửi mở số để theo dõi chi tiết từng khoản tạm ứng, thanh toán tạmứng của đơn vị trên tài khoản tiền gửi

+ Một số loại tài khoản tiền gửi và cơ chế kiểm soát:

(1)Tài khoản tiền gửi của các đơn vị an ninh quốc phòng: thực hiênh kiểmsoát chi theo quy định tại Thôgn tư Liên tịch số 23/2004/TTLT-BTC-BQP; Thông

tư 54/2004/TTLT-BTC-BCA

(2) Tài khoản tiền gửi của đơn vị sự nghiệp: thực hiện kiểm soát theo Nghịđịnh 43/2006/NDD-CP; Thông tư 81/2006/TT-BTC; thực hiện kiểm soát theo dựtoán thu, chi của đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt; các hồ sơ chứng từ

Trang 40

liên quan đến từng khoản chi theo quy định tại Thông tư 161/2012/TT-BTC; chấphành đúng quy chế chi tiêu nội bộ, tiêu chuẩn, định mức hiện hành.

(3) Tài khoản tiền gửi phí lệ phí để lại cho đơn vị sử dụng: kiểm soát theocác Thông tư quy định về phí, lệ phí (Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số45/2006/TT-BTC)

(4) Tiền gửi có mục tích có nội dung chi đầu tư : thực hiên kiểm soát theoquy định hiện hành đối với chi đầu tư (tiền gửi của các dự án sắp xếp lại nhà, đấtthuộc sở hữu nhà nước; tiền gửi của các tổ chức làm nhiệm vụ đền bù, giải phóngmặt bằng ,)

8 Về bảng kê chứng từ:

8.1 Vướng mắc: việc áp dụng bảng kê cho ngân sách xã vướng mắc đối với

trường hợp thanh toán một lần nhiều chương nếu lập bảng kê theo Thông tư gặpvướng mắc…

8.2 Trả lời: Xã có đặc thù có thể thanh toán một lần nhiều chương, do vậy

đề nghị thực hiện theo Thông tư 60/2003/TT-BTC, cụ thể: trên Lệnh chi ngân sách

xã phải ghi cụ thể, đầy đủ chương, loại, khoản, mục, tiểu mục theo quy định củaMục lục ngân sách nhà nước, kèm theo Bảng kê chứng từ chi (theo mẫu phụ lục số

15 kèm theo Thông tư 60/2003/TT-BTC Trường hợp thanh toán một lần có nhiềuchương, thì lập thêm Bảng kê chi, chi tiết theo Mục lục ngân sách nhà nước (theomẫu phụ lục số 16 kèm theo Thông tư 60/2003/TT-BTC), trên Bảng kê ghi rõ sốhiệu, ngày tháng của Lệnh chi ngân sách xã, đồng thời trên Lệnh chi ngân sách xãphải ghi rõ số hiệu của Bảng kê, tổng số tiền

- Đề nghị hướng dẫn cách ghi chép cột số hóa đơn và chứng từ số trên bảng kêchứng từ thanh toán:

+ Hai cột số hóa đơn và chứng từ số ngày có thể sử dụng không đồng thời;trường hợp chứng từ là hóa đơn thì ghi vào cột số hóa đơn; trường hợp chứng từ làchứng từ do đơn vị lập thì ghi số, ngày chứng từ do đơn vị lập…,

+ Cuối bảng kê có thể thêm dòng tổng cộng số tiền bằng số để tiện cho việc theodõi và thanh toán

9 Về lưu giữ chứng từ tại KBNN:

9.1 Vướng mắc: Trong quý trình kiểm soát chi đối với một số khoản chi có

tính chất đặc thù mua xe ôtô, đi công tác nước ngoài phải có quyết định của cấp cóthẩm quyền cho phép mua; đối với các đơn vị sự nghiệp có thu thì phải gửi KBNNquy chế chi tiêu nội bộ để kiểm soát chi , KBNN có phải lưu giữ các quyết địnhnày không?

9.2 Trả lời: Theo quy định về phạm vi hướng dẫn của Thông tư nêu tại

điểm 1 công văn này thì đối với các khoản chi đặc thù có hướng dẫn riêng thì thựchiện theo các quy định đặc thù; vì vậy, việc lưu giữ chứng từ đối với các khoản chitrên thực hiện như sau:

+ Đối với các khoản chi mua sắm ôtô ngoài việc lưu hồ sơ quy định về muasắm tại Thông tư này, đơn vị phải lưu quyết định cho phép mua xe của cấp có thẩm

Ngày đăng: 06/12/2016, 22:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w