Trong các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thông thường nói chung, các doanh nghiệp hoạt động trong nghành công nghiệp không khỏi nói riêng, mức cạnh tranh diễn ra hiện nay là rất ác liệt và có xu hướng tăng lên. Nếu để mất một cơ hội là coi như đ• mất đi một khoản tiền có giá trị gấp nhiều lần giá trị mà cơ hội đó đem lại. Một trong những công cụ giúp các doanh nghiệp có được thời cơ để ra được những quyết định kịp thời đó là khi có trong tay một hệ thống thông tin đảm bảo nhanh, chính xác và đầy đủ. Nếu như đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm, yêu cầu về chất lượng và giá thành sản phẩm là những mục tiêu cần đạt được. Thì đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ, yêu cầu chất lượng phục vụ và khả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng là mục tiêu hàng đầu.
Trang 1Lời nói đầu
Trong các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thông thờng nói chung, cácdoanh nghiệp hoạt động trong nghành công nghiệp không khỏi nói riêng, mức cạnhtranh diễn ra hiện nay là rất ác liệt và có xu hớng tăng lên Nếu để mất một cơ hội là coi
nh đã mất đi một khoản tiền có giá trị gấp nhiều lần giá trị mà cơ hội đó đem lại Mộttrong những công cụ giúp các doanh nghiệp có đợc thời cơ để ra đợc những quyết địnhkịp thời đó là khi có trong tay một hệ thống thông tin đảm bảo nhanh, chính xác và đầy
đủ Nếu nh đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm, yêucầu về chất lợng và giá thành sản phẩm là những mục tiêu cần đạt đợc Thì đối với cácdoanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ, yêu cầu chất lợng phục vụ vàkhả năng đáp ứng nhu cầu khách hàng là mục tiêu hàng đầu
Vì vậy, việc áp dụng công nghệ hiện đại tiên tiến trong bất cứ lĩnh vực nào cũng
đều nhằm một mục đích chung lớn nhất, đó là: đạt đợc hiệu quả cao hơn trong các hoạt
động, khắc phục đợc các nhợc điểm và những tồn tại khi sử dụng những công cụ trớc,những công cụ với trình độ công nghệ cũ lạc hậu Xây dựng các ứng dụng tin học nóichung là điểm khởi đầu tốt nhất để giải quyết những vấn đề nêu trên
Với những lý thuyết căn bản về mạng máy tính, cài đặt các dịch vụ trên mạng vàquản trị mạng đã đợc học ở trung tâm cộng thêm với những tìm tòi học hỏi trong quátrình làm đồ án, nhóm em đã đi tìm hiểu sâu thêm về th tín điện tử vào xây dựng mộtứng dụng cụ thể phục vụ cho công việc trong một cơ quan
Chúng Em có thể trình bày khái quát qua về th tín điên nh sau: Th điện tử là làmột thông điệp gửi từ máy tính này đến một máy tính khác trên mạng máy tính mangnội dung cần thiết từ ngời gửi đến ngời nhận Do th điện tử gửi qua lại trên mạng và sửdụng tín hiệu điện vì vậy tốc độ truyền rất nhanh
Th điện tử có rất nhiều công dụng vì chuyển nhanh chóng và sử dụng dễ dàng.Mọi ngời có thể trao đổi ý kiến, tài liệu với nhau trong thời gian ngắn.Th điện tử ngàycàng đóng một vai trò quan trọng trong đời sống, khoa học, kinh tế, xã hội, giáo giục, và
an ninh quốc gia Ngày nay ngời tao trao đổi với nhau hàng ngày những ý kiến, tài liệubằng điện th mặc dù cách xa nhau hàng ngàn cây số
Nhóm Em đã chọn đề tài này, với mục nhằm củng cố thêm kiến thức tin học vàkiến thức thực tế cho bản thân Đồng thời còn đóng góp một phần trong việc cung cấpcho các nhân viên, các cán bộ lãnh đạo trong cơ quan hiểu biết thêm về th tín điện tử và
có thể sử dụng một cách dễ dàng
Bố cục đồ án gồm 2 phần và 6 chơng:
Phần I : Tổng quan về hệ thống th điện tử
Trang 2 Chơng 1 Khái niệm chung về hệ thống th điện tử.
Chơng 2 Giới thiệu về Mail Client
Chơng 3 Giới thiệu vê Mail Server
Chơng 4 Quản trị hệ thống th điện tử nói chung
Phần II: Thiết lập và quản trị hệ thống MDeamon
Chơng 1: Chơng trình quản lý th điện tử MDeamon
Chơng 2: Quản trị hệ thống MDeamon
phần I:
tổng quan về hệ thống th tín điện tử
Chơng 1.
khái niệm chung về hệ thống th điện tử
1.1 Giới thiệu th điện tử
1.1.1 th điện tử là gì ?
- Để gửi một bức th, thông thờng ta có thể mất một vài ngày với một bức th gửitrong nớc và nhiều thời gian hơn để gửi bức th đó ra nớc ngoài Do đó, để tiết kiệm thờigian và tiền bạc ngày nay nhiều ngời đã sử dụng th điện tử.Th điện tử đợc gửi tới ngờinhận rất nhanh, dễ dàng và rẻ hơn nhiều so với th truyền thống
- Vậy th điện tử là gì ? nói một cách đơn giản, th điện tử là là một thông điệp gửi
từ máy tính này đến một máy tính khác trên mạng máy tính mang nội dung cần thiết từngời gửi đến ngời nhận Do th điện tử gửi qua lại trên mạng và sử dụng tín hiệu điện vìvậy tốc độ truyền rất nhanh
- Th điện tử còn đợc gọi tắt là E-Mail(Electronic Mail) E-Mail có nhiều cấu trúckhác nhau tuỳ thuộc vào hệ thống máy tính của ngời sử dụng.Mặc dù khác nhau về cấutrúc nhng tất cả đều có một mục đích chung là gửi hoặc nhận th điện tử từ một nơi này
đến một nơi khác nhanh chóng Ngày nay, nhờ sự phát triển của Internet ngời ta có thể
2
Trang 3gửi điện th tới các quốc gia trên toàn thế giới.Với lợi ích nh vậy nên th điện tử hầu nh trởthành một nhu cầu cần phải có của ngời sử dụng máy tính.Giả sử nh bạn đang là mộtnhà kinh doanh nhỏ và cần phải bán hàng trên toàn quốc.Vậy làm thế nào bạn có thểliên lạc đợc với khách hàng một cách nhanh chóng và dễ dàng.Th điện tử là cách giảiquyết tốt nhất và nó đã trở thành một dịch vụ nổi tiếng trên Internet.
- Tại các nớc tiến tiến cũng nh các nớc đang phát triển, các trờng đại học, các tổchức thơng mại, các cơ quan chính quyền v v Đều đã và đang kết nối hệ thống máytính của họ vào Internet để việc chuyển th điện tử nhanh chóng và dễ dàng
1.1.2 Lợi ích của th điện tử
- Th điện tử có rất nhiều công dụng vì chuyển nhanh chóng và sử dụng dễ dàng.Mọi ngời có thể trao đổi ý kiến, tài liệu với nhau trong thời gian ngắn.Th điện tử ngàycàng đóng một vai trò quan trọng trong đời sống, khoa học, kinh tế, xã hội, giáo giục, và
an ninh quốc gia Ngày nay ngời tao trao đổi với nhau hàng ngày những ý kiến, tài liệubằng điện th mặc dù cách xa nhau hàng ngàn cây số
- Vì th điện tử phát triển dựa vào cấu trúc của Internet cho nên cung với sự pháttriển của Internet, th điện tử ngày càng phổ biển trên toàn thế giới Ngời ta không ngừngtìm cách để khai thác đến mức tối đa về sự hữu dụng của nó Th điện tử phát triển sẽ đợc
bổ sung thêm các tính năng sau:
Mỗi bức th điện tử sẽ mang nhận dạng ngời gửi Nh vậy ngời gửi sẽ biết ai
đã gửi th cho mình một cách chính xác
Ngời ta sẽ dùng th điện tử để gửi th viết bằng tay Có nghĩa là ngời nhận sẽ
đọc th điện mà ngời gửi đã viết bằng tay
Thay vì gửi lá th điện bằng chữ, ngời gửi có thể dùng điện th để gửi tiếngnói Ngời nhận sẽ lắng nghe đợc giọng nói của ngời gửi khi nhận đợc th
Ngời gửi có thể gửi một cuốn phim hoặc là những hình ảnh lu động cho ngờinhận
-Những trở ngại lớn nhất hiện giờ là đờng truyền tải tín hiệu của Internet cònchậm cho nên khó có thể chuyển tải số lợng lớn các tín hiệu Ngoài ra còn trở ngại khác
nh máy tính không đủ sức chứa hay xử lý hết tất cả tín hiệu mà nó nhận đợc.Vì thế gần
đây ngời ta đã bắt đầu xây dựng những đờng truyền tải tốc độ cao cho Internet với lu ợng nhanh gấp trăm lần so với đờng cũ Hy vọng rằng với đà tiến triển nh vậy, mọi ngờitrên Internet sẽ có thêm đợc nhiều lợi ích từ việc sử dụng điện th
l-1.2 Kiến trúc và hoạt động của hệ thống th điện tử
1.2.1.Những nhân tố cơ bản của hệ thống th điện tử
Trang 4- Hầu hết hệ thống th điện tử bao gồm ba thành phần cơ bản là MUA, MTA vàMDA.
Sơ đồ tổng quan hệ thống th điện tử
MTA(Mail transfer Agent)
- Khi các bức th đợc gửi đến từ MUA MTA có nhiệm vụ nhận diện ngời gửi vàngời nhận từ thông tin đóng gói trong phần header của th và điền các thông tin cần thiếtvào header Sau đó MTA chuyển th cho MDA để chuyển đến hộp th ngay tại MTA, hoặcchuyển cho Remote-MTA
- Việc chuyển giao các bức th đợc các MTA quyết định dựa trên địa chỉ ngờinhận tìm thấy trên phong bì
Nếu nó trùng với hộp th do MTA (Local-MTA) quản lý thì bức th đợcchuyển cho MDA để chuyển vào hộp th
Nếu địa chỉ gửi bị lỗi, bức th có thể đợc chuyển trở lại ngời gửi
Nếu không bị lỗi nhng không phải là bức th của MTA, tên miền đợc sử dụng
để xác định xem Remote-mta nào sẽ nhận th, theo các bản ghi MX trên hệ thống tênmiền (chúng ta sẽ đi sâu vào các khái niệm DNS và tên miền trong các mục phía sau)
Khi các ghi MX xác định đợc Remote-MTA quản lý tên miền đó thì không
có nghía là ngời nhận thuộc Remote-MTA Mà Remote-MTA có thể đơn giản chỉ trungchuyển (relay) th cho một MTA khác, có thể định tuyến bức th cho địa chỉ khác nh vaitrò của một dịch vụ domain ảo(domain gateway) hoặc ngời nhận không tồn tại vàRemote-MTA sẽ gửi trả lại cho MUA gửi một cảnh báo
MDA (Mail Delivery Agent)
- Là một chơng trình đợc MTA sử dụng để đẩy th vào hộp th của ngời dùng.Ngoài ra MDA còn có khả năng lọc th, định hớng th Thờng là MTA đợc tích hợp vớimột MDA hoặc một vài MDA
MUA (Mail User Agent)
- MUA là chơng trình quản lý th đầu cuối cho phép ngời dùng có thể đọc, viết vàlấy th về từ MTA
4
Trang 5 MUA có thể lấy th từ mail server về để xử lý(sử dụng giao thức POP) hoặcchuyển th cho một MUA khác thông qua MTA (sử dụng giao thức SMTP).
Hoặc MUA có thể xử lý trực tiếp th ngay trên mail server (sử dụng giao thứcIMAP)
- Đằng sau những công việc vận chuyển thì chức năng chính của MUA là cungcấp giao diện cho ngời dùng tơng tác với th, gồm có
Soạn thảo, gửi th
Hiển thị th, gồm cả các file đính kèm
Gửi trả hay chuyển tiếp th
Gắn các file vào các th gửi đi (Text,HTML, MIME.v.v)
Thay đổi các tham số(ví dụ nh server đợc sử dụng, kiểu hiển thị th, kiểu mãhoá th.v.v)
Thao tác trên các th mục th địa phơng và ở đầu xa
Cung cấp số địa chỉ th (danh bạ địa chỉ)
Lọc th
1.2.2 Giới thiệu về giao thức POP và IMAP
POP ( Post Office Protocol)
- POP cho phép ngời dùng có account tại máy chủ th điện tử kết nối vào và lấy
th về máy tính của mình, ở đó có thể đọc và trả lời lại POP đợc phát triển đầu tiên vàonăm 1984 và đợc nâng cấp từ bản POP2 lên POP3 vào năm 1988 Và hiện nay hầu hếtngời dùng sử dụng tiêu chuẩn POP3
- POP3 kết nối trên nền TCP/IP để đến máy chủ th điện tử (sử dụng giao thứcTCP cổng mặc định là 110) Ngời dùng điền username và password Sau khi xác thực
đầu máy khách sẽ sử dụng các lệnh của POP3 để lấy và xoá th
- POP3 chỉ là thủ tục để lấy th trên máy chủ th điện tử về MUA POP3 đợc quy
định bởi tiêu chuẩn RFC 1939
Rset Khôi phục lại những th đã xoá(rollback)
quit Thực hiện việc thay đổi và thoát ra
IMAP (Internet Mail Access Protocol)
Trang 6- Thủ tục POP3 là một thủ tục rất có ích và sử dụng rất đơn giản để lấy th về chongời dùng Nhng sự đơn giản đó cũng đem đến việc thiếu một số công dụng cần thiết
Ví dụ: POP3 chỉ làm việc với chế độ offline có nghĩa là th đợc lấy sẽ bị xóa trên server
và ngời dùng chỉ thao tác và tác động trên MUA
- IMAP thì hỗ trợ những thiếu sót của POP3 IMAP đợc phát triển vào năm 1986bởi trờng đại học Stanford IMAP2 phát triển vào năm 1987 IMAP4 là bản mới nhất
đang đợc sử dụng và nó đợc các tổ chức tiêu chuẩn Internet chấp nhận vào năm 1994.IMAP4 đợc quy định bởi tiêu chuẩn RFC 2060 và nó sử dụng cổng 143 của TCP
- IMAP hỗ trợ hoạt động ở chế độ online, offline hoặc disconnect IMAP chophép ngời dùng tập hợp các th từ máy chủ, tìm kiếm và lấy message cần ngay trên máychủ, lấy th về MUA mà th không bị xoá trên máy chủ IMAP cũng cho phép ngời dùngchuyển th từ th mục này của máy chủ sang th mục khác hoặc xoá th IMAP hỗ trợ rất tốtcho ngời dùng hay phải di chuyển và phải sử dụng các máy tính khác nhau
Lệnh của IMAP4
Lệnh Miêu tả
capability Yêu cầu danh sách các chức năng hỗ trợ
authenticate Xác định sử dụng các thực từ một server khác
Login Cung câp username và password
subscribe Thêm vào một list đang hoạt động
unsubscribe Dời khỏi list đang hoạt động
Lsub Hiện danh sách ngời sử dụng hộp th
Status Trạng thái của hộp th (số lợng th, )
Append Thêm message vào hộp th
Check Yêu cầu kiểm tra hộp th
Close Thực hiện xoá và thoát khỏi hộp th
expunge Thực hiện xoá
Search Tìm kiếm trong hộp th để tìm message xác định
Fetch Tìm kiếm trong nội dung của message
Store Thay đổi nội dung của message
Trang 7Bởi rất đơn giản nên POP3 có rất nhiều giới hạn Ví dụ nó chỉ hỗ trợ sử dụngmột hộp th và th sẽ đợc xoá khỏi máy chủ th điện tử khi lấy về.
IMAP4 có những lợi ích sau:
Hỗ trợ sử dụng nhiều hộp th
Đặc biệt hỗ trợ cho các chế độ làm việc online, offline, hoặc không kết nỗi
Chia sẻ hộp th giữa nhiều ngời dùng
Hoạt động hiệu quả cả trên đờng kết nối tốc độ thấp
1.2.3 Giới thiệu về giao thức SMTP
- Việc phát triển các hệ thống th điện tử (Mail System) đòi hỏi phải hình thành
các chuẩn chung về th điện tử có hai chuẩn về th điện tử quan trọng nhất và đợc sử dụng
từ trớc đên nay là X.400 và SMTP (Simple Mail Transfer Protocol) SMTP thờng đi kèmvới chuẩn POP3 Mục đích chính của X.400 là cho phép các E-mail có thể đợc truyềnnhận thông qua các loại mạng khác nhau bất chấp cấu hình phần cứng, hệ điều hànhmang, giao thức truyền dẫn đợc dùng Còn chuẩn SMTP miêu tả cách điều khiển cácthông điệp trên mạng Internet Điều quan trọng của chuẩn SMTP là giả định MTA hoặcMUA gửi th phải dùng giao thức SMTP gửi th điện tử cho một MTA nhận th cũng sửdụng SMTP Sau đó, MUA sẽ lấy th khi nào họ muốn dùng giao thức POP ( Post OfficeProtocol) Ngày nay POP đợc cải tiến thành POP3 ( Post Office Protocol version3)
Hoạt động của POP và SMTP
- Thủ tục chuẩn trên Internet để nhận và gửi của th điện tử là SMTP (Simple MailTransport Protocol) SMTP là thủ tục phát triển ở mức ứng dụng trong mô hình 7 lớpOSI cho phép gửi bức điện trên mạng TCP/IP SMTP đợc phát triển vào năm 1982 bởi
tổ chức IETF ( Internet Engineering Task Fonce) và đợc chuẩn hoá theo tiêu chuẩnRFCS 821 và 822 SMTP sử dụng cổng 25 của TCP
- Mặc dù SMTP là thủ tục gửi và nhận th điện tử phổ biến nhất nhng nó vẫn cònthiếu một số đặc điểm quân trong có trong thủ tục X400 Phần yếu nhất của SMTP là
Trang 8- Ngoài ra SMTP cũng có kết hợp thêm hai thủ tục khác hỗ trợ cho việc lấy th làPOP3 và IMAP4.
- Một th khi gửi đi đợc SMTP sử dụng MIME để định dạng lại về dạng ACSII và
đồng thời phần header đợc điền thêm các thông số của định dạng ( nh trên hình 1.3) chophép đầu nhận th có thể định dạng trở lại dạng ban đầu của bức điện
- MIME là một tiêu chuẩn hỗ trợ bởi hầu hết các ứng dụng hiện nay MIME đ ợcquy chuẩn trong các tiêu chuẩn RFC 2045-2094
định bởi số đầu tiên của mã (5xx là lỗi nặng, 4xx là lỗi tạm thời ,1xx-3xx là hoạt độngbình thờng )
SMTP mở rộng(Extended SMTP)
- SMTP thì đợc cải tiến để ngày càng đáp ứng nhu cầu cao của ngời dùng và làmột thủ tục ngày càng có ich Nhng dù sao cũng co sự mở rộng tiêu chuẩn SMTP, vàchuẩn RFC 1869 ra đời để bổ sung cho SMTP Nó không chỉ mở rộng mà còn thêm cáctính năng cần thiết cho các lệnh có sẵn Ví dụ: lệnh SIZE là lệnh mở rộng cho phép nhận
Lệnh Mô tả
Hello Hello Sử dụng để xác định ngời gửi điện Lệnh này đi kèm
với tên của host gửi điện Trong ESTMP (extendedprotocol), thì lệnh này sẽ là EHLO
Mall Khởi tạo một dao dịch gửi th Nó kết hợp “from” để xác
định ngời gửi th
Rcpt Xác định ngời nhận th
Data Thông báo bắt đầu nội dung thực sự của bức điện ( phần
thân của th) Dữ liệu đợc mã thành dạng mã 128-bit ASCII
và nó đợc kết thúc với một dòng đơn chứa dấu (.)
Lệnh Mô tả
Rset Huỷ bỏ giao dịch th
Vrfy Sử dụng để xác thực ngời nhận th
Noop Nó là lệnh “no operation” xác định không thực hiện hành
động gì
Quit Thoát khỏi tiến trình để kết thúc
Send Cho host nhận biết rằng th còn phải gửi đến đầu cuối khác
8
Trang 9giới hạn độ lớn của bức điện đến Không có ESMTP thì sẽ không giới hạn đợc độ lớncủa bức th.
- Khi hệ thống kết nối với một MTA, nó sẽ sử dụng khởi tạo thì ESMTP thayHELO bằng EHLO Nếu MTA có hỗ trợ SMTP mở rộng (ESMTP)thì nó sẽ trả lời vớimột danh sách các lệnh mà nó sẽ hỗ trợ Nếu không nó sẽ trả lời với mã lệnh sai (500command not recognized) và host gửi sẽ quay trở về sử dụng SMTP
Các lệnh cở bản của ESMTP
Lệnh Miêu tả
8bitmime Sử dụng 8-bit MIME cho mã dữ liệu
Size Sử dụng giới hạn độ lớn của bức điện
SMTP Headers
- Có thể lấy đợc rất nhiều thông tin có ích bằng cách kiểm tra phần Header của
th Không chỉ xem đợc bức điện từ đầu đến, chủ đề của th, ngày gửi và những ngời nhận.Bạn còn có thể xem đợc những điểm mà bức điện đã đi qua trớc khi đến hộp th của bạn.Tiêu chuẩn RFC 822 quy định header chứa những gì Tối thiểu có ngời gửi (from), ngàygửi và ngời nhận (TO, CC, hoặc BCC)
Các u điểm và nhợc điểm của SMTP
Ưu điểm:
SMTP rất phổ biến
Nó đợc hỗ trợ bởi nhiều tổ chức
SMTP có giá thành quản trị và duy trì thấp
SMTP có cấu trúc địa chỉ đơn giản
1.2.4 Đờng đi của th
- Mỗi một bức th truyền thống phải đi đến các bu cục khác nhau trên đờng đếnvới ngời dùng Tơng tự th điện tử cũng chuyển từ máy chủ th điện tử này (mail server)tới máy chủ th điện tử khác trên Internet Khi th đợc chuyển tới đích thì nó đợc chứa tạihộp th điện tử tại máy chủ th điện tử cho đến khi nó đợc nhận bởi ngời nhận Toàn bộquá trình xảy ra trong vài phút, do đó nó cho phép nhanh chóng liên lạc với mọi ngờitrên toàn thế giới một cách nhanh chóng tại bất cứ thời điểm nào dù ngày hay đêm
Gửi, nhận và chuyển th
- Để nhận đợc th điện tử thì bạn cần phải có một tài khoản (account) th điện tử.Nghĩa là bạn phải có một địa chỉ để nhận th Một trong những thuận lợi hơn với th thôngthờng là bạn có thể nhận th điện tử bất cứ ở đâu Bạn chỉ cần kết nối vào máy chủ th điện
Trang 10- Để gửi đợc th bạn cần phải có một kết nối vào Internet và truy nhập vào máychủ th điện tử để chuyển th đi Thủ tục tiêu chuẩn đợc sử dụng để gửi th là SMTP(Simple Mail Transfer Protocol) Nó đợc kết hợp với thủ tục POP ( Post Office Protocol)
và IMAP (Iinternet Message Access Protocol) để lấy th
Hoạt động của POP và SMTP
sẽ khớc từ việc nhận lá th Trong trờng hợp khớc từ này thì máy gửi sẽ thông báo chongời gửi biết là ngời nhận không có hộp th (user unknown)
Nhận th (Receive)
- Sau khi máy nhận (Remote-MTA) đã nhận lá th và bỏ vào hộp th cho ngời nhậntại máy nhận MUA sẽ kết nối đên máy nhận để xem th hoặc lấy về để xem Sau khixem th xong thì ngời nhận có thể lu trữ (save), hoặc xoá (delete), hoặc trả lời (reply)v.v Trờng hợp nếu ngời nhận muốn trả lời lại lá th cho ngời gửi thì ngời nhận không cầnphải ghi lại địa chỉ vì địa chỉ của ngời gửi đã có sẵn trong lá th và chơng trình th sẽ bỏ
địa chỉ đo vào trong bức th trả lời Giao thức đợc sử dụng để nhận th phổ biển hiện nay
là POP3 và IMAP
Trạm phục vụ th hay còn gọi là máy chủ th điện tử (Mail Server)
- Trên thực tế, trong những cơ quan và các hãng xởng lớn, máy tính của ngời gửi
th không trực tiếp gửi đến máy tính của ngời nhận mà thờng qua các máy chủ th điện tử(Máy chủ th điện tử - Mail Server bao hàm kết hợp cả MTA, MDA và hộp th của ngờidùng)
10
Trang 11Ví dụ : quá trình gửi th.
Gửi th từ A tới B
- Nh mô hình trên cho thấy, nếu nh một ngời ở máy A gửi tới một ngời ở máy Bmột lá th thì trớc nhất máy A sẽ gửi đến máy chủ th điện tử X khi trạm phục vụ th X sẽchuyển tiếp cho máy chủ th điện tử Y Khi trạm phục vụ th Y nhận đợc th từ X thì Y sẽchuyển th tới máy B là nơi ngời nhận Trờng hợp máy B bị trục trặc thì máy chủ th Y sẽgửi th
- Thông thờng thì máy chủ th điện tử thờng chuyển nhiều th cùng một lúc chomột máy nhận Nh ví dụ ở trên trạm phục vụ th Y có thể chuyển nhiều th cùng một lúccho máy B từ nhiều nơi gửi đến
- Một vài công dụng khác của máy chủ thu là khi ngời sử dụng có chuyện phảinghỉ một thời gian thì ngời sử dụng có thể yêu cầu máy chủ th giữ giùm tất cả những th
từ trong thời gian ngời sử dụng vắng mặt hoặc có thể yêu cầu máy chủ th chuyển tat cảcác th tới một hộp th khác
1.3 Giới thiệu về hệ thống DNS
- Trong các mục trớc chúng ta đã đề cập tới các khái niệm cơ bản của hệ thống
th điện tử Tại phần này chúng ta tìm hiểu khái niệm về hệ thống tên miền hay còn gọi làDNS (Domain Name S ystem) Hệ thống tên miền giúp chúng ta hiểu đợc cấu trúc địachỉ th và cách vận chuyển th trên mạng
1.3.1 Giới thiệu về hệ thống DNS
- Mỗi máy tính khi kết nối vào mạng Internet thì đợc gán cho một địa chỉ IP xác
định Địa chỉ IP của mỗi máy là duy nhất và giúp máy tính có thể xác định đ ờng đi đếnmột máy tính khác một cách dễ dàng Đối với ngời dùng thì địa chỉ IP là rất khó nhớ (ví
dụ địa chỉ IP 203.162.0.11 là của máy DNS server tại Hà nội) Cho nên, cần phải sửdụng một hệ thống để giúp cho máy tính tính toán đờng đi một cách dễ dàng và đồngthời cũng giúp ngời dùng dễ nhớ Do vậy, hệ thống DNS ra đời nhằm giúp cho ngờidùng có thể chuyển đổi từ địa chỉ IP khó nhớ mà máy tính sử dụng sang một tên dễ nhớ
Trang 12- Những tên gợi nhớ nh home.vnn.vn hoặc www.cnn.com thì đợc gọi là tên miền(domain name hoặc DNS name) Nó giúp cho ngời sử dụng dễ dàng nhớ vì nó ở dạngchữ mà ngời bình thờng có thể hiểu và sử dụng hàng ngày.
- Hệ thống DNS sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán và phân cấp hình cây.Vì vậy việc quản lý cũng dễ dàng và cũng rất thuận tiện cho việc chuyển đổi từ tên miềnsang địa chỉ IP và ngợc lại Hệ thống DNS cũng giống nh mô hình quản lý cá nhân củamột đất nớc Mỗi cá nhân sẽ có một tên xác định đồng thời cũng có địa chỉ chứng minh
th để giúp quản lý con ngời một cách dễ dàng hơn
Mỗi cá nhân đều có một số căn cớc để quản lý:
- Hệ thống DNS đã giúp cho mạng Internet thân thiện hơn với ngời sử dụng Dovậy mạng Internet phát triển bùng nổ một vài năm gần đây Theo thống kê trên thế giớivào thời điểm tháng 7/2000, số lợng tên miền đợc đăng ký là 93.000.000
Nói chung mục đích của hệ thống DNS là:
- Địa chỉ IP khó nhớ cho ngời sử dụng nhng dễ dàng với máy tính
- Tên thì dễ nhớ với ngời sử dụng nhng không dùng đợc với máy tính
- Hệ thống DNS giúp chuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IP và ngợc lại giúp
ng-ời dùng dễ dàng sử dụng hệ thống máy tính
1.3.2 Hoạt động của DNS
- Hệ thống DNS sử dụng giao thức UDP tại lớp 4 của mô hình OSI, mặc định là
sử dụng cổng 53 để trao đổi thông tin về tên miền
- Hoạt động của hệ thống DNS là chuyển đổi tên miền sang địa chỉ IP và ngợclại Hệ thống cơ sở dữ liệu của DNS là hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán Các DNS server
đợc phân quyền quản lý các tên miền xác định và chúng liên kết với nhau để cho phépngời dùng có thể truy vấn một tên miền bất kỳ (có tồn tại) tại bất cứ điểm nào trên mạngmột cách nhanh nhất
1.3.3 Các bản ghi của DNS và liên quan giữa DNS và hệ thống E-mail
- Hệ thống DNS giúp cho mạng máy tính hoạt động dễ dàng bằng cách chuyển
đổi từ tên miền sang địa chỉ IP Không chỉ vậy các bản khai của DNS còn giúp xác địnhdịch vụ trên mạng:
Bản khai (address): xác định chuyển đổi từ tên của host xác định sang địa chỉ IP
- Bản khai CNAME: xác định ánh xạ của một tên miền đến một host xác định
(host thờng đợc khai bằng bản khai A)
Vi dụ:
home.vnn.vn IN CNAME host1.vnn.vn
home.vnn.vn IN CNAME host2.vnn.vn
- Bản khai CNAME cho phép xác định trang web có domain la home.vnn.vn
12
Trang 13đợc chỉ về hai host: host1.vnn.vn (203.162.0.151) và host2.vnn.vn (203.162.0.152) Trên
hệ thống DNS có cơ chế cho phép các truy vấn thứ nhất về trang web home.vnn.vn chỉ
đến host1.vnn.vn và truy vấn thứ hai về home.vnn.vn sẽ đợc chỉ đến host2.vnn.vn cứ nhvậy truy vấn 3 chỉ đến host1.vnn.vn
- Bản khai MX (Mail Exchanger): xác định domain của th điện tử đợc chuyển về
một server mail xác định
Ví dụ:
hn.vnn.vn IN MX10 hn-mail05.vnn.vn
hn.vnn.vn IN MX20 hn-mail06.vnn.vn
- Với giá trị 10 tại bản ghi số một và giá trị 20 của bản ghi số hai là giá trị u tiên
mà th sẽ gửi về host nào (giá trị càng nhỏ thì mức độ u tiên càng cao) Nếu không gửi
đ-ợc đến host có độ u tiên cao thì nó sẽ gửi đến host có độ u tiên thấp hơn
- Bản khai MX cho phép xác định tất cả các th thuộc domain hn.vnn.vn đợcchuyển về host hn-mail05.vnn.vn (203.162.0.190) Nếu host hn-mail05.vnn.vn có sự cốthì các th sẽ đợc chuyển về host hn-mail06.vnn.vn (203.162.0.191)
- Bản khai PTR (pointer): xác định chuyển đổi từ địa chỉ IP sang tên miền
Ví dụ:
203.162.0.18 IR PTR webproxy.vnn.vn
203.162.0.190 IR PTR hn-mail05.vnn.vn
203.162.0.191 IR PTR hn-mail06.vnn.vn
Bản khai PTR có rất nhiều mục đích:
- Nh kiểm tra một bức th gửi đến từ một domain có địa chỉ IP xác định và đồngthời kiểm tra ngợc lại IP cũng phải tơng đơng với domain đó thì mới đợc nhận Để đảmbảo trách nhiệm việc giả mạo địa chỉ để gửi th rác
- Truy nhập từ xa: chỉ cho phép một host có domain tơng ứng với địa chỉ IP vàngợc lại mới đợc phép truy nhập để tránh việc giả mạo để truy nhập
MTA muốn chuyển một bức th đến MTA2.
- MTA1 sẽ kiểm tra phần header củ bức th trại phần địa chỉ ngời nhận xác định
địa chỉ ngời nhận MTA1 sẽ tách phần domain của ngời nhận và truy vấn hệ thống DNS
để xác định địa chỉ IP của phần domain của ngời gửi đến MTA2
- Khi xác định đợc địa chỉ của MTA2 thì căn cứ vào routing của mạng để kêt nốitiến trình SMTP đến MTA2 để chuyển th Sau đó MTA2 sẽ chuyển vào hộp th tơng ứng
củ ngời nhận
1.4 Cấu trúc của E-Mail.
- Tơng tự nh việc gửi th bằng bu điện, việc gửi th điện tử cũng cần phải có địa chỉcủa nơi ngời gửi và địa chỉ của nơi ngời nhận Địa chỉ của E-Mail đợc theo cấu trúc nhsau:
user-mailbox@domain-part (Hộp-th@vùng quản lý)
- User-mailbox (hộp th): là địa chỉ của hộp th ngời nhận trên máy chủ quản lý
th Có thể hiểu nh phần địa chỉ số nhà của th bu điện thông thờng
Trang 14- Domain-part (tên miền):là khu vực quản lý của ngời nhận trên Internet Có thể
hiểu nó giống nh một thành phố, tên tỉnh và quốc gia nh địa chỉ nhà trên th bu điệnthông thờng
Thí dụ của một dạng địa chỉ thông dụng nhất: ktm-vdc1vdc.com.vn
- Từ phải sang trái, “vn” là hệ thống tên miền của Việt Nam quản lý “com” làhộp th thơng mại “vdc” là tên của một máy tính do VDC quản lý “ktm-vcd1” là tên hộp
th của máy chủ th điện của “vdc” Trên máy tính có tên miền là vdc.com.vn còn có thể
có nhiều hộp th cho nhiều ngời khác
Thí dụ: lan@vdc.com.vn, diep@vdc.com.vn
Tóm lại địa chỉ th điện tử thờng có hai phần chính:
Ví dụ: ktm@vdc.com.vn
- Phần trớc là phần tên của ngời dùng user name (ktm) nó thờng là hộp th của
ngời nhận th trên máy chủ th điện tử Sau đó là phần đánh dấu @ Cuối cùng là phần tênmiền xác định địa chỉ máy chủ th điện tử quản lý th điện tử mà ngời dùng đăng ký(vdc.com.vn) và hộp th trên đó Nó thờng là tên của một cơ quan hoặc một tổ chức và nóhoạt động dựa trên hoạt động của hệ thống tên miền
- Th điện tử (E-mail)đợc cấu tạo tơng tự nh những bức th thông thờng và chialàm hai phần chính:
- Phần đầu (header): chứa tên và địa chỉ của ngời nhận, tên và địa chỉ cua những
ngời sẽ đợc gửi đến, chủ đề của th (subject) Tên và địa chỉ của ngời gửi, ngày tháng củabức th
From: Địa chỉ của ngời gửi
To: Ngời gửi chính của bức th
Cc: Những ngời đồng gửi (sẽ nhận đợc một bản copy th)
Thân của th (body): chứa nội dung của bức th.
- Nhng khi gửi các bức th bình thờng bạn phải có địa chỉ chính xác Nếu sử dụngsai địa chỉ hoặc gõ nhầm địa chỉ thì th sẽ không thể gửi đến ngời nhận và nó sẽ chuyểnlại cho ngời gửi và báo địa chỉ không biết (Address Unknown)
- Khi nhận đợc một th điện tử, thì phần đầu (header) của th sẽ cho biết nó từ đâu
đến, và nó đã đợc gửi đi nh thế nào và khi nào Nó nh việc đóng dấu bu điện
- Không nh những bức th thông thờng, những bức th thông thờng đợc để trongphong bì còn th điện tử thì không đợc riêng t nh vậy mà nó nh một tấm thiếp postcard
Th điện tử có thể bị chặn lại và bị đọc bởi những ngời không đợc quyền đọc Để tránh
điều đó và dữ bí mật chỉ có cách mã hóa thông tin gửi trong th
Xác đinh E-mai từ đau đến:
14
Trang 15- Thờng thì một bức th không đợc gửi trực tiếp từ ngời gửi đến ngời nhận Màphải ít nhất là đi qua bốn host trớc khi đến ngời nhận Điều đó xảy ra bởi vì hầu hết các
tổ chức đều thiết lập một server đẻ trung chuyển th hay còn gọi là “mail server” Do đókhi một ngời gửi th đến cho một ngời nhận thì nó phải đi t máy tính của ngời gửi mailserver quản lý hộp th của mình và đợc chuyển đến mail server quản lý ngời nhận saucùng là đến máy tính của ngời nhận
Chơng 2.
giới thiệu về mail client
2.1 Các tính năng cơ bản của một mail client
- Mail client là gì? Mail client là một phần mềm đầu cuối cho phép ngời sử dụng
th điện tử có thể sử dụng một các chức năng cơ bản sau:
+ Quản lý việc gửi và nhận th
2.2 Các tính năng cao của mail client
- Ngoài các tính năng cơ bản cho phép ngời dùng có thể sử dụng th điện tử Cácphần mềm mail client thờng đợc kết hợp thêm nhiều tính năng để giúp cho ngời dùng sửdụng th điện tử một cách dễ dàng, an toàn và hiệu quả
2.2.1 giới thiệu quản lý địa chỉ
- Ngày nay thời đại thông tin, các giao dịch thơng mại, liên hệ đối tác và thămhỏi ngời thân sử dụng th điện tử là rất nhiều Do đó các phần mềm mail client thờngcung cấp cho ngời dùng các công cụ cho phép quản lý địa chỉ th điện tử một cách hiệuquả nhất
- Thờng các phần mềm mail client sử dụng cửa sổ quản lý địa chỉ hay còn gọi làaddress book Nó cho phép ngời dùng mail clien có thể quản lý địa chỉ th quản lý của
Trang 16ngời dùng một cách hiệu quả đồng thời cho phép chia sẻ danh sách đó với ngời dùngkhác.
2.2.2 Giới thiệu lọc th
- Trên Internet lợng thông tin là rất nhiều nhng trên đó có đủ loại thông tin: tốt
có, xấu có Th điện tử cũng vậy, do đó không chỉ tại máy chủ th điện tử có khả năng hạnchế, phân loại xử lý th điện tử mà mail client cũng cho phép ngời dùng mail client cókhả năng chặn các th không mong muốn theo địa chỉ, hay theo từ khoá bất kỳ giúpngời dùng không phải mất nhiều thời gian phân loại và xử lý những th không có ích
- Ngoài ra bộ lọc th còn cho phép ngời dùng phân loại th, sắp xếp, quản lý th mộtcách hiệu quả
2.2.3 giới thiệu chứng thực điện tử
- Digital IDs là một xác thực điện tử tơng tự nh giấy phép , hộ chiếu đối với conngời Bạn có thể dùng Digital ID để xác nhận bạn có quyền để truy nhập thông tin hoặcvào các dịch vụ trực tuyến
- Buôn bán ảo, ngân hàng điện tử và các dịch vụ thơng mại điện tử khác ngàycàng thông dụng và đem đến cho ngời dùng nhiều thuận lợi và tiện dụng, nó cho phépbạn ngồi tại nhà có thể làm đợc mọi việc Nhng dù sao bạn cũng phải quan tâm nhiều vềvấn đề riêng t và bảo mật chỉ mã hoá dữ liệu thôi cha đủ, nó không xác định đợc ngờigửi và ngời nhận thông tin đợc mã hoá Không có các biện pháp bảo vệ đặc biệt thì ngờigửi hoặc nội dung có thể bị giả mạo Địa chỉ Digital ID cho phép bạn giải quyết vấn đề
đó, nó cung cấp một đoạn mã điện tử để xác định từng ngời Sử dụng kêt hợp với mã hoádữ liệu nó cho phép một giải pháp an toàn khi chuyển bức điện từ ngời gửi đến ngờinhận
2.3 Giới thiệu về một số mail client
- Có rất nhiều chơng trình mail client Nhng may mắn thay là phần lớn chúnghoạt động tơng tự nh nhau Mục này sẽ giới thiệu một số chơng trình mail client thôngdụng nhất nh Pine, Eudora, SPRYMail, Group wise Ngoài ra phần tiếp theo (2.5)sẽ giớithiệu về hai phần mềm mail client rất thông dụng trên nền hệ điều hành Windows làNetscape Mail và Outlook Express
2.3.1 Pine
- Pine là một chơng trình e-mail client đợc phát triển bởi trờng Đại họcWashington tại Seattle vào năm 1989 Chơng trình đợc sử dụng chủ yếu bởi những ngờitruy cập trực tiếp đến một server (pine rất thông dụng trong các lập trình viên) Mặc dùkhông cung cấp một giao diện đồ họa nhng pine là một chơng trình nhiều tính năng Nócũng tơng đối dễ sử dụng Sử dụng pine bạn có thể reply to mail; forward mail; sendcopies to, hay “cc” đến các địa chỉ th khác; tạo một mailing list; tạo các nickname; vàtạo bao nhiêu th mục tuỳ thích Vì pine chạy trên server, bạn có thể lấy th từ bất cứ nơinào Pine không sử dụng giao thức POP3
2.3.2 Eudora
- Eudora là một chơng trình mail client có nhiều tính năng, chạy trên cả PC vàMacintosh Eudora là chơng trình dễ sử dụng Eudora có các phiên bản commercial,
16
Trang 17freeware Bản thơng mại (commercial) có thêm nhiều tính năng nh kiểm tra ngữ pháp.Bạn có thể truy cập th từ bất cứ máy client nào.
2.3.3 SPRYMail
- Với những tính năng của mình, SPRYMail là chơng trình đáng phải đợc đề cập
đến Bạn có thể đọc các bản tin trong hộp th trớc khi tải xuốn server Tính năng này chophép bạn xoá các bản tin bạn không muốn đọc, hoặc trả lời ngay lập tức Bạn cũng cóthể để các bản tin trên server rồi sau đó tải xuống các máy khác Các chơng trình mailclient khác cũng có tính năng này, nhng không rõ ràng nh SPRYMail Tuy vậySPRYMail không phức tạp nh Pine hay gợi cảm nh Eudora
2.3.4 GroupWise
- Groupwise là một chơng trình e-mail client thờng sử dụng trong các mạngLAN, nhng nó cũng có thể dễ dàng nâng cấp tơng thích với môi trờng Internet.Groupwise không có nhiều tính năng nh Eudora nó cũng thiếu một số tính năng mà ng-
ời sử dụng Internet a thích Ví dụ nh, Eudora cho phép bạn thay đổi mật khẩu th, mộttính năng thờng đợc ngời sử dụng Internet thực hiện Nhng với Groupwise, mật khẩu thcủa bạn chính là mật khẩu máy tính của bạn
2.4 Các tham số chung cài đặt mail client
- Tuy rất nhiều loại mail client, nhng để cài đặt đợc chúng bạn chỉ cần có mộthòm th đã đợc đăng ký với ISP (Internet Service Prpvider) và nắm đợc nguyên lý một sốtham số chung Chúng ta sẽ trình bày chúng dới đây và lấy ví dụ với hộp th
support@vnn.vn đã đợc đăng ký tại công ty VDC (Việt nam Data CommunicationCompany – Công ty Điện toán và Truyền số liệu)
Display name: Tên hiển thị của hộp th Ví dụ: Hộp th hỗ trợ của công ty
VDC.
E-mail address: Địa chỉ E-mail của hộp th Ví dụ:support@vnn.vn.
Incoming mail server: Địa chỉ mail server làm chức năng nhận th về Địa
chỉ này do ISP cung cấp cho bạn Ví dụ: mail.vnn.vn.
Server type (of incoming mail server): Kiểu mail server nhận th của bạn.
Gồm những loại sau: POP3, IMAP, HTTP Tuỳ theo ISP hỗ trợ loại server type nào màbạn có thể chọn lựa Ví dụ nh công ty VDC hỗ trợ IMAP và POP3 cho các hòm th
@vnn.vn
Outgoing mail server: Địa chỉ mail server làm chức năng gửi th đi Địa chỉ
này do ISP cung cấp cho bạn Ví dụ: smtp.vnn.vn
Account name: Tên tài khoản, chính là phần trớc phần @ trong địa chỉ th
của bạn Ví dụ: support
Password: Là mật khẩu hộp th của bạn Mật khẩu này do bạn đặt ra khi
đăng ký tài khoản th với ISP
2 5 Giới thiệu sử dụng phần mềm mail client
- Trên Internet có rất nhiều loại mail client khác nhau nhng hai phần mềm thôngdụng nhất là Outlook Express của hãng Microsoft và Netscape Mail của hãng Netscape
Đồng thời đó cũng là hai phần mềm sử dụng dễ dàng, tích hợp nhiều tính năng hỗ trợ
Trang 18ngời sử dụng, do đó trong khuôn khổ giáo trình này chỉ giới thiệu cài đặt và sử dụngOitlook Express và Netscape Mail.
2.5.1 Cài đặt chơng trình Outlook Express
- Bớc 1: Chọn start/program/Outlook Express, hoặc nhấn vào biểu tợng Outlook
Express trên màn hình để khởi động chơng trình
- Bớc 2: Chọn menu tools/Account
- Bớc 3: Chọn tiếp mục Mail/Add/Mail, Outlook sẽ lần lợt hỏi bạn về từng thông
số và hớng dẫn bạn theo từng bớc
- Display name: tên đầy đủ của bạn Ví dụ: Hỗ Trợ Dịch Vụ-VDC1.
- E-mail address: địa chỉ E-mail của bạn
- Incoming mail (POP3) server : gõ địa chỉ mail server chứa hộp th nhận về của
bạn (Địa chỉ này tuỳ thuộc vào ISP bạn đăng ký) Ví dụ: mail.vnn.vn
- Outgoing mail (SMTP) server : gõ địa chỉ mail server chứa hộp th gửi đi Ví
dụ: mail.vnn.vn sau đó bạn ấn next> sẽ xuất hiện cửa sổ tại ô
- Account name: Bạn gõ tên hộp th của bạn(phần trớc @ trong địa chỉ th của
bạn) Ví dụ: support1
- Password: Là mật khẩu hộp th của bạn (có thể để trống nh đã trình bày ở trên).
- Bớc tiếp theo nhấn chuột vào Next>cuối cùng bạn nhấn vào Finish để kết thúc
quá trình cài đặt
2.5.2 Sử dụng phần mềm Outlook Express
- Tại giao diện chính của chơng trình Outlook Express (sau khi khởi tạo chơng
trình vào Start/Program/Outlook Express, hoặc nhấn vào biểu tợng Outlook Express trên
màn hình)
- Trên thanh công cụ của Outlook Express có các nút chức năng sau:
+ New Mail: Soạn th mới.
+ Reply: Phúc đáp lại ngời gửi.
+ Reply All : Phúc đáp lại ngời gửi và những ngời đồng nhận.
+ Forward: Chuyển tiếp bức th cho ngời thứ ba.
+ Print: In th + Delete: Xoá th.
+ Send/Recv: Tạo kết nối tới Mail Server để nhận và gửi th + Addresses: Sổ lu địa chỉ tạo sẵn.
+ Find: Dùng để tìm th
- Trên cửa sổ các folders có những chức năng chính sau:
- Inbox: Chứa những th nhận về.
- Outbox: Chứa những th đã soạn và chờ gửi đi
- Send Items: Sao lại những th đã gửi.
- Deleted Items: Chứa những th đã xoá.
- Ngoài các folders chính trên các bạn có thể tạo các folders của riêng mình đểthuận tiện trong việc quản lý th Trên thanh menu của giao diện Outlook Express, chọn
File/Folder/New để tạo Folder riêng cho mình.
18
Trang 19Chơng 3
quản trị hệ thống th điện tử
3.1 Một số tính năng cơ bản để quản trị và thiết lập hệ thống th điện tử
3.1.1.Mô hình hoạt động của hệ thống th điện tử
Các thành phần của máy chủ th điện tử
Các thành phần cơ bản để thiết lập nên một hệ thống mail server bao gồm:
- SMTP-IN Queue: là nơi lu trữ các th điện tử nhận về bằng thủ tục SMTP
tr-ớc khi chuyển local Queue hoặc Remote Queue
- Local Queue: là nơi các th gửi đến đợc xếp hàng trớc khi chuyển vào hộp th
của ngời dùng tại máy chủ th (local mailboxes)
- Remote Queue: là nơi lu trữ th trớc khi đợc gửi ra ngoài Internet
- Local Mailboxes: là hộp th của các account đăng ký sử dụng (nơi lu trữ các
th gửi đến)
- Email authentication: Cho phép ngời sử dụng có thể xác thực để lấy th từ
hộp th của mình trên máy chủ th về mail client
- Ngoài các thành phần cơ bản cho phép hệ thống máy chủ th điện tử có thể gửi
và nhận th nó thờng đợc tích hợp thêm các chức năng để đảm bảo cho hệ thống hoạt
động ổn định và an toàn
Trang 203.1.2.Mô hình của hệ thống máy chủ th điện tử
- Với một hệ thống máy chủ th điện tử cung cấp cho một đơn vị vừa và nhỏ thì
toàn bộ hệ thống thờng đợc tích hợp vào một máy chủ Và máy chủ đó vùa làm chứcnăng nhận, gửi th, lu trữ hộp th và kiểm soát th vào ra
- Sử dụng thủ tục SMTP để chuyển, nhận th giữa các máy chủ th với nhau.
- Sử dụng thủ tục SMTP để cho phép mail client gửi th lên máy chủ.
- Sử dụng thủ tục POP hoặc IMAP để mail client nhận th về.
- Nhng với một hệ thống th điện tử lớn thì việc sử dụng nh vậy là không phù hợp
do năng lực của một máy chủ thờng là có hạn Do đó với một hệ thống th điện tử lớn ờng đợc thiết kế sử dụng mô hình fron end-back end nh hình vẽ 3.4 đồng thời việc quản
th-lý account đợc sử dụng bởi một máy chủ LDAP
Chức năng của từng thành phần:
Font end Server: dùng để giao tiếp với ngời dùng Để gửi và nhận th
LDAP server: quản lý account của các thuê bao
Back end Server: quản lý hộp th hoặc dùng để điều khiển storage
Storage: để lu trữ hộp th của ngời dùng
- Hệ thống th điện tử sử dụng cơ chế front end – back end Sử dụng front end đểgiao tiếp trực tiếp với ngời dùng để gửi và nhận th Trên front end server sẽ chạy các tiếntrình SMTP, POP và các queue Khi th đến hoặc một ngời dùng truy nhập vào hộp th cảumình thì front sẽ hớng ra LDAP để xác định hộp th của ngời dùng trên back end server.Thờng back end server sử dụng cơ chế sử dụng shared storage (chia sẻ) để quản lýchung ổ đĩa lu giữ hộp th ngời dùng với việc sử dụng cơ chế này cho phép:
Các front end và back end có thể phân tải với nhau, dễ dàng nng cấp khi ợng khách hàng tăng lên Với việc chỉ phải tăng một máy chủ bình thờng chứ khôngphải nng cấp toàn bộ hệ thống với một máy chủ thật mạnh
l- Dễ dàng bảo dỡng bảo trì hệ thống có thể bào dỡng từng máy một màkhông cần phải dừng hoạt động của toàn hệ thống
20
Trang 21 Đảm bảo an toàn khi một máy chủ có sự cố.
Với việc sử dụng hệ thống quản lý account bằng LDAP cho phép chia sẻthông tin về account với các dịch vụ khác
Có thể đặt firewall ở giữa front end và back end hoặc trớc front end
Front end đặt phía trớc và tách biệt với back end do đó front end nh một cơchế bảo vệ back end là nơi chứa dữ liệu của khách hàng
- Xác định một điểm duy nhất để quản lý ngời dùng Không có máy chủ frontend thì mỗi ngời dùng phải biết tên của máy chủ mà chứa hộp th của mình Điều đó dẫn
đến phức tạp cho việc quản trị và mền dẻo của hệ thống Với máy chủ front end bạn cóthể sử dụng chung URL hoặc địa chỉ POP và IMAP cho các mail client
3.2.Các thiết lập an toàn cho server
3.2.1.Thiết lập an toàn chuyển th đến cho một máy chủ th điện thử khác
- Đóng trung chuyển (open relay) th từ một địa chỉ không thuộc máy chủ th quản
lý gửi đến một địa chỉ cũng không phải cho nó quản lý Nếu bắt buộc phải relay thì chỉcho phép một số tên miền hoặc mốt số địa chỉ IP đợc phép sử dụng trung chuyển th
3.2.2 Thiết lập an toàn nhận th từ một máy chủ khác
- Thiết lập cơ chế kiểm tra th gửi đến Nhng th từ những máy chủ th điện tử mởtrung chuyển thì không chấp nhận
- Thiết lập các cơ chế kiểm tra nh kiểm tra reverse lookup (cơ chế chuyển đổi IPsang tên miền) Cấu trúc của một bức th tại phần header có ghi lại tại trờng To của nó
địa chỉ domain của th và địa chỉ IP Khi thiết lập cơ chế này thì chỉ các th từ máy chủ th
có địa chỉ tên miền tơng ứng với một địa chỉ IP và kiểm tra từ IP sang tên miền tơng ứngthì mới đợc phép nhận
3.2.3 Thiết lập an toàn cho phép mail client nhận th về
- Thiết lập cơ chế xác thực dùng để đợc phép dùng POP và IAMP
- Chỉ một số địa chỉ xác định mới đợc phép truy nhập vào lấy th
- Thiết lập các giải pháp cho phép sử dụng mật khẩu và th trên đờng truyền lấy
về đợc mã hoá (sử dụng SSL cho POP và IMAP và xác thực)
3.2.4 Thiết lập an toàn cho phép mail client gửi th
- Thiết lập cơ chế chỉ các thuê bao cảu máy chủ th điện tử mới đợc phép gửi th
đi Nh các account có tên miền đúng với tên miền mà máy chủ quản lý mới đợc phép gửith
- Thiết lập cơ chế POP before SMTP Có nghĩa là chỉ khi mail client sử dụng xácthực để xem th với một số điều kiện (nh mở hộp th đợc một phút ) mới đợc phép gửi th
- Nếu có thể chỉ một số địa chỉ IP của mail client mới đợc phép gửi th đi
3.2.5 Thiết lập các cơ chế an toàn khác
- Thiết lập các cơ chế quét virus cho th gửi đi, gửi đến qua máy chủ
- Chặn các th có nội dung độc hại, các địa chỉ IP mà từ đó xuất phát các th không
có lợi
- Theo dõi hộp th postmaster để nhận đợc các phản ánh kịp thời phát hiện các sự
cố để giải quyết
Trang 22- Tham gia vào các mail list của nhà cung cấp phần mềm và phần cứng để thờngxuyên đợc cung cấp các lỗi của sản phẩm và cách giải quyết.
- Không ai có thể biết hết mọi việc có thể xảy ra Do đó việc tham gia các diễn
đàn (forum) để trao đổi, học hỏi các kinh nghiệm để có thể xác định và phòng tránh các
3.3 Quản trị máy chủ th điện tử từ xa
- Phát triển truy nhập từ xa để quản trị và sử dụng th rất tiện lợi Đặc biệt là quảntrị từ xa trên web vì hầu hết các
máy tính nối mạng đều sử dụng
web browser, dễ sử dụng cho
mọi ngời và đồng thời lại rất
hiệu quả Đặt các chức năng và
công cụ quản trị th trên world
wide web sẽ đem lại nhiều hiệu
quả và linh hoạt trong sử dụng
của ngời quản trị cũng nh ngời
dùng, nó có thể cho phép bất cứ
lúc nào, bất cứ ở đâu ngời dùng
cũng có thể làm việc, tóm lại
việc quản trị từ xa cho phép
những ngời làm việc sử dụng
máy tính có cơ hội thiết lập kế
hoạch cho công việc và làm
việc tại bất cứ địa điểm nào có
kết nối Internet và giảm bớt
gánh nặng cho ngời quản trị th điện tử
3.4 Giới thiệu một số Mail Server
3.4.1 Giới thiệu về Sendmail
- Sendmail là phần mềm quản lý th điện tử mã nguồn mở đợc phát triển bởi tổchức hiệp hội Sendmail Nó đợc đánh giá là một MTA linh hoạt và hỗ trợ nhiều loạichuyển giao th Bao gồm SMTP Bản Sendmail đầu tiên do ông Eric Allman viết vào đầunhững năm 1980 tại UC Berkeley
- Sendmail chạy trên hệ điều hanh Unix và có thể tải về miễn phí để sử dụngcũng nh phát triển thêm Cũng nh các phần mềm mã nguồn mở nói chung Sendmail yêucầu ngời sử dụng phải có những hiểu biết sâu về hệ thống cũng nh trình độ để có thểkhai thác hệ thống một cách có hiệu quả và an toàn
22
Trang 23- Sendmail bị chỉ trích là chậm, quá phức tạp và khó duy trì so với các MTAkhác nh Qmail Tuy vậy, nó vẫn là phổ thông nhất trên Internet do có vai trò là mộtMTA chuẩn chạy trên các biến thể của hệ điều hành Unix.
3.4.2 Giới thiệu về Qmail
- Qmail là một MTA có chức năng tơng tự nh Sendmail, đợc viết bởi chuyên giamật mã Daniel J Bernstein Những đặc tính của Qmail là có kiến trúc module cao, tuânthủ chặt chễ thiết kế phần mềm của ông Bernstein, và bảo mật Qmail đợc coi là mãnguồn mở nhng không chính xác Đó là do tuy đợc phân phối, sử dụng miễn phí và mãnguồn có thể công khai nhng ngời sử dụng không đợc phép phân phối những phiên bản
đã bị thay đổi – một tiêu chí của phần mềm mã nguồn mở Qmail đợc chạy trên các hệ
điều hành tựa Unix (Unix-like) So với Sendmail, Qmail đợc bổ sung thêm nhiều tínhnăng, an toàn, tin cậy và hiệu quả hơn Dới đây là bản so sánh hai phần mềm này
MTA Độ chín chắn Độ bảo mật Cắc đặc tính Khả năng thi
hành
- Để sử dụng và phát triển phần mềm Qmail chúng ta có thể truy cập địa chỉ
www.qmail.org
Và đặc biệt là bản qmail phát triển bởi Dave Sill, có tại địa chỉ
www.lifewithqmail.org
3.4.3 Giới thiệu Microsoft Exchange Server
- Microsoft Exchang Server là phần mềm mail Server đợc công ty Microsoft pháttriển Chơng trình này chạy trên hệ điều hành Windows Song song với sự phát triển củadong hệ điều hành này Microsoft Exchange server cũng đợc phổ cập và hỗ trợ tốt Cácversion của phần mềm này tuy có những tính năng khác nhau nhng đều cùng đợc xâydựng trên tiêu chí càng ngày càng tăng độ tin cậy, độ bảo mật và tính ích lợi
3.4.4 Giới thiệu về MDaemon Server
- Là phần mềm Mail Server tiêu chuẩn thơng mại đợc phát triển bởi công ty phầnmềm Alt-N MDaemon đợc phát triển trên hệ điều hành Win/NT và có giao diện sửdụng rất thân thiện MDaemon Server phát triển rất đầy đủ các tính năng của một MailServer MDaemon Server hoạt động rất hiệu quả cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ.Chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết và phần mềm này trong các chơng tiếp theo của giáo trình
- Thông tin của phần mềm này có thể tìm thấy tại địa chỉ:
http://www.altn.com/Default.asp
3.4.5 So sánh các phần mềm mail server thông dụng
- Thông tin đợc lấy từ trong web của Epions Inc, là một hãng múa bán trực tuyến
có uy tín tại mỹ ( bạn có thể xem tại trang web http://www.epinions.com ) các thông tinbình chọn của khách hàng cho các phần mềm mail server
- ở đây ta chỉ quan tâm đến một số phần mềm thông dụng đợc sử dụng phổ biếntại Việt Nam là MDaemon, Exchange Server, Eudora Internet Mail, NetscapeMessaging Server Trên hình ta có thể thấy các thông số so sánh về khả năng quản lý dễ
Trang 24dàng (Management Ease), hỗ trợ kỹ thuật (Technical Support), độ tin cậy (Reliability)
và quy mô (Scalability)
- Còn với phần mềm Sendmail và Qmail hoạt động trên hệ điều hành unix vàlinux có những u khuyết điểm sau:
Ưu điểm:
- Là phần mềm mã nguồn mở nên đợc phân phối, phát triển miễn phí
- Hoạt động ổn định và khá tin cậy (đặc biệt là Qmail)
Nhợc điểm:
- Quản lý không dễ dàng (cần phải hiểu sâu về hệ điều hành và hoạt động của hệ
điều hành cũng nh phần mềm mail server)
- Phát triển khó khăn (do phải cần nhiều gói phần mềm khác nhau kết nối vớinhau để phát triển các tính năng khác nhau)
- Do là phần mềm mã nguồn mở nên khả năng hỗ trợ kỹ thuật là không cao
Chơng 4.
Quản trị hệ thống th điện tử
4.1 Mục đích của quản trị hệ thống
- Ngày nay, th điện tử là một công cụ giúp việc rất hiệu quả để chuyển tải tâm ttình cảm của con ngời cũng nh trong kinh doanh Ngoài ra tên miền của của địa chỉ th
điện tử cũng là một thờng hiệu đại diện cho giá trị của một đơn vị, tổ chức hoạt độngtrong bất cứ lĩnh vực nào Do vậy nhu cầu xây dựng một hệ thống th điện tử cho riêngmình là rất cần thiết đối với một tổ chức hay các đơn vị
- Nó còn cho phép các đơn vị có thể tự mình quản lý hệ thống máy chủ th điện tửcủa chính mình Điều đó đồng nghĩa với việc chủ động trong việc quản trị máy chủ th
điện tử cũng nh đảm bảo an toàn cao hơn cho thông tin của doanh nghiệp
Các thông số cần thiết để thiết lập Mail Server
- Domain name phải đăng kí tên miền cho máy chủ th điện tử Nếu máy chủ th
quản lý nhiều Domain name thì cần phải đăng kí các Domain name tơng ứng cho máychủ th
- Địa chỉ IP của DNS Server mà Mail Server của bạn sẽ truy vấn: xác định địa chỉ
IP của máy chủ DNS Hệ thống Domain name có tác dụng để xác định đờng đi của mộtbức th tử nơi gửi đến nơi nhận
- Để hệ thống th điện tử có thể hoạt động đợc thì Domain name của hệ thống thtrên hệ thống DNS phải đợc chỉ về máy chủ quản lý th
Làm thế nào để kết nối vào Internet để gửi và nhận th.
- Có hai phơng pháp để kết nối vào Internet để gửi và nhận th
24
Trang 25+ Cách thứ nhất là: máy chủ th kết nối trực tiếp thông qua Router/gateway vàomạng Internet Trong trờng hợp này bạn không cần thêm thông tin mà chỉ đợc cấp một
địa chỉ IP tĩnh
+ Cách thứ hai là: PC kết nối thông qua Modem và bạn phải kết nối dial-uphoặc ADSL vào mạng Trong trờng hợp này th của bạn đợc lu trên mail geteway của mộtnhà cung cấp dịch vụ và bạn cần phải có thông tin để lấy th về, lúc này bạn không cần
địa chỉ IP tĩnh
- Thông thờng nhà cung cấp dịch vụ chuyển tất cả th của tên miền tớiaccount “catch-all” POP3 trên máy chủ th điê
4.2.Các công việc cần thiết để quản trị hệ thống th điện tử
- Thiết lập cấu hình và cấu trúc của dịch vụ th điện tử để máy chủ hoạt động tối u
và phù hợp với năng lực của hệ thống, băng thông qua mạng và dung l ợng của ổ đĩa để
đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống
- Thiết lập các chính sách và các điều kiện chống virut (anti-virut) và chốngspam (anti-Spam)
- Lu trữ và khôi phục lại dữ liệu và cấu hình của hệ thống (backup/restore)
- Nhận các thông báo về tình trạng gửi nhận th của ngời dùng, trợ giúp và tìncách giải quyết các lỗi của hệ thống
- Xác định và phân tích, phòng chống các lỗi của hệ thống và làm báo cáo lêncấp trên
- Công việc của ngời quản trị máy chủ th điện tử là một công việc yêu cầu rấtnhiều công sức cũng nh trí tuệ và cả sự kiên trì
- Để có thể quản lý tốt hệ thống máy chủ th điện tử thì ngời quản trị phải hiểuhết cấu trúc của mạng, của hệ thống th điện tử và sơ đồ hoạt động, cấu hình của máy chủ
để có thể phát huy tốt nhất năng lực của hệ thống
- Thiết lập chính sách hoạt động của hệ thống th nh chặn các th đến theo địa chỉ
IP, địa chỉ th hay một từ khoá xác định để ngăn chặn các th phản động, phá hoại hệthống spam th
- Bất cứ hệ thống nào đều không đảm
100% an toàn vì: không ai có thể đảm bảo có thể biết hết mọi vẫn đề về hệ thống cũng
nh trình độ của hacker ngày càng cao.Đồng thời các thảm họa gây ra do thiên nhiêncũng nh con ngời là không thể lờng hết đợc, do đó việc sao lu trữ hệ thống để có thểkhôi phục lại một cách nhanh nhất hệ thống là một yêu cầu quan trọng với ngời quản trị
Trang 26Phần II Thiết lập và quản trị hệ thống Mdeamon Chơng 1.
Chơng trình quản lý th điện tử MDEAMON
1.1.Giới thiệu về MDEAMON
- Hiện nay trên thi trờng có rất nhiều phần mềm cho phép cài đặt và quản trị hệthống th điện tử và chúng đều có tính năng cơ bản là tơng tự nhau Giáo trình nàychúng tôi giới thiệu về phần mềm quản trị th điện tử từ MDEAMON Vì các lý do sau:
+ MDEAMON là một phần mềm có giao diện thân thiện với ngời dùng ( sửdụng giao diện đồ hoạ)
+ Chạy trên các hệ điều hành của Microsoft mà hiện nay hầu hết các máy tính ởViệt Nam đều sử dụng Microsoft
+ Có khả năng quản lý hàng trăn tên miền và hàng nghìn ngời dùng ( phụ thuộcvào nhiều yếu tố nh dung lợng đờng truyền, phần cứng của server tối thiểu là)
máy tính Pentum III 500 MHz
Internet Explorer 4.0
512 MB bộ nhớ
Microsoft Windown 9x/ME/XP/NT/2000/2003
Kết nối TCP/IP với mạng Internet hoặc Intranet
Dung lợng ổ đĩa cững là 30 MB và tuỳ thuộc vào lợng khách mà tăng thêmdung lợng ổ đĩa
+ Có cung cấo nhiều công cụ hữu ích cho việc quản trị hệ thống cũng nh đảmbảo an toàn cho hệ thống th điện tử nh:
Content filter: cho phép chống Spam và không cho phép gửi và nhận th đếnhoặc từ một địa chỉ xác định
MDEAMON Virut Scan: Quét các th đi qua tìm và diệt virut email
LDAP: MDEAMON có hỗ trợ sử dụng thủ tục LDAP cho phép các máy chủ
sử dụng chung cơ sở dữ liệu account
Domain Gateway: hỗ trợ cho phép quản lý th nh một gateway sau đó chuyển
về cho các tên miền tờn ứng
Mailing list: tạo các nhóm ngời dùng
Public/shared folder: Tạo th mục cho phép mọi ngời đợc quyền sử dụngchung dữ liệu ở tring th mục
Domain POP: Sử dụng POP để lấy th
WorldClient: Cho phép ngời sử dụng có thể quản lý hộp th của mình sử dụngweb browser
Mdconf và WebAdmin cho phép quản trị hệ thống th điện tử xa và webadmin cho phép quản trị trên web browser
Mdeamon:
- Là phần mềm quản lý th điện tử chạy trên Windows và đợc thiết kế có thể sửdụng từ sáu account đến hàng nghìn account Mdeamon rất đơn giản và dễ cấu hình,
26