1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài giảng tài chính doanh nghiệp 2 CHƯƠNG 7 tác ĐỘNG đòn bẩy lên rủi RO và tỷ SUẤT SINH lợi

47 775 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 625,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1- MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHÍNH Đòn bẩy: liên quan đến việc sử dụng các chi phí hoạt động cố định hay các chi phí tài chính cố định..  Rủi ro tài chính : là tính khả biến tăng thêm của th

Trang 1

CHƯƠNG 7

TÁC ĐỘNG ĐÒN BẨY LÊN RỦI

RO VÀ TỶ SUẤT SINH LỢI

Trang 2

CÁC NỘI DUNG CHÍNH

1- MỘT SỐ KHÁI NIỆM

2- RỦI RO KINH DOANH VÀ RỦI RO TÀI CHÍNH

3- PHÂN TÍCH HOÀ VỐN

4- ĐÒN BẨY KINH DOANH VÀ ĐÒN BẨY TÀI

Trang 3

1- MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHÍNH

Đòn bẩy: liên quan đến việc sử dụng các chi phí hoạt

động cố định hay các chi phí tài chính cố định.

Rủi ro kinh doanh: liên quan đến tính không chắc chắn trong thu nhập EBIT Rủi ro kinh doanh do tính bất ổn của doanh thu và mức độ sử dụng đòn bẩy kinh doanh.

Rủi ro tài chính : là tính khả biến tăng thêm của thu nhập mỗi cổ phần do việc sử dụng các chi phí tài chính cố định

Phân tích hòa vốn: là phương pháp sử dụng để nghiên cứu về mối liên hệ giữa doanh thu, các chi phí hoạt động cố định, các chi phí hoạt động biến đổi và EBIT tại nhiều mức sản lượng khác nhau

Trang 4

1- MỘT SỐ KHÁI NIỆM CHÍNH

Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh (DOL) được định nghĩa là phần trăm thay đổi trong EBIT do 1% thay đổi trong doanh thu

Độ nghiêng đòn bẩy tài chính (DFL) được định nghĩa là phần trăm thay đổi trong thu nhập mỗi cổ phần (EPS) do 1

% thay đổi trong EBIT

Độ nghiêng đòn bẩy tổng hợp (DTL) được định nghĩa là

Trang 5

2- RỦI RO KINH DOANH VÀ RỦI RO TÀI

Trang 6

Nguyên Nhân Phát Sinh Rủi Ro Kinh

Doanh

Tính biến đổi của doanh số theo chu kỳ kinh

doanh

Tính biến đổi của giá bán

Tính biến đổi của chi phí

Sự tồn tại của sức mạnh thị trường

Trang 7

Nguyên Nhân Phát Sinh Rủi Ro Kinh

Doanh

Phạm vi đa dạng hóa sản phẩm

Tăng trưởng

Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh (DOL)

Về một ý nghĩa nào đó, rủi ro kinh doanh của một doanh nghiệp được xác định bởi các đầu tư tích lũy mà doanh nghiệp đã thực hiện qua thời gian

Trang 8

Rủi ro kinh doanh : rủi ro có hệ thống hay

không có hệ thống?

Rủi ro kinh doanh có các yếu tố của rủi ro hệ thống lẫn không hệ thống

Rủi ro hệ thống : Một phần của tính khả biến trong

EBIT bắt nguồn từ rủi ro kinh doanh không thể đa dạng hóa được như chu kỳ kinh doanh thay đổi

Rủi ro không hệ thống : Ngược lại, tính khả biến của

EBIT do các quyết định quản trị đặc thù như việc đa dạng hóa các mặt hàng

Trang 10

Minh Hoạ Về Đòn Bẩy Tài

Chính EPS

DN B (cấu trúc vốn có tài

trợ bằng nợ)

DN A (cấu trúc vốn tài trợ hoàn toàn bằng vốn cổ

phần)

EBIT

EPSB

EPSA

Trang 11

Rủi Ro Tài Chính: rủi ro có hệ thống hay không có hệ thống?

Rủi ro tài chính : Giống như rủi ro kinh doanh, góp phần vào cả

rủi ro có hệ thống lẫn rủi ro không hệ thống cho chứng khoán

của một doanh nghiệp.

Ví dụ rủi ro do lãi suất tăng lên sẽ tác động đến tất cả các

ngành công nghiệp cũng như thị trường chứng khoán.

Rủi ro có hệ thống được thừa nhận là một hàm số của rủi ro tài

chính và rủi ro hoạt động.

Trang 12

3- PHÂN TÍCH HOÀ VỐN

Dự báo khả năng sinh lợi của một doanh nghiệp, một phân xưởng hay một mặt hàng khi biết cấu trúc chi phí và các mức doanh thu mong đợi.

Phân tích tác động của các thay đổi trong định phí, biến phí và giá bán đối với EBIT

Phân tích tác động của các định phí thay thế (chủ yếu là các thiết bị vốn) cho biến phí (nhân công) trong một quy trình sản xuất

Phân tích tác động đến lợi nhuận từ các nỗ lực tái cấu trúc doanh nghiệp nhằm cắt giảm định phí.

Trang 13

Biểu đồ phân tích hoà vốn

Sản lượng Q (sản phẩm)

Điểm hòa vốn

Miền giá trị đúng

0 Q1 Q0 Q2

S TC

F

S0

Trang 14

Phân Tích Hoà Vốn Bằng Các

Phép Tính Đại Số

V P

tiêu mục

nhuận Lợi

phí

Định tiêu

mục lượng

i i

i i

o

Q P

Q V

F P

V

F S

Trang 15

Ví Dụ Của Phân Tích Hòa Vốn

Sản lượng hiện tại Q là 20.000 đơn vị/năm, doanh thu là 5 triệu,

giá bán đơn vị 250$ Tổng biến phí là 3 triệu như vậy biến phí

mỗi đơn vị V bằng 150$/đơn vị Tổng định phí là 1.000.000$

vị đơn

10.000 150$

Trang 16

Biểu đề Phân Tích Hòa Vốn Tuyến

Hệ số góc = P = 250$/đơn vị

Hệ số góc = V = 150$/đơn vị

TC S

F V.Q Điểm HV

Trang 17

Giả dụ Allegan tăng giá bán mỗi đơn

vị 25$, thành P’ bằng 275$

vị đơn

8.000 150$

Trang 18

P’ baèng 275$

Trang 19

Thay vì tăng giá bán mỗi đơn vị, Allegan có thể thay thế định phí cho biến phí ở một vài khâu hoạt động của công ty

Giả dụ có thể giảm chi phí lao động 25$/đơn vị bằng cách mua thêm thiết bị trị giá 1 triệu đô la Giả dụ thiết bị mới này được khấu hao 10 năm theo phương pháp khấu hao đường thẳng

Định phí mới của công ty sẽ bằng = 1.100.000$

Biến phí mỗi đơn vị V’ sẽ bằng 150$ - 25$ = 125$ 8.800 đơn vị

Trang 20

Biểu đồ phân tích hòa vốn của Allegan Manufacturing

Company cho thấy tác động của thay thế biến phí bằng

định phí

Trang 21

Phân Tích Điểm Hoà Vốn Và Đánh Giá

Rủi Ro

Giả dụ doanh số mong đợi cho Allegan là 15.000 đơn vị với độ lệch chuẩn là 4.000 đơn vị Xác suất bán ít hơn 10.000 đơn vị) là:

Tra bảng phân phối chuẩn, ta có thể thấy rằng xác suất

đi kèm với độ lệch chuẩn -1,25 là 10,56% Vì vậy, có 10,56% cơ hội doanh nghiệp sẽ chịu lỗ về các hoạt động kinh doanh

25

1 000

4

000 15

000

10

,

Trang 22

Một vài hạn chế của phân tích

điểm hoà vốn

Giá bán và biến phí một đơn vị không đổi

Thành phần của các chi phí hoạt động

Đa sản phẩm

Tính không chắc chắn

Trục thời gian hoạch định ngắn hạn

Trang 23

Giá bán và biến phí một đơn vị không

đổi

Trong mô hình phân tích hòa vốn bằng đồ thị, giả định giá bán và biến phí mỗi đơn vị không đổi cho ta hàm số tuyến tính của các tổng doanh thu và tổng chi phí

Trên thực tế, các hàm số này thường là phi tuyến tính Trong nhiều trường hợp, một doanh nghiệp chỉ có thể tăng sản lượng tiêu thụ bằng cách giảm giá bán đơn vị Kết quả là đường biểu diễn của hàm số tổng doanh thu là một đường uốn lượn phi tuyến.

Ngoài ra, hàm số tổng chi phí của một doanh nghiệp có thể là phi tuyến tính do các biến phí mỗi đơn vị lúc đầu giảm rồi lại tăng

Tóm lại : giả định giá bán và biến phí mỗi đơn vị không đổi có thể có hiệu lực trong một phạm vi

các giá trị đúng của các mức sản lượng

Trang 24

Biểu đồ phân tích điểm hoà vốn phi tuyến

Trang 25

Báo cáo thu nhập - Hình thức truyền thống

Doanh số

Trừ Giá vốn hàng bán

Các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí sản xuất chung Tổng chi phí hoạt động

Lãi trước thuế và lãi vay (EBIT)

Trừ Chi phí tài chính cố định (lãi vay)

Lãi trước thuế (EBT)

Trừ thuế thu nhập doanh nghiệp (40%)

Lãi sau thuế (EAT) Lãi ròng phân phối cho cổ phần thường

Trang 26

Báo cáo thu nhập - Hình thức điều chỉnh

Doanh số

Trừ Chi phí hoạt động biến đổi Chi phí hoạt động cố định Tổng chi phí hoạt động

Lãi trước thuế và lãi vay (EBIT)

Trừ Chi phí tài chính cố định (lãi vay)

Lãi trước thuế (EBT)

Trừ thuế thu nhập doanh nghiệp (40%)

Lãi sau thuế (EAT) Lãi ròng phân phối cho cổ phần thường

Trang 27

4- ĐÒN BẨY KINH DOANH VÀ

ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH

Trong tài chính, đòn bẩy được định nghĩa là việc doanh nghiệp sử dụng chi phí hoạt động cố định và chi phí tài chính trong nỗ lực gia tăng lợi nhuận tiềm năng cho các cổ đông.

Đòn bẩy kinh doanh liên quan đến sử dụng tài sản có định phí.

Đòn bẩy tài chính liên quan đến sử dụng nợ (và cổ phần ưu đãi) có chi phí tài chính cố định.

Trang 28

Đòn bẩy kinh doanh và đo lường rủi ro kinh doanh

Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh (DOL)

DOL có thể được tính như phần trăm thay đổi trong lãi trước thuế và lãi vay (EBIT) do một phần trăm thay đổi

cho sẵn trong doanh thu (sản lượng).

thu Doanh EBIT

EBIT X

tại DOL

Trang 29

Độ nghiêng đòn bẩy kinh

doanh

$ 000

000

5

$) 000

000

5

$ 000

500

5 ( 1 . 000 . 000 $

$) 000

000

1

$ 000

200

1

(

$ 000

000

5 tại

$ 000

500

$ 000

000

5 x

$ 000

000

1

$ 000

Trang 30

Một Số Công Thức Khác Để Tính

DOL tại X

=

Q

Q – Q 0

Trang 31

Đo lường tác động đòn bẩy kinh

doanh

Kịch bản (1)

Kịch bản (2)

% Thay đổi [(2)-(1)]/ (1)

Doanh thu

Trừ Biến phí (60%xDoanh thu)

Định phí

Tổng chi phí hoạt động

Lãi trước thuế và lãi vay (EBIT)

Trừ lãi vay

Lãi trước thuế (EBT)

Trừ thuế thu nhập doanh nghiệp

(40%)

Lãi sau thuế (EAT)

Lợi nhuận có sẵn cho cổ đông

$800.000 320.000

$1.000.000 400.000

$600.000

$600.000

+10% +10% 0% +8% +20% 0% +25% +25%

+25% +25%

Ví dụ : Tác động trên EPS khi gia tăng 10% trong doanh

thu

Trang 32

DOL tại các mức sản lượng khác nhau

Sản lượng Q Độ nghiêng đòn bẩy

kinh doanh DOL 0

2.000 4.000 6.000 8.000 10.000 12.000 14.000 16.000 18.000 20.000

0 -0,25 -0,67 -1,50 -4,00 (Không xác định)

+6,00 +3,50 +2,67 +2,25 +2,00

Trang 33

Biểu đồ mối quan hệ DOL theo các mức sản

lượng khác nhau

DO L

Sản lượng

Q 0 = 10.000 DOL = 1

Trang 34

Tác động đòn bẩy lên rủi ro và tỷ suất sinh lợi

PGS.TS Trần Ngọc Thơ 34 Khoa Tài Chính Doanh Nghiệp Đại học Kinh Tế TPHCM

Tác động của đòn bẩy tài chính đối với thu

nhập EPS và rủi ro

Yếu tố đòn bẩy / Tỷ lệ nợ (nợ/tổng

tài sản)

Tổng tài sản

Nợ (lãi suất 10%)

Vốn cổ phần thường

Tổng tài sản nợ và tài sản có

Lãi trước thuế và lãi vay (EBIT)

Lãi vay (10%)

Lãi trước thuế (EBT)

Thuế thu nhập doanh nghiệp

$5.000.000 1.000.000

0 -

$1.000.000 400.000 -

$600.000

6 12,0%

$5.000.000 2.000.000 3.000.000 -

$5.000.000 1.000.000 200.000 -

$800.000 320.000 -

$480.000

8 16,0%

$5.000.000 4.000.000 1.000.000 -

$5.000.000 1.000.000 400.000 -

$600.000 240.000 -

$360.000

18 36,0%

Trang 35

TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI

THU NHẬP EPS VÀ RỦI RO

Tác động của đòn bẩy tài chính khi EBIT sụt giảm 25% xuống

còn 750.000$

Lãi trước thuế và lãi vay

(EBIT)

Lãi vay (10%)

Lãi trước thuế (EBT)

Thuế thu nhập doanh nghiệp

$750.000 300.000 -

$450.000

4,5 9,0%

$750.000 200.000 -

$550.000 220.000 -

$330.000

5,5 11,0%

$750.000 400.000 -

$350.000 140.000 -

$210.000

10,5 21,0%

Trang 36

TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI

THU NHẬP EPS VÀ RỦI RO

Tác động của đòn bẩy tài chính lên EPS khi EBIT sụt giảm

60% xuống còn 400.000$

Lãi trước thuế và lãi vay

(EBIT)

Lãi vay (10%)

Lãi sau thuế (EBT)

Thuế thu nhập doanh nghiệp

$400.000 160.000 - 240.000

2,4 4,8%

$400.000 200.000 -

$200.000 80.000 -

$120.000

2 4,0%

$400.000 400.000 -

$0 0 -

0 0 0,0%

Trang 37

TÁC ĐỘNG CỦA ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI

THU NHẬP EPS VÀ RỦI RO

(tài trợ 100% là vốn cổ phần)

200 400 1.000 500

(đòn bẩy tài chính 80%)

(đòn bẩy tài chính 40%)

Trang 38

ĐO LƯỜNG RỦI RO TÀI CHÍNH

Độ nghiêng đòn bẩy tài chính (DFL) của một doanh nghiệp

25 , 1

=

% 20

%

25

= X tại DFL

EBIT trong

đổi thay

trăm Phần

EPS trong

đổi thay

trăm

Phần

= X tại DFL

Trang 39

Ví dụ : Đo Lường Rủi Ro Tài Chính Với Tỷ Lệ Nợ

40%

25 , 1

$ 000

000

1

$ 000

1000

$ 000

200

$) 00 , 8

$ 00 , 10 (

$ 000

000

1 tại

Lãi trước thuế (EBT)

Trừ thuế thu nhập

doanh nghiệp (40%)

Lãi sau thuế (EAT)

Thu nhập phân phối

cho cổ đông

Thu nhập mỗi cổ

$400.000

200.000

$200.000

80.000 120.000

Trang 40

CÁC CÔNG THỨC ĐO LƯỜNG RỦI RO

TÀI CHÍNH KHÁC

Q(P – V) – F – R – D p /(1 – T)

Cấu trúc vốn tổng quát bao gồm cổ phần thường,

nợ vay, cổ phần ưu đãi

DFL tại X =

EBIT EBIT – R – Dp/(1-T)

Trang 41

Đánh Giá Rủi Ro tài Chính và Tính Xác

Suất doanh nghiệp có EPS<0

Allegan ước lượng rằng giá trị kỳ vọng của EBIT trong năm tới là 400.000$ với độ lệch chuẩn 200.000$ Với thông tin này, có thể tính được xác suất Allegan có EPS<0 trong năm tới hay ngược lại có xác suất EPS>0 :

0 ,

1 000

200

000

400 000

z

Trang 42

Biểu đồ đánh giá rủi ro

Trang 43

Đồ thị EBIT – EPS

Trang 44

CÁC CÔNG THỨC ĐO LƯỜNG RỦI RO TÀI

CHÍNH KHÁC

DFL tại X = EBIT – R EBIT

EBIT – R – D p /(1 – T)

Cấu trúc vốn gồm cổ phần thường và nợ

Cấu trúc vốn gồm cổ phần thường, nợ, cổ phần ưu đãi

Trang 45

ĐO LƯỜNG RỦI RO TỔNG THỂ

của đòn cân tổng hợp

trong nỗ lực gia tăng thu nhập cho cổ đông

là phần trăm thay đổi trong thu nhập mỗi cổ phần từ phần trăm thay đổi cho sẵn trong doanh thu (sản lượng).

Trang 46

ĐO LƯỜNG RỦI RO TỔNG THỂ

thu doanh

trong đổi

thay trăm

Phần

EPS trong

đổi thay

trăm

Phần X

tại

DFL x

DOL X

tại

EBIT – R – D p /(1 – T)

Trang 47

ĐO LƯỜNG RỦI RO TỔNG THỂ

Ngày đăng: 05/12/2016, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị EBIT – EPSĐồ thị EBIT – EPS - Bài giảng tài chính doanh nghiệp 2 CHƯƠNG 7 tác ĐỘNG đòn bẩy lên rủi RO và tỷ SUẤT SINH lợi
th ị EBIT – EPSĐồ thị EBIT – EPS (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w