Các vấn đề:Nguyên tắc định giá chứng khoán Phân biệt chứng khoán nợ và chứng khoán vốn Định giá chứng khoán nợ Định giá chứng khoán vốn Cổ phần thu nhập và cổ phần tăng trưởng... NG
Trang 1ĐỊNH GIÁ CHỨNG KHOÁN
Trang 2Mục tiêu
Sau khi học xong chương này, sinh viên có thể:
Phân biệt giữa trái phiếu và cổ phiếu
Định giá được trái phiếu
Định giá được cổ phiếu (cổ phần)
Xác định các tỷ suất sinh lợi từ trái phiếu và
cổ phiếu
Trang 3Các vấn đề:
Nguyên tắc định giá chứng khoán
Phân biệt chứng khoán nợ và chứng khoán vốn
Định giá chứng khoán nợ
Định giá chứng khoán vốn
Cổ phần thu nhập và cổ phần tăng trưởng
Trang 41 NGUYÊN TẮC ĐỊNH GIÁ
CHỨNG KHOÁN
Giá trị nội tại của chứng khoán là hiện giá các khoản thu nhập phát sinh từ chứng khoán đó trong tương lai.
Giá trị nội tại phụ thuộc vào:
Dòng thu nhập phát sinh từ tài sản tài chính
Lãi suất chiết khấu để tính hiện giá
GIÁ TRỊ NỘI TẠI
Trang 52 CHỨNG KHOÁN VỐN VÀ
CHỨNG KHOÁN NỢ
Chứng khoán nợ: Trái phiếu
Chứng nhận người sở hữu trái phiếu là chủ nợ một khoản nợ nhất định đối với người phát hành trái phiếu.
Các yếu tố của trái phiếu: mệnh giá (F), lãi suất (i), ngày đáo hạn,
phương thức thanh toán.
Chứng khoán vốn: Cổ phiếu (cổ phần)
Chứng nhận người sở hữu cổ phiếu là đồng chủ sở hữu của công ty cổ
phần.
Chứng khoán lai: Cổ phiếu ưu đãi (cổ phần ưu đãi)
Giống cổ phiếu thường: Không có kỳ hạn cố định.Trên phương diện
kỹ thuật, nó là một thành phần của vốn cổ phần.
Giống nợ: Cổ tức ưu đãi là cố định.Không trả cổ tức ưu đãi thì
không bị phá sản, nhưng cổ tức ưu đãi được lũy kế.
Trang 6(
Trang 7r C
PV
Trang 84 ĐỊNH GIÁ CỔ PHẦN ƯU ĐÃI
Cổ phiếu ưu đãi thường được định giá như
một dòng tiền đều vô hạn:
Trang 9P
P P
0
Trang 105.1 ĐỊNH GIÁ CỔ PHẦN THƯỜNG
Định giá cổ phần thường qua 2 thời kỳ
2
2 2
1 0
) r 1
(
P
DIV r
1
DIV P
2
1 0
) r 1
(
P
DIV
) r 1
(
DIV r
1
DIV P
Trang 111.Cổ tức
2.Giá bán được khi kết thúc thời kỳ nắm giữ
Trang 12ĐỊNH GIÁ CỔ PHẦN THƯỜNG
Giá cổ phần thường cũng như các tài sản tài chính phụ thuộc vào:
Dòng thu nhập trong tương lai (bao gồm
cổ tức và giá bán trong tương lai)
Tỷ suất vốn hóa theo thị trường (mức sinh lời đòi hỏi với các chứng khóan cùng rủi
ro)
Trang 13ĐỊNH GIÁ CỔ PHẦN THƯỜNG
Mô hình DCF:
h
h h
h
r
P r
DIV r
DIV r
DIV P
) 1
( )
1 (
) 1
(
2
1 0
DIV P
) 1
( )
Trang 14ĐỊNH GIÁ CỔ PHẦN THƯỜNG
THỜI GIAN
(H)
GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI
MONG ĐỢI GIÁ TRỊ HIỆN TẠI
TỔNG CỘNG Cổ tức
(DIV t ) Giá bán cổ phần vào
năm t (p t )
Cổ tức luỹ kế cổ phần Giá bán
-….
11.79 30.58 533.59 62.639,15
100 110 121 133.10 146.41
….
259,37 672,75 11.739,09 1.378.061,2
4.35 8.51 12.48 16.29
-….
