1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

nghiên cứu tổn thương dị sản và loạn sản trong ung thư biểu mô dạ dày

50 1,6K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 11,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nghiên cứu tổn thương dị sản và loạn sản trong ung thư biểu mô dạ dàyBáo cáo Thuộc đề tài: Nghiên cứu mối liên quan giữa tổn thương trong và ngoài vùng ung thư biểu mô dạ dày Người hướ

Trang 1

nghiên cứu tổn thương dị sản và loạn sản trong ung thư biểu mô dạ dày

Báo cáo Thuộc đề tài:

Nghiên cứu mối liên quan giữa tổn thương trong và ngoài

vùng ung thư biểu mô dạ dày

Người hướng dẫn khoa học:

Đặng Trần Tiến

Trang 2

đặt vấn đề

Hàng năm trên thế giới có khoảng trên 7 triệu người mắc UT,

ung thư dạ dày (UTDD) là một trong những loại hay gặp nhất.

Châu á có tỷ lệ cao nhất là Nhật Bản, Trung Quốc

ở Việt Nam, UTDD đứng thứ hai sau ung thư phổi đối với nam,

sau ung thư vú ở nữ

UTBMDD có mối liên quan chặt chẽ với DSR và LS

DSR là điều kiện tiền UT, LS dạ dày là một tổn thuơng tiền UT

Trang 4

Mục tiêu nghiên cứu

Xác định hình thái học của ung thư biểu mô dạ dày

Tìm hiểu các tổn thương dị sản, loạn sản trong ung thư

biểu mô dạ dày

Trang 5

* Yếu tố cá nhân:

* Tuổi và giới : > 40 tuổi, nguy cơ tăng dần ở tuổi 60-70

* Yếu tố di truyền : liên quan đến chủng tộc

* Yếu tố môi trường, chế độ ăn

* Nghiện thuốc lá nặng mắc t2 - 6 lần

* Yếu tố vật chủ: Viêm dạ dày mạn tính teo, polýp u tuyến, dạ dày sau cắt

đoạn, loét dạ dày mạn tính lâu năm

* HP: HP liên quan chặt chẽ với UTDD

nguyên nhân

Trang 6

gi¶i phÉu bÖnh UTDD.

Trang 7

* Ph©n lo¹i cña Lauren (1965 )

* Ung th­ biÓu m« týp ruét

* Ung th­ biÓu m« týp lan to¶

* Ung th­ biÓu m« týp hçn hîp

4 M« bÖnh häc cña UTDD

gi¶i phÉu bÖnh UTDD.

Trang 8

12/06/16 04:47 8

* Ph©n lo¹i m« h c ung th bi u m« c a WHO (1977 ) ọ ư ể ủ

1) Ung th­ biÓu m«.

+ Ung th­ biÓu m« tuyÕn, gåm

- Ung th­ biÓu m« tuyÕn nhó BH cao

- Ung th­ biÓu m« tuyÕn èng BH võa

- Ung th­ biÓu m« tuyÕn nhµy Ýt BH

- Ung th­ biÓu m« tÕ bµo nhÉn.

+ Ung th­ biÓu m« kh«ng biÖt ho¸

+ Ung th­ biÓu m« tuyÕn v¶y + Ung th­ biÓu m« tÕ bµo v¶y + Ung th­ kh«ng xÕp lo¹i

2) Carcinoide 3) Ung th­ kh«ng biÓu m«

+ U cña m« lym pho + Ung th­ c¬ tr¬n

Trang 9

Ph©n lo¹i m« h c ung th bi u m ọ ư ể « c a WHO ( 2000 ) ủ

Ung th­ biÓu m« tuy n ế + Týp ru t ộ

+ Týp lan toả

+ Ung th bi u m« tuy n nhó ư ể ế

+ Ung th bi u m« tuy n nh y ư ể ế à + Ung th­ biÓu m« tÕ bµo nhÉn.

+ Ung th­ biÓu m« tuyÕn v¶y + Ung th­ biÓu m« tÕ bµo v¶y + Ung th Bi u m« t b o nh ư ể ế à ỏ + Ung th­ biÓu m« kh«ng biÖt ho¸

+ Ung th­ h c t ắ ố + C¸c lo¹i kh¸c

Trang 10

Tế bào hình đài chế tiết sialomucin.

- Týp II: Dị sản ruột không hoàn toàn,

Tế bào hình đài nhưng không có tế bào paneth, ít hoặc không có tế bào hấp phụ.

Phân loại dị sản ruột.

Trang 11

Phân loại dị sản ruột.

Tế bào trung gian: Tiết chất nhày trung tính hoặc sialomucin axit, tế bào hình đài tiết sialomucin.

- Týp III: Dị sản ruột không hoàn toàn

Theo Owen chia DSR làm 2 loại:

- DSR ruột hoàn toàn

- DSR không hoàn toàn, phụ thuộc số lượng biểu mô trụ dạ dày được thay thế hoàn toàn hoặc không hoàn toàn bằng tế bào hình đài và tế bào hấp thu ruột

Trang 12

12/06/16 04:47 12

Phân loại loạn sản.

Hiệp hội chuyên môn của Tổ chức y tế thế giới chia loạn sản làm 3 mức độ:

-Loạn sản nhẹ: Tế bào không biệt hoá ít, tiết nhày ưa

kiềm, nhân tương đối đồng dạng, thon dài sát màng đáy, tỷ lệ nhân trên bào tương tăng nhẹ

- Loạn sản vừa: Tế bào biểu mô mất tính biệt hoá, nhân

tròn hơn, tỷ lệ nhân trên nguyên sinh chất tăng, chỉ số nhân chia tăng, cấu trúc tuyến không còn giống bình thường

Trang 13

Phân loại loạn sản.

-Loạn sản nặng: Tế bào và tuyến có biến đổi không

điển hình, đa hình thái tế bào và nhân, nhiều nhân chia

và nhân chia không điển hình.

Hiện nay nhiều tác giả lưu ý loạn sản nhóm III bởi khả năng chuyển thành ác tính cao

-Loạn sản thường liên quan chặt chẽ với ung thư týp

ruột và được coi là khả năng báo trước cho một tiền ung thư týp ruột

Trang 14

II đối tượng & phương pháp nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu:

Các bệnh nhân được chẩn đoán là UTDD b ng LS, NS, ST ằ

r i ồ đượ c phẫu thuật cắt dạ dày

Thời gian từ 18/12/2006 đến 30/7/2009 (30 tháng).

Số lượng: 150 mẫu

Tiêu chuẩn chọn mẫu

Các bệnh phẩm sau mổ UTDD, gửi lên Khoa GPB, BVE để chẩn đoán

MBH sau mổ xác định là UTBMDD.

12/06/16 04:47

14

Trang 15

2.1 2.1 Phương pháp quan sát mô tả, tiến cứu

Thiết kế nghiên cứu

Trang 16

2.2 Phương pháp nghiên cứu dạ dày bị cắt

Nghiên cứu hình thái đại thể

+ Xác định vị trí khối u: Theo hội nghiên cứu UTDD Nhật Bản

II đối tượng & phương pháp nghiên cứu

Hình Định khu khối u dạ dày (hinhdaday.jpg)

Trang 18

III kÕt qu¶ & bµn luËn

Ph©n bè bÖnh nh©n theo tuæi, giíi

3.1 VÒ tuæi, giíi, nhãm m¸u

Trang 19

So sánh tuổi trung bình của bệnh nhân UTDD theo

một số tác giả trong và ngoài nước

Trang 20

-Nhãm tuæi: Tuæi cµng cao cµng dÔ m¾c vµ thuêng

Tû lÖ bÖnh theo nhãm m¸u

Trang 21

Phát hiện ung thư sớm chiếm tỷ lệ thấp (8%), n ê n mở rộng nội soi và sinh thiết dạ dày, theo dõi những trường hợp có t n th ổ ươ ng loạn sản, dị sản ruột.

