1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài 5 từ bài toán đến chương trình tin học 8

21 441 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 5,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài toán và xác định bài toán Khái niệm: Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết.. XÁC ĐỊNH BÀI TOÁN GT KL Hình chữ nhật có:Chiều dài a và chiều rộng là b Diện

Trang 1

Ngày dạy: 17/11/2016 - Tiết PPCT: 23

Trang 2

2 Quá trình giải bài toán trên máy tính

BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH

4 Một số ví dụ về thuật toán

3 Thuật toán và mô tả thuật toán

1 Bài toán và xác định bài toán

Trang 3

1 Bài toán và xác định bài toán

BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH

Bài toán 1:Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài là a và chiều rộng là b.

Bài toán 3: Điều khiển Rô bốt nhặt rác (Đã học ở bài 1).

Bài toán 2:Tính quãng đường ô tô

đi được trong 3 giờ với tốc độ 60km/h.

 Khái niệm: Bài toán là một công việc hay một nhiệm vụ cần phải giải quyết.

Hãy nêu một số ví dụ về bài toán mà em đã học?

Bài toán là

gì?

Trang 4

1 Bài toán và xác định bài toán

 Khái niệm: Bài toán là một

công việc hay một nhiệm vụ

cần phải giải quyết

XÁC ĐỊNH BÀI TOÁN

GT KL

Hình chữ nhật có:Chiều dài a

và chiều rộng là b Diện tích của hình chữ nhật

Các điều kiện cho trước (INPUT):

Kết quả cần thu được (OUTPUT):

BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH

* Xác định bài toán:

- Các điều kiện cho trước (Input)

- Kết quả cần thu được (Output) Bài toán : Tính diện tích hình chữ

nhật có chiều dài là a và chiều rộng

là b

Trang 5

432 10

Trang 7

INPUT: Biết vị trí của rô bốt, rác, thùng rác Rô bốt thực hiện được các thao tác: Tiến một bước, quay phải,

quay trái, nhặt rác, bỏ rác vào thùng.

OUTPUT: Rô bốt di chuyển từ vị trí hiện thời, nhặt rác

và bỏ rác vào thùng.

Trang 8

2 Quá trình giải bài toán trên

máy tính

2 Quá trình giải bài toán trên

máy tính

* Xác định bài toán:

- Các điều kiện cho trước (Input)

- Kết quả cần thu được (Output)

1 Bài toán và xác định bài toán

* Bài toán là một công việc

hay một nhiệm vụ cần phải

giải quyết

BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH

Bước 1: Tiến hai bước.

Bước 2: Quay trái, tiến 1 bước Bước 3: Nhặt rác.

Bước 4: Quay phải, tiến 3 bước Bước 5: Quay trái, tiến 2 bước Bước 6: Bỏ vào thùng rác.

Ví dụ: Bài toán điều khiển rô-bốt nhặt rác:

THUẬT TOÁN

Thuật toán là dãy hữu hạn các

thao tác cần thực hiện để giải

một bài toán

Bài toán : Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài là a và chiều rộng

là b

Bước 1: Nhập giá trị của a.

Bước 2: Nhập giá trị của b.

Bước 3: Tính diện tích hình chữ nhật.

Bước 4: Thông báo kết quả ra màn hình

Thuật toán là gì?

Trang 9

- Quan sát hình sau:

Quá trình giải bài toán trên

máy tính gồm mấy bước?

Kết QuảBÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH

Trang 10

2 Quá trình giải bài toán trên

máy tính

2 Quá trình giải bài toán trên

máy tính

* Xác định bài toán:

- Các điều kiện cho trước (Input)

- Kết quả cần thu được (Output)

1 Bài toán và xác định bài toán

* Bài toán là một công việc

hay một nhiệm vụ cần phải

giải quyết

BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH

Thuật toán là dãy hữu hạn các

thao tác cần thực hiện để giải

một bài toán

Quá trình giải bài toán trên máy tính gồm 3 bước:

1 Xác định bài toán

1 Xác định bài toán

2 Mô tả thuật toán

2 Mô tả thuật toán

3 Viết chương trình

3 Viết chương trình

• Xác định ĐK đã cho trước (INPUT)

• KQ thu được (OUTPUT)

• Xác định ĐK đã cho trước

(INPUT)

• KQ thu được (OUTPUT)

