Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô học của nang, và rò khe mang I
Trang 1Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô học của nang và rò
khe mang I
Luận văn thạc sĩ y học
Hướng dẫn khoa học: TS Phạm Tuấn Cảnh
Dương Long Lâm
Hà Nội, tháng 9/2009
Trang 2Rò khe mang I (First branchial cleft anomalies) là một dị tật bẩm sinh
Chiếm khoảng 10% trong các loại rò khe mang nói chung
Tỷ lệ chẩn đoán nhầm và xử trí không đúng còn cao
Trang 3Mục tiêu nghiên cứu:
1 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và mô học của rò khe mang I
2 Đối chiếu lâm sàng – mô học và một số đặc điểm trong quá
trình phẫu thuật để rút kinh nghiệm chẩn đoán và đề xuất phương pháp can thiệp thích hợp.
Trang 4Thế giới:
cung mang ở người
sau dưới của vành tai đến họng mũi
sàng về sự tồn tại của đường rò khe mang I
bố chi tiết về một ca bệnh rò khe mang I
Trang 5 Năm 2003, Phạm Thị Bích Thủy: Nghiên cứu về đặc điểm bệnh
học rò quanh tai nói chung.
Trang 6Phôi thai học vùng mang
Trang 7Các túi mang
(Branchial pouches)
Các khe mang (Branchial grooves)
Các cung mang
(branchial arches)
Trang 8Sự phát triển các cơ quan vùng mang
Cung mang Sụn và xương Cơ Thần kinh Cung động mạch
Cung mang I Sụn Meckel
Xương hàm dưới Xương búa
Xương đe
Cơ cắn
Cơ thái dương
Cơ chân bướm
Dây thần kinh tam thoa (V) Động mạch hàm trong
Cung mang II Sụn Reichert
Xương bàn đạp Sừng bé xương móng
Các cơ mặt
Cơ trâm móng Dây thần kinh mặt (VII) ĐM cơ bàn đạp
Cung mang III Thân và sừng lớn
xương móng Cơ màn hầuCơ trâm họng Dây lưỡi hầu (IX) ĐM cảnh trongCung mang IV Sụn giáp
Sụn thanh thiệt Cơ khít họng dướiCơ nhẫn giáp Dây thần kinh phế vị (X)
(nhánh thanh quản trên)
Quai ĐM chủ
ĐM dưới đòn phải
Cung mang V Sụn phễu
Sụn nhẫn Các cơ thanh quản Dây thần kinh phế vị (X)
(dây Tk quặt ngược)
ĐM phổi
Trang 9Sự phát triển các thành phần vùng cung mang I
Xương bàn đạp
Mỏm trâm
D/c trâm móng
Sừng lớn và nhỏ xương móng Sụn Meckel
Thân xương móng Sụn giáp Sụn nhẫn vòng sụn khí quản
Trang 10Khe mang I : dài ra tạo thành ống tai ngoài
Phủ bởi biểu bì da nguồn gốc ngoại bì
Biểu mô phủ đáy khe mang trở thành mặt ngoài màng nhĩ
Trang 11Nguồn gốc phát sinh của rò khe mang I
Sự hình thành của nang và rò khe mang I là do
sự khép không hoàn thiện của khe mang I hoặc
do sự phân chia bất thường của khe mang này này dẫn đến sự tồn tại của hai ống tai ngoài
Trang 12Phân loại của rò khe mang I (Work 1972)
Trang 13Sơ lược giải phẫu tai ngoài
GP tai ngoài: gồm vành tai và ống tai ngoài
Trang 14Tuyến mang tai: hình lăng trụ
tam giác, giới hạn bởi:
ngoài, hoành trâm
xương hàm dưới, cơ chân
bướm trong
da, cân cổ nông
Liên quan GP dây VII
Sơ lược giải phẫu tuyến mang tai
Trang 15Liên quan GP dây VII và đường rò trong tuyến mang tai
ống tai ngoài
Lỗ tai ngoài
Đường rò Dây VII
ống tai ngoài
Lỗ tai ngoài
Đường rò Dây VII
ống tai ngoài
Lỗ tai ngoài
Đường rò Dây VII
Trang 16Các biểu hiện ở cổ:
- khối sưng nề hoặc lỗ rò bên ngoài trong
vùng tam giác Poncet
- Lỗ rò có thể là thứ phát do vỡ mủ hoặc
chích rạch
Đặc điểm lâm sàng rò khe mang I
Trang 17Các biểu hiện ở tuyến mang tai
- Khó nhai, căng đầy vùng tuyến mang tai
- Khối nhỏ đơn độc, mềm, ranh giới không rõ hoặc lỗ rò thường
ở cực dưới tuyến mang tai hoặc trước vùng chũm
- Thường do viêm nhiễm đường rò
Đặc điểm lâm sàng của rò khe mang I
Trang 18Đặc điểm lâm sàng của rò khe mang I
Các biểu hiện ở tai
Đau nhức vùng ống tai
Chảy tai
Soi/nội soi tai: lỗ rò sàn ống tai
Không nghe kém, không ù tai, Màng nhĩ
bình thường
Trang 19- X quang có bơm thuốc cản quang
Trang 20- Hình ảnh đường rò khi chụp có cản quang,
- Siêu âm, CT scan, MRI.
Trang 21Điều trị
Phẫu thuật là phương pháp điều trị tối ưu
Trang 22Biến chứng và tái phát sau mổ
1. Tụ máu vết mổ
2. Nhiễm trùng vết mổ
3. Liệt dây thần kinh VII
4. Tái phát sau mổ
Trang 23ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 24Gồm 31 bệnh nhân đã được phẫu thuật nang và rò khe mang I tại Bệnh viện TMH TW từ tháng 1/2007 - 7/2009
+ 21 TH NC hồi cứu
+ 10 TH NC tiến cứu
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 25Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:
Các BN nhập viện và được phẫu thuật trong
thgian NC và được ∆ sau mổ là rò khe mang I
Bệnh án ghi rõ ràng, đầy đủ các phần LDVV, bệnh
sử, cách thức PT…
Thu thập theo mẫu BA NC
Tiêu chuẩn loại trừ:
Không thỏa mãn các điều kiện trên
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 26Thiết kế nghiên cứu:
o Phương pháp: nghiên cứu mô tả từng ca có can thiệp
o Cỡ mẫu NC: 31 bệnh nhân trong thời gian NC
Cách thức tiến hành
o Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
o Triệu chứng lâm sàng
o Mô bệnh học
o Một số đặc điểm trong khi phẫu thuật
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 27• Nghiên cứu mô bệnh học
- Quy trình nhuộm HE: Vùi paraffin; đúc bloc; cắt
Trang 28Thu thập số liệu: thu thập đầy đủ theo bệnh
án NC
Nhập số liệu và xử lý bằng phần mềm EPI INFO 2000
So sánh kết quả nghiên cứu với một số tác giả trong và ngoài nước
THU THẬP VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU
Trang 29KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
VÀ BÀN LUẬN
Trang 30L.M.Kỳ (2002): loại 1: 85%; loại 2: 15% Stookroos (1999): loại 1: 66%; loại 2: 34%
ĐẶC ĐIỂM PHÂN LOẠI
Trang 31Tuổi trung bình: 16
So sánh với các tác giả NN: Triglia: 6; Solares: 9
Trang 33Thời gian mang bệnh
Thời gian mang bệnh TB: 6 năm
Trang 34Tỷ lệ phân bố theo bên tổn thương
Triglia (1998): Trái: 53,85%; Phải: 46,15%
D’Souza (2001): Trái: 58%; Phải: 29%
Trang 35Triệu chứng Viêm tấy Rò ra ngoài Chảy tai
LMK (2002): Viêm tấy chiếm 84,62%
Triệu chứng cơ năng
Trang 36Các biểu hiện ngoài da
Trang 37Tỷ lệ BN có lỗ rò ngoài là 25/31 trường hợp, chiếm 80,65%
Tính chất lỗ rò ra ngoài
Trang 38Phân bố vị trí lỗ rò ra ngoài
Trang 39Liên quan lỗ rò ống tai ngoài và loại đường rò
Loại đường rò Rò ống tai ngoài n
Có 8/31 trường hợp có lỗ rò ống tai ngoài, tất cả đều là đường rò nguyên phát
Tỷ lệ rò ống tai ngoài ở Đ.rò loại 2 cao hơn rõ rệt so với ở đường rò loại 1 (OR= 12,42; p=0,0027)
Trang 41Phương pháp
phẫu thuật Bộc lộ dây VII Không bộc lộ dây VII n
Phương pháp phẫu thuật
Có 5/31 TH cắt thùy nông tuyến MT kèm đường
rò
Trang 44Liên quan giữa loại đường rò và tương
quan giải phẫu với dây VII
Tỷ lệ dây VII nằm sâu hơn ở đường rò loại 2 cao hơn so với đường rò loại 1, X2 = 4,09; OR=9,6; p=0,043
Trang 46Phân loại đường rò theo cấu tạo biểu mô phủ (n=21)
Loại biểu mô
Số liệu
Biểu mô trụ giả tầng
Lát tầng không sừng hóa
Lát tầng sừng hóa
Trang 47TT biểu mô
Số liệu thường Bình Có viêm Quá sản Dị sản Có tế bào ác tính Xơ hóa
Phân bố đường rò theo hình thái biểu mô phủ
6 TH xuất hiện các thành phần có nguồn gốc trung mô trong mô đệm
Trang 48Đường rò có biểu mô phủ loại vảy sừng hóa và thành
phần phụ thuộc da
Trang 49Vách đường rò không thấy biểu mô phủ, chỉ có mô liên kết xơ, sợi keo Đường rò có biểu mô phủ giả tầng
Trang 501 Đặc điểm lâm sàng và mô học của nang và rò khe mang I
Lâm sàng
Tỷ lệ Rò mang I loại 1 cao gấp hai lần loại 2 với 21/31 TH
Không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa nam và nữ
Bệnh khởi phát chủ yếu trong 10 năm đầu của đời sống, TG
mang bệnh TB là 6 năm, có thể tới 20 năm.
Các triệu chứng là các triệu chứng gián tiếp do viêm nhiễm,
chảy mủ đường rò.
Vị trí lỗ rò hay gặp nhất: sau thùy dái tai với 17/25 trường
hợp, chiếm 68%, vùng tam giác Poncet với 5/25 trường hợp
rò ống tai ngoài: 8/31 trường hợp, chiếm 25,81%
Trang 51Mô bệnh học
biểu mô trụ giả tầng có lông chuyển
thấy biểu mô, biểu mô hô hấp trụ giả tầng có lông chuyển chỉ
có 2/15 trường hợp
Trang 522 Đối chiếu lâm sàng, mô học và kết quả trong điều trị phẫu
thuật nang và rò khe mang I
Tỷ lệ rò ống tai ngoài ở đường rò loại 2 cao gấp 12,42 lần
so với ở đường rò loại 1
Tỷ lệ đường rò nằm sâu hơn dây VII ở đường rò loại 2 là cao hơn 9,6 lần so với ở đường rò loại 1
Cả 3/3 trường hợp đường rò dạng ống rò (fistulas) đều đi sâu hơn thân chính dây VII,.
Có đến 6/8 trường hợp được xác định thuộc rò khe mang loại 2 trên lâm sàng và phẫu thuật có xuất hiện các thành phần có nguồn gốc trung mô trong mô đệm
Trang 53Kiến nghị
Cần phải nghĩ đến rò mang I khi có những lỗ rò hoặc nang ở vùng sau tai và vùng cổ cao tam giác Poncet để
có chẩn đoán sớm và tránh những can thiệp không đúng
Cần lưu ý những đường rò có nguồn gốc biểu mô, đặc biệt là biểu mô da khi phẫu thuật cần lấy hết các thành phần phụ thuộc da để tránh tạo nang rò thứ phát
Áp dụng đường rạch tuyến mang tai, và bộc lộ dây TK VII, đặc biệt với những đường rò dạng ống rò (fistulas), cân nhắc khả năng cắt thùy nông tuyến mang tai