Dịch giả:- Tác phẩm tiêu biểu: bản dịch Chinh phụ ngâm; Truyền kì tân phả.. Nhan đề => Chinh phụ ngâm: Khúc ngâm của những người vợ có chồng đi chinh chiến Chinh phụ ngâm được viết và
Trang 2Nguyªn t¸c ch÷ H¸n : §Æng TrÇn C«n DiÔn N«m : §oµn ThÞ §iÓm ?
Tiết : 76
Trang 31.Tác giả và dịch giả:
- Đặng Trần Côn (?), người làng Nhân Mục, huyệnThanh Trì, Hà Nội
- Ông sống vào khoảng nửa đầu thế kỉ XVIII
a.Tác giả:
- Tác phẩm tiêu biểu: Chinh phụ ngâm.
- Là người thông minh, tài hoa và hiếu học
Trang 4b Dịch giả:
- Tác phẩm tiêu biểu: bản dịch Chinh phụ ngâm; Truyền
kì tân phả.
* Đoàn Thị Điểm (1705-1748)
- Quê ở làng Giai Phạm, huyện Văn Giang, trấn Kinh Bắc (Nay là
tỉnh Hưng Yên)
- Xuất thân trong một gia đình nhà Nho
- Là người tài sắc, thông minh
* Phan Huy Ích (1750 - 1822)
- Tác phẩm tiêu biểu: “ Dụ Am văn tập”,
“Dụ Am ngâm lục”
- Quê làng Thu Hoạch, huyện Thiên Lộc, Nghệ
An (nay là Hà Tĩnh)
- Đỗ Tiến sĩ năm 26 tuổi
Tranh vẽ Phan Huy Ích
năm 1790
Trang 52 Tác phẩm:
a Nhan đề
=> Chinh phụ ngâm: Khúc ngâm của
những người vợ có chồng đi chinh chiến
Chinh phụ ngâm được viết vào
khoảng những năm 40 của thế kỉ XVIII
b Hoàn cảnh sáng tác:
+ Là tiếng nói oán ghét chiến
tranh phong kiến phi nghĩa
+ Thể hiện khao khát tình yêu,
hạnh phúc lứa đôi
c Giá trị nội dung
Trang 6c Thể loại:
- Bản diễn Nôm theo thể ngâm khúc, thể song thất lục bát
- Nguyên tác viết bằng chữ Hán, gồm 478 câu thơ theo thể thơ
trường đoản cú (câu dài ngắn
khác nhau)
Trang 73 Vị trí, bố cục đọan trích
* Vị trí: Đoạn trích từ câu 193 – 216
-> nói lên tình cảnh và tâm trạng người chinh phụ phải sống cô đơn buồn khổ trong thời gian dài người chồng đi đánh trận
Trang 8Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước, Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen
Ngoài rèm thước chẳng mách tin, Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết, Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng nên lời, Hoa đèn kia với bóng người khá thương.
Gà eo óc gáy sương năm trống, Hoè phất phơ rủ bóng bốn bên.
Khắc giờ đằng đẵng như niên, Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.
Hương gượng đốt hồn đà mê mải, Gương gượng soi lệ lại châu chan.
Sắt cầm gượng gảy ngón đàn, Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng.
TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
Trang 9Lòng này gửi gió đông có tiện?
Nghìn vàng xin gửi đến non Yên.
Non Yên dù chẳng tới miền, Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời.
Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu, Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong.
Cảnh buồn người thiết tha lòng, Cành cây sương đượm, tiếng trùng mưa phun.
- Đoạn 2(8 câu cuối): Nỗi nhớ thương người chồng ở phương xa
* Bố cục: Chia làm hai phần:
- Đoạn 1(16 câu đầu): Nỗi cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ
Trang 101 Tâm trạng cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ
a Tám câu đầu
- Khụng gian, thời gian:
+ Hiờn vắng
+ Trong phũng
-> chật hẹp, vắng lặng
- Hành động:
+ Dạo từng bước
+ Ngồi
+ Rủ thỏc đũi phen
(buụng rốm, cuốn rốm)
-> lặp đi lặp lại, khụng mục đớch,
vụ nghĩa
-> rối bời, cụ đơn, lẻ loi
- “ Thước chẳng mỏch tin” -> trỏch múc, mong ngúng, hy vọng
đó thành vụ vọng
+ Ngoài rốm : ngày
+ Trong rốm : đờm
-> dài dằng dặc
Trang 11- Hình ảnh:
+ Ngọn đèn :
Điệp ngữ bắc cầu: “đèn biết chăng?”- “đèn có biết”
-> tâm trạng cô đơn, lẻ loi chỉ mình mình biết chỉ mình mình hay
diễn tả bước đi của thời gian
Câu hỏi tu từ: “đèn biết chăng?”-> đã thể hiện mong muốn sẻ chia.
- Hoa đèn = bóng người
-> con người đã bị “vật hóa” tựa như tàn đèn, vừa đối xứng vừa đồng dạng và là hiện thân của kiếp hoa đèn tàn lụi
Trang 12Tiểu kết: Thông qua nghệ thuật miêu tả nội tâm sâu sắc, tám
câu thơ đầu đã diễn tả tâm trạng của người chinh phụ trong không gian cô tịch, chờ mong tin chồng đến thẫn thờ mà chẳng thấy, khao khát sự sẻ chia mà suốt đêm thâu phải đối diện với nỗi cô đơn, tàn tạ theo thời gian -> Nỗi cô đơn, lẻ bóng của người chinh phụ.
- Ngôn ngữ:
+ Buồn rầu
+ Bi thiết
-> cực tả cảm giác cô đơn, tuyệt vọng, bế tắc
+ Khá thương:
-> Tác giả, dịch giả đồng cảm với tình cảnh vô cùng lẻ loi của chinh phụ Đồng thời bênh vực và trân trọng những khát vọng hạnh phúc của con người.->Tố cáo chiến tranh phong kiến phi nghĩa
tuyệt vọng và tự thương cho chính mình
-> niềm khát khao hạnh phúc lứa đôi
Trang 132 “ Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” nói về tình cảm và tâm
trạng của người chinh phụ phải sống cô đơn, lẻ loi khi chồng ra chiến trận, đúng hay sai?
A Đúng
B Sai
Luyện tập
Chọn câu trả lời đúng nhất:
1.Tác phẩm “Chinh phụ ngâm” nguyên tác tiếng Hán của tác giả
nào?
A Đoàn Thị Điểm
B Đặng Trần Côn
C Phan Huy Ích
D Nguyễn Gia Thiều
A Đúng
Trang 14DẶN DÒ
1 Học thuộc văn bản và phân tích được tâm trạng của
người chinh phụ trong 8 câu thơ đầu.
2 Chuẩn bị bài : Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ
(tiết 2)
Trang 16C¶m ¬n c¸c thÇy c« gi¸o
Chóc c¸c thÇy c« m¹nh kháe, c¸c em häc sinh häc tèt.