Tính toán bản mặt cầu theo các giai đoạn làm việc: + Trước khi BT mối nối bản ở phần bản đông cứng: tính theo sơ đồ mút thừa cánh của dầm chữ T chỉ chịu trọng lượng bản than của bản.. Ch
Trang 1Gi¸o viªn híng dÉn : NguyÔn Híng D¬ng
Sinh viªn thùc hiÖn: Phïng Trung Thµnh
Líp phñ mÆt cÇu : 75 mm b¶n mÆt cÇu btct : 200 mm
mÆT C¾T NGANG cÇu
tl 1:100
Trang 2300 400 400
Trang 3
1.3 Tính toán nội lực bản mặt cầu
Tính toán nội lực cho 1 mm bản theo phương dọc cầu
Tính toán bản mặt cầu theo các giai đoạn làm việc:
+ Trước khi BT mối nối bản ở phần bản đông cứng: tính theo sơ đồ mút thừa cánh của dầm chữ T chỉ chịu trọng lượng bản than của bản
+ Sauk hi BT mối nối đông cứng: Dùng phương pháp dải bản Coi bản như một dầm liên tục kê trên các gối cứng là các dầm chủ Nội lực được tính bằng cách xếptải lên các đường ảnh hưởng (dah) nội lực
+Sơ đồ: dầm liên tục kê trên gối cứng
+Tải trọng: Tải trọng bản thân, lớp phủ mặt cầu, lan can, hoạt tải
Trang 4TA CÓ SƠ ĐỒ ĐƯỜNG ẢNH HƯỞNG:
DAH R200DAH M300DAH M205DAH M204DAH M200
Trang 71.3.3 Do lớp phủ mặt đường dày 75mm
1800 1800
1.3.4 Xác định nội lực do hoat tải gây ra:
Các tải trọng trục thiết kế là 145kN gồm 2 bánh xe và đặt cách nhau 1800mm theo phương ngang cầu Tim bánh xe cách 600mm từ mép làn thiết kế Khi tính phần bản hẫng, tim bánh xe đặt cách mép lan can một đoạn là 300mm Khoảng cách từ bánh xe đến tim gối: X = 200 mm
Chiều rộng bản có hiệu của bản chịu tải trọng bánh xe của bản mặt cầu đổ tại chỗ Khi tính mômen dương SW = 660+0.55.S =1650 mm
Khi tính mô men âm SW = 1220+0.25.S = 1670 mm
Số làn xe thiết kế = Phần nguyên (bề rộng xe chạy/3500 mm)
857 2 3500
Trang 8m = 1 cho hai làn xe
m = 0.85 cho ba làn xe
a.Mô men dương lớn nhất do hoạt tải tại vị trí 204.
Chiều rộng làm việc của dải bản SW = 1650 mm
Chất tải 1 làn xe: hệ số làn xe: m = 1.2
b.Mô men âm lớn nhất tại gối 300 trong do hoạt tải.
Chiều rộng làm việc của dải bản SW = 1670 mm
Trang 9Chất tải 1 làn xe bất lợi hơn: Hệ số làn xe: m = 1.2
Mômen dưong tại vị trí 204:
Do trọng lượng bản thân của bản và trọng lượng lan can gây ra mômen âm làm giảm hiệu ứng bất lợi của mômen dương tại vị trí 204 nên lấy với hệ số 0,9
M204=η.[0.9.(M204_WS+ M204 b)+1.5.M204_DW+1.75.(1+IM).M204_LL]
= 1.[0.9.( 10620.1 + - 3052.8) + 1.5.312,180 + 1.75.(1 + 0.25).16371.8 = 43092.2 Nmm/mm
M204= 43.09 kNm/m
Mômen âm tại vị trí 300:
Do trọng lượng lan can gây ra mômen dương làm giảm hiệu ứng bất lợi của
mômen âm tại vị trí 300 nên lấy hệ số 0.9
M300=η.[1.25.M300_ws+0.9.(M300_b) + 1.5.M300_DW + 1.75.(1+IM).M300_LL]
= 1.[1.25.-998.33+0.9 1675+1.5.(-630.147)+1.75.(1+0.25).-16325.8 = - 36398.3 Nmm/mm
Trang 10M300= - 36.4 kNm/m
1.4 Tính toán cốt thép chịu mômen dương- kiểm tra TTGH Cường độ 1:
1.4.1 Bố trí cốt thép:
- Lớp bảo vệ [ Bảng A5.12.3.1]:
+ Mặt cầu bêtông trần chịu hao mòn 60 mm
+ Đáy bản bêtông đổ tại chỗ 25 mm
Giả thiết sử dụng thép số No.15
Chiều cao có hiệu của bản mặt cầu
Chiều cao có hiệu của bản tại tiết diện giữa nhịp chịu mômen dương:
=0,796 mm2/mm Tra bảng phụ lục B, bảng B4, “Cầu BTCT trên đường ôtô”, Lê Đình Tâm, ta chọn No.15@225mm
Trang 11Kiểm tra lượng cốt thép lớn nhất được giới hạn theo yêu cầu về tính dẻo:
Với giả thiết phân bố ứng suất nén theo hình chữ nhật:
Chiều cao khối ứng suất hình chữ nhật vùng nén :
a =
1
*
* 85 0
* ' S
C
y
f
f A
= 13.945 mm
β1 = c
0.85 if f'c <28 Mpa
f ' 28 Max(0.85- *0.05; 0.65)
1.4.2 Kiểm tra cường độ tiết diện (TTGH cường độ I)
Sức kháng uốn của tiết diện
ΦMn = Φ.As.fy.(ddương - a/2) = 0.9.0.889.400.(167 – 13.945/2)
+ Mặt cầu bêtông trần chịu hao mòn 60 mm
+ Đáy bản bêtông đổ tại chỗ 25 mm
Giả thiết sử dụng thép số No.15
Trang 12Chiều cao có hiệu của bản mặt cầu
Chiều cao có hiệu của bản tại tiết diện giữa nhịp chịu mômen dương:
Kiểm tra lượng cốt thép lớn nhất được giới hạn theo yêu cầu về tính dẻo:
Với giả thiết phân bố ứng suất nén theo hình chữ nhật:
Chiều cao khối ứng suất hình chữ nhật vùng nén:
Trang 13a =
1
*
* 85 0
* ' S
C
y
f
f A
; a= 13.945 mm
β1= c
0.85 if f'c <28 Mpa
f ' 28 Max(0.85- *0.05; 0.65)
1.5.2 Kiểm tra cường độ tiết diện (TTGH cường độ I):
Sức kháng uốn của tiết diện
ΦMn= Φ.As.fy.(dam-a/2)
ΦMn = 40.01 kN.m
m > Mu= 37.11 kN.m
m (thoả mãn)
1.6 Kiểm tra nứt thớ dưới theo các trạng thái giới hạn sử dụng:
η=1, IM = 25% , γ = 1 cho cả tĩnh tải và hoạt tải
Kiểm tra nứt tại tiết diện 204, momen tại tiết diện này tính theo TTGH sử dụng:
n =
b
s
E E
Trong đó:
Môđul đàn hồi của bêtông: Ec=0,043.Wc1.5 f ' c
Tỉ trọng bêtông: Wc=2400 kg/m3; f’c=30 Mpa
EC = 2,769.104 MPa Môđul đàn hồi của thép: ES = 200000 MPa
Vậy tỉ số môđul đàn hồi :
Trang 14Tiết diện bản Tiết diện bêtông tương đuơng
Vì lớp bêtông bảo vệ phía trên bản mặt cầu khá lớn (60 mm) nên giả thiết trục trục trung hoà nằm trên cốt thép chịu nén A’s , chiều cao chịu nén là: x< 68 mm
mm
nA's nAs
Lấy tổng mômen tĩnh với trục trung hoà ta có:
0,5.b.x2 = n.A’s.(d’-x) + n.As.(d-x)
Với b = 1 mm, d’= 68 mm, d = 167 mm
As = 0.889 mm2 As’= 0,889 mm2
x= 27.77 mm < 68 mm Vậy giả thiết trục trung hoà đúng như đã giả thiết
Mômen quán tính của tiết diện đàn hồi chuyển đổi :
Trang 15fs = n.
cr I
x d
A = diện tích bêtông có cùng trọng tâm với cốt thép chủ chịu kéo và được baobởi các mặt của mặt cắt ngang và đường thẳng song song với trục trung hoà, chia cho số lượng các thanh hay sợi (mm2); nhằm mục đích tính toán, phải lấy chiều dày của lớp bêtông bảo vệ không lớn hơn 50 mm
fs = 142.50 MPa < 0,6.fy = 240 Mpa, thỏa mãn
Trang 161.7 Kiểm tra nứt thớ trên theo trạng thái giới hạn sử dụng:
Kiểm tra nứt tại tiết diện 300, mômen tại tiết diẹn này tính theo TTGH sử dụng: η=1, IM = 25%
M300 = η.[1.( M300_ws+ M300 b) +1 M300DW +1.(1+IM) M300_LL]
= 1.[1.(-998.33 +1675)+1.(-630.147)+1.(1+0.25).(-16325.8)
= -20360.7 Nmm/mm
Ta kiểm toán nứt tại tiết diện 300
Tiết diện bản bao gồm cốt thép và bêtông được đưa về tiết diện tương đương Diện tích cốt thép được chuyển đổi thành diện tích bêtông tương đương bằng cách nhân với tỉ số môđul đàn hồi n, có trọng tâm trùng với trọng tâm cốt thép
n =7
Tiết diện bản Tiết diện bêtông tương đuơng
Tại vị trí 300, cốt thép chịu nén phía dưới kí hiệu là A’s , cốt thép phía trên bản chịu kéo kí hiệu là As Giả thiết trục trung hoà nằm trên cốt thép chịu nén A’s như hình vẽ, tức là chiều cao miền chịu nén lúc này x> 33 mm
mm
nA's nAs
Lấy tổng mômen tĩnh với trục trung hoà ta có:
0,5 b.x2 + (n-1).A’s.(x-d’) = n.As.(d-x)
Với b = 1 mm, d’=33 mm, d = 132 mm
As = 0.889 mm2 A’s = 0.889 mm2
Trang 17Giải phương trình bậc hai đối với x ta được :
Trang 18fs = 190.54 MPa < 0,6*fy = 240 Mpa, thoả mãn.
1.8 Cốt thép phân bố:
Cốt thép phân bố theo dọc cầu đặt ở phía đáy bản có tác dụng phân phối tải trọng bánh xe dọc cầu đến cốt chịu lực theo phương ngang Diện tích côt thép này được tính theo phần trăm cốt chịu momen dương
Ag: diện tích tiết diện nguyên Với bản cao 200 mm, rộng 1mm
có thép phân bố (đã tính toán ở trên)
Vậy chọn thép chống co ngót phía trên N10@450, có As=0,222 mm2/mm
Trang 191.10 Sơ hoạ cấu tạo thép bản (không thể hiện cốt thép dầm):
+ Chiều dày lớp bêtông bảo vệ tối thiểu đối với cốt thép dầm chủ là 50 mm
- Kích thước tiết diện dầm chủ như hình vẽ:
Trang 202.1.2 Tính toán đặc trưng hình học tiết diện dầm chủ:
a Tiết diện tính toán dầm chủ đơn giản hoá lấy như hình vẽ:
Trang 21bfd bw
Trang 22) ( ) ( ) ( ) (
) 2 ).(
( ) 2
).(
( ) 2
).(
( ) 2
2
).(
(
2 2 1
1
2 2 2
1 1
1
fd fd w w ft
t f ft ft
fd fd fd fd
w w w fd w
fd ft ft ft
ft w
fd
ft
ft
h b h b h
b h
b
h h b h
h h b h
h
h h b h
h h
) 2
200 ).( 200 650 ( ) 200 2
850 ).(
850 200 ( ) 850 200 2
200 ).(
200 500 ( ) 100 850 200 2
12
) (
12
) (
12
) (
3
3 2
2
2 2
3 2 2 1
fd w w w
w ft
ft ft
ft ft ft ft
) 122 459 (
12
200 650 ) 850 200 (
) 878 165 ( 12
) 878 590 ( 12
200 500 ) 200 1700 (
) 878 790 ( 12
200
.
1700
2 3
2 3
2
3 2
3 3
3 3
3 3
3 2 2
3
1
1
10 911041667
.
8
12
650 200 12
200 850 12
500 200 12
1700 200 12
12
12
12
.
mm
h b h b h
b h
Trang 232.2.1 Đường ảnh hưởngnội lực trong dàm chủ
a) Đường ảnh hưởng mômen uốn
Đường ảnh hưởng mômen uốn tại tiết diện a trong dầm đơn giản:
Đường ảnh hưởng lực cắt tại tiết diện a trong dầm đơn giản có dạng:
Dah Qa a
LĐường ảnh hưởng mômen uốn và lực cắt tại các tiết diện trong đồ án này:
Trang 242.2.2 Hệ số phân phối hoạt tải.
EB: Môđun đàn hồi của vật liệu bản
ED: Môđun đàn hồi của vật liệu dầm Vì bản và dầm sử dụng vật liệu giống
Trang 25= 890.878 – 200/2 = 790.878 mm
Kg = n*(Ig + Ag*eg2) Kg = 7.547.1011 mm4
Mặt cắt thiết kế rơi vào trường hợp bảng k của bảng 2.8(A4.6.2.2.1-1)-Sách cầuBTCT trên đường oto của Lê Đình Tâm Theo đó áp dụng các bảng tra2.9(A4.6.2.2.2a-1 và 4.6.2.2.2.3a-1) lần lượt để tính phân phối mômen uốn và lựccắt
Kiểm tra phạm vi áp dụng bảng tra sẵn hệ số phân phối ngang của AASHTO.
1100mm S 4900mm S = 1800 mm (Thoả mãn) 110mm hc 300mm hc = 200 mm (Thoả mãn) 6m L 73m L = 17.5 m (Thoả mãn)
4Số dầm chủ Số dầm chủ = 6
4.109 <= Kg = 7.547.1011 < = 3.1012 (Thoả mãn)
Tính hệ số phân phối tải trọng cho dầm trong:
- Với một làn xe chất tải, phân phối hoạt tải khi tính mômen dầm trong là:
Trang 26Tính hệ số phân phối ngang cho dầm biên:
Tính hệ số phân ngang của hoạt tải đối với mômen uốn:
Với 1 làn xe chất tải, hệ số phân phối hoạt tải khi tính mômen dầm biên dùng
Trang 27Tung độ dah dưới các bánh xe:
y1 = 0 944
1800
) 600 500 1000 ( 1800
Với 1 làn xe, Hệ số làn xe: m = 1,2
mgmômen-SE = 0,5.(y1+y2).m mgmômen-SE = 0,444
Với 2 làn xe chất tải, hệ số phân phối hoạt tải khi tính mômen dầm biên:
mgmômen-ME = mgmômen-MI*e mgmômen-ME = 0,574.1 = 0,574
Tính phân phối hoạt tải khi tính lực cắt cho dầm biên:
= 0,767
mgcắt-ME = mgcắt-MI*e = 0,767.0.574 = 0.44
Bảng tổng hợp kết quả tính toán hệ số phân phối
Dầm trong 1 làn chất tải mgmgSImômenSI 0,488
Trang 28Dầm biên nhiều làn chất tải mgmgMEMEmômen 0,574
cắt 0,44
Từ bảng trên, ta có thể dùng hệ số phân phối tải trọng khi tính mômen 0,645; hệ
số phân phối hoạt tải khi tính lực cắt là 0,672
- Tải trọng bản thân của lan can (chia đều cho 6 dầm):
DCLan can = 2.W lancan * * ancan
- Tải trọng bản thân của lớp phủ mặt cầu:
Giả thiết rằng tĩnh tải của lớp phủ mặt cầu được phân bố đều giữa tất cả cácdầm chủ, ta có:
DW =
sodamchu
u bêdaylopph ay
m
2.2.4 Tính toán nội lực không hệ số:
Hoạt tải do xe ôtô thiết kế và quy tắc xếp tải theo 22TCN 272-05
Hoạt tải xe HL93 IM = 25 %
Hệ số phân phối lực cắt mgcắt = 0.672
Trang 29Hệ số phân phối mômen mgmômen = 0,645
Tải trọng tác dụng lên dầm bao gồm:
Trang 34Mômen
MDC-105 = DC*Diện tích Dah mômen105
Trang 35V10i = γDC*VDC-10i + γDw*VDw-10i +γLL*VLL-10i
Tương ứng với các tiết diện ta có bảng sau:
Tổ hợpTTGHSD
Tính tại tiết diện 10i:
Mômen M10i = γDC*MDC-10i + γDw*MDw-10i +γLL*MLL-10i
Lực cắt V10i = γDC*VDC-10i + γDw*VDw-10i +γLL*VLL-10i
Tương ứng với các tiết diện ta có bảng sau:
Tổ hợpTTGHCĐ I
M (kNm) 0 1076.151 1884.393 2424.323 2604.943 2805.870
Q (kN) 735.933 621.417 508.675 398.7195 288.809 182.114
Trang 362.4 Sơ bộ chọn và bố trí cốt thép:
Cường độ bêtông : fy = 30 MPa
Cường độ chảy của cốt thép : fy = 400 MPa
Chiều cao uốn dự kiến
d = Chiều cao dầm - Lớp bêtông bảo vệ - 1/2 đường kính cốt thép dự kiến Lớp bêtông bảo vệ cốt thép chủ dày 50mm
Dự kiến sử dụng cốt thép No.30 có đường kính 30mm, diện tích 1 thanh
870 2805
mm jd
f
M A
Đường kính danh định của thanh = 30mm
1.33 lần kích thước lớn nhất của cốt liệu: 1.33.15mm = 19.95 mm
25mm
Trang 37+Bố trí 3 lớp cốt thép, mỗi lớp 4 thanh,khoảng cách tĩnh giữa các lớp không quá150mm, không nhỏ hơn 25mm hoặc đường kính danh định của thanh là 30mm,cácthanh lớp trên đặt thẳng hàng với các thanh lớp dưới.
Cốt thép được bố trí như nhau:
d25<d<150
2.5 Kiểm tra cường độ chịu uốn (Kiểm tra dầm theo TTGH cường độ 1):
- Tại tiết diện có momen uốn lớn nhất, tiết diện giữa nhịp: M105= 2805.870kNmGiả thiết trục trung hòa đi qua bản,tính chiều cao vùng nén:
e c
y s
b f
f A a
85
Trang 38667 101 700
6
) 700 2 175 ( )]
700 4 (
65 [
f A
e c
y s
200 754
38
85
Sức kháng uốn danh định của tiết diện sau khi cắt cốt thép
Trang 39Mn = As. fy ( 1450-101.667– 38.754/2) = 2232.641 kNm
Sức kháng uốn tính toán của tiết diện giữa nhịp:
Mr = f Mn= 2232.641.0.9 = 2009.377 kNm
Điểm cắt lý thuyết là điểm có moomen uốn bằng 2009.377 kNm
Nội suy giữa hai tiết diện 102 và 103 ta có tiết diện cắt lý thuyết là tiết diện là tiếtdiện 102.231 tức là cách gối
Chiều dài neo trong bêtông ( đoạn dôi ra của cốt thép so với điểm cắt lý thuyết) lấykhông nhỏ hơn:
Chiều cao có hiệu của cấu kiện d = 1330 mm
15 db = 15.30 = 450 mm; 1/20.L = 845 mm
Vậy chọn điểm cắt thép thực tế cách đầu dầm 1 đoạn 3.8 m.
2.6 Kiểm tra cường độ chịu cắt,thiết kế cốt đai :
Bước 1 Xác định Vu ,Mu tại tiết diện có khoảng cách dv đến tim gối
Ứng suất cắt giả thiết do sườn dầm chịu hoàn toàn
v = Vu/ (v bs dv) Trong đó bề dày sườn dầm bs= 200mm
Trang 40
s s
u v
u
x
A E
V d
M
.
) cot(
5 0 )
Trong đó: Môđun đàn hồi của thép ES = 200 000 MPa
Diện tích cốt thép chủ tại tiết diện gần gối AS = 4200 mm2
b f
V
V
V v
s c V
u
9 0
665844
083
Bước 6 Tính khoảng cách cốt đai
Cốt đai thanh No.10; 2 nhánh có Av = 2.100 mm 2
Bước cốt đai phải thỏa mãn
mm b
y V
976 879 200 30 083 0
400 200
623 1310 400 200 )
Trang 41As fy = 1680 kN > . ( ) 0.5. cot()
u f v
2.7 Kiểm tra nứt của dầm- TTGH sử dụng:
Kiểm tra nứt của dầm tại tiết diện 105 Moomen để kiểm tra nứt là momen tại tiết diện 105 trong TTGH sử dụng
M105 =1821.303 kN.m
Tại TTGH sử dụng, tiết diện dầm được giả thiết là làm việc đàn hồi Tại 1 tiết diện dầm BTCT, có 2 loại vật liệu là bêtông và thép, ta quy đổi diện tích bêtông thànhdiện tích bêtông tương đương Cách quy đổi là lấy diện tích cốt thép nhân với tỷ số
n, trong đó n = Es /Es tiết diện được xem xét trong kiểm tra nứt là tiết diện đã nứt làm việc trong giai đoạn đàn hồi Tiết diện đã nứt có nghĩa là phần bêtông chịu kéo
ở dưới trục trung hòa bị nứt và coi như không làm việc.Chỉ có bêtông vùng chịu nén và cốt thép miền chịu kéo đã được quy đổi về bêtông Để xác định được gianh giới giữa vùng chịu kéo và vùng chịu nén, ta tìm trục trung hòa
Trục trung hòa của tiết diện là trục mà mômen tĩnh của tiết diện đối với nó bằng 0Moomen tĩnh của 1 phần nào đó trên tiết diện so với 1 trục bằng diện tích phần đó
nhân với khoảng cách từ trọng tâm phần đó tới trục mà ta xét.Như vậy, trục trung hòa của tiết diện thỏa mãn phương trình
i
i y A
Trong đó: Ai :diện tích phần thứ i của tiết diện
yi: khoảng cách đại số từ trọng tâm phần thứ i của tiết diện tới trục trung hòa
Giả thiết trục trung hòa đi qua bản và khoảng cách từ đỉnh dầm tới trục trung hòa
của tiết diện( hay nói cách khác là chiều cao vùng nén của tiết diện là x (m)Phương trình (1) trở thành :
be x (x/2)- n As.(d-x) = 0 (2)