1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH VÀ GIÁ TRỊ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG CHẨN ĐOÁN U MÀNG TỦY

42 659 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 5,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán u màng tuỷ... Tổng quan Não và tủy sống được bao bọc bởi: màng cứng, màng nhện và màng mềm..  Màng cứng: lót mặt trong ống sống, t

Trang 1

CHẨN ĐOÁN U MÀNG TỦY

Lê Duy Chung

Trang 2

 UMT 10% không điển hình và ác tính.

 PT hoàn toàn u đạt 97%, PT sớm => phục hồi tốt.

 CĐHA: chụp tủy cản quang, CLVT, CHT.

 Nghiên cứu UMT đã được tiến hành nhiều trên TG.

 Việt Nam CHT mới phát triển, u của tuỷ sống và

UMT ít gặp nên chưa có nghiên cứu đầy đủ

Trang 3

Mục tiêu nghiên cứu:

1 Mô tả đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ

của u màng tuỷ.

2 Phân tích giá trị của cộng hưởng từ trong

chẩn đoán u màng tuỷ

Trang 4

Tổng quan

 Não và tủy sống được bao bọc bởi: màng cứng,

màng nhện và màng mềm

 Màng cứng: lót mặt trong ống sống, trên liên tiếp

với màng cứng hộp sọ, dưới ngang mức S2

 Màng nhện: ở giữa màng cứng và màng mềm, lót

mặt trong ống màng cứng

 Màng mềm: gắn với tủy sống, hòa vào màng cứng ở

lỗ tiếp hợp, thành dây tận từ đỉnh nón tủy

Sơ lược về giải phẫu:

Trang 5

Tổng quan

Trang 6

Đại cương u màng tủy

 UMT nằm trong ống sống ngoài tủy

 90% lành tính 10% không điển hình hay ác tính

 UMT ở nữ > nam (Tỉ lệ 3:1 với các u màng tủy,

UMN nói chung và 6:1 hay 4:1 với các u màng tủy)

 Lứa tuổi trung niên (40 – 70 T), trẻ em (1,5%)

 UMT phát triển chậm, KT khác nhau tùy vị trí

 Thường có một u, 2% nhiều u (trong NF II)

 Ở CS ngực 80%, CS cổ 15%, CSTL 3%, lỗ chẩm

2%, thường ở phía bên CS

Tổng quan

Trang 7

 Lâm sàng: từ 6 - 24 tháng.

- Đau lưng tại chỗ

- Hội chứng chèn ép rễ thần kinh và tủy sống

 GPB: UMT chắc, ranh giới rõ, giàu mạch máu,

tròn hoặc nhiều thùy

- Vi thể : từ các TB nhung mao của màng nhện

- Phân loại (WHO) thành 15 loại và 3 bậc theo mức độ ác tính

 Điều trị: chủ yếu là PT

Tổng quan

Trang 8

Hình ảnh CHT của u màng tủy

 Trên T1W thường đồng tín hiệu

 Trên T2W tín hiệu thay đổi

+ Tăng tín hiệu, thường tăng nhẹ, đồng nhất

+ Đồng tín hiệu trên T2 không đặc hiệu

+ Giảm tín hiệu

 UMT chủ yếu ranh giới rõ, cấu trúc đồng nhất 80%

- Không đồng nhất do cấu trúc mạch máu, các thay đổi kén, đóng vôi hay chảy máu trong u

Tổng quan

Trang 9

 Đặc điểm ngấm thuốc: hầu hết UMT ngấm thuốc.

- Khoảng 50% ngấm thuốc nhiều, 50% ngấm ít

- Chủ yếu ngấm thuốc đồng nhất

 UMT gây đè ép tủy, làm rộng khoang dưới nhện.

 DH đuôi màng cứng: 50% - 60%, chân bám rộng

 Khoảng 90% u ở trong màng cứng ngoài tủy.

 Khoảng 10% UMT có tổn thương xương hay làm

rộng lỗ tiếp hợp (tùy tác giả)

 Cần phân biệt u rễ thần kinh tủy trên CĐHA

Tổng quan

Trang 10

Tổng quan

mao màng đệm

(1989), Roux F.X (1996), Klekamp J., Samii M (1999), Gezen F (2000), Oren N Gottfried M.D (2003), =>

hiểu biết về vị trí, tuổi, tuổi, giới, phân bố, tỷ lệ tái phát

Nghiên cứu ngoài nước

Trang 11

Tổng quan

UMT, Wei Chiang Liu (2009) nghiên cứu trên 36 BN

Tình hình nghiên cứu trong nước

17% trong 408 u HTK trung ương

Trang 12

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng

 Gồm BN được chụp CHT CS và được PT, có GPB là u nguyên

phát trong ống sống tại BV VĐ từ 2004 - 2009

2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

 BN không phân biệt tuổi, giới, được chụp CHT CS và được PT

 Có phim CHT

 Có GPB là các u nguyên phát trong ống sống

2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ

 BN không PT hoặc không có kết quả GPB

 BN u nguyên phát từ xương CS không được chọn.

 Hồ sơ và phim đã thất lạc, hỏng mốc, không PT được

Trang 13

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

 Phương pháp mô tả, hồi cứu và tiến cứu

2.2.2 Chọn mẫu

 PP chọn mẫu không xác xuất

 Từ 1/2004 đến 7/2009 tại BV VĐ có 269 BN

UNPTOS đủ tiêu chuẩn, trong đó có 47 BN UMT

 Để giải quyết MT 1 chúng tôi sử dụng 47 BN có

KQ GPB là UMT có phim CHT

 Để giải quyết MT 2 và tính tần xuất UMT chúng

tôi sử dụng 269 BN đủ tiêu chuẩn

Trang 14

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.2.3 Sơ đồ phân tích kết quả nghiên cứu

U trong ống sống

U khác UMT

Trang 15

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

 Tuổi

 Giới tính

 Tần xuất UMT

 Phân loại mô bệnh học

 Phân bố UMT theo tầng đốt sống

 Triệu chứng lâm sàng

 Thời gian mắc bệnh

2.2.7 Các biến số và chỉ số nghiên cứu

2.2.7.1 Các đặc điểm chung của UMT

Trang 16

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

 Vị trí u

 Số lượng UMT trên cùng BN

 Ranh giới u

 Đánh giá cấu trúc u

 Tín hiệu UMT trên T1W, T2W

 Đặc điểm và mức độ ngấm thuốc đối quang từ

- Dấu hiệu rộng khoang dưới nhện

- Dấu hiệu đuôi màng cứng

-2.2.7.2 Đặc điểm hình ảnh CHT của UMT

Trang 17

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.2.7.3. Giá trị của CHT trong chẩn đoán UMT

Đối chiếu chẩn đoán UMT trên CHT và GPB

(Acc)

tính (NPV)

Trang 18

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Trang 19

3.1 Đặc điểm chung của u màng tuỷ

- Trẻ em: 2,1%.

- Trên 40 tuổi: 87,2%

- Levy W.J , Solero C.L , Roux F.X.:

53, 56, 54 tuổi

- Võ Xuân Sơn: 40% trên 40 tuổi

Trang 20

3.1.2 Giới tính

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

12 35

Trang 21

3.1.3 Tần xuất u màng tuỷ

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

47 222

82.53%

17.47%

Chi - Shing Zee M.D., Michael Brant - zawadzki M.D., Wolfgang - Dähnert 25 - 46%

Võ Xuân Sơn 19,3%, Bùi Ngọc Tiến 13,7%

Trang 22

3.1.4 Đặc điểm phân loại mô bệnh học (WHO 2007)

Trang 23

3.1.5 Phân bố của UMT theo tầng đốt sống

Trang 24

Tương tự Levy W.J., Solero C.L., Roux F.X., Gezen F., Oren N Gottfried M.D và Võ Xuân Sơn

Khác tr/ch đau Solero C.L., liệt v/đ Oren N Gottfried M.D., RLCG Oren N Gottfried M.D và Võ Xuân Sơn, RLCT Võ Xuân Sơn

Trang 25

3.1.7 Thời gian từ khi mắc bệnh tới khi vào viện

- Gelabert – González M., Stawicki S P., Matthias Setzer M.D.: 6,2 , 8,4, 11,8

Trang 26

3.2 Đặc điểm hình ảnh CHT của UMT

Trang 28

3.2.4 Sự tương quan của u với màng cứng

Trang 29

3.2.5 Cấu trúc của u màng tủy

De Verdelhan O 79,2% u đồng nhất, Wei Chiang Liu CLVT

có 58,3% có vôi hóa, 2,8% tín hiệu dịch.

Trang 30

3.2.6 Tín hiệu của UMT trước tiêm thuốc

Verdelhan O 58% UMT đồng tín hiệu,

Wei Chiang Liu 36,1% đồng tín hiệu, 61,1% tăng tín hiệu

Trang 31

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN3.2.6 Tín hiệu của UMT trước tiêm thuốc

Verdelhan O.có 8,3% UMT tăng tín hiệu, 12,5% u giảm tín hiệu,

79,2% u đồng tín hiệu, Wei Chiang Liu có 100% đồng tín hiệu.

Trang 32

3.2.7 Tính chất ngấm thuốc của u màng tủy

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

0 0%

24 51,1%

23 48,9%

Theo De Verdelhan O 100% u màng tủy ngấm thuốc, ngấm nhiều

là 41,7%, ngấm ít là 58,3% Wei Chiang Liu 100% ngấm thuốc

Trang 33

3.2.7 Tính chất ngấm thuốc của u màng tủy

Wei Chiang Liu tỷ lệ u ngấm thuốc đều là 91,7% và

ngấm thuốc không đều là 8,3%

Trang 34

3.2.8 Dấu hiệu đuôi màng cứng

Wei Chiang Liu (2009), lệ đuôi màng cứng 58,3% De Verdelhan –

O (2005) là 66,6% Ibrahim A.(2006) tỷ lệ này là 57%

Trang 35

3.2.9 Dấu hiệu rộng khoang dưới nhện

Trang 37

 Khả năng đánh giá vị trí và ranh giới của u màng

tủy trên cộng hưởng từ so với phẫu thuật là đúng 100%

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.3 Giá trị của CHT

3.3.1 Khả năng đánh giá vị trí, ranh giới của u màng tủy trên CHT

Trang 38

3.3.2 Khả năng đánh giá sự tương quan của u với màng cứng trên CHT

Trang 39

3.4 Đối chiếu chẩn đoán UMT trên CHT và GPB

(3 UMT nhầm u DTKT, 1 u nhầm MNTNN, 5 u DTKT nhầm là UMT)

Trang 40

1 Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ của UMT

lệ nữ : nam là 3 : 1.

CS cổ và CS TL - cùng.

4,3%, loại quả tạ 4,3%

vôi hóa, có 4,2% có cấu trúc dạng nang dịch.

trên T2W Trên chuỗi xung T1W có 80,9% u đồng tín hiệu.

KẾT LUẬN

Trang 41

 Đặc điểm ngấm thuốc: 100% UMT ngấm thuốc ĐQT, 48,9% u ngấm thuốc nhiều, 91,5% UMT ngấm thuốc đều.

 Dấu hiệu đuôi màng cứng: có 51,1% UMT có ĐMC.

 Dấu hiệu rộng khoang dưới nhện: có 80,9% UMT có dấu hiệu này.

 Tổn thương xương: 10,6% UMT có tổn thương xương.

CHT đánh giá vị trí, sự lan rộng của u so với PT là 100%.

CHT xác định UMT ở ngoài MC với Se = 66,7%, Sp = 100% UMT loại quả tạ dễ dàng chẩn đoán trên CHT

CHT có khả năng chẩn đoán UMT với Se = 91,5%, Sp = 96,8%, Acc = 95,9% , PPV = 87,8%, NPV = 97,7% khi so sánh với GPB.

KẾT LUẬN

2 Giá trị của CHT trong chẩn đoán UMT

Ngày đăng: 05/12/2016, 21:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh CHT của u màng tủy - ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH VÀ GIÁ TRỊ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG CHẨN ĐOÁN U MÀNG TỦY
nh ảnh CHT của u màng tủy (Trang 8)
2.2.3. Sơ đồ phân tích kết quả nghiên cứu - ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH VÀ GIÁ TRỊ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG CHẨN ĐOÁN U MÀNG TỦY
2.2.3. Sơ đồ phân tích kết quả nghiên cứu (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w