1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên Đề CNH, HĐH Gắn Với Phát Triển Kinh Tế Tri Thức Ở Việt Nam

56 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 457,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan niệm về CNH, HĐH - CNH là quá trình thay thế lao động thủ công bằng sử dụng lao động máy móc, quá trình chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu lên công nghiệp, biến một nước

Trang 1

CHUY ÊN

CNH, HĐH GẮN VỚI

PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC Ở VIỆT NAM

Trang 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình KTCT Mac – Lenin về thời kỳ quá

độ lên CNXH ở Việt Nam (Hệ CCLL chính trị) NXB Lý luận chính trị, H 2008

2 Công nghiệp hóa ở NIEs Đông Á và bài học

kinh tế nghiệm đối với Việt Nam NXB Thế giới, H 2004

3 Phát triển kinh tế tri thức đẩy mạnh nhanh

quá trình CNH, HĐH ở Việt Nam NXB CTQG, H 2004

4 C.Mac – F.ăng nghen, V.I.Lenin – I.V.Xta –

lin “về công nghiệp hóa XNCH” NXB Sự thật,

H 1976

5 Văn kiện Đại hội VI, VII, VIII, IX, X, của

đảng

Trang 3

I CNH - HĐH là nhiệm vụ trung tâm trong TKQĐ

1 Khái niệm CNH, HĐH

2 Đặc điểm CNH, HĐH ở nước ta

3 Tất yếu khách quan của CNH, HĐH

II CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức

1 Đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học công

nghệ và sự hình thành nền kinh tế tri thức

2 Mục tiêu CNH, HĐH

3 Quan điểm của Đảng ta về CNH, HĐH

4 Nội dung của CNH, HĐH gắn với kinh tế tri thức III Những điều kiện, tiền đề …CNH, HĐH

Trang 4

I CNH, HĐH là nhiệm vụ trung tâm xuyên

suốt TKQĐ lên CNXH ở Việt Nam

1 Quan niệm về CNH, HĐH

- CNH là quá trình thay thế lao động thủ công

bằng sử dụng lao động máy móc, quá trình

chuyển từ nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu lên công nghiệp, biến một nước nông nghiệp truyền thống thành nước công nghiệp.

- CNH là quá trình nâng cao tỷ trọng của công

nghiệp trong toàn bộ các ngành kinh tế của một

vùng hay của một nền kinh tế, quá trình chuyển

nền kinh tế dựa chủ yếu vào nông nghiệp lên nền kinh tế chủ yếu dựa vào công nghiệp

Trang 5

CNH: là một quá trình biến nước nông nghiệp lạc hậu thành nước công nghiệp

Nội dung: Trang bị cơ khí cho

các ngành kinh tế quốc dân

đặc biệt trong công nghiệp

Trình độ: Tương ứng với nội

dung của cuộc cách mạng

công nghiệp bắt đầu vào 30

năm cuối thể kỷ XVII, kết

thúc vào cuối thế kỷ XIX ở

các nước phương Tây.

Kết quả: Tăng nhanh trình độ

trang bị kỹ thuật cho lao

động và NSLĐ

Dây chuyền sản xuất đậu hũ tự động, bán tự động

Trang 6

Hiện đại hóa: là làm cho nền kinh tế mang tính chất và trình độ của thời đại ngày nay

Những biểu hiện chính của thời đại ngày nay

Tự động hóa sản xuất

Công nghệ sản xuất vật liệu mới

Phát triển nguồn năng lượng mới

Phát triển công nghệ sinh học

Phát triển công nghệ chất lượng cao nhất là

công nghệ điện tử và tin học

Trang 7

Kinh nghiệm của một số nước ĐNA về con

đường CNH, HĐH

- Mô hình CNH thay thế nhập khẩu trước năm

1970

- Mô hình CNH thay thế nhập khẩu sang CNH

hướng về xuất khẩu thời kỳ 1970 - 1980

- Mô hình CNH hướng về xuất khẩu thời kỳ

1980 - 1990

- Mô hình CNH hướng về xuất khẩu thời kỳ

1990 - 2000

Trang 8

Khái niệm công nghiệp hóa - hiện đại hóa

CNH, HĐH là quá trình chuyển

đổi căn bản, toàn diện các hoạt

động sản xuất kinh doanh, dịch

vụ và quản lý kinh tế - xã hội, từ

sử dụng sức lao động thủ công

là chính sang sử dụng một cách

phổ biến sức lao động với công

nghệ, phương tiện, phương

pháp tiên tiến hiện đại, dựa trên

sự phát triển của công nghiệp và

tiến bộ khoa học công nghệ, tạo

ra NSLĐ xã hội cao.

Trang 9

Qúa trình nhận thức của Đảng ta về CNH

Đại hội lần thứ III ( từ 5-10/9/1960)

“Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý, đồng thời ra sức phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ, đẩy mạnh cách mạng XHCN về tư tưởng, văn hoá và

kỹ thuật; biến nước ta thành một nước XHCN có công nghiệp hiện đại, văn hoá và khoa học tiên tiến ”

Trang 11

Đại hội lần thứ V (27-31/3/1982)

“Cần tập trung sức phát triển mạnh nông nghiệp, coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, đưa NN một bước lên sản xuất lớn XHCN, ra sức đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và tiếp tục xây dựng một số ngành công nghiệp nặng quan trọng, kết hợp nông nghiệp, công nghiệp hàng tiêu dùng và công nghiệp nặng trong một cơ cấu công - nghiệp hợp lý”

Trang 12

Đại hội lần thứ VI (15-18/12/1986):

“Chúng ta thật sự lấy nông nghiệp là mặt trận hàng đầu, ra sức đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu Công nghiệp nặng trong lúc này, hướng trước hết và chủ yếu vào phục vụ nông nghiệp, công nghiệp nhẹ với quy mô và trình độ thích hợp”

Đại hội đã nêu ra 3 chương trình kinh tế

Trang 13

Đại hội lần thứ VII (24 - 27/6/1991)

“ Phát triển nông - lâm - ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến, phát triển toàn diện kinh tế nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu

để ổn định tình hình kinh tế - xã hội Phát triển một số ngành công nghiệp nặng trước hết phục vụ cho sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu, đồng thời tạo cơ sở cho những bước phát triển tiếp theo”

Trang 14

Đại hội lần thứ VIII ( 28-6/1/1996):

“Tiếp tục nắm vững hai ngọn cờ chiến lược xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá là xây dựng nước ta là một nước công nghiệp có cơ sở kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý Quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của LLSX…

Từ nay đến năm 2020, ra sức phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp ”

Trang 15

Đại hội lần thứ IX (19-22/4/2001):

“Con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá của nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian, vừa có những bước đi tuần tự, vừa có bước nhảy vọt Phải phát huy những lợi thế của đất nước.

Công nghiệp hoá, hiện hoá đất nước phải đảm bảo xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, trước hết là độc lập tự chủ về đường lối, chính sách, đồng thời có tiềm lực kinh tế

đủ mạnh, có tích luỹ ngày càng cao từ nội ”

Trang 16

Nhận thức và đặc điểm của CNH, HĐH

- Hội nghị giữa nhiệm kỳ khóa VII (1/1994)

- Nghị quyết TW & khóa VII (7/1994) nêu định

nghĩa, mục tiêu và 6 quan điểm CNH, HĐH.

- Đại hội VIII khẳng định những yếu tố cơ bản

của đường lối CNH, HĐH đề ra nhiệm vụ đẩy mạnh CNH, HĐH

- Đại hội IX cụ thể hóa CNH, HĐH trong chiến

lược phát triển KT-XH và bổ sung quan điểm CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.

- Đại hội X khẳng định đẩy mạnh CNH, HĐH

gắn với phát triển kinh tế tri thức.

