Mô tả đặc điểm của Hội chứng chuyển hóa ở bệnh nhân mắc BPTNMT... Hội chứng chuyển hóa ĐN HCCH WHO 1999: một nhóm các RLCH liên quan với các YTNC bệnh TM, tiên đoán khả năng phát triển
Trang 1PHÍ THỊ NGA
NGHIÊN CỨU HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA
Ở BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN
TÍNH TẠI TRUNG TÂM HÔ HẤP BỆNH VIỆN BẠCH MAI
LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC
Người hướng dẫn: TS.BS CKII NGUYỄN HẢI ANH
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 4Mục tiêu nghiên cứu
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của BN
mắc BPTNMT
2 Mô tả đặc điểm của Hội chứng chuyển hóa ở bệnh
nhân mắc BPTNMT
Trang 5TỔNG QUAN
Trang 6Chẩn đoán xác định BPTNMT
Đo CNHH: RLTK tắc nghẽn không hồi phục
FEV1/FVC sau test HPPQ <70%
Trang 7Hội chứng chuyển hóa
ĐN HCCH (WHO 1999): một nhóm các RLCH liên quan với các YTNC bệnh TM, tiên đoán khả năng phát triển thành ĐTĐ
Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH:
Trang 8Cơ chế bệnh sinh của HCCH
Harrison's principles of Internal medicine 18 th Edition (2012), "The metabolic syndrome"
Trang 9– Akpinar 2012 (91 BPTNMT và 42 chứng): HCCH
44,6%: THA 77,2% Tăng VE 52,2% Tăng G 46,7% Tăng Tri 25% Giảm HDL 34,8%
– Marquis K 2005 (38 BPTNMT và 34 chứng): HCCH 47,4%: THA 82% Tăng VE 61% Tăng G 13% Tăng Tri 63% Giảm HDL 24%
– Đoàn Thanh Hải (2013) (n= 83): HCCH 13,25%: THA 71,08% Tăng VE 15,66% Tăng G 26,5% Tăng Tri 19,27% Giảm HDL 6,02%
Mối liên quan giữa HCCH và BPTNMT
Trang 10 Đối tượng nghiên cứu:
144 BN đến khám tại PK quản lý BPTNMT
BV Bạch Mai từ 2/2013 đến 9/2013
Tiêu chuẩn chọn đối tượng NC:
- BN được chẩn đoán xác định BPTNMT
- BN được làm các XN sinh hóa máu
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 11 Tiêu chuẩn loại trừ :
BN không đo được CNHH
BN không làm XN máu (G, lipid máu)
BN không hợp tác
Không lặp lại BN
Chẩn đoán xác định BPTNMT theo GOLD 2011:
Tiếp xúc yếu tố nguy cơ: khói thuốc, khói bếp, bụi…
Ho - Khạc đờm mạn tính - Khó thở tiến triển tăng dần
Gaensler: FEV1/FVC < 70% sau test HPPQ
ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 12 Thiết kế nghiên cứu:
NC tiến cứu mô tả cắt ngang
Cỡ mẫu NC: AD cỡ mẫu thuận tiện (n=144)
Phương tiện nghiên cứu:
SD mẫu BA nghiên cứu thống nhấtMáy đo HA: loại Omron-Nhật
Máy đo CNHH: KoKo® PFT Spirometer Máy XN sinh hóa: Cobas C 702
Cân, thước dây theo tiêu chuẩn
ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 13ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các bước tiến hành:
BN đủ tiêu chuẩn và đồng ý tham gia nghiên cứu
được khám và làm bệnh án NC theo mẫu thống nhất
Trang 14ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đo HA, Phân loại THA theo JNC VII (2003)
Phân loại HA tâm thu
Trang 15 Tính BMI = cân nặng (kg)/ chiều cao (m) x chiều cao (m).
