đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh đồng tháp đến 2020 và tầm nhìn đến 2030
Trang 1ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP THEO HƯỚNG NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN
VỮNG TỈNH ĐẮK LẮK ĐẾN NĂM 2020,
ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
ĐẮK LẮK, 2016
Trang 2(Ban hành kèm theo Quyết định số 2325/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm
2016 về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020, định
hướng đến năm 2030)
ĐẮK LẮK, 2016
Trang 3Hợp tác xãIncremental Capital-Output Ratio (hiệu quả sử dụng vốn đầu tư)KHCN : Khoa học công nghệ
Phòng cháy chữa cháy rừngPublic - Private – Partnership (hợp tác công tư)PTNT : Phát triển nông thôn
UBND : Ủy ban nhân dân
VQG : Vườn Quốc gia
VSMTNT : Vệ sinh môi trường nông thôn
XĐGN : Xóa đói giảm nghèo
Trang 4MỤC LỤC
Trang
PHẦN THỨ HAI 79 TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH ĐẮK LẮK ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 79 2.2 NHỮNG DỰ BÁO CÓ LIÊN QUAN ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP Ở ĐẮK LẮK 81
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Trang
BẢNG 1 GIÁ TRỊ GRDP CỦA TỈNH GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 (GIÁ SO SÁNH 2010) 14
BẢNG 2 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 (GIÁ HIỆN HÀNH) 15
BẢNG 3 DÂN SỐ CỦA ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 16
BẢNG 4 LAO ĐỘNG CỦA ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 16
BẢNG 5 LAO ĐỘNG VÀ CƠ CẤU LAO ĐỘNG TỈNH ĐẮK LẮK 17
BẢNG 6 CƠ CẤU LAO ĐỘNG TRONG ĐỘ TUỔI THEO TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN KỸ THUẬT 17
BẢNG 7 GIÁ TRỊ SẢN XUẤT TOÀN NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 (GIÁ SO SÁNH NĂM 2010) 27
BẢNG 8 GIÁ TRỊ SẢN XUẤT VÀ CƠ CẤU NGÀNH NÔNG, LÂM, THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 (THEO GIÁ HIỆN HÀNH) 28
BẢNG 9 GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NỘI NGÀNH NÔNG NGHIỆP VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 (GIÁ SO SÁNH NĂM 2010) 28
BẢNG 10 GIÁ TRỊ SẢN XUẤT VÀ CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 (THEO GIÁ HIỆN HÀNH) 29
BẢNG 11 GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH LÂM NGHIỆP VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 (GIÁ SO SÁNH NĂM 2010) 30
BẢNG 12 GIÁ TRỊ SẢN XUẤT VÀ CƠ CẤU NGÀNH LÂM NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 (THEO GIÁ HIỆN HÀNH) 30
BẢNG 13 GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH THỦY SẢN VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 (GIÁ SO SÁNH NĂM 2010) 31
BẢNG 14 GIÁ TRỊ SẢN XUẤT VÀ CƠ CẤU NGÀNH THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 (GIÁ HIỆN HÀNH) 31
BẢNG 15 TỶ TRỌNG VỐN ĐẦU TƯ VÀO NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP, THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 (THEO GIÁ HIỆN HÀNH) 33
BẢNG 16 VỐN ĐẦU TƯ TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀO NỀN KINH TẾ VÀ NGÀNH NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 (THEO GIÁ SO SÁNH) 33
BẢNG 17 CƠ CẤU LAO ĐỘNG VÀ NSLĐ NÔNG NGHIỆP GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 37
BẢNG 18 CHỈ SỐ RCA HÀNG NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2005 - 2013 38
BẢNG 19 BIẾN ĐỘNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT TỈNH ĐẮK LẮK 2005 - 2015 39
BẢNG 20 KẾT QUẢ SẢN XUẤT CÁC CÂY TRỒNG CHÍNH GIAI ĐOẠN 2005 – 2015 40
BẢNG 21 DIỆN TÍCH, NĂNG SUẤT VÀ SẢN LƯỢNG CÁC CÂY TRỒNG CHÍNH Ở ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2005 – 2015 41
BẢNG 22 KẾT QUẢ NGÀNH CHĂN NUÔI TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 43
BẢNG 23 KẾT QUẢ NGÀNH LÂM NGHIỆP TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2005 - 2014 45
BẢNG 24 DIỆN TÍCH RỪNG TỈNH ĐẮK LẮK PHÂN THEO TRỮ LƯỢNG NĂM 2015 46
BẢNG 25 KẾT QUẢ NGÀNH THỦY SẢN TỈNH ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 49
BẢNG 26 CÁC CƠ SỞ CHẾ BIẾN CÀ PHÊ CHỦ YẾU TỈNH ĐẮK LẮK 56
BẢNG 27 CÁC NHÀ MÁY CHẾ BIẾN MỦ CAO SU 57
Trang 6BẢNG 28 CÁC CƠ SỞ CHẾ BIẾN HẠT ĐIỀU Ở ĐẮK LẮK 59
BẢNG 29 LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ CÁC NÔNG SẢN XUẤT KHẨU CHỦ LỰC CỦA ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 64
BẢNG 30 THỐNG KÊ CÁC QUY HOẠCH, ĐỀ ÁN CỦA NGÀNH NÔNG NGHIỆP ĐÃ ĐƯỢC UBND TỈNH PHÊ DUYỆT VÀ ĐANG THỰC HIỆN GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 69
BẢNG 31 RÀ SOÁT CÁC CHỈ TIÊU CÂY TRỒNG VẬT NUÔI THEO CÁC QUY HOẠCH ĐÃ ĐƯỢC UBND TỈNH PHÊ DUYỆT 69
BẢNG 32 GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG, LÂM THỦY SẢN THEO GIÁ SO SÁNH 2010 (PAI) 92
BẢNG 33 CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG, LÂM THỦY SẢN THEO GIÁ HIỆN HÀNH (PAI) 93
BẢNG 34 GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG, LÂM THỦY SẢN THEO GIÁ SO SÁNH 2010 (PAII) 93
BẢNG 35 CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG, LÂM, THỦY SẢN THEO GIÁ HIỆN HÀNH (PAII) 94
BẢNG 36 BỐ TRÍ SẢN XUẤT CÀ PHÊ ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 97
BẢNG 37 BỐ TRÍ SẢN XUẤT HỒ TIÊU ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 98
BẢNG 38 BỐ TRÍ SẢN XUẤT SẮN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 99
BẢNG 39 BỐ TRÍ CÂY ĂN QUẢ ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 100
BẢNG 40 BỐ TRÍ SẢN XUẤT NGÔ ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 101
BẢNG 41 BỐ TRÍ SẢN XUẤT ĐIỀU ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 102
BẢNG 42 BỐ TRÍ SẢN XUẤT LÚA ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 103
BẢNG 43 BỐ TRÍ SẢN XUẤT CAO SU ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 104
BẢNG 44 BỐ TRÍ ĐÀN BÒ ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 109
BẢNG 45 BỐ TRÍ ĐÀN BÒ CHUYÊN THỊT ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2030 109
BẢNG 46 BỐ TRÍ ĐÀN LỢN ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 111
BẢNG 47 BỐ TRÍ ĐÀN GIA CẦM ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 112
BẢNG 48 BỐ TRÍ DIỆN TÍCH RỪNG ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 114
BẢNG 49 BỐ TRÍ DIỆN TÍCH RỪNG ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 116
BẢNG 50 DANH MỤC CÁC DỰ ÁN ƯU THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH ĐẮK LẮK THEO HƯỚNG NÂNG CAO GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 119
BẢNG 51 TỔNG HỢP VỐN ĐẦU TƯ VÀ NGUỒN VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 128
DANH MỤC HÌNH Trang HÌNH 1 TĂNG TRƯỞNG GRDP NGÀNH NÔNG, LÂM, THỦY SẢN GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 THEO GIÁ SO SÁNH 2010 27
HÌNH 2 CHỈ SỐ ICOR NÔNG NGHIỆP ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 34
HÌNH 3 GIÁ TRỊ VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN ĐẮK LẮK GIAI ĐOẠN 2005 – 2015 65
Trang 7MỞ ĐẦU
1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Đắk Lắk là một tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên, nằm ở trung tâm cao nguyênTrung bộ với diện tích tự nhiên là: 13.125,37 km2, dân số hơn 1,85 triệu ngườigồm 47 dân tộc Thành phố Buôn Ma Thuột là trung tâm chính trị, kinh tế, vănhoá, xã hội của tỉnh và cả vùng Tây Nguyên Hiện nay, đường Hồ Chí Minh đãđược xây dựng cùng với đường hàng không đã được nâng cấp nên Đắk Lắk làđầu mối giao lưu quan trọng nối liền các trung tâm kinh tế lớn là thành phố ĐàNẵng, thành phố Hồ Chí Minh với các tỉnh Duyên hải miền Trung và TâyNguyên Đây là động lực lớn, thúc đẩy nền kinh tế của tỉnh cũng như toàn vùngTây Nguyên phát triển
Đắk Lắk có thế mạnh về phát triển nông nghiệp với những sản phẩm nôngnghiệp hàng hóa có giá trị xuất khẩu cao như: cà phê trên 200 ngàn ha, cao sutrên 40 ngàn ha, hồ tiêu trên 21 ngàn ha Đắk Lắk cũng là tỉnh có cơ sở hạ tầngphát triển nhất trong số các tỉnh vùng Tây Nguyên, nơi tập trung nhiều cơ sở đàotạo, trường đại học, viện nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp Nông nghiệpcủa tỉnh đã có sự phát triển vượt bậc, giá trị sản xuất và giá trị gia tăng đã tăngliên tục trong thời gian dài, sản lượng hàng hóa xuất khẩu tăng trưởng với tốc độcao, thu nhập và đời sống của dân cư nông thôn ngày càng được cải thiện
Tuy nhiên, trong quá trình hội nhập quốc tế, nông nghiệp của Đắk Lắk sẽphải đối diện với nhiều thách thức như: năng suất lao động thấp, chất lượng tăngtrưởng chưa cao và có xu hướng chậm lại, chất lượng và khả năng cạnh tranhcủa nhiều loại sản phẩm còn thấp, ô nhiễm và nguy cơ gây ô nhiễm môi trường,tác động của biến đổi khí hậu, chất lượng kết cấu hạ tầng và dịch vụ nôngnghiệp thấp, chưa đáp ứng kịp với yêu cầu tăng nhanh của sản xuất và phục vụđời sống dân cư
Những khó khăn, thách thức mà nông nghiệp Đắk Lắk đang đối mặt đã đặt
ra nhu cầu cấp thiết phải thay đổi mô hình tăng trưởng cho ngành nông nghiệpcủa tỉnh để vượt qua được giới hạn của mô hình tăng trưởng hiện có, phát huytối đa tiềm năng về điều kiện tự nhiên, con người, khắc phục được thách thức từcác biến động kinh tế, môi trường trên phạm vi cả nước, toàn cầu
Những đòi hỏi từ thực tiễn và chủ trương lớn về phát triển kinh tế xã hội là
cơ sở quan trọng cho việc xây dựng “Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững tỉnh Đắk Lắk đến năm
2020, định hướng đến năm 2030” Đề án sẽ đề ra các nội dung tái cơ cấu về mô
hình tăng trưởng nông nghiệp, song song với tái cấu trúc sản xuất, tổ chức chuỗi
Trang 8cung ứng theo cơ chế thị trường, dựa trên quan hệ cung cầu và sản xuất nôngnghiệp theo định hướng thị trường.
2 NHỮNG CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1 Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá X, số
26 NQ/TW ngày 05/08/2008 “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”;
2 Nghị quyết số 24/2010/NQ-CP ngày 24/10/2008 của Chính phủ ban hànhChương trình hành động thực hiện Nghị quyết 26 NQ/TW ngày 05/08/2008;
3 Nghị quyết số 10/NQ-CP ngày 24/4/2012 của Chính phủ ban hành Chươngtrình hành động triển khai thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-
2020, phương hướng, nhiệm vụ phát triển đất nước 5 năm 2011- 2015;
4 Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắpxếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâmnghiệp;
5 Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt
và quản lý Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội;
6 Nghị định số 118/2014/NĐ-CP ngày 17/12/2014 của Chính phủ về sắp xếp,đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâmnghiệp;
7 Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 -2020;
8 Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt đề án: “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;
9 Quyết định số 124/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạchtổng thể phát triển ngành nông nghiệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030;
10 Quyết định số 62/2013/QĐ-TTg ngày 25/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ
về Chính sách khuyến khích hợp tác, liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm,xây dựng cánh đồng lớn
11 Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 19/2/2013 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởngtheo hướng nâng cao chất lượng, năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013 - 2020;
12 Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ phêduyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tăng trưởng theo hướng nâng cao giátrị gia tăng và phát triển bền vững;
13 Quyết định 1445/QĐ-TTg, ngày 16/8/2013 của Thủ tướng chính phủ về việcphê duyệt tổng thể phát triển thủy sản đến năm 2020 và định hướng đến 2030
14 Quyết định số 1565/QĐ-BNN-TCLN ngày 8/7/2013 của Bộ NN& PTNT vềviệc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành lâm nghiệp
Trang 915 Quyết định số 2760/QĐ-BNN-TCTS ngày 22/11/2013 của Bộ NN&PTNT
về việc phê duyệt “Đề án tái cơ cấu ngành thủy sản theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững”;
16 Quyết định số 794/QĐ-BNN-TCLN ngày 21/4/2014 của Bộ NN&PTNT vềphê duyệt Đề án: “Tái cơ cấu ngành lâm nghiệp”;
17 Quyết định số 984/QĐ-BNN-CN ngày 9/5/2014 của Bộ NN&PTNT về phêduyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành chăn nuôi theo hướng nâng cao giá trị gia tăng
20 Chỉ thị số 2039/CT-BNN-KH ngày 20/6/2013 của Bộ NN&PTNT về triểnkhai Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng vàphát triển bền vững;
21 Quyết định số 3195/QĐ-BNN-TCTS, ngày 11/8/2015 của Bộ nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt quy hoạch phát triển chăn nuôi cánước lạnh đến năm 2020, tầm nhìn 2030;
22 Chương trình số 40 của tỉnh ủy Đắk Lắk gày 8/8/2014 về việc triển khaiNghị quyết 30 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nângcao hiệu quả hoạt động của các công ty nông, lâm nghiệp;
23 Nghị quyết 137/2014/NQ-HĐND về việc rà soát chỉnh sửa bổ sung Quyếtđịnh 87/2009/QĐ-TTg ngày 17/06/2009 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt quyhoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 và Kếhoạch 5 năm 2011 - 2015 của tỉnh Đắk Lắk;
24 Nghị Quyết số 01-NQ/ĐH Đại hội Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk lần thứ XV, nhiệm
kỳ 2015 - 2020;
25 Quyết định số 513/QĐ-UBND ngày 25/2/2010 của UBND tỉnh Đắk Lắk phêduyệt Đề án phát triển chế biến nông lâm sản trong công nghiệp hoá hiện đạihoá nông nghiệp nông thôn đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
26 Quyết định số 2181/QĐ-UBND ngày 30/8/2010 của UBND tỉnh Đắk Lắkphê duyệt Quy hoạch vùng trồng rau an toàn đến năm 2020;
27 Quyết định số 2091/QĐ-UBND ngày 20/8/2010 của UBND tỉnh Đắk Lắkphê duyệt Quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu mía đường của Công ty míađường Ninh Hòa tại huyện M’Đrắk giai đoạn 2010 - 2020;
Trang 1028 Quyết định số1859/QĐ-UBND ngày 26/7/2010 của UBND tỉnh Đắk Lắk phêduyệt Quy hoạch phát triển thuỷ sản tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2009 - 2015 và địnhhướng đến năm 2020;
29 Quyết định số 3473/QĐ-UBND ngày 30/12/2010 của UBND tỉnh Đắk Lắk phêduyệt Quy hoạch phát triển thuỷ lợi giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đến 2020;
30 Quyết định số 3224/QĐ-UBND ngày 14/12/2010 của UBND tỉnh Đắk Lắkphê duyệt Quy hoạch ngành chế biến gỗ trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2010 - 2020;
31 Quyết định số 1555/QĐ-UBND ngày 18/7/2012 của UBND tỉnh Đắk Lắkphê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế trang trại tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2011 -
2015 và định hướng đến năm 2020;
32 Quyết định số 1595/QĐ-UBND ngày 23/7/2012 của UBND tỉnh Đắk Lắkphê duyệt Đề án tăng cường quản lý chất lượng nông lâm sản, đảm bảo vệ sinh
an toàn thực phẩm đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 trên địa bàn tỉnh;
33 Quyết định số 1596/QĐ-UBND ngày 23/7/2012 của UBND tỉnh Đắk Lắkphê duyệt Đề án cơ giới hoá giảm tổn thất sau thu hoạch trong nông nghiệp đếnnăm 2020 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ;
34 Quyết định số 1620/QĐ-UBND ngày 25/7/2012 của UBND tỉnh Đắk Lắkphê duyệt Đề án khuyến khích chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 2011-2020;
35 Quyết định số 1621/QĐ-UBND ngày 25/7/2012 của UBND tỉnh Đắk Lắk phêduyệt Rà soát đánh giá Quy hoạch chăn nuôi 2005 - 2010, điều chỉnh bổ sung Quyhoạch phát triển chăn nuôi giai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến 2020;
36 Quyết định số 2729/QĐ-UBND ngày 25/12/2013 của UBND tỉnh Đắk Lắkphê duyệt Quy hoạch cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả chủ yếu trên địabàn tỉnh Đắk Lắk đến 2020;
37 Quyết định số 2723/QĐ-UBND ngày 25/12/2013 của UBND tỉnh Đắk Lắkphê duyệt Quy hoạch hệ thống nghiên cứu, chuyển giao, sản xuất và cung ứnggiống cây nông, lâm nghiệp, giống vật nuôi và giống thủy sản trên địa bàn tỉnhgiai đoạn 2011 - 2015 và định hướng đến năm 2020;
38 Quyết định số 2724/QĐ-UBND ngày 25/12/2013 của UBND tỉnh Đắk Lắkphê duyệt Đề án phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Đắk Lắkđến năm 2020;
39 Quyết định số 2725/QĐ-UBND ngày 25/12/2013 của UBND tỉnh Đắk Lắkphê duyệt Đề án xây dựng hệ thống theo dõi đánh giá ngành NN&PTNT tỉnhĐắk Lắk;
40 Quyết định số 2726/QĐ-UBND ngày 25/12/2013 của UBND tỉnh Đắk Lắkphê duyệt Đề án khảo sát, đánh giá, tổng kết các mô hình trình diễn để có cơ sởnhân rộng các mô hình phù hợp với đặc thù của địa phương, hướng tới chuyểnđổi cơ cấu kinh tế của các huyện;
Trang 1141 Quyết định số 1100/QĐ-UBND ngày 11/6/2013 của UBND tỉnh Đắk Lắkphê duyệt Quy hoạch vùng nguyên liệu cho CTCP mía đường ĐăkNông đến năm2020;
42 Quyết định số 715/QĐ-UBND ngày 7/4/2014 của UBND tỉnh Đắk Lắk phêduyệt Quy hoạch vùng nguyên liệu mía cho CTCP đường Biên Hòa đến năm 2020;
43 Quyết định số 200/QĐ-UBND ngày 21/1/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk phêduyệt Đề cương - Dự toán Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nângcao giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020, định hướng đến 2030
44 Quyết định 297/QĐ-UBND ngày 30/1/2015 của UBND tỉnh Đắk Lắk về phêduyệt Kế hoạch đấu thầu Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nângcao giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020 và định hướng đến năm2030;
45 Quyết định số 311/QĐ-SNN, ngày 3/2/2015 của Sở NN&PTNT tỉnh Đắk
Lắk về việc phê duyệt Hồ sơ mời thầu gói thầu: Đề án tái cơ cấu ngành nôngnghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030 Hồ sơ đề xuất kỹ thuật của các nhà thầutham gia đấu thầu;
46 Quyết định số 359/QĐ-SNNNT ngày 17/3/2015 của Sở NN&PTNT về việcPhê duyệt nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật gói thầu tư vấn: Đề án tái cơcấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bềnvững đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
47 Quyết định số 360/QĐ-SNN ngày 17/3/2015 của Sở NN&PTNT tỉnh ĐắkLắk về việc phê duyệt kết quả đấu thầu gói thầu: Đề án tái cơ cấu ngành nôngnghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm
2020 và định hướng đến năm 2030;
48 Công văn số 3661/UBND-NN&MT của UBND tỉnh Đắk Lắk ngày30/5/2014 về việc Chủ trương lập Đề án và quy hoạch tổng thể ngành nôngnghiệp đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
49 Căn cứ vào nhu cầu về phát triển của ngành nông nghiệp giai đoạn 2015
Trang 12- Việc xây dựng đề án cần được thực hiện trên cơ sở khoa học và thực tiễnthông qua rà soát, rút kinh nghiệm, kế thừa những kết quả quy hoạch có liênquan đến ngành nông nghiệp đã có các mô hình thực tiễn thành công trong vàngoài tỉnh
- Đề án đặt sự phát triển ngành nông nghiệp Đắk Lắk trong bối cảnh của
xu hướng hội nhập quốc tế, trong phát triển của ngành nông nghiệp cả nước; trong mối liên kết vùng miền Trung - Tây Nguyên, nội vùng Tây Nguyên và phùhợp với sự phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh Đắk Lắk
3.2 Đối tượng và phạm vi của Đề án
3.2.1 Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu chính của Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp: Tỷtrọng các thành phần trong nông nghiệp cấu tạo nên giá trị GDP của ngành nôngnghiệp trong mối quan hệ chặt chẽ với các yếu tố tự nhiên, kinh tế xã hội, kỹthuật, thị trường, tổ chức sản xuất, môi trường và thể chế chính sách liên quancủa ngành nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk
3.2.2 Phạm vi
- Về nội dung:
+ Đề án này chỉ đề cập đến sự thay đổi cách thức vận hành của ngànhnông nghiệp tỉnh Đắk Lắk Đó là: sự thay đổi về: mục tiêu, cơ cấu của từngngành cụ thể (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản và lâm nghiệp), nguồn lực pháttriển, phương thức tổ chức sản xuất để tạo động lực cho các tác nhân
+ Đề án chỉ tập trung vào việc phân tích và đề xuất các định hướng chínhcho tái cơ cấu ngành nông nghiệp làm cơ sở cho việc triển khai các chương trìnhhành động lớn trong ngành nông nghiệp của tỉnh Đây là Đề án khung, mở nên
sẽ tiếp tục được cập nhật và để triển khai đề án cần tiếp tục xây dựng kế hoạchthực hiện chi tiết cho từng giai đoạn cụ thể
- Về không gian và thời gian: theo ranh giới hành chính tỉnh Đắk Lắk, sốliệu hiện trạng thu thập, nghiên cứu, phân tích đánh giá cho giai đoạn 2005 -2015; các thông tin, dự báo định hướng tái cơ cấu và bố trí quy hoạch nông, lâm,thủy sản được tính toán cho giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2030
3.3 Sản phẩm của Đề án
3.3.1 Báo cáo
1 Báo cáo tổng hợp Đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướngnâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020,định hướng đến năm 2030”;
Trang 14PHẦN THỨ NHẤT KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI, TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP TỈNH
ĐẮKLẮK 1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1.1.1 Vị trí địa lý và hành chính
Đắk Lắk là tỉnh nằm ở Trung tâm cao nguyên Trung bộ, là vùng đất nổitiếng về cà phê, cao su Diện tích tự nhiên là: 13.125,37 km2, dân số hơn 1,83triệu người gồm 47 dân tộc anh em sinh sống Các đơn vị hành chính gồm:Thành phố Buôn Ma Thuột, Thị xã Buôn Hồ và các huyện: Ea H’Leo, Ea Soup,Krông Năng, Krông Buk, Buôn Đôn, Cư M’Gar, Ea Kar, M’Đrăk, Krông Pak,Krông Ana, Krông Bông, Lắk, Cư Kuin Toạ độ địa lý:
Từ 12o10’00” đến 13o24’59” Vĩ độ Bắc
Từ 107o20’03” đến 108o59’43” Kinh độ Đông
Vị trí địa lý của tỉnh Đắk Lắk được xác định như sau: phía Bắc giáp tỉnhGia Lai, phía Nam giáp tỉnh Lâm Đồng và tỉnh Đắk Nông, phía Đông giáp tỉnhPhú Yên và Khánh Hoà và phía Tây giáp Vương quốc Campuchia
Thành phố Buôn Ma Thuột là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hộicủa tỉnh và vùng Tây Nguyên Trung tâm thành phố là điểm giao cắt giữa quốc
lộ 14 (chạy xuyên suốt tỉnh theo chiều từ Bắc xuống Nam) với quốc lộ 26 vàquốc lộ 27 nối Buôn Ma Thuột với các thành phố Nha Trang (Khánh Hoà), ĐàLạt (Lâm Đồng) và Pleiku (Gia Lai) Cảng hàng không Đắk Lắk đã được nângcấp là đầu mối giao lưu rất quan trọng nối liền các trung tâm kinh tế của cả nướcnhư: Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh Đây là động lực lớn, thúc đẩy kinh tếcủa tỉnh và vùng Tây Nguyên phát triển
1.1.2 Đặc điểm khí hậu
Do đặc điểm vị trí địa lý, địa hình nên khí hậu ở Đắk Lắk vừa chịu sự chiphối của khí hậu nhiệt đới gió mùa, vừa mang tính chất của khí hậu cao nguyênmát dịu Song chịu ảnh hưởng mạnh nhất chủ yếu vẫn là khí hậu Tây TrườngSơn, đó là nhiệt độ trung bình không cao, mùa hè mưa nhiều ít nắng bức do chịuảnh hưởng của gió mùa Tây Nam, mùa đông mưa ít Vùng phía Đông và ĐôngBắc thuộc các huyện M’Đrăk, Ea Kar, Krông Năng là vùng khí hậu trung gian,chịu ảnh hưởng khí hậu Tây và Đông Trường Sơn
Nhìn chung, thời tiết chia làm 2 mùa khá rõ rệt, mùa mưa từ tháng 5 đếntháng 10 kèm theo gió Tây Nam thịnh hành, các tháng có lượng mưa lớn nhất làtháng 7, 8, 9, lượng mưa chiếm 80 - 90% lượng mưa năm Riêng vùng phíaĐông do chịu ảnh hưởng của Đông Trường Sơn nên mùa mưa kéo dài hơn tớitháng 11 Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong mùa này độ ẩm giảm,gió Đông Bắc thổi mạnh, bốc hơi lớn, gây khô hạn nghiêm trọng
Trang 151.1.2.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình ở độ cao 500 - 800m từ 22 - 23oC, vùng có độ caothấp như Buôn Ma Thuột nhiệt độ trung bình 23,7oC, M’Drăk nhiệt độ 24oC.Tổng nhiệt độ năm cũng giảm dần theo độ cao, ở độ cao <800m đạt 8000 -
9500oC, độ cao >800m giảm xuống còn 7500 - 8000oC Biên độ nhiệt trong ngàylớn, có ngày biên độ đạt 20oC, biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm khônglớn, tháng giêng có nhiệt độ trung bình thấp nhất ở Buôn Ma Thuột 18,4oC, ởM’Drăk 20oC, tháng 4 có nhiệt độ cao nhất ở Buôn Ma Thuột 26,2oC, ở Buôn
Hồ 27,2oC
1.1.2.2 Chế độ mưa
Lượng mưa trung bình nhiều năm toàn tỉnh đạt từ 1.600 -1.800 mm, trong
đó vùng có lượng mưa lớn nhất là vùng phía Nam (1.950 - 2.000 mm); vùng cólượng mưa thấp nhất là vùng phía Tây Bắc (1.500 - 1.550mm) Lượng mưatrong 6 tháng mùa mưa chiếm 84% lượng mưa năm, mùa khô lượng mưa chiếm16%, vùng Ea Sup lượng mưa mùa khô chiếm 10%, có năm không có mưa Cáctháng có lượng mưa lớn là tháng 8, 9 Mùa mưa còn chịu ảnh hưởng bởi bão.Mỗi năm trung bình có 2 cơn bão ảnh hưởng đến thời tiết Đắk Lắk Đáng chú ý
là lượng mưa do bão gây ra khá lớn, trung bình mỗi cơn bão có thể mưa từ 40 60mm Lượng mưa lớn nhất 1 đợt bão ở các vùng khác nhau dao động từ 150 -500mm và lượng mưa lớn nhất trong 24 giờ đạt 100 - 250mm Mưa lớn trongđiều kiện núi và địa hình của Đắk Lắk xen kẽ với các thung lũng dẫn đến tìnhtrạng xói mòn đất nghiêm trọng và lũ lụt ở những vùng thấp Các tháng mưa tậptrung thường gây lũ lụt vùng Lăk - Krông Ana Trong các tháng mùa mưa đôikhi xảy ra tiểu hạn từ 15 - 20 ngày gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp
- Chế độ nắng: tổng số giờ nắng bình quân hàng năm khá cao khoảng
2139 giờ, năm cao nhất 2323 giờ, năm thấp nhất khoảng 1991 giờ Trong đómùa khô số giờ nắng trung bình cao hơn (1.167 giờ) so với mùa mưa (972 giờ)
- Chế độ gió: có 2 hướng gió chính theo 2 mùa, mùa mưa gió Tây Namthịnh hành thường thổi nhẹ cấp 2, cấp 3 Mùa khô gió Đông Bắc thịnh hành thổimạnh cấp 3, cấp 4 có lúc gió mạnh lên cấp 6, cấp 7 Mùa khô gió tốc độ lớnthường gây khô hạn
Tóm lại khí hậu Đắk Lắk vừa mang nét chung của khí hậu nhiệt đới giómùa vừa chịu ảnh hưởng của khí hậu vùng cao nguyên nên phù hợp với nhiềuloại cây trồng Do chế độ thời tiết có 2 mùa rõ rệt, mùa khô thiếu nước cho sản
Trang 16xuất và sinh hoạt, mùa mưa lượng mưa lớn tập trung gây lũ lụt một số vùng.Lượng mưa lớn cũng gây xói mòn và rửa trôi đất đai.
1.1.3 Tài nguyên nước
1.1.3.1 Nước mặt
a Sông suối
Tỉnh Đắk Lắk có nhiều kiểu địa hình khác nhau đã tạo nên sự đa dạng vềsông suối, mật độ sông suối bình quân khoảng 0,8 km/km2 Hệ thống sông suốitrên địa bàn tỉnh thuộc 2 lưu vực chính: sông Srêpôk, sông Ba và EaHleo:
- Hệ thống sông Srêpôk: chiều dài sông chính 315 km, diện tích lưu vực30.100 km2 (trong phạm vi Đắk Lắk 4.200 km2) là sự hợp thành của hai consông lớn: Krông Knô và Krông Ana:
+ Sông Krông Ana gồm các nhánh chính hợp thành: suối Krông Buk bắtnguồn từ dãy núi Rồng thuộc cao nguyên Buôn Ma Thuột, suối Krông Păk bắtnguồn từ dãy núi phía Tây tỉnh Khánh Hoà và suối Krông Bông bắt nguồn từdãy núi phía Đông Nam tỉnh Sông chính chảy theo hướng Đông - Tây với chiềudài 215 km, diện tích lưu vực 3.960 km2 Dòng chảy bình quân 21 l/s/km2 Độdốc lòng sông không đồng đều, những nhánh lớn ở thượng nguồn 4 - 5%, đoạn
hạ lưu thuộc Lăk - Buôn Trăp có độ dốc 0,25%, dòng sông gấp khúc gây lũ lụthàng năm trên phạm vi khá rộng, đồng thời cũng bồi đắp phù sa tạo nên nhữngcánh đồng màu mỡ ven sông Đây là con sông có ảnh hưởng đáng kể đến sảnxuất nông nghiệp của tỉnh, nhất là cây lúa nước
+ Sông Krông Knô: Bắt nguồn từ dãy núi cao Chư Jang Sin (2.442 m - cóthể gọi là mái nhà của Tây Nguyên) chảy theo hướng Đông Nam - Tây Bắc, toàn
bộ lưu vực của sông hầu hết là rừng núi, thượng lưu hẹp và dốc, bề rộng củadòng sông lớn dần từ thượng lưu xuống hạ lưu Tổng diện tích lưu vực sông là3.920 km2 và chiều dài dòng chính là 156 km, độ dốc trung bình của sông 6,8%.Dòng chảy bình quân trên toàn lưu vực là 34 lít/s/km2 Mùa mưa lượng nước khálớn gây lũ lụt và bồi đắp phù sa cho các cánh đồng ven sông
- Hệ thống sông Ba: Lưu vực sông Ba nằm về phía Đông Bắc tỉnh vớidiện tỉnh khoảng 2.824 km2 và có hai thuỷ lưu chính chảy trong phạm vi củatỉnh là: Ea Krông Hin và Ea Krông H’năng Hai sông này bắt nguồn từ dãy núicao và chảy qua các vùng có lượng mưa lớn và phong phú
+ Sông Krông H’năng: bắt nguồn từ dãy núi Chư Tun có độ cao 1.200m,sông chảy theo hướng Bắc Nam đến huyện Ea Kar chuyển hướng Tây - Đôngsau đó chuyển hướng Nam - Bắc rồi nhập với sông Ba ở vùng giáp giới giữa GiaLai và Phú Yên có chiều dài 130km, diện tích lưu vực 1.840 km2 Dòng chảyphần lớn trong địa phận của Đắk Lắk với diện tích lưu vực 1.542 km2, chiều dàisông chính 130 km, độ dốc lòng sông 7,45% và mật độ lưới sông 0,54 km/km2
+ Sông Krông Hin bắt nguồn từ dãy Cư Mu với đỉnh cao 2.051 m, chiều
Trang 17dài sông chính 88 km, lưu vực 1.040 km2, sông có nhiều bậc thang, độ dốc lòngsông 15,5% và mật độ lưới sông 0,53km/km2 Do lượng mưa phân bố không đềutheo thời gian, theo vùng và địa hình chia cắt phức tạp nên mùa mưa thường bịngập úng cục bộ tại một số vùng ven sông: Krông Nô, Krông Ana và KrôngPach, mùa khô lại xảy ra tình trạng thiếu nước nghiêm trọng.
Hai dòng sông này có tiềm năng thuỷ điện, còn khả năng cấp nước chosản xuất không nhiều do địa hình dốc và đất nông nghiệp ít
- Hệ thống sông Ea H’Leo
Sông Ea H’Leo bắt nguồn từ độ cao 800 m trên địa phận xã Dliê Yahuyện Krông Năng có chiều dài 143 km, chạy qua 2 huyện Ea Hleo và Ea Suptrước khi hợp lưu với suối Ea Lốp cách biên giới Việt Nam - Cam Pu Chiakhoảng 1km rồi đổ vào sông Srêpok trên đất Cam Pu Chia Diện tích lưu vực là3.080km2 nằm trên địa bàn 6 huyện thuộc 2 tỉnh Đắk Lắk và Gia Lai Sông EaH’Leo có nhánh chính là suối EaSup, diện tích lưu vực 994 km2 chiều dài 104
km Trên dòng suối đã xây dựng 2 công trình thuỷ lợi lớn EaSup hạ và EaSupthượng để tưới cho vùng EaSup với diện tích trên 10.000 ha Đây là 2 công trìnhquan trọng có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống và sản xuất của nhân dân huyệnEaSup Đặc điểm nổi bật của thủy văn Đắk Lắk là: lượng nước mùa lũ chiếm từ
70 - 80% lượng nước cả năm; lượng nước tháng lớn nhất chiếm từ 20 - 29%lượng nước cả năm và lượng nước tháng kiệt nhất chiếm từ 2 - 2,5% lượng nước
cả năm,vùng phía tả sông Srêpôk và Ea Sup nước không còn sau khi hết mưa
b Hệ thống hồ đập
Trên địa bàn tỉnh có 642 hồ tự nhiên và nhân tạo, độ sâu từ vài mét tới 25
m Tổng dung tích các hồ chứa là gần 2 tỷ m3 nước Đây có thể coi là kho chứanước phục vụ cho các nhu cầu dân sinh, kinh tế: tưới tiêu, du lịch tham quan,nuôi trồng thuỷ sản, bảo vệ môi trường Tổng diện tích mặt nước, sông suối và
hồ của Đắk Lắk có khả năng khai thác nuôi trồng thủy sản là 39.950 ha Diệntích này đã được khai thác để nuôi trồng thủy sản khoảng 8.310 ha, chiếm20,8% diện tích sông suối, ao hồ của tỉnh
1.1.3.2 Nước ngầm
Theo tài liệu nghiên cứu thăm dò, đánh giá nước dưới đất của trung tâmnghiên cứu môi trường địa chất Trường Đại học mỏ địa chất: nước dưới đất cótrữ lượng và chất lượng tốt, thường tồn tại trong các khe nứt trong đá phun tràobazan Đặc biệt ở đây có hiện tượng mất nước (nước tầng trên chảy xuống tầngdưới), trong các trầm tích bở rời Đệ Tứ, trầm tích Neogen, trầm tích Jura có mứcchứa nước từ nghèo đến trung bình, còn các tầng khác không đáng kể
Chiều sâu nước thay đổi lớn, theo bề mặt địa hình và thế nằm của tầng,biến đổi từ 4 - 57 m ở Buôn Ma Thuột
Nước ngầm trên địa bàn tỉnh tương đối phong phú nhưng chỉ tập trung ở
Trang 18khối bazan Buôn Ma Thuột - Krông Buk, các khối bazan khác có trữ lượng nướcngầm nhỏ hơn Tại những khu vực này có thể khai thác nước để phục vụ sinhhoạt, kinh tế vườn và tưới cho cây trồng qua giếng đào, giếng khoan Nhưng ởmột số khu vực như M’Đrăk, Krông Bông, Ea Kar, phía Đông huyện Ea H’leolượng nước ngầm rất kém, việc đầu tư khai thác đòi hỏi nguồn kinh phí lớn.
1.1.3.3 Khả năng cung cấp nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp
Trên địa bàn tỉnh hiện có 770 công trình thủy lợi, gồm: 599 hồ chứa, 115đập dâng, 56 trạm bơm); tổng chiều dài kênh mương 2.031,71 km, đã kiên cốhóa được 1.108,95 km kênh mương các loại
Tổng diện tích cây trồng được tưới hơn 244,3 nghìn ha, đạt 76,35% diệntích cây trồng chính có nhu cầu nước tưới Trong đó, tưới trực tiếp từ công trìnhthủy lợi 133,9 nghìn ha (tưới lúa Đông xuân 30,3 nghìn ha, tưới lúa Mùa 49,3nghìn ha), tưới cà phê 52,1 nghìn ha, tưới hoa màu và cây khác 1,6 nghìn ha).Tạo nguồn hỗ trợ và các hình thức công trình khác khai thác nước tưới từ cácnguồn nước mặt sông suối, ao và nước ngầm tưới cho 110,4 nghìn ha cây trồng(tưới lúa Đông xuân 1,6 nghìn ha, tưới lúa Mùa 1,8 nghìn ha, tưới cà phê 87,6nghìn ha, tưới hoa màu và cây khác 19,5 nghìn ha)
- Nhóm đất lầy và than bùn (T): diện tích 1,3 nghìn ha, chiếm 0,1%DTTN, phân bố tập trung ở huyện Ea Kar và một diện tích nhỏ ở huyện KrôngPak, đất lầy có địa hình thấp trũng, thường xuyên ngập nước, lầy lội Thànhphần cơ giới đất thịt nặng, sét, giàu chất hữu cơ Khả năng sản xuất nông nghiệprất hạn chế
- Nhóm đất xám và bạc màu (X): diện tích 148,4 nghìn ha, chiếm 11,31%DTTN, phân bố ở hầu hết các huyện trên nhiều dạng địa hình, tập trung nhiềunhất ở các huyện Ea Sup, Ea Kar, Ea H’Leo, M’Đrăc
- Nhóm đất đen (R): diện tích là 27,5 nghìn ha, chiếm 2,1% DTTN, phân
bố hầu hết các huyện trong tỉnh, trừ huyện Ea Sup và Lắk, tập trung nhiều ởhuyện Cư M’gar, Krông Pak và TP.Buôn Ma Thuột
- Nhóm đất đỏ vàng (F): diện tích 944,9 nghìn ha, chiếm 72% DTTN, chiathành 6 đơn vị phân loại, phân bố hầu hết ở các huyện trong tỉnh ở vùng đồi núi
và các bậc thềm phù sa cổ, trong đó đất phát triển trên đá bazan có diện tích335,3 ha (25,5% DTTN) Đất có thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng, tầng
Trang 19đất dày, tơi xốp, khả năng giữ nước và hấp thu nước tốt Rất thích hợp cho việcphát triển các cây công nghiệp dài ngày có giá trị hàng hoá cao.
- Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi (H): diện tích 63,1nghìn ha (chiếm4,81% DTTN) Phân bố ở các vùng núi, thường trên các đới cao trên 1.000 mthuộc các huyện Kông Bông, Lắk, M’Đrăc Nhóm đất này không có khả năng sửdụng vào mục đích nông nghiệp
- Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (D): diện tích 11,1 nghìn ha(chiếm 0,85% DTTN) phân bố rải rác trong các thung lũng vùng đồi núi, có ởhầu hết các huyện thị, trừ huyện Ea Sup Hầu hết các diện tích đất đã được sửdụng để trồng lúa nước, rau màu
- Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá (E): diện tích 28 nghìn ha, chiếm 2,13%DTTN, phân bố ở huyện Ea Sup, Ea H’leo và Buôn Đôn Đất được hình thành
do kết quả của quá trình xói mòn rửa trôi mạnh, tầng đất mặt hầu như không cònhoặc là những núi đá Đất ít có khả năng sử dụng vào mục đích nông nghiệp,chủ yếu để khai thác vật liệu xây dựng và khoanh nuôi tái sinh rừng
Như vậy, đất đai ở Đắk Lắk khá thuận lợi cho phát triển sản xuất nôngnghiệp (dễ khai thác, đầu tư cải tạo thấp, độ an toàn sinh thái cao) Nhóm đất đỏvàng có diện tích 944,9nghìn ha, chiếm 72% DTTN, trong đó đất bazan 335,3nghìn ha (25,5% DTTN) Đây là loại đất tốt, phần lớn có tầng dày và phân bốtrên địa hình ít dốc, đất tơi, xốp, độ phì cao, thích nghi khá rộng với nhiều loạicây trồng, đặc biệt là cây công nghiệp lâu năm
1.1.5 Tài nguyên rừng
Diện tích đất lâm nghiệp 528,4 nghìn ha, chiếm 40,25% diện tích tựnhiên Trong đó, rừng tự nhiên khoảng 480,3 nghìn ha, chiếm 90,9% tổng diệntích rừng và rừng trồng 48 nghìn ha, chiếm 6,12% tổng diện tích rừng
Rừng tự nhiên chủ yếu là rừng gỗ lá rộng 471,4 nghìn ha, chiếm 96,93%diện tích rừng tự nhiên, rừng hỗn giao gỗ - tre nứa 9,8 nghìn ha, chiếm 2,02% vàrừng tre nứa khoảng 5,2 nghìn ha, chiếm 1,05% diện tích rừng tự nhiên
Rừng trồng gồm tập đoàn cây chính là: Sao xanh, Bạch đàn, Tếch, Keo laigiâm hom, Keo tai tượng
Động, thực vật rừng phong phú và đa dạng đặc trưng cho các kiểu rừng
Về động vật rừng: theo tài liệu nghiên cứu của GS.TS Đặng Huy Huỳnh,Đắk Lắk là trung tâm của một số loài thú lớn: Voi, Hổ, Bò rừng, Bò tót, Nai,Mang, Cà tong, Gấu, Cheo, Heo rừng, Khỉ, Vượn, Nhím, Công, Trĩ, nhữngloài thú trên đều là những loài rất quý hiếm cần được bảo vệ
Về thực vật rừng: Đắk Lắk có thể xem là nơi hội tụ của nhiều luồng thựcvật đến từ nhiều nước khác nhau như: luồng thực vật đến từ India-Mianmar vớicác loài cây thuộc họ Bàng (Combretaceae), họ Tử vi (Lythraceae), họ Gạo(Bombacaceae) Luồng thực vật Hymalaya - Vân nam - Quý châu (Trung Quốc)
Trang 20với các loài cây lá kim ngành phụ hạt trần Thông 2 lá, Thông 3 lá Luồng thựcvật Malaysia - Indonesia với các loài cây tiêu biểu thuộc họ Dầu(Dipterocarpaceae) như Dầu nước, Dầu đồng, Dầu trà beng, Sao, Sến, Cà chít,Cẩm liên, Kiền kiền, phân bố hầu hết trên các kiểu địa hình núi thấp và bìnhnguyên (Ea Súp, Buôn Đôn, Ea H'leo, ) Nhiều loài cây có giá trị kinh tế caođược thị trường trong và ngoài nước ưa chuộng như: Cẩm lai, Cà te, Giánghương, Trắc, Gụ, Sao, Dầu, Vên vên, Thông nàng
Rừng Đắk Lắk đã và đang giữ vai trò tất yếu cho phòng hộ, bảo vệ môitrường, là nơi gìn giữ nhiều nguồn gen động thực vật quý hiếm cho tỉnh, vùngTây Nguyên và cả nước nên phải được quản lý để sử dụng hợp lý bền vững
1.1.6 Môi trường sinh thái và cảnh quan thiên nhiên
Điều kiện sinh thái trên địa bàn tỉnh đặc trưng cho vùng đất cao nguyêncủa Tây Nguyên, trong đó tài nguyên động vật trên cạn và thủy sinh vật khá đadạng Môi trường đất ở Đắk Lắk được đánh giá là thuận lợi, có tiềm năng khálớn cho phát triển nông nghiệp cả trồng trọt và chăn nuôi Ngoài ra, cảnh quancủa tỉnh là điều kiện thuận lợi cho phép hình thành và phát triển nông nghiệpgắn với du lịch sinh thái vườn Đây cũng là thế mạnh trong chuyển đổi cơ cấusản xuất nông nghiệp, cũng như đa dạng hóa các loại hình dịch vụ ở nông thôn
1.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI
1.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế
Giai đoạn 2005 - 2015, nền kinh tế của tỉnh duy trì được tốc độ tăngtrưởng cao và tương đối ổn định; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, songmức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành và trong nội bộ ngành chưacao Tăng trưởng tổng giá trị sản phẩm (giá so sánh 2010) bình quân giai đoạn
2005 - 2010 đạt 13,11% năm, cao hơn mục tiêu đề ra (tăng 11 - 12% năm)
Bảng 1 Giá trị GRDP của tỉnh giai đoạn 2005 - 2015 (giá so sánh 2010)
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đắk Lắk, 2005 - 2015)
Trong đó, tăng trưởng dịch vụ đạt 21,91%/năm (kế hoạch 18 - 19%/năm);công nghiệp - xây dựng đạt 17,91%/năm (kế hoạch 22 - 23%/năm); nông, lâm,thủy sản đạt 6,62%/năm (kế hoạch 5 - 6%/năm) Giai đoạn 2011 - 2015, tốc độ
Trang 21tăng trưởng kinh tế chậm lại do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu nên tốc
độ tăng GRDP chỉ đạt 4,86%/năm trong đó nông nghiệp tăng 3,32%/năm, côngnghiệp - xây dựng tăng 7,43%/năm và dịch vụ, thương mại tăng 5,68%/năm
Quy mô nền kinh tế (GRDP) năm 2015 gấp 1,3 lần so với năm 2010,GRDP bình quân đầu người theo giá so sánh năm 2005 đạt 10,6 triệu đồng, năm
2010 đạt 19,5 triệu đồng và năm 2015 đạt 22,4 triệu đồng GRDP bình quân đầungười theo giá hiện hành tăng từ 5 triệu đồng năm 2005 lên 16,8 triệuđồng/người năm 2010 và đạt 32,7 triệu đồng/người năm 2015
Bảng 2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2005 - 2015 (giá hiện hành)
Đơn vị tính: tỷ đồng, %
Năm Tổng số Nông, lâm,
thủy sản
Cơ cấu (%)
Công nghiệp
- Xây dựng
Cơ cấu (%)
Dịch vụ, thương mại
Cơ cấu (%)
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đắk Lắk, 2005 - 2015)
Cơ cấu kinh tế duy trì xu hướng chuyển dịch tích cực, song cơ cấu côngnghiệp - xây dựng chuyển dịch chậm, tính bền vững chưa cao Tỷ trọng ngànhnông - lâm - thủy sản giảm từ 57,2%, năm 2005 xuống còn 44,9% năm 2010 và47,2% năm 2015; công nghiệp - xây dựng giảm từ 17,2% năm 2005 xuống còn14,1% năm 2010 và 14,3% năm 2015; khu vực dịch vụ - thương mại tăng từ25,6% năm 2005 lên 41,0% năm 2010 và 38,6% năm 2015
1.2.2 Đặc điểm xã hội và nông thôn
1.2.2.1 Dân số, lao động
Dân số năm 2015 là 1.853,7 nghìn người, gồm: dân số nam 932,8 nghìnngười, chiếm 50,3% tổng dân số và dân số nữ 920,9 nghìn người, chiếm 49,7%;dân số thành thị 450,6 nghìn người, chiếm 24,3% tổng dân số và dân số nôngthôn 1.403,1 nghìn người, chiếm 75,7%
Tốc độ tăng dân số giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 1,15%/năm Ngoài tăngdân số tự nhiên (1,2%/năm), còn tăng dân số cơ học (0,2 - 0,3%/năm) Đây làtình trạng chung của các tỉnh Tây Nguyên
Toàn tỉnh hiện có 47 dân tộc cùng sinh sống, trong đó dân tộc Kinh chiếm65%, các dân tộc thiểu số chiếm hơn 31% dân số của tỉnh (dân tộc tại chỗ20,4%; tín đồ các tôn giáo chiếm 26,8%) Trong đó, nhiều nhất là dân tộc Ê Ðê,
kế đến là dân tộc Nùng, dân tộc Tày, dân tộc Thái, dân tộc H’Mông, dân tộcMông, dân tộc Dao, dân tộc Gia Rai, dân tộc Mường Đa số các hộ đồng bào dântộc sống ở khu vực nông thôn, thuộc vùng sâu vùng xa, điều kiện sản xuất và
Trang 22sinh sống còn nhiều khó khăn, trình độ văn hóa và chuyên môn hạn chế, tậpquán sản xuất còn lạc hậu Đây cũng là một trong những đặc điểm cần lưu ýtrong quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp Đắk Lắk.
Bảng 3 Dân số của Đắk Lắk giai đoạn 2005 - 2015 Hạng mục 2005 2010 2011 2013 2014 2015
TĐT (%/năm) 2005-
2010 2011- 2015 Tổng cộng 1.658,5 1.752,7 1.770,5 1.812,8 1.833,2 1.853,7 1,11 1,15 Phân theo giới tính
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đắk Lắk, 2005 - 2015)
Lao động từ 15 tuổi trở lên năm 2015 là 1.128,1 nghìn người, chiếm60,9% dân số, trong đó lao động nam là 593,7 nghìn người chiếm 52,6%; laođộng nữ là 534,4 nghìn người, chiếm 47,4% Lao động ở thành thị là 265,3nghìn người, chiếm 23,5% và lao động ở nông thôn là 862,8 nghìn người, chiếm76,5% Tốc độ tăng của lực lượng lao động của tỉnh giai đoạn 2005 - 2010 là3,24%/năm và giảm xuống còn 2,99%/năm giai đoạn 2011 - 2015
Bảng 4 Lao động của Đắk Lắk giai đoạn 2005 - 2015
Hạng mục 2005 2010 2011 2013 2014 2015 TĐT (%/năm)
2005-2010 2011- 2015 TỔNG SỐ 820,8 962,6 1.002,8 1.077,6 1.092,8 1.128,1 3,24 3,22 Phân theo giới tính
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đắk Lắk, 2005 - 2015)
Lao động ngành nông, lâm, thủy sản chiếm 66,9%, công nghiệp - xâydựng chiếm 8,4%, dịch vụ - thương mại chiếm 24,7% Tỉ lệ lao động nông, lâmnghiệp và thủy sản của tỉnh giảm từ 79,8% năm 2005 xuống 71,3% năm 2010 vàxuống 66,9% năm 2015 (cả nước 52%) ; tỉ lệ lao động ngành công nghiệp và
Trang 23xây dựng tăng từ 5,6% năm 2005 lên 7,9% năm 2010 và 8,4% năm 2015; tỉ lệlao động ngành dịch vụ và thương mại tăng đáng kể, từ 14,5% năm 2005 lên20,8% năm 2010 và 24,7% năm 2015.
Mặc dù, cơ cấu lao động của tỉnh chuyển dịch đúng hướng, nhưng tốc độchuyển dịch còn chậm, tỉ trọng lao động trong ngành nông, lâm nghiệp và thủysản đang ở mức cao, dẫn tới áp lực về tạo việc làm và tăng thu nhập còn lớn, đòihỏi phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động ngay trong nội bộ ngành
Bảng 5 Lao động và cơ cấu lao động tỉnh Đắk Lắk
Chỉ tiêu 2005 2010 2011 2012 2013 2014 2015
TĐT (%/năm)
2005 2010
2011 2015
Trình độ chuyên môn của lao động của tỉnh nhìn chung còn thấp Theo sốliệu của Sở Lao động và TBXH tỉnh Đắk Lắk, tỉ lệ lao động chưa qua đào tạocủa tỉnh giảm từ 87,4% năm 2005 xuống còn 86,9% năm 2010 và gần 64% năm
2015 và tỷ lệ lao động đã qua đào tạo tăng tương ứng từ 12,6% năm 2005 lên13,1% năm 2010 và gần 36% năm 2015 (chủ yếu là công nhân kỹ thuật khôngbằng cấp chiếm 25,1% và chỉ có 10,9% số lao động được đào tạo có bằng cấp)
Bảng 6 Cơ cấu lao động trong độ tuổi theo trình độ chuyên môn kỹ thuật
Đơn vị tính: %
Tổng số 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00 100,00
1 Chưa qua đào tạo 87,42 86,87 86,60 86,26 64,38 63,97 61,53
2 Đã qua đào tạo 12,58 13,13 13,4 13,74 35,62 36,03 38,47
2.1 Công nhân KT không bằng 2,99 2,97 2,94 3,13 24,18 25,09 26,79 2.2 Đào tạo dưới 3 tháng 0,32 0,33 0,33 0,34 0,34 0,34 0,36 2.3 Sơ cấp nghề 1,21 1,34 1,34 1,38 1,34 1,34 1,43 2.4 Có bằng nghề dài hạn 0,17 0,18 0,18 0,19 0,17 0,18 0,19 2.5 Trung cấp nghề 0,74 0,87 0,86 0,91 0,89 0,87 0,93 2.6 Trung học chuyên nghiệp 2,44 2,5 2,59 2,58 2,82 2,7 2,88 2.7 Cao đẳng nghề 0,11 0,12 0,13 0,13 0,16 0,14 0,15 2.8 Cao đẳng chuyên nghiệp 1,42 1,53 1,62 1,58 1,86 1,73 1,85 2.9 Đại học 3,13 3,23 3,35 3,44 3,8 3,58 3,82 2.10 Thạc sĩ 0,04 0,05 0,05 0,05 0,05 0,05 0,06 2.11 Tiến sĩ 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01 0,01
(Nguồn: Sở Lao động và Thương binh Xã hội, 2015)
Trang 24Lao động ở nông thôn đã qua đào tạo chỉ chiếm 8%, gồm: sơ cấp 1,64%,trung cấp 3,26%, cao đẳng 1,44% và đại học trở lên 1,65% và tỉ lệ lao độngchưa qua đào tạo chiếm 92,0% Đây là mức thấp so với nhiều tỉnh trong cảnước, nhưng lại đạt cao nhất trong 5 tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên
Số lao động qua đào tạo ở Đắk Lắk cao nhất vùng Tây Nguyên (năm 2015chiếm 38,47% tổng số lao động) Với dân số khá dồi dào về số lượng, tỷ lệ laođộng trong độ tuổi còn đi học tương đối cao (7% lao động trong độ tuổi), nếuđược đào tạo liên tục trong 10 - 15 năm sẽ là nguồn nhân lực nòng cốt cho sựnghiệp phát triển tỉnh Trong thời gian tới sẽ cần phải nâng cao chất lượng đểbảo đảm nhu cầu lao động phục vụ tái cơ cấu nông nghiệp của tỉnh
1.2.2.2 Văn hóa xã hội
- Giải quyết việc làm trong 5 năm (2011 - 2015) được khoảng 130,5 nghìnlao động (năm 2015 là 27.100 lao động)
- Giáo dục: năm 2015 có 91,5% thôn, buôn có điểm trường hoặc lớp mẫugiáo, 64,3% số phòng học được kiên cố hóa Tỷ lệ trường học đạt chuẩn quốcgia đạt 29%, 100% các xã, phường đạt chuẩn phổ cập mầm non cho trẻ từ 5 tuổi
- Y tế: Năm 2015 có 92,39% xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về về y tế, 100%trạm y tế xã có bác sỹ, còn 21,5% trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng Số giườngbệnh không tính giường trạm y tế xã) đạt 27 giường/1 vạn dân
- Chương trình xây dựng nông thôn mới: đến nay, toàn tỉnh có 7 xã đạt 19tiêu chí nông thôn mới, 3 xã đang lập hồ sơ đề nghị công nhận đạt chuẩn, 40 xãđạt 13 - 18 tiêu chí; 34 xã đạt 10 - 12 tiêu chí, 62 xã đạt 5 - 9 tiêu chí; 6 xã đạt 3
- 4 tiêu chí Toàn tỉnh đạt 1.586 tiêu chí/2.888 tiêu chí (54,9%), tăng 1.078 tiêuchí so với năm 2011, bình quân đạt 10,43 tiêu chí/xã, tăng 7,09 tiêu chí so vớinăm 2011 Có 94,9% buôn có nhà sinh hoạt cộng đồng
1.2.3 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ nông nghiệp
1.2.3.1 Giao thông
a Đường bộ
Toàn tỉnh có 7.083,46 km đường giao thông bộ Trong đó có 5 tuyến quốc
lộ 26, 27, 29, 14, 14C với chiều dài 576,5 km cấp III và có 114 cầu trên cácđường Quốc lộ chiều dài 4.198,6m; 13 tuyến đường tỉnh lộ với chiều dài 457
km, quy mô các tuyến đường tỉnh thuộc cấp IV miền núi 02 làn xe tỷ lệ nhựahóa đạt 95%, trên tuyến đường tỉnh có 78 cầu với tổng chiều dài 1.190 m; đường
đô thị có 751,07 km, tập trung tại TP.Buôn Ma Thuột, TX.Buôn Hồ và các thịtrấn huyện; tuyến đường huyện có chiều dài 1403,82 km, thường là cấp V và cấp
VI miền núi, tỷ lệ nhựa hóa đạt 73%, trên đó có 67 cầu với chiều dài 937,8 m
Sau 4 năm thực hiện chương trình nông thôn mới đã mang lại hiệu quảcao Tổng số km đường giao thông nông thôn (đường xã, thôn buôn, ngõ xóm):
Trang 2511.694 km và 3.872 km đường nội đồng, gồm: đường xã, liên xã: 3.220 km, đãnhựa hóa và bê tông xi măng 891 km, chiếm 27,68%; đường thôn buôn: 4.202
km, đã nhựa hóa và bê tông hóa 482 km chiếm 11,5%; đường ngõ, xóm: 4.272
km, đường đất chiếm 99,44% và đường nội đồng: 3.872 km, đường đất chiếm91,97% Đến nay, toàn tỉnh có 13/152 xã đạt tiêu chí về giao thông, đạt 8,6%;98% xã có đường ô tô đến trung tâm và 3 xã chưa có đường tới trung tâm xã
b Đường thủy
Đắk Lắk có khoảng 544 km đường thủy trên các sông Sêrêpôk, Krông Nô,Krông Na Tổng số phương tiện thủy nội địa đang hoạt động trên địa bàn tỉnhhiện nay khoảng 834 phương tiện Hệ thống bến thủy nội địa gồm có 04 bến xếpcát là Quỳnh Ngọc, Giang Sơn, Lang Thái và Cư Pâm Các bến đò ngang sônggồm có: Buôn Trấp, Bình Hòa, Quảng Điền, Krông Nô và Buôn Jul
c Đường không
Cảng hàng không Buôn Ma Thuột đã có chuyến bay tới TPHCM, Hà Nội,
Đà Nẵng, Vinh và ngược lại, tạo nên sự đa dạng về giao thông của tỉnh Từ năm
2010, Cảng hàng không Buôn Ma Thuột đã được đầu tư, nâng cấp và đưa vào sửdụng 12/2011 nhà ga mới với diện tích sàn 7.200m2, công suất 1 triệu hànhkhách/năm đáp ứng tốt nhu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, du lịch trong nước vàquốc tế Hệ thống đường giao thông của ĐắkLắk đang được tiếp tục đầu tư hoànthiện, tạo thuận tiện cho việc giao lưu giữa với các huyện thị trong tỉnh và thôngthương với bên ngoài Hệ thống đường giao thông nông thôn đã được cải thiện
đã nâng cao năng lực phục vụ Tuy nhiên, giao thông khu vực vùng sâu, vùng xavẫn còn nhiều khó khăn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế trong giaiđoạn tới Bên cạnh đó giao thông nội đồng vẫn còn khá nhiều bất cập Việc hoànchỉnh hệ thống giao thông nội đồng vừa là mục tiêu xây dựng nông thôn mới,vừa là giải pháp quan trọng để nông nghiệp phát triển một cách bền vững
1.2.3.2 Hệ thống điện
Mạng lưới cung cấp điện của Đắk Lắk ngày càng được tăng cường cả về
số lượng và chất lượng, đảm bảo cung cấp điện ổn định cho sản xuất và sinhhoạt Hiện nay, hệ thống điện Đắk Lắk gồm các nhà máy thủy điện công suấtlớn đấu nối vào lưới điện quốc gia như: Buôn Kuốp; Buôn Tua Sarh; Sêrêpốk 3,Sêrêpốk 4, Krông H’Năng, Sêrêpốk 4A với tổng công suất 794 MW
Ngoài các thủy điện lớn, trên địa bàn tỉnh còn có 14 thủy điện vừa và nhỏđấu nối vào lưới điện 35,22kV với tổng công suất 84,09 MW Hệ thống lướiđiện trên địa bàn tỉnh gồm: đường dây 500kV, 220kV, 110kV, 35kV, 22kV,10kV, 0,4kV Toàn tỉnh có 2 trạm biến áp 220 kV; 9 trạm biến áp 110kV; 01trạm biến áp 35 kV; 1 trạm biến áp 22 và 10 /0,4 kV; 407.640 công tơ 1 pha và28.312 công tơ 3 pha Năm 2015 có 95% thôn, buôn có điện, trong đó có 96,8%
số hộ được dùng điện với mức tiêu thụ điện bình quân 532 kwh/người/năm
Trang 261.2.3.3 Hệ thống Bưu chính viễn thông
Hệ thống bưu chính, viễn thông của Đắk Lắk đã phát triển mạnh mẽ vàrộng khắp trên địa bàn toàn tỉnh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thông tin liênlạc trong tỉnh, trong nước và quốc tế Hiện nay, có 184/184 xã phường, thị trấn
có điện thoại, đạt tỉ lệ 100%; mạng di động đã phủ sóng 15/15 huyện, thị xã,thành phố Tốc độ phát triển máy điện thoại hàng năm tăng nhanh Năm 2015,đạt mật độ 95 thuê bao điện thoại và 15 thuê bao Internet/100 dân
1.3 TÌNH HÌNH THỰC HIỆN TÁI CƠ CẤU NÔNG NGHIỆP
1.3.1 Khái quát về tái cơ cấu nông nghiệp
1.3.1.1 Một số khái niệm liên quan
a Ngành nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đấtđai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu vànguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyênliệu cho công nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn, với nhiều sảnphẩm khác nhau, được phân chia theo các chuyên ngành như:
- Nông nghiệp thuần gồm: trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ;
- Lâm nghiệp gồm: trồng rừng, khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ, dịch vụlâm nghiệp Ngành này có chức năng xây dựng, quản lý bảo vệ rừng, khai tháclợi dụng rừng, chế biến lâm sản và chức năng môi trường như: phòng chốngthiên tai và hình thành các đặc điểm văn hóa, xã hội của nghề rừng
- Thủy sản bao gồm: nuôi trồng và phát triển nguồn lợi thủy sản tại cácthủy vực biển, sông và hồ chứa
b Cơ cấu ngành nông nghiệp
Cơ cấu ngành nông nghiệp là mối quan hệ tỷ lệ về số lượng và giá trị giữacác chuyên ngành, tiểu ngành bộ phận Nói cách khác, cơ cấu ngành nôngnghiệp phản ánh quan hệ tỷ lệ về giá trị sản lượng, quy mô sử dụng đất của cácchuyên ngành, tiểu ngành cấu thành nên ngành nông nghiệp
Các chuyên ngành này được xem xét trên quy mô: tổng thể nền kinh tế,vùng và tiểu vùng Cơ cấu ngành nông nghiệp thể hiện vị thế của từng chuyênngành, tiểu ngành trong mối quan hệ với toàn ngành nông nghiệp (qua các tỷ lệkhác nhau tham gia vào ngành nông nghiệp) trong một thời gian nhất định
c Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp là quá trình thay đổi (tăng hoặcgiảm) về quy mô, giá trị của các chuyên ngành thuộc ngành nông nghiệp theohướng thích ứng nhiều hơn với nhu cầu thị trường đồng thời phát huy được lợithế so sánh của từng chuyên ngành, tạo ra cơ cấu ngành nông nghiệp mang tính
ổn định cao hơn và phát triển bền vững hơn trong kinh tế thị trường và hội nhập
Trang 27d Tái cơ cấu kinh tế
Tái cơ cấu kinh tế là quá trình phân bố lại nguồn lực (trước hết là vốn đầutư) trên phạm vi quốc gia nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả sử dụng cácnguồn lực nói riêng và của toàn bộ nền kinh tế nói chung (bao gồm hiệu quả kỹthuật và hiệu quả phân bố)
e Tái cơ cấu ngành nông nghiệp
Tái cơ cấu nông nghiệp là quá trình phát triển nông nghiệp gắn với bố trí,sắp xếp lại các chuyên ngành sản xuất theo nguyên tắc sử dụng tối đa lợi thế sosánh và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào để tạo ra hiệu quả kinh tế, nănglực cạnh cao hơn, bền vững hơn cho toàn ngành, là quá trình phát triển gắn vớithay đổi quy mô sản xuất của các ngành nhằm tạo ra các nông sản có chất lượng
và giá trị cao, phù hợp với nhu cầu thị trường, sử dụng có hiệu quả các nguồnlực trong nước, nâng cao thu nhập cho nông dân và đảm bảo tính bền vững
1.3.1.2 Một số kinh nghiệm về tái cơ cấu nông nghiệp trên thế giới
a Kinh nghiệm của Mỹ
Kinh nghiệm 80 năm trong lĩnh vực nông nghiệp của nước Mỹ là áp dụngchính sách nông nghiệp linh hoạt và thực dụng: hỗ trợ nông dân, đổi mới tư duyquản lý đất đai, hình thành các chuỗi giá trị nông sản hàng hóa toàn cầu
Việc trưng cầu ý dân hằng năm về chính sách nông nghiệp thể hiện bảnchất trợ giúp và phục vụ nông dân của chính quyền Nông dân là đối tượng đểchính sách phục vụ, không phải các tổng công ty kinh doanh nhà nước giữ vị tríchủ đạo trong tham mưu, hoạch định chính sách, doanh thu và lợi nhuận
b Kinh nghiệm của Nhật Bản
Trong điều kiện đất chật người đông, để phát triển nông nghiệp vào hàngbậc nhất trên thế giới hiện nay, Nhật Bản đã tiến hành đồng bộ các giải pháp: (1)Tăng cường đầu tư và chuyển giao công nghệ, đào tạo và dạy nghề cho nôngdân; (2) Hỗ trợ trong nông nghiệp (hỗ trợ trong nước và trợ cấp xuất khẩu); (3)Tích tụ ruộng đất để nông dân sản xuất giỏi có thể phát triển quy mô sản xuấthàng hoá lớn; (4) Phát triển sản xuất các sản phẩm có nhu cầu tiêu thụ ngày càngnhiều và (5) Thực hiện liên kết nông nghiệp, nông thôn với công nghiệp và đôthị nhằm thu hẹp khoảng cách giữa đô thị và nông thôn
c Kinh nghiệm của Ấn Độ
Là quốc gia đứng thứ hai thế giới về dân số, trong đó, nông dân chiếm tỷ
lệ lớn Chính phủ Ấn Độ đã ban hành và thực thi hệ thống các giải pháp để thựchiện tái cơ cấu nông nghiệp như: (1)Ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp; (2)Tạo giống cây trồng, vật nuôi mới năng suất cao, chất lượng tốt; (3) Cải tạo và
sử dụng đất nông nghiệp hiệu quả; (4) Cải tạo kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuấtnông nghiệp và (5) Xây dựng các chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp
Trang 28d Kinh nghiệm của Hàn Quốc
Từ một nước có nền nông nghiệp kém phát triển, Hàn Quốc đã vươn lênthành quốc gia có nền nông nghiệp tiến tiến, nông thôn phát triển hiện đại: (1)tái cơ cấu ngành nông nghiệp gắn với phong trào đổi mới nông thôn, trong 10năm (1971 - 1980) triển khai thực hiện “Saemaul Undong”; (2) Hình thành cácHTX nông nghiệp đa mục tiêu; (3) Đào tạo nông dân, áp dụng công nghệ thôngtin, hiện đại hoá marketing,; (4) Ứng dụng CNC trong nông nghiệp
e Kinh nghiệm của Thái Lan
Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thônchiếm khoảng 80% dân số cả nước Thái Lan đã thực hiện đồng bộ các giải pháp
để phát triển nông nghiệp: (1) Đưa khoa học công nghệ thâm nhập sâu vào tất cảcác quá trình từ sản xuất đến thu hoạch, bảo quản, chế biến, lưu thông; (2) Lựachọn phát triển những nông sản có chất lượng tốt, giá trị kinh tế cao nhằm nângcao thu nhập cho nông dân; (3) Gắn phát triển kinh tế nông nghiệp với giữ gìntài nguyên, bảo vệ nguồn sống của nông dân; (4) Mở rộng thị trường để thu hútđầu tư mạnh mẽ của nước ngoài cho nông nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chếbiến thực phẩm và (5) Thực hiện bảo hiểm các sản phẩm nông nghiệp cho tất cảnông dân và là bắt buộc đối với người vay vốn Mức bồi thường nhiều loại cây,con từ 60 - 90% của sản lượng trung bình những năm trước
Kinh nghiệm của các nước cho thấy: để thực hiện tái cơ cấu trong nôngnghiệp phải thực hiện đồng bộ các giải pháp về: đất đai, lao động, khoa họccông nghệ và tài chính trong nông nghiệp
1.3.1.3 Thực trạng tái cơ cấu nông nghiệp ở Việt Nam
a Một số kết quả đạt được
Qua 3 năm triển khai, đã cụ thể hóa thành các Đề án tái cơ cấu các lĩnhvực chuyên ngành và các kế hoạch chuyên đề; làm rõ hơn định hướng phát triểnnông nghiệp toàn quốc và các địa phương; tổng kết và nhân rộng hình thức tổchức sản xuất tiên tiến, hiệu quả; điều chỉnh cơ cấu đầu tư công theo hướng tậptrung ưu tiên cho các lĩnh vực có giá trị gia tăng cao và có khả năng cạnh tranh;điều chỉnh kế hoạch nghiên cứu khoa học và khuyến nông phục vụ tái cơ cấu
Kết quả bước đầu về tái cơ cấu ngành đã góp phần quan trọng vào kết quảsản xuất, kinh doanh của toàn ngành Năm 2015, sản xuất tăng trưởng với tốc độcao hơn (giá trị sản xuất toàn ngành tăng 2,62%, tốc độ tăng GDP ngành đạt2,41%, thấp hơn so với năm 2014, tương ứng là 3,9% và 3,44%) Tổng kimngạch xuất khẩu toàn ngành đạt 30,14 tỷ USD, giảm 2,3% so với năm 2014.Chất lượng tăng trưởng tiếp tục được cải thiện, tỷ trọng giá trị gia tăng trongtổng giá trị sản xuất ngành đã tăng từ 57% năm 2010 lên 67,8% năm 2015.Những kết quả trên đã góp phần nâng cao thu nhập và đời sống của nông dân
Trang 29b Những hạn chế trong triển khai thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp
- Hoạt động nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật của các tổ chứcnhà nước hiệu quả chưa cao, trong khi sự tham gia của các doanh nghiệp, sự liênkết giữa các tổ chức nhà nước và doanh nghiệp còn hạn chế
- Thu nhập và đời sống của người dân ở vùng sâu, vùng xa còn gặp nhiềukhó khăn; tỷ lệ hộ nghèo còn cao; tình trạng phá rừng trái pháp luật vẫn xảy ra
- Hoạt động thương mại để mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản, việc thuhút mạnh lao động ra khỏi nông nghiệp để mở rộng quy mô sản xuất, việc pháttriển công nghiệp chế biến để nâng cao giá trị gia tăng của nông nghiệp, việcquản lý vật tư nông nghiệp, ô nhiễm môi trường… còn nhiều bất cập
- Thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp có quy mô và phạm vi lớn, liên quanđến nhiều lĩnh vực và nhiều Bộ, ngành, địa phương Trong khi đó, sự phối hợp,
hỗ trợ từ nhiều Bộ, ngành và địa phương chưa thật sự chặt chẽ, hiệu quả;
- Nguồn lực của nhà nước hỗ trợ thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp còn hạnhẹp Việc thu hút đầu tư của các thành phần kinh tế kết quả hạn chế
1.3.2 Tình hình thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp ở ĐắkLắk
1.3.2.1 Vai trò và vị trí của ngành nông nghiệp ĐắkLắk
a Vai trò, vị trí của ngành nông nghiệp trong nền kinh tế
Nông nghiệp đóng góp phần lớn trong thu nhậpvà có tính quyết định đến
sự bình ổn của nền kinh tế vì phần lớn dân số Đắk Lắk sống ở nông thôn, sốngdựa vào nông nghiệp Nông nghiệp giai đoạn 2005 - 2015 tăng trưởng đều vớitốc độ 5,47%/năm GDP nông nghiệp năm 2005 đạt 10.610 tỷ đồng (chiếm
Trang 3060,3% GDP toàn tỉnh); năm 2010 đạt 14.616 tỷ đồng (chiếm 44,9% GDP toàntỉnh) và năm 2015 đạt 18.078 tỷ đồng (chiếm 43,5% GDP toàn tỉnh) Điều này
đã góp phần phát triển ổn định, hướng tới bền vững của ngành và của toàn nềnkinh tế
Trong nông nghiệp đã hình thành nhiều vùng chuyên canh, không nhữngđáp ứng đầy đủ nhu cầu trong tỉnh về lương thực, thực phẩm mà còn tham giaxuất khẩu Xuất khẩu nông sản luôn giữ vị thế quan trọng trong kim ngạch xuấtkhẩu của tỉnh Tổng kim ngạch xuất khẩu nông lâm sản năm 2005 đạt 283,3triệu USD, chiếm 93,5%; năm 2010 đạt 619,9 triệu USD, chiếm 99,6% và đếnnăm 2015 giảm còn 473,9 triệu USD, chiếm 94,7% tổng kim ngạch xuất khẩu
Sản xuất lương thực phát triển mạnh, giai đoạn 2005 - 2015, sản lượng lúatăng bình quân 8,93%/năm Với sự tăng trưởng này, sản xuất lúa gạo khôngnhững bảo đảm an ninh lương thực trong tỉnh mà còn cung cấp lượng gạo chocác tỉnh lân cận Thành tựu sản xuất lương thực của Đắk Lắk và những thànhtựu khác trong nông nghiệp được đánh giá cao và là nhân tố quyết định đến sự
ổn định, bền vững về chính trị, xã hội của tỉnh trong suốt 10 năm qua
Các nông sản: cà phê, sắn, mật ong, cao su, điều, hồ tiêu, đóng góp đáng
kể vào tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu của tỉnh, năm 2015 sản lượng cà phê đạt454,8 nghìn tấn (xuất khẩu 182,5 nghìn tấn; kim ngạch xuất khẩu là 359,5 triệuUSD); sản lượng sắn 720,7 nghìn tấn (xuất khẩu 122,1 nghìn tấn, kim ngạchxuất khẩu đạt 49,3 triệu USD); sản lượng hồ tiêu 35,1 nghìn tấn (xuất khẩu 3,1nghìn tấn, kim ngạch xuất khẩu 28,1 triệu USD); sản lượng mật ong 8,4 nghìntấn (xuất khẩu 8,1 nghìn tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt 24,6 triệu USD); sảnlượng cao su 29,5 nghìn tấn (xuất khẩu 5,5 nghìn tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt7,9 triệu USD); sản lượng điều 22,8 nghìn tấn (xuất khẩu 0,6 nghìn tấn, kimngạch xuất khẩu đạt 4,5 triệu USD)
b Vai trò, vị trí và vị thế của nông nghiệp Đắk Lắk trong nông nghiệp Việt Nam và hội nhập, cạnh tranh
Đắk Lắk có diện tích tự nhiên 1.312,4 nghìn ha, lớn thứ 4 về diện tích sau:Nghệ An, Gia Lai và Sơn La Diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người là0,62 ha/người, cao hơn bình quân toàn quốc (0,36 ha/người)
Tỷ lệ lao động nông nghiệp so với số người trong độ tuổi lao động ở ĐắkLắk cao (66,1% năm 2015), so với 45,9% của cả nước Xu thế giảm lao độngnông nghiệp là do chuyển dịch tới các khu công nghiệp Điều này đã tác độnglên sự phát triển của nền kinh tế và là nguyên nhân thu hẹp kinh tế nông nghiệp
GDP nông nghiệp chiếm 43,5% so với GDP toàn tỉnh, tỷ lệ này cao gấp2,56 lần so với bình quân chung cả nước 17% Tốc độ tăng trưởng GDP nôngnghiệp hàng năm thời kỳ 2005 - 2015 đạt 5,47%/năm, cao hơn tốc độ tăng GDPnông nghiệp cả nước 3,37%/năm So sánh một số sản phẩm cụ thể:
Trang 31- Lúa gạo: diện tích 93,4 nghìn ha và sản lượng 555,8 nghìn tấn (đứng thứnhất và chiếm 39,2% về diện tích và chiếm 46,0% sản lượng vùng Tây Nguyên).Mặc dù chiếm 1,2% về diện tích và 1,2% về sản lượng so với toàn quốc nhưngsản xuất lúa gạo ở Đắk Lắk có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninhlương thực, ổn định đời sống cho người dân trong tỉnh.
- Ngô: là tỉnh có diện tích ngô đứng thứ 2 cả nước sau Sơn La với 118,4nghìn ha, chiếm 48,9% diện tích vùng Tây Nguyên và 10% diện tích cả nước.Sản lượng ngô đứng thứ nhất cả nước, đạt 653,4 nghìn tấn, chiếm 50,3% sảnlượng vùng Tây Nguyên và 12,3% sản lượng ngô cả nước Tuy nhiên, do giáthành sản xuất ngô ở Đắk Lắk vẫn cao hơn giá nhập khẩu từ 10 - 15% nên là cảnlực lớn nhất đối với nâng cao sức cạnh tranh của sản xuất ngô
- Cà phê: Sản xuất cà phê vối đứng đầu cả nước về khối lượng lớn, cótiềm lực dồi dào, cà phê Đắk Lắk đã chiếm vị trí quan trọng trên thị trường trong
và ngoài nước Năm 2015 cà phê Đắk Lắk xuất khẩu đạt 182,2 nghìn tấn vớikim ngạch xuất khẩu 359,5 triệu USD, đứng thứ nhất cả nước Diện tích cà phênăm 2015 đạt 203,4 nghìn ha, sản lượng đạt 454,8 nghìn tấn, đứng thứ nhất cảnước chiếm vị trí quan trọng trong xuất khẩu của tỉnh Về chi phí sản xuất: điềutra cho thấy chi phí sản xuất - chế biến bình quân cà phê vối nhân khô ở ĐắkLắk khoảng 1.300 - 1.400 USD/tấn, chi phí ở tỉnh khác khoảng 1.500 USD/tấn
- Hồ tiêu: Năm 2015, Đắk Lắk vượt Gia Lai thành tỉnh có diện tích hồ tiêulớn nhất cả nước với 21,4 nghìn ha, chiếm 37,8% diện tích vùng Tây Nguyên và18,9% cả nước Do năng suất hồ tiêu đạt 30,2 tạ/ha, thấp hơn Gia Lai 40,0 tạ/ha
và thấp hơn bình quân vùng 30,9 tạ/ha nên sản lượng tiêu đứng thứ 2 cả nướcsau Gia Lai Giá thành sản xuất tiêu của Đắk Lắk tương đối thấp so với các tỉnh,
là yếu tố quan trọng để cây hồ tiêu phát triển bền vững trong bối cảnh hội nhập
- Điều: Diện tích và sản lượng điều đứng thứ 3 cả nước với 20,0 nghìn ha(sau Bình Phước 134 nghìn ha và Đồng Nai 40,3 nghìn ha) Năng suất điều củaĐắk Lắk đạt 11,8 tạ/ha (bình quân vùng 9,9 tạ/ha và cả nước 12,1 tạ/ha) Việc ápdụng giống điều mới thay thế vườn điều cằn cỗi sẽ là một cơ hội tốt để Đắk Lắknâng cấp chất lượng hạt điều chế biến và là cơ hội tốt để hạ giá thành sản phẩm
- Cao su: Mặc dù có sự phát triển với tốc độ khá cao trong 10 năm (tốc độtăng bình quân 5,91%/năm về diện tích; tăng 1,52%/năm năng suất và tăng3,91%/năm về sản lượng) nhưng so với các tỉnh trong vùng, năng suất cao suĐắk Lắk còn thấp Do biến động của thị trường, xuất khẩu cao su của Đắk Lắkgiảm liên tục từ 2011 đến nay, tốc độ giảm -12,58%/năm về lượng và34,05%/năm về giá trị
- Cây ăn quả: Diện tích cây ăn quả của Đắk Lắk năm 2015 gần 10 nghìn
ha, đứng thứ 2 vùng Tây Nguyên sau Lâm Đồng 13,2 nghìn ha Do ảnh hưởngcủa hạn hán và xâm nhập mặn nên vùng cây ăn quả ở các tỉnh Đồng bằng sôngCửu Long bị thiệt hại nặng Đây là cơ hội cho Đắk Lắk mở rộng vùng trồng cây
Trang 32ăn quả với các cây chủ lực: bơ sáp, sầu riêng, chôm chôm, nhãn lồng, vải, xoài,
ổi không hạt, cam sành, quýt đường Trồng cây ăn quả đem lại lợi nhuận khácao khoảng 200 triệu đồng/ha/năm, gấp 2 - 3 lần so với trồng cao su hiện nay
- Sắn: Diện tích năm 2015 là 35,2 nghìn ha, đứng thứ 4 cả nước sau: GiaLai, Tây Ninh, Kon Tum Do sử dụng giống mới và quy trình canh tác nên năngsuất sắn của Đắk Lắk đạt 204,8 tạ/ha (vùng Tây Nguyên 175,6 tạ/ha và cả nước188,4 tạ/ha) và sản lượng đạt 720,7 nghìn tấn Xuất khẩu sắn khoảng 122,1nghìn tấn (riêng tinh bột sắn đạt 107 nghìn tấn), kim ngạch 49,3 triệu USD
- Mật ong và các sản phẩm từ ong: Đắk Lắk là tỉnh sản xuất và xuất khẩumật ong lớn nhất Việt Nam với sản lượng 8,1 nghìn tấn, giá trị xuất khẩu đạt24,6 triệu USD, chiếm 21,7% sản lượng và 24,3% về giá trị xuất khẩu cả nước.Năm 2015, tổng đàn ong của Đắk Lắk là 212,3,9 nghìn đàn với sản lượng 6,5nghìn tấn, chiếm 68,6% về số lượng đàn và 79,6% sản lượng mật vùng TâyNguyên và chiếm 20,2% về số lượng đàn và 47,7% sản lượng mật cả nước
- Các sản phẩm chăn nuôi
Đàn trâu: tổng đàn trâu đứng thứ nhất vùng Tây Nguyên và thứ 22 cảnước Năm 2015 là 34,9 nghìn con, đàn trâu có xu hướng tăng nhẹ các năm qua.Đàn bò của Đắk Lắk năm 2015 là 196,7 nghìn con (đứng thứ 2 vùng, sauGia Lai 357,9 nghìn con và thứ 9 cả nước) Đàn bò tăng cả về số lượng và chấtlượng đàn nhưng tốc độ tăng chậm hơn so với cả nước
Đàn lợn đạt 751,9 nghìn con năm 2015, đứng thứ nhất vùng Tây Nguyên
và thứ 9 cả nước Nhìn chung, tỷ lệ tăng đàn lợn trong tỉnh là chậm và bấp bênh,điều đó chứng tỏ chăn nuôi lợn hiện nay chưa thực sự ổn định và phát triển.Đàn gia cầm năm 2015 là 9,7 triệu con (thứ nhất vùng và thứ 10 cả nước).Hiện nay, đàn gia cầm có xu hướng tăng cả về số lượng và chất lượng
Tương ứng với tổng đàn lợn và gia cầm, sản phẩm chăn nuôi của tỉnh cũngchiếm một tỷ trọng tương tự, tăng qua các năm, cao so với vùng Tây Nguyênnhưng chậm hơn so với cả nước
1.3.2.2.Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp giai đoạn 2005 2015
-a Tăng trưởng ngành nông nghiệp
Tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp giai đoạn 2005 - 2015 thể hiệntính không ổn định Từ 2005 - 2010, tăng trưởng nông nghiệp đạt 6,62%/năm,năm 2011 đạt 9,29% và giảm mạnh còn -4,81% năm 2012, phục hồi vào năm
2013, 2014 nên tốc độ tăng trưởng 2011 - 2015 đạt 3,32%/năm
Nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của tỉnh Giá trị sảnxuất ngành nông nghiệp (giá so sánh 2010) từ 18.995,2 tỷ đồng (năm 2005),tăng lên 28.656 tỷ đồng (năm 2010) và 34.468,4 tỷ đồng năm 2015 Tốc độ tăng
Trang 33giai đoạn 2005 - 2010 là 8,57%/năm và giai đoạn 2011 - 2015 do ảnh hưởng củahạn hán và biến động giá cả thị trường thế giới nên tốc độ tăng trưởng toànngành nông nghiệp chậm lại, chỉ đạt 2,44%/năm Trong đó, nông nghiệp tăng2,5%/năm, lâm nghiệp tăng trưởng -3,23%/năm và thủy sản tăng 3,17%/năm.
Hình 1 Tăng trưởng GRDP ngành nông, lâm, thủy sản giai đoạn 2005 - 2015
theo giá so sánh 2010
Bảng 7 Giá trị sản xuất toàn ngành nông nghiệp và tốc độ tăng
trưởng giai đoạn 2005 - 2015 (Giá so sánh năm 2010) Hạng mục
Giá trị sản phẩm (tỷ.đ) TĐT(%/năm)
2005 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2005- 2010 2011- 2015 Tổng số 18.995,2 28.656,0 31.301,7 29.853,5 31.967,1 33.075,234.468,4 8,57 2,44
1.Nông nghiệp 18.475,1 27.858,5 30.445,9 28.979,9 31.062,7 32.132,133.611,6 8,56 2,50 2.Lâm nghiệp 295,5 424,0 440,5 446,9 448,0 477,2 386,2 7,49 -3,23 3.Thủy sản 224,6 373,5 415,4 426,7 456,4 466,0 470,6 10,71 3,17
b Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp theo giá trị sản xuất
Giá trị sản xuất nông, lâm, thủy sản giá thực tế đã tăng gấp 5,97 lần, từ9.201,7 tỷ đồng năm 2005 lên 28.655,9 tỷ đồng năm 2010 và 54.930,7 tỷ đồngnăm 2015 Trong đó, nông nghiệp tăng 6,04 lần, từ 8.908,9 tỷ đồng năm 2005lên 27.858,5 tỷ đồng năm 2010 và 53.803,8 tỷ đồng năm 2015; lâm nghiệp tăng2,5 lần, từ 194,5 tỷ đồng năm 2005 lên 424 tỷ đồng năm 2005 và 490,4 tỷ đồngnăm 2015; thủy sản tăng 6,48 lần, từ 98,3 tỷ đồng năm 2005 lên 373,4 tỷ đồngnăm 2010 và 636,5 tỷ đồng năm 2010, phản ánh nông nghiệp có giá trị sản xuấtcao nhất và tăng mạnh nhất, sau đó đến thủy sản và chậm nhất là lâm nghiệp
Về cơ cấu, tỷ trọng nông nghiệp vẫn duy trì ở mức cao và có xu hướngtăng, năm 2005 chiếm 96,8%, tăng lên 97,2% năm 2010 và 97,9% vào năm2015; lâm nghiệp chiếm tỷ trọng rất nhỏ (0,9 - 2,1%) và có xu hướng giảm (thấpnhất là 0,9% năm 2015); thủy sản chiếm tỷ trọng từ 1,1 - 1,3%, có xu hướng
Trang 34tăng nhưng không đáng kể, thấp nhất là năm 2005 (1,1%), tăng lên 1,3% năm
2010 và năm 2015 là 1,2%/năm
Bảng 8 Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành nông, lâm, thủy sản
giai đoạn 2005 - 2015 (theo giá hiện hành)
(Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Đắk Lắk, 2005 - 2015)
Như vậy, ngành nông nghiệp Đắk Lắk vẫn nặng về nông nghiệp thuần,chưa khai thác được lợi thế về rừng, mặt nước sông, hồ để phát triển lâm nghiệp
và thủy sản để tạo ra cơ cấu toàn ngành nông nghiệp hợp lý Trong đó, ngànhlâm nghiệp đang sử dụng quỹ đất lớn nhất, nhưng giá trị làm ra lại thấp nhất
c Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp
Nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu kinh tế của tỉnh Giá trị sảnxuất nông nghiệp (giá so sánh 2010) từ 18.475,1 tỷ đồng (năm 2005), tăng lên27.858,5 tỷ đồng (năm 2010) và 33.611,6 tỷ đồng năm 2015 Tốc độ tăng giaiđoạn 2005 - 2010 là 8,56%/năm và giai đoạn 2011 - 2015 là 2,50%/năm
Trồng trọt có xu hướng tăng, từ 15.107,8 tỷ đồng (năm 2005) lên 21.313,7
tỷ đồng (năm 2010) và 25.375,2 tỷ đồng (năm 2015), tốc độ tăng giai đoạn 2005
- 2010 đạt 7,13%/năm và giai đoạn 2011 - 2015 giảm còn 1,54%/năm Chănnuôi có tốc độ tăng giảm, giai đoạn 2005 - 2010 tăng 15,74%/năm và giai đoạn
2011 - 2015 là 4,15%/năm Tốc độ tăng của chăn nuôi cao hơn trồng trọt, nhưng
do giá trị thấp nên chưa thay đổi được vị trí so với trồng trọt Dịch vụ giai đoạn
2005 - 2010 tăng 8,14%/năm và giai đoạn 2011 - 2015 tăng 13,81%/năm
Bảng 9 Giá trị sản xuất nội ngành nông nghiệp và tốc độ tăng
trưởng giai đoạn 2005 - 2015 (Giá so sánh năm 2010)
2005 2010 2011 2013 2014 2015 2005- 2010 2011- 2015 Tổng 18.475,1 27.858,5 30.445,9 31.062,7 32.132,1 33.611,6 8,56 2,50
Trang 35Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp còn chậm, trồng trọtvẫn là ngành sản xuất chính, chiếm đến 75,31% giá trị sản xuất toàn ngành, tỷtrọng chăn nuôi và dịch vụ trong nông nghiệp ở mức thấp Công tác quy hoạch,phát triển cơ sở sản xuất, dịch vụ, chế biến quy mô nhỏ, chất lượng thấp.
+ Về giá trị: từ 2005 - 2015, GTSX nông nghiệp tăng 6,04 lần, từ 8.908,9
tỷ đồng lên 53.803,7 tỷ đồng Trong đó, trồng trọt tăng 5,70 lần, từ 7.113,4 tỷđồng lên 40.522,1 tỷ đồng; chăn nuôi tăng 7,53 lần, từ 1.354,9 tỷ đồng lên10.201,9 tỷ đồng; dịch vụ tăng 7,00 lần, từ 440,6 tỷ đồng lên 3.079,7 tỷ đồng
+ Về cơ cấu: cơ cấu giá trị giữa trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ nôngnghiệp giai đoạn 2005 - 2015 ít thay đổi, tỷ trọng trồng trọt vẫn duy trì ở mứccao từ 76,5 - 80,6%, chăn nuôi từ 15,2 - 19,5% và dịch vụ rất thấp, từ 2,3 -5,72% Tỷ trọng dịch vụ thấp phản ánh tính chất sản xuất truyền thống, chưaphát triển mạnh các hoạt động dịch vụ như: giống mới, KHCN, khuyến nông,thú y, tiếp thị, tín dụng… để nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi và giá trị giatăng của sản phẩm làm ra Thực tế cho thấy, nông nghiệp vẫn nặng về trồng trọt,chăn nuôi chưa trở thành ngành sản xuất chính, mức độ áp dụng KHCN còn ítnên chưa khai thác đầy đủ tiềm năng đất đai, nước, khí hậu, của tỉnh
Bảng 10 Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành nông nghiệp giai đoạn 2005
-2015 (theo giá hiện hành)
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đắk Lắk, 2005 - 2015)
d Chuyển dịch cơ cấu nội bộ chuyên ngành lâm nghiệp
Lâm nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu nông nghiệp của tỉnh Giá trịsản xuất lâm nghiệp (giá so sánh 2010) từ 295,5 tỷ đồng (năm 2005), tăng lên
424 tỷ đồng (năm 2010) và 386,2 tỷ đồng năm 2015 Tốc độ tăng bình quân giaiđoạn 2005 - 2010 là 7,49%/năm và giai đoạn 2011- 2015 là giảm 3,24%/năm.Trong đó, trồng rừng vẫn có xu hướng tăng, từ 35,2 tỷ đồng (năm 2005) lên 51,4
tỷ đồng (năm 2010) và 101,9 tỷ đồng năm 2015, tốc độ tăng bình quân giai đoạn
2005 - 2010 đạt 7,86%/năm và giai đoạn 2011 - 2015 là 3,41%/năm Khai thác
gỗ có tốc độ tăng khá trong giai đoạn 2005 - 2010 (tăng 7,73%/năm), nhưng lạigiảm mạnh giai đoạn 2011 - 2015 xuống còn -7,17%/năm
Thu nhặt sản phẩm từ rừng có tốc độ tăng 1,97 %/năm giai đoạn 2011
-2015 Dịch vụ lâm nghiệp có xu hướng tăng mạnh, tốc độ 36,78%/năm giai đoạn
Trang 362011 - 2015 do tỉnh thực hiện thu phí dịch vụ môi trường rừng từ năm 2012nhưng do giá trị thấp nên chưa làm thay đổi được vị trí trong lâm nghiệp.
Chuyển dịch cơ cấu trong lâm nghiệp còn chậm, khai thác vẫn là ngànhsản xuất chính, chiếm đến 67,11% giá trị sản xuất toàn ngành
Bảng 11 Giá trị sản xuất ngành lâm nghiệp và tốc độ tăng trưởng giai
đoạn 2005 - 2015 (Giá so sánh năm 2010) Hạng mục
Giá trị sản xuất (tỷ đồng) TĐT (%/năm)
2005 2010 2011 2013 2014 2015 2005- 2010 2011- 2015 GTSX Lâm nghiệp 295,5 424,0 440,5 448,0 477,2 386,2 7,49 -3,24
1 Trồng và chăm sóc rừng 35,2 51,4 89,1 116,0 122,1 101,9 7,86 3,41
2 Khai thác gỗ và lâm sản khác 242,8 352,3 336,3 306,0 314,9 249,7 7,73 -7,17 3.Thu nhặt SP từ rừng không phải gỗ 9,4 9,4 7,4 9,0 8,0 8,0 0,07 1,97
4 Dịch vụ lâm nghiệp 8,2 10,8 7,6 17,0 32,2 26,6 5,78 36,78
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đắk Lắk, 2005 - 2015)
Về giá trị, giai đoạn 2005 - 2015 giá trị sản xuất lâm nghiệp đã tăng 2,52lần, từ 194,5 tỷ đồng lên 490,4 tỷ đồng Trong đó, GTSX trồng rừng và chămsóc rừng tăng gần 5 lần từ 21,2 tỷ đồng lên 105,7 tỷ đồng; khai thác gỗ và lâmsản ngoài gỗ tăng gần 2 lần, từ 161,6 tỷ đồng lên 329,1 tỷ đồng; thu nhặt sảnphẩm từ rừng không phải gỗ tăng 0,81 lần, từ 4,2 tỷ đồng lên 7,7 tỷ đồng và dịch
vụ tăng 6,39 lần, từ 7,5 tỷ đồng lên 47,9 tỷ đồng Tốc độ tăng GTSX của trồng
và chăm sóc rừng và dịch vụ lâm nghiệp cao nhất, nhưng do chiếm tỷ trọng nhỏnên khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ đang thể hiện thế mạnh vượt trội so vớicác ngành còn lại của lâm nghiệp
Bảng 12 Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành lâm nghiệp giai đoạn 2005 - 2015
(theo giá hiện hành)
Cơ cấu (%)
Khai thác gỗ
và lâm sản khác
Cơ cấu (%)
Thu nhập SP
từ rừng không phải gỗ và lâm sản khác
Cơ cấu (%)
Dịch vụ lâm nghiệp
Cơ cấu (%)
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đắk Lắk, 2005 - 2015)
Về cơ cấu, cơ cấu GTSX lâm nghiệp chuyển dịch theo hướng giảm tỷtrọng khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ (từ 83,11% năm 2010 xuống 67,11%năm 2015), tăng tỷ trọng trồng và chăm sóc rừng (từ 12,13% năm 2010 lên
Trang 3721,55% năm 2015), chiếm ưu thế trong ngành này; tỷ trọng dịch vụ lâm nghiệptăng từ 3,86% năm 2005, lên 9,77% năm 2015, phản ánh xu hướng tích cực làkhông khai thác gỗ để giữ rừng, tăng dịch vụ lâm nghiệp và khai thác lâm sảnngoài gỗ vì rừng ĐắkLắk có nhiều loại lâm sản ngoài gỗ phong phú.
e Chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành thủy sản
Thủy sản chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu nông nghiệp của tỉnh Giá trịsản xuất thủy sản (giá so sánh 2010) từ 224,6 tỷ đồng (năm 2005), tăng lên373,5 tỷ đồng (năm 2010) và đạt 470,6 tỷ đồng năm 2015 Tốc độ tăng giai đoạn
2005 - 2010 là 10,71%/năm và giai đoạn 2011 - 2015 là 3,17%/năm Trong đó,nuôi trồng tăng từ 156,2 tỷ đồng (năm 2005) lên 306,2 tỷ đồng (năm 2010) và411,3 tỷ đồng (năm 2015), tốc độ tăng giai đoạn 2005 - 2010 đạt 14,41%/năm vàgiai đoạn 2011 - 2015 giảm xuống 4,44%/năm Khai thác tăng trưởng âm trong
10 năm (-0,32%/năm giai đoạn 2005 - 2010 và -3,96%/năm giai đoạn 2015)
2011-Bảng 13 Giá trị sản xuất ngành thủy sản và tốc độ tăng trưởng giai đoạn
2005 - 2015 (Giá so sánh năm 2010) Hạng mục 2005 2010 Giá trị sản xuất (tỷ đồng) 2011 2013 2014 2015 TĐT (%/năm) 2005
-2010 2011- 2015 Tổng 224,6 373,5 415,4 456,4 466,0 470,6 10,71 3,17
1 Khai thác 68,4 67,3 69,7 60,4 61,9 59,3 -0,32 -3,96
2 Nuôi trồng 156,2 306,2 345,7 396,0 404,1 411,3 14,41 4,44
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đắk Lắk, 2005 - 2015)
Về giá trị, giai đoạn 2005 - 2015 giá trị sản xuất thủy sản tăng 6,48 lần, từ98,3 tỷ đồng lên 636,6 tỷ đồng Trong đó, nuôi trồng tăng 7,02 lần, từ 75,5 tỷđồng lên 530,2 tỷ đồng; khai thác tăng 4,67 lần, từ 22,8 tỷ đồng lên 106,4 tỷđồng Chính sách đầu tư cho nuôi trồng thủy sản của tỉnh là đúng hướng và khaithác có chọn lọc để hạn chế sụt giảm nguồn lợi thủy sản tự nhiên
Về cơ cấu, nuôi trồng chiếm tỷ trọng cao từ 76,81 - 84,14% tổng giá trịcủa ngành, nhưng có xu hướng giảm Khai thác chiếm tỷ trọng thấp hơn, nhưng
có xu hướng tăng nhẹ từ 15,86% năm 2012 lên 16,71% năm 2015
Bảng 14 Giá trị sản xuất và cơ cấu ngành thủy sản giai đoạn 2005 - 2015
Trang 38(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đắk Lắk, 2005 - 2015)
1.3.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp
a Nhân tố nguồn lực tự nhiên
Dưới tác động của thị trường, ngành nông nghiệp đã định ra được lợi thế
để phát triển, tạo nên cơ cấu sản phẩm phù hợp, khai thác có hiệu quả đất đai,nguồn nước và các nguồn lực khác ở từng tiểu vùng Tuy nhiên, nhân tố nguồnlực tự nhiên không tự tạo ra ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới phát triển nôngnghiệp mà chính con người thông qua nhận thức của mình quyết định phát triểnhướng ngành nông nghiệp cho phù hợp Như vậy, nhận thức đúng của con người
về nguồn lực tự nhiên là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới phát triển nông nghiệp
b Ảnh hưởng của nhân tố chính sách
- Ảnh hưởng của chính sách đất đai: là chính sách cơ bản đối với ngànhnông nghiệp và đã được đổi mới theo hướng giao đất không thu tiền sử dụng cho
hộ nông dân theo quỹ đất ở từng địa phương và đảm bảo các quyền cho hộ nhậnđất đã ảnh hưởng mạnh và tích cực tới động lực của người nông dân trong đầu
tư phát triển sản xuất nông nghiệp, đã tạo ra điều kiện để nông dân lựa chọnhướng sản xuất phù hợp trên số diện tích được giao theo tín hiệu thị trường
Bên cạnh tác động tích cực, chính sách đất đai đã tạo ra tính manh mún,chia cắt ruộng đất của hộ nông dân do chia đất theo nguyên tắc bình quân vềdiện tích, vị trí, địa hình và độ phì mà không theo khả năng sản xuất của từng
hộ Đồng thời, việc chia đất với nhiều quyền đưa tới tâm lý hộ nông dân đượcnhà nước chia tài sản, không phải giao tư liệu để sản xuất, dẫn tới việc sử dụngđất không theo yêu cầu của sản xuất hàng hóa Kết quả là các vùng sản xuất đãhình thành, nhưng tính hàng hóa thấp, phân tán, chất lượng không đồng đều,chủng loại không hấp dẫn người tiêu dùng, sức cạnh tranh của sản phẩm thấp
Mặt khác, chính sách giao đất không thu tiền sử dụng đất đã không thúcđẩy người nông dân sử dụng hiệu quả đất được giao và không hình thành thịtrường chính thức về đất nông nghiệp, từ đó thúc đẩy một bộ phận nông dânkhông đủ điều kiện phát triển sản xuất nông nghiệp chuyển giao (bán lại) đấtcho những người nông dân khác có khả năng sản xuất hàng hóa cao hơn và đilàm nghề khác, hậu quả người nông dân bị lệ thuộc vào đất đai, khó thoát nghèo
và là rào cản của quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp
- Chính sách đầu tư cho nông nghiệp có vai trò tạo ra kết cấu hạ tầng và làđiều kiện cần cho sản xuất nông lâm thủy sản hàng hóa phát triển, đặc biệt lànông sản xuất khẩu Thực tế cho thấy, những nơi có kết cấu hạ tầng đồng bộ đãthu hút được nhiều vốn đầu tư, sản xuất nông nghiệp phát triển và cơ cấu sảnxuất thay đổi theo thị trường, nơi hạ tầng chưa phát triển rất khó thu hút vốn đầu
tư của doanh nghiệp và người dân dẫn đến cơ cấu lạc hậu, chậm chuyển dịch
Trang 39Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 về “Nông nghiệp,Nông dân, Nông thôn” và Chương trình hành động của Chính phủ theo Nghịquyết số 24/2008/NQ-CP, ĐắkLắk đã cụ thể hóa các chính sách để huy động cácnguồn vốn xã hội đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cho nông nghiệp, nông thôn
Vốn đầu tư xã hội vào nông nghiệp đã tăng liên tục từ 1.239,7 tỷ đồng
2005 lên 3.068,6 tỷ đồng năm 2010 và 4.591,4 tỷ đồng năm 2015 Tuy nhiên,tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2005 - 2010 là 19,87%/năm và giảm xuống8,36%/năm giai đoạn 2011 - 2015 Tỷ trọng đầu tư xã hội vào nông nghiệp giảm
từ 47,9% năm 2005 xuống 34,0% năm 2010 và 32,1% năm 2015 nên chưa tạo rakết cấu hạ tầng theo yêu cầu của chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp đặt ra
Bảng 15 Tỷ trọng vốn đầu tư vào nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
giai đoạn 2005 - 2015 (theo giá hiện hành) Năm Tổng vốn đầu tư
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đắk Lắk, 2005 - 2015)
Tỷ trọng vốn ngân sách đầu tư vào nông nghiệp/tổng vốn ngân sách đầu
tư vào nền kinh tế giảm từ 34,5% năm 2005 xuống 32,6% năm 2010 và tăng lên47,8% năm 2015 Tỷ trọng vốn ngân sách đầu tư vào nông nghiệp so với tổngđầu tư xã hội vào nông nghiệp, nông thôn giảm từ 35,2% năm 2005 xuống14,5% năm 2010 và 12,5% năm 2015 Thực tế trên phản ánh sự quan tâm chưađầy đủ của tỉnh trong phân bổ vốn ngân sách đầu tư vào nông nghiệp (tỷ trọngđầu tư giai đoạn 2005 - 2015 giảm) và kết quả là kết cấu hạ tầng còn lạc hậu,không đáp ứng đủ điều kiện để ngành nông nghiệp chuyển dịch cơ cấu theomong muốn
Bảng 16 Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước vào nền kinh tế và ngành nông
nghiệp giai đoạn 2005 - 2015 (theo giá so sánh)
Năm
Vốn ngân sách
đầu tư vào nền
kinh tế (Tỷ đồng)
Vốn ngân sách đầu tư vào ngành nông nghiệp (Tỷ đồng)
Tỷ trọng vốn NS đầu
tư vào NN so với tổng đầu tư NSNN vào nền kinh tế (%)
Tỷ trọng vốn NS đầu tư vào NN so với đầu tư xã hội vào NN, NT (%)
Trang 402013 1.049 508 48,5 11,9
(Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Đắk Lắk, 2005 - 2014)
Mặt khác, hiệu quả đầu tư vào nông nghiệp thời gian qua chưa cao, chỉ sốICOR nông nghiệp tăng, từ 3,51 năm 2005 lên 5,44 năm 2010 và giảm xuốngcòn 4,40 năm 2015, phản ánh sử dụng vốn chưa hiệu quả trong nông nghiệp.Năm 2010, ICOR đạt 5,44 nghĩa là để có 1 đồng tăng trưởng nông nghiệp ĐắkLắk cần đầu tư 5,44 đồng vốn và đến năm 2015, ICOR bình quân là 4,40 nghĩa
là để có 1 đồng tăng trưởng nông nghiệp thì Đắk Lắk cần đầu tư 4,40 đồng vốn
Hình 2 Chỉ số ICOR nông nghiệp Đắk Lắk giai đoạn 2005 - 2015
c Nhân tố doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh trong nông nghiệp
Các loại hình doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh hoạt động trong ngànhnông nghiệp chính là tác nhân tạo ra động lực cho tăng trưởng và chuyển dịch
cơ cấu ngành.Thực tiễn giai đoạn 2005 - 2015, sự phát triển các doanh nghiệp và
tổ chức kinh tế trong nông nghiệp ở Đắk Lắk như sau:
- Phát triển doanh nghiệp trong ngành nông nghiệp
+ Về số lượng: số doanh nghiệp tăng từ 114 doanh nghiệp năm 2005 lên
127 doanh nghiệp năm 2010 và 149 doanh nghiệp năm 2015 (tăng 1,4%/năm)
+ Về sử dụng lao động: giải quyết việc làm cho 24.928 lao động/năm giaiđoạn 2011 - 2015, đưa tổng số lao động làm tại các doanh nghiệp nông nghiệpđến năm 2015 là 18.414 người (giảm 13.027 người, giảm 41,4% so với năm2010) Trong đó, 71% doanh nghiệp có quy mô nhỏ và siêu nhỏ về lao động và29% doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn về sử dụng lao động
+ Về vốn: Số doanh nghiệp có quy mô nhỏ và siêu nhỏ và giảm từ 86,4%năm 2005 xuống 75,5% năm 2015 Doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn tăng từ