Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 thì Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo c
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI -
PHẠM XUÂN HUY
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TẠI CỤC THUẾ NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Hà Nội – Năm 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI -
PHẠM XUÂN HUY
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN TẠI CỤC THUẾ NGHỆ AN
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS ĐÀO THANH BÌNH
Hà Nội – Năm 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn thầy cô Viện Kinh tế và Quản lý, Viện đào tạo Sau đại học trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình giảng dạy, truyền đạt nhiều kiến thức quý báu cho khóa cao học 2014A
Xin chân thành cảm ơn Thầy TS Đào Thanh Bình đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp tại Cục Thuế Nghệ An, Sở Xây dựng tỉnh Nghệ An, Bộ Tài chính đã giúp đỡ các tài liệu tham khảo quý báu để hoàn thành luận văn này
Trang 6DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Các giai đoạn triển khai dự án đầu tƣ xây dựng 8
Hình 1.2 Các chức năng của quản lý dự án 11
Hình 1.3 Chủ đầu tƣ thuê tƣ vấn quản lý dự án 12
Hình 1.4 Các chủ thể tham gia quản lý dự án 13
Hình 1.5 Mô hình nhà QLDA thành công của Gary R.HERRKENS 27
Hình 1.6 Mô hình nhà QLDA thành công của Nguyễn Vân Dung (MBA) 28
Hình 1.7 Tiêu chí xác định thành công quản lý dự án 30
Hình 2.1 Hệ thống bộ máy quản lý thuế tỉnh Nghệ An 39
Hình 2.2 Mô hình quản lý xây dựng cơ bản tại Cục Thuế Nghệ An 44
Hình 2.3 Tỷ lệ giữa dự án đúng tiến độ và dự án chậm tiến độ……… 51
Hình 2.4 Qúa trình thẩm định để phê duyệt dự án……… 56
Hình 3.1 Mô hình quản lý xây dựng cơ bản sau khi thực hiện giải pháp tại Cục Thuế Nghệ An 79
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng thống kê số lượng công trình đã và đang thực hiện với số vốn
được cấp trong giai đoạn 2010 - 2015 41
Bảng 2.2 Bàng thống kê kế hoạch vốn và giải ngân theo từng năm 43
Bảng 2.3 Thống kê thời gian thực hiện dự án trong giai đoạn 2010-2015 50
Bảng 2.4 Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng tại một số dự án 52
Bảng 2.5 Mức tạm ứng thông thường Cục Thuế Nghệ An áp dụng 64
Trang 8MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Danh mục từ viết tắt iii
Danh mục hình vẽ iv
Danh mục sơ đồ bảng biểu v
Mục lục vi
Mở đầu 1
1 Tính cấp thiết của luận văn 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của đề tài 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN 4
1.1 Khái niệm, bản chất và vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản 4
1.1.1 Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản 4
1.1.2 Vị trí và vai trò của đầu tư xây dựng 4
1.2 Khái niệm, đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng 5
1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng 5
1.2.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng 5
1.3 Tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 9
1.3.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng 9
1.3.2 Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 11
1.4 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 16
1.4.1 Quản lý tiến độ 16
1.4.2 Quản lý tài chính 17
1.4.3 Quản lý chất lượng công trình 21
1.4.4 Quản lý nhân lực 24
1.4.5 Quản lý thông tin 25
1.4.6 Quản lý rủi ro 25
1.4.7 Quản lý hợp đồng và các hoạt động mua sắm 25
1.4.8 Quản lý an toàn và vệ sinh môi trường 26
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 26
1.5.1 Các quan điểm đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 26
1.5.2 Một số tiêu chí xác định sự thành công của quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước 29
Trang 91.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản 32
1.6.1 Nhân tố chủ quan 32
1.6.2 Nhân tố khách quan Error! Bookmark not defined KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TẠI CỤC THUẾ NGHỆ AN 35
2.1 Tổng quan về Cục thuế Nghệ An và hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại Cục Thuế 35
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Cục thuế Nghệ An 35
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục thuế Nghệ An 37
2.1.3 Chức năng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản tại Cục thuế Nghệ An 40 2.2 Thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở Cục Thuế Nghệ An 41
2.2.1 Kết quả đầu tư xây dựng cơ bản tại Cục thuế Nghệ An trong những năm gần đây 41
2.2.2 Mô hình quản lý dự án đầu tư XDCB tại Cục Thuế Nghệ An 44
2.2.3 Thực trạng nội dung quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Cục thuế tỉnh Nghệ An 48
2.2.3.1 Quản lý tiến độ 49
2.2.3.2 Quản lý chất lượng công trình 61
2.2.3.3 Quản lý tài chính 63
2.2.3.4 Quản lý nhân sự 68
2.2.3.5 Quản lý rủi ro 68
2.3 Đánh giá chung công tác quản lý dự án đầu tư XDCB tại Cục Thuế Nghệ An 68
2.3.1 Thành công đã đạt được 68
2.3.2 Một số tồn tại và nguyên nhân 70
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN Ở CỤC THUẾ NGHỆ AN 75
3.1 Định hướng đầu tư xây dựng cơ bản tại Cục thuế Nghệ An trong thời gian tới 75
3.1.1 Định hướng phát triển của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản tại Cục Thuế Nghệ An 75
3.1.2 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản tại Cục Thuế Nghệ An 75
3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Cục Thuế tỉnh Nghệ An 78
Trang 103.2.1 Thay đổi mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư XDCB 78
3.2.2 Giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý dự án 80
3.2.3 Giải pháp về nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, kinh nghiệm quản lý đầu tư XDCB 81
3.2.4 Giải pháp cho công tác quản lý tiến độ dự án 82
3.2.5 Giải pháp cho công tác quản lý chất lượng dự án 85
3.2.6.Giải pháp cho công tác quản lý tài chính 87
3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản thuộc Cục Thuế tỉnh Nghệ An 89
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 89
3.3.2 Kiến nghị với các Bộ có liên quan 90
3.3.3 Kiến nghị với các cơ quan có liên quan 91
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận văn
Đầu tư xây dựng nói chung và đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng là nhiệm
vụ chiến lược, một giải pháp chủ yếu để thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế
- xã hội theo hướng tăng trưởng cao, ổn định và bền vững cho một đất nước Bất
cứ một ngành, một lĩnh vực nào, để đi vào hoạt động đều phải thực hiện đầu tư
cơ sở vật chất, tài sản cố định Vì vậy đầu tư XDCB luôn là vấn đề quan trọng
và được chú ý quan tâm Trong những năm qua, đầu tư XDCB đã góp phần không nhỏ đối với tăng trưởng và phát triển nền kinh tế của nước ta Rất nhiều công trình XDCB trong các lĩnh vực như: năng lượng, công nghiệp khai thác, chế biến, cơ sở hạ tầng, nông, lâm nghiệp được đầu tư xây dựng làm tiền đề cho việc phát triển kinh tế của đất nước Từ đó đặt ra một thách thức là về việc quản
lý dự án đầu tư nói chung và quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản nói riêng Trong nhiều năm qua, qua nhiều giai đoạn điều chỉnh sửa đổi, đến nay Nhà nước đã ban hành hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật tương tối đầy
đủ nhằm hoàn thiện từng bước công tác quản lý hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản Từ đó, việc đảm bảo yêu cầu chất lượng, đảm bảo tiến độ mà không vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt được thực hiện một cách có bài bản hơn
Trong bối cảnh đó, ngành Thuế cả nước nói chung và Cục Thuế Nghệ An nói riêng cũng không đứng ngoài xu hướng đó Thực hiện nhiệm vụ đầu tư XDCB đã được Cục Thuế Nghệ An triển khai từ rất sớm và đạt được những kết quả, thành công nhất định Hiện nay, Cục Thuế Nghệ An đã phần nào đó đáp ứng được nhu cầu về trụ sở làm việc cũng như các trang thiết bị thiết yếu để thực hiện các chức năng của một cơ quan thuế Bên cạnh những thành công đạt được thì quá trình thực hiện, quản lý các dự án đầu tư này cũng bộc lộ nhiều hạn chế, thiếu sót Nhiều dự án chưa thể thực hiện được quyết toán công trình, khiến cho tiến độ của toàn dự án bị kéo dài Nhiều công trình bàn giao chưa lâu đã xảy
ra hư hỏng, bong rộp, thấm nước Cũng có nhiều dự án bị “đội vốn”, phải điều chỉnh tổng mức đầu tư
Trang 12Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này nhưng chủ yếu là do sự chưa hoàn thiện trong cơ cấu tổ chức quản lý, cách quản lý chưa chặt chẽ và chất lượng đội ngũ cán bộ còn đang kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ, chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế Điều này đòi hỏi cần có sự nghiên cứu, tìm hiểu, đánh giá,
từ đó đề xuất các giải pháp quan trọng nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Cục Thuế Nghệ An
Do vậy, tôi lựa chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện quản lý đầu tư xây dựng
cơ bản tại Cục Thuế Nghệ An.” cho luận văn tốt nghiệp hệ cao học QTKD với mong muốn hoàn thiện một phần nào đó trong quá trình quản lý đầu tư XDCB tại Cục Thuế Nghệ An
Luận văn đi sâu vào phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Cục thuế tỉnh Nghệ An, những kết quả đạt được và những tồn tại cần khắc phục Từ đó, tìm ra nguyên nhân của những tồn tại đó và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Cục thuế tỉnh Nghệ An
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản đặc biệt đầu tư xây dựng cơ bản trong các cơ quan quản lý nhà nước;
- Phân tích thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản tại Cục thuế Nghệ An, từ đánh giá chất lượng của công tác này cùng những điểm còn hạn chế và các nguyên nhân;
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản tại Cục thuế tỉnh Nghệ An
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý đầu tư xây dựng
cơ bản tại Cục Thuế Nghệ An
Phạm vi nghiên cứu: Cục Thuế Nghệ An Thời gian nghiên cứu công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn 2010-2015 và đề xuất giải pháp cho những năm tiếp theo
Trang 134 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn dự kiến sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính làm chủ đạo, kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng Dữ liệu phân tích bao gồm dữ liệu thứ cấp Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các số liệu thống kê, kết quả báo cáo của cơ quan quản lý, sách báo, tạp chí và những nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài
Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được phân tích thông qua các phương pháp như thống kê, mô tả, so sánh để thấy được thực trạng hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản, trên cơ sở đó đưa ra những vướng mắc bất cập và đề ra các giải pháp để giải quyết các vướng mắc bất cập đó nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
5 Kết cầu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có
05 bảng, 10 hình và được kết cấu thành 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Cục Thuế Nghệ An
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản
lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở Cục Thuế Nghệ An
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN 1.1 Khái niệm, bản chất và vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản
1.1.1 Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản
Đầu tư là việc bỏ vốn nhằm đạt được một hoặc một số mục đích cụ thể nào đó của cá nhân hoặc tổ chức sở hữu vốn (hoặc người được cấp có thẩm quyền giao quản lý vốn) với những yêu cầu nhất định
Đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định
Sản phẩm của đầu tư xây dựng cơ bản chính là những tài sản cố định, những cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho lợi ích của xã hội
1.1.2 Vị trí và vai trò của đầu tư xây dựng
Đầu tư xây dựng cơ bản có vai trò quyết định trong việc tạo ra cơ sở vật chất, kỹ thuật cho xã hội, là nhân tố quyết định làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân mỗi nước, thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế đất nước Đặc trưng của xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt có những đặc điểm riêng, khác với sản phẩm vật chất khác Sản phẩm xây dựng cũng có đặc điểm riêng khác với vốn kinh doanh của các ngành khác
Đầu tư xây dựng cơ bản là điều kiện cần thiết để phát triển tất cả các ngành kinh tế quốc dân và thay đổi tỷ lệ cân đối giữa chúng, từ đó làm thay đổi
cơ cấu kinh tế theo ý đồ, chiến lược của đường lối phát triển kinh tế nói chung
Đầu tư xây dựng cơ bản là tiền để cho việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho các cơ sở sản xuất dịch vụ, từ đó nhằm nâng cao năng lực sản xuất cho từng ngành, toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện cho phát triển sức sản xuất xã hội, tăng nhanh giá trị sản xuất và giá trị tổng sản phẩm trong nước, tăng tích lũy, đồng thời nâng cao đời sống vật chất cho nhân dân lao động
Trang 15Đầu tư xây dựng cơ bản tạo nên nền tảng vững chắc cho việc ứng dụng những công nghệ mới góp phần làm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế, cơ sở kinh
tế cho phù hợp với tình hình hiện nay
1.2 Khái niệm, đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng
1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng
Khi đầu tư xây dựng công trình, Chủ đầu tư (CĐT) xây dựng công trình phải lập báo cáo đầu tư, dự án đầu tư (hoặc lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật) để xem xét, đánh giá về mặt kinh tế - xã hội của dự án
Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dưới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn vật chất đã định Thông qua việc thực hiện dự án để cuối cùng đạt được mục tiêu nhất định đã đề ra và kết quả của nó
có thể là một sản phẩm hay một dịch vụ
Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 thì Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
1.2.2 Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng
Các dự án đầu tư xây dựng có một số đặc điểm sau:
- Tính duy nhất: Dự án đầu tư xây dựng được coi là sản phẩm duy nhất không lặp lại Chúng có thiết kế khác nhau, ở những vị trí khác nhau, được thực hiện bỏi những con người khác nhau, đơn vị sử dụng khác nhau Điều ấy cũng tạo nên nét duy nhất, độc đáo, mới lạ của dự án đầu tư xây dựng
Do tính duy nhất, các dự án đầu tư đều có những đặc điểm riêng, đòi hỏi những nghiên cứu phân tích chuyên sâu để có thể dưa ra những quyết định phù hợp
Trang 16- Dự án đầu tư xây dựng có thời gian tồn tại nhất định: Giống như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời điểm bắt đầu và kết thúc… Dự án không kéo dài mãi mãi Khi dự án kết thúc, kết quả dự án được chuyển giao cho đơn vị sử dụng, nhóm quản trị dự án giải tán
- Tính hệ thống: Dự án đầu tư xây dựng là một thực thể phi vật chất, một
hệ thống phức tạp Dự án có sự tham gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu
tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lý nhà nước Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác nhau Giữa các bộ phận quản lý chức năng và
bộ phận quản lý dự án thường xuyên có quan hệ với nhau và cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhưng mức độ tham gia của các bộ phận không giống nhau Để thực hiện thành công mục tiêu của dự án, các nhà quản lý cần duy trì thường xuyên mối quan hệ các bộ phận quản lý khác
- Tính bất định và độ rủi ro cao: Hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thời gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi ro cao
- Tính chuẩn mực: Dự án đầu tư xây dựng phải tuân thủ một cách nghiêm ngặt các tiêu chuẩn hiện hành
1.2.3 Phân loại dự án
a Phân loại theo quy mô tính chất của dự án
Theo quy mô, tính chất, loại công trình chính của dự án thì dự án đầu tư xây dựng gồm các loại sau đây:
- Dự án quan trọng quốc gia,
- Dự án nhóm A,
- Dự án nhóm B
- Dự án nhóm C
Trang 17b Phân loại theo nguồn vốn sử dụng
Theo nguồn vốn sử dụng thì dự án đầu tư xây dựng gồm các loại sau:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách
- Dự án sử dụng vốn khác
1.2.4 Các giai đoạn triển khai dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng là một quá trình với các giai đoạn khác nhau Theo khoản 1 điều 6 của Nghị định 59/2015/NĐ-CP thì các giai đoạn của dự án đầu tư là: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự
án vào khai thác sử dụng
a Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư để xem xét, quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến chuẩn bị dự án Thông thường, chủ đầu tư là đơn vị lập những báo cáo này
và cơ quan có thẩm quyền theo quy định của Luật đầu tư công sẽ chịu trách nhiệm thẩm định và phê duyệt;
b Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); phê duyệt kế hoạch bảo trì công trình xây dựng; tổ chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác Ở giai đoạn này, chủ đầu tư căn cứ vào tình hình thực tế của dự án, phối hợp với các đơn vị, đối tượng liên quan để triển khai các công việc liên quan đã nêu trên;
Trang 18c Giai đoạn kết thúc xây dựng đƣa công trình của dự án vào khai thác sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây dựng
Hình 1.1 Các giai đoạn triển khai dự án đầu tƣ xây dựng
Chuẩn bị đầu tƣ
Nghiên cứu, phát hiện các cơ hội đầu tƣ
Nghiên cứu tiền khả thi, lựa chọn dự án
Nghiên cứu khả thi (Báo cáo kinh tế kỹ
thuật)
Thiết kế , lập tổng dự toán
Tiến hành các thủ tục lựa chọn nhà thầu
Thi công, thực hiện các gói thầu
Chạy thử, nghiệm thu công trình
Trang 191.3 Tổng quan về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
1.3.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực
và giám sát quá trình triển khai của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được yêu cầu đã định
về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
Có thể hiểu quản lý dự án là thực hiện các chức năng quản lý đối với một
dự án cụ thể Các chức năng đó bao gồm chức năng: lập kế hoạch; tổ chức thực hiện kế hoạch đề ra với những nguồn lực khác nhau (nhân lực, vật lực và tài lực); kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch; điều hành kế hoạch
- Lập kế hoạch: là chức năng quan trọng nhất trong quản lý dự án, bao
gồm những nội dung sau:
+ Xác định mục đích, phạm vi và mục tiêu của dự án + Xác định phạm vi của dự án: số lượng công việc cần thực hiện + Xác định thời gian cần hoàn thành từng công việc và toàn bộ dự án + Xác định nguồn lực cần thiết hoàn thành các công việc của dự án + Lập lịch trình về công việc và nguồn lực, chi phí cho các hoạt động của dự án
Tóm lại trong công tác kế hoạch chúng ta cần nêu rõ khi nào phải thực hiện công việc nào Lập kế hoạch là chức năng quan trọng nhất, vì nó là cơ sở để thực hiện các chức năng khác trong tổng thể các chức năng của quản lý dự án
Kế hoạch còn là cơ sở pháp lý để đánh giá, theo dõi giải quyết các vấn đề pháp
lý có liên quan nếu xảy ra Cũng chính bản kế hoạch dự án là căn cứ để huy động vốn, kiểm tra việc sử dụng vốn
- Tổ chức thực hiện: Nội dung chức năng này được xem xét dưới hai
phương diện:
Trang 20+ Phương diện tổ chức được hiểu như việc tổ chức thực hiện dự án, nghĩa là sử dụng hợp lý các nguồn lực Các nguồn lực này thường hữu hạn có số lượng nhất định cho nên chúng ta cần phải phân bố sao cho hợp lý
+ Phương diện tổ chức được hiểu như thiết lập cơ cấu tổ chức quản
lý dự án: lựa chọn tổ chức tham gia dự án; xác định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cá nhân của cá nhân, tổ chức tham gia quản lý và thực hiện dự án; lựa chọn cán bộ đào tạo và sử dụng các cán bộ quản lý, đội ngũ tham gia dự
án Một trong những khó khăn lớn nhất khi thực hiện công tác quản lý đó là phải làm việc giữa con người với con người với những tính cách khác nhau, quyền lợi khác nhau, năng lực sở trường khác nhau Làm sao để hướng những con người khác nhau đó tới một mục đích chung là hoàn thành dự án đúng tiến độ, trong giới hạn chi phí và mục tiêu đề ra
- Kiểm tra, giám sát: Mọi quá trình quản lý đều gắn liền với công tác
kiểm tra, giám sát Một bản kế hoạch dù tốt đến đâu vẫn chỉ là một phương án Tuy nhiên, thực tiễn luôn sinh động và đa dạng hơn rất nhiều Do đó các quá trình thực hiện dự án luôn diễn ra với những biến động khác, thậm chí khác rất nhiều so với kế hoạch ban đầu Vấn đề của quản lý là phải kịp thời phát hiện các sai lệch đó, nguyên nhân của các sai lệch để có cơ sở đề ra các biện pháp điều chỉnh một cách hữu hiệu
Chức năng kiểm tra, giám sát bao gồm các nội dung: đo lường tiến độ và chất lượng; xác định các sai sót, các ách tắc trong quá trình xây dựng, thực hiện
và vận hành dự án Trên cơ sở kiểm tra, sẽ tiến hành các hoạt động điều chỉnh,
xử lý các sai lệch đã được phát hiện
- Điều hành thực hiện: Điều hành thực hiện là công việc nhằm điều hành
sự phối hợp các bộ phận tham gia thực hiện dự án, khuyến khích những tổ chức,
cá nhân tham gia dự án; thiết lập những quan hệ với môi trường tạo điều kiện thuận lợi cho dự án; thu thập thông tin, giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện và vận hành dự án
Trang 21Hình 1.2 Các chức năng của quản lý dự án
(Nguồn: Tổ chức quản lý thực hiện DAĐTXD, TS Phạm Thị Thu Hà)
1.3.2 Hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự
án, người quyết định đầu tư quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau:
a Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực áp dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, dự án theo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước
b Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án sử dụng vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công
- Bố trí tiến độ thời gian
- Phân phối nguồn lực
- Lựa chọn, đào tạo và sử dụng hợp lý các nguồn lực
Trang 22nghệ cao được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản;
dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước
c Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ
Trong trường hợp này, tổ chức tư vấn phải có đủ điều kiện năng lực tổ chức quản lý phù hợp với quy mô, tính chất của dự án Trách nhiệm, quyền hạn của tư vấn quản lý dự án được thực hiện theo hợp đồng thoả thuận giữa hai bên
Tư vấn quản lý dự án được thuê là tổ chức, cá nhân tư vấn tham gia quản lý nhưng phải được CĐT chấp thuận và phù hợp với hợp đồng đã ký với CĐT Khi
áp dụng hình thức thuê tư vấn quản lý dự án, CĐT vẫn phải sử dụng các đơn vị chuyên môn thuộc bộ máy của mình hoặc chỉ định đầu mối để kiểm tra, theo dõi việc thực hiện hợp đồng của tư vấn quản lý dự án
Hình 1.3 Chủ đầu tư thuê tư vấn quản lý dự án
(Nguồn: tự tổng hợp)
d Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ có tổng mức đầu tử dưới 5 tỷ đồng, dự án có sự tham gia của cộng đồng và dự án có tổng mức đầu tư dưới 2 tỷ đồng do Uỷ ban nhân dân cấp xã làm chủ đầu tư
Như vậy so với quy định cũ thì hiện nay hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng có thêm 2 hình thức mới là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực và Ban quản lý dự án đầu tư
CHỦ ĐẦU TƯ
Tư vấn quản lý dự án
Dự án
Người quyết định đầu
Thực hiện
Trang 23xây dựng một dự án Tuy nhiên hiện nay, Bộ xây dựng vẫn chưa có Nghị định nào hướng dẫn về việc thực hiện quản lý dự án đối với 2 hình thức quản lý dự án mới này
1.3.3 Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Hình 1.4 Các chủ thể tham gia quản lý dự án
(Nguồn: tự tổng hợp)
Quá trình quản lý đầu tư và xây dựng của một dự án có sự tham gia của nhiều chủ thể khác nhau Khái quát mô hình các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư như sau:
Trong cơ chế điều hành, quản lý dự án đầu tư và xây dựng nêu trên, mỗi
cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được quy định cụ thể trong Luật Xây dựng Việt nam
a Người quyết định đầu tư
Người quyết định đầu tư là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền phê duyệt dự án và quyết
định đầu tư xây dựng (theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13)
Nhà thầu tư vấn
Nhà thầu xây lắp
Trang 24Chủ đầu tư (CĐT) là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng
(theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13) Tuỳ theo đặc điểm tính chất công trình,
nguồn vốn mà CĐT được quy định cụ thể như sau: (Trích điều 4 Nghị định số 59/2015/NĐ-CP)
- Đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư, chủ đầu tư là
cơ quan, tổ chức, đơn vị được Thủ tướng Chính phủ giao Chủ đầu tư thực hiện thẩm quyền của người quyết định đầu tư xây dựng, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng công trình
- Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước ngoài ngân sách do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị và tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư, chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực được thành lập theo quy định tại Điều 63 của Luật Xây dựng năm 2014 hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách của cấp xã, chủ đầu tư là Ủy ban nhân dân cấp xã Riêng đối với
dự án thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh, chủ đầu tư do người quyết định đầu
tư quyết định phù hợp với điều kiện cụ thể của mình
- Đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách do tập đoàn kinh
tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư thì chủ đầu tư là Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực do các doanh nghiệp này quyết định thành lập hoặc là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, sử dụng vốn để đầu tư xây dựng công trình
- Đối với dự án sử dụng vốn khác, chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân
sở hữu vốn hoặc vay vốn để đầu tư xây dựng Trường hợp dự án sử dụng vốn hỗn hợp, các bên góp vốn thỏa thuận về chủ đầu tư
Trang 25- Đối với dự án PPP, chủ đầu tư là doanh nghiệp dự án do nhà đầu tư thành lập theo quy định của pháp luật
c Tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng
Là tổ chức nghề nghiệp có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh về
tư vấn đầu tư và xây dựng theo quy định của pháp luật Tổ chức tư vấn chịu sự kiểm tra thường xuyên của CĐT và cơ quan quản lý nhà nước
d Doanh nghiệp xây dựng
Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh về xây dựng Doanh nghiệp xây dựng có mối quan hệ với rất nhiều đối tác khác nhau nhưng trực tiếp nhất là CĐT Doanh nghiệp chịu sự kiểm tra giám sát thường xuyên về chất lượng công trình xây dựng của CĐT, tổ chức thiết kế, cơ quan giám định Nhà nước theo phân cấp quản lý
e Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng
Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng gồm Bộ Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện)
g Mối quan hệ của CĐT đối với các chủ thể liên quan
CĐT là chủ thể chịu trách nhiệm xuyên suốt trong quá trình hình thành và quản lý dự án đầu tư xây dựng, có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan tổ chức tham gia quản lý và chịu sự quản lý của nhiều Bộ, ngành, các cơ quan liên quan
mà trực tiếp là người quyết định đầu tư
Đối với các dự án đầu tư xây dựng thuộc ngành Thuế nói chung và Cục Thuế Nghệ An nói riêng, có thể làm rõ một số mối quan hệ sau:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng: Cơ quan này quy định nhiệm vụ, quyền hạn và giám sát các hoạt động của CĐT, đảm bảo các dự án triển khai theo đúng tiến độ và chất lượng đã được phê duyệt
Trang 26- Đối với tổ chức tư vấn đầu tư xây dựng: Ngoài việc tuân thủ các quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn của chuyên ngành, lĩnh vực mà mình đang thực hiện, tư vấn còn có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ mà CĐT giao thông qua hợp đồng;
- Đối với doanh nghiệp xây dựng: Đây là mối quan hệ CĐT điều hành quản lý, doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện các nội dung trong hợp đồng đã ký kết;
- Đối với các cơ quan quản lý cấp phát vốn: CĐT chịu sự quản lý giám sát
về việc cấp phát theo kế hoạch;
1.4 Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, lên kế hoạch đối với các giai đoạn của chu kỳ dự án trong khi thực hiện dự án Việc quản lý tốt các giai đoạn của dự án có ý nghĩa rất quan trọng vì nó quyết định đến chất lượng của sản phẩm xây dựng Mỗi dự án xây dựng đều có một đặc điểm riêng tạo nên sự phong phú đa dạng trong quá trình tổ chức quản lý; tuy nhiên quá trình quản lý chỉ tập trung vào một số nội dung chính như sau:
1.4.1 Quản lý tiến độ
Là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm việc xác định công việc cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ
dự án
Công trình trước khi xây dựng bao giờ cũng được khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa
vụ lập tiến độ thi công chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện
để đạt kết quả cao nhất nhưng phải đảm bảo phù hợp tổng tiến độ đã được xác định của toàn dự án Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở
Trang 27một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án
1.4.2 Quản lý tài chính
Chí phí cho dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách phải được tính toán và quản lý để đảm bảo sự thành công của dự án Việc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình có sử dụng vốn ngân sách phải căn cứ vào các định mức kinh tế -kỹ thuật và các quy định có liên quan khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của Cục Thuế Nghệ An do kế toán xây dựng của bộ phận xây dựng cơ bản đảm nhiệm Đây là một nội dung quan trọng
vì có quản lý tốt chi phí mới đảm bảo công trình được hoàn thành đúng kế hoạch vốn được giao, ngoài ra còn làm giảm thất thoát, lãng phí cho nhà nước
Nguyên tắc quản lý chi phí: Được quy định tại điều 3, Nghị định số 32/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Quản lý chi phí đầu tư xây dựng phải bảo đảm mục tiêu đầu tư, hiệu quả
dự án đã được phê duyệt, phù hợp với trình tự đầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Xây dựng và nguồn vốn sử dụng Chi phí đầu tư xây dựng phải được tính đúng, tính đủ cho từng dự án, công trình, gói thầu xây dựng, phù hợp với yêu cầu thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá thị trường tại thời điểm xác định chi phí và khu vực xây dựng công trình
- Nhà nước thực hiện quản lý chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật; hướng dẫn phương pháp lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý chi phí đầu tư xây dựng từ giai đoạn chuẩn bị dự án đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng trong phạm vi tổng mức đầu tư của dự án được phê duyệt gồm
cả trường hợp tổng mức đầu tư được điều chỉnh theo quy định tại Điều 7 Nghị định này Chủ đầu tư được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn quản lý chi phí đủ điều
Trang 28kiện năng lực theo quy định tại Nghị định về quản lý dự án đầu tư xây dựng để lập, thẩm tra, kiểm soát và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Việc thanh tra, kiểm tra, kiểm toán chi phí đầu tư xây dựng phải được thực hiện theo các căn cứ, nội dung, cách thức, thời điểm xác định tổng mức đầu
tư xây dựng, dự toán xây dựng, dự toán gói thầu xây dựng, định mức xây dựng, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng của công trình đã được người quyết định đầu
tư, chủ đầu tư thống nhất sử dụng phù hợp với các giai đoạn của quá trình hình thành chi phí theo quy định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Nghị định này
Quản lý chi phí dự án là bao gồm quản lý tổng mức đầu tư, tổng dự toán (dự toán); quản lý định mức dự toán và đơn giá xây dựng; quản lý thanh toán chi phí đầu tư xây dựng công trình; hay nói cách khác, quản lý chi phí dự án là quản
lý chi phí, giá thành dự án nhằm đảm bảo hoàn thành dự án mà không vượt tổng mức đầu tư Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí
Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chi phí đầu tư xây dựng công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước
Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường và được quản lý theo Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính phủ
Khi lập dự án phải xác định tổng mức đầu tư để tính toán hiệu quả đầu tư
và dự trù vốn Chi phí dự án được thể hiện thông qua tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình (TMĐT) là toàn
bộ chi phí dự tính để đầu tư xây dựng công trình được ghi trong quyết định đầu
tư và là cơ sở để CĐT lập kế hoạch và quản lý vốn khi thực hiện đầu tư xây
Trang 29dựng công trình Tổng mức đầu tư được tính toán và xác định trong giai đoạn
lập dự án đầu tư xây dựng công trình phù hợp với nội dung dự án và thiết kế cơ
sở; đối với trường hợp chỉ lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật, tổng mức đầu tư được
xác định phù hợp với thiết kế bản vẽ thi công
Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi
thường giải phóng mặt bằng, tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn
đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng
Tổng mức đầu tư được xác định theo một trong các phương pháp sau đây:
* Phương pháp xác định tổng mức đầu tư
* Phương pháp xác định giá dự toán
Dự toán công trình được xác định trên cơ sở thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế
bản vẽ thi công Dự toán công trình bao gồm: chi phí xây dựng (GXD); chi phí
thiết bị (GTB); chi phí quản lý dự án (GQLDA); chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
sử dụng công trình và giá xây dựng tổng hợp, suất vốn đầu tư
Phương pháp kết hợp các phương pháp trên
Theo số liệu của các công trình xây dựng
có chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật tương tự đã thực hiện
Trang 301.4.2.1 Quản lý định mức dự toán
Định mức xây dựng bao gồm định mức kinh tế - kỹ thuật và định mức tỷ
lệ Quản lý định mức dự toán là việc quản lý, khống chế tiêu hao nguyên vật liệu các công việc xây dựng và là cơ sở dự trù lượng vật liệu tiêu hao trong quá trình thi công
Bộ Xây dựng công bố suất vốn đầu tư và các định mức xây: Định mức dự toán xây dựng công trình (Phần xây dựng, phần khảo sát, phần lắp đặt) Định mức dự toán sửa chữa trong xây dựng công trình, Định mức vật tư trong xây dựng, Đinh mức chi phí quản lý dự án, Định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
và các định mức xây dựng khác
Các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức theo thông tư 06/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng để tổ chức xây dựng, công bố định mức cho các công tác xây dựng đặc thù của địa phương chưa có trong hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng công bố
Đối với các định mức xây dựng đã có trong hệ thống định mức xây dựng được công bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công hoặc yêu cầu kỹ thuật của công trình thì chủ đầu tư tổ chức điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp
Đối với các định mức xây dựng chưa có trong hệ thống định mức xây dựng đã được công bố thì chủ đầu tư căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và phương pháp xây dựng định mức để tổ chức xây dựng các định mức đó hoặc vận dụng các định mức tương tự đã sử dụng ở công trình khác để quyết định áp dụng
Chủ đầu tư quyết định việc áp dụng, vận dụng định mức xây dựng được công bố hoặc điều chỉnh để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
1.4.2.2 Quản lý giá xây dựng
Chủ đầu tư căn cứ tính chất, điều kiện đặc thù của công trình, hệ thống định mức và phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình để xây dựng và quyết định áp dụng đơn giá của công trình làm cơ sở xác định dự toán, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
Trang 31Chủ đầu tư xây dựng công trình được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn chuyên môn có năng lực, kinh nghiệm thực hiện các công việc hoặc phần công việc liên quan tới việc lập đơn giá xây dựng công trình Tổ chức, cá nhân tư vấn chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật trong việc đảm bảo tính hợp lý, chính xác của các đơn giá xây dựng công trình do mình lập
Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng cùng Sở Tài chính phối hợp lập và công bố hệ thống đơn giá xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng, giá vật liệu … để tham khảo trong quá trình xác định giá xây dựng công trình
1.4.2.3 Quản lý chỉ số giá xây dựng
Chỉ số giá xây dựng gồm chỉ số giá tính cho một nhóm hoặc một loại công trình xây dựng, chỉ số giá theo cơ cấu chi phí, chỉ số giá theo yếu tổ vật liệu, nhân công, máy thi công Chỉ số giá xây dựng là một trong các căn cứ để xác định tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình, dự toán xây dựng công trình, giá gói thầu và giá thanh toán theo hợp đồng xây dựng
Bộ Xây dựng công bố phương pháp xây dựng chỉ số giá xây dựng và định
kỳ công bố chỉ số giá xây dựng để chủ đầu tư tham khảo áp dụng Chủ đầu tư, nhà thầu cũng có thể tham khảo, áp dụng chỉ số giá xây dựng do các tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm công bố
Chủ đầu tư căn cứ xu hướng biến động giá và đặc thù công trình để quyết định chỉ số giá xây dựng cho phù hợp
1.4.3 Quản lý chất lượng công trình
Là quá trình triển khai giám sát những tiêu chuẩn chất lượng cho việc thực hiện dự án , bảo đảm chất lượng kết quả của dự án phải đáp ứng mong muốn của chủ đầu tư Chất lượng công trình xây dựng tốt hay xấu không những ảnh hưởng đến việc sử dụng mà còn liên quan đến an toàn tài sản, tính mạng của nhân dân, đến sự ổn định xã hội
Trang 32Để đảm bảo yêu cầu đó, hiện nay Chính phủ đã ban hành Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/5/2015 về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng
Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện
dự án nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng đã đặt ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng Công tác quản lý chất lượng được tiến hành từ giai đoạn khảo sát, giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công, giai đoạn quyết toán và giai đoạn bảo hành công trình
Nội dung quản lý chất lượng dự án bao gồm
1.4.3.1 Quản lý chât lượng thiết kế xây dựng công trình
Đây là giai đoạn có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cũng như tiến độ
dự án, do đó yêu cầu phải có sự phối hợp quản lý giữa chủ đầu tư, đơn vị sử dụng và đơn vị tư vấn thiết kế
1.4.3.2 Quản lý chất lượng thi công xây dựng
- Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định tại Điều 107 của Luật Xây dựng số 50/2014/QH13
- Kiểm tra sự phù hợp năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng, bao gồm:
+ Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình đưa vào công trường
+ Kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình
+ Kiểm tra giấy phép sử dụng các máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu an toàn phục vụ thi công xây dựng công trình
+ Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình
Trang 33- Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu của thiết kế, bao gồm:
+ Kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí nghiệm của các phòng thí nghiệm hợp chuẩn và kết quả kiểm định chất lượng thiết bị của các tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận đối với vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình trước khi đưa vào xây dựng công trình
+ Khi nghi ngờ các kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt vào công trình do nhà thầu thi công xây dựng cung cấp thì ban thực hiện kiểm tra trực tiếp vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng
- Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình, bao gồm:
+ Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình + Kiểm tra và giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình nhà thầu thi công xây dựng công trình triển khai các công việc tại hiện trường Kết quả kiểm tra đều phải ghi nhật ký giám sát của chủ đầu tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy định
+ Tổ chức nghiệm thu công trình xây dựng
+ Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thành công trình xây dựng
+ Phát hiện sai sót, bất hợp lý về thiết kế để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh
+ Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan giải quyết những vướng mắc, phát sinh trong thi công xây dựng công trình
- Trong trường hợp thuê nhà thầu tư vấn giám sát thì phải thông báo quyết định về nhiệm vụ, quyền hạn của người giám sát thi công xây dựng công trình
Trang 34cho nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu thiết kế xây dựng công trình biết để phối hợp thực hiện
- Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật khi nghiệm thu không bảo đảm chất lượng làm sai lệch kết quả nghiệm thu, nghiệm thu khối lượng không đúng, sai thiết kế và các hành vi vi phạm khác Khi phát hiện các sai phạm về chất lượng công trình xây dựng của nhà thầu thi công xây dựng công trình thì phải buộc nhà thầu dừng thi công và yêu cầu khắc phục hậu quả
- Nghiệm thu công trình: Đối với công tác nghiệm thu thì bộ phận xây dựng cơ bản có trách nhiệm nghiệm thu công trình kịp thời sau khi có phiếu yêu cầu nghiệm thu của nhà thầu thi công xây dựng
- Quản lý chất lượng bảo hành: Khi tiến hành công tác bảo hành công trình xây dựng, bộ phận xây dựng sẽ đảm bảo xác định trách nhiệm của các nhà thầu xây dựng về chất lượng công trình trước ban cũng như trước pháp luật Trong hợp đồng ký kết giữa nhà thầu và chủ đầu tư sẽ ghi rõ các điều khoản bảo hành cũng như thời gian và mức tiền bảo hành Các công việc của ban bao gồm:
+ Kiểm tra tình trạng công trình xây dựng, phát hiện hư hỏng để yêu cầu nhà thầu thi công xây dựng công trình,nhà thầu cung ứng thiết bị công trình sửa chữa, thay thế Trường hợp các nhà thầu không đáp ứng được việc bảo hành thì bancó quyền thuê nhà thầu khác thực hiện Kinh phí thuê được lấy từ tiền bảo hành công trình xây dựng
+ Giám sát và nghiệm thu công việc khắc phục, sửa chữa của nhà thầu thi công xây dựng và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình xây dựng
+ Xác nhận hoàn thành bảo hành công trình xây dựng cho nhà thầu thi công xây dựng công trình và nhà thầu cung ứng thiết bị công trình
1.4.4 Quản lý nhân lực
Là việc quản lý nhắm đảm bảo phát huy hết năng lực, tính tích cực, sáng tạo của mỗi người trong dự án và tận dụng nó một cách tốt nhất Nó bao gồm việc quy hoạch tổ chức, xây dựng đội ngũ, tuyển chọn nhân viên và xây dựng ban dự án
Trang 351.4.5 Quản lý thông tin
Là quá trình bảo đảm thông tin thông suốt, nhanh chóng và chính xác giữa các thành viên dự án và với các cấp quản lý, giữa các tổ nhóm quản lý dự án Thông qua quản lý thông tin có thể trả lời các câu hỏi: Ai cần thông tin về dự án? mức độ chi tiết? Các nhà quản lý dự án cần báo cáo cho họ bằng cách nào?
1.4.6 Quản lý rủi ro
Là việc nhận diện các nhân tố rủi ro trong dự án, sử dụng các phương pháp định tính, định lượng để xác định tính chất, mức độ rủi ro và có kế hoạch đối phó cũng như quản lý từng loại rủi ro
Quản lý rủi ro đó là dự kiến trước, với chi phí nhỏ nhất các nguồn lực tài chính cần thiết và đủ trong các trường hợp có rủi ro xảy ra Quản lý rủi ro cũng
là việc kiểm soát các các rủi ro bằng cách loại bỏ chúng nếu có thể, giảm nhẹ chúng hoặc chuyển chúng sang một tác nhân kinh tế khác, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng tối ưu các nguồn lực khác Quản lý rủi ro còn là sự lường trước những hậu quả rủi ro gây ra và dự kiến các biện pháp tổ chức nhằm giảm tới mức thấp nhất tác hại về con người và tài chính
Để có thể quản lý các rủi ro có thể xảy ra, cần tuân thủ các bước sau:
- Nhận dạng rủi ro
- Phân tích các rủi ro đã nhận dạng và đánh giá, xử lý sơ bộ Phân tích rủi
ro là sự cố gắng có hệ thống để nắm bắt và đo lường tất cả các rủi ro liên quan
mà dự án gặp phải, phân tích các kết quả đưa ra, từ đó có các đối sách phù hợp
Trang 36Là quá trình lựa chọn nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ, thương lượng với họ, quản lý các hợp đồng và điều hành việc mua bán nguyên vật liệu, trang thiết bị, dịch vụ nhắm giải quyết các vấn đề bằng cách nào cung cấp các hàng hóa, vật liệu cần thiết cho dự án? Tiến độ cung cấp đến đâu?
1.4.8 Quản lý an toàn và vệ sinh môi trường
Đó là quá trình điều hành triển khai thực hiện dự án đảm bảo an toàn về con người cũng như máy móc thiết bị
Trong Nghị định 59/2015/NĐ-CP ghi rõ nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, bao gồm có biện pháp chống bui, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường Đối với những công trình trong khu vực đô thị thì phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường xây dựng , đồng thời chịu sự kiểm tra giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường thì chủ đầu tư,
cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền đình chỉ thi công xây dựng và yêu cầu nhà thầu thực hiện đúng biện pháp bảo vệ môi trường Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường trong quá trình thi công xây dựng công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và nồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra
1.5 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
1.5.1 Các quan điểm đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
a Mô hình nhà quản lý dự án thành công của Gary R.HERRKENS
Gary R.HERRKENS trong quyển ”Quản lý dự án – Nhà xuất bản thống
kế - 2004” đã định nghĩa về thành công của nhà quản lý dự án
Trang 37Hình 1.5 Mô hình nhà QLDA thành công của Gary R.HERRKENS
- Đáp ứng các đích của dự án: Thành công tối đa là dung sai zero giữa các
đích ban đầu và kết quả dự án
- Đáp ứng hiệu năng dự án: Hiệu năng của dự án có thể ước tính bằng các
chuẩn sau đây:
+ Mức độ phân hóa đối với hoạt động khách hàng + Các tài nguyên được áp dụng thành công đến mức nào + Lượng tăng trưởng và phát triển thành viên trong đội dự án + Mâu thuẫn đã được quản lý có tác động đến mức nào + Chi phí của chức năng quản lý dự án
- Đáp ứng hài lòng của khách hàng: Khách hàng có hài lòng với dịch vụ
quản lý dự án do công ty cung cấp
- Cải tiến tổ chức: Tổ chức học hỏi và rút kinh nghiệm được gì sau dự án
b Mô hình nhà QLDA thành công của Nguyễn Vân Dung (MBA)
MBA Nguyễn Vân Dung viết trong cuốn ” Quản trị dự án hiện đại – Nhà
xuất bản tài chính – 2010 ” đã có định nghĩa về sự thành công trong quản trị dự
án:
Đáp ứng các
đích của dự án
Đáp ứng hiệu năng của dự án
Tiện ích, hài lòng của khách hàng
Cải tiến
tổ chức
Thành công của nhà quản lý dự
án
Trang 38Hình 1.6 Mô hình nhà QLDA thành công của Nguyễn Vân Dung (MBA)
- Đúng thời gian: Dự án được thực hiện theo đúng thời gian nằm trong kế hoạch
- Đúng ngân sách: Dự án đáp ứng những ước tính dự báo về chi phí Dự
án nào vượt ngân sách có thể đi đến chỗ gây tốn kém cho tổ chức nhiều hơn so với lợi nhuận đem lại
- Chất lượng dự án: dự án phải đạt chất lượng cao Thường khó định nghĩa về chất lượng Theo Phillip Crosby, chất lượng là sự phù hợp với những yêu cầu đã đặt ra
c Thành công trong quản lý dự án
Thành công là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của đơn vị cũng như của nền kinh tế để thực hiện tốt nhất các mục tiêu đã đề ra với chi phí thấp nhất và được lượng hóa bằng cách so sánh giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào
Trong cuốn ” Đại từ điển kinh tế thị trường” của tác giả Hồ Vĩnh Đào viết: ”Hiệu quả kinh tế còn gọi là hiệu ích kinh tế”, là so sánh giữa chiếm dụng
và tiêu hao trong hoạt động kinh tế (bao gồm lao động vật hóa và lao động sống) với thành quả có ích đạt được Nói một cách đơn giản, nó là thước đo khách quan để đánh giá chính sách kinh doanh, hoạt động kinh tế Nói chung, sản
Chất lượng cao Đúng thời
gian
Thành công của nhà quản lý dự
án
Đúng ngân sách
Trang 39phẩm có ích cho xã hội được sản xuất ra cùng một số lượng, chất lượng thì lượng lao động chiếm dụng và tiêu hao ít thì sự thành công về mặt kinh tế sẽ cao, ngược lại là kém
Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhàlà một loại hình hoạt động mang tính chất đặc thù và đa dạng trong phương thức hoạt động Hoạt động này không trực tiếp tạo ra các giá trị vật chất nhưng bản thân nó có những ảnh hưởng nhất định đến quá trình tạo ra giá trị vật chất, làm cho quá trình này diễn ra một cách nhanh chóng hay chậm chạp Chính vì thế, kết quả của hoạt động này nhiều khi được đánh giá chủ yếu mang tính chất định tính chứ không phải định lượng
Từ sự tổng hợp các khải niệm trên, có thể nhận định như sau: thành công trong quản lý dự án từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước là đảm bảo cho dự án được hoàn thành đạt chất lượng theo đứng thời gian trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, thỏa mãn hài lòng của đơn vị sử dụng, thể hiện được ý đồ và mục tiêu của người quyết định đầu tư Chỉ khi đáp ứng được những yêu cầu này thì hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước được coi là có thành công quả
1.5.2 Một số tiêu chí xác định sự thành công của quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước
Từ các nghiên cứu nêu trên, tác giả xây dựng một số tiêu chí cơ bản xác định sự thành công của quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước như sau
Trang 40Hình 1.7 Tiêu chí xác định thành công quản lý dự án
1.5.3.1 Thể hiện được ý đồ và mục tiêu của người quyết định đầu tư
Người quyết định đầu tư thông qua hoạt động của quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản nhằm xem xét những chỉ số về tính kinh tế trong hoạt động quản lý Đó là những chi phí tối thiểu hoặc có thể chấp nhận được về ngân sách, thời gian, lực lượng tham gia và những chi phí khác có liên quan nhằm đạt được kết quả tốt nhất trong việc phát triển kinh tế, đảm bảo an ninh xã hội Các dự án đầu tư hợp lý sẽ góp phần nâng cao kết quả đầu tư, từ đó tác động tích cực đến sự tắng trưởng và phát triển kinh tế Do vậy, ý đồ và mục tiêu của người quyết định đầu tư chính là những yêu cầu thông qua hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản nhằm tác động mạnh đến kết quả sử dụng vốn ngân sách Nhà nước trong hoạt động xây dựng cơ bản tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
Thỏa mãn nhu cầu và đạt được
sự hài lòng của đơn vị sử dụng
Đảm bảo chất lượng dự án hoàn thành theo ngân sách được duyệt
Thành công của nhà quản lý dự
án