b.Tìm các cặp từ trái nghĩa trong bản dịch thơ.NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ nhà,Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.. Tìm cặp từ trái nghĩa từ việc quan sát hình ảnh sau:=> T
Trang 31.Ví dụ (sgk 128)
a.Tìm các cặp từ trái nghĩa trong bản dịch thơ
CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
Đầu giường ánh trăng rọi, Ngỡ mặt đất phủ sương
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng, Cúi đầu nhớ cố hương
(Lí Bạch – Tương Như dịch)
Ngẩng Cúi
I Thế nào là từ trái nghĩa:
Trang 4b.Tìm các cặp từ trái nghĩa trong bản dịch thơ.
NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ
nhà,Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu đến làng?”
(Hạ Tri Chương – Trần Trọng San dịch)
Trẻ đi già trở lại
đi, trở lại Trẻ già
Trang 5Tìm cặp từ trái nghĩa từ việc quan sát hình ảnh sau:
=> Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
Trang 6Khóc > < Cười Việc tốt – Việc xấu
Trang 7I Thế nào là từ trái nghĩa:
Trang 8=> Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác
nhau
• Ghi nhớ 1 - SGK / 128
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
Trang 9CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH
Đầu giường ánh trăng rọi, Ngỡ mặt đất phủ sương
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng, Cúi đầu nhớ cố hương
(Lí Bạch – Tương Như dịch)
NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ
Trẻ đi, già trở lại nhà,Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu
Gặp nhau mà chẳng biết nhau,Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu đến làng?”
(Hạ Tri Chương – Trần Trọng San dịch)
II Sử dụng từ trái nghĩa:
1.Tìm tác dụng của các cặp từ trái nghĩa trong 2 bản dịch thơ:
Trang 10- Ba chìm bảy nổi.
- Đầu xuôi đuôi lọt
- Lên bổng xuống trầm
- Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
- Chó tha đi, mèo tha lại
* Những câu thành ngữ
II Sử dụng từ trái nghĩa:
2.Tìm từ trái nghĩa và tác dụng của nó trong một số câu thành ngữ
chìmĐầu
nổi
trầmbổng
đuôi
ngượcxuôi
Trang 11So sánh hai cách diễn đạt sau và nhận xét:
Nước non lận đận một mình,
Thân cò lên thác xuống ghềnh
bấy nay
Nước non lân đận một mình,
Thân cò trải qua nhiều vất vả, gian truân, nguy hiểm bấy nay.Trông cho chân cứng đá mềm
Trời yên biển lặng mới yên tấm
lòng
Trông cho sức lực khoẻ, dẻo dai, vượt qua mọi khó khăn, trở ngại, trời yên biển lặng mới yên tấm lòng
Tạo các hình tượng tương phản,
gây ấn tượng mạnh, làm cho lời
nói thêm sinh động Bình thường
Trang 122.Ghi nhớ 2 – SGK / 128
Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng
tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động
Trang 13Bài tập 1 Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau đây:
a/ Chị em như chuối nhiều tàu,
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời
b/ Số cô chẳng giàu thì nghèo,
Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà
c/ Ba năm được một chuyến sai,
Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê
d/ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,
Ngày tháng mười chưa cười đã tối.tối
ráchlành
giàu nghèo
Đêm Ngày
sáng
III Luyện tập:
Trang 14Bài tập 2 Tìm các từ trái nghĩa với những từ in đậm trong các cụm từ sau đây:
cá tươi
tươi
hoa tươi
ăn yếu yếu
III Luyện tập:
Trang 15Bài tập 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Quê hương ơi! Xa rồi tôi nhớ lắm Nhớ dòng sông bên lở, bên bồi,
bên lở thì đục, bên bồi thì trong Nhớ da diết cái nắng gay gắt của
những ngày hè oi ả, rồi những cơn mưa đầu mùa vùng vằng đến
bất chợt Thương mẹ vai gầy gánh cực nuôi con, sớm khuya tảo
tần dãi nắng dầm sương
III Luyện tập:
Trang 164 5 6 7 8
10 9
V
G N
G
Ừ
R Á
Ĩ
I N H A
Trang 18Đầu - đuôi
Trang 19Nhắm – Mở
Trang 20Khóc – cười
Trang 21ngắn - dài
Trang 23- Học thuộc ghi nhớ, xem lại các ví dụ và bài tập.
- Tìm các cặp từ trái nghĩa được sử dụng để tạo hiệu quả diễn đạt trong một số văn bản đã học
2 Chuẩn bị bài mới:
Luyện nói: Văn biểu cảm về sự vật, con người
- Làm dàn ý và tập nói theo dàn ý
- Phân công: Tổ 1 làm đề 1, tổ 2 làm đề 2, tổ 3 làm đề 3, tổ 4 làm đề 4
- Đọc bài tham khảo: Quà bánh tuổi thơ