• Tìm cách giải bài toán

• Diễn tả bằng các lệnh phải thực hiện

• Tìm cách giải bài toán

• Diễn tả bằng các lệnh phải thực hiện

• Dựa vào mô tả thuật toán

ở trên, ta viết chương trình bằng một ngôn ngữ lập trình mà ta biết

• Dựa vào mô tả thuật toán

ở trên, ta viết chương trình bằng một ngôn ngữ lập trình mà ta biết

*Quá trình giải bài toán trên máy

tính gồm 3 bước:

1 Xác định bài toán

2 Mô tả thuật toán

3 Viết chương trình

Trang 11

2 Quá trình giải bài toán trên

máy tính

2 Quá trình giải bài toán trên

máy tính

* Xác định bài toán:

- Các điều kiện cho trước (Input)

- Kết quả cần thu được (Output)

1 Bài toán và xác định bài toán

* Bài toán là một công việc

hay một nhiệm vụ cần phải

giải quyết

BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH

Thuật toán là dãy hữu hạn các

thao tác cần thực hiện để giải

một bài toán

*Quá trình giải bài toán trên máy

tính gồm 3 bước:

1 Xác định bài toán

2 Mô tả thuật toán

* Lưu ý: Một bài toán có thể có nhiều thuật toán, song mỗi thuật toán chỉ dùng

để giải bài toán cụ thể.

Trang 12

2 Quá trình giải bài toán trên máy tính

BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH

VÍ DỤ MINH HỌA QUÁ TRÌNH GIẢI TOÁN TRÊN MÁY

Bài toán: Hãy nhập hai số tự nhiên a và b từ bàn phím, sau đó

in ra tổng và tích của 2 số đó?

- Xác định bài toán:

+ Input: hai số tự nhiện a và b được nhập từ bàn phím+ Output: Tổng và tích của hai số a, b

- Mô tả thuật toán:

+ Bước 1: Nhập giá trị cho a

+ Bước 2: Nhập giá trị cho b

+ Bước 3: Tính tổng và tích

+ Bước 4: Thông báo kết quả ra màn hình

Trang 13

- Viết chương trình (Sử dụng ngôn ngữ lập trình Pascal)

Write(‘ Nhap vao gia tri cua a’);Readln(a);

Write(“Nhap vao gia tri cua b’); Readln(b);

Tong:=a+b; Tich:=a*b;

Writeln(‘ Tong cua hai so la’,Tong);

Writeln(“Tich cua hai so la’,Tich);

Readln

2 Quá trình giải bài toán trên máy tính

BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH

Trang 14

+ Bước 1: Nhập giá trị cho a

+ Bước 2: Nhập giá trị cho b

Write(‘ Nhap vao gia tri cua a =’);Readln(a); Write(“Nhap vao gia tri cua b =’); Readln(b); Tong:=a+b; Tich:=a*b;

Writeln(‘Tong cua hai so la:’,Tong);

Writeln(‘Tich cua hai so la:’,Tich);

Readln End.

2 Quá trình giải bài toán trên máy tính

BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH

Trang 15

2 Quá trình giải bài toán trên máy tính

BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH

Trang 16

KẾT QUẢ KHI CHẠY CHƯƠNG TRÌNH

2 Quá trình giải bài toán trên máy tính

BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH

Trang 17

2 Quá trình giải bài toán trên

máy tính

2 Quá trình giải bài toán trên

máy tính

* Xác định bài toán:

- Các điều kiện cho trước (Input)

- Kết quả cần thu được (Output)

1 Bài toán và xác định bài toán

* Bài toán là một công việc

hay một nhiệm vụ cần phải

giải quyết

BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH

Thuật toán là dãy hữu hạn các

thao tác cần thực hiện để giải

Trang 18

Ghi nhớ

Trang 19

Có 3 chữ cái: Là từ khóa để khai báo biến

Có 7 chữ cái: Là từ khóa trong chương trình Pascal dùng Có 4 chữ cái: Trong chương trình Pascal kiểu dữ liệu

Có 5 chữ cái: Là câu lệnh trong chương trình Pascal dùng Có 5 chữ cái: Từ khóa dùng để khai báo hằng trong

Trang 20

- Xem trước phần 3: Thuật toán và mô tả thuật toán.

- Tìm thêm một số ví dụ về bai toán và xác định bài toán đó.

- Về nhà học bài Làm bài tập 1 trang 45/sgk.

Trang 21

là đội chiến thắng.

Ngày đăng: 06/12/2016, 13:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật có:Chiều dài a - Bài 5  từ bài toán đến chương trình   tin học 8
Hình ch ữ nhật có:Chiều dài a (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm