1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kết quả điều trị u xơ tử cung bằng kỹ thuật nút động mạch tử cung trên 80 bệnh nhân tại bệnh viện bạch mai

29 1,5K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 30,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả điều trị u xơ tử cung bằng kỹ thuật nút động mạch tử cung trên 80 bệnh nhân tại bệnh viện bạch mai Nguyễn Xuân Hiền Phạm Minh Thông... đặt vấn đềĐiều trị UXTC bằng ph ơng pháp n

Trang 1

Kết quả điều trị u xơ tử cung bằng kỹ thuật nút động mạch

tử cung trên 80 bệnh nhân tại

bệnh viện bạch mai

Nguyễn Xuân Hiền Phạm Minh Thông

Trang 4

đặt vấn đề

Điều trị UXTC bằng ph ơng pháp nút động mạch tử cung là

ph ơng pháp còn mới ở Việt Nam Vì vậy chúng tôi

nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu điều trị u xơ tử cung bằng ph ơng pháp nút

động mạch tử cung“

Đề tài có các mục tiêu sau:

1 Nghiên cứu kết quả điều trị u xơ tử cung bằng

ph ơng pháp can thiệp nội mạch.

2 Đ a ra một số chỉ định nút động mạch tử cung

trong điều trị u xơ tử cung.

Trang 6

Nút động mạch tử cung

(Uterine Embolization Artery – UEA)

Trang 7

Sơ l ợc kỹ thuật nút mạch

Sơ l ợc kỹ thuật nút mạch

- 1975 Kỹ thuật tắc mạch đ ợc thực hiện để cầm máu sau phẫu thuật

- 1979 nút ĐM tử cung để cầm máu sau đẻ

- 1994 Ravina điều trị UXTC bằng UEA

- 1995 UEA là lựa chọn đầu tiên trong điều trị UXTCTháng 9/1999 Hội Tim mạch và can thiệp Điện quang

Mỹ thống kê 4165 BN điều trị UXTC bằng UEA: Tỷ

lệ chết 0%, Biến chứng <1% (25cas)

Trang 8

Nguyªn lý UEA

1 C¬ së khoa häc

Trang 9

Cục máu đông bao quanh hạt PVA Tắc mạch nuôi uU hoại tử, teo nhỏ

Trang 10

chỉ định UEA

- UXTC có các dấu hiệu lâm sàng: Đau bụng, rong kinh

- Kích th ớc U d ới 10cm

- u tiên cho những phụ nữ còn muốn sinh con

- Bệnh nhân không muốn phẫu thuật hay không phẫu thuật đ ợc

- UXTC quá to(>10cm).

- U có cuống nằm d ới thanh mạc.

- Có thai, ung th nội mạc tử cung hay CTC, viêm phần phụ

- Giống nh CCĐ của chụp mạch.

Trang 11

* Suy buång trøng m¹n tÝnh: Mü gÆp 01 BN 45 tuæi.

BiÕn chøng chung cña chôp m¹ch m¸u: Tô m¸u vïng chäc

§M, dÞ øng thuèc c¶n quang, t¾c m¹ch chi

Trang 12

đối t ợng và ph ơng pháp

nghiên cứu

1 Đối t ợng nghiên cứu

Bao gồm các bệnh nhân đ ợc chẩn đoán UXTC và nút

động mạch tử cung tại Khoa CĐHA bệnh viện Bạch mai

Trang 13

đối t ợng và ph ơng pháp

nghiên cứu

3 Tiêu chuẩn loại trừ

+ BN không đ ợc theo dõi đầy đủ sau nút mạch

Trang 15

kÕt qu¶ – bµn luËn

I Tr íc nót m¹ch

1 Tuæi, kÝch th íc vµ träng luîng u tr íc nót

Tuæi trung b×nh 39,2 tuæi.

James B Spies; Ravina tuæi trung b×nh 43 tuæi KÝch th íc u trung b×nh: 45,6mm(22-93mm)

Träng l îng u trung b×nh:

49,8gam(2,1-170,3gam)

Trang 16

kết quả – bàn luận

2 Lý do vào viện, các dấu hiệu kèm theo

LDVV Rong kinh Đau bụng ĐB+RK Tự sờ thấy u Tổng số

Tỷ lệ% 55 5 36,2 3,8 100%

91,2% RK, 1BN có bí đái, 1BN mót dặn, 5 BN bị bệnh khác

Trang 17

kÕt qu¶– bµn luËn

II Sau nót m¹ch

1 Sè ngµy n»m viÖn

85% BN cã ngµy n»m viÖn <3 TB 2,3 ngµy

Trë l¹i cuéc sèng BT 7-10ngµy

NguyÔn Hoµi Thu 1-1,5 ngµy

Laurent Brunereau 2,3 ngµy

Trang 18

Goodwin 60 81% 93% NHT 189 ~100% ~ 100% Chóng t«i 80 29%(-)

66%( ) ±

61%

Trang 20

Brunereau 58 23% 43% 51%

NHT 189 78% ~100

% Chóng t«i 80 15,9

Trang 21

IV Khả năng có thai sau nút mạch

5 BN đã có thai đẻ th ờng(7 BN muốn sinh con)

Ravina 7/157BN có thai sau nút mạch

Trang 22

kÕt qu¶ – bµn luËn

V Tai biÕn

Kh«ng cã tö vong trong vµ sau thñ thuËt

1/80BN(1,25%) U ho¹i tö nhiÔm khuÈn

Hayes Al-Fozan u ho¹i tö NK hay gÆp u d íi niªm m¹c.Hutchins, Smith vµ Spies tû lÖ c¾t bá TC sau nót m¹ch 0,7%

Dover tû lÖ tö vong 0,02-0,1%

Trang 23

BÖnh ¸n minh häa

BÖnh ¸n 1

BN: NguyÔn Thi Kim Ch 41 tuæi

LDVV: tù sê thÊy u vµ RK

SA: Tö cung 422gram, P u 67,7gram

Nót 31/8/04 ra viÖn 3/9/04 Sau 3 th¸ng KN b×nh th êng

Trang 26

kết luận

1 Kết quả điều trị UXTC bằng nút động mạch tử cung

88% có cải thiện triệu chứng ĐB sau 1 th

95% có cải thiên triệu chứng RK sau 1th

91% không đau bụng sau 6 th

97% không rong kinh sau 6 th

Tỷ lệ giảm P u sau 12th là 77,9% (P<0,001)

U giảm âm hay nằm d ới niêm mạctiêu u

91,6% BN có kích th ớc TC bình th ờng sau 6th nút mạch

Trang 28

kết luận

2 Một số chỉ định nút ĐMTC trong điều trị UXTC

+ U d ới 10cm, tốt nhất 3-5cm, có tăng sinh mạch

+ U có gây triệu chứng lâm sàng

+ U d ới niêm mạc KT < 5cm

+ U d ới thanh mạc không có cuống

+ u tiên cho phụ nữ còn nhu cầu sinh con

+ Bệnh nhân không thể mổ đ ợc

+ Phối hợp chặt chẽ nhà Sản-phụ khoa và Chẩn đoán hình

ảnh

Trang 29

Xin tr©n träng c¶m ¬n c¸c

thÇy!

Ngày đăng: 05/12/2016, 21:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w