35.89 58.89 89,17 98,83
100,00 95,65 91,49 87,52 83,71
….
64,11 41,11 10,83 1,17
100 100 100 100 100
… 100 100 100 100
Trang 15ĐỊNH GIÁ CỔ PHẦN THƯỜNG
Khi h tiến tới thì:
0 )
r 1
(
t
r DIV P
Trang 16ĐỊNH GIÁ CỔ PHẦN THƯỜNG
Giá của cổ phần thường là tổng hiện giá của dòng
cổ tức tạo ra từ cổ phần thường trong tương lai.
Công thức định giá phụ thuộc hình thái dòng cổ
tức.
Mô hình cổ tức đều :
r
DIV r
DIV P
(
Trang 17ĐỊNH GIÁ CỔ PHẦN THƯỜNG
Mô hình cổ tức tăng trưởng đều (mô hình Gordon):
g r
DIV
Điều kiện để mô hình tồn tại: r > g
Trong dài hạn, g<r vì tốc độ tăng trưởng cân bằng trong dài hạn phụ thuộc vào các điều
kiện của bản thân doanh nghiệp và của
ngành Nếu tốc độ tăng trưởng cao sẽ thu hút nhiều nhà đầu tư dẫn đến sự chia nhỏ trong các cơ hội đầu tư và trong dài hạn sẽ làm
giảm tốc độ tăng trưởng
Trang 19ĐỊNH GIÁ CỔ PHẦN THƯỜNG
Một số vấn đề với mô hình Gordon:
Mô hình tăng trưởng đều vĩnh viễn giải thích giá trị hiện tại P0 trong những điều kiện có
được thông tin về DIV1 , g, và tỷ suất lợi
nhuận bình quân của các chứng khoán khác
có cùng mức độ rủi ro r Như vậy mô hình này cũng được sử dụng để giúp xác định r từ
DIV1, P0, và g:
g P
DIV r
0
1
Trang 20ĐỊNH GIÁ CỔ PHẦN THƯỜNG
Tốc độ tăng trưởng cổ tức:
cứu triển vọng tăng trưởng của các doanh
nghiệp Các mô hình dự báo này thường phức tạp, dựa vào nhiều biến số khác nhau và
thường chính xác hơn
Trang 22ĐỊNH GIÁ CỔ PHẦN THƯỜNG
Một vài ví dụ về mô hình Gordon:
Giả sử bạn muốn ước lượng chi phí sử dụng
vốn cổ phần của công ty Pinnacle West Corp, khi cổ phần của công ty đang được bán ở mức giá 41 USD/CP DIV1 là 1,27 USD
Giả định tỷ lệ chi trả cổ tức dự kiến là 47%
hay nói cách khác là tỷ lệ lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư là 53% trên thu nhập trong mỗi cổ phần thường (EPS)
Trang 23ĐỊNH GIÁ CỔ PHẦN THƯỜNG
Mặt khác công ty có tỷ số thu nhập trên mỗi cổ
phần thường chia cho giá trị vốn chủ sở hữu theo
sổ sách của một cổ phần là khoảng 10% Đây cũng chính là tỷ số thu nhập trên vốn chủ sở hữu – ROE
g = (1-b) x ROE = 53% x 10% = 5,3%
% 4 , 8
% 3 ,
5 41
27 , 1
0
1
P DIV r
Trang 24ĐỊNH GIÁ CỔ PHẦN THƯỜNG
Sai số là không thể tránh khỏi khi dự đoán r cho một cổ phần đơn lẻ vì vậy cần thực hiện khảo sát trên một phạm vi rộng các cổ phần
có cùng mức độ rủi ro như vậy sẽ giảm thiểu những sai số này
Ngoài ra có một trở ngại khi áp dụng mô hình tăng trưởng đều hàng năm đối với những
công ty có tỷ lệ tăng trưởng cao
Trang 25ĐỊNH GIÁ CỔ PHẦN THƯỜNG
Công ty Growth-tech,Inc có DIV1 = 0,50$ và P0
= 50$ Công ty này có tỷ lệ lợi nhuận giữ lại là là 80% trên tổng thu nhập và có tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) là 25% Điều này có nghĩa rằng trong quá khứ tỷ lệ tăng trưởng cổ tức của công ty là :
g = Tỷ lệ lợi nhuận giữ lại x ROE = 0,80 x 0,25 = 0,20
r = 1% + 20% = 21%.
Điều này dẫn đến việc hiểu rằng tốc độ tăng
trưởng trong dài hạn là 20% Đây có thể là sai
lầm.
Trang 26ĐỊNH GIÁ CỔ PHẦN THƯỜNG
Trên thực tế, hiệu quả sinh lợi của một công ty sẽ giảm và công ty sẽ đáp lại bằng mức đầu tư ít hơn và tiếp theo sau
đó mức tăng trưởng sẽ giảm đi
Giả định rằng tốc độ tăng trường sẽ giảm đột ngột từ 25% xuống còn 16% vào năm thứ 3 và công ty sẽ đáp lại bằng
tỷ lệ lợi nhuận giữ lại chỉ còn 50% trên thu nhập
Như vậy tốc độ tăng trưởng g ổn định trong dài hạn còn : 0,50 x 0,16 = 0,08 hay 8%
Trang 27ĐỊNH GIÁ CỔ PHẦN THƯỜNG
Năm
1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Giá trị sổ sách của vốn cổ phần 10,00 12,00 14,40 15,55
Tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần -
Trang 28ĐỊNH GIÁ CỔ PHẦN THƯỜNG
) , (
) (
) (
)
DIV x
r 1
1 r
1
DIV r
1
DIV r
24 ,
1 )
1 (
1 )
1 (
15 ,
1 )
1 (
60 ,
0 1
50
,
0
3 3
r r
Trang 295.2 CỔ PHẦN THU NHẬP VÀ
CỔ PHẦN TĂNG TRƯỞNG
Các nhà đầu tư thường sử dụng thuật ngữ cổ phần
tăng trưởng và cổ phần thu nhập
Cổ phần tăng trưởng: nhà đầu tư chủ yếu kỳ vọng vào lãi vốn và như vậy họ quan tâm đến tăng
trưởng lợi nhuận trong tương lai hơn là quan tâm đến các khoản cổ tức được chia năm sau
Cổ phần thu nhập: các nhà đầu tư mua cổ phần thu nhập chủ yếu vì cổ tức tiền mặt họ nhận được
Trang 30CP THU NHẬP VÀ CP TĂNG TRƯỞNG
Định giá cổ phần trong trường hợp không tăng
trưởng: (g=0)
Một công ty không phải lúc nào cũng luôn tăng
trưởng Nó có thể sẽ không giữ lại bất kỳ một tỷ lệ thu nhập giữ lại nào và như vậy cổ tức được chia
hàng năm sẽ không thay đổi và cổ phiếu của nó sẽ giống như một trái phiếu có kỳ hạn vĩnh viễn
DIV = EPS (tỷ lệ TN giữ lại =0)
r
EPS r
DIV
Trang 31 Tỷ suất sinh lợi mong đợi của một công ty không tăng trưởng có thể bằng với tỷ số thu nhập trên giá thị trường
một tỷ suất sinh lợi lớn hơn hay lại giảm đi so
với tỷ suất sinh lợi được vốn hoá theo thị trường
những cơ hội tăng trưởng (thực hiện các dự án
có lợi) Điều này sẽ tác động đến giá cổ phần
công ty.
CP THU NHẬP VÀ CP TĂNG TRƯỞNG
Trang 32PVGO: Present Value Grow Opportunity: Hiện giá các cơ hội tăng trưởng
PVGO có thể là số âm Tuy nhiên, trong thực
tế, điều này hiếm xảy ra vì ít khi công ty bắt buộc phải thực hiện những dự án có NPV âm
PVGO r
EPS
P0 1
CP THU NHẬP VÀ CP TĂNG TRƯỞNG
Trang 33Chúng ta có thể thấy rằng, giá trị vốn hóa thu nhập của công ty là:
$
100 10
, 0 15 , 0
5 g
55 15
, 0
33 ,
8 r
Trang 34 Khoản tiền 100$ mà nhà đầu tư sẵn lòng trả cho
cổ phần Fledging bao gồm:
(1) các dòng thu nhập trong tương lai, có thể
được thanh toán như là các khoản cổ tức tiền
mặt hàng năm nếu công ty không có tăng trưởng
và
(2) một tập hợp những một cơ hội đầu tư với NPV dương
$44,
4410
,015,0
22,
NPV PVGO
CP THU NHẬP VÀ CP TĂNG TRƯỞNG