Trang 17

Đại hội lần thứ XI (12-19/1/2011):

“Phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại, tiếp tục tạo nền tảng cho một nước công nghiệp và nâng cao khả năng độc lập, tự chủ của nền kinh tế.

Ưu tiên phát triển và hoàn thành những công trình then chốt về cơ khí chế tạo, sản xuất máy móc, thiết bị thay thế nhập khẩu cho công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng; công nghiệp công nghệ cao sản xuất linh kiện điện tử, máy tính…”

Trang 18

2 Đặc điểm CNH, HĐH ở nước ta

CNH được gắn liền với HĐH

CNH, HĐH trong nền kinh tế hàng hóa nhiều

thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có

sự quản lý của nhà nước.

CNH, HĐH là sự nghiệp của toàn dân

CNH, HĐH phải lấy việc phát huy nguồn lực con

người làm yếu tố cơ bản

CNH, HĐH xây dựng một nền kinh tế mở, đa

dạng hóa và đa phương hóa quan hệ KTĐN

CNH, HĐH phải lấy hiệu quả kinh tế - xã hội

làm tiêu chuẩn cơ bản.

Trang 19

3 Tính tất yếu của CNH, HĐH ở Việt Nam

Một là, chỉ có CNH, HĐH mới có thể xây dựng CSVCKT cho chế độ mới.

Hai là, CNH, HĐH tạo ra LLSX mới về chất, tạo tiền đề cho sự hình thành nhiều mối quan

hệ mới về KT, XH, chính trị trong toàn xã hội.

Ba là, CNH, HĐH còn đáp ứng yêu cầu khách quan của việc củng cố và tăng cường khả năng quốc phòng, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, mở rộng quan hệ KTĐN, chủ động hội nhập kinh tế thế giới.

Trang 20

Nước ta tất yếu phải tiến hành CNH, HĐH vì:

+ Tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại và cơ cấu kinh tế hợp lý cho chủ nghĩa xã hội

+ Là con đường để tạo ra năng suất lao động cao , hay sức sản xuất mới, khai thác tốt các nguồn lực bên trong và sử dụng có hiệu quả nguồn lực bên ngoài, thúc đẩy sự phát triển kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

+ Tạo nền tảng về mọi mặt cho việc xác lập củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất mới.

+ Tạo điều kiện cho thực hiện sự bình đẳng giữa các dân tộc, củng cố hệ thống chính trị quốc gia và đảm bảo an ninh quốc phòng của đất nước.

Trang 21

II CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam

1 Quan niệm và sự hình thành nền kinh tế tri thức

2 Sự cần thiết phải CNH, HĐH gắn với kinh

tế tri thức ở Việt Nam

3 Quan điểm của Đảng ta về CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức

4 Nội dung của CNH, HĐH gắn với kinh tế tri thức

Trang 22

1 Quan niệm và sự hình thành nền kinh tế tri thức

a Đặc điểm của cuộc cách mạng KHCN hiện đại

Thế giới đã trải qua 2 cuộc cách mạng kỹ thuật:

Một là, cuộc cách mạng kỹ thuật lần thứ nhất

diễn ra đầu tiên ở nước Anh vào năm 30 cuối

thế kỷ 18 và hoàn thành vào những năm 50 đầu thế kỷ 20 với nội dung chủ yếu là cơ khí hoá,

thay thế lao động thủ công bằng lao động sử dụng máy móc.

Hai là, cuộc cách mạng kỹ thuật lần thứ hai

còn gọi là cuộc cách mạng khoa học và công

nghệ hiện đại

Trang 23

Cuộc cách mạng KHCN vào những năm 50 của thế kỷ 20 đã tạo nên sự thay đổi to lớn trên nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội

Trang 24

Cuộc cách mạng KHCN vào những năm 80 của thế kỷ 20 chuyển sang giai đoạn mới

+ Giai đoạn công nghiệp

siêu dẫn.

+ Giai đoạn vi điện tử.

+ Giai đoạn tin học hoá.

+ Các nhà tương lai học

gọi là văn minh trí tuệ

và họ cho nền văn

minh này diễn ra sau

văn minh công nghiệp

Trang 25

Những đặc trưng của cuộc cách mạng khoa

học công nghệ hiện đại

Một là, cuộc c/m KHCN đã đưa khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

Hai là, cuộc c/m KHCN đã tác động làm cho

cơ cấu lao động thay đổi mạng mẽ theo hướng yêu cầu trí tuệ ngày càng cao

Ba là, nó đã dẫn đến thay đổi trong quan niệm nhận thức về quá trình phát triển kinh tế - xã hội

Trang 26

Những đặc trưng của cuộc cách mạng khoa

học công nghệ hiện đại

Bốn là, nền kinh tế tri thức chiếm vị trí ngày càng lớn trong quá trình phát triển

Năm là, cùng với cuộc cách mạng khoa học công nghệ và với sự xuất hiện nền

kinh tế tri thức, hệ thống giáo dục sẽ là chìa khoá của sự thay đổi kỳ diệu

Trang 27

Kinh tế tri thức

Khái niệm : Theo Tổ chức hợp tác và phát triển :

kinh tế (OECD), “tri thức bao gồm toàn bộ kết quả về trí lực của loài người sáng tạo ra từ trước tới nay, trong đó tri thức về khoa học, về kỹ thuật, về quản lý là các bộ phận quan trọng nhất”

Tri thức: là cở sở của nhiều nền kinh tế tri thức, cơ

sở của sự giàu có kiểu mới

Nền kinh tế tri thức: là một nền kinh tế trong đó sự

sản sinh ra, truyền bá và sử dụng tri thức là động lực chủ yếu của sự tăng trưởng, tạo ra của cải, tạo ra việc làm trong tất cả các ngành kinh tế (OECD)

Trang 28

Kinh tế tri thức

Khái niệm: Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh

tế (OECD), “tri thức bao gồm toàn bộ kết quả về trí lực của loài người sáng tạo ra từ trước tới nay, trong đó tri thức về khoa học, về kỹ thuật, về quản

lý là các bộ phận quan trọng nhất”

Tri thức: là cở sở của nhiều nền kinh tế tri thức, cơ

sở của sự giàu có kiểu mới

Nền kinh tế tri thức: là một nền kinh tế trong đó sự

sản sinh ra, truyền bá và sử dụng tri thức là động lực chủ yếu của sự tăng trưởng, tạo ra của cải, tạo

ra việc làm trong tất cả các ngành kinh tế (OECD)

Trang 29

Đặc trưng của nền kinh tế tri thức

1 Tri thức là nguồn vốn vô hình to lớn,

quan trọng trong đầu tư phát triển kinh

tế tri thức, nền kinh tế dựa chủ yếu vào tri thức

2 Sáng tạo là động lực phát triển của nền

kinh tế tri thức.

3 Nền kinh tế có tính toàn cầu hóa, mạng

thông tin trở thành kết cấu hạ tầng quan trọng nhất trong xã hội

Trang 30

Đặc trưng của nền kinh tế tri thức

4 Sự di chuyển cơ cấu lao động theo hướng

giảm số lao động trực tiếp làm ra sản phẩm, tăng số lao động xử lý thông tin, làm dịch vụ, di chuyển sản phẩm và làm văn phòng.

5 Xã hội học tập là nền tảng của kinh tế tri

thức.

6 Tri thức hóa các quyết sách kinh tế.

Trang 31

Trong nền kinh tế tri thức, KH – KT cao là yếu tố cơ bản được phát triển

nhanh chóng, gồm:

CN thông tin

CN sinh học

CN nguồn năng lượng mới và năng

lượng tái sinh.

CN vật liệu, chủ yếu là CN nano.

Trang 32

Trong nền kinh tế tri thức, KH – KT cao là yếu

tố cơ bản được phát triển nhanh chóng, gồm:

CN kỹ thuật cao không gây ô nhiễm môi

trường (năng lượng sạch, CN sinh học để

SX phân bón, thuốc trừ sâu…)

CN không gian: vệ tinh, tên lửa vũ trụ…

Kỹ thuật đại dương, NC khai thác tài

nguyên hải dương.

KH kỹ thuật mền: NC tổng hợp các KH -

XHNV

Trang 33

Chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển của nền

KTTT APEC đưa ra 5 chỉ tiêu:

1 Về doanh nghiệp: Tổng chi phí cho R&D

của các DN so với tổng GDP, số lượng sáng chế, doanh thu qua thương mại điện

tử, mức độ liên kết với các doanh nghiệp khác, với các trường ĐH….

2 Về cơ sở tri thức: Chỉ số HĐI, số người đi

học, số cán bộ khoa học làm việc trong lĩnh vực R&D, số thư viện, báo chí, radio, tivi trên 1000 dân: tỷ lện % công dân tri thức so với LLLĐ

Trang 34

Chỉ tiêu đánh giá ….

4 Về cơ cấu kinh tế: đầu tư trực tiếp nước ngoài, tổng chi phí R&D, giá trị các ngành kinh tế tri thức (tính theo % GDP); xuất khẩu sản phẩm

CN cao (tính theo % tổng kim ngạch xuất khẩu).

5 Về vai trò của chính phủ: Tính dân chủ công khai; CS cạnh tranh thúc đẩy sáng tạo; mức độ

số hóa chính phủ.

Trong các chi tiêu trên các tổ chức và các nước đưa ra, có hai chỉ tiêu cơ bản nhất:

- Tỷ lệ gia tăng do CN cao so với GDP

- Tỷ lệ công nhân tri thức trong tổng số LĐXH

Trang 35

Bốn tiền đề cốt yếu để một nước có thể tham

gia vào kinh tế tri thức

1 Giáo dục và đào tạo hạ tầng theo kiểu tiêu

chuẩn cao.

2 Kết cấu hạ tầng thông tin năng động hữu

hiệu, thuận lợi cho việc truyền bá, xử lý thông tin.

3 Môi trường kinh tế và thể chế rất thuận

lợi cho lưu thông các dòng tri thức, khuyến khích đầu tư và CN thông tin và khuyến khích các hoạt động KD.

Trang 36

Bốn tiền đề cốt yếu để một nước có thể tham

gia vào kinh tế tri thức

4 Hệ thống đổi mới CN quốc gia gồm hệ

thống tổ chức, cơ chế chính sách nhằm liên kết chặt chẽ các cơ quan nghiên cứu, các trường ĐH, các DN và tổ chức XH nhằm khai thác, sử dụng kho tàng tri thức của nhân loại vào nhu cầu phát triển, tạo

ra các CN mới cho nước mình

Trang 37

2 Sự cần thiết phải CNH, HĐH gắn với phát

triển kinh tế tri thức ở Việt Nam

Là con đường phát triển kinh tế và vì mục

tiêu xây dựng CNXH

Phát triển KTTT là cách thức nhanh chóng

thoát khỏi tình trạng lạc hậu

Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập KT quốc tế

ảnh hưởng nhanh chóng và sâu rộng của

kinh tế tri thức đối với sản xuất và đời sống

nhu cầu của các cơ quan nhà nước, doanh

nghiệp và người dân đối với tri thức, khoa học và thông tin

Trang 38

Mục tiêu tổng quát Đại hội XI nêu rõ: “Phấn

đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại hoá; chính trị - xã hội ổn định, dân chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống và vật chất tinh của nhân dân được nâng lên

rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng lên; tạo tiền đề vững chắc để phát triển cao hơn giai đoạn sau ”

Ngày đăng: 05/12/2016, 22:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w