Phiên bản IPv6 là một phiên bản mới của Internet. Nó được xây dựng trên cơ sở của giao thức IPv4 nhằm tận dụng các ưu điểm và khắc phục hạn chế của IPv4. Thay đổi của IPv6 chủ yếu sau:Mở rộng khong gia dia chi .: IPv6 có địa chỉ nguồn và đích dài 128 bít, không gian địa chỉ lớn của IPv6 được thết kế dự phòng đủ lớn cho phép phân bổ địa chỉ và mạng con từ trục xương sống Internet đến từng mạng con trong một tổ chức. Tính biến đổi được lộ trình nhiều sắc thái được cải thiện gần thêm một phạm vi giải quyết tới những địa chỉ nhiều sắc thái.
Trang 1Lời giới thiệu
Phiên bản IPv6 là một phiên bản mới của Internet Nó đợc xây dựng trên cơ
sở của giao thức IPv4 nhằm tận dụng các u điểm và khắc phục hạn chế của IPv4 Thay đổi của IPv6 chủ yếu sau:
Mở rộng khong gia dia chi : IPv6 có địa chỉ nguồn và đích dài 128 bít, không gian địa chỉ lớn của IPv6 đợc thết kế dự phòng đủ lớn cho phép phân bổ địa chỉ và mạng con từ trục xơng sống Internet đến từng mạng con trong một tổ chức Tính biến đổi đợc lộ trình nhiều sắc thái đợc cải thiện gần thêm một phạm vi giải quyết tới những địa chỉ nhiều sắc thái
Sự đơn giản hoa khuôn dạng đầu mục (Header): Header của IPv6 đợc thiết kế để giảm chi phí đến mức tối thiểu Điều này đạt đợc bằng cách chuyển các trờng không quan trọng và các trờng lựa chọn sang các header
mở rộng đợc đặt phía sau của IPv6 header Khuôn dạng header mới của IPv6 tạo ra sự xử lý hiệu quả hơn tại các ruoter
Tiến bộ hỗ trợ cho những mở rộng và những tuỳ chọn: Thay đổi trong cách mà những tuỳ chọn đầu mục IP đợc mã hoá kể cả hiệu quả hơn
đẩy tới ít hơn những giới hạn về khó khăn trên những tuỳ chọn mới trong
t-ơng lai
Khả năng ghi nhãn luồng: Một khả năng mới đợc thêm để cho phép
sự ghi nhãn của những gói thuộc về tới giao thông “chảy” đặc biệt cho ngời gửi nào những yêu cầu đặc biết điều khiển, nh không mặc định chất lợng của dịch vụ hoặc “ thời gian thực “ dịch vụ
Những khả năng chứng thự và riêng t: Những mở rộng để chứng thực
sự toàn vẹn dữ liệu đợc chỉ rõ cho IPv6
Trang 2+ IPv4 có 2 level cấu trúc địa chỉ (netid và hostid) phân nhóm vào 5 lớp (A, B, C, D và E) Sự sử dụng những ô địa chỉ là không hiệu quả Ví dụ
nh khi cos một tổ chức đợc cấp cho 1 địa chỉ lớp A, 16 triệu địa chỉ từ ô địa chỉ đợc phân phối duy nhất cho tổ chức sử dụng Nếu 1 tổ chức đợc cấp cho
1 địa chỉ lớp C, mặt khác chỉ có 256 địa chỉ đợc phân phối cho tổ chức, đây không phải là một số đủ Cũng vậy, nhiều triệu địa chỉ bị lãng phí trong nhóm D và E Phơng thức phân địa chỉ này đã dùng hết những ô địa chỉ của IPv4, và mau chóng sẽ không còn địa chỉ nào còn để cấp cho bất kỳ một hệ thống mới nào muốn kết nối vào Internet Mặc dù sách lợc subnet và supernet đã giảm bớt những vấn đề về địa chỉ, nhng subnet và suprnet đã làm cho đờng truyền trở lên khó khăn hơn
+ Internet phải thích nghi đợc với sự chuyển giao audio và video thời gian thực Loại chuyển giao này yêu cầu những sách lợc trì hoãn ít nhất và
sự đặt trớc của tài nguyên không đợc cung cấp trong thiết kế
+ Internet phải thích nghi đợc với sự mã hoá và sự chứng nhận của dữ liệu cho một số ứng dụng Không một sự mã hoá và sự chứng nhận nào đợc cung cấp trong IPv4
- Để khắc phục thiếu sót trên IPv6 đợc biết đến nh là IPng (Internet working Protocol, next generation), đợc đề xớng và nay là một chuẩn
1.2 Đặc điểm của IPv6:
- Trong IPv6 giao thức Internet đợc cải tiến một cách rộng lớn để thích nghi
đợc sự phát triển không biết trớc đợc của Internet Định dạng và độ dài của những địa chỉ IP cũng đợc thay đổi với những gói định dạng Những giao thức liên quan, nh ICMP cũng đựơc cải tiến Những giao thức khác trong tầng mạng nh ARP, RARP, IGMP đã hoặc bị xoá hoặc có trong giao thức ICMPv6 Những giao thức tìm đờng nh RIP, OSPF cũng đợc cải tiến khả năng thích nghi với những thay đổi này Những chuyên gia truyền thông dự
đoán là IPv6 và những giao thức liên quan với nó sẽ nhanh chóng thay thế phiên bản IP hiện thời
Thế hệ mới của IP hay IPv6 có những u điểm nh sau:
1.2.1 Không gian địa chỉ lớn
Trang 3IPv6 có địa chỉ nguồn và đích dài 128 bít Mặc dù 128 bít có thể tạo hơn 3,4*1038 tổ hợp, không gian địa chỉ của IPv6 đợc thiết kế dự phòng đủ lớn cho phép phân bổ địa chỉ và mạng con từ trục xơng sống internet đến từng mạng con trong một tổ chức Các địa chỉ hiện đang phân bổ để sử dụng chỉ chiếm một lợng nhỏ và vẫn còn thừa rất nhiều địa chỉ sẵn sàng cho sử dụng trong tơng lai Với không gian địa chỉ lớn này, các kỹ thuật bảo tồn địa chỉ nh NAT sẽ không còn cần thiết nữa.
1.2.2 Địa chỉ phân cấp, hạ tầng định tuyến hiệu quả
Các địa chỉ toàn cục của Ipv6 đợc thiết kế để tạo ra một hạ tầng định tuyến hiệu qủa, phân cấp và có thể tổng quát hoá dựa trên sự phân cấp th-ờng thấy của các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP) trên thực tế Trên mạng Internet dựa trên IPv6, các router mạng xơng sống (backbone) có số mục trong bảng định tuyến nhỏ hơn rất nhiều
1.2.3 Khuôn dạng header đơn giản hoá
- Header của IPv6 đợc thiết kế để giảm chi phí đến mức tối thiểu Điều này
đạt đợc bằng cách chuyển các trờng không quan trọng và các trờng lựa chọn sang các header mở rộng đợc đặt phía sau của IPv6 header Khuôn dạng header mới của IPv6 tạo ra sự xử lý hiệu quả hơn tại các router
1.2.4 Tự cấu hình địa chỉ
Để đơn giản cho việc cấu hình các trạm, IPv6 hỗ trợ cả việc tự cấu hình địa chỉ stateful nh khả năng cấu hình server DHCP và tự cấu hình địa chỉ stateless (không có server DHCP) Với tự cấu hình địa chỉ dạng stateless, các trạm trong liên kết tự động cấu hình chúng với địa chỉ IPv6 của liên kết (địa chỉ cục bộ liên kết) và với địa chỉ rút ra từ tiền tổ đợc quảng bá bởi router cục bộ Thậm trí nếu không có router, các trạm trên cùng một liên kết có thể tự cấu hình chúng với các địa chỉ cục bộ liên kết và giao tiếp với nhau mà không phải thiết lập cấu hình thủ công
1.2.7 Hỗ trợ tôt hơn tính năng di động
Khả năng di động MobileIP tận dụng đợc các u điểm của IPv6 so với IPv4
Trang 4111111101111101100……… 111111111111
Trang 5Cha rút gọn
1080:0000:0000:0000:0008:0800:200C:417A
Đã rút gọn
1080: 0: 0: 0: 8: 800:200C:417A
Hình 2 : Sự rút gọn địa chỉ (Abbreviated Address)
Hơn nữa ta có thể sử dụng ký hiệu :: để chỉ một chuỗi các số 0 Tuy nhiên ký hiệu trên chỉ đợc sử dụng một lần trong một địa chỉ Địa chỉ IP có
độ dài cố định, ta có thể tính đợc số các bit 0 mà ký hiệu đó biểu diễn Ta
có thể áp dụng ở đầu hay ở cuối địa chỉ Cách viết này đặc biệt có lợi khi biểu diễn các địa chỉ multicast, loopback hay các điạ chỉ cha chỉ định
IPv6 cho phép giảm lớn địa chỉ và đợc biểu diễn theo ký pháp CIDR
Ví dụ: Biểu diễn mạng con có độ dài tiền tố 80 bít:
1080:0:0:0:8::/80
Trang 6Hình 4 : Địa chỉ CIDR ( CIDR Address)
1.3.2 Không gian địa chỉ
Không gian địa chỉ có độ dài lớn hơn IPv4( 128 bít so với 32 bít) do
đó cung cấp không gian địa chỉ lớn hơn rất nhiều Trong khi không gian địa
chỉ 32 bít của IPv4 cho phép khoảng 4 tỉ địa chỉ, không gian địa chỉ IPv6 có
thể có khoảng 6.5*1023 địa chỉ trên mỗi mét vuông bề mặt trái đất Địa chỉ
IPv6 128 bít đợc chia thành các miền phân cấp theo trật tự trên Internet Nó
tạo ra nhiều mức phân cấp và linh hoạt trong địa chỉ hoá và định tuyến hiện
không có trong IPv4
Không gian địa chỉ có nhiều mục đích khác nhau Ngời ta thiết kế địa
chỉ IP đã chia không gian địa chỉ thành 2 phần, với phần đầu đợc gọi là kiểu
tiền tố Phần giá trị tiền tố này cho bíêt mục đích của địa chỉ Những mã số
đợc thiết kế sao cho không có mã số nào giống phần đầu của bất kỳ mã số
nào khác Do đó không có sự nhập nhằng khi một địa chỉ đợc trao kiểu tiền
tố có thể dẽ dàng xác định đợc Hình 5 cho chúng ta thấy dạng của địa chỉ
Hình 5 : Cấu trúc địa chỉ ( Address Structure)
Không gian IPv6 đợc chia trên cơ sở các bít đầu trong địa chỉ Trờng
có độ dài thay đổi bao gồm các bít đầu tiên trong địa chỉ gọi là Tiền tố định
dạng ( Format Prefix) FP Cơ chế phân bổ địa chỉ nh sau:
Phân bố Tiền tồ định dạng Tỷ lệ trong không gian
địa chỉ
Trang 7Dự phòng cho địa chỉ NSAP 0000 001 1/128
Dự phòng cho địa chỉ IPX 0000 010 1/128
Địa chỉ liên kết cục bộ 1111 1110 10 1/1024
Địa chỉ site cục bộ 1111 1110 11 1/1024
Hình 6 : Cơ chế phân bổ địa chỉ
1.3.3 Cấp phát địa chỉ IPv6
1.3.3.1 Địa chỉ unicast trên cơ sở ngời cung cấp
Địa chỉ trên cơ sở ngời cung cấp đợc sử dụng chung bởi 1 host bình thờng nh 1 địa chỉ unicast Định dạng địa chỉ đợc diễn tả nh sau:
Trang 8Những trờng cho địa chỉ ngời dùng trên cơ sở cung cấp nh sau :
+ Chứng thực kiểu (Type indentifier): Trờng 3 bít này định nghĩa
những địa chỉ nh là 1 địa chỉ trên cơ sở ngời cung cấp
+ Chứng thực đăng ký (Registry indentifier) : Trờng 5 bít này
trình bày chi nhánh đã đăng ký địa chỉ Hiện thời thì có 3 trung tâm địa chỉ
đợc định nghĩa:
RIPE- NCC (mã 01000): Tại Châu Âu
INTERNIC (mã 11000): Tại Bắc Mỹ
APNIC (mã 10100): Tại Châu á - Thái Bình Dơng
+ Chứng thực hà cung cấp (Provider indentifier): Trờng độ dài
tuỳ biến này xác nhận nhà cung cấp (provider) cho truy cập Internet 16 bit
độ dài là khuyến cáo đối với trờng này
+ Chứng thực thuê bao (Subscriber indentifier): Khi một tổ chức
đặt mua Internet dài hạn thông qua 1 nhà cung cấp, nó đợc cấp phát 1 thẻ nhận dạng ngời đặt mua (Subscriber indentification) 24 bít độ dài là khuyến cáo đối với trờng này
+ Chứng thực Subnet (Subnet indentifier): Mỗi subscriber có thể
có nhiều subnetwork khác nhau, và mỗi network có thể có nhiều chứng thực Chứng thực Chứng thực subnet định nghĩa một network cụ thể dới khu vực của subscriber 32 bít độ dài là khuyến cáo đối với trờng này
+ Chứng thực None (None indentifier): trờng cuối cùng định nghĩa
nhận dạng giao điểm kết nối tới subnet Độ dài 8 bít là khuyến cáo với ờng này để làm nó thích hợp với địa chỉ link 48 bít (Vật lý) đợc sử dụng bởi Ethernet Trong tơng lai địa chỉ link này có lẽ sẽ giống địa chỉ vật lý node
tr-Chúng ta có thể nghĩ về một điạ chỉ cung cấp trung tâm nh 1 đẳng cấp chứng thự có một số tiền tố Nh những gì thấy ở hình 8, mỗi tiền tố
định nghĩa một cấp bậc của hệ thống Kiểu tiền tố định nghĩa kiểu, tiền tố
định nghiã 1 cách duy nhất về nhà cung cấp bậc đăng ký, tiền tố nhà cung cấp định nghĩa 1 cách duy nhất về nhà cung cấp, tiền tố subnet định nghĩa 1 cách duy nhất về subscriber, và tiền tố subnet định nghĩa 1 cách duy nhất
về subnet
Trang 9Subnet
Subscriber
Provider
Hình 8 : Hệ thống địa chỉ (Address Hierarchy)
1.3.3.2 Địa chỉ dự trữ (Reserved Address):
Những địa chỉ mà sử dụng tiền tố dự trữ (0000 0000) sẽ đợc thảo luận một cách ngắn gọn tại đây
+ Địa chỉ không xác định (Unspecified Address): Đây là một địa
chỉ mà phần không phải tiền tố chỉ chứa chữ số 0 Nói một cách khác phần còn lại của địa chỉ gồm toàn zero Địa chỉ này đợc sử dụng khi host không hiểu đợc địa chỉ của chính nó và gửi 1 câu hỏi thăm để tìm địa chỉ của nó Tuy nhiên trong câu hỏi thăm phải định nghĩa 1 địa chỉ nguồn Địa chỉ không xác định có thể đợc sử dụng cho mục đích này Chú ý là địa chỉ không thể đợc sử dụng làm địa chỉ đích Địa chỉ này đợc trình bày trong hình sau :
8 bít 120 bit
Hình 9 : Địa chỉ không rõ (Unspecified Address)
+ Địa chỉ vòng ngợc (Loopback Address): Đây là một địa chỉ đợc
sử dụng bởi 1 host để kiểm tr nó mà không cần vào mạng Trong trờng hợp này 1 thông điệp đợc tạo ra ở tầng ứng dụng nó gửi tới tầng chuyển tải và đi qua tầng mạng Tuy nhiên thay vì đi đến mạng vật lý nó trở lại tầng chuyển tải và đi qua tầng ứng dụng Địa chỉ này rất hữu dụng cho việc kiểm tra
Provider
Indentifier Subscriberindentifier SubnetIndentifier Nodeindentifier
00000000 Tất cả toàn bít 0
Trang 10những gói phần mềm chức năng trong tầng này trớc khi thậm chí cả việc kết nối máy tính vào mạng Địa chỉ đợc mô tả trong hình dới đây gồm có tiền tố 0000 0000 và theo sau là 119 bit 0 và 1 bit 1.
8 bít 120 bit
Hình 10 : Địa chỉ vòng ngợc ( Loopback Address)
+ Địa chỉ IPv4: Những gì chúng ta thấy đợc trong suốt quá trình
chuyển đổi từ địa chỉ IPv4 và IPv6, host có thể sử dụng địa chỉ IPv4 của nó
đã đợc nhúng vào địa chỉ IPv6 Có 2 định dạng địa chỉ đợc thiết kế cho mục
đích này: thích ứng ( compatible) và hoạ đồ (mapped)
+ Địa chỉ thức ứng ( Compatile Address): Là một địa chỉ của 96
bit 0 theo sau 32 bit của địa chỉ IPv4 Địa chỉ này đợc sử dụng khi 1 máy tính sử dụng IPv6 muốn gửi một thông điệp sang 1 máy tính sử dụng IPv6 Tuy nhiên gói tin phải đi qua một miền mà ở đó mạng vẫn sử dụng IPv4 Ngời gửi sử dụng địa chỉ thích ứng IPv4 để làm cho thuận tiện việc chuyển gói tin qua miền sử dụng IPv4
Thí dụ: Địa chỉ IPv4 là 2.13.17.14 (định dạng dấu chấm trong hệ
đếm 10) đợc chuyển thành 0::020D:110E (định dạng dấu 2 chấm trong hệ
đếm 16) Địa chỉ IPv4 đợc thêm 96 bít 0 để tạo ra địa chỉ IPv6 128 bít
Trang 11b Chuyển đổi địa chỉ
Hình 11: Địa chỉ tuong ứng ( Compatible Address)
Địa chỉ anh xa (Mapped Address): Gồm 80 bít o theo sau là 16 bít
1 sau nữa là 32 bít của địa chỉ IPv4 Địa chỉ này đợc sử dụng khi 1 máy tính vẫn sử dụng IPv4 Gói tin du lịch phần lớn qua mạng IPv6 nhng sau hết đợc chuyển tới 1 host sử dụng IPv4 Địa chỉ IPv4 đợc thêm 16 bít 1 và 80 bít 0
để tạo địa chỉ IPv6 128 bít
8 bít 72 bít 16 bit 32 bít
00000000 Tất cả bít 0 Tất cả bít 1 Địa chỉ IPv4
a.Địa chỉ anh xa
Địa chỉ IPv6 Địa chỉ IPv4
b Chuyển đổi địa chỉ
Hình 12: Địa chỉ anh xa (Mapped Address)
Một điều thú vị về địa chỉ thích ứng và địa chỉ hoạ đồ là chúng đợc thiết kế bằng một cách mà khi tính toán checksum chúng ta có thể sử dụng
2.13.17.14
Trang 12hoặc địa chỉ nhúng hoặc địa chỉ đầy đủ vì những bít 0 hoặc bít 1 thêm vào
là bội của 16, không có bất kỳ một tác động nào lên việc tính toán checksum Địa chỉ này quan trọng vì nếu địa chỉ của gói tin đợc chuyển t IPv6 sang IPv4 bởi router, việc tính toán checksum sẽ không đợc tính toán
1.3.3.3 Địa chỉ cục bộ ( Local Address)
Nhũng địa chỉ mà sử dụng tiền tố dự trữ (1111 1110) sẽ đợc thảo kuận một cách ngắn gọn tại đây
+ Địa chỉ link cục bộ ( Link local Address): Những địa chỉ này đợc
sử dụng khi 1 mạng LAN muốn sử dụng giao thức Internet nhng không kết nói Internet vì lý do an ninh Kiểu địa chỉ này sử dụng tiền tố 1111 1110
10 Đại chỉ link cục bộ đựơc sử dụng trong mạng đôc lập và không có ảnh hởng chung nào Không ai ở ngoài mạng độc lập này có thể gửi thông điệp
đến những máy tính gia nhập 1 mạng sử dụng những địa chỉ này
10 bít 70 bít 48 bít
Hình 13 : Địa chỉ link cục bộ ( Link local Address)
+ Địa chỉ site cục bộ (Site Local Address): Những địa chỉ này đợc
sử dụng nếu nh 1 site có một số mạng sử dụng giao thức Internet nhng không kết nối Internet vì những lý do an ninh Kiểu địa chỉ này sử dụng tiền
tố 1111 1110 11 Địa chỉ site cục bộ đợc sử dụng trong mạng độc lập và không có ảnh hởng chung nào Không ai ở ngoài mạng độc lập này có thể gửi thông điệp đến máy tính gia nhập mạng sử dụng những địa chỉ này
11111111010 Tất cả bít 0 Địa chỉ Subnet Địa chỉ Node
Trang 13Một nhóm địa chỉ cố định đợc định nghĩa bởi nhà cầm quyền Internet và có thể truy cập bất cứ lúc nào Một nhóm địa chỉ tạm thời, nói một cách khác
đợc sử dụng một cách tạm thời Hệ thống tham dự vào một hội nghị từ xa
có thể sử dụng một nhóm tạm thời Trờng thứ 3 định nghĩa phạm vi hoạt
động của nhóm địa chỉ Nhiều phạm vi đã đợc định nghĩa
Hình 15 : Địa chỉ Multicast (multicast address)
1.3.4 Định dạng gói tin trong IPv6
Gói tin trong IPv6 đợc thấy nh trong hình dới đây Mỗi gói tin bao gồm một vùng header nền tảng bắt buộc theo sau bởi payload Payload gồm
có 2 phần: những vùng Header mở rộng tuỳ ý chọn và dữ liệu từ tầng cao hơn Vùng Header nền tảng chiếm giữ 40 byte, trong khi đó những vùng Header mở rộng và dữ liệu từ tầng cao hơn chứa đến 65535 byte thông tin
Trang 14VER PRI Flow lable
Độ dài Payload Vùng Header kế tiếp Giới hạn nhảy
Những địa chỉ nguồn
Những địa chỉ đích
Những đầu mục mở rộng Payload
+
Gói dữ liệu từ tầng cao hơn
Hình 17 : Định dạng của 1 đơn vị dữ liệu IPv6
( Format of an IPv6 datagram)
+ Phiên bản (VER- version): Trờng 4 bít này định nghĩa số phiên
bản của IP Với IPv6 giá trị là 6
+ Quyền u tiên (PRI- prority): Trờng 4 bít này định nghĩa sự u tiên
của những gói tin đối với sự tắc nghẽn giao thông
Đầu mục mở rộng (tuỳ ý lựa chọn) Gói dữ liệu từ tầng cao hơn
Trang 15+ Nhãn lu lợng (Flow lable): Nhãn lu lợng là một trờng 3 byte –
24 bit đợc thiết kế để cung cấp sự điều khiển đặc biệt đối với những lu lợng
đặc biệt của dữ liệu
+ Độ dài Payload (Payload Length): Trờng độ dài Payload 2 byte
này đợc định nghĩa độ dài tổng cộng của đơn vị dữ liệu IP trừ vùng Header nền tảng
+ Vùng Header kế tiếp (Next Header): Vùng Header kế tiếp là 1
trờng 8 bít định nghĩa 1 đầu mục mà theo sau vùng Header nền tảng trong
đơn vị dữ liệu Vùng header kế tiếp là 1 trong những vùng mở rộng tuỳ ý lựa chọn đợc sử dụng bởi IP hoặc vùng Header cho 1 giao thức tầng cao hơn nh UDP hay TCP Mỗi vùng Header mở rộng lại có chứa trờng này Bảng sau cho chúng ta thấy những giá trị của vùng Header kế tiếp
TCPUDPRouting nguồn
Sự phân miếngPayload bảo mật mã hoá
Sự chứng thựcTrống ( Không vùng Header kế tiếp)Tuỳ chọn đích
Giới hạn nhảy ( Hot Limit): Trờng giới hạn nhảy 8 bít này
phục vụ cho mục đích tơng tự trờng TTL trong IPv4
Địa chỉ nguồn ( Source Address): Trờng địa chỉ nguồn là 1
điạ chỉ Internet 16 byte (128 bit) mà xác minh nguồn bản gốc của đơn vị dữ liệu
Địa chỉ đích ( Destination Address): Trờng địa chỉ đích là 1
địa chỉ Internet 16 byte ( 128 bit) mà thờng xác minh đích cuối cùng của
đơn vị dữ liệu Tuy nhiên nếu router nguồn đợc sử dụng thì trờng này sẽ chứa địa chỉ của router kế tiếp
+ Quyền u tiên (Priority): Trờng quyền u tiên của gói tin IPv6 định nghĩa quyền u tiên của từng gói tin có quan hệ với những gói tin khác trong cùng 1 nguồn Ví dụ khi 1 trong 2 đơn vị dữ liệu liên tiếp phải bị loại bỏ đi vì chật chội, đơn vị dữ liệu có quyền u tiên nhỏ hơn sẽ bị loại bỏ IPv6 chia giao thông (traffic) làm 2 loại: điều khiển tắc nghẽn (congestion- controlled) và điều khiển không tắc nghẽn (nocongestion- controlled)
Giao thông điều khiển tắc nghẽn ( congestion- controlled traffic): Nếu 1 nguồn tự điều chỉnh giao thông chậm lại khi có tắc nghẽn,
Trang 16giao thông sẽ gán cho giao thông điều khiển tắc nghẽn Ví dụ nh giao thức TCP sử dụng giao thức cửa sổ trợt (Sliding window protocol), có thể dễ dàng đáp ứng giao thông Trong giao thông điều khiển tắc nghẽn nó đợc hiểu là những gói tin có thể đến chậm hoặc thậm chí mất hoặc đợc nhận ngoài yêu cầu Dữ liệu điều khiển tắc nghẽn đợc cấp phát quyền u tiên từ 0
Giao thông dữ liệu không đợc quan tâm
Dự trữ
Giao thông dữ liệu tham dự khối lới
Dự trữ
Giao thông tơng giaoGiao thông điều khiển
Có thể mô tả quyền u tiên nh sau:
Không có giao thông cụ thể ( No specific traffic): quyền u tiên 0 đợc cấp phát cho gói tin khi tiến trình không định nghĩa 1 u tiên nào
Dữ liệu nền (Background data): nhóm này (quyền u tiên 1) định nghĩa dữl iệu thờng xuyên đợc nhận ở nền Sự nhận tin tức là 1 ví dụ
Giao thông dữ liệu không đợc quan tâm (unattended data tranffic): Nếu ngời sử dụng đang không đợi dữ liệu sẽ đợc nhận, gói tin sẽ đợc quyền
u tiên 2 Email thuộc nhóm này Một ngời sử dụng gửi email cho ngời sử dụng khác, nhng ngời nhận không biết email đó sẽ đến sớm Thêm vào email thờng đợc lu trữ trớc khi đợc gửi đi
Giao thông dữ liệu tham dự khối lớn ( Attended bulk data tranffi): Giao thức mà chuyển phần lớn dữ liệu khi ngời sử dụng đang đợi nhận dữ liệu (có thể trì hoãn) đợc quyền u tiên 4 FTP và HTTP thuộc nhóm này Giao thông tơng dao (Interactive tranffic): Giao thức dạng nh TELNET cần sự tơng giao với ngời sử dụng cấp sự tơng giao với ngời sử dụng đợc cấp u tiên cao thứ 2 (6) trong nhóm
Giao thông điều khiển (Control traffic): Giao thông diều khiển đợc quyền u tiên cao nhất (7) trong loại này Giao thức routing nh OSPF và RIP
và giao thức quản trị SNMP sử dụng quyền u tiên này
Giao thông điều khiển không tắc nghẽn ( Noncongestion- controlled tranffic): Kiểu này gán cho kiểu giao thông mà chờ đợi một sự
hãon lại nhỏ nhất Loại bỏ gói tin không phải là tốt Sự chuyển giao lại trong hầu hết tình huống là có thể hti hành đợc Nói 1 cách khác nguồn không sửa lại nó thích nghi với sự tắc nghẽn Audio và video thời gian thực
là những ví dụ điển hình cho dạng giao thông này
Trang 17Quyền u tiên từ 8 đến 15 đợc cấp phát cho giao thông điều khiển không
tắc nghẽn Mặc dù ở đây không có bát kỳ một sự cấp phát chuẩn đặc biệt nào cho loại dữ liệu này, quyền u tiên thờng đợc cấp phát dự vào số lợng cảu dữ liệu nhận có thể bị tác động bởi việc loại bỏ gói tin Dữ liệu chứa ít
sự rờm rà (nh audio và video chất lợng thấp) có thể đợc đa 1 quyền u tiên cao hơn (15) Dữ liệu chứa nhiều sự rờm rà (nh video và audio chất lợng cao) có thể bị đa 1 quyền u tiên thấp hơn (8)
Dữ liệu với nhiều sự rờm rà nhất
Dữ liệu với ít sự rờm rà nhất
+ Nhãn lu lợng ( Flow Lable):
Một dãy các gói tin đợc gửi từ 1 nguồn riêng đến đích riêng, cần sự
điều khiển đặc biệt từ router gọi là lu lợng của những gói tin Sự kết hợp của địa chỉ nguồn và giá trị của nhãn lu lợng định nghĩa 1 cách duy nhất 1
lu lợng của những gói tin
Đối vơ router 1 lu lợng là 1 dãy các gói tin chia sẻ cùng đặc tính nh
là việc di chuyển cùng 1 đờng, sử dụng cùng một nguồn, có cùng kiểu an toàn vv Một router mà hỗ trợ sự điều khiển của nhãn l… u lợng có 1 bảng nhãn lu lợng Bảng này có 1 mục vào cho mỗi nhãn lu lợng hoạt động, mỗi mục định nghĩa 1 dịch vụ đợc yêu cầu bởi nhãn lu lợng tơng ứng Khi router nhận đợc 1 gói tin nó tra cứu bảng nhãn lu lợng của nó để tìm mục vào tơng ứng cho giá trị nhãn lu lợng đợc định nghĩa trong gói tin Sau đó
nó cung cấp cho gói tin những dịch vụ đã đề cập trong mục vào Tuy nhiên chú ý là nhãn lu lợng tự nó không cung cấp thông tin cho những mục vào của bảng nhãn lu lợng, thông tin đợc cung cấp bởi những thứ khác nh là tuỳ chọn nhảy từng bớc một hay những giao thức khác
Trong hình thức đơn giản nhất của nó, 1 nhãn lu lợng có thể đợc sử dụng để tăng tốc 1 tiến trình của 1 gói tin bởi 1 router Khi router nhận đợc gói tin thay vì xem bảng tìm đờng và đi đến thuật toán tìm đờng để định nghĩa địa chỉ cảu bớc nhảy kế tiếp, nó có thể dễ dàng đợc nhìn thấy trong 1 bảng nhãn lu lợng cho bớc nhảy kế tiếp
Trong hình thức rắc rối hơn của nó 1 nhãn lu lợng có thể đợc sử dụng
để hỗ trợ quá trình chuyển giao audio và video thời gian thực Audio và video thời gian thực một cách đặc biệt trong hình thức kĩ thuật số đòi hỏi những nguồn nh băng thông rộng, buffer lớn, thời gian tiến trình dài vv… Một tiến trình có thể đặt trớc chỗ cho những nguồn này trớc để đảm bảo là dữ liệu thời gian thực sẽ không bị tạm hoãn do thiếu nguồn Sự sử dụng dữ liệu thời gian thực và chỗ đặt trớc của những nguồn đòi hỏi những giao thức
Trang 18khác nh là giao thức thời gian thực ( Real- Time Protocol- RTP) hay giao thức đặt trớc nguồn (Resource Reservation Protocol- RRP) trong bổ sung của IPv6.
Để cho phép những hiệu quả sử dụng của nhãn lu lợng 3 điều luật
đợc đa ra :
Nhãn lu lợng đợc cấp phát cho 1 gói tin bởi 1 host gốc Nhãn
là một số bất kì từ 1 đến 224-1 Nó sẽ không sử dụng lại một nhãn lu lợng cho 1 lu lợng mới khi lợng dang tồn tại vẫn hoạt động
Nếu nh 1 host không hỗ trợ nhãn lu lợng, nó sẽ đặt trờng này là 0 Nếu nh 1 router không hỗ trợ nhãn lu lợng, nó đơn giản sẽ phớt lờ đi
Tất cả những gói tin thuộc cùng 1 lu lợng có thể có cùng nguồn, cùng đích, cùng sự u tiên và cùng nhng tuỳ chọn
1.3.4.2 So sánh giữa vùng header của IPv4 và IPv6
Trờng độ dài vùng header đã bị loại đi trong IPv6 vì độ dài vùng header đã đợc xử lý trong phiên bản này
Trờng kiểu dịch vụ đã bị loại đi trong IPv6 Trờng quyền u tiên và nhãn lu lợng cùng kiểm soát chức năng của trờng kiểu dịch vụ
Trờng độ dài tổng cộng đã bị loại đi trong IPv6 và đợc thay thế bằng trờng độ dài payload
Những Trờng chứng thực ( identification ), Trờng cờ ( flag ), và những Trờng offset đã bị loại bỏ từ vùng header nền tảng trong IPv6 Chúng
đợc đi kèm trong vùnh header mở rộng từng miếng
Trờng TTL đợc gọi là Giới hạn nhày trong IPv6
Trờng giao thức dợc thay thế bởi Trờng vùng header kế tiếp
Vùng header checksum bị loại đi vì checksum đợc cung cấp bởi giao thức của tầng cao hơn nó vì thế không cần thiết ở đây
Những Trờng tuỳ chọn trong IPv4 đợc trang bị nh những vùng header mở rộng trong IPv6
1.3.5 Vùng header mở rông
Độ dài của vùng header đợc bố trí 40 byte Tuy nhiên, để đem đến nhiều chức năng hơn cho đơn vị dữ liệu IP vùng header nền tảng có thể cho theo sau đến 6 vùng header mở rộng Nhiều vùng header này là những tuỳ chọn trong IPv4
Trang 19VER PRI Flow label
Độ dài Payload Vùng Header kế tiếp Giới hạn nhảy
( Extenion header format )
Sáu loại vùng header đã đợc định nghĩa Chúng là tuỳ chọn nhảy từng bớc, lộ trình nguồn, sự phân mảnh, sự chứng thực, Payload bảo mật mã hoá
và tuỳ chọn đích (Xem hinh 19)
Vùng Header kế tiếp Độ dài vùng Header
Vùng Header kế tiếp Độ dài vùng Header
Vùng Header kế tiếp Độ dài vùng Header
Trang 20Hình 19 : Những loại vùng header mở rộng (Extension header types)
1.3.5.1 Tuỳ chọn nhảy từng bớc (Hop by hop option)– –
Tuỳ chọn nhảy từng bớc đợc sử dụng khi nguồn cần chuyển thông tin qua tất cả các router đợc thăm bởi đơn vị dữ liệu Ví dụ, không chừng những router sẽ phải bị gây ra bởi sự quản trị, sự gỡ rối hay những chức năng điều khiển nào đó.Hay,nếu nh độ dài của đơn vị dữ liệu rộng hơn thông thờng là 65,535 byte, nhng router phải có thông tin này Hình 20 cho thấy định dạng của vùng header kế tiếp trong một chuỗi vùng header Độ dài vùng header định nghĩa số byte trong vùng headerbao gồm cả trờng vùng header kế tiếp) Phần còn lại của vùng header chứa những tuỳ chọn khác nhau
Tuỳ chọn nhảy từng bớc
Nguồn tìm đờng
Sự phân miếng
Sự chứng thực Bảo mật Payload mã hoá
Tuỳ chọn đích
Header mở rộng
Trang 21Vùng header nền tảng
Những tuỳ chọn
Phẫn còn lại của Payload
Hình 20 : Định dạng vùng header tuỳ chnj nhảy từng bớc
(Hop by hop option header format– – )
Xa hơn, chỉ có 3 tuỳ chọn đợc định nghĩa: Pad1, PadN và jumbo payload (Xem hình 21)
Hình 21 : Định dạng của những tuỳ chọn của vùng
header tuỳ chọn nhảy từng bớc (Format of options in a hop by hop option header)– –
Mã số (8 bít) Độ dài (8 bít) Dữ liệu (Độ dài có thể
thay đổi)
2 bít 1 bít 5 bít
Hành động : sẽ thực hiện nếu tuỳ chọn không đợc xác nhận
00 Bỏ qua tuỳ chọn Kiểu
01 Loại bỏ đơn vị dữ liệu không có hành động nào nữa 00000 Pal1
10 Loại bỏ đơn vị dữ liệu và gửi 1 thông điệp lỗi 00001 PadN
11 Nh mã 10, nhng nếu đích không phải địa chỉ munlticast
C: (change) giá trị thay đổi tuỳ chọn 00010 jumbo payload
0 : không bị thay đổi trong vận chuyển
1 : Có thể bị thay đổi trong vận chuyển
Vùng header kế tiếp Độ dài vùng header
Trang 22 Pad1: Tuỳ chọn này dài 1 byte và nó đợc thiết kế cho những mục đích
sắp nhóm Một số tuỳ chọn cần phải băt đầu ở 1 bit riêng biệt trong 32 bit (xem mô tả jumbo payload) Nếu một tuỳ chọn của sự yêu cầu này rớt chính xác là 1 byte, Pad1 sẽ đợc thêm vào để làm nên sự khác biệt Pad1 không chứa trờng độ dài tuỳ chọn mà còn không cả chứa trờng dữ liệu tuỳ chọn Nó gồm có duy nhất trờng mã tuỳ chọn với tất cả các bít đợc đặt là 0 ( hành động là 00, C là kiểu 00000) Pad1 có thể đợc chèn vào bất kỳ chỗ nào trong vùng header tuỳ chọn nhảy từng bớc
Hình 22 : Pad1
PadN: PadN giống Pad1 về ý tởng Sự khác nhau là PadN đợc sử dụng
khi 2 hay nhiều bít đợc cần cho việc sắp nhóm Tuỳ chọn này gồm có 1 byte mã tuỳ chọn, 1 byte độ dài tuỳ chọn, và một biến số những số 0 làm byte đệm Giá trị của mã tuỳ chọn là 1 (hành động là 00, C là 0 và kiểu là 00001) Độ dài tuỳ chọn chứa số byte đệm
~ Dữ liệu ~
a Pad1
b Sử dụng làm đệmMã
00000000
Trang 23 Vùng header mở rộng lộ trình nguồn kết hợp với ý tởng của những tuỳ chọn lộ trình nguồn chính xác và lộ trình nguồn không chính xác của IPv4 Vùng header lộ trình nguồn chứa một số nhỏ nhất của 7 trờng Hai trờng
đầu tiên, vùng header kế tiếp và độ dài vùng header, là đúng với vùng header mở rộng nhảy từng bớc
Trờng kiểu định nghĩa lộ trình là chính xác hoặc không chính xác ờng những địa chỉ còn lại chỉ ra số bớc nhảy cần để tới đích Trờng mặt nạ tuyệt đối/ tơng đối xác định sự chắc chắn của lộ trình Nếu mặt nạ là tuyệt
Tr-đối, lộ trình phải theo chính xác những gì đợc chỉ ra bởi nguồn Nếu thay vào mặt nạ tơng đối những router khác có thể thêm vào trong vùng header
Hình 25 : Lộ trình nguồn (Source Routing)
Địa chỉ đích trong lộ trình nguồn không tuân theo sự định nghĩa trớc đó của chúng ta (địa chỉ cuối cùng trong đơn vị dữ liệu) Thay vào đó nó thay
đổi từ router sang router
Thí dụ : Host muốn gửi tới 1 đơn vị dữ liệu sang host B sử dụng 1 lộ trình riêng: A đến R1 đến R2 đến R3 đến B Chú ý là địa chỉ đích nằm trong những vùng header nền tảng Nó không liên tiếp nh bạn mong đợi Thay vào đó nó thay đổi theo từng router Những địa chỉ trong vùng header mở rộng cũng thay đổi theo từng router
Vùng header nền tảng
Vùng header kế Độ dài vùng Kiểu Những địa chỉ
Dự trữ Mặt nạ tuyệt đối/ tơng đối
Trang 24Hình 26: Ví dụ lộ trình nguồn (Source Routing Example)
1.3.5.3 Sự phân miếng ( Fragmentation)
ý tởng về sự phân miếng nh ở trong IPv4 Tuy nhiên nơi mà sự phân miếng chiếm giữ không giống nhau ở IPv4 nguồn hoặc router cần phân miếng nếu cỡ của đơn vị dữ liệu lớn hơn MTU của mạng vơi nhóm đơn cị dữ liệu sẽ đợc đa đi ở IPv6 chỉ những nguồn nguyên thuỷ mới đợc phân miếng Một nguồn phải sử dụng 1 kỹ thuật khám phá quỹ đạo MTU (Path MTU Discovery) để tìm MTU nhỏ nhất đợc hỗ trợ bởi bất kỳ một mạng nào trong quỹ đạo Nguồn sau đó phân miếng sự khám phát này
Nếu nguồn không se dụng kỹ thuật khám phá quỹ đạo MTU nó có thể phân miếnh đơn vị dữ liệu thành những miếng cỡ 576 byte hoặc nhỏ hơn
Đây là cỡ nhỏ nhất MTU yêu cầu cho mỗi mạng kết nối vào Internet Hình dới đây cho ta thấy định dạng của vùng header mở rộng sự phân miếng:
R3B
Trang 25Vùng Header nền tảng
Vùng header kế
tiếp
Độ dài vùng header
kẻ mạo danh Điều cuối cùng cần kiểm tra là dữ liệu không bị thay đổi trong vận chuyển bởi hacker
Định dạng của vùng Header mở rộng sự chứng thực đợc trình bày ở hình 28 Trờng chỉ mục tham gia số bảo mật định nghĩa thuận toán đợc sử dụng cho sự chứng thực Trờng chứng thực chứa dữ liệu chứa những dữ liệu thật đợc sinh ra bởi thuật toán
Trang 26 Những chức năng ngời nhận trong 1 phơng pháp tơng tự Nó nhận mang
đi khoá bảo mật và nhận lấy đơn vị dữ liệu ( lần nữa với những trờng thay
đổi đợc đặt là 0) và đi qua chúng để đến thuật toán sự chứng thực Nếu kết quả giống sự chứng thực dữ liệu, đơn vị dữ liệu đợc chứng thực nếu không chúng sẽ bị loại
Sự chứng thực dữ liệu
128 bít
Trang 271.3.5.5 Payload bảo mật mã hoá (Encrypted Secutity Payload - ESP)
Payload bỏ mật mã hoá là phần mở rộng mà cung cấp một cách tín nhiệm và bảo vệ chống lại sự nghe lén Hình 30 trình bày sự định dạng Tr-ờng chỉ mục tham số bảo mật 32 bít định nghĩa kiểu mã hoá / không mã hoá đợc sử dụng
Vùng Header nền tảng
Chỉ mục tham số bảo mật
Dữ liệu mã hoá
Hình 30 : Payload bảo mật mã hoá
Trờng khác chứa những dữ liệu đang mã hoá với bất kỳ những tham số thêm nào đợc cần bởi thuật toán Sự mã hoá có thể đợc trang bị trong 2 cách :
Mode vận chuyển (Transport Mode): Trong mode vận chuyển một TCP hay đơn vị dữ liệu ngời sử dụng UDP là cái đầu tiên đợc mã hoá và đợc gói vào trong 1 gói IPv6 Sự mã hoá trong mode vận chuyển đợc sử dụng đa số
để mã hoá dữ liệu từ host sang host
Vùng header nền tảng và những vùng header khác
Chỉ mụcDữ kiệu mã hoá
Trang 28
Sự mã hoá
Hình 31 : Sự mã hoá mode vận chuyển (Transport Mode Encryption)
Mode tunnel (Tunnel Mode): Trong mode tunnel toàn bộ dữ liệu IP với những vùng Header nền tảng của nó và những vùng Header mở rộng đợc mã hoá và gói vào trong 1 gói IP mới sử dụng vùng Header
mở rộng Paylaod bảo mật mã hoá Nói cách khác chúng ta có 2 vùng Header nền tảng: 1 đã mã hoá, 1 cha mã hoá
1.3.5.6 Tuỳ chọn đích (Destination Option):
Tuỳ chọn đích đợc sử dụng khi nguồn chỉ cần chuyển thông tin đến
đích Những router không ngay lập tức trao quyền truy cập cho những thông tin này Định dạng của tuỳ chọn đích tơng tự nh tuỳ chọn nhảy từng bớc Xa hơn chỉ có Pad1 và PadN đợc định nghĩa
So sánh giữa IPv4 và IPv6: Chúng ta hãy thực hiện một số sự so sánh giữa những vùng Header mở rộng của IPv4 và IPv6:
Tuỳ chọn không hoạt động (no-operetion) và kết thúc tuỳ chọn ( end- of - option) trong IPv4 đợc thay bằng Pad1 và PadN trong IPv6
Tuỳ chọn bản ghi tìm đờng không đợc trang bị trong IPv6 vì nó không đợc sử dụng
Tuỳ chọn ten thời gian (timestamp) không đợc trang bị vì nó không
đợc sử dụng
Tuỳ chọn nguồn tìm đờng (source route) đợc gọi là vùng Header
mở rộng tuỳ chọn nguồn tìm đờng trong IPv6
Những trờng sự phân miếng (fragmentation) trong khu vực vùng Header nèn tảng của IPv4 đợc chuyển đến vùng Header mở rộng tuỳ chọn
sự phân miếng của IPv6
Vùng Header sự chứng thực là mới trong IPv6
Vùng Header mở rộng Payload bảo mật mã hoá là mới trong IPv6.Dữ liệu thô
Trang 29Giao thức ARP và IGMP ở phiên bản 4 đợc kết hợp trong phiên bản 6 Giao thức RARP bị loại khỏi nhóm vì không thờng xuyên đợc sử dụng Theo đó BCOTP đã thay thế RARP.
IPv4
ICPMv6
IPv6
Lớp mạng trong phiên bản 4 Lớp mạng trong phiên bản 6
Hình 32 : So sánh giữa mạng lới phiên bản 4 và 6
Trang 30Hình 33 : Kiểu thông điệp ICMPv6
Mặc dù khuôn dạng chung của một thông điệp ICMP thì khác với mỗi kiểu thông điệp, 4 byte đầu tiên thì phổ biến cho tất cả nh đã chỉ ra trong hình 34 Trong chơng đầu tiên kiểu ICMP xác định loại thông điệp Mã tr-ờng chỉ rã nguyên nhân của kiểu thông điệp riêng biệt Trờng phổ biến cuối cùng là trờng tổng kiểm tra, đợc tính toán theo cùng một kiểu nh đã đợc mô tả trong ICMPv4
8 bít 8 bít 8 bít 8 bít
Hình 34 : Khuôn dạng chung của thông điệp ICMP
2.1 Error Reporting (Báo cáo lỗi)
Nh chúng ta thấy một trong nhiệm vụ chính của ICMP là báo cáo lỗi Năm kiểu lỗi đợc đa ra : Destination Unrechable, Packet too Big, Time Exceeded, Parameter Problems, Redirection ICMPv6 một gói lỗi, cái sau
đó đợc đóng gói trong một gói dữ liệu IP Cái này đợc chuyển đến nguồn ban đầu của gói dữ liệu sai
Error Reporting
Destination
Unrechable
Packet too Big
Time Exceeded
Parameter Problems
Redirection
Thông tin khác
Dựa vào
Trang 31Hình 35: Báo cáo lỗi thông điệp
Bảng 1 so sánh giữa tin báo lỗi của ICMPv4 và ICMPv6 Thông điệp nguồn dập tắt bị loại trừ ở phiên bản 6 bởi vì quyền u tiên và trờng nhãn luồng cho phép tuyến kiểm soát sự tắc nghẽn và loại bỏ những thông điệp không quan trọng Trong phiên bản này không cần thiết phải nhận dạng ng-
ời gửi Thông điệp packet – too – big đợc thêm vào bởi vì việc rời từng mảnh là trách nhiệm của ngời gửi ở trong IPv6 Nếu ngời gửi không làm
đúng quyết định cỡ của gói, tuyến đờng sẽ không có sự lựa chọn nào ngoài việc loại bỏ gơi và gửi một báo lỗi cho ngời gửi
Type fo Message Version 4 Version 6
Bảng 1 So sánh giữa tin báo lỗi của ICMPv4 và ICMPv6
2.1.1 Destination unreachable ( Không thể với tới đợc nơi đến)
Khái niệm về thông điệp không thể với tới đợc nơi đến hoàn toàn giống với những gì chúng ta mô tả ở ICMPv4 Hình 36 chỉ ra khổ thông
điệp không thể với tới nơi đến Nó gần giống với cái đã đợc xác định cho phiên bản 4, với kiểu đánh giá bằng 1
Kiểu 1 Mã : 0 to 4 Tổng kiểm tra
Không sử dụng (All 0s)
Gói dữ liệu bộ phận của IP nhận đợc bao gồm đầu mục IP cộng
với 8 byte của dữ liệu gói dữ liệu
Hình 36 : Định dạng thông điệp không thể với tới đợc nơi đến
Mã trờng kiểu này chỉ ra nguyên nhân cho việc loại bỏ gói dữ liệu và giải thích chính xác cái gì bị lỗi