C1: Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng ưu thế lai?- Nguyên nhân: Lai hai dòng thuần có kiểu gen đồng hợp con lai F1 có hầu hết các cặp gen ở trạng thái dị hợp do đó luôn luôn được biểu
Trang 1GV:Nguyễn Ng äc H¹nh
Trang 3I Hiện tượng ưu thế lai:
Hiện tượng ưu thế lai ở ngô
a và c, Cây và bắp ngô ở 2 dòng tự thụ phấn
b, Cây và bắp của cơ thể lai F1
n ă ng suất cao hơn trung b ỡ nh gi ữ a hai
bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ.
* Ví dụ: Ưu thế lai ở ngô, cà chua,
gà, lợn …
Bài 35: Tiết 38: ưu thế lai
* ưu thế lai: biểu hiện rõ nhất trong
trường hợp lai giữa các dòng thuần
có kiểu gen khác nhau
Quan sát hình bên em có nhận
xét
gì về cây và bắp của cơ thể lai F1
với cây và bắp ở hai dòng tự thụ
Trang 4C1: Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng ưu thế lai?
- Nguyên nhân: Lai hai dòng thuần (có kiểu gen
đồng hợp) con lai F1 có hầu hết các cặp gen ở trạng thái dị hợp do đó luôn luôn được biểu hiện tính trạng của gen trội.
C2: Xét về cơ sở di truyền hiện tượng ưu thế lai tạo ra như thế nào?
- Cơ sở di truyền học:
+ Người ta cho rằng các tính trạng số lượng (các chỉ tiêu về hình thái và năng suất ) do nhiều gen trội quy định.
+ ở mỗi dạng bố mẹ thuần chủng, nhiều gen lặn ở trạng thái đông hợp biểu hiện một số đặc điểm xấu + Khi lai giữa chúng với nhau, chỉ có các gen trội có lợi mới được biểu hiện ở cơ thể lai F1.
Trang 6Các phương pháp tạo ưu thế lai
Phương pháp
tạo ưu thế lai
Bài 35: Tiết 38: ưu thế lai
Trang 7Các phương pháp tạo ưu thế lai
Phương pháp
tạo ưu thế lai
- Lai khác dòng tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho giao phấn với nhau
Ví dụ:
ở ngô tạo được ngô lai F1 năng suất cao hơn từ 25% 30 % so với giống ngô tốt nhất
Trang 8Nhµ m¸y chÕ biÕn h¹t gièng c¤ng nghÖ cao
Trang 9Gièng lóa TBR1
Trang 10Gièng lóa cnr 36
Trang 11Gièng ng« lai
Trang 12C©y ¨n qu¶
Trang 13Giống đậu tương
Trang 14Các phương pháp tạo ưu thế lai
Phương pháp
tạo ưu thế lai
- Lai khác dòng tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho giao phấn với nhau
Ví dụ:
ở ngô tạo được ngô lai F1 năng suất cao hơn từ 25% 30 % so với giống ngô tốt nhất
Ví dụ: Lợn ỉ Móng Cái x
Lợn đại Bạch lợn lai F1 có sức sống cao, lợn con mới đẻ đã nặng từ 0,7
đến 0,8 kg, tăng trọng nhanh (10 tháng tuổi đạt 80- 100 kg) tỉ lệ thịt nạc cao
Bài 35: Tiết 38: ưu thế lai
Trang 15Bß VµNG THANH HO¸
Bß Honxtai n¬ ( Hµ Lan)
Trang 16VÞt « M«n VÞt cá
Trang 17Gà đông cảo
Gà ri
Trang 18lợn móng cái
lợn lan đơ rat
Trang 191 ể tạo được ưu thế lai, khâu quan trọng đầu tiên là gĐ ỡ?
A F1 được lai trở lại với bố hoặc mẹ
B Cho F1 lai với nhau
C Dùng phương pháp giâm, chiết, ghép
D Dùng phương pháp nuôi cấy mô
Chọn câu trả lời đúng
Trang 203 Tại sao không sử dụng cơ thể lai F1 để nhân giống?
A.Tỷ lệ dị hợp ở cơ thể lai F1 sẽ bị giảm dần ở các thế hệ sau
B.Cơ thể lai F1 dễ bị đột biến và ảnh hưởng xấu đến đời sau
C.Cơ thể lai có đặc điểm di truyền không ổn định
D Cả A và B
4 ở nước ta tạo ưu thế lai bằng cách nào?
A ối với động vật, dùng phương pháp lai kinh tế Đ
B ối với thực vật, chủ yếu dùng phương pháp lai khác dòng (cho 2 Đdòng tự thụ phấn rồi cho chúng giao phấn với nhau)
C Dùng phương pháp gây đột biến và gây đa bội thể ở sinh vật
D Cả A và B
Chọn câu trả lời đúng
Trang 21• Học bài, trả lời câu hỏi sách giáo khoa
• Tìm hiểu thêm về các thành tựu ưu thế lai
và lai kinh tế ở Việt Nam.
• Bằng cách nào ta có thể tạo ra được nhiều
bò lai có n ng suất s a, thịt cao trong khi ă ữ mỗi con bò 1 n m đẻ 1 lứa, mỗi lứa 1 con? ă
• Đọc trước bài 36.
Hướng dẫn về nhà