1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hướng Dẫn Viết Sáng Kiến Kinh Nghiệm Năm Học 2015 - 2016 _ www.bit.ly/taiho123

45 1,8K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VD: Đề tài nghiên cứu “Một số biện pháp rèn đọc diễn cảm cho học sinh lớp 4, trường TH Y Ngông” Mục tiêu: Áp dụng một số biện pháp sư phạm rèn đọc diễn cảm... Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Trang 1

Người báo cáo: Chức vụ:

Trang 2

Tại Đại hội chiến sỹ thi đua và cán bộ gương mẫu toàn quốc ngày 01/5/1952, Bác Hồ đã nhấn mạnh:

- “Trí khôn, sáng kiến, học hỏi, tiến

bộ và tinh thần hy sinh của người ta không có giới hạn, nó cứ tiến mãi”;

- “Sáng kiến và kinh nghiệm là của quý chung của dân tộc Không biết quý trọng và phổ biến kinh nghiệm tức là lãng phí của dân tộc”.

Trang 3

Giúp CBQL, GV cốt cán có thêm căn cứ để

tổ chức hướng dẫn, tập huấn cho đội ngũ CB,

GV và nhân viên trong nhà trường về cách thức thực hiện một SKKN;

Nhìn nhận về SKKN giáo dục một cách khách quan hơn, tạo sự đồng thuận trong việc triển khai phong trào viết SKKN trong toàn ngành.

Mục tiêu của Chuyên đề

Trang 4

Căn cứ để xây dựng nội dung báo cáo, trao đổi thống nhất trong Hội nghị:

- Tài liệu bồi dưỡng CB QLGD – Học viện Quản lý GD – Bộ GD&ĐT (Tác giả PGS.TS Hà Thế Truyền);

- Tài liệu bồi dưỡng CB QLGD – Trường CĐSP Đắk Lắk biên soạn;

- Các văn bản hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, ban ngành liên quan;

- Các tài liệu tham khảo khác.

Các căn cứ và tài liệu tham khảo

Trang 5

Lưu ý trong bài trình chiếu

Chữ màu đỏ: Hệ thống những câu hỏi để xác định nội dung tiểu mục;

Chữ in thường: Là nội dung đã cô đọng;

Chữ in nghiêng, xanh: Những VD, minh hoạ.

Trang 6

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Những điều hiểu biết mới, ý kiến mới có được do từng trải, do tiếp xúc với tài liệu và thực tế,…làm cho công việc tiến hành tốt hơn.

Những điều hiểu biết mới, ý kiến mới có được do từng trải, do tiếp xúc với tài liệu và thực tế,…làm cho công việc tiến hành tốt hơn.

Hiểu biết có được do tiếp xúc với thực tế, do

từng trải

Ý kiến mới, làm cho

công việc tiến hành tốt

hơn

I Khái niệm Sáng kiến kinh nghiệm

Trang 7

II Một số lưu ý khi xác định đề tài

Chọn đề tài phù hợp (cá nhân, đơn vị, đặc thù công việc, yêu cầu xã hội );

Phạm vi đề tài hẹp, dễ đối chiếu, so sánh, khảo nghiệm;

Đặt tên đúng trọng tâm, dễ hiểu (tránh mỗi người hiểu một cách).

Trang 8

III Những yêu cầu cơ bản đối với một SKKN

- Tính mục đích

- Tính thực tiễn

- Tính sáng tạo khoa học

- Khả năng vận dụng và mở rộng SKKN

Trang 9

IV Lộ trình thực hiện SKKN

- Bước 1: Chọn và đặt tên đề tài SKKN

- Bước 2: Viết đề cương chi tiết

- Bước 3: Tiến hành thực hiện đề tài

- Bước 4: Viết bản thảo SKKN

- Bước 5: Hoàn chỉnh SKKN

- Bước 6: Nhân rộng SKKN

Trang 10

Tại sao chọn đề tài này? SKKN nhằm giải quyết vấn đề gì? Được xuất phát từ yêu cầu thực

tế nào?

Đề tài này có ai nghiên cứu chưa? Điểm mới

ở chỗ nào? Việc nghiên cứu lần này có khác gì

so với các tác giả khác? Khả năng tác giả thực hiện đến đâu?

I Phần mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Trang 11

- Khẳng định tính mới về khoa học của vấn

đề trong điều kiện thực tế của trường, từ đó khẳng định lý do chọn đề tài.

I Phần mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Trang 12

Mục tiêu: Làm cái gì?

- Mục tiêu: Là thực hiện những công việc nào

đó cụ thể mà người nghiên cứu sẽ hoàn thành theo kế hoạch để đạt kết quả nghiên cứu

- Mục tiêu có thể đo lường hay định lượng được

I Phần mở đầu

2 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài

Phân biệt

Trang 13

Nhiệm vụ của đề tài: Làm những công việc gì? Đạt được gì khi áp dụng SKKN?

- Là xác định công việc cụ thể phải làm để hướng đến mục tiêu, đó là mô hình dự kiến của SKKN

- Những nhiệm vụ này được thực hiện nghĩa

là SKKN cơ bản hoàn thành.

I Phần mở đầu

2 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài

Trang 14

VD: Đề tài nghiên cứu “Một số biện pháp rèn đọc diễn cảm cho học sinh lớp 4, trường TH Y Ngông”

Mục tiêu: Áp dụng một số biện pháp sư phạm rèn đọc diễn cảm.

Trang 15

I Phần mở đầu

3 Đối tượng nghiên cứu

VD: Một số biện pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi thông qua hoạt động khám phá khoa học.

Đối tượng: Biện pháp sư phạm nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ.

Trang 16

Nghiên cứu cái gì?

Vấn đề được nghiên cứu gọi là đối tượng nghiên cứu.

Có thể hiểu đối tượng nghiên cứu là cái phải khám phá, phải tìm hiểu bản chất và quy luật vận động của nó (khác với đối tượng khảo sát, thực nghiệm).

I Phần mở đầu

3 Đối tượng nghiên cứu

Trang 17

VD: Với sáng kiến kinh nghiệm “Rèn luyện và bồi dưỡng năng lực tự học môn Vật lý của học sinh trường THCS Buôn Trấp”.

Đối tượng: Biện pháp bồi dưỡng và rèn luyện khả năng tự học

I Phần mở đầu

3 Đối tượng nghiên cứu

Trang 18

VD: Một số biện pháp quản lí, chỉ đạo việc sử dụng ĐDDH của giáo viên khi lên lớp ở trường tiểu học Lê Hồng Phong.

Đối tượng: biện pháp quản lí, chỉ đạo việc sử dụng ĐDDH

I Phần mở đầu

3 Đối tượng nghiên cứu

Trang 19

Nghiên cứu trong khuôn khổ nào? (Phạm vi nghiên cứu về nội dung)

Đối tượng khảo sát?

Thời gian nghiên cứu bao lâu?

Tóm lại, đối tượng nghiên cứu được khảo sát trong trong phạm vi nhất định về mặt thời gian, không gian và lĩnh vực nghiên cứu.

I Phần mở đầu

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Trang 20

I Phần mở đầu

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

VD: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả thảo luận nhóm trong môn Địa lí cho học sinh lớp 5, trường TH Lý Tự Trọng.

Khuôn khổ nghiên cứu: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả thảo luận nhóm

Đối tượng khảo sát: HS lớp 5, trường TH Lý

Tự Trọng

Thời gian: Năm học 2014 - 2015

Trang 21

I Phần mở đầu

4 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

VD: Một sai sót thường gặp của người nghiên cứu:

- Dạy học phát huy tính tích cực, tự giác học tập của HS.

- Một số biện pháp ứng dụng CNTT trong trường Mầm non.

- Phương pháp giải bài tập phần điện học trong bộ môn Vật lý.

(chọn phạm vi nghiên cứu quá rộng)

Trang 22

Xuất phát từ đối tượng , mục tiêu và nhiệm vụ

nghiên cứu, trình bày và mô tả các phương pháp nghiên cứu sẽ dùng để thực hiện SKKN.

I Phần mở đầu

5 Phương pháp nghiên cứu

Trang 23

Một vài nhóm phương pháp thường dùng:

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Nêu

quan điểm, đường lối GD của Đảng, Nhà nước; tổng hợp các công trình nghiên cứu liên quan (nếu có);

- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

điều tra; tổng kết kinh nghiệm GD; nghiên cứu các sản phẩm hoạt động; lấy ý kiến chuyên gia; khảo nghiệm, thử nghiệm

- Một số phương pháp khác

I Phần mở đầu

5 Phương pháp nghiên cứu

Trang 24

Dựa vào căn cứ nào?

Nội dung này thường đề cập đến những vấn đề lý luận chung như:

- Khái niệm, vị trí, vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng, những vấn đề cơ bản của vấn đề nghiên cứu;

- Khái quát hoá các lý thuyết, học thuyết có liên quan đến vấn đề nghiên cứu;

- Các cơ sở pháp lí (các văn bản có liên quan: trích dẫn những ý cần thiết, ghi rõ tên văn bản, thời gian ban hành, cá nhân hoặc cơ quan ban hành).

II Phần nội dung

1 Cơ sở lý luận

Trang 25

Trạng thái ban đầu của đối tượng khi chưa áp dụng SKKN là gì?

Mô tả thực trạng vấn đề nghiên cứu (chính là

thực trạng khách quan còn hạn chế, không đạt được các yêu cầu, các chỉ tiêu đã đề ra theo quy định Nhưng nếu tác giả vận dụng SKKN để thực hiện thì sẽ đạt được kết quả tốt).

II Phần nội dung

2 Thực trạng (Cơ sở thực tiễn)

Chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến thực trạng

đó (Nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách

quan).

Trang 26

2.1 Thuận lợi - khó khăn

Thuận lợi, khó khăn của thực trạng là gì?

2.2 Thành công - hạn chế

Đối tượng có những thành công, hạn chế nào?

2.3 Mặt mạnh - mặt yếu

Đối tượng có những mặt mạnh, mặt yếu nào?

II Phần nội dung

2 Thực trạng (Cơ sở thực tiễn)

Trang 27

2.4 Các nguyên nhân, các yếu tố tác động… Nguyên nhân, các yếu tố tác động dẫn đến thực trạng trên.

2.5 Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trang mà đề tài đã đặt ra

Tại sao phải thay đổi? Hướng thay đổi? Trước đây đã sử dụng những biện pháp nào nhưng chưa thành công? Định hướng hiện nay?

II Phần nội dung

2 Thực trạng (Cơ sở thực tiễn)

Trang 28

Chọn giải pháp nào? Biện pháp nào?

Thông thường, có các giải pháp, biện pháp:

- Biện pháp, giải pháp làm thay đổi ý thức, thái độ, tình cảm;

- Biện pháp, giải pháp làm thay đổi kiến thức;

- Biện pháp, giải pháp làm thay đổi kĩ năng (Nêu cụ thể tên, mục tiêu và cách thức thực hiện)

II Phần nội dung

3 Giải pháp, biện pháp

Trang 29

3.1 Mục tiêu của giải pháp, biện pháp

Tại sao giải pháp đó được chọn?

Giải pháp đó nhằm mục đích gì?

Mỗi giải pháp sẽ giải quyết những khía cạnh nào của vấn đề?

Nếu thành công sẽ đạt được kết quả gì?

II Phần nội dung

3 Giải pháp, biện pháp

Trang 30

3.2 Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp

Giải pháp, biện pháp đó thực hiện thế nào?

Trình bày những biện pháp, giải pháp, các bước

cụ thể đã tiến hành để giải quyết vấn đề, trong đó có nhận xét về vai trò, tác dụng, hiệu quả của từng biện pháp hoặc từng bước đó

Nêu rõ các phương pháp thực hiện SKKN như: thu thập thông tin, điều tra khảo sát, thử nghiệm, hội thảo …

II Phần nội dung

3 Giải pháp, biện pháp:

Trang 31

3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp, biện pháp Phải chỉ ra được, trong những điều kiện phổ biến thì người khác cũng có thể áp dụng được SKKN và mang lại hiệu quả.

3.4 Mối quan hệ giữa các giải pháp, biện pháp

Nêu rõ trình tự nhất định khi thực hiện các giải pháp, biện pháp.

II Phần nội dung

3 Giải pháp, biện pháp:

Trang 32

Đã áp dụng sáng kiến, kinh nghiệm, giải pháp cho đối tượng cụ thể nào?

Những kết quả cụ thể đạt được khi áp dụng SKKN (có đối chiếu so sánh với kết quả khi tiến hành công việc trước khi áp dụng SKKN)

Có thể dùng bảng hoặc biểu đồ, phân tích số liệu kết quả; nếu có ảnh phải ghi chú thích ảnh.

II Phần nội dung

4 Kết quả thu được qua khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu

Trang 33

Khảo sát trên nhiều nhóm đối tượng;

Nếu kết quả vẫn còn những yếu kém thì cần chỉ rõ những biểu hiện, nguyên nhân và phương hướng tiếp tục Một SKKN hiệu quả luôn có khả năng vận dụng tốt và có hướng phát triển.

Kết quả thu được phải khách quan, không phụ thuộc vào tác động ngoại cảnh hoặc kết quả

tự nhiên.

II Phần nội dung

4 Kết quả thu được qua khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu

Trang 34

VD: Kết quả khảo nghiệm của một đề tài về

“Biện pháp phát triển tố chất của HS THCS” như sau:

“HS đi bộ đến trường thì sau mỗi HK có thể tăng thêm chiều cao từ 10 đến 15cm”

(kết quả có được không phụ thuộc (hoặc ít phụ thuộc) vào tác động của phương pháp, biện pháp)

II Phần nội dung

4 Kết quả thu được qua khảo nghiệm, giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu

Trang 35

Nêu những nhận định chung có tính bao quát toàn bộ SKKN, khẳng định giá trị của SKKN đối với công tác.

Khả năng ứng dụng, triển khai kết quả của sáng kiến, kinh nghiệm, giải pháp, hướng phát triển của đề tài.

Những bài học kinh nghiệm được rút ra từ quá trình áp dụng sáng kiến, kinh nghiệm, giải pháp của bản thân.

III Phần kết luận, kiến nghị

1 Kết luận

Trang 36

Với cấp nào? Nội dung gì? Nhằm đạt mục đích gì?

III Phần kết luận, kiến nghị

2.Kiến nghị

Trang 37

- cỡ chữ: 14; giãn dòng đơn; giãn đoạn: 6pt

- Lề trái: 3 cm; lề phải, lề trên, lề dưới: 2 cm

- Mục lớn nên ở đầu trang, các mục không ở cuối trang;

- Tên chương, mục không được viết tắt

- Tối kị: Sai quan điểm; sai kiến thức và lỗi chính tả

Hình thức trình bày

Phân biệt SKKN và SPƯD

Phân biệt SKKN và SPƯD

Trang 39

Mục tiêu: làm cái gì?

Là thực hiện hoạt động nào đó cụ thể mà người nghiên cứu sẽ hoàn thành theo kế hoạch

Mục tiêu có thể đo lường hay định lượng được

Mục đích: Nghiên cứu để làm gì? Nhằm vào

việc gì? Để phục vụ cho điều gì?

Là cái đích mà việc nghiên cứu hướng đến, là vấn đề trung tâm xuyên suốt đề tài

Mục đích khó có thể đo lường hay định lượng

Phân biệt Mục tiêu và Mục đích

Trang 40

Bảng so sánh sự giống và khác nhau giữ SKKN và NCKHSPƯD

Nội

dung Sáng kiến kinh nghiệm NC KHSPƯD

Mục

đích Cải tiến/tạo ra cái mới nhằm thay đổi hiện trạng, mang lại

hiệu quả cao

Cải tiến/tạo ra cái mới nhằm thay đổi hiện trạng, mang lại hiệu quả cao

Căn cứ Xuất phát từ thực tiễn, được

lý giải bằng lý lẽ mang tính chủ quan cá nhân

Xuất phát từ thực tiễn, được

lý giải dựa trên các căn cứ mang tính khoa học

Quy

trình Tuỳ thuộc vào kinh nghiệm của mỗi cá nhân Quy trình đơn giản mang tính khoa học, tính phổ biến

quốc tế, áp dụng cho mọi GV/ CBQL.

Kết quả Mang tính định tính chủ quan Mang tính định tính/ định

lượng khách quan.

Trang 41

1 Đối với Cán bộ quản lí trường học

Quản lí đội ngũ giáo viên;

Quản lí đổi mới dạy học: đổi mới sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn; sinh hoạt tổ chủ nhiệm; tổ chức các hoạt động giáo dục trong và ngoài giờ lên lớp v.v.

Quản lí, đầu tư cho dạy và học: CSVC trường

sở, đồ dùng giảng dạy và giáo dục Công tác xã hội hoá sự nghiệp giáo dục v.v.

Quản lí, xây dựng môi trường sư phạm: xây dựng khung cảnh sư phạm và môi trường giáo dục (mối quan hệ giữa Thầy – Trò ; quan hệ giữa Gia đình – Nhà trường – Xã hội ) v.v.

MỘT SỐ GỢI Ý NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Trang 42

2 Đối với giáo viên

Chú trọng vấn đề đổi mới dạy học, lấy học sinh làm trung tâm của quá trình dạy học

Đổi mới nội dung, phương pháp, cách đánh giá; Đổi mới hoạt động của thầy: thiết kế bài giảng mới thông qua phương tiện dạy học hiện đại,

Đổi mới hoạt động của trò: tổ chức và hướng dẫn học chia nhóm nhỏ, nhóm vừa, đóng vai, v.v

Tự làm đồ dùng dạy học: sáng tạo có hiệu quả sử dụng và sử dụng thường xuyên trong các bài giảng

v.v

Trang 43

3 Đối với giáo viên Tổng phụ trách

Tổ chức một số hoạt động kỉ niệm những ngày lễ lớn trong năm học theo chủ đề;

Kinh nghiệm bồi dưỡng Ban chỉ huy chi đội, liên đội , phụ trách sao; cải tiến sinh hoạt chi đội, cải tiến hồ sơ, sổ sách chi đội, liên đội; hoạt động

tự quản của “Đội Sao đỏ”; tổ chức bồi dưỡng thanh niên vào Đoàn

Kinh nghiệm phối kết hợp các hoạt động giữa giaó viên chủ nhiệm với giáo viên Tổng phụ trách; giữa giáo viên Tổng phụ trách với Ban giám hiệu nhà trường v.v

Trang 44

4 Đối với giáo viên chủ nhiệm

xây dựng tập thể tự quản.

các ngày lễ lớn.

… trong việc tổ chức và quản lí học sinh.

nghiệp giáo dục,…

Kết

Trang 45

5 Đối với nhân viên

Những nội dung, lĩnh vực công việc của

cá nhân được nhà nước quy định và do Hiệu trưởng nhà trường phân công

Ngày đăng: 05/12/2016, 17:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng so sánh sự giống và khác nhau giữ SKKN và NCKHSPƯD - Hướng Dẫn Viết Sáng Kiến Kinh Nghiệm Năm Học 2015 - 2016 _ www.bit.ly/taiho123
Bảng so sánh sự giống và khác nhau giữ SKKN và NCKHSPƯD (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w