Hormon đối kháng Insulin• - Glucagon: tăng sản xuất glucose từ gan • - Epinephrin: ức chế phóng thích insulin từ tụy, ngăn sử dụng glucose ở mô cơ, hoạt hóa phosphorylase trong ly giải
Trang 1CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HÔN MÊ HẠ ĐƯỜNG HUYẾT ỜNG HUYẾT
ThS.BS Trần Quang Nam
Bộ môn nội tiết
Trang 2Chuyển hóa đường bình thường
Mô ngoại biên (cơ và mỡ)
Trang 3Định nghĩa
• Hạ đường huyết= ĐH < 70mg/dL
• Thường có triệu chứng khi ĐH< 50 mg/dL
Trang 4- Tân sinh đường ( neoglucogenesis) (20-25%):
• Cơ lactat, pyruvat, alanin, các acid amin
• Mô mỡ: Triglycerides Glycerol, acid béo
– Não chỉ có thể sử dụng được glucose
Trang 5Hormon đối kháng Insulin
• - Glucagon: tăng sản xuất glucose từ gan
• - Epinephrin: ức chế phóng thích insulin từ tụy, ngăn sử dụng glucose ở mô cơ, hoạt hóa
phosphorylase trong ly giải glycogen, hhóa
lypase trong thủy phân Triglyceride → glycerol +ax béo.
• - Hạ ĐH lâu hơn: GH, ACTH, cortisol được tiết ra
Trang 6i u hịa hormon trong h Đ ề ạ đườ ng huy t ế
Đ ấ Catecholamines gây kích thích alpha
kích thích giao c m t bào ả ế bêta
↓ thu nh n glucose/c , m ậ ơ ỡ
ly gi i glycogen (gan)
↑ ả tân sinh glucose (gan, th n)
H H ạ Đ ↓ ti t insulin ế
↑ ti t glucagon ế
↑ ly gi i glycogen (gan, c ) ả ơ tân sinh glucose (gan,th n)
↑ ly gi i glycogen (gan) ả tân sinh glucose (gan)
↑
< 60 mg/dl Tăng GH Hạ ĐH ↑ ly giải mỡ
đối kháng insulin ở cơ
< 60 mg/dl ↑ ACTH (và
Cortisol) Hạ ĐH ↑ ly giải mô mỡ và cơ
Trang 7Triệu chứng hạ đường huyết
Rối loạn thần kinh tự chủ:
• Đói, mồ hôi
• Tim đập nhanh, hồi hộp
• Tái nhợt
• Run, yếu cơ
Rối loạn thần kinh trung ương: hạ ĐH kéo dài, nặng nhìn đôi, mờ mắt, lú lẫn
• Thay đổi tri giác hoặc hành vi
• Mất trí nhớ
• Co giật
• Hôn mê
Trang 8Triệu chứng hạ đường huyết
Trang 9Không nhận biết HĐH ở bn ĐTĐ
• ĐTĐ típ 1 lâu năm
• Giảm hay mất đáp ứng glucagon (sau 1-5năm)
• Giảm đáp ứng giao cảm (sau 10 năm)
•
Trang 11Hạ đường huyết sau ăn
Hạ đường huyết do phản ứng với thức ăn
cắt bao tử, hấp thu carbohydrat nhanh
Glucose ↑nhanh kích thích Insulin gây choáng váng, đổ mồ hôi sau vài giờ
phân biệt với hội chứng dumping xảy ra 30 phút
do tiết peptide dạ dày ruột
Có thể dùng thuốc ức chế alpha-glucosidase
Trang 12Hạ đường huyết sau ăn
Hạ đường huyết phản ứng trên bệnh nhân đái tháo đường:
ĐH tăng 2 giờ sau ăn và lại giảm xuống mức HĐH
3-5 giờ sau ăn
(GĐ sớm của ĐTĐ típ 2 có tăng tiết Insulin nhiều và trễ sau bữa ăn
Trang 13Hạ đường huyết sau ăn
• Hạ đường huyết “chức năng”
• Hồi hộp đổ mồ hôi sau ăn nhiều gluxit
• Do tăng tiết insulin hay tăng nhạy cảm insulin
• Đo ĐH không giảm
• ĐT: ăn nhiều bữa nhỏ
Trang 14Hạ đường huyết khi đói
• Tam chứng Whipple:
• - Triệu chứng HĐH xuất hiện khi đói
• - ĐH đói nhiều lần <45-50 mg/dl
• - tr/c hết khi uống hoặc chích đường
• Có thể nặng, hôn mê, vào ban đêm, sau vận động
• Thường do nguyên nhân thực thể
Trang 15Hạ đường huyết khi đói
• Do thuốc:
động quá sức
• - Salicylat, Quinin, Propanolol, ethanol,
disopyramid (rythmodan), pentamidin
• YTTL: quá nhỏ hoặc lớn tuổi, thiếu ăn, nhịn đói lâu ngày, suy gan, suy thận
