1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Tuần 27 tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ

16 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 6,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dịch giả:- Tác phẩm tiêu biểu: bản dịch Chinh phụ ngâm; Truyền kì tân phả.. Nhan đề => Chinh phụ ngâm: Khúc ngâm của những người vợ có chồng đi chinh chiến Chinh phụ ngâm được viết và

Trang 2

Nguyªn t¸c ch÷ H¸n : §Æng TrÇn C«n DiÔn N«m : §oµn ThÞ §iÓm ?

Tiết : 76

Trang 3

1.Tác giả và dịch giả:

- Đặng Trần Côn (?), người làng Nhân Mục, huyệnThanh Trì, Hà Nội

- Ông sống vào khoảng nửa đầu thế kỉ XVIII

a.Tác giả:

- Tác phẩm tiêu biểu: Chinh phụ ngâm.

- Là người thông minh, tài hoa và hiếu học

Trang 4

b Dịch giả:

- Tác phẩm tiêu biểu: bản dịch Chinh phụ ngâm; Truyền

kì tân phả.

* Đoàn Thị Điểm (1705-1748)

- Quê ở làng Giai Phạm, huyện Văn Giang, trấn Kinh Bắc (Nay là

tỉnh Hưng Yên)

- Xuất thân trong một gia đình nhà Nho

- Là người tài sắc, thông minh

* Phan Huy Ích (1750 - 1822)

- Tác phẩm tiêu biểu: “ Dụ Am văn tập”,

“Dụ Am ngâm lục”

- Quê làng Thu Hoạch, huyện Thiên Lộc, Nghệ

An (nay là Hà Tĩnh)

- Đỗ Tiến sĩ năm 26 tuổi

Tranh vẽ Phan Huy Ích

năm 1790

Trang 5

2 Tác phẩm:

a Nhan đề

=> Chinh phụ ngâm: Khúc ngâm của

những người vợ có chồng đi chinh chiến

Chinh phụ ngâm được viết vào

khoảng những năm 40 của thế kỉ XVIII

b Hoàn cảnh sáng tác:

+ Là tiếng nói oán ghét chiến

tranh phong kiến phi nghĩa

+ Thể hiện khao khát tình yêu,

hạnh phúc lứa đôi

c Giá trị nội dung

Trang 6

c Thể loại:

- Bản diễn Nôm theo thể ngâm khúc, thể song thất lục bát

- Nguyên tác viết bằng chữ Hán, gồm 478 câu thơ theo thể thơ

trường đoản cú (câu dài ngắn

khác nhau)

Trang 7

3 Vị trí, bố cục đọan trích

* Vị trí: Đoạn trích từ câu 193 – 216

-> nói lên tình cảnh và tâm trạng người chinh phụ phải sống cô đơn buồn khổ trong thời gian dài người chồng đi đánh trận

Trang 8

Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước, Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen

Ngoài rèm thước chẳng mách tin, Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?

Đèn có biết dường bằng chẳng biết, Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.

Buồn rầu nói chẳng nên lời, Hoa đèn kia với bóng người khá thương.

Gà eo óc gáy sương năm trống, Hoè phất phơ rủ bóng bốn bên.

Khắc giờ đằng đẵng như niên, Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.

Hương gượng đốt hồn đà mê mải, Gương gượng soi lệ lại châu chan.

Sắt cầm gượng gảy ngón đàn, Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng.

TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ

Trang 9

Lòng này gửi gió đông có tiện?

Nghìn vàng xin gửi đến non Yên.

Non Yên dù chẳng tới miền, Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời.

Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu, Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.

Cảnh buồn người thiết tha lòng, Cành cây sương đượm, tiếng trùng mưa phun.

- Đoạn 2(8 câu cuối): Nỗi nhớ thương người chồng ở phương xa

* Bố cục: Chia làm hai phần:

- Đoạn 1(16 câu đầu): Nỗi cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ

Trang 10

1 Tâm trạng cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ

a Tám câu đầu

- Khụng gian, thời gian:

+ Hiờn vắng

+ Trong phũng

-> chật hẹp, vắng lặng

- Hành động:

+ Dạo từng bước

+ Ngồi

+ Rủ thỏc đũi phen

(buụng rốm, cuốn rốm)

-> lặp đi lặp lại, khụng mục đớch,

vụ nghĩa

-> rối bời, cụ đơn, lẻ loi

- “ Thước chẳng mỏch tin” -> trỏch múc, mong ngúng, hy vọng

đó thành vụ vọng

+ Ngoài rốm : ngày

+ Trong rốm : đờm

-> dài dằng dặc

Trang 11

- Hình ảnh:

+ Ngọn đèn :

Điệp ngữ bắc cầu: “đèn biết chăng?”- “đèn có biết”

-> tâm trạng cô đơn, lẻ loi chỉ mình mình biết chỉ mình mình hay

diễn tả bước đi của thời gian

Câu hỏi tu từ: “đèn biết chăng?”-> đã thể hiện mong muốn sẻ chia.

- Hoa đèn = bóng người

-> con người đã bị “vật hóa” tựa như tàn đèn, vừa đối xứng vừa đồng dạng và là hiện thân của kiếp hoa đèn tàn lụi

Trang 12

Tiểu kết: Thông qua nghệ thuật miêu tả nội tâm sâu sắc, tám

câu thơ đầu đã diễn tả tâm trạng của người chinh phụ trong không gian cô tịch, chờ mong tin chồng đến thẫn thờ mà chẳng thấy, khao khát sự sẻ chia mà suốt đêm thâu phải đối diện với nỗi cô đơn, tàn tạ theo thời gian -> Nỗi cô đơn, lẻ bóng của người chinh phụ.

- Ngôn ngữ:

+ Buồn rầu

+ Bi thiết

-> cực tả cảm giác cô đơn, tuyệt vọng, bế tắc

+ Khá thương:

-> Tác giả, dịch giả đồng cảm với tình cảnh vô cùng lẻ loi của chinh phụ Đồng thời bênh vực và trân trọng những khát vọng hạnh phúc của con người.->Tố cáo chiến tranh phong kiến phi nghĩa

tuyệt vọng và tự thương cho chính mình

-> niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi

Trang 13

2 “ Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” nói về tình cảm và tâm

trạng của người chinh phụ phải sống cô đơn, lẻ loi khi chồng ra chiến trận, đúng hay sai?

A Đúng

B Sai

Luyện tập

Chọn câu trả lời đúng nhất:

1.Tác phẩm “Chinh phụ ngâm” nguyên tác tiếng Hán của tác giả

nào?

A Đoàn Thị Điểm

B Đặng Trần Côn

C Phan Huy Ích

D Nguyễn Gia Thiều

A Đúng

Trang 14

DẶN DÒ

1 Học thuộc văn bản và phân tích được tâm trạng của

người chinh phụ trong 8 câu thơ đầu.

2 Chuẩn bị bài : Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ

(tiết 2)

Trang 16

C¶m ¬n c¸c thÇy c« gi¸o

Chóc c¸c thÇy c« m¹nh kháe, c¸c em häc sinh häc tèt.

Ngày đăng: 06/12/2016, 10:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w