Dưới đây chúng tôi trìn h bày m ột số quan niệm hiện nay của các b ện h rồi nói đến từng th ảo mộc có những h o ạt c h ất hoá học gì, tác dụng ra sao và sử dụng diều tr ị như th ế nào đố
Trang 1Y Ê N
Trang 59 Tai biến m ạch máu não
Các bệnh của hệ tim mạch là các bệnh nguy hiểm và tỷ
lệ tử vong đứng hàng đầu trong các bệnh ở trên th ế giới và nước ta Mặc dù hiện nay việc nghiên cứu điều trị tây y đã
có nhiều tiến bộ kể cả liệu pháp gen cho bệnh tim mạch
N gày nay, tro n g điều trị các b ện h này người ta k ế t hợp cả điều trị y học h iện đại với y học cổ truyền N hững
n ăm g ần đây các y gia T rung Quốc qua n g h iên cứu điều
tr ị b ệ n h tim m ạch b ằ n g các h o ạ t c h ấ t tự n h iê n từ th ảo dược đã đ ạ t n h ữ n g th à n h tựu to lớn Điều tr ị b ằn g các
3
Trang 6h o ạ t ch ất th ảo dược vừa có k h ả n ăn g khỏi bệnh, rẻ tiền ,
dỡ độc h ại, và cũng là hướng đi đang được khuyến khích trê n th ế giới
Dưới đây chúng tôi trìn h bày m ột số quan niệm hiện nay của các b ện h rồi nói đến từng th ảo mộc có những h o ạt
c h ất hoá học gì, tác dụng ra sao và sử dụng diều tr ị như
th ế nào đối với các loại bệnh đó
Trang 7di truyền.
- Cơ chế b ện h là do rối loạn chức n ăn g của th ầ n kinh tru n g ương gây ra rối loạn vận m ạch Các động m ạch nhỏ
co th ắ t sinh ra huyết áp cao Sự thoái hoá th à n h m ạch như
xơ vữa vừa là nguyên n h â n lại vừa là hậu quả của huyết
áp cao
5
Trang 8- Triệu chứng của bệnh tă n g huyết áp thường gặp là đau váng dầu, chóng m ặt, mờ m ắt, m ất ngủ, ù tai, trí nhớ giảm ,
m ệt mỏi, tim đập hồi hộp, dễ cáu gắt.v.v
- C hẩn đoán chủ yếu là do huyết áp thường xuyên và
th ấ y số đo cao như trê n đã nói
- Điều trị theo hướng tây y là dùng các loại thuốc sau:
• Thuốc lợi tiểu h ạ kali m áu như hypothiazid thuốc lợi tiểu giữ kali như spiroclolacton
• Thuốc an th ầ n như m eprobam at, valium
• Thuo'c h ạ á p n h ư th u ô c p h o n g b ế giao c ả m (re-
s e rp in , m e th y ld o p a ) thuốc chẹn giao cảm alp h a hay beta (prazosin, phentolam in, propranolol, acebutolol Thuốc giãn
m ạch như hydralazin, n a tri n itro p ru ssiat
• Các thuốc khác như thuốc chẹn dòng calci (nifedipin), thuốc ức chế chuyển dạng angiotensin (captopril)
Nguyên tắc chung của điều trị tăn g huyết áp là chọn thuốc điều trị cho thích hợp với từng bệnh nhân, phải điều trị liên tục và phối hợp thuốc để giảm được liều Mỗi thuốc phải tôn trọng chế độ ăn kiêng muối, bỏ rượu, bỏ thuốc lá, sinh hoạt điều độ và th ể dục ôn hoà thường xuyên, trá n h béo
II SỬ DỤNG CÁC HOẠT CHAT THẢO DƯỢC TRONG
- Các th ảo dược h iện nay được dùng tro n g điều tr ị tă n g huyết áp có hiệu quả được k ể ra dưới đây lần lượt m ột số cây, các h o ạ t chất, tác dụng và cách sử dụng
Trang 9- Acacetin - 7 glucurono - (1-2) (-) glucuronic
• Các alkaloid: orixin C18H2 3O6N, Orixidin C15H13O4N, Kokusagin C13H9O4N
Trang 10Tác dụ n g sinh học
Khi tiêm tĩn h m ạch, các h o ạ t c h ấ t n ày làm h ạ th ấ p huyết áp ơ 2 giai đoạn giai đoạn đầu h u y ết áp h ạ dột ngột kéo dài 30 - 60 phút, giai doạn hai huyết áp giảm kéo dài
2 - 3 giờ Có lẽ giai đoạn đầu do giãn m ạch, giai đoạn sau
do ức chế th ầ n kinh tru n g ương
Lá xú ngô đồng cũng chỉ ra làm giảm huyết áp th ậ n ở chó và chuột Sau 3 đến 10 ngày dùng liên tiếp, 57,4% làm giảm áp lựo máu đã được quan sát Chè lá xú ngô đồng có hiệu quả an th ầ n , giảm dau và chống viêm
Trang 11Clerodendrum squamatum Vahl - Xú ngô đồng (xích đổng nam)
Trang 13Tính độc h ại th ấp , khô miệng, ăn m ất ngon, buồn nôn,
ỉa lỏng là những tác dụng phụ chung
S ử d ụ n g điều trị trong y học
Chè h iện nay được sử dụng trước tiên vào diều trị huyết
áp cao Sau 4 - 5 tu ần dùng h àn g ngày bệnh n h â n mới giảm
áp lực máu có ý nghĩa Liều dùng hàng ngày 9-16 g và chia liều 3 - 4 lần uống
Thuốc này đã được mô tả như là tác n h â n chống sốt
r é t mặc dầu hiệu quả của nó trong trường hợp này không được xác định rõ
2 RỄ CÂY THẠCH MỘC HƯƠNG
Tên khoa học:
A ristolochia debilis
H oạt chất hóa học
Rễ cây A ristolochia debilis chứa các h o ạt ch ất sau:
• Acid aristolochic (C17H11O7N)
Trang 14Aristolone Aris tolochic acid
R=COOH
D e b ilic acid
R =CH2COOH
R=H Aris tolochic acid c
R=OH
Tác dụn g sinh học:
Magnoflorin là tác n h â n chủ yếu chống sự tă n g huvết
áp theo cơ chế ức chế hệ th ầ n kin h tru n g ương
Tác dụng khác gồm co giãn m ạch, giảm co cơ tim , giãn
cơ trơn và chống co th ắ t
Cây thuốc này cũng có tác dụng tă n g h o ạ t động m iễn dịch của hệ bảo vệ cơ th ể và tăn g h iện tượng thực bào, đồng thời cũng chỉ ra hiệu quả chống ung thư
Trang 15Tính độc th ấp , các triệu chứng phụ như buồn nôn, nôn
và táo bón, khô m iệng và ăn m ất ngon
S ử dụn g điều trị
Cổ truyền: Cây thuốc này được dùng làm giảm đau, điều trị th ấ p khớp và cao huyết áp
H iện nay người ta dùng nó vào điều trị cao huyết áp,
co th ắ t và đau dạ dày Các bác sĩ cũng dùng nó trong chữa các b ện h viêm nhiễm , viêm xương, viêm p h ế quản và viêm
da m ạn tính
Xử lý b ằ n g dịch c h iế t thô lg /lm l L iều uống từ 5 -
10 ml, 4 lầ n /n g à y
3 CÂY TRƯ MAO THÁI
Tên khoa học là: Salsola Collina Pall và S.Ruthenica Hoạt chất hoá học
Chè thuốc có tác dụng kéo dài trong sự chống tă n g huyết
áp Sau diều tr ị 7-30 ngày, thuốc vẫn còn tác dụng Giãn
m ạch trực tiếp và ức chế th ầ n kinh tru n g ương Nó có tác dụng an th ầ n và chống xúc động Tác dụng phụ là nổi m ụn
da nhưng r ấ t hiếm
S ử d ụ n g đ iều trị trong y học: Chè thuốc n à y được sử
dụng sớm, liều dùng là nước sắc hoặc chè chứa 30 - 60g
13
Trang 16• Ngoài ra còn có album in, ch ất béo, tin h dầu, acid
hữu cơ, muối vô cơ
Trang 17Eucommia ulmoides Oliv - Đỗ trọng
Trang 18Liều th ấ p làm giãn m ạch trong khi đó liều cao lại làm
co m ạch Cây thuốc cũng có tác dụng lợi niệu
S ử d ụ n g d iều trị:
Thuốc được dùng trong y học dân tộc đế điều hoà gan,
th ận Nó cũng dược coi là tác n h â n làm m ạn h cơ bắp, tă n g cường phổi, giảm áp lực máu, và có th ể ngăn can sự sẩy thai D ạng thuốc pha rượu (5-10%) uống từ 1 - 5ml
Những bài thuốc đông y điều trị cao huyết áp có đỗ trọng
Chữa huyết áp cao với triệu chứng đau đầu, chóng m ặt,
m ặt đỏ, bứt rứt, nóng nảy, mồm đắng, đại tiệ n táo, ngủ hay
mê, m ạch huyền đại sác
Trang 19Thường gặp ở người nhiều tuổi.
Trang 20Chữa huyết áp cao có biến chứng suy tim với triệ u chứng người m ệt mỏi, thở n g ắn hoặc khó thở, hồi hộp, khó ngủ, đái ít, dầu m óng tay tím , môi lưỡi tím , m ạch trầ m nhược.Ngoài ra đỗ trọng còn được dùng trong các loại thuốc chữa đau vùng th ắ t lưng, chữa ra mồ hôi trộm , chữa trẻ em kinh giản ốm yếu, còi xương, phụ nữ hay sẩy thai.
Graveobiosid A OH Graveobiosid B O C H ịo
• Graveobiosid A (C2 6ĨỈ2 8O1 6)
• Graveobiosid B (C2 7H3 0O1 5)
• D.L B utylphthalid
Trang 2119
Trang 22D L -B utylphthalid có h o ạ t dộng chống choáng, chông ngưng huyết não và cải th iệ n sự chuyển hoá Nó cũng ức chê sự giải phóng glutathion từ các hạch synap th ầ n kinh.
C ần tây có tác dụng lợi tiểu
S ử d ụ n g đ iều trị trong y học:
Cây thuốc này tro n g y học cổ tru y ền dược dùng diều trị cao huyết áp có lẽ về tác dụng lợi tiểu và điều trị cao cholesterol máu Liều từ 60 đến 120 g dưới dạng nước sắc dùng toàn bộ cây tươi
6 CÂY CẨM KÊ NHỊ
Tên khoa học là: Caragana microphyla Lam và Cara- gana franchetiana Koma
Hoạt chất hoá học:
Cây chứa các alkaloid và glucosid nhưng lượng nhỏ
Tác dụn g sinh học: Cây thuốc có tác dụng chống tăn g
huyết áp qua hệ th ầ n kinh giao cảm Nó cũng có tác dụng chống viêm nhiễm
Có m ột số tác dụng phụ như khô m iệng, buồn nôn, nôn mửa, và các p h ả n ứng quá n h ậ y cảm nh ư m ày đay, m ẩn ngứa
S ử dụng điều trị trong y học:
Cây thuốc dùng để chữa bệnh tă n g huyết áp, bồi bổ cơ
th ể và chữa viêm p h ế quản m ạn tín h Liều từ 2 đến 30 g chia làm 2 - 3 lần
Trang 23• D ihydrokaem pterol (C15H12O6)
• 2,4,4’-6’-tetra hydroxyl benzo phenon
ơ chuột nó có hiệu quả tr ấ n kinh
Trong các n g h iên cứu các tế bào gan ascite, m orin được tìm th ấ y ức chế tổ n g hợp DNA
S ử d ụ n g điều trị trong y học:
Dùng chông tă n g huyết áp, chống th ấ p khớp, lợi tiểu dùng trong bệnh thuỷ thũng, và chống rối loạn ngưng trệ đường tiêu hoá
Liều dùng: 15 g dưới dạng thuốc sắc hay bột
Tang bạch bì còn dùng chữa ho ra máu, có bài thuốc
k in h nghiệm : tan g bạch bì 600 g, ngâm nước vo gạo 3 đêm, tước nhỏ, trộ n th êm 250 g gạo nếp sao vàng, tá n nhỏ Mỗi ngày uông 2 lần, mỗi lần 8 g chiêu với nước cơm
21
Trang 24Tang - dâu Morus acidosa Griff
Trang 26Bài thuốc có tan g chi để chữa huyết áp kéo dài d ẫn đên chứng trú n g phong.
Theo Lâu Đ inh Huê, khi có tiề n triệ u chứng trú n g phong
có th ể dùng bài "th ấ t diệu thang" chứa tan g chi sau đây:
Trang 27Ngọc trúc Quy bảnNgười m ập gia: Mạch nha
Trúc diệp
Hà diệp
La bặc tử
8 CÚC HOA VÀNG
Tên khoa học: C hrysanthem un indicum L., c boreale
Mak, và c Lavandulaefolium (Fisch) Mak
Dịch ch iết cồn của hoa có tác dụng chống tă n g huyết
áp và kéo dài Nó không tác dụng lên th ầ n kinh trung ương
25
Trang 28mà qua th ầ n k in h giao cảm làm giãn m ạch ngoại vi Nó cũng biểu lộ h o ạ t động k h á n g k h u ẩn Dịch c h iế t ở liều
100 - 200 m g/kg có th ể gây ra giảm á p lực m áu nhưng không làm th a y đổi chức p h ậ n của gan và tim
S ử d ụ n g đ iều trị trong y học.
Điều tr ị b ằ n g cây thuốc n ày làm g iảm n h ẹ các triệu chứng của cao h u y ế t á p nh ư đau đầu m ấ t ngủ, choáng váng Nó cũng dược sử dụng rộ n g r ã i tro n g điều tr ị lạnh, cảm cúm và viêm não Thuốc đã được bào c h ế ở d ạ n g viên2,4 g, dạng tiê m 2 g/2 ml hay dịch ch iết 20 g/ml cũng như dạng syro 2 g/ml
Những bài thuốc đông y điều trị cao h u y ết áp có cúc hoa
Trang 29Sao quyết m inh tử khi có mùi thơm, cùng hoa cúc trắn g ,
bỏ vào nồi đổ nước nấu kỹ, bỏ bã th êm gạo cấm vào nấu cháo, hòa đường kín h cho ă n lúc ấm Ngày 1 thang, cứ 10 ngày là m ột đợt điều trị
27
Trang 30Cúc hoa vàng - Chrysanthemum indicum L
Trang 31T án nhỏ, trộ n đều, uống với nước chè 6 g bột sau bữa
ăn Chữa cao huyết áp chóng m ặt, hoa m ắt, m ắt đỏ, tắc mũi
9 CÂY CỐT KHÍ MUỐNG
Tên khoa học: Cassia occidentalis L.
Hoạt chất lioá liọc
Một số glycosid đã được chiết xuất từ cây này Chúng đều là dẫn xuất của anthraquinon, đó là:
Trang 32Vọng giang nam - cốt khí muống
Trang 33Tác d ụ n g sinh học
Cây thuốc có tác dụng làm giảm huyết áp, chống các vi khuẩn, chữa lỵ, táo bón và chống hen suyễn Nó cũng có tác dụng chống độc, đặc biệt chống lại rắn cắn
Có 8 loài khác nhau Có nơi có tới 9 loài
H oạt c h ất chủ yếu là ở rễ vào có tới 1 - 2% alkaloid
Trang 34Rauvolfia cambodiana Pierre ex Pitard - Ba gạc
Trang 36Nhóm thứ hai
R = R , = R : = R j =
Serpinin H O C H 3 a - H P-H Reserpilin O C H 3 O C H 3 P-H a - H Reserpinin H O C H 3 a - H a - H Aricin O C H , H a - H a - H
N h ó m thứ ba
R= R,= Rị =Ajmalin P-OH P-c2h5 a-OHIsoajmalin a-OH a-C2H, P-OHR
N h ó m thứ tư
H
C H ì O O C
C H 3 OO C
Trang 37Tác d ụ n g sinh học
• Hạ huyết áp: chủ yếu là reserp in
• T rấn an, yên tâm
• Tác dụng khác: làm chậm sự rụng trứng, và tác dụng giống như nhựa tẩm độc
• Tác dụng phụ có hội chứng giống bệnh Parkinson, bệnh tâm th ầ n , m ột số khác có xu hướng muốn tự tử
S ử d ụ n g điều trị trong y học
Điều tr ị b ện h cao huyết áp người ta dùng reserp in với liều uống 0,125 - 0,5 mg/ngày Ngày nay dùng liều cao 6-15 mg/ngày và dùng trong vòng từ 3 tu ần đến 2 tháng, huyết
áp giảm được tới 30 - 40%
• R eserpin cũng được dùng điều trị bệnh rối loạn tâm
th ầ n và b ện h tâm th ầ n nổi nóng, tiêm bắp với liều ban đầu
2 - 4 mg và sau đó là liều uống từ 2 - 6 mg/ngày
• Thuốc alkaloid của Rauwolfia cũng được để điều trị bệnh viêm da, kể cả viêm da th ầ n kinh, bệnh eczema m ạn tín h , b ện h viêm da tru y ền nhiễm và m ày đay m ạn tín h với liều 0,5 - 1 mg/ngày
• Cây ba gạc cũng được dùng trong m ột số trường hợp suy d in h dưỡng N hữ ng người suy dinh dưỡng k hông rõ
n g u y ên n h â n th ì d ù n g alk alo id của Rauwolfia r ấ t h iệu nghiệm khi chế độ ăn nhiều protein không đáp ứng
• Cây này đôi khi còn dùng cả trong điều trị ưu năng giáp trạn g
• R eserpin, yohim bin gần đây cũng được dùng làm giãn
m ạch để đưa m áu tới th ể hang chữa bệnh liệ t dương của nam giới
35
Trang 38- Cơn đau th ắ t ngực là cơn đau xảy ra ở vùng ngực, sau
xương ức, lan lên cổ, bả vai, cánh tay và có cảm giác rất
h ố t hoảng, n g h ẹt thở, cũng có khi là cơn đau nhói, hoặc nóng rát
- Nguyên n h ân dau là do động m ạch v àn h nuôi dưỡng
cơ tim bị hẹp dẫn đến tìn h trạ n g thiếu m ạch cơ tim Động
m ạch v àn h bị hẹp thường 90% là do nhiễm mỡ xơ mạch, còn 10% là do viêm động m ạch v àn h do giang m ai, tắc động mạch vành do cục máu từ xa đưa đến, hoặc suy m ạch vành chức năng do hẹp van động m ạch chủ, th iếu m áu nặng kéo dài.v.v
- Cơ chế gây đau vì cơ tim th iếu m áu nuôi dưỡng nên thiếu oxy để có năng lượng, do đó tế bào cơ tim phải phản huỷ adenonucleotid của m ình để tạo n ă n g lượng, và giai phóng ra adenosin làm gây đau
- Bệnh thiếu máu tim là bệnh thường gặp ở người lớn tuổi
và là nguyên nhân gây tử vong cao ở các nước phát triển 50% các trường hợp tử vong là do thiếu máu tim
Trang 39- T riệu chứng chủ yếu là cơn đau xảy ra như dã mô tả
ở tr ê n thường xảy ra đột ngột khi gắng sức như: đi nhanh, lên dôc, giao hợp, trời lạnh.v V Thời gian đau kéo dài có thê vài giây đến vài p h ú t hoặc có khi đến nửa giờ
- Để chẩn đoán xác định người ta thường dùng điện tâm
đồ và định lượng enzym CPK - MB (C reatinin - phosphok- inase - Isoenzym MB), GOT
- Điều trị theo hướng tây y chủ yếu khi đang có cơn đau
th ì dùng nitroglycerin ngậm dưới lưỡi để n h an h chóng làm giãn m ạch v àn h và nằm nghỉ trê n giường tu y ệt đối Sau cơn th ì dùng propanolol, các dẫn xuất nitro tác dụng chậm
để n g ă n chặn cơn và làm cơn thưa, thuốc giãn m ạch (theo- phylin, papaverin), thuốc an th ầ n (diazepam) và thuốc chống đông m áu (aspirin, heparin )
Điều tr ị b ện h khỏi lâu hơn ngày nay người ta sử dụng phương p h áp bắc cầu nối chủ vành, và đi xa hơn nữa là tạo
h ìn h m ạch m áu mới bằng liệu pháp gen yếu tố tăn g trưởng, hay dùng thường xuyên protein của yếu tố tăn g trưởng Đó
là nhữ ng cơ may t h ậ t sự mới mẻ h iện nay và tương lai cho nhữ ng người bị b ện h tim
II SỬ DỤNG CÁC HOẠT CHẤT THẢO DƯỢC TRONG ĐIỀU TRỊ CƠN ĐAU THAT NGựC
Trang 40• T anshinon (I, IIa và I I b )
Đối với hệ tim m ạch
- Khi tiêm dịch chiết đan sâm vào tim cô lập của thỏ (bìnhthường hay xơ hoá mạch) đã gây ra chùng lỏng cơ trơn củamạch vành và làm tăng tuần hoàn vành
- Ở chó được gây mê tiêm tĩn h mạch dịch chiết nói trên với liều 4 g/kg đã làm tăn g liều lượng máu trong mạch vành tới 70,5% và giảm sức đối k h án g tới 46%
- Khi xử lý lâm sàn g cho những bện h n h â n có b ện h mạch
v àn h b ằn g dịch ch iết đó th ì th ấ y tă n g chỉ số tu ần hoàn vành của m ạch
- Dịch ch iết đan sâm có tá c dụng ức chế hệ thống dẫn tru y ền của cơ tim gây n ê n chậm nh ịp tim Lúc dầu sự co
cơ tim bị ức chế rồi sau đó tă n g lên
- Đan sâm cũng có tác dụng bảo vệ sự nhồi máu cơ tim
Bằng thực nghiệm trê n động v ật bị huyết khối ở cơ tim được
gây ra bằng cách tiêm vào trong tim chất norepinephrin (NE), hoặc th ắ t buộc một phần n h á n h m ạch vành, sự xử lý dịch chiết đan sâm đã làm giảm những triệu chứng huyết khối, đã cải
th iện điện tâm đồ bệnh lý và kích thích việc tá i sinh của
mô cơ tim