ĐỀ TÀI: Xây dựng mô hình hỗ trợ việc làm cho sinh viên ngành Quản lý công nghiệpCHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI2.1 Mục đích nghiên cứu Tìm hiểu thực trạng việc làm của sinh viên ngành Quản lý công nghiệp sau khi tốt nghiệp trong thời gian gần đây, những yếu tố ảnh hưởng đến cơ hội tìm kiếm việc làm và đưa ra giải pháp xây dựng mô hình hỗ trợ việc làm cho sinh viên nhằm giúp sinh viên có thể tìm được công việc tốt sau khi ra trường. 2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu Đánh giá thực trạng việc làm của sinh viên ngành Quản lý công nghiệp sau khi tốt nghiệp. Phân tích những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến việc chọn việc làm của sinh viên. Thông qua kết quả nghiên cứu, đề xuất giải pháp “ Xây dựng mô hình hỗ trợ việc làm cho sinh viên ngành quản lý công nghiệp” kiến nghị đối với khoa Kinh tế công nghiệp Trường Đại học Kỹ thuật công nghiệp Đại học Thái Nguyên nhằm giúp cho vấn đề tìm việc làm của sinh viên ngành Quản lý công nghiệp sau khi tốt nghiệp đạt hiệu quả cao nhất, vận dụng những kiến thức đã được học góp phần vào công cuộc xây dựng đất nước.
Trang 1ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN
Khoa kinh tế công nghiệp
sinh viên ngành Quản lý công nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Sinh viên: Đặng Thị Hoài
Ngành : Quản lý công nghiệp
GVHD : Th.s Nguyễn Thị Hồng Nhung
Trang 2NỘI DUNG CHÍNH
Tính cấp thiết của đề tài
Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tàiThực trạng việc làm của sinh viên
Mô hình hỗ trợ việc làm cho sinh viên
Kết luận và kiến nghị
Nội dung
2
Trang 4Tỷ lệ sinh viên thất nghiệp tăng cao
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tăng cường mối liên hệ chặt chẽ giữa đào tạo và việc làm
Xây dựng mô hình thí điểm hỗ trợ việc làm cho sinh viên,
trong tương lai sẽ nhân rộng ra toàn trường
Nâng cao uy tín của ngành, thu hút tuyển sinh, 100% sinh viên sau tốt nghiệp có việc làm tốt phù hợp với chuyên môn
Thông tin tuyển dụng Kỹ năng
Kiến thức
4
Trang 5CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu
3.Các lý thuyết về việc làm 3 . Các lý thuyết về việc làm
5.Chính sách tạo việc làm
5.Chính sách tạo việc làm
4.Khái niệm, phân loại
thất nghiệp
4.Khái niệm, phân loại
thất nghiệp
6.Thực trạng chung
Trang 7Cơ cấu mẫu khảo sát
STT Tiêu chí
Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Trang 8Từ 6 - 12 tháng Trên 12 tháng Chưa có việc làm
Biểu đồ 2.1: Thời gian chờ việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp
Trên 10 triệu
Biểu đồ 2.2: Mức thu nhập bình quân hàng tháng của sv sau tốt nghiệp
8
Trang 9 Loại hình tổ chức mà sinh viên lựa chọn
Nhà nước
Cổ phần
Tư nhân
Liên
100% vốn nước ngoài phi chính Tổ chức
phủ
9%
2%
Biểu đồ 2.3: Khu vực kinh tế mà sinh viên lựa chọn sau tốt nghiệp
Trang 10Kỹ năng
Kinh nghiệm Khả
khóa đào tạo
• Đòi hỏi sinh
Trang 11 Vai trò của các khóa đào tạo bên ngoài nhà trường
STT Khóa đào tạo thêm Số lượng
(người)
Tỷ lệ (%)
Học một chuyên môn khác với chuyên môn đã được đào tạo 5 4,2
6 Đi du học nước ngoài 2 1,67
7 Lớp tập huấn 14 11,6
Bảng 2.12: Những khóa đào tạo thêm mà sinh viên sau tốt nghiệp tham gia
của DN
Trang 12STT Những nguồn thông tin Số lượng
(người)
Tỷ lệ (%)
1 Từ bố/ mẹ hoặc người thân khác trong gia đình 26 21,7
2 Từ bạn bè/ đồng nghiệp 18 15
3 Từ thông báo/ giới thiệu của trường đại học, thầy/ cô giáo 9 7,5
4 Từ một kênh quảng cáo tuyển dụng (truyền hình, truyền thanh, báo giấy, internet, tờ rơi… )
Trang 132.3 Mức độ ổn định và hài lòng với công việc
Đã từng thay đổi
Đã từng
ổn định ở công việc thấp hơn so với những người chưa từng thay đổi
Mối quan hệ giữa sự chuyển đổi
công việc và mức độ ổn định
Mối quan hệ giữa thu nhập hàng tháng và mức độ ổn định công
Trang 14Hài lòng
Ít hài lòng
Không hài lòng
1 Sự phù hợp với chuyên
môn được đào tạo
4,0 22,5 45,0 28,5 100,0
4 Điều kiện, cơ sở vật chất
nơi làm việc
13,5 67,0 16,5 3,0 100,0
Bảng 2.11: Đánh giá mức độ hài lòng với công việc hiện tại
Mức độ hài lòng thấp14
Trang 15Sức khỏe chưa phù
hợp
Trình độ tin học, ngoại ngữ
Khó khăn về tài chính
Thiếu các mối quan hệ xã hội
Thiếu thông tin về việc làm
2.4 Khó khăn trong vấn đề tìm kiếm việc làm
Thiếu kiến thức, kỹ năng
20.5% 62.5% 64.5% 65.5% 69% 76%
Trang 16Trung tâm Tư vấn hỗ trợ việc làm cho sinh
viên ngành Quản lý công nghiệp”
Nhà trường không độc quyền sự giáo dục của bạn, bạn có thể tự dạy mình tất cả những gì mình cần biết để thành công trong cuộc sống
ttvl.tnut.edu.vn
0280 3847 866
Email : ttvl@tnut.edu.vn
CHƯƠNG III XÂY DỰNG MÔ HÌNH TRUNG TÂM TƯ
VẤN HỖ TRỢ VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN
16
Trang 173.1 Giới thiệu chung
Nâng cao hiệu quả đào tạo
100% sinh viên có việc làm phù hợp
Tạo mối quan hệ chặt chẽ với các doanh nghiệp
Mục tiêu Chức năng
Nhiệm vụ Quyền hạn
Thực hiện các hoạt động tư vấn hỗ trợ việc làm
Là cầu nối giữa sinh viên với nhà tuyển dụng
Tổ chức sự kiện, cung cấp thông tin tuyển dụng
Là một bộ phận trực thuộc
Khoa kinh tế công nghiệp, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Khoa
Đối với sinh viên
Ðối với Ðại học kỹ thuật công nghiệp Thái Nguyên
Trang 18Hình thức hoạt động Hoạt động thường xuyên
Hoạt động không thường xuyên
18
Trang 19tế và nâng cao kỹ năng nghề
nghiệp
Trung tâm liên kết sinh viên, nhà
trường và doanh nghiệp, đảm bảo 100% sv có việc làm sau khi TN
3.2.4 Định hướng phát triển và tầm nhìn chiến lược
3.3 Điều lệ
Đối với sinh viên
Đối với cán bộ nhân viên trung tâm
Trang 20Nguồn kinh phí nhà trường
Nguồn thu lệ phí giới thiệu
việc làm, học phí của các
lớp đào tạo ngắn hạn
Trung tâm là đơn vị trực thuộc khoa KTCN, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám hiệu chịu sự quản lý tài chính của trường và tuân theo các quy định của Pháp luật
20
Trang 21KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Title in here
Title in here
Text in here
Text in here
Text in here
Text in here
Text in here
Text in here
Đào tạo
Sinh viên
Vấn đề việc làm
Nhà trường
Kỹ năng
Kiến thức
Kinh nghiệm
Khoảng cách
Phương pháp
Chất lượng
Xây dựng mô hình
Trang 22Cảm ơn cô và các bạn đã
lắng nghe!
22