1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài 10 từ trái nghĩa

23 631 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 3,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b.Tìm các cặp từ trái nghĩa trong bản dịch thơ.NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ nhà,Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.. Tìm cặp từ trái nghĩa từ việc quan sát hình ảnh sau:=> T

Trang 3

1.Ví dụ (sgk 128)

a.Tìm các cặp từ trái nghĩa trong bản dịch thơ

CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH

Đầu giường ánh trăng rọi, Ngỡ mặt đất phủ sương

Ngẩng đầu nhìn trăng sáng, Cúi đầu nhớ cố hương

(Lí Bạch – Tương Như dịch)

Ngẩng Cúi

I Thế nào là từ trái nghĩa:

Trang 4

b.Tìm các cặp từ trái nghĩa trong bản dịch thơ.

NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ

nhà,Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu

Gặp nhau mà chẳng biết nhau,Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu đến làng?”

(Hạ Tri Chương – Trần Trọng San dịch)

Trẻ đi già trở lại

đi, trở lại Trẻ già

Trang 5

Tìm cặp từ trái nghĩa từ việc quan sát hình ảnh sau:

=> Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau

Trang 6

Khóc > < Cười Việc tốt – Việc xấu

Trang 7

I Thế nào là từ trái nghĩa:

Trang 8

=> Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác

nhau

• Ghi nhớ 1 - SGK / 128

Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau

Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau

Trang 9

CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH

Đầu giường ánh trăng rọi, Ngỡ mặt đất phủ sương

Ngẩng đầu nhìn trăng sáng, Cúi đầu nhớ cố hương

(Lí Bạch – Tương Như dịch)

NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ

Trẻ đi, già trở lại nhà,Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu

Gặp nhau mà chẳng biết nhau,Trẻ cười hỏi: “Khách từ đâu đến làng?”

(Hạ Tri Chương – Trần Trọng San dịch)

II Sử dụng từ trái nghĩa:

1.Tìm tác dụng của các cặp từ trái nghĩa trong 2 bản dịch thơ:

Trang 10

- Ba chìm bảy nổi.

- Đầu xuôi đuôi lọt

- Lên bổng xuống trầm

- Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược

- Chó tha đi, mèo tha lại

* Những câu thành ngữ

II Sử dụng từ trái nghĩa:

2.Tìm từ trái nghĩa và tác dụng của nó trong một số câu thành ngữ

chìmĐầu

nổi

trầmbổng

đuôi

ngượcxuôi

Trang 11

So sánh hai cách diễn đạt sau và nhận xét:

Nước non lận đận một mình,

Thân cò lên thác xuống ghềnh

bấy nay

Nước non lân đận một mình,

Thân cò trải qua nhiều vất vả, gian truân, nguy hiểm bấy nay.Trông cho chân cứng đá mềm

Trời yên biển lặng mới yên tấm

lòng

Trông cho sức lực khoẻ, dẻo dai, vượt qua mọi khó khăn, trở ngại, trời yên biển lặng mới yên tấm lòng

Tạo các hình tượng tương phản,

gây ấn tượng mạnh, làm cho lời

nói thêm sinh động Bình thường

Trang 12

2.Ghi nhớ 2 – SGK / 128

Từ trái nghĩa được sử dụng trong thể đối, tạo các hình tượng

tương phản, gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động

Trang 13

Bài tập 1 Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau đây:

a/ Chị em như chuối nhiều tàu,

Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời

b/ Số cô chẳng giàu thì nghèo,

Ngày ba mươi Tết thịt treo trong nhà

c/ Ba năm được một chuyến sai,

Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê

d/ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng,

Ngày tháng mười chưa cười đã tối.tối

ráchlành

giàu nghèo

Đêm Ngày

sáng

III Luyện tập:

Trang 14

Bài tập 2 Tìm các từ trái nghĩa với những từ in đậm trong các cụm từ sau đây:

cá tươi

tươi

hoa tươi

ăn yếu yếu

III Luyện tập:

Trang 15

Bài tập 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống

Quê hương ơi! Xa rồi tôi nhớ lắm Nhớ dòng sông bên lở, bên bồi,

bên lở thì đục, bên bồi thì trong Nhớ da diết cái nắng gay gắt của

những ngày hè oi ả, rồi những cơn mưa đầu mùa vùng vằng đến

bất chợt Thương mẹ vai gầy gánh cực nuôi con, sớm khuya tảo

tần dãi nắng dầm sương

III Luyện tập:

Trang 16

4 5 6 7 8

10 9

V

G N

G

R Á

Ĩ

I N H A

Trang 18

Đầu - đuôi

Trang 19

Nhắm – Mở

Trang 20

Khóc – cười

Trang 21

ngắn - dài

Trang 23

- Học thuộc ghi nhớ, xem lại các ví dụ và bài tập.

- Tìm các cặp từ trái nghĩa được sử dụng để tạo hiệu quả diễn đạt trong một số văn bản đã học

2 Chuẩn bị bài mới:

Luyện nói: Văn biểu cảm về sự vật, con người

- Làm dàn ý và tập nói theo dàn ý

- Phân công: Tổ 1 làm đề 1, tổ 2 làm đề 2, tổ 3 làm đề 3, tổ 4 làm đề 4

- Đọc bài tham khảo: Quà bánh tuổi thơ

Ngày đăng: 05/12/2016, 21:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN