a/ Hình thức chính thểHình thức chính thể là cách tổ chức và trình tự để lập ra các cơ quan tối cao của nhà nước và xác lập những mối quan hệ cơ bản của các cơ quan đó.. * Chính thể qu
Trang 2NỘI DUNG
1.1 Khái niệm, đặc trưng của Nhà nước 1.2 Hình thức nhà nước (chính thể, cấu trúc, chế độ chính trị)
1.3 Bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam
Trang 31.1 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA NHÀ NƯỚC
Nguồn gốc của Nhà nước:
Quan điểm phi macxit:
- Thuyết thần học
- Thuyết gia trưởng
- Thuyết khế ước xã hội
- …
Trang 4- Quan điểm macxit:
“Nhà nước không phải là
một hiện tượng vĩnh cửu,
- Mâu thuẫn và đấu tranh giai cấp liên tục diễn ra.
Nhà nước
when Sau 3 lần phân công lao động xã hội
Trang 5Khái niệm:
“Nhà nước là một bộ máy quyền lực đặc
biệt do giai cấp thống trị lập ra để duy trì việc thống trị về kinh tế, chính trị, tư tưởng đối với toàn bộ xã hội.”
Trang 6PHÂN DÂN CƯ THEO CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH LÃNH THỔ
THIẾT LẬP QUYỀN LỰC CÔNG CỘNG ĐẶC BIỆT
ĐẶT RA THUẾ VÀ THU THUẾ
b/ Đặc trưng của Nhà nước:
Trang 8Chức năng của nhà nước
CHỨC NĂNG
CỦA NHÀ NƯỚC
ĐỐI NỘI
ĐỐI NGOẠI
Trang 91.2 HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC
Hình thức nhà nước là cách tổ chức quyền lực nhà nước và những phương pháp để thực hiện quyền lực nhà nước
HÌNH THỨC NHÀ NƯỚC
HÌNH THỨC CHÍNH THỂ
HÌNH THỨC CẤU TRÚC
CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ
Trang 10a/ Hình thức chính thể
Hình thức chính thể là cách tổ chức và trình tự
để lập ra các cơ quan tối cao của nhà nước và
xác lập những mối quan hệ cơ bản của các cơ quan đó
Trong lịch sử, có hai hình thức chính thể cơ bản: chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa
Trang 11* Chính thể quân chủ
- Là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước tập trung toàn bộ (hay một phần) trong tay người đứng đầu nhà nước theo nguyên tắc thừa kế, cha truyền con nối
- gồm 2 loại: quân chủ tuyệt đối và quân chủ tương đối
Trang 12* Chính thể cộng hòa:
- là hình thức trong đó quyền lực tối cao của nhà nước thuộc về một cơ quan được bầu ra trong một thời gian nhất định hay nói cách khác quyền lực nhà nước tập trung không phải vào tay một người mà là một tập thể người được bầu ra theo nhiệm kỳ
Trang 13-> Cộng hòa quý tộc: cơ quan tối cao nhà nước chỉ do tầng lớp quý tộc bầu ra
-> Cộng hòa dân chủ: quyền tham gia bầu cử để thành lập ra cơ quan đại diện của Nhà nước được pháp luật quy định thuộc về các tầng lớp nhân dân không phân biệt giai cấp, tầng lớp, giàu, nghèo, địa vị, giới tính, nghề nghiệp…
Trang 15+ Cộng hòa đại nghị: Nghị viện bầu Tổng
thống, Tổng thống có quyền lực hạn chế, như không trực tiếp tham gia vào việc giải quyết các công việc Nhà nước; không là người đứng đầu hành pháp và cũng không là thành viên của hành pháp
Trang 16+ Cộng hòa hỗn hợp (cộng hòa lưỡng
tính): Tổng thống do nhân dân trực tiếp bầu ra,
và Tổng thống bổ nhiệm Thủ tướng, người đứng đầu Chính phủ và lãnh đạo trực tiếp hoạt động của Chính phủ, như chủ tọa các phiên họp Hội đồng bộ trưởng; Thủ tướng chỉ chủ tọa các phiên họp này khi Tổng thống cho phép
Trang 17Cộng hòa Tổng thống
Cộng hòa Đại nghị
Cộng hòa
hỗn hợp
Cộng hòa dân chủ
nhân dân Cộng hòa dân
chủ tư sản
Trang 18b/ Hình thức cấu trúc nhà nước
- Hình thức cấu trúc nhà nước là cách thức tổ chức bộ máy nhà nước, là sự cấu tạo nhà nước theo các đơn vị hành chính lãnh thổ và xác lập mối liên hệ qua lại giữa các cơ quan nhà nước, giữa trung ương và địa phương
Trang 19- Có hai loại:
+ Nhà nước đơn nhất + Nhà nước liên bang
Trang 20c/ Chế độ chính trị
- Chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp, thủ đoạn mà các cơ quan nhà nước sử dụng để thực hiện quyền lực nhà nước.
Trang 21- Có hai phương pháp:
+ Phương pháp dân chủ
+ Phương pháp phản dân chủ
Trang 221.3 Bộ máy nhà nước cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1.3.1 Khái niệm và những đặc điểm của BMNN CHXHCN VN
1.3.2 Những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của BMNN CHXHCN Việt Nam
1.3.3 Các loại cơ quan trong BMNN CHXHCN VN
Trang 231.3.1 Khái niệm và những đặc điểm
Trang 24- Thứ ba, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp;
- Thứ tư, bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa có đội ngũ cán bộ, công chức biết lắng nghe ý kiến của nhân dân và luôn chịu sự giám sát của nhân dân
Trang 25-Thứ nhất , nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân nước thuộc về nhân dân
-Thứ hai , nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước
-Thứ ba , nguyên tắc tập trung dân chủ
-Thứ tư , nguyên tắc pháp chế XHCN
1.3.2 Những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước CHXHCN
Việt Nam
Trang 261.3.3 Những cơ quan trong bộ máy Nhà nước CHXHCN Việt Nam
Trang 27a/ Cơ quan quyền lực nhà nước
nhân dân
Trang 28Quốc Hội nước CHXHCN VN
Cơ sở pháp lý: Hiến pháp 1992 và Luật tổ chức
Quốc hội năm 2001.
Khái niệm: Điều 83 - Hiến pháp 1992: “Quốc
hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân,
cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.”
Quốc hội do nhân dân cả nước bầu theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín
Trang 30- Nhiệm kỳ của mỗi khóa Quốc hội là 5 năm;
- QH họp mỗi năm 02 kỳ Trong trường hợp cần thiết, theo yêu cầu của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hoặc ít nhất 1/3 số đại biểu, QH có thể tiến hành kỳ họp bất thường Việc triệu tập và chuẩn bị, chủ trì các cuộc họp của QH do UBTVQH thực hiện
Trang 31Hoạt động của QH (tt)
- Việc thông qua quyết định: ít nhất ½ tổng
số đại biểu Quốc hội tán thành Đặc biệt, trong 03 trường hợp sau thì phải có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành, đó là:
+ Bãi miễn tư cách đại biểu Quốc hội;
+ Sửa đổi Hiến pháp;
+ Rút ngắn hay kéo dài nhiệm kỳ của Quốc hội
Trang 32Quốc hội hiện nay
Quốc hội khóa XIII (2011-2016)
Tổng số: 500 đại biểu (827 ngừơi ứng cử)
Tỷ lệ tham gia bỏ phiếu: 99,51%
Ngày bầu cử: 22/5/2011
Ngày họp phiên họp đầu tiên: 21/7/2011
Chủ tịch Quốc hội: Nguyễn Sinh Hùng
Trang 33Cơ cấu tổ chức của Quốc hội: gồm:
+ Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
+ Hội đồng dân tộc;
+ Các Ủy ban Quốc hội;
+ Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội;
Trang 34Hội đồng nhân dân
Khái niệm: HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở
địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên
HĐND ban hành Nghị quyết
Nhiệm kỳ của HĐND là 05 năm HĐND họp mỗi năm hai kỳ Ngoài ra, có thể có những kỳ họp bất thường do nhu cầu chính trị, xã hội đòi hỏi
Trang 35Cấp tỉnh
Cấp xã
Cấp huyện
Thường trực HĐND (Chủ tịch, Phó Chủ tịch
và Ủy viên thường trực)
Ban văn hoá - xã hội
Ban pháp chế
Ban kinh tế và ngân sách
Các Ban
Thường trực HĐND (Chủ tịch, Phó Chủ tịch
và Ủy viên thường trực)
Trang 36b/ Cơ quan hành pháp/hành chính/ quản lý nhà nước
Chính phủ
Ủy ban nhân dân
Trang 37Chính phủ nước CHXHCN VN
Cơ sở pháp lý: Chương VIII Hiến pháp 1992
và Luật tổ chức Chính phủ năm 2001
Khái niệm: Chính phủ là cơ quan chấp hành
của Quốc hội, cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nước CHXHCN Việt Nam
- Chính phủ có chức năng thống nhất quản lý tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội
- Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội
Trang 38Chính phủ
Hành chính (quản lý )
Chấp hành (Thi hành các quyết định và văn bản của cấp
trên - Quốc hội.)
Trang 39THỦ
TRƯỞNG
CQ NGANG BỘ (04)
QH bầu theo
đề nghị của
CTN
Do Thủ tướng đề nghị – QH phê
chuẩn – CTN bổ nhiệm
Trang 4018 BỘ TRONG CHÍNH PHỦ
Trang 414 CƠ QUAN NGANG BỘ
Ủy ban dân tộc
Ngân hàng nhà
nước
Thanh tra Chính phủ Văn phòng Chính phủ
Trang 42HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG
Trang 43Ủy ban nhân dân
Khái niệm: UBND do HĐND bầu, là cơ quan chấp
hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của các cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân
Cơ cấu của UBND có Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên.
Nhiệm kỳ: theo nhiệm kỳ của HĐND
UBND ban hành Quyết định và Chỉ thị.
Trang 44Chịu sự kiểm tra, giám sát, chất vấn của HĐND
Quản lý NN trên tất cả các lĩnh vực
ở địa phương
Uỷ BAN NHÂN DÂN:
Trang 45Số lượng TV UBND
CƠ CấU Uỷ BAN NHÂN DÂN:
Trang 46c/ Cơ quan tư pháp
Tòa án
nhân dân
Viện kiểm sát nhân dân
Trang 47TOÀ ÁN NHÂN DÂN
Khái niệm: TAND tối cao, các TAND địa
phương, các toà án quân sự và các toà án khác do luật định là những cơ quan xét xử
của nước CHXHCN Việt Nam.
Vị trí pháp lý: Đ127 Hiến pháp 1992
Trang 48TAND chịu trách nhiệm báo cáo trước cơ quan quyền lực NN
cùng cấp Chánh án TANDTC thống nhất quản lý HT TAND
Xét xử có HTND, HTND ngang quyền TP
Bổ nhiệm thẩm phán và bầu HTND
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
Trang 51TA ND
Tối cao
Tòa Chuyên trách UBTP
BM giúp việc
Trang 52VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
Khái niệm: Viện kiểm sát nhân dân
(VKSND) kiểm sát việc tuân theo
pháp luật, thực hiện quyền công tố
theo quy định của hiến pháp và
pháp luật; là chức năng riêng có
của VKSND trong thực hiện quyền
tư pháp, nhằm bảo đảm cho PL
được thi hành nghiêm chỉnh, thống
nhất trong phạm vi cả nước.
Vị trí pháp lý: Đ137 Hiến pháp 1992
Trang 53VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
Thực hành
quyền công
tố
Kiểm sát các hoạt động
tư pháp
Chức
năng
Chức năng
Trang 54năng Hoạt động điều tra
Hoạt động xét xử của TAND
Hoạt động thi hành án
Hoạt động giam giữ, cải tạo
Trang 55Nguyên Tắc
tổ chức
và hoạt động
Trang 58CHủ TịCH NƯớC
Trang 59quyền của nước ngoài
Quyết định cho nhập, thôi hoặc tước quốc
Tiến hành đàm phán, ký kết ĐƯQT nhân
danh NN CHXHCN Việt Nam
Trình QH phê chuẩn ĐƯQT đã trực tiếp ký; quyết định phê chuẩn hoặc gia nhập ĐƯQT
Trang 60Công bố Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh
Công bố quyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh, đại
Có quyền ban hành Lệnh, Quyết định trình dự án
luật trước QH
Có quyền tham dự các phiên họp của UBTVQH, của CP khi xét thấy cần thiết, có quyền yêu cầu UBTVQH triệu tập kỳ họp bất thường của QH