Các týp đại thể

Trang 22

3.2 các mối tương quan

Tương quan giữa vị trí u và các týp đại thể

Ung thư thể loét týp 2 hay gặp nhất ở 1/3 dưới (22%), tiếp đến là 1/3 giữa

Các týp đại thể khác có tỷ lệ thấp và tương đương nhau ở các vị trí p>0,05 Ung thư dạ dày sớm chỉ gặp 12 trường hợp

Trang 23

Tương quan giữa đại thể và vi thể

Trang 24

-Ung thư sớm gặp 12 trường hợp thì týp mô học chủ yếu là ung thư biểu mô tuyến ống

-loét nhỏ pha bệnh phẩm hàng loạt là vô cùng quan trọng.

- Ung thư muộn ( týp 1- týp 4 ).

Ung thư biểu mô tuyến có tỷ lệ cao ở thể sùi, loét và xâm nhập ( p>0,05 ).

- Các týp MBH khác có tỷ lệ thấp hơn và phân bố đều ở các týp đại thể (p>0,05) Kết quả tương tự với Trần Văn Hợp, thấp hơn Ngô Quang Dương

Trang 25

Tỷ lệ dị sản ở các vùng pha khác nhau

Tỷ lệ dị sản chung là 42% Tỷ lệ dị sản ở vùng ung thư, rìa ung thư, hang vị thì tương tự nhau, không có ý nghĩa thống kê P>0,05 và đều cao hơn tâm vị p<0,05 Điều này cho thấy việc sinh thiết nên tại vùng loét, rìa ổ loét, và

Trang 26

- Tỷ lệ loạn sản ở vùng ung thư cao hơn vùng khác ( 66%) Vùng xa ung thư

về phía tâm vị thì thấp hơn các vùng khác

- Loạn sản Nặng chỉ gặp ở vùng ung thư và rìa ung thư, điều đó cho thấy nếu có loạn sản nặng thì việc xử lý như một ung thư Nhiều tác giả đã khuyến cáo với loạn sản nặng thì phẫu thuật là phương pháp tối ưu nhất

Trang 28

Tương quan giữa týp mô học theo phân loại WHO và

tổn thương niêm mạc dạ dày ngoài vùng UT

Viêm teo, dị sản ruột, loạn sản hay gặp trong ung thư biểu mô tuyến ống sau đó là tuyến nhày và ung thư không biệt hoá.

Các týp MBH ung thưư

Các tổn thưương ngoài u

Viêm dạ dày teo

Trang 29

Tương quan giữa týp mô học theo phân loại Lauren và tổn

thương niêm mạc dạ dày ngoài vùng UT

Trang 30

12/06/16 04:47 30

Trang 32

12/06/16 04:47 32

Trang 34

12/06/16 04:47 34

Trang 36

12/06/16 04:47 36

Trang 38

12/06/16 04:47 38

Trang 40

12/06/16 04:47 40

Trang 44

12/06/16 04:47 44

Trang 46

12/06/16 04:47 46

Trang 48

2 Hình thái Giải phẫu bệnh

Về đại thể: UTDD ở 1/3 dưới (40% ), thường ở BCN (36% )

Kích thước u 3-6 cm và >6cm chiếm tỷ lệ cao (36% và 44% ) Trong đó ung thư thể loét týp 2 hay gặp nhất ở 1/3 dưới (22%), sau đó đến 1/3 giữa.

Về MBH: UTBM tuyến hay gặp nhất: 78% (týp ruột 56%), trong

đó UTBM tuyến ống: 40%, ung thư tuyến nhày chiếm 20% UTBM không biệt hoá: 18% (týp lan toả 26%) UTBM tuyến so với các nhóm khác (p<0,0001).

kết luận

Trang 49

Xin tr©n träng c¸m ¬n

Trang 50

xin tr©n träng c¸m ¬n !

Ngày đăng: 05/12/2016, 21:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thái Giải phẫu bệnh - nghiên cứu tổn thương dị sản và loạn sản trong ung thư biểu mô dạ dày
2. Hình thái Giải phẫu bệnh (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w