Thực hành phép tu từ :Phép điệp và phép đối Trèo lên cây bưởi hái hoa, Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc, Em có chồng rời anh tiếc lắm thay.. Bây giờ em đã
Trang 1GV: Nguyễn Thị Thúy Hồng
Trang 2Tiết 97
Trang 3Thực hành phép tu từ :Phép điệp và phép đối
Trèo lên cây bưởi hái hoa,
Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân
Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc,
Em có chồng rời anh tiếc lắm thay.
Ba đờng mợt mớ trầu cay, Sao anh khơng hỏi những ngày còn khơng?
Bây giờ em đã có chồng, Như chim vào lồng như cá mắc câu.
Cá mắc câu biết đâu mà gỡ, Chim vào lồng biết thuở nào ra.
( ca dao)
I Luyện tập về
phép điệp (điệp
ngữ)
1 Thực hành:
a Ngữ liệu 1:
Trang 4Thực hành phép tu từ :Phép điệp và phép đối
- Bớn câu thơ đầu:
Trèo lên cây bưởi hái hoa
Bước xuống vườn cà hái nụ tầm xuân
Nụ tầm xuân nở ra xanh biếc
Em có chồng rời anh tiếc lắm thay…
Lặp “nụ tầm xuân”:
Nhấn mạnh ý nghĩa: hình ảnh người
con gái ở đợ tuởi trăng tròn, đẹp.
Tạo cảm xúc tiếc nuới.
I Luyện tập về
phép điệp (điệp
ngữ)
1 Thực hành:
a Ngữ liệu 1:
Trang 5Thực hành phép tu từ :Phép điệp và phép đối
- Bớn câu thơ cuới:
…“Bây giờ em đã có chồng, Như chim vào lồng như cá mắc câu.
Cá mắc câu biết đâu mà gỡ, Chim vào lồng biết thuở nào ra.”
Lặp “cá mắc câu, chim vào lờng”:
Nhấn mạnh ý nghĩa: hoàn cảnh khơng
thể thoát được của cơ gái.
“Nụ tầm xuân, chim vào lờng, cá mắc câu là phép điệp tu từ.
I Luyện tập về
phép điệp (điệp
ngữ)
1 Thực hành:
a Ngữ liệu 1:
Trang 6Thực hành phép tu từ :Phép điệp và phép đối
- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Bà con vì tổ vì tiên không phải vì tiền
vì gạo (Tục ngữ )
- Nhấn mạnh mơi trường sớng có thể ảnh hưởng đến con người.
- Nhấn mạnh sự kiên trì thì có ngày thành cơng.
- Nhấn mạnh đạo lí làm người
Các từ được lặp lại: “gần, thì, có, vì”.
- Tác dụng: để nhấn mạnh hay để so
sánh, khơng gợi hình ảnh và biểu cảm.
L Là lặp từ , khơng là điệp tu từ.
I Luyện tập về
phép điệp (điệp
ngữ)
1 Thực hành:
a Ngữ liệu 1:
b Ngữ liệu 2:
Trang 7Thực hành phép tu từ :Phép điệp và phép đối
Phép điệp là biện pháp tu từ lặp lại từ, ngữ, câu ) nhằm để nhấn mạnh ý nghĩa, biểu đạt cảm xúc và gợi hình ảnh.
Lưu ý : Không phải cách lặp nào cũng là phép điệp tu từ
Ví dụ: Gặp cơm, tôi ăn cơm.
“ Cơm ”: là lặp từ, không là điệp từ tu từ
I Luyện tập về
phép điệp (điệp
ngữ)
1 Thực hành:
Khái niệm:
Trang 8Thực hành phép tu từ :Phép điệp và phép đối
I Luyện tập về
phép điệp (điệp
ngữ)
1 Thực hành:
Khái niệm:
2 Bài tập về nhà
- Điệp từ không có giá trị tu từ:
Ví dụ:
Này chồng, này vợ này cha Này là em ruột, này là em dâu
- Điệp từ có giá trị tu từ là:
Ví dụ:
Vui là vui gượng kẻo là
Ai tri âm đó mặn mà với ai ( Nguyễn Du – Truyện Kiều)
Trang 9Thực hành phép tu từ :Phép điệp và phép đối
Chim có tổ, người có tông
Đói cho sạch, rách cho thơm
( Tục ngữ)
Tiên học lễ: diệt trị tham nhũng, Hậu hành văn: trừ thói cửa quyền
(Câu đới, báo Giáo dục và Thời đại)
Vân xem trang trọng khác vời Khuơn trăng đầy đặn nét ngài nở nang Hoa cười ngọc thớt đoan trang
Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da
( Nguyễn Du – Truyện Kiều)
Rắp mượn điền viên vui tuế nguyệt Trót đem thân thế hẹn tang bờng
( Nguyễn Cơng Trứ)
I Luyện tập về phép
điệp (điệp ngữ)
II Luyện tập về
phép đới
1 Thực hành 1 Thực hành
Trang 10Thực hành phép tu từ :Phép điệp và phép đối
Chim có tổ, người có tông.Chim có tổ, người có tông
+ Tiếng: mỡi vế 3, 3 bằng nhau.
+ Về thanh: tở/ tơng (trắc/ bằng) + Về từ loại: Chim, người ;tở, tơng (DT/DT) + Về nghĩa: (chim, người, tở, tơng) => tương đờng
Đói cho sạch, rách cho thơm.Đói cho sạch, rách cho thơm
+ Sớ tiếng: mỡi vế 3, 3 bằng nhau.
+ Về thanh: sạch/ thơm ( trắc/ bằng) + Từ loại: đói, rách, sạch, thơm (Tính từ) + Về nghĩa: tương đờng
Đới trên cùng mợt dòng, có sự sắp xếp từ ngữ có tính
cân đới, đới thanh.
I Luyện tập về phép
điệp (điệp ngữ)
II Luyện tập về
phép đới
1 Thực hành 1 Thực hành
Trang 11Thực hành phép tu từ :Phép điệp và phép đối
• Số tiếng: 7( dòng trên), 7 (dòng dưới)
• Về thanh: đối nhau
• Từ loại: (tiên/hậu, trò, thói, tham nhũng, cửa quyền (DT/DT); học, hành , diệt, trừ (ĐT/ĐT)
• Về nghĩa:
( Diệt, trừ; trò,thói; tham nhũng, cửa quyền) cùng trường nghĩa.
Đối dòng trên, dòng dưới Có sự sắp xếp từ ngữ cân đối Cách đối thanh, đối nghĩa.
I Luyện tập về phép
điệp (điệp ngữ)
II Luyện tập về
phép đối
1 Thực hành
Trang 12Thực hành phép tu từ :Phép điệp và phép đối
Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang
Hoa cười ngọc thốt đoan trang, Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.”
(Nguyễn Du-Truyện Kiều)
nang; hoa/ ngọc; cười/ thớt; mây / tuyết )=> Bở sung
Rắp mượn điền viên vui tuế nguyệt,Rắp mượn điền viên vui tuế nguyệt,
Trót đem thân thế hẹn tang bờng
( Nguyễn Cơng Trứ)
I Luyện tập về phép
điệp (điệp ngữ)
II Luyện tập về
phép đới
1 Thực hành
Các em
quan sát
còn có cách
đới nào
khác trong
2 ngữ liệu
bên?
Trang 13Thực hành phép tu từ :Phép điệp và phép đối
nên sự cân xứng về cấu trúc, hài hoà về âm thanh, nhịp điệu… tạo nên nét nghĩa tương phản hoặc tương đồng nhằm nhấn mạnh một nội dung nào đó.
I Luyện tập về phép
điệp (điệp ngữ)
II Luyện tập về
phép đối
1 Thực hành:
Khái niệm:
Trang 14Thực hành phép tu từ :Phép điệp và phép đối
Thuốc đắng dã tật, sự thật mất lòng
- Đối thanh, đối từ, đối nghĩa, lặp vần “ ât”
thanh.
• Phục vụ cho cho phán đoán, so sánh.
• Cân đối, nhịp nhàng, dễ nhớ, dễ
thuộc.
• Ngắn gọn nhưng có tính khái quát
cao về nghĩa.
I Luyện tập về
phép điệp (điệp
ngữ)
II Luyện tập về
phép đối
1 Thực hành:
Khái niệm:
2 Phép đối trong
tục ngữ
Trang 15Thực hành phép tu từ :Phép điệp và phép đối
Tìm mỗi kiểu đối một ví dụ.
Tết đến, cả nhà vui như Tết.
Xuân về, mọi nẻo đẹp như Xuân.
I Luyện tập về
phép điệp (điệp
ngữ)
II Luyện tập về
phép đối
1 Thực hành:
Khái niệm:
2 Phép đối trong
tục ngữ
3 Bài tập về nhà:
Trang 16Thực hành phép tu từ :Phép điệp và phép đối
từ, ngữ, câu ) nhằm để nhấn mạnh ý nghĩa, biểu đạt cảm xúc và gợi hình ảnh.
Phép đối là cách sử dụng từ ngữ tạo nên sự cân xứng về cấu trúc, hài hoà về âm thanh, nhịp điệu… tạo nên nét nghĩa tương phản hoặc tương đồng nhằm nhấn mạnh một nội dung nào đó.
Trang 17HÂN HẠNH CHÀO MỪNG QUÝ
THẦY CÔ VỀ SINH HOẠT
CỤM CHUYÊN MÔN.