Trang 16Hạ đường huyết khi đói
Hạ đường huyết do rượu
Trang 17Hạ đường huyết khi đói
Bướu tế bào Bêta tụy
• Hiếm 1/250.000 , nữ nhiều hơn nam, tuổi 50
Trang 18Hạ đường huyết khi đói
Bướu tế bào Bêta tụy
NP nhịn đói kéo dài:
• - ĐH < 55 mg/dl + Insulin > 3 µU/ml là bất thường
- Proinsulin máu: BT từ 5-20% tổng số insulin, u
Trang 19Điều trị bướu tế bào Bêta tụy
Bướu lành: cắt bỏ bướu
Dùng thuốc: Diazoxid ức chế sự tiết Insulin từ tụy, Streptozotocin phá hủy tế bào Bêta được dùng khi bướu ác tính
Trang 20Hạ đường huyết khi đói
Bướu ngoài tụy
• 2/3 nằm ở bụng
• Bướu lành sợi, bướu cơ, bướu sợi TK,…
• Cơ chế:
• - tiết ra IGF II ( insulin like Growth Factor II)
• - bướu rất lớn sử dụng nhiều glucose
• - Di căn tới thượng thận, tuyến yên làm giảm hormon đối kháng insulin
• HĐH sẽ hết khi cắt u
Trang 21Hạ đường huyết khi đói
bị phá hủy gần hết: VGSV tối cấp, K giai đoạn cuối
glucose ưu kích thích insulin
ĐH trên trẻ em<6 tuổi
Trang 22Hạ đường huyết khi đói
Hạ đường huyết do cơ chế tự miễn: rất hiếm
- Tự kháng thể với insulin: sau ăn insulin được tiết
ra gắn vào tự KT, sau đó phức hợp kháng thể – insulin tách ra phóng insulin vào
- Tự kháng thể với thụ thể insulin
Gắn vào thụ thể sẽ kích thích giống insulin
Trang 23Chẩn đoán hạ đường huyết
• Triệu chứng lâm sàng hạ ĐH
• Đo ĐH thấp <=70mg/dL
• HĐH khi đói hay sau ăn
• Bệnh sử: dùng thuốc, uống rượu,
• NP hạ ĐH: Đo insulin cùng lúc hạ đường huyết (quan trọng nhất)
• Đo nồng độ SU huyết tương
• Hình ảnh học: MRI
Trang 24Chẩn đoán nguyên nhân HĐH
1. HĐH đói:
- Insulin thấp: do rượu, suy thượng thận, suy tuyến
yên, suy gan, suy thận, sốc nhiễm trùng, u ngoài tụy
- Insulin cao (không thích hợp):
+ thường gặp nhất là do thuốc insulin
+ sulfonylurea (chú ý bệnh cảnh có thể nhầm
insulinom), có thể do dùng nhầm thuốc
+ insulinoma
Trang 25Chẩn đoán nguyên nhân HĐH
Trang 27Điều trị
• Bệnh nhân tỉnh táo :
Uống đường hấp thu nhanh (thí dụ: nước trái cây,
Bấm lại ĐH mao mạch sau 10-15 phút, nếu còn hạ
<70 mg/dL thì cho ăn hoặc uống tiếp 1 phần
đường hấp thu nhanh nữa
Trang 28Điều trị
• Bệnh nhân hôn mê / Bệnh nhân thay đổi tri giác:
- Tiêm Tĩnh mạch glucagon hoặc glucose (50ml
glucose 30- 50%) sau đó truyền tĩnh mạch chậm glucose 5-10%
- HĐH do thuốc: Thời gian truyền TM glucose tùy: thời gian bán hủy của thuốc gây hạ ĐH, BN đã ăn được
Trang 29Điều trị
• Glucagon:
• - BN ngoại trú, ngủ gà không uống được hoặc BN nội trú không uống được, không truyền TM được
• - TB hoặc TDD glucagon 1mg, có thể lập lại 2-3
lần, mỗi lần cách nhau 10-15 phút, nếu không tỉnh
• - Td phụ: ói mửa và không dùng được ở bệnh gan
Trang 30Điều trị
Hạ đường huyết do uống
sulfonylurea ( tác dụng còn kéo dài ) :
Theo dõi bệnh nhân trong 24-48 giờ,
Nếu ngưng truyền glucose quá sớm, bệnh nhân có thể hôn mê trở lại
Trang 31Ngăn ngừa tái phát hạ đường huyết
Điều trị các tác nhân thuận lợi gây hạ đường huyết: suy gan, suy thận, ăn trễ
Giảm hoặc chỉnh liều các loại thuốc gây hạ đường huyết
Thay thế các hormones nếu cần
Luôn luôn ăn uống đúng bữa, đúng giờ