Hạt Sơ Cấp- Hạt vi mô hay vi hạt là những hạt có kích thước vào ~ hạt nhân trở xuống như: photon, electron, posistron, proton, neutron, neutrino…không xét đến cấu tạo bên trong của chúng
Trang 1Con Người “Biết Suy Nghĩ’ sẽ nghĩ về
điều gì đầu tiên?
Trang 2Thế giới vật chất được cấu tạo
bằng gì?
Chúng tương tác với nhau
như thế nào?
Trang 3Hy Lạp cổ đại: Đất, Nước, Gió, Lửa.
Trang 4Năm 1800 – Bảng Phân Loại Tuần
Hoàn của Mendeleev
Trang 5Năm 1897- Thomson tìm ra electron
Năm 1919 - Rutherford tìm ra proton
Năm 1932 - Chadwick tìm ra
neutron
Khám phá hoàn toàn nguyên tử
Năm 1932 được xem là năm vật lý hạt sơ cấp ra đời
Trang 6Sự mô tả thế giới vật chất bao xung quanh chúng ta hoàn toàn tùy thuộc vào câu hỏi ta đặt ra.
Trang 8Một lý thuyết vật lý phù hợp để mô tả thế giới vật chất.
Nhưng một lý thuyết khác mô tả thế giới vật chất ở mức độ tinh tế hơn
Và cứ thế…
Trang 9Hạt Sơ Cấp
- Hạt vi mô hay vi hạt là những hạt có kích thước
vào ~ hạt nhân trở xuống như: photon, electron,
posistron, proton, neutron, neutrino…không xét
đến cấu tạo bên trong của chúng được gọi là các
hạt sơ cấp
- Về năng lượng, ta có năng lượng liên kết trong hạt nhân nguyên tử ~ 8MeV, điều kiện để tiến hành
nghiên cứu hạt sơ cấp năng lượng đòi hỏi phải vào ~
cơ bản còn được gọi là vật lý năng lượng cao
Trang 10Hạt sơ cấp được nghiên cứu chủ yếu
- Các máy gia tốc
Trang 12- Các tia vũ trụ
Trang 13Tiến trình khám phá ra các hạt sơ cấp
Trang 15Các đặc trưng chính của hạt sơ cấp:
- Thường được diễn tả qua đơn vị năng lượng
m0.c2 )
- Có khối lượng nghỉ bằng 0 như photon, có
khối lượng nghỉ xem như bằng 0 như các hạt
Trang 16Điện tích:
Hạt sơ cấp hoặc là không có điện tích, hoặc có điện tích là bội số nguyên của điện tích
lượng tử điện tích, gọi Q là lượng tử điện
Trang 17- Ngoài các đặc trưng như khối lượng, điện tích,
còn có moment spin đặc trưng cho chuyển
động nội tại của hạt, được xem như moment
động lượng riêng
-Mỗi một hạt sơ cấp có moment spin xác định,
kí hiệu s: ví dụ electron có s = ½ , photon có s
= 1, hạt π có s = 0
Ngoài ra còn có moment từ riêng đặc trưng
cho bản chất của hạt sơ cấp Chính moment
từ riêng này mà ta có thể xác định là các hạt
sơ cấp còn có cấu trúc nội tại
Trang 18Thời gian sống trung bình:
- Một số ít các hạt sơ cấp là bền, thời gian sống là ~
∞ , cụ thể là 4 hạt p, e, γ, ν Một cách chính xác thì thời gian sống của γ là ∞, của electron là > 4,3.1023
năm, với proton là 1031 -> 5.1032 năm
-Đa số đều không bền, chúng tự hủy và biến thành hạt nhân khác, ví dụ neutron thời gian sống là ~
932s, sau đó phân rã: n -> p + e- + νÕe; n -> π+ + π
Những hạt cộng hưởng bị phân rã do tương tác
mạnh với thời gian sống đặc trưng là 10-23 - > 10-24s
Trang 19Phản hạt:
- Mỗi hạt sơ cấp có một phản hạt tương ứng
Phản hạt có cùng khối lượng nghỉ, cùng độ lớn điện tích nhưng trái dấu Hạt sơ cấp và phản
hạt của nó tạo thành một cặp Ví dụ như proton và phản proton có cùng khối lượng nghỉ và
cùng spin bằng ½, nhưng có điện tích là ngược nhau, kí hiệu là p, pÕ
Kí hiệu: Hạt X, Phản hạt XÕ
Trang 20- Khi hạt sơ cấp không mang điện như neutron (điều
kì lạ là neutron vẫn có moment từ ) thì phản neutron có cùng khối lượng, moment từ cùng độ lớn nhưng ngược hướng
- Phản hạt của photon trùng với chính nó
-Tương tác giữa cặp hạt và phản hạt có thể xảy ra hiện tượng hủy cặp tạo thành photon, hoặc sinh ra một cặp hạt và phản hạt của nó từ những tương tác photon, ví dụ cặp electron và positron:
e+ + e- -> γ + γ
+ -> e + e
Trang 21Giải thích sự sinh và hủy cặp theo Dirac
• 1927 - Paul Dirac đã đề
xuất hình thức luận rất độc
đáo để giải thích về thế giới
vật chất và phản vật chất.
0 +mc 2
- mc 2
Các trạng thái năng
lượng Các phương trình Dirac đã tiên
đoán được các mức năng
lượng electron dương và âm,
nhưng ta chỉ thấy được
electron ở mức năng lượng
dương.
Trang 22- mc 2
“Biển” Dirac
•Quan điểm của Dirac: mọi
trạng thái năng lượng âm của
electron đều đã lấp đầy Bởi
nguyên lí loại trừ Pauli, ta
không thể quan sát các trạng
thái năng lượng âm của
+mc 2
•Vũ trụ chứa đầy một “biển”
các năng lượng electron âm.
Trang 23“Lổ” trong “biển” Dirac
•Giả sử có một “lổ” hay một
“bọt” trong biển Dirac năng
lượng âm của electron
0 +mc 2
- mc 2
• lổ hành xử như hạt với:
•* năng lượng dương
•* điện tích dương (do vắng một
điện tích âm trong biển năng
lượng âm)
• phản - electron = positron e +
•Phát hiện bởi Anderson năm 1932
Trang 24Sự Sinh và Hủy Cặp
•Sinh cặp
Đưa vào một hay nhiều photon
(năng lượng tổng cộng ít nhất
cũng bằng 2 mc 2 ) và tạo thành
một cặp electron và positron.
0 +mc 2
- mc 2
e
-e +
Trang 250 +mc 2
- mc 2
e
-e +
• Hủy cặp
Electron and positron gặp
nhau; electron “lấp đầy lổ
trống” và giải phóng năng
lượng (photons).
Hai photons đã được tạo ra
(bảo toàn động lượng).
Sự Sinh và Hủy Cặp
Trang 28- Vũ trụ ban đầu có sự tồn tại đối xứng của cả vật chất và phản vật chất, nhưng do phá vỡ đối xứng tự phát nên hiện nay ta chỉ thấy toàn là vật chất ( Nobel 2008 Yoichiro Nambu
Makoto, Kobayashi và Toshihide Maskawa)
Trang 29Phá vỡ đối xứng tự phát
Trang 30Phân loại hạt sơ cấp:
Cách 1:
Dựa vào khối lượng nghỉ và đặc tính tương tác, các hạt sơ cấp được phân thành các loại sau:
- Photon : có m0 = 0
- Các lepton : hạt nhẹ có khối lượng từ 0 -> 200me: như
electron ( e), electron neutrino ( νe ), muon ( µ ± ), muon
neutrino ( νµ ), tau ( τ ± ), tau neutrino ( ντ ).
- Các hadron : khối lượng > 200me, phân thành ba nhóm con:
* Mezon : (200 -> 900me) nhưng nhỏ hơn khối lượng
nucleon, gồm hai loại pion π , kaon K.
* Nucleon p, n
* Hyperon : m > mnucleon
•Nhóm nucleon và các hyperon còn được gọi là các
Trang 31Cách 2:
Dựa vào spin ta có thể chia hạt thành hai loại:
- Femion có s = ½; 3/2;5/2… nói chung là có spin bán nguyên Như e - , µ - , ν , p, n,… có s = ½
- Boson có s = 0, 1, 2,… nói chung là nguyên như γ , π … Các fermion là các hạt chất cấu tạo nên thế giới vật chất.
Các boson là các hạt trường truyền tương tác.
Trang 32Các hạt trường
Trang 33particle
Trang 34anti-p n
Trang 35particle
Trang 36Các kiểu hạt
All particles
Trang 37Các kiểu hạt
All particles
Trang 38Các hạt đã tạo ra lực tương tác như thế nào?
Trang 41Sự gia tăng mau lẹ các hạt sơ cấp tìm thấy trong các máy gia tốc đặc biệt là các hạt tương tác mạnh, làm cho người ta nghi ngờ tính cơ bản của các hạt sơ cấp, liệu chúng có thực sự cơ bản hay vẫn còn cấu trúc nội tại bên trong?
Từ đó xuất hiện mô hình quark.
Từ năm 1970, nhờ máy gia tốc, người ta tìm ra hàng
trăm hạt hadron.
Các hadron được cấu tạo bởi các vi hạt có kích thước
nhỏ hơn dưới 10 -15 m được gọi là các quark.
Trang 42M Gell-Mann và G Zweig đề ra giả thuyết về quark:
-Mỗi hadron được cấu tạo bởi một số quark.
-Có 6 quark và 6 phản quark
tương ứng.
-Các quark là các fermion và có điện tích phân số của điện tích
nguyên tố
Trang 44Charge : ± 1 Spin : 1
Trang 45Cấu tạo các hadron
Tất cả các hadron được cấu tạo bởi các quarks và phản quarks.
1 baryon = 3 quarks
u u d
proton
u d d
Trang 46Electrons
Ở một kích thước nhỏ hơn, cấu tạo nguyên tử trở thành
Trang 48Các quark tương tác với nhau như thế nào?
Trang 50Các đặc trưng của quark
Trang 51Trong thực tế không thể
quan sát được quark ở
trạng thái tự do….?
Người ta nói quark bị cầm
tù ( confinement)
Tương tác giữa các quark có một đặc tính là khi các
quark lại gần nhau thì tương tác giữa chúng lại rất yếu
không đáng kể coi như quark ở trạng thái tự do, trái lại khi khoảng cách tăng lên tương tác giữa chúng sẽ trở nên cực mạnh, điều này giải thích ta không thể quan sát các quark ở trạng thái tự do ( Nobel 2004 của D J Gross –
H D Politzer – F Wilczek ).
Trang 52Thế năng tương tác Quark- quark
Thế năng tương tác giữa quark, ban đầu nhìn
giống như là thế Coulomb
Khi đơn vị bằng 1 = bán kính proton
Trang 53khi r lớn hơn 1, thế năng (PE) tăng không giới hạn và quark không thể thoát ra
khỏi.
Ta nói quark bị
c m tù! ầ (CONFINEMENT!)
Thế năng tương tác Quark- quark
Trang 54Ví dụ như khi neutron hấp thụ
photon năng lượng cao quark tự do cũng không thể thoát ra ngoài do bị cầm tù Nếu năng lượng đủ cao,
một cặp phản quark-quark được tạo
ra, và pion với proton là sản phẩm
Quark ở trạng thái tự do là không
thể quan sát, nó chỉ tồn tại trong các hadron Đấy là trạng thái cầm
tù (confinement.)
Cầm tù quark
Trang 55neutron d −> u + W - proton + W boson
W - −> e - + ν proton + electron + anti-neutrino
Dùng mô hình quark giải thích tương tác yếu của
phân rã beta
Trang 56Moâ Hình Chuaån
?
Trang 57Thế giới vi mô có thể được mô tả qua những câu thơ tuyệt
đẹp của William Blake
To see a world in a grain of sand
And a heaven in a wild flower,
Hold infinity in the palm of your hand
And eternity in an hour …
Auguries of Innocence by William Blake (1757 – 1827 )
Nhìn vũ trụ trong một hạt cát
Và thiên đường trong một đóa hoa
Nắm cái vô hạn trong lòng bàn tay
Và vĩnh hằng trong một khắc giây
…
( Tạm dịch )
Trang 58we teach our physics students in the third or fourth year of graduate school It is my task
to convince you not to turn away because you don't understand it. You see my physics