1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn điều khiển PID tốc độ động cơ DC, AC bằng PLC Luận văn Điều khiển PID tốc độ động cơ DC, AC bằng PLC

57 956 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 3,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực tế đó, bằng những kiến thức đãđược học và được đọc ở trường cùng với những kiến thức tìm tòi từ báo chí sách vở và Internet chúng tôi đã quyết định tìm hiểu về đề tài:

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦUgày nay, với sự phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, côngnghệ thông tin và các chương trình ứng dụng; đã giúp ngành tự độnghóa góp phần không nhỏ trong quá trình phát triển chung của đất nước.

N

Dùng máy tính để hiển thị trạng thái làm việc đươc sử dụng rộng rãi.Trong lĩnh vực tự động hóa trong công nghiệp, WinCC là một trong nhữngphần mềm chuyên dùng của hãng Siemens để quản lý, thu thập dữ liệu và điềukhiển quá trình công nghiệp Xuất phát từ thực tế đó, bằng những kiến thức đãđược học và được đọc ở trường cùng với những kiến thức tìm tòi từ báo chí

sách vở và Internet chúng tôi đã quyết định tìm hiểu về đề tài: “ĐIỀU KHIỂN PID TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ DC, AC BẰNG PLC”

Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Thầy TRẦN VĂN TRINH

đã hướng dẫn, giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài, cũng như những kiếnthức bổ ích Thầy truyền đạt cho chúng tôi trong thời gian qua

Trong thời gian thực hiện đề tài chúng tôi không tránh khỏi những thiếusót mong thầy cô và các bạn đóng góp thêm để hoàn thiện đề tài hơn nữa

Đinh Trương Nam Duy

Q0.0

Áp điều khiển chân 11

PLC CPU 224+

S7200-Encoder (Vong/phut)chân 11

BT 137

Mạch kích TCA 785 (kích 00 đến

1800)

Động cơ AC một pha

Trang 2

TÓM TẮT ĐỒ ÁN

Sau khi hoành thành xong đồ án với đề tài là “Điều khiển PID tốc độ động cơ DC, AC bằng PLC” chúng tôi xin tóm tắt lại những vấn đề như sau:

Những công việc đã làm được:

- Tìm hiểu rõ bộ điều khiển PID.

- Tìm hiểu rõ chương trình WinCC để thiết kế được giao diện điều

khiển trực quan, dể điều khiển, liên kết với các biến trong PC

ACCESS để điều khiển PLC

- Thiết kế được mạch điều khiển động cơ DC bằng FET đảo chiều

bằng role

- Thiết kế mạch kích động cơ AC sử dụng vi mạch TCA 785.

- Mạch đọc xung Encoder hai pha A và B

- Tìm hiểu và sử dụng được các thuật toán, các bộ HSC, PWM, PTO,

PID… trong PLC

- Các bộ điều khiển PID điều khiển động cơ rất tốt thời gian xác lập

nhỏ, sai số không đáng kể, các thông số của bộ điều khiển ổn định đáp ứng tốt ưu cầu đặt ra

Những việc chưa làm được:

- Khi động cơ có tốc độ lớn thì nếu vận tốc đặt nhỏ thì bộ điều khiển

làm việc chưa được tốt còn có ít sai số trong khoảng thời gian xác lập

- Đối với động cơ AC một pha, thì khi đặt tốc độ nhỏ <450

vòng/phút, thì động cơ chạy không ổn định Do cấu tạo động cơ AC khi khởi động cần dòng I lớn hơn nhiều lần so với dòng định mức

SVTH: Đ.Hồng Hòa - Đ.T.Nam Duy GVHD:Th.s Trần Văn Trinh

Trang 3

Ký nhận của giáo viên

Trang 4

Ký nhận của giáo viên

MỤC LỤC

SVTH: Đ.Hồng Hòa - Đ.T.Nam Duy GVHD:Th.s Trần Văn Trinh

Trang 5

Chương mở đầu: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 7

1 MỤC ĐÍCH 7

2 NỘI DUNG 7

Chương I:CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8

1 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN PID 8

1.1 Hàm truyền đạt 8

1.2 Biến đổi bộ điều khiển PID 9

2 GIỚI THIỆU VỀ WINCC 10

a Giới thiệu về WinCC 10

b Tạo biến nội 12

c Thiết lập giao diện và các thuộc tính 14

d Một số lệnh thường dùng trong chương trình 17

3 GIỚI THIỆU VỀ PC ACCESS 19

4 GIỚI THIỆU VỀ PLC S7_200 CPU224DC 20

4.1 Cách kết nối PLC và giao tiếp với máy tính 20

4.2 High Speed Counter: 24

4.3 Điều xung, tần số (PWM,PTO) 28

a Điều rộng xung 50% (PTO) 28

b Điều rộng xung theo tỉ lệ (PWM) 29

4.4 PID 31

5 GIỚI THIỆU VỀ GIAO TIẾP GIỮA PLC VÀ WINCC 33

a Cách thức giao tiếp PC access 33

b Hiển thị gia trị trên Tag logging 35

6 CÁC LINH KIỆN SỬ DỤNG 37

6.1 ĐỘNG CƠ AC MỘT PHA 37

6.2 TCA 785 41

6.3 LM331 42

6.4 Encoder 43

Chương II: THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG 45

1 NHIỆM VỤ, HƯỚNG GIẢI QUYẾT CỦA ĐỒ ÁN 45

1.1 Nhiệm vụ 45

1.2 Giải quyết vấn đề 45

Trang 6

2 THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG 45

2.1 ĐIỀU KHIỂN PID TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ DC BẰNG PLC 45

2.1.1 Thiết kế phần cứng 45

2.1.2 Lưu đồ giải thuật và chương trình 47

2.1.3 Tạo biến ngoại: 50

2.1.4 Chương trình: 50

2.1.5 Kết quả thi công 58

2.2 ĐIỀU KHIỂN PID TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ AC BẰNG PLC 60

2.2.1 Vấn đề và hướng giải quyết: 60

2.2.2 Sơ đồ khối để kết nối: 60

2.2.3 Sơ đồ phần cứng: 60

2.2.4 Lưu đồ giải thuật và chương trình 62

2.2.5 Kết quả thi công 71

CHƯƠNG III: KẾT LUẬN 72

1 KẾT LUẬN: 72

1.1 Các vấn đề đã làm được: 72

1.2 Nhược điểm: 72

2 KHẮC PHỤC VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI: 72

2.1 Cách khắc phục: 72

2.2 Hướng phát triển đề tài 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 73

SVTH: Đ.Hồng Hòa - Đ.T.Nam Duy GVHD:Th.s Trần Văn Trinh

Trang 7

Chương mở đầu: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1.MỤC ĐÍCH

Trong công nghiệp và điều khiển tự động ngày nay, máy tính và PLCngày càng trở thành bộ phận không thể thiếu trong quá trình điều khiển và hầuhết các xí nghiệp tự động hiện nay đều dùng đến nó Để hiểu rõ hơn về PLC

và bộ điều khiển PID trong đồ án này chúng tôi chọn và thực hiện đề tài

“ĐIỀU KHIỂN PID TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ DC, AC BẰNG PLC”

2.NỘI DUNG

Đề tài “ĐIỀU KHIỂN PID TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ DC,AC BẰNG PLC” là sự

kết hợp giữa WinCC và PLC để điều khiển tốc độ động cơ DC, AC nhằm đạtđược tốc độ cài đặt từ trước tùy người sử dụng theo các hệ số tỉ lệ Kp, Ki, Kdtrên giao diện được viết bằng WinCC Sau đó từ chương trình điều khiển đượcviết trên PLC sẽ tính toán các thông số trên dựa vào thuật toán PID và xuất ramột xung PWM điều khiển động cơ DC hay một tần số PTO để điều khiểnđộng cơ AC, đồng thời sẽ liên tục update tốc độ, độ rộng xung, tần số lên giaodiện WinCC

Tổng quan nội dung đề tài:

 Tìm hiểu bộ điều khiển PID

 Tìm hiểu và thiết kế giao diện điều khiển bằng WinCC

 Tìm hiểu cách kết nối và điều khiển giữa WinCC, PLC và các hệthống khác : động cơ, encoder …

 Tìm hiểu bộ HSC, điều xung PWM, điều xung PTO trong PLC

Trang 8

Chương I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU KHIỂN PID

Bộ điều khiển PID (A proportional integral derivative controller) là bộ điềukhiển sử dụng kỹ thuât điều khiển theo vòng lặp có hồi tiếp được sử dụng rộng rãitrong các hệ thống điều khiển tự động Một bộ điều khiển PID cố gắng hiệu chỉnh sailệch giữa tín hiệu ngõ ra và ngõ vào sau đó đưa ra một một tín hiệu điều khiển đểđiều chỉnh quá trình cho phù hợp

– Kp là độ lợi của khâu tỷ lệ (Proportional gain)

SVTH: Đ.Hồng Hòa - Đ.T.Nam Duy GVHD:Th.s Trần Văn Trinh

s

i p C

1 1

1

s

K K s

p

Trang 9

– Ki là độ lợi của khâu tích phân (Integral gain)

– Kd là độ lợi của khâu vi phân (Derivative gain)

Việc hiệu chỉnh 3 thông số KP, KI, KD sẽ làm tăng chất lượng điều khiển Ảnhhưởng của 3 thông số này lên hệ thống như sau:

Đáp ứng vòng kín Thời gian tăng Vọt lố Thời gian quá độ Sai sô xác lập

Hình 1.2 – Biểu đồ đáp ứng và điều chỉnh dùng PID

1.2 Biến đổi bộ điều khiển PID

Bộ điều khiển PID có hàm truyền dạng liên tục như sau:

Có 3 phương pháp căn bản

để biến đổi Z hàm truyền trên

 Phương pháp Euler thuận(Forward Euler): §

 Phương pháp Eulernghịch (Backward Euler):

§

 Phương pháp hình thang(Tustin): §

Theo phương pháp hình thang ta có biến đổi Z như sau:

K z

z T K K z

p

1 1

1 2

`

2 1

1

222

K z T

K T K K T

K T K K z G

d d

i d d

i p

T

K T K K

d

2 2

1 1 0

z

z a z a a k e z G k

2 2

1 1 0

Trang 10

Cuối cùng ta có được công thức sau:

2 GIỚI THIỆU VỀ WINCC

a Giới thiệu về WinCC

WinCC ( Windows Control Center ): là chương trình kết hợp với PLCdùng để giám sát, thu thập dữ liệu và điều khiển các hệ thống tự động hóa quá

trình sản xuất nó là một chương trình HMI (Human Machine Interface) hổ

trợ người dùng lập trình thiết kế giao diện người – máy

WinCC là hệ thống trung tâm điều khiển của cả hệ thống, nó cung cấpcác tính năng như: hiển thị

hình ảnh, các số liệu, lưu trữ

dữ liệu, cảnh báo, giao diện

than thiện, dễ điều khiển…

Vào menu => simatic => WinCC => windows control Center 6.0.

Khi đó màn hình sẽ hiện lên thông báo tạo mới dự án như sau:

Single User Project :tạo dự

án với 1 máy chủ

Multi-User Project : tạo dự

án với nhiều máy tính nốimạng

án với 2 máy kết nối nhau

Nhấn chọn Single User Project và

OK

SVTH: Đ.Hồng Hòa - Đ.T.Nam Duy GVHD:Th.s Trần Văn Trinh

 kuk1a0e ka1ek 1a2ek 2

u

Trang 11

Hình 1.4 Tạo 1 project mới (1)Sau đó hộp thoại mới xuất hiện để tạo tên dự án và nơi lưu trữ nhưhình:

Hình 1.4 Tạo 1 project mới (2)

Khi đó cửa sổ soạn thảo giao diện xuất hiện như hình:

Hình 1.5 Giao diện làm việc khi tạo project

Để kết nối với PLC thì cần liên kết với DRIVER Chọn phải chuột vào Tag Management và chọn Add New Driver:

Trang 12

b Tạo biến nội

Trong WinCC có 2 cách tạo biến là Biến nội :là các vùng nhớ có sẳntrong WinCC nhằm mô phỏng hệ thống trên giao diện WinCC như một PLC

ảo và biến ngoại dùng để kết nối giữa PLC thực tế và giao diện WinCC phần

này sẽ được nói đến trong phần giới thiệu về PC ACCESS trong phần tiếp

theo Để tạo các biến nội thì trong mục Internal tags nhấp phải chuột chọn newtags

Hình 1.8 Tạo

biến nội

Sau đó đặt tên cho biến đó và chọn kiểu của biến vừa thiết lập với:

Binary tag: kiểu nhị phân.

Unsigned 8 - bit value:kiểu số nguyên 8 bit không dấu.

Signed 8 - bit value: kiểu số nguyên 8 bit có dấu.

SVTH: Đ.Hồng Hòa - Đ.T.Nam Duy GVHD:Th.s Trần Văn Trinh

Trang 13

Unsigned 16 - bit value: kiểu số nguyên 16 bit không dấu.

Signed 16 - bit value: kiểu số nguyên 16 bit có dấu.

Unsigned 32 - bit value: kiểu số nguyên 32 bit không dấu

Signed 32 - bit value: kiểu số nguyên 32 bit có dấu

Floating Point Number 32 bit IEEE 754: kiểu số thực 32 bit theo tiêu chuẩn của IEEE 754

Floating Point Number 64 bit IEEE 754: kiểu số thực 32 bit theo tiêu chuẩn của IEEE 754

Text tag 8 bit character set: kiểu ký tự 8 bit.

Text tag 16 bit character set: kiểu ký tự 16 bit.

Raw Data type: kiểu dữ liệu thô.

Sau đó biến được tạo ra trong thư viện, các biến khác thực hiện tương

tự sau khi tạo xong thì liên kết các biến này với các phần trong giao diện:

Hình 1.9 Biến sau khi tạo

c Thiết lập giao diện và các thuộc tính

Trang 14

Để thiết lệp giao diện điều

khiển thì trong giao diện WinCC

click chuột phải vào Graphics

Dedigner chọn new picture:

Sau đó click chuột phải vào nó

và chọn rename picture để đổi tên Hình 1.10 Tạo giao diện hoạt động (1)

cần dùng và nhấp dúp vào để bắt đầu thiết kế giao diện điều khiển:

Hình 1.11 Tạo giao diện hoạt động (2)Sau đó một một file ảnh được tạo với tên mặc định là “NewPdl0.Pdl”

để đổi tên file ảnh vừa tạo, nhấp chọn file ảnh và phải chuột chọn “Renamepicture”

Hình 1.12 Tạo giao diện hoạt động (3)

 Khi đó trên màn hình hiển thị

hộp thoại “New Name”:

Cửa sổ Graphics Designer: Giao

diện ban đầu của cửa sổ Graphics

Designer:

SVTH: Đ.Hồng Hòa - Đ.T.Nam Duy GVHD:Th.s Trần Văn Trinh

Trang 15

Hình 1.13 Giao diện của cửa sổ Graphics DesignerHình ảnh quá trình:

Tất cả các đối tượng hình cần dùng chohình ảnh quá trình được lấy trong thư viện củaWinCC hoặc có thể tự thiết kế mới Trên bảngchọn lệnh vào View chọn Library

Hoặc cũng có thể nhấp vào biểu tượngLibrary trên thanh công cụ

Hình 1.14 Quá trình lấy

các hình mẫu

Trang 16

Hộp thoại Library xuất hiện như trên, để lấy hình ảnh ra ngoài làm việccần nhấp chọn và kép thả ra ngoài giao diện

 Tạo nút nhấn:

Trong bảng các đối tương điều khiển vào

“Window Objects” chon vào biểu tượng “Button”

Sau khi tạo nút nhấn xuất hiện hộp thoại:

Hình 1.15 Tạo nút nhấn

Cách lập trình nút nhấn: nhấp phải chuột chọn Properties của nút nhấn vừa tạo Hộp thoại “Objects Properties” xuất hiện Chọn tab “Events”

>> “Button” >> “Mouse” Lập trình cho nút nhấn dùng lập trình C chọn

“Mouse Action” phải chuột chọn “C-Action”

Trang 17

Cú pháp: Bool SetTagBit(Tag Tag_Name, short int value)

Nội dung: Định giá trị cho một Tag có kiểu dữ liệu là Binary

2 SetTagByte

Cú pháp: Bool SetTagByte(Tag Tag_Name, byte value)

Nội dung: Định giá trị cho một Tag có kiểu dữ liệu là 8 bit

3 SetTagSByte

Cú pháp: Bool SetTagSByte(Tag Tag_Name, signed char value)

Nội dung: Định giá trị cho một Tag có kiểu dữ liệu là 8 bit có dấu

Tương tự có các hàm SetTagWord, SetTagDWord

4 GetTagBit

Cú pháp: Bool GetTagBit(Tag Tag_Name)

Nội dung: Lấy giá trị hiện tại của một Tag có kiểu dữ liệu là Binary

5 GetTagByte

Trang 18

Cú pháp: Bool GetTagByte(Tag Tag_Name)

Nội dung: Lấy giá trị hiện tại của một Tag có kiểu dữ liệu là 8 bit

6 GetTagSByte

Cú pháp: Bool GetTagBit(Tag Tag_Name)

Nội dung: Lấy giá trị hiện tại của một Tag có kiểu dữ liệu là 8 bit códấu

Tương tự có các hàm GetTagWord, GetTagDWord

Các hàm điều khiển thường dùng:

1 Thoát khỏi Runtime:

Cú pháp: Bool DecactivateRTProject()

Nội dung: Thoát khỏi chương trình WinCC đang chạy Runtime

2 Thoát khỏi WinCC:

liệu (I/O Field): Trong bảng các đối tượng điều khiển

vào “Smart Objects” chọn vào biểu tượng “Button” Sau

khi tạo vùng nhập/xuất dữ liệu xuất hiện hộp thoại:

SVTH: Đ.Hồng Hòa - Đ.T.Nam Duy GVHD:Th.s Trần Văn Trinh

Thời gian cập nhật giá trị vào biến

Thiết lập kiểu I/0 là nhập hoặc xuất hoặc cả hai

Trang 19

Hình 1.19 Tạo I/O Field

3 GIỚI THIỆU VỀ PC ACCESS

PC Access là phần mềm dùng để tạo các biến ngoại nhằm liên kết giữa

các công cụ điều khiển và hiển thị WinCC và các ô nhớ trong PLC để có thểđiều khiển các ngõ ra trong PLC và hển thị chùng lên WinCC Giao diện củachương trình như sau:

Hình 1.20 Giao diện khởi động PC Access

Để tạo các biến ngoại thì trước tên

đặt tên cho PLC ảo trong chương trình PC

access bằng cách click chuột phải vào

MicroWin(com1) và chọn New PLC.

Sau đó giao điện PLC Properties hiện và và tiến hành đặt tên cho PLC

ảo là New PLC như hình:

Để tạo các

biến cho

chương

Trang 20

trình thì click chuột phải vào New PLC và chọn new Item, sau đó giao diện

đặt biến hiện ra để đặt tên, địa chỉ ô nhớ, kiểu dữ liệu của biến đó:

4 GIỚI THIỆU VỀ PLC S7_200 CPU224DC

Đối với PLC S7200 thì tài liệu về nó rất nhiều chính vì thế trong bàinày tôi không đề cập tới những kiến thức căn bản trong PLC mà sẽ tìm hiểu vềnhưng kiến thức tổng quát hơn sâu hơn đó là: cách kết nối PLC, cách dùngHSC, điều xung PWM, bộ điều khiển PID

4.1 Cách kết nối PLC và giao tiếp với máy tính

Đối với loại CPU S7-200 DC/DC/DC:

 Điện áp cấp nguồn: 24VDC

 Ngõ vào tích cực: 24VDC

 Điện áp tại ngõ ra: 24VDC

Dưới đây là sơ đồ khối của CPU224DC:

SVTH: Đ.Hồng Hòa - Đ.T.Nam Duy GVHD:Th.s Trần Văn Trinh

Trang 21

Hình 1.22 Sơ đồ khối của CPU224DC

Để có thể giao tiếp giữa máy tính và PLC cho thực hiện việc

Download hoặc Upload cho PLC, trước tiên ta phải chọn cổng giao tiếp:

- Trường hợp cáp giao tiếp là cáp USB thì cổng giao tiếp phải chọn USB

- Trường hợp cáp giao tiếp là cáp COM thì phải chọn đúng cổng giao tiếp của

máy tính

Để có thể chọn cổng giao tiếp,vào mục Communication, chọn Set PG/

PC Interface.

Trang 22

Hình 1.23 Liên kết PLC với máy tính(1)

Sau đó chọn Properties của PC/PPI cable (PPI)

Trong Tab PPI: chọn đúng tốc độ

Bauds ở phần Transmission Rate:

Tốc độ để mặc định là 9600, tốc độ

Baud mặc định ở cáp cũng là 9600 (

tốc độ Baud này chỉ áp dụng đối

cáp cổng COM), trên cáp COM,

Sau khi chọn cổng COM,

bước kế tiếp là phải chọn địa chỉ

PLC, thông thường địa chỉ mặc

SVTH: Đ.Hồng Hòa - Đ.T.Nam Duy GVHD:Th.s Trần Văn Trinh

Trang 23

định của PLC là 2, nếu địa chỉ PLC khác 2 thì ta phải chọn địa chỉ đúng trước

khi thực hiện việc Communication Trường hợp nếu không biết địa chỉ PLC

ta có thể thực hiện như sau:

Hình 1.24 Liên kết PLC với máy tính(2)

Hình 1.25 Liên kết PLC với máy tính(3)Vào phần Communication,chọn Search all baud rate sau đó double

click vào phần “ double click to refresh,khi đó chương

Trang 24

trình sẽ tự nhận địa chỉ PLC Sau khi chọn xong cổng Com cũng như địa chỉ PLC, ta thực hiện việc Download cũng như Upload:

Chọn mũi tên xuống cho việc Download,mũi

tên lên cho việc upload Ngoài ra việc Communication

còn có thể thực hiện bằng cách Vào CPU click chuột

phải,chọn Type :

Chọn Read PLC,nếu liên thông được thì chương trình có thể đọc được

loại PLC,còn không thì nó sẽ báo,ta phải chọn lại cổng COM cũng như địa chỉPLC trong phần Communications

4.2 High Speed Counter:

Để đọc xung tốc độ cao (HSC), ta cần phải thực hiện các bước cho vệcđịnh dạng Wizard:

Trang 25

* Chọn Wizard đọc xung tốc độ cao High Speed Counter:

Chọn Mode đọc xung tốc độ cao và loại Counter nào (HC0,HC1…)

Hình 1.28 Thiết lập High Speed Counter (2)

Trang 26

Mode 0: Chỉ đếm tăng hoặc giảm, không có Bit Start cũng như bit

Reset

Mode 1: Đếm tăng hoặc giảm, có bit Reset nhưng không có bit Start

Mode 2: Đếm tăng hoặc giảm, có Bit Start cũng như bit Reset để cho

phép chọn bắt đầu đếm cũng như chọn thời điểm bắt đầu Reset Các Bit Startcũng như Reset là các ngõ Input chọn từ bên ngoài

Mode 3,4,5: Dùng đếm 1 pha với

hướng đếm được xác định bởi Bit ngoại,

tức là có thể chọn từ ngõ vào input

Mode 3: Chỉ đếm tăng hoặc

giảm, không có Bit Start cũng như bit

Reset

Hình 1.30 Giản đồ xung Mode 3,4 và 5

Mode 4: Đếm tăng hoặc giảm,có bit Reset nhưng không có bit Start

Mode 5: Đếm tăng hoặc giảm,

có Bit Start cũng như bit Reset để cho

phép chọn bắt đầu đếm cũng như

chọn thời điểm bắt đầu Reset Các Bit

Start cũng như Reset là các ngõ Input

chọn từ bên ngoài

Mode 6,7,8: Dùng đếm 2 pha

Hình 1.31 Giản đồ xung Mode 6,7 và 8với 2 xung vào, 1 xung dùng để đếm tăng và một xung đếm giảm

Mode 6: Chỉ đếm tăng giảm, không có Bit Start cũng như bit Reset

Mode 7: Đếm tăng giảm, có bit Reset nhưng không có bit Start

Mode 8: Đếm tăng giảm, có Bit Start cũng như bit Reset để cho phép

chọn bắt đầu đếm cũng như chọn thời điểm bắt đầu Reset Các Bit Start cũngnhư Reset là các ngõ Input chọn từ bên ngoài

Mode 9,10,11 : Dùng để đếm

xung A/B của Encoder,có 2 dạng:

SVTH: Đ.Hồng Hòa - Đ.T.Nam Duy GVHD:Th.s Trần Văn Trinh

Trang 27

Dạng 1 (Quadrature 1x mode): Đếm tăng 1 khi có xung A/B quay

theo chiều thuận, và giảm 1 khi có xung A/B quay theo chiều ngược

Dạng 2 (Quadrature 4x mode): Đếm

tăng 4 khi có xung A/B quay theo chiều thuận,

và giảm 4 khi có xung A/B quay theo chiều

ngược

Mode 9: Chỉ đếm tăng giảm, không có

Bit Start cũng như bit Reset

Mode 10: Đếm tăng giảm, có bit Reset

nhưng không có bit Start

Hình 1.32 Giản đồ xung Mode 9,10 và 11

Mode 11: Đếm tăng giảm, có Bit Start cũng như bit Reset để cho phép chọn

bắt đầu đếm cũng như chọn thời điểm bắt đầu Reset Các Bit Start cũng nhưReset là các ngõ Input chọn từ bên ngoài

xung phát ra từ Q0.0 và HSC3 đếm số xung từ Q0.1 ( Được phát ra ở chế độphát xung nhanh) mà không cần đấu phần cứng, nghĩa là PLC tự kiểm tra từbên trong

Trang 28

Trên là bảng Mô tả chế độ đếm cũng như loại HSC, quy định địa chỉ vào.

Căn cứ vào bảng trên để có thể chọn loại HSC cho từng ứng dụng phù hợp

 1 Số Bit được sử dụng để điều khiển các chế độ của HSC:

Active level control bit for Reset**:

0 = Reset active high

1 = Reset active low

Active level control bit for Start**:

0 = Start active high

1 = Start active low

Status Bits for HSC0, HSC1, HSC2, HSC3, HSC4, and HSC5

Ngày đăng: 06/12/2016, 15:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ khối của bộ điều khiển PID Hàm truyền của khâu PID là: - Luận văn điều khiển PID tốc độ động cơ DC, AC bằng PLC Luận văn Điều khiển PID tốc độ động cơ DC, AC bằng PLC
Hình 1.1 Sơ đồ khối của bộ điều khiển PID Hàm truyền của khâu PID là: (Trang 7)
Hình 1.2 – Biểu đồ đáp ứng và điều chỉnh dùng PID - Luận văn điều khiển PID tốc độ động cơ DC, AC bằng PLC Luận văn Điều khiển PID tốc độ động cơ DC, AC bằng PLC
Hình 1.2 – Biểu đồ đáp ứng và điều chỉnh dùng PID (Trang 8)
Hình   1.8     Tạo - Luận văn điều khiển PID tốc độ động cơ DC, AC bằng PLC Luận văn Điều khiển PID tốc độ động cơ DC, AC bằng PLC
nh 1.8 Tạo (Trang 11)
Hình 1.11  Tạo giao diện hoạt động (2) - Luận văn điều khiển PID tốc độ động cơ DC, AC bằng PLC Luận văn Điều khiển PID tốc độ động cơ DC, AC bằng PLC
Hình 1.11 Tạo giao diện hoạt động (2) (Trang 13)
Hình 1.13 Giao diện của cửa sổ Graphics Designer Hình ảnh quá trình: - Luận văn điều khiển PID tốc độ động cơ DC, AC bằng PLC Luận văn Điều khiển PID tốc độ động cơ DC, AC bằng PLC
Hình 1.13 Giao diện của cửa sổ Graphics Designer Hình ảnh quá trình: (Trang 15)
Hình 1.19 Tạo I/O Field - Luận văn điều khiển PID tốc độ động cơ DC, AC bằng PLC Luận văn Điều khiển PID tốc độ động cơ DC, AC bằng PLC
Hình 1.19 Tạo I/O Field (Trang 17)
Hình 1.21 Tạo biến liên kết trong PC Access - Luận văn điều khiển PID tốc độ động cơ DC, AC bằng PLC Luận văn Điều khiển PID tốc độ động cơ DC, AC bằng PLC
Hình 1.21 Tạo biến liên kết trong PC Access (Trang 18)
Hình 1.22 Sơ đồ khối của CPU224DC - Luận văn điều khiển PID tốc độ động cơ DC, AC bằng PLC Luận văn Điều khiển PID tốc độ động cơ DC, AC bằng PLC
Hình 1.22 Sơ đồ khối của CPU224DC (Trang 19)
Hình 1.23 Liên kết PLC với máy tính(1) Sau đó chọn Properties của PC/PPI cable (PPI)   Trong Tab PPI: chọn đúng tốc độ - Luận văn điều khiển PID tốc độ động cơ DC, AC bằng PLC Luận văn Điều khiển PID tốc độ động cơ DC, AC bằng PLC
Hình 1.23 Liên kết PLC với máy tính(1) Sau đó chọn Properties của PC/PPI cable (PPI) Trong Tab PPI: chọn đúng tốc độ (Trang 20)
Hình 1.25 Liên kết PLC với máy tính(3) - Luận văn điều khiển PID tốc độ động cơ DC, AC bằng PLC Luận văn Điều khiển PID tốc độ động cơ DC, AC bằng PLC
Hình 1.25 Liên kết PLC với máy tính(3) (Trang 21)
Bảng sự kiện ngắt: - Luận văn điều khiển PID tốc độ động cơ DC, AC bằng PLC Luận văn Điều khiển PID tốc độ động cơ DC, AC bằng PLC
Bảng s ự kiện ngắt: (Trang 29)
Hình 1.36 Hiển thị giá trị trên tag logging (2) - Luận văn điều khiển PID tốc độ động cơ DC, AC bằng PLC Luận văn Điều khiển PID tốc độ động cơ DC, AC bằng PLC
Hình 1.36 Hiển thị giá trị trên tag logging (2) (Trang 38)
Hình 1.37 Hiển thị giá trị trên tag logging (3) Sau đó save lại và thoát chương trình. - Luận văn điều khiển PID tốc độ động cơ DC, AC bằng PLC Luận văn Điều khiển PID tốc độ động cơ DC, AC bằng PLC
Hình 1.37 Hiển thị giá trị trên tag logging (3) Sau đó save lại và thoát chương trình (Trang 39)
2.2.2. Sơ đồ khối để kết nối: - Luận văn điều khiển PID tốc độ động cơ DC, AC bằng PLC Luận văn Điều khiển PID tốc độ động cơ DC, AC bằng PLC
2.2.2. Sơ đồ khối để kết nối: (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w