A Scientific Statement From the American Heart Associational Education Commitee of the Council for High Blood Pressure Research.. A Scientific Statement From the American Heart Associati
Trang 1CHIẾN LƯỢC MỚI CHẨN ĐOÁN
Trang 2NỘI DUNG
Mở đầu: lý do, định nghĩa
Đặc điểm và nguyên nhân
Đánh giá bệnh nhân
Đề nghị điều trị
Kết luận
Trang 3enalapril 20mg 2 lần atenolol 100mg
nifedipine XL 60mg simvastatin, aspirin ibuprofen 600mg
HA 170/95 mmHg , Mạch: 84 BMI 32
Đáy mắt : tổn thương độ II Phù 2 chân 2+
XN: bt, ngoại trừ albumin niệu 325mg/24h và GFR < 60 mL/ph
Nguyên nhân THA kháng trị trên BN này?
Nên ĐT như thế nào?
Cardiology 2010: 643-647
Trang 4Dự báo tỉ lệ tăng huyết áp trên toàn thế
Trang 5Nguy cơ tim mạch tăng gấp đôi với mỗi độ tăng
20/10mmHg HA tâm thu và tâm trương*
*Individuals aged 40-69 years, starting at BP 115/75 mm Hg.
CV, cardiovascular; DBP, diastolic blood pressure; SBP, systolic blood pressure.
Lewington S et al Lancet 2002;360:1903-1913.
Chobanian AV et al JAMA 2003;289:2560-2572.
5
Trang 6* Including not diagnosed & diagnosed but not treated
Source: Wolf-Maier et al Hypertension 2004;43:10–17; Korea National Health and Nutrition Survey 2005
Gần một nửa bệnh nhân THA điều trị khơng đạt mục tiêu,
đặc biệt BN ĐTĐ, suy thận
Trang 7Cần thay đổi trong quan niệm điều trị
• ª Thất bại toàn cầu trong ĐT THA
• ª Lựa chọn thuốc ban đầu chỉ chú trọng đến hạ áp!
• ª BN và BS đều chưa quan tâm đúng mức
• ª Hiệu quả của ĐT sớm
• ª ĐT THA chủ yếu tập trung vào tổn thương cơ
quan đích
7 Basile.JN and Chrysant S: the importance of early antihypertension efficacy: the
role of ARBs therapy J of Human Hypertension 2006; 20: 169-175.
Trang 8Lợi ích của hiệu quả hạ áp sớm (<3 tháng)
Basile.JN and Chrysant S: the importance of early antihypertension efficacy: the role of ARBs therapy J of Human Hypertension 2006; 20: 169-175
Trang 9ĐT THA chủ yếu tập trung vào tổn thương cơ
quan đích
Trang 101 UK Prospective Diabetes Study Group BMJ 1998;317:703-713.
2 Estacio RO et al Am J Cardiol 1998;82:9R-14R.
3 Lazarus JM et al Hypertension 1997;29:641-650.
4 Hansson L et al Lancet 1998;351:1755-1762.
Cần rất nhiều thuốc để đạt mục tiêu:
phối hợp???
5 Kusek JW et al Control Clin Trials 1996;16:40S-46S.
6 Lewis EJ et al N Engl J Med 2001;345:851-860.
7 ALLHAT JAMA 2002;288:2998-3007.
Trang 11Số lượng thuốc dùng tăng dần theo thời gian:
ALLHAT
Trang 12Định nghĩa :
12
THA được gọi là kháng trị là khi không đạt được HA mục tiêu bất chấp chế độ 3 thuốc có cơ chế tác dụng
khác nhau, trong đó lý tưởng có 1 thuốc là lợi tiểu,
thường ở liều tối đa trong khoảng thời gian thích hợp (VD lợi tiểu Thiazide đòi hỏi thời gian 3-6 tuần) Những
BN THA mới được chẩn đoán hay chưa điều trị không được coi là THA kháng trị dù mức HA lúc ban đầu là bao nhiêu.
BN dù HA kiểm soát tốt nhưng cần 4 thuốc hạ áp cũng coi là THA kháng trị.
(1) Calhoun.DA et al: Resistant Hypertension: Diagnosis, Evaluation, and Treatment A Scientific Statement From the American Heart Associational Education Commitee of the Council for High Blood Pressure Research Hypertension June 2008
(2) Sica.DA & Kaplan.NM: Resistant hypertension In Izzo.JL et al: Hypertension primer 4th 2008, p: 348-351
Trang 13 Xấu vì thường kết hợp với nhiều yếu tố nguy
cơ tim mạch khác như đái tháo đường, hội chứng ngưng thở lúc ngủ, phì đại thất trái và/
Trang 14NỘI DUNG
Mở đầu: lý do, định nghĩa
Đặc điểm và nguyên nhân
Đánh giá bệnh nhân
Đề nghị điều trị
Kết luận
Trang 15Đặc điểm BN kết hợp với THA kháng trị
Sống ở vùng đông nam nước MỸ Yếu tố gien
Serato.JF: Resistent hypertension IN Black HR & Elliott.WJ: Hypertension: A companion to Braunwald’s heart disease 2007; p: 498-512
Calhoun.DA et al: Resistant Hypertension: Diagnosis, Evaluation, and Treatment A Scientific Statement From the American Heart Associational Education Commitee of the Council for High Blood Pressure Research Hypertension June 2008
Trang 16Nguyên nhân THA kháng trị
16
1 Tăng HA thứ phát.
2 Điều trị nội khoa không thích hợp hay không hợp lý
3 BN không tuân thủ chương trình điều trị
4 Tăng HA tâm thu ở người lớn tuổi.
5 Dùng thuốc gây tương tác.
6 Mập phì và hội chứng chuyển hoá
Serato.JF: Resistent hypertension IN Black HR & Elliott.WJ: Hypertension: A companion to Braunwald’s heart disease 2007; p: 498-512
Calhoun.DA et al: Resistant Hypertension: Diagnosis, Evaluation, and Treatment A Scientific Statement From the American Heart Associational Education Commitee of the Council for High Blood Pressure Research Hypertension June 2008
Trang 17Nguyên nhân THA kháng trị
Nguyên nhân THA thứ phát:
+Tiết mineralocorticoid quá mức.
+Tiết glucocorticoid quá mức.
+Hẹp eo động mạch chủ.
+ Hội chứng ngưng thở lúc ngủ.
Nguyên nhân hiếm gặp:
+ Tăng canci máu do cường tuyến cận giáp.
+U hệ thần kinh trung ương.
+Suy phản xạ xoang cảnh (Baroreflex).
+To đầu chi (Acromegaly).
+ Tình trạng lo âu, rối loạn tâm thần.
Trang 18Nguyên nhân THA
Trang 19Nguyên nhân THA
HR & Elliott.WJ:
Hypertension: A companion to Braunwald’s heart disease 2007 p: 498-512
Opie.LH & Gersh.BJ:
Drugs for the Heart 7th
2009 p: 200
Trang 20Nguyên nhân THA kháng trị
Điều trị không thích hợp:
20
Sympathetic nervous system Renin-angiotensin system Total body sodium
“The net is cast wider”
Serato.JF: Resistent hypertension IN Black HR & Elliott.WJ: Hypertension: A companion to Braunwald’s heart disease 2007; p: 498-512
Opie.LH & Gersh.BJ: Drugs for the Heart 7th 2009 p: 200
Trang 21Nguyên nhân THA kháng trị
- Mập phì và hội chứng chuyển hoá:
(1).Tăng tần số tim , tăng cung lượng tim và tăng thể tích trong lòng mạch., dẫn tới tổn thương cơ quan đích như phì đại thất trái, suy tim, và tăng độ lọc cầu thận gây tiểu đạm vi.
(2).Tăng co mạch , phì đại mạch máu và rối loạn chức năng nội mạch
(3).Tăng hoạt hóa hệ RAA (4).Nồng độ insulin cao có thể tăng kích hoạt giao cảm
và tăng giữ Na +
Trang 22NỘI DUNG
Mở đầu: lý do, định nghĩa
Đặc điểm và nguyên nhân
Đánh giá bệnh nhân
Đề nghị điều trị
Kết luận
Trang 23ĐÁNH GIÁ BN
23
-Có phải là THA kháng trị thực thụ hay không?
-Các nguyên nhân làm THA kháng trị như THA thứ phát, tương tác thuốc ?
-Mức độ tổn thương cơ quan đích?
-Đánh giá chính xác mức độ tuân thủ điều trị và sử dụng đúng kỹ thuật đo HA?
- Lưu ý: Trong hầu hết các trường hợp, THA kháng trị là
do nhiều yếu tố, trong đó mập phì , ăn mặn quá mức hằng ngày, hội chứng ngưng thở lúc ngủ, và suy thận mạn là các yếu tố thường gặp nhất.
Serato.JF: Resistent hypertension IN Black HR & Elliott.WJ: Hypertension: A companion to Braunwald’s heart disease 2007; p: 498-512
Calhoun.DA et al: Resistant Hypertension: Diagnosis, Evaluation, and Treatment A Scientific Statement From the American Heart Associational Education Commitee of the Council for High Blood Pressure Research Hypertension June 2008
Trang 25- Theo dõi HA 24h ( holter HA )
+BN đo HA ở bệnh viện luôn cao hơn ở nhà.
+BN hay có biểu hiện các dấu hiệu điều trị quá mức như chóng mặt, tụt HA tư thế.
+Những người HA cao thường xuyên khi đo ở bệnh viện nhưng không có dấu hiệu tổn thương cơ quan đích (dày thất trái, đáy mắt, bệnh thận mạn)
Serato.JF: Resistent hypertension IN Black HR & Elliott.WJ: Hypertension: A companion to Braunwald’s heart disease 2007; p: 498-512
Calhoun.DA et al: Resistant Hypertension: Diagnosis, Evaluation, and Treatment A Scientific Statement From the American Heart Associational Education Commitee of the Council for High Blood Pressure Research Hypertension June 2008
Trang 26ĐÁNH GIÁ BN
26
- Đánh giá sinh hoá:
Xét nghiệm đòi hỏi ở BN THA kháng trị:
+XN về chuyển hoá: Natri, Kali, Chloride, Bicarbonat, Glucose, BUN, Creatinin.
+Phân tích nước tiểu.
+Thử đồng thời vào buổi sáng Aldosteron, Renin huyết
tương hay hoạt tính Renin huyết tương
+ Phân tích xét nghiệm nước tiểu 24h cho mọi BN với chế độ
ăn bình thường để giúp xác định lượng nhập Natri và Kali hàng ngày, tính độ thanh thải creatinin và độ bài tiết Aldosterone
+ Nếu nghi ngờ u tủy thượng thận (Pheochomocytoma), cần đo Metanephrine máu và nước tiểu.
Serato.JF: Resistent hypertension IN Black HR & Elliott.WJ: Hypertension: A companion to Braunwald’s heart disease 2007; p: 498-512
Calhoun.DA et al: Resistant Hypertension: Diagnosis, Evaluation, and Treatment A Scientific Statement From the American Heart Associational Education Commitee of the Council for High Blood Pressure Research Hypertension June 2008
Trang 27có nguy cơ cao xơ vữa động mạch.
Trang 28NỘI DUNG
Mở đầu: lý do, định nghĩa
Đặc điểm và nguyên nhân
Đánh giá bệnh nhân
Đề nghị điều trị
Kết luận
Trang 29ĐỀ NGHỊ ĐIỀU TRỊ
29
- THA kháng trị luôn do nhiều yếu tố gây
nên, do vậy việc điều trị phải dựa theo từng cá thể, tác động lên nhiều yếu tố.
-Nguyên tắc cơ bản:
-Thay đổi lối sống (điều trị không thuốc)
-Chẩn đoán chính xác và điều trị thích hợp các
trường hợp THA thứ phát
-Sử dụng phối hợp thuốc hiệu quả.
Serato.JF: Resistent hypertension IN Black HR & Elliott.WJ: Hypertension: A companion to Braunwald’s heart disease 2007; p: 498-512
Calhoun.DA et al: Resistant Hypertension: Diagnosis, Evaluation, and Treatment A Scientific Statement From the American Heart Associational Education Commitee of the Council for High Blood Pressure Research Hypertension June 2008
Trang 30ĐỀ NGHỊ ĐIỀU TRỊ
30
Điều trị không thuốc:
-Thay đổi lối sống: giảm cân, tập thể dục đều, tăng
cường ăn chất xơ, ít béo và giảm muối , loại bỏ các thuốc tương tác.
- Động viên BN tuân thủ điều trị và áp dụng các biện
pháp giúp BN tuân trị như.
- Giáo dục và tuyên truyền kiến thức cho BN về mối
nguy hại của bệnh THA cũng như lợi ích của việc điều trị
động viên BN tuân thủ điều trị
Serato.JF: Resistent hypertension IN Black HR & Elliott.WJ: Hypertension: A companion to Braunwald’s heart disease 2007; p: 498-512
Calhoun.DA et al: Resistant Hypertension: Diagnosis, Evaluation, and Treatment A Scientific Statement From the American Heart Associational Education Commitee of the Council for High Blood Pressure Research Hypertension June 2008
Trang 31theo dõi HA chặt chẽ, điều chỉnh chế độ thuốc hạ
áp ( tăng liều hoặc thêm thuốc mới)
- Acetaminophen sẽ là lựa chọn đầu tiên
Serato.JF: Resistent hypertension IN Black HR & Elliott.WJ: Hypertension: A companion to Braunwald’s heart disease 2007; p: 498-512
Calhoun.DA et al: Resistant Hypertension: Diagnosis, Evaluation, and Treatment A Scientific Statement From the American Heart Associational Education Commitee of the Council for High Blood Pressure Research Hypertension June 2008
2009 Canada Hypertension Education Program Recommendation
Trang 32ĐỀ NGHỊ ĐIỀU TRỊ
32
Điều trị lợi tiểu:
- Tăng liều lợi tiểu 25-50 mg Thiazide/ ngày( ở BN chức năng thận cịn tốt)
- Loại tác dụng dài (Chlorthalidone)
- Sử dụng lợi tiểu quai (Furosemide, Bumetanide, Torsemide) :
- Nếu chức năng thận giảm ( độ lọc cầu thận <30-50ml/phút hay creatinin > 1,5mg%)
- Ở BN suy tim hay dùng thuốc dãn mạch trực tiếp
Trang 33ĐỀ NGHỊ ĐIỀU TRỊ
33
Chiến lược phối hợp:
- Phối hợp thuốc hạ áp điều trị đúng và hợp
Trang 35- Đang dùng lợi tiểu + ACEIs/RAB và chẹn β :
bổ sung ức chế kênh cancium.
- Đang điều trị lợi tiểu +chẹn kênh canci, AECIs/ARB:
Trang 36(2)Hoặc cĩ thể phối hợp với chẹn α đơn thuần, thường dùng cho BN THA khĩ kiểm sốt kèm: đái tháo đường
2009 Canada Hypertension Education Program Recommendation
Nguyễn thanh Hiền: Chiến lược mới chẩn đoán và xử trí THA kháng trị Chuyên đề tim mạch học 01/2010: 15-23
Trang 37(5)Bổ sung thuốc thần kinh trung ương: clonidine,
methyldopa, rilmenidine, moxonidine
Trang 38HA chưa ksoát & nhịp tim >55
Thêm Diltiazem hoặc Verapamil
HA chưa ksoát & nhịp tim <55 Thêm Dãn mạch khác: Ức chế α
Nếu HA chưa đạt mục tiêu, cân nhắc thêm thuốc có cơ chế tác dụng khác :
Dãn mạch :ƯCMC, ƯCTT, đối kháng canci-dihydropyridin
Thuốc giảm nhịp tim: ƯC beta, ƯC canci-nondihydropyridin Diltiazem,Verapamil
Lợi tiểu: Ví dụ: nếu đtrị ƯCMC/ƯCTT+LT+ƯC beta thì thêm chẹn Canci-dihydropyridin; nếu
đtrị ƯCMC /ƯCTT+LT+ ƯC Canci-dihydropyridin thì thêm Ưcbeta
Black.HR et al Elliot.WJ: Hypertension A companion to Braunwald”s heart disease 2007;p: 505
Calhoun.D et al: Resistant
hypertension: Diagnosis,
Evaluation, and Treatment A
Scientific Statement from the
American Heart Association
Professional Education
Committee of the Council for
high blood pressure research
Hypertension 2008;51(April)
Qui trình phối hợp thuốc trong điều trị THA kháng trị
Creatinin <1.5mg/dl
Xem xét LT thiazide Creatinin >1.5mg/dl Xem xét LT quai
Nếu đã dùng 3 thuốc, bao gồm lợi tiểu(theo tình trạng thận BN), liều tối đa
Hạn chế muối
Xem xét UC aldosterone (Spironolactone hoặc eplerenone)
TD sát kali máu nếu dùng với ƯCMC/ƯCTT
HA VẪN CHƯA KiỂM SOÁT
HA VẪN CHƯA
Trang 39HA vẫn chưa kiểm soát
- Xem xét phối hợp ức chế alpha - beta (carvediolol, labetalol, nebivolol )
- Dùng ƯC canci kép : Diltiazem/Verapamine + Dihydropyridine
- Phối hợp ƯCMC +ƯCTT : theo dõi sát Kali và creatinin
- Thêm thuốc tác động thần kinh trung ương : Clonidin viên uống hoặc loại dán mỗi tuần, metyldopa, rilmenidine, moxonidine
- Bắt đầu thuốc dãn mạch trực tiếp :
- Hydralazine (có phối hợp ƯC beta và lợi tiểu quai để ngăn phản xạ - nhịp nhanh & phù)
Trang 40ĐỀ NGHỊ ĐIỀU TRỊ
Lưu ý:
Phối hợp Nifedipine XL: hiệu quả cao giảm huyết áp
Xem xét thay đổi giờ uống thuốc Nếu dạng non-dipper, uống thuốc vào tối trước ngủ hoặc sau ăn tối.
TL: Sarafidis PA, Bakris GL I Am Coll cardiol 2008; 52: 1749- 1757
.* Chẹn bêta có tính dãn mạch: carvedilol, nebivolol
Trang 41Furosemide 40mg 2 lần/ng Tiếp tục statin, atenolol, asa
Cardiology 2010: 643-647
Trang 43KẾT LUẬN
■ THA kháng trị là một vấn đề lớn trong lâm sàng
và thực sự chưa được xác định đúng và quan tâm đúng
Trang 44Chân thành cám ơn quý
thầy cô và đồng nghiệp đã chú ý lắng nghe.
Trang 45NGUYÊN TẮC
• - Cơ chế khác nhau có tác dụng cộng hưởng, hoặc
ít nhất không ảnh hưởng lên tác dụng của nhau.
• - Không được ảnh hưởng xấu lên yếu tố nguy cơ
khác, cũng như cơ quan đích mà nên có tác dụng
có lợi
• - Phối hợp tăng dần từng thuốc.
Nguyên tắc phối hợp, các hướng dẫn và xu hướng phối hợp thuốc hiện nay
Trang 46Stage 1 hypertension
(SBP 140-159 or DBP 90-99 )
Thiazide-type diuretics for most
May consider ACE inhibitor, ARB,
Stage 1 hypertension
(SBP 140-159 or DBP 90-99 )
Thiazide-type diuretics for most
May consider ACE inhibitor, ARB,
The JNC Report, JAMA 2003
Not at goal BP (<140/90 or <130/80 for those with diabetes or chronic kidney disease)
Nguyên tắc phối hợp, các hướng dẫn và xu hướng phối hợp thuốc hiện nay
Lifestyle modifications
Initial drug choices
Hypertension without compelling indications Hypertension with compelling indications
Trang 47Đề nghị điều trị phối hợp thuốc:
ESH–ESC 2007
• - Ơû hầu hết BN, cần ít nhất 2 thuốc để đạt mục
tiêu.
• - Điều trị có thể bắt đầu bằng đơn trị liệu hay phối
hợp 2 thuốc ở liều thấp Liều thuốc hay số lượng
thuốc có thể tăng lên khi cần
• - Phối hợp 2 thuốc ở liều thấp ngay từ đầu khi :
Tăng HA độ 2-3
Nguy cơ tim mạch toàn bộ cao hay rất cao .
Task Force of ESH/ESC J Hypertens 2007;25:1105–87
Nguyên tắc phối hợp, các hướng dẫn và xu hướng phối hợp thuốc hiện nay
Trang 48Phân tầng guy cơ tim mạch
Other risk
factors, OD
or disease
Normal SBP 120–129
or DBP 80–84
High Normal SBP 130–139
or DBP 85–89
Grade 1 HT SBP 140–159
or DBP 90–99
Grade 2 HT SBP 160–179
or DBP 100–109
Grade 3 HT SBP ≥180 or DBP ≥110
Established
CV or renal
disease
Very high added risk
Very high added risk
Very high added risk
Very high added
risk
Very high added risk
OD: subclinical organ damage;
MS: metabolic syndrome
The dashed line indicates how definition of hypertension may be
variable, depending on the level of total CV risk.
Nguyên tắc phối hợp, các hướng dẫn và xu hướng phối hợp thuốc hiện nay