Phân loại BMI: theo WPRO và IDF (2000) cho châu Á
BMI < 18,5: Thiếu cân
Trang 16Xét nghiệm CLS:
Xét nghiệm sinh hóa máu
XQ TP: Khí phế thũng, HCPQ, tim giọt nước,…
ĐTĐ:
Dày Nhĩ phải: P tiêu biểu (PII) ≥ 2,5mm; trục phải.Dày Thất phải: R1≥ 7mm; RV1 + SV5 >11mm.Dày Thất trái: Scott SV1 + RV5 hoặc V6 ≥ 35 mm.Rối loạn nhịp: NTT, nhịp nhanh xoang, RN,…
ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 17ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đo CNHH và Phân giai đoạn BPTNMT
FEV1/FVC sau test HPPQ <70%
GOLD I: nhẹ FEV1 80% TSLT
GOLD II: vừa 50% ≤ FEV1< 80% TSLT
GOLD III: nặng 30% ≤ FEV1 < 50% TSLT
GOLD IV: rất nặng FEV1 < 30% TSLT
Trang 18Phân giai đoạn BPTNMT theo GOLD 2011
Triệu chứng
(mMRC hoặc CAT score) )
Trang 19 Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH: NCEP ATPIII - 2001:
4 Tăng HA: HATT ≥ 130 và/hoặc HATTr ≥ 85mmHg
5 Glucose máu (nhịn ăn ≥ 8h): ≥ 6,1mmol/l
ĐỐI TƯỢNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 20 Thu thập số liệu nghiên cứu:
Theo mẫu BA nghiên cứu thống nhất gồm:
- Tuổi, giới, nghề nghiệp
- TS hút thuốc, tiếp xúc với yếu tố phơi nhiễm
- TS bệnh: THA, ĐTĐ, Suy tim, RL mỡ máu
- Đo: HA, M, Nhiệt độ, cân nặng, chiều cao, vòng eo
Trang 21SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
Bệnh nhân đủ tiêu chuẩn nghiên cứu
CĐGĐ BPTNMT theo GOLD 2009 và GOLD 2011
CLS: SHM, ĐTĐ, XQ tim phổi, Đo
CNHH
Khảo sát TCLS, CLS và phân tích các
TP của HCCH ở bệnh nhân BPTNMT Khám lâm sàng theo mẫu BA
Thu thập và xử lý số liệu
Trang 22KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Trang 25Số bao/năm ( ± SD) 27,51 ± 16,02
Tiền sử hút thuốc (n=144)
Trang 27TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
Đặng Văn Huyên 2012 (n=43): Ho-khó thở (100%)
Đoàn Thanh Hải 2013 (n=83): Ho 97,59%; khạc đờm 93,97%; khó thở 100%
Trang 28TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
0 5 10 15 20 25 30 35 40 45
Trang 30X quang phổi (n = 144)
Đoàn Văn Phước (2011): tim giọt nước 79,8%
Hoàng Đức Bách (2008): chỉ số tim ngực > 50% chiếm 6,2%
TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
Hội chứng phế quản 52 36,4 Hội chứng mạch máu 43 29,9 Bóng tim hình giọt nước 27 18,8
Chỉ số tim ngực > 50% 2 1,4
Trang 31Chức năng thông khí phổi (n = 144)
Trang 33Giai đoạn BPTNMT theo GOLD 2011 (n = 144)
TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG
Đoàn Thanh Hải 2013 (n=83): GOLD A 1,2%; B 38,55%; C 1,2%; D 59,03%.
Trang 36Đặc điểm của HCCH theo giới (n= 37)
Trang 37Đặc điểm của HCCH theo nhóm tuổi (n= 37)
Trang 38Đặc điểm của HCCH theo BMI (n=37)
Đoàn Thanh Hải 2013 (n=83): bt (63,63%); thừa cân (9,09%); béo phì (9,09%); nhẹ cân (18,18%).
Trang 39Tỷ lệ HCCH và CRP trên BN BPTNMT theo các gđ GOLD (n=144)
ĐẶC ĐIỂM HCCH Ở BN BPTNMT
GOLD I (n=10)
GOLD II (n=46)
GOLD III (n=26)
GOLD IV (n=62)
p
Có HCCH 4 40,0 18 39,1 5 19,2 10 16,1 <0,05
CRP tăng 0 0,0 12 26,1 6 23,1 19 30,6 >0,05
Watz H và CS 2009 (n=170): GOLD I (50%); II (53%); III (37%); IV (44%)
Akpinar và CS 2012 (n=91COPD+42): GOLD I 38,5%; II 52,8%; III 30%; IV 33,3%;
CRP tăng : GOLD IV (66,7%); II (62,3%); I (30,8%) với p>0,05
Trang 40Liên quan giữa HCCH và CRP trên BN BPTNMT (n=144)
ĐẶC ĐIỂM HCCH Ở BN BPTNMT
Không HCCH
Tổng 37 25,7 107 74,3 144 100
Akpinar và CS 2012 (n=91+42): Tăng CRP/HCCH (85,4%) so 29,4% (ko HCCH) Đoàn Thanh Hải 2013 (n= 83 ): Tăng CRP / HCCH (66,7%); nhóm ko HCCH (25,9%)
Trang 42Tỷ lệ các TP của HCCH theo các giai đoạn GOLD 2009
ĐẶC ĐIỂM HCCH Ở BN BPTNMT
Các TP của
HCCH
GOLD I (n=10)
GOLD II (n=46)
GOLD III (n=26)
GOLD IV (n=62) p
Trang 43Số các tiêu chí của HCCH trên BN BPTNMT (n=144)
3-5 4 40,0 18 39,1 5 19,2 10 16,1 37 25,7
Tổng 10 100 46 100 26 100 62 100 144 100
B.H.Park và CS 2012(n=133): 36,8% (0-1); 26,3% (2); 36,8% (≥ 3)
Trang 45KẾT LUẬN
2 Đặc điểm HCCH ở bệnh nhân BPTNMT:
Tỷ lệ HCCH: 25,7%
GOLD I (40%), GOLD II (39,1%), GOLD IV (16,1%)
THA 63,2% Tăng Tri 40,3% Tăng G 31,9% Tăng
VE 20,8% Giảm HDL 16%
CRP > 0,5mg/dl: 25,7%; ở nhóm HCCH: 27% cao
hơn 25,2% (ko HCCH)
Trang 46KIẾN NGHỊ
Các nghiên cứu đều cho thấy tỷ lệ mắc HCCH ở
BN BPTNMT cao hơn dân số chung Nó làm nặngthêm mức độ bệnh, tăng nguy cơ đợt cấp và tăng tỷ lệ
tử vong của BPTNMT
Do vậy các BN BPTNMT cần được khám và làmcác xét nghiệm toàn diện để phát hiện các TP củaHCCH góp phần chẩn đoán, theo dõi, điều trị và giảm
tỷ lệ tử vong cho BN mắc BPTNMT
Trang